QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH BÀY LUẬN VĂN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ o0o KHUẤT DUY HẢI THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG LUẬN VĂ[.]
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Tổng quan tình hình nghiên cứu
Hiện nay, có nhiều nghiên cứu về công tác thẩm định cho vay, đặc biệt là thẩm định hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh cho khách hàng doanh nghiệp tại các ngân hàng thương mại.
- Lê Ngọc Loan (2017), Thẩm định cho vay hộ kinh doanh tại NH TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Hà Tây
Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận về thẩm định cho vay hộ kinh doanh và phân tích thực trạng công tác thẩm định tại BIDV chi nhánh Hà Tây Bài viết chỉ ra những yếu kém còn tồn tại cùng nguyên nhân của chúng Tác giả đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thẩm định cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Hà Tây.
- Nguyễn Thọ Thông (2017), Thẩm định cho vay tại NHTM – những yếu kém còn tồn tại, tập san nội bộ Học viện Ngân hàng số 12 năm 2017
Bài viết tổng quan về thực trạng thẩm định cho vay tại các ngân hàng thương mại, chỉ ra những yếu kém chung trong công tác này Tác giả nhấn mạnh rằng sự thiếu minh bạch trong thông tin, năng lực và kinh nghiệm của cán bộ thẩm định, cùng với áp lực chỉ tiêu doanh số, là những nguyên nhân chính dẫn đến hạn chế trong công tác thẩm định và sự gia tăng nợ xấu hiện nay.
- Nguyễn Nhật Minh (2018), Thẩm định hoạt động cho vay bán lẻ – trường hợp tại NHTMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Nội, luận văn thạc sỹ, Đại học Kinh tế
Luận văn đã tổng hợp cơ sở lý luận về thẩm định cho vay bán lẻ và phân tích thực trạng công tác thẩm định tại ngân hàng Á Châu chi nhánh Hà Nội Bài viết chỉ ra những yếu kém còn tồn tại và nguyên nhân của chúng, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thẩm định cho vay bán lẻ trong tương lai.
Lê Ái Phương (2018) đã thực hiện nghiên cứu về việc hoàn thiện công tác thẩm định cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Hà Nội Luận văn thạc sĩ của tác giả tại Đại học Kinh tế Quốc Dân tập trung vào các phương pháp và quy trình thẩm định nhằm nâng cao hiệu quả cho vay, góp phần phát triển kinh tế hộ kinh doanh.
Luận văn đã tổng hợp các lý thuyết cơ bản về thẩm định cho vay hộ kinh doanh và tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng cho vay hộ kinh doanh tại chi nhánh BIDV.
Hà Nội đã chỉ ra những yếu kém còn tồn tại trong công tác thẩm định cho vay hộ kinh doanh, đồng thời phân tích nguyên nhân của những vấn đề này Tác giả cũng đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Hà Nội.
- Lưu Phương Hoài An (2018), Thẩm định cho vay hộ kinh doanh tại NHTM – Những khó khăn và bất cập, tập san Tạp chí Ngân hàng số 14 năm 2018
Bài viết tổng quan về thực trạng thẩm định cho vay hộ kinh doanh tại các ngân hàng thương mại, chỉ ra những yếu kém chung trong công tác thẩm định hiện nay Tác giả nhấn mạnh rằng sự thiếu minh bạch trong thông tin, năng lực và kinh nghiệm của cán bộ thẩm định, cùng với áp lực chỉ tiêu doanh số, là những nguyên nhân chính dẫn đến hạn chế trong công tác thẩm định và tình hình nợ xấu ngày càng gia tăng.
Lê Phương Dung (2018) đã thực hiện một nghiên cứu về thẩm định hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam trong luận văn thạc sỹ của mình tại Đại học Kinh tế, Đại học Quốc Gia Hà Nội Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình và tiêu chí thẩm định, góp phần nâng cao hiệu quả cho vay và hỗ trợ phát triển kinh doanh nhỏ tại ngân hàng.
Luận văn đã tổng hợp cơ sở lý luận về thẩm định cho vay hộ kinh doanh và phân tích thực trạng công tác thẩm định tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Bài viết chỉ ra những yếu kém còn tồn tại cùng với nguyên nhân của chúng Tác giả cũng đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thẩm định hộ kinh doanh trong thời gian tới.
