1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và biện pháp tăng cường khả năng giao nhận vận tải đường biển sang mỹ tại công ty mercury transport international ldt hà nội, 04

58 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và biện pháp tăng cường khả năng giao nhận vận tải đường biển sang Mỹ tại công ty Mercury Transport International Ltd Hà Nội, 04
Người hướng dẫn ThS Nguyễn Thúy Hồng, Vũ Đình Vui
Trường học Học viện Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế Quốc tế
Thể loại Đề tài thực tập chuyên ngành
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 189,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1: Những lý luận chủ yếu về tổ chức thực hiện hợp đồng thuê phương tiện vận tải đường biển của các doanh nghiệp Việt nam 1.1 Khái niệm, nhiệm vụ và vai trò của công tác vận tải hà

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ QUỐC TẾ

o0o

Trang 2

-CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP -CHUYÊN NGÀNH

Đề tài:

THỰC TRẠNG VÀ BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG GIAO NHẬN

VẬN TẢI ĐƯỜNG BIỂN SANG MỸ TẠI CÔNG TY MERCURY

TRANSPORT INTERNATIONAL LDT

Giáo viên hướng dẫn : TH.S NGUYỄN THUÝ HỒNG

Sinh viên thực hiện : VŨ ĐÌNH VUI

Lớp : KINH TẾ QUỐC TẾ

Khoá : 44 (2002-2006)

Hệ : CHÍNH QUY

Hà Nội, 04/2006

Lời nói đầu

Từ khi nền kinh tế Việt nam chuyển sang cơ chế thị trường có sự điều tiết củanhà nước, các ngành kinh tế đã có những bước phát triển nhảy vọt Cùng với xu thếtoàn cầu hoá và tự do hoá thương mại, các ngành kinh tế Việt Nam đã và đang tíchcực hoà nhập vào nền kinh tế thế giới, lượng hàng hoá dịch vụ lưu thông giữa Việt

Trang 3

nam và các quốc gia, lãnh thổ trên thế giới không ngừng gia tăng theo từng năm.

Sự phát triển này có một phần đóng góp không nhỏ của ngành vận tải, đặc biệt làvận tải hàng hoá quốc tế

Nhận thức được vai trò của giao nhận hàng hoá quốc tế trong nền kinh tế quốc

tế nói chung và nền kinh tế Việt nam nói riêng, Công ty Mercury TransportInternational đã ra đời nhằm mục đích phục vụ vận tải cho các công ty kinh doanhquốc tế Ra đời mới chỉ vài năm nhưng Mercury Transport International đã đónggóp một phần quan trọng trong quá trình lưu thông hàng hoá giữa các quốc giakhác với các doanh nghiệp Việt Nam, mang hàng hoá của Việt Nam tới tay nhữngngười tiêu dùng nước ngoài, qua đó thúc đẩy thương mại quốc tế của nước ta đi lên Chính vì những lợi ích thiết thực mà Công ty đem lại cùng với quá trình nghiên

cứu, thực tập tại công ty, em mạnh dạn chọn để tài: “Thực trạng và biện pháp

tăng cường khả năng giao nhận vận tải đường biển sang Mỹ tại công ty Mercury Transport International LTD” Với mong muốn giới thiệu về ngành

vận tải quốc tế tại nước ta đồng thời đề ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quảcủa vận tải giao nhận hàng hoá quốc tế tại Công ty cũng như nâng cao năng lực vậntải quốc tế của ngành vận tải nước ta

Do thời gian thực hiện không dài, kinh nghiệm thực tiễn và lý luận còn nhiềuhạn chế nên khó tránh khỏi những thiếu sót, em kính mong được sự đóng góp bổxung của các thầy cô, các cơ quan ban ngành và bạn bè để báo cáo của em đượchoàn thiện hơn

Qua đây cho phép em được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới cô giáo ThS

Nguyễn Thị Thuý Hồng cùng toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty Mercury Transport International đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình

thực tập tại Công ty để em hoàn thành bản báo cáo này

Em xin chân thành cảm ơn!