Kết luận: Bài viết đã trình bày một số công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan đến đề tài thẩm định tín dụng Mặc dù còn nhiều nghiên cứu khác, nhưng tác giả nhận thấy chưa có đề tài nào tập trung vào thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng.
TMCP Việt Nam Thịnh Vượng giai đoạn 2017 - 2019 đối mặt với nhiều thách thức do hoạt động cho vay đặc thù và rủi ro cao Hộ kinh doanh vay vốn chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố khác nhau, trong khi mỗi ngân hàng có những đặc điểm hoạt động riêng biệt Do đó, nghiên cứu này vẫn giữ tính cấp thiết và mới mẻ, không trùng lặp với các công trình nghiên cứu trước đó.
Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
Cho vay là hoạt động kinh doanh chính của ngân hàng thương mại nhằm tạo ra lợi nhuận Doanh thu từ cho vay giúp bù đắp các chi phí như tiền gửi, dự trữ, chi phí quản lý, chi phí vốn, thuế và rủi ro đầu tư.
Khi nền kinh tế phát triển, hoạt động cho vay của các ngân hàng thương mại gia tăng nhanh chóng và trở nên đa dạng hơn, đặc biệt ở các nước phát triển hàng đầu Xu hướng cho vay đã chuyển từ ngắn hạn sang dài hạn, trong khi khu vực cho vay ngắn hạn nhường chỗ cho thị trường tài chính - tiền tệ Ngược lại, ở các nước đang phát triển, cho vay ngắn hạn vẫn chiếm ưu thế do lo ngại về an toàn cho các khoản đầu tư dài hạn, bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như tăng trưởng kinh tế và lạm phát.
Theo Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi năm 2010, hoạt động tín dụng được định nghĩa là việc tổ chức tín dụng (TCTD) sử dụng nguồn vốn tự có và vốn huy động để cấp tín dụng Cấp tín dụng là sự thỏa thuận giữa TCTD và khách hàng cho phép khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc hoàn trả, thông qua các hình thức như cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác.
Tín dụng ngân hàng thể hiện mối quan hệ tin cậy giữa các bên trong việc vay và cho vay, phản ánh bản chất chung của quan hệ tín dụng.
TCTD với các pháp nhân và cá nhân, được thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả và có lãi
Cho vay của ngân hàng thương mại, hay tín dụng ngân hàng thương mại, là một lĩnh vực phức tạp và thường xuyên thay đổi theo biến động của môi trường kinh tế Để nắm bắt được bản chất của nó, chúng ta cần tìm hiểu những đặc điểm quan trọng liên quan.
Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại (NHTM) là hình thức cấp tín dụng, trong đó ngân hàng cung cấp cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng cho mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận, với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi Định nghĩa này được các ngân hàng và tổ chức tín dụng khác áp dụng làm cơ sở cho các hoạt động cho vay của họ.
1.2.2 Các hình thức cho vay của ngân hàng thương mại
Phân loại hình thức tín dụng dựa trên các tiêu chí nhất định giúp ngân hàng thiết lập quy trình cho vay hiệu quả hơn, từ đó nâng cao hiệu quả tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng tốt hơn.
* Căn cứ vào mục đích
Cho vay bất động sản bao gồm các khoản cho vay ngắn hạn cho xây dựng và giải phóng mặt bằng, cùng với các khoản cho vay dài hạn để tài trợ cho việc mua đất canh tác, nhà ở, trung tâm thương mại và tài sản nước ngoài Ngân hàng đảm bảo cho loại hình cho vay này bằng chính tài sản thực như đất đai, toà nhà và các công trình khác.
Cho vay đối với các tổ chức tài chính bao gồm các khoản tín dụng dành cho ngân hàng, công ty bảo hiểm, công ty tài chính và các tổ chức tài chính khác.
- Cho vay nông nghiệp: nhằm hỗ trợ nông dân trong hoạt động gieo trồng, thu hoạch và bảo quản sản phẩm
Cho vay công nghiệp và thương mại hỗ trợ doanh nghiệp trong việc chi trả các khoản như mua hàng, nhập kho, nộp thuế và trả lương cho cán bộ công nhân viên.
Cho vay cá nhân cung cấp nguồn tài chính cho việc mua sắm ô tô, nhà ở, trang thiết bị gia đình, vật liệu xây dựng để sửa chữa và hiện đại hóa nhà cửa, cũng như hỗ trợ chi trả viện phí và các chi phí cá nhân khác.
- Cho vay khác: gồm các khoản cho vay không được xếp ở trên và các khoản cho vay kinh doanh chứng khoán
- Tài trợ thuê mua: ngân hàng mua thiết bị máy móc hay phương tiện và cho khách hàng thuê
*Căn cứ vào kỳ hạn
Cho vay ngắn hạn là các khoản cho vay có thời gian tối đa lên đến 12 tháng, được thiết kế phù hợp với chu kỳ sản xuất, kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng.
Cho vay trung và dài hạn là các khoản vay chủ yếu nhằm đầu tư vào tài sản cố định, đổi mới công nghệ, mở rộng sản xuất và xây dựng các dự án lớn Ngày càng nhiều ngân hàng chú trọng phát triển loại cho vay này, vừa đáp ứng nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp, vừa phù hợp với khả năng tài chính của ngân hàng thương mại Thời hạn cho vay trung hạn dao động từ 12 đến 60 tháng, trong khi thời hạn cho vay dài hạn từ 60 tháng trở lên, nhưng không vượt quá thời gian hoạt động còn lại của pháp nhân hoặc 15 năm đối với các dự án đầu tư phục vụ đời sống.
*Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
Tín dụng không bảo đảm là hình thức cho vay không yêu cầu tài sản thế chấp, mà dựa vào uy tín của khách hàng Ngân hàng không giữ tài sản nào của người vay để thu hồi khoản vay khi vi phạm hợp đồng, mà thay vào đó, yêu cầu phương án kinh doanh khả thi và có lợi nhuận cao Doanh nghiệp cần có lãi trong hai năm liên tiếp trước thời điểm vay vốn Khách hàng lý tưởng là những doanh nghiệp có uy tín, trung thực, tài chính lành mạnh và quản trị hiệu quả, giúp ngân hàng tin tưởng mà không cần nguồn thu nợ bổ sung.
Tín dụng có bảo đảm là hình thức cho vay mà ngân hàng giữ các tài sản của người vay hoặc người bảo lãnh làm tài sản đảm bảo Các hình thức bảo đảm phổ biến bao gồm thế chấp, cầm cố và bảo lãnh.
Thẩm định cho vay hộ kinh doanh của ngân hàng thương mại
1.3.1 Cho vay vay hộ kinh doanh
1.3.1.1 Khái niệm hộ kinh doanh và đặc điểm hộ kinh doanh
Hộ kinh doanh lần đầu được định nghĩa trong Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh, và đã được sửa đổi, bổ sung trong Nghị định số 43/2010/NĐ-CP.
15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp)
Hộ kinh doanh là hình thức kinh doanh do một cá nhân, nhóm người hoặc hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký tại một địa điểm duy nhất Hộ kinh doanh này không được sử dụng quá mười lao động, không có con dấu và chủ hộ phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các hoạt động kinh doanh.
Hộ gia đình hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp, sản xuất muối, cũng như những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động và cung cấp dịch vụ có thu nhập thấp không cần phải đăng ký, trừ khi họ kinh doanh trong các ngành nghề có điều kiện.
Uỷ ban Nhân dân (UBND) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương
- Hộ kinh doanh có sử dụng thường xuyên hơn mười lao động phải chuyển đổi sang hoạt động theo hình thức DN
Hộ kinh doanh (HKD) có những đặc điểm nổi bật ảnh hưởng đến hoạt động cho vay của ngân hàng, bao gồm quy mô nhỏ, tính linh hoạt trong hoạt động và khả năng thích ứng nhanh với thị trường Những yếu tố này quyết định cách thức ngân hàng tiếp cận và đánh giá rủi ro khi cho vay đối với nhóm hộ kinh doanh.