Chương 1: Những lý luận chủ yếu về tổ chức thực hiện hợp đồng thuê

phương tiện vận tải đường biển của các doanh nghiệp Việt nam

1.1 Khái niệm, nhiệm vụ và vai trò của công tác vận tải hàng hoá quốc tế đối với các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu

Trang 4

Vận tải hàng hoá quốc tế(VTHHQT) là việc chuyên chở hàng hoá từ một quốcgia này đến một hay nhiều quốc gia khác, tức là điểm đầu và điểm cuối của hànhtrình vận tải nằm ở những quốc gia khác nhau.

1.1.2 Nhiệm vụ của vận tải hàng hoá quốc tế.

Vận tải hàng hoá quốc tế chính là quá trình tác động của các phương tiện và kỹthuật vận tải để tạo ra một sự dịch chuyển tối ưu về không gian cho hàng hoá, từ đónhiệm vụ của VTHHQT là rất lớn đó là thực hiện quá trình kết nối lưu thông hànghoá giữa các quốc gia

Đối với hoạt động thương mại quốc tế thì VTHHQT có nhiệm vụ làm cho quátrình lưu thông hàng hoá diễn ra liên tục, đưa hàng hoá từ quốc gia này đến quốcgia khác làm cho quá trình TMQT diễn ra thuận lợi và nhanh chóng

Đối với doanh nghiệp thương mại, VTHHQT có nhiệm vụ làm cho quá trìnhkinh doanh buôn bán hành hoá của doanh nghiệp với các quốc gia khác được thuậnlợi, thực hiện tốt các điều khoản về hợp đồng thương mại quốc tế mà doanh nghiệp

đã đàm phán và ký kết

Trong thực tế, VTHHQT không chỉ có nhiệm vụ dịch chuyển hàng hoá vềkhông gian mà còn có nhiệm vụ đảm bảo cho sự an toàn của hàng hoá trong suốtquá trình lưu thông của hàng hoá

1.1.3.Vai trò của vận tải hàng hóa quốc tế trong thương mại quốc tế

Với tất cả các quốc gia hiện nay, hoạt động thương mại quốc tế là vấn đề có ýnghĩa chiến lược để phát triển kinh tế Đối với nước ta TMQT ngoài việc phát triểnkinh tế còn có ý nghĩa to lớn trong công cuộc công nghiệp hoá- hiện đại hoá đấtnước Trong quá trình trao đổi thương mại giữa các quốc gia có khoảng cách địa lý

xa nhau thì vai trò của VTHHQT là hết sức nổi bật

VTHHQT là một công cụ, một bộ phận quan trọng trong hoạt động TMQT Sựphát triển của hoạt động TMQT luôn gắn liền với sự phát triển của VTHHQT vàngược lại Thực tế đã chứng minh rằng VTHHQT là yếu tố đi liền, là nhân tố quantrọng thúc đẩy hay kìm hãm sự phát triển buôn bán giữa các quốc gia Sở dĩ nói đến

Trang 5

điều này là vì trong quá trình buôn bán hàng hoá quốc tế, VTHHQT là phương thứcduy nhất, tối ưu nhất để vận chuyển hàng hoá Do đó khi có quan hệ trao đổi hànghóa quốc tế là có VTHHQT, VTHHQT mà phát triển thì khả năng vận chuyển hànghoá sẽ nhanh chóng và an toàn hơn từ đó trao đổi TMQT diễn ra thuận lợi hơn rấtnhiều và ngược lại Ngoài ra, VTHHQT còn có vai trò nâng cao khả năng cạnhtranh cho hàng hoá xuất nhập khẩu Vì trong buôn bán hàng hoá quốc tế, chi phívận tải chiếm một tỷ trọng khá lớn trong giá cả hàng hoá, khi chi phí vận chuyểncàng rẻ giá cả hàng hoá sẽ giảm bớt và hàng hoá được tiêu thụ nhiều hơn, uy tín vàthương hiệu của doanh nghiệp được nâng lên và khả năng cạnh tranh của hàng hoácũng được nâng cao.