Chủ hộ chính là đại diện của hộ kinh doanh (HKD) trong các giao dịch dân sự liên quan đến lợi ích chung của hộ Tất cả các thành viên trong gia đình từ 18 tuổi trở lên, có năng lực trách nhiệm hành vi dân sự, đều có thể trở thành chủ hộ Chủ hộ có quyền ủy quyền cho một thành viên khác trong gia đình (đủ 18 tuổi) làm đại diện cho hộ trong các giao dịch dân sự.
Hộ kinh doanh (HKD) không có tư cách pháp nhân, vì được thành lập bởi một cá nhân với bản chất là cá nhân kinh doanh Ngay cả khi HKD được thành lập bởi một hộ gia đình, nó vẫn không có tư cách pháp nhân.
1.3.1.2 Cho vay hộ kinh doanh
Cho vay là hình thức cấp tín dụng, trong đó bên cho vay cung cấp cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng cho mục đích cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định Theo thỏa thuận, khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi.
Cho vay HKD của NHTM là hình thức cấp tín dụng, trong đó NHTM cung cấp hoặc cam kết cung cấp cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng cho mục đích cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định, với điều kiện phải hoàn trả cả gốc và lãi theo thỏa thuận.
Thời hạn cho vay được xác định dựa trên khoảng thời gian nhất định, trong đó ngân hàng và hộ kinh doanh (HKD) sẽ thỏa thuận dựa vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, thời gian thu hồi vốn, khả năng trả nợ của HKD, và nguồn vốn vay của ngân hàng thương mại (NHTM).
Thời hạn cho vay là khoảng thời gian tính từ khi khách hàng (HKD) nhận vốn vay cho đến khi hoàn tất việc trả nợ gốc và lãi suất theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng với ngân hàng thương mại (NHTM).
1.3.1.3 Đặc điểm cho vay hộ kinh doanh
Mục đích vay vốn của hộ kinh doanh (HKD) chủ yếu nhằm mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, tương tự như vay vốn cho doanh nghiệp, nhưng quy mô vay vốn sẽ phù hợp với khả năng và nhu cầu của hộ kinh doanh.
- Số lượng khách hàng đông, trải rộng về địa bàn hoạt động, số lượng khoản vay nhiều nhưng quy mô từng khoản vay nhỏ
- Thông tin HKD thường không đầy đủ và khó đánh giá mức độ tin cậy của nguồn thông tin
- Khó khai thác lợi thế quy mô để tiết kiệm chi phí so với cho vay DN
- Rủi ro tín dụng trong cho vay HKD thường cao vì khó khăn trong hoạt động kiểm tra giám sát sau khi cho vay
- Lãi suất cho vay thường cao hơn so với cho vay doanh nghiệp
1.3.1.4 Vai trò của hoạt động cho vay hộ kinh doanh
Một là, đối với Ngân hàng
Hoạt động cho vay hộ kinh doanh không chỉ đóng góp vào lợi nhuận của ngân hàng mà còn thúc đẩy các hoạt động khác Đây là một trong những hoạt động chủ chốt của ngân hàng, với doanh thu từ cho vay thường chiếm tỷ trọng lớn Việc cho vay hộ kinh doanh mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho ngân hàng.
Lợi ích kinh tế, mối quan hệ và thương hiệu đều đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra sự phát triển bền vững cho ngân hàng.
Hai là, đối với hộ kinh doanh
Việc nhận vốn vay từ các ngân hàng thương mại (NHTM) mang lại hiệu quả rõ rệt cho các hộ kinh doanh, nhờ vào việc đáp ứng nhu cầu vay vốn hợp lý với lãi suất cạnh tranh và thủ tục vay đơn giản Điều này giúp các hộ kinh doanh tận dụng cơ hội, thực hiện thanh toán linh hoạt và tuân thủ luật pháp hiện hành Kết quả là, các hộ kinh doanh có khả năng duy trì và mở rộng sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh và cải thiện hiệu quả kinh doanh.