Đối với bất kỳ một doanh nghiệp kinh doanh quốc tế nào, vận tải hàng hoáquốc tế giúp cho doanh nghiệp nhanh chóng đưa được sản phẩm của mình ra thịtrường thế giới giúp doanh nghiệp thu được nhiều lợi nhuận hơn so với thị trườngtrong nước hiện đang bão hoà hay đang giảm sút về tỷ suất lợi nhuận

VTHHQT phát triển dường như làm khoảng cách giữa các quốc gia ngắn lại, tạođiều kiện thuận lợi nhất cho hàng hoá của các quốc gia nhanh chóng có mặt tại cácquốc gia khác đồng thời mở ra nhiều cơ hội kinh doanh thuận lợi tại thị trường bênngoài quốc gia mình Nói tóm lại, có VTHHQT thì quá trình XNK hàng hóa mới cóthể diễn ra và các hoạt động TMQT vì thế mới có điều kiện phát triển

1.2 Nội dung quá trình thuê phương tiện vận tải hàng hoá quốc tế của các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu

1.2.1.Nghiên cứu tiếp cận thị trường

Nghiên cứu tiếp cận thị trường là việc cần thiết đầu tiên đối với bất kỳ doanhnghiệp nào muốn tham gia vào thị trường thế giới Thị trường là một phạm trùkhách quan găn liền với sản xuất và lưu thông hàng hoá, ở đâu có sản xuất lưuthông hàng hoá ở đó có thị trường Thị trường bao gồm tổng thể rất nhiều yếu tố,

có sức cung cầu, có người mua người bán Sản phẩm vận tải đường biển cũng cógiá trị và giá trị sử dụng như các loại sản phẩm vật chất khác Cũng vì thế mà vậntải cũng có thị trường riêng của nó, theo nghĩa rộng thì thị trường thuê tàu là hệ

Trang 6

thống các mối quan hệ kinh tế xã hội trong lĩnh vực vận tải đường biển với một loạisản phẩm hàng hoá và khu vực địa lý nhất định Theo nghĩa hẹp thì thị trường thuêtàu là nơi tiến hành mua bán sản phẩm vận tải đường biển, nơi tiến hành đối chiếu

so sánh quan hệ cung cầu về sản phẩm vận tải, lợi ích của chủ tàu, chủ hàng, từ đóhình thành giá cả của sản phẩm tức là cước phí thuê tàu

Mỗi loại thị trường thuê tàu có những đặc điểm và quy luật hoạt động riêng,việc nghiên cứu thị trường là cần thiết với mỗi công ty kinh doanh vận tải Nghiêncứu tiếp cận thị trường giúp công ty kinh doanh vận tải tìm kiếm được những kháchhàng mới, đồng thời nghiên cứu thị trường còn giúp công ty xác định được mứccung cầu về vận tải, giá cả sản phẩm vận tải từ đó xác định ra những chuyến tàu cólợi nhất cho mình Khi nghiên cứu thị trường vận tải, các doanh nghiệp cần phải trảlời được các câu hỏi như:

 Nhu cầu chuyên chở hàng hoá là bao nhiêu?

 Khả năng chuyên chở của các đội tàu buôn là bao nhiêu?

 Giá cước thuê tàu cuối cùng?…

Đặc biệt do đặc điểm và quy luật hoạt động của mỗi loại thị trường là phức tạpnên khi nghiên cứu chúng, một mặt phải chú ý đến những đặc điểm riêng biệt củachúng, mặt khác lại phải xem xét đến sự thâm nhập giữa các loại thị trường vớinhau

1.2.2 Nghiên cứu các đại lý vận tải

Việc nghiên cứu các đại lý vận tải của thị trường là một yếu tố rất cần thiếtchuẩn bị cho việc thuê phương tiện vận tải Với việc nắm bắt được tình hình hoạtđộng cũng như đặc điểm của các đại lý vận tải, chúng ta có thể tìm được các chủtàu thích hợp Ngoài ra, khi nghiên cứu các hãng tàu chúng ta có thể tìm ra mức giáthuê hợp lý với chuyến tàu cần vận chuyển Khi nghiên cứu các đại lý chúng tacũng nên lưu ý các vấn đề sau: khả năng chuyên chở của hãng hiện nay, chất lượngvận chuyển của các đại lý…

1.2.3 Nghiên cứu về cảng biển

Trang 7

Khi tổ chức thực hiện chuyên chở hàng hoá xuất nhập khẩu và thuê tàu đượcthuận lợi bắt buộc chúng ta phải nghiên cứu kỹ các chỉ tiêu về cảng biển như sau:

 Số lượng tàu, tổng trọng tải ra vào cảng trong thời gian nhất định, khảnăng bốc dỡ đồng thời của cảng là bao nhiêu tàu