Ba là, đối với nền kinh tế
Cho vay hộ kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ sản xuất, lưu thông hàng hóa và tạo công ăn việc làm, đồng thời sử dụng hiệu quả nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội Hoạt động này thúc đẩy quá trình tích tụ sản xuất, giúp cân bằng giữa tăng trưởng tín dụng và phát triển kinh tế Ngoài ra, cho vay hộ kinh doanh còn góp phần điều tiết nền kinh tế vĩ mô thông qua các chính sách ưu đãi của Ngân hàng trung ương, giúp các ngân hàng thương mại phân bổ vốn vào các lĩnh vực ưu tiên theo định hướng của Chính phủ Các hộ kinh doanh dựa vào thông tin và tiềm lực của mình để phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực được khuyến khích.
1.3.2 Thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay hộ kinh doanh của ngân hàng thương mại
1.3.2.1 Khái niệm thẩm định tín dụng
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
Thiết kế nghiên cứu đề tài
Sơ đồ 2.1: Quy trình nghiên cứu (Nguồn: Tác giả tổng hợp) Bước 1: Xác định vấn đề nghiên cứu
Trước khi chọn đề tài nghiên cứu, tác giả đã tìm hiểu các vấn đề chưa được nghiên cứu tại đơn vị mình Mục tiêu là tìm ra một đề tài có ý nghĩa thực tiễn, từ đó rút ra hiểu biết, đóng góp và bài học Tác giả đã quyết định nghiên cứu về thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng, một đề tài cần thiết và chưa có ai nghiên cứu trước đây.
Bước 2: Tổng thuật tài liệu nghiên cứu
Áp dụng các lý thuyết liên quan đến vấn đề nghiên cứu, phân tích và đánh giá các phương pháp nghiên cứu từ các nghiên cứu trước đây để rút ra bài học kinh nghiệm, nhằm xây dựng phương pháp nghiên cứu phù hợp.
Tổng thuật tài liệu nghiên cứu Xây dựng đề cương nghiên cứu
Thu thập dữ liệu thông tin Phân tích dữ liệu Tổng hợp các kết quả đạt được Xác định vấn đề nghiên cứu
Bước 3: Xây dựng đề cương nghiên cứu là giai đoạn quan trọng, trong đó tác giả trình bày kế hoạch nghiên cứu Đề cương này đóng vai trò nền tảng để xem xét, đánh giá và phê duyệt nghiên cứu, bao gồm các nội dung cần thiết cho quá trình thực hiện.
- Tên đề tài: tên đề tài phải thể hiện được toàn bộ nội dung nghiên cứu của đề tài
Lý do chọn đề tài "Thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay Hộ kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh" xuất phát từ nhu cầu hiểu rõ quy trình thẩm định tín dụng và tầm quan trọng của nó trong việc hỗ trợ các hộ kinh doanh Việc nghiên cứu này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả cho vay mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam.
Vượng” làm đề tài nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài này là nhằm làm rõ ý nghĩa và tầm quan trọng của nghiên cứu đối với hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Việt Nam Nghiên cứu sẽ cung cấp những thông tin cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động và phát triển bền vững trong ngành ngân hàng.
Trong khuôn khổ nghiên cứu của đề tài, tác giả cần xác định rõ nhiệm vụ nghiên cứu, bao gồm các vấn đề cần nghiên cứu, những kết quả đạt được và cách thức trình bày kết quả đó.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của tác giả bao gồm việc làm rõ bản chất của vấn đề cần xem xét trong nhiệm vụ nghiên cứu, đồng thời xác định giới hạn không gian nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh.
Vượng – Khối Tín dụng Tiểu Thương và thời gian là từ năm 2017 - 2019
- Phương pháp nghiên cứu: tác giả đã sử dụng những phương pháp, cách thức tiến hành nghiên cứu như thế nào để hoàn thành nghiên cứu của mình
- Cấu trúc dự kiến của đề tài bao gồm các chương mục và tiểu mục.
Phương pháp thu thập dữ liệu
2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Việc thu thập dữ liệu sơ cấp là quá trình thu nhận các thông tin ban đầu chưa qua xử lý, bao gồm dữ liệu từ khảo sát và ghi chép cá nhân của tác giả trong quá trình nghiên cứu.