 Quy trình kỹ thuật xếp dỡ, tỷ lệ cơ giới hoá trong xếp dỡ, năng suất xếp

 Đàm phán qua thư tín dụng: Đây là hình thức giao dịch có thể tiết kiệmđược nhiều chi phí, với hình thức giao dịch này, người giao dịch có thời gian suynghĩ tham khảo ý kiến của nhiều người trước khi viết thư tín giao dịch Tuy nhiên,giao dịch qua thư tín dụng thì mất nhiều thời gian chờ đợi, có thể bỏ lỡ thời cơ muabán

 Đàm phán qua điện thoại: Đây là hình thức được sử dụng phổ biến tronglĩnh vực thuê phương tiện vận tải Đàm phán qua điện thoại giúp cho hai bên giaodịch tiến hành đàm phán một cách khẩn trương, đúng thời cơ Tuy nhiên chi phíthường tương đối cao và thường bị hạn chế về thời gian trình bày chi tiết các quanđiểm của mình

Trang 8

 Đàm phán gặp gỡ trực tiếp: Đây là hình thức đàm phán mà hai bên gặp gỡtrực tiếp để trao đổi về mọi điều kiện buôn bán Hình thức này đẩy nhanh tốc độgiải quyết mọi vấn đề giữa hai bên.

Tuy nhiên, khi sử dụng bất kỳ một hình thức đàm phán nào trên thì người đàmphán cũng phải có một kỹ thuật đàm phán tốt thì mới có thể đạt được những kết quảnhư mong muốn

Thông thường trong TMQT, thường có các cách tiếp cận:

 Tiếp cận cạnh tranh: Theo cách tiếp cận này người ta xem cuộc đàm phánnhư một trò chơi có tổng bằng không Theo lý thuyết này các nhà đàm phán xemthương lượng là một cuộc cạnh tranh gay gắt vì cái được của bên này sẽ là cái mấtcủa bên kia, cho nên phải sử dụng các kỹ thuật đàm phán, khiến cho đối tác rơi vàotình thế bất lợi

 Tiếp cận hợp tác: Là tiến hành đàm phán với tinh thần hợp tác chứ khôngcạnh tranh, luôn tìm ra các phương án mà hai bên cùng có lợi

Để có thể tiếp cận thành công theo các cách trên, người đàm hán có thể sửdụng một số kỹ thuật đàm phán sau:

 Hành động quyết liệt: Người đàm phán phải cố gắng làm thế nào để thểhiện rõ thái độ kiên quyết giữ vững lập trường Điều này có thể làm tăng uy tín vàthuyết phục đối phương chấp nhận các điều kiện

 Chia cách để tấn công: Hãy chia đối tượng đàm phán thành các phần nhỏ

và tấn công từng phần hoặc phải thương lượng với một tập thể đối phương, hãythuyết phục một thành viên của tập thể để thành viên đó thuyết phuc các thành viênkhác

 Đấu thầu: Hãy để cho đối phương biết là mình cũng đang đồng thời đàmphán với đối thủ cạnh tranh trực tiếp của họ

 Thăm dò: Hãy lộ quyết định của mình thông qua một nguồn tin đáng tincậy để thăm dò phản ứng của đối phương

 Bất ngờ: Luôn làm cho đối phương không kịp đối phó, bằng những đòntấn công quyết liệt mạnh mẽ đột nhiên thay đổi chiến thuật Đừng bao giờ để ngườikhác đoán trước được ý đồ của mình, giữ cho đối phương không thể đoán trướcđược những bước đi của mình

Trang 9

 Đưa ra yêu cầu cao: Luôn để cho mình một khoảng rộng để thương lượng,lúc đầu đưa ra các yêu cầu cao, sau đó nhượng bộ dần cuối cùng vẫn có lợi hơn sovới trường hợp lúc đầu đặt yêu cầu thấp.