Dữ liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp từ đối tượng nghiên cứu thông qua việc quan sát tình hình hoạt động tại Khối trong thời gian qua và ghi chép lại những diễn biến hiện tại Bằng cách so sánh những quan sát hiện tại với quá khứ và liên kết với những thay đổi trong bối cảnh kinh tế xã hội, tác giả có thể rút ra những suy luận và phán đoán Phương pháp này giúp tác giả tiếp cận thực tế một cách trực tiếp, cung cấp hình ảnh cụ thể và dấu hiệu cần thiết để kiểm tra lại những quan sát nhằm thẩm định bản chất của sự việc.
Thu thập thông tin từ các bảng khảo sát đối với chuyên viên quan hệ khách hàng và chuyên viên thẩm định bán lẻ là một phần quan trọng trong quy trình thẩm định tín dụng cho vay HKD Phiếu khảo sát bao gồm các câu hỏi nhằm đánh giá và thu thập ý kiến về quy trình thẩm định tín dụng cho vay HKD tại VPBank.
Bài viết thu thập thông tin từ phỏng vấn lãnh đạo các cấp tại VPBank nhằm đánh giá vai trò, thành quả và những hạn chế trong công tác thẩm định tín dụng Nội dung phỏng vấn sẽ tập trung vào kế hoạch cải tiến và hoàn thiện quy trình thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay bằng ngoại tệ.
Tác giả tiến hành tổng hợp và đánh giá kết quả thu thập thông tin để xác định tính liên quan, hữu ích và cần thiết cho nghiên cứu Qua đó, tác giả sẽ phân tích và xử lý thông tin nhằm đánh giá những thành tựu và hạn chế, từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị phù hợp nhằm phát triển hoạt động thẩm định tín dụng trong cho vay.
Hộ kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng
2.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp, được thu thập từ các nguồn như báo cáo tài chính và báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh từ năm 2017-2019, mang lại thông tin có giá trị cao cho nghiên cứu Tác giả xác định các thông tin cần thiết, xem xét tài liệu có liên quan và xác định nơi lưu trữ trước khi tiếp cận các hồ sơ này.
Tác giả đã thu thập thông tin từ nhiều nguồn như sách, báo, tạp chí, truyền hình, internet và các thông tin đại chúng khác để nghiên cứu về hoạt động thẩm định tín dụng tại các ngân hàng thương mại Các tài liệu này được sử dụng để đánh giá thực trạng và chất lượng thẩm định tín dụng Để đảm bảo tính chính xác, tác giả ưu tiên sử dụng thông tin cập nhật, được nhà nước thừa nhận và cho phép khai thác, đồng thời cam kết không bóp méo hay xuyên tạc nội dung tài liệu.
Việc thu thập thông tin chất lượng sẽ cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn đầy đủ, giúp xử lý và phân tích thông tin hiệu quả hơn Điều này cho phép đưa ra những đánh giá chính xác về thực trạng vấn đề nghiên cứu và đề xuất các giải pháp có tính xác thực cao, nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu Luận văn áp dụng phương pháp nghiên cứu chủ yếu là tìm hiểu và phân tích thực địa dựa trên số liệu thu thập từ nhiều nguồn khác nhau.
Số liệu tổng hợp của phòng phân tích rủi ro của Khối Tiểu thương
Các báo cáo định kỳ nội bộ hàng năm của VPBank cung cấp những số liệu thứ cấp quan trọng, bao gồm đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội, cùng với bảng cân đối kế toán và các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của VPBank trong giai đoạn từ năm 2017 đến 2019.
Các tài liệu tham khảo như sách, báo, giáo trình, tạp chí và các website chuyên ngành.
Phương pháp tổng hợp, phân tích thông tin
2.3.1 Phương pháp thống kê mô tả
Thống kê mô tả là các phương pháp thu thập, tóm tắt và trình bày số liệu nhằm phản ánh các đặc trưng của đối tượng nghiên cứu một cách tổng quát.
Thống kê có nhiệm vụ thu thập, phân tích, suy luận và diễn giải các số liệu, từ đó đưa ra những dự báo dựa trên phân tích này Nó được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực như khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, nghiên cứu con người, quản lý của Chính phủ và kinh doanh.
Thống kê mô tả là bước khởi đầu trong thống kê, nhằm thu thập và hệ thống hóa dữ liệu thông qua sơ đồ và bảng biểu Phương pháp này được áp dụng trong luận văn để thu thập thông tin về các số liệu cần thiết.
Tình hình hoạt động của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng
Tình hình hoạt động cho vay HKD thông qua những báo cáo hàng năm của Khối tổng hợp
Các số liệu được thu thập và hệ thống hóa thành các bảng biểu Nguồn dữ liệu này được trích xuất từ các báo cáo hàng năm và báo cáo tổng kết kết quả hàng năm của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Khối Tín dụng tiểu thương trong giai đoạn 2017 - 2019.
Phương pháp so sánh giúp xác định xu hướng và mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích, và khi áp dụng, cần chú ý đến một số yếu tố quan trọng.
- Cần tồn tại hai đại lượng hoặc chỉ tiêu
- Các đại lượng, chỉ tiêu phải thống nhất về nội dung và phương pháp tính toán, thống nhất về thời gian và đơn vị đo lường
- Để xác định xu hướng cũng như tốc độ phát triển, cần tiến hành so sánh giữa số liệu thực tế kỳ này với thực tế kỳ trước
- Để xác định vị thế của ngân hàng: tiến hành so sánh giữa số liệu của ngân hàng này với các ngân hàng khác trong cùng khu vực
Kỹ thuật so sánh thường được sử dụng
So sánh về số tuyệt đối giúp xác định sự chênh lệch giữa trị số của chỉ tiêu trong kỳ phân tích và trị số của chỉ tiêu trong kỳ gốc Kết quả của việc so sánh này cho thấy sự biến động về số tuyệt đối của hiện tượng đang được nghiên cứu.
- So sánh bằng số tương đối là xác định số % tăng giảm giữa thực tế so với kỳ gốc của chỉ tiêu phân tích
So sánh theo chiều ngang là quá trình đối chiếu và phân tích sự biến động của các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính, bao gồm cả số tuyệt đối và số tương đối.
So sánh theo chiều dọc là phương pháp sử dụng các tỷ lệ và hệ số để thể hiện mối tương quan giữa các chỉ tiêu trong từng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Tác giả sẽ tiến hành so sánh các chỉ tiêu qua các năm, bao gồm dư nợ tín dụng cho vay hộ kinh doanh, nợ quá hạn và nợ xấu cho vay hộ kinh doanh tại VPBank trong thời gian gần đây.
2.3.3 Phương pháp phân tích – tổng hợp
Phân tích một vấn đề là quá trình chia nhỏ các tổng thể của đối tượng nghiên cứu thành những yếu tố đơn giản hơn, nhằm phát hiện thuộc tính và bản chất của từng yếu tố Điều này giúp chúng ta hiểu rõ hơn về đối tượng nghiên cứu một cách mạch lạc và rõ ràng.
Tổng hợp là quá trình bổ trợ cho phân tích, giúp xác định những điểm chung và khái quát về đối tượng nghiên cứu Kết quả từ từng khía cạnh và yếu tố cần được tổng hợp để tạo ra cái nhìn tổng quát về đối tượng.
Luận văn sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp trong cả 4 chương
Chương 1 phân tích các kết quả đạt được và chưa đạt được trong nghiên cứu về hoạt động thẩm định tín dụng của ngân hàng thương mại Tác giả tổng hợp các kết quả này để kế thừa và phát huy những thành tựu đã có, đồng thời xác định khoảng trống cho nghiên cứu của mình.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu Chương 3, phân tích thực trạng hoạt động thẩm định tín dụng của ngân hàng
VPBank đã đạt được nhiều thành tựu trong hoạt động của mình, nhưng cũng còn tồn tại một số hạn chế Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng này cần được phân tích kỹ lưỡng Những thông tin này sẽ là cơ sở quan trọng để tác giả đề xuất các giải pháp và khuyến nghị trong chương 4.
Trong chương 4, tác giả tập trung vào việc áp dụng phương pháp tổng hợp nhằm đề xuất các giải pháp phát triển hoạt động thẩm định tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam.
Thịnh Vượng – Khối Tín dụng Tiểu Thương của VPbank cần triển khai các giải pháp đồng bộ, không trùng lặp và có khả năng thực hiện tại tất cả các chi nhánh.