 Dừng đúng lúc: Trong đàm phán phải biết dừng đúng lúc, chẳng hạn dừng

sự nhượng bộ hoặc dừng vấn đề suy nghĩ thêm

 Kiên trì: Trong đàm phán phải biết kiên trì để chờ đợi đối phương thì chắcchắn sẽ có lợi

1.3.2 Ký kết hợp đồng thuê phương tiện

Sau khi các bên giao dịch tiến hành đàm phán có hiệu quả thì phải ký kết hợpđồng Nội dung của hợp đồng phải thể hiện đầy đủ nghĩa vụ của các bên tham gia

ký kết hợp đồng

Hợp đồng ở nước ta theo luật định ghi vào văn bản, ngoài ra hợp đồng còntạo điều kiện thuận lợi cho thống kê theo dõi, kiểm tra việc thực hiện hợp đồngtheo quy định chung của nhà nước

Đối với hợp đồng thuê phương tiện vận tải có các nội dung chủ yếu sau:

 Bên gửi hàng: Nêu rõ tên, trụ sở kinh doanh chính, số tài khoản và ngườiđại diện cho bên gửi hàng

 Bên vận tải: Cũng nêu đầy đủ tên, trụ sở kinh doanh chính, số tài khoản vàngười đại diện cho bên vận tải

Điều I: Đối tượng của hợp đồng

Trong điều khoản này phải nêu rõ tên hàng, khối lượng( số lượng), tìnhtrạng bên ngoài của hàng hoá, tính chất chung của hàng hoá, những ký hiệu, mãhiệu chính để nhận dạng hàng hoá

Điều II : Thời hạn giao hàng và địa điểm giao hàng hoá

Điều III : Tên người nhận hàng, nếu do người gửi chỉ định

Điều IV : Giá cả và phương thức thanh toán

Điều V : Trách nhiệm của hai bên

Điều VI : Điều kiện bảo hiểm

Điều VII: Điều khoản chung

Trang 10

1.3.3 Tổ chức thực hiện hợp đồng thuê phương tiện vận tải đường biển

 Xác định nhu cầu vận tải

Nhu cầu vận tải được hiểu là nhu cầu chuyên chở hàng hoá của các chủ hàng.Chỉ tiêu này phản ánh về lượng hàng hoá mà công ty kinh doanh xuất nhập khẩuhàng hoá muốn công ty kinh doanh vận tải chuyên chở Phải xác định được nhu cầuvận tải thì công ty kinh doanh vận tải mới xác định được mình cần phải thuêchuyến tàu nào, với dung lượng là bao nhiêu, đồng thời đây là yếu tố then chốt đểcông ty có thể đàm phán các điều khoản với hãng tàu như điều khoản về cước phívận tải, điều khoản về bốc dỡ

Khi xác định nhu cầu vận tải, công ty kinh doanh vận tải quốc tế cần phảinghiên cứu nhu cầu vận tải hàng hoá về số lượng hàng hoá vận chuyển, chủng loạimặt hàng, chất lượng hàng hoá và những đặc tính khác của hàng hoá có như vậythì công ty mới có thể đàm phán và thuê được những chuyến tàu vận tải phù hợp,

an toàn và thu lại lợi nhuận cho công ty

Mối quan hệ giữa người chủ hàng và người chuyên chở được điều chỉnh bằngvận đơn đường biển Chính vì vậy người ta còn gọi chuyên chở hàng hoá bằng tàuchợ là chuyên chở hàng hoá theo vận đơn đường biển

Trang 11

Phương thức thuê tàu thường được áp dụng trong trường hợp chủ hàng cókhối lượng hàng hoá không lớn, chủ yếu là những lô hàng lẻ và giữa cảng đi cảngđến có tuyến tàu chợ.

Với phương thức thuê tàu chợ, chủ hàng có thể tính được chi phí vận tải, trong

đó có cước phí trước khi đàm phán, ký kết các điều khoản trong hợp đồng mua bán.Chủ hàng còn có thể chủ động trong việc thuê tàu, định thời gian giao hàng tại cảng

và không phải lo liệu việc xếp dỡ hàng lên xuống tàu Chủ hàng có thể thuê chuyênchở bất kỳ loại hàng hoá nào, với thủ tục rất đơn giản và nhanh chóng Tuy nhiêngiá cước thuê tàu chợ luôn luôn ở mức cao và chủ hàng không được tự do thoảthuận các điều kiện chuyên chở

 Thuê tàu chuyến

Thuê tàu chuyến là việc người thuê chở đề nghị người chủ tàu cho thuê toàn

bộ con tàu để chở hàng từ một cảng này đến một hay nhiều cảng khác và phải trảmột khoản cước thuê tàu do hai bên thoả thuận

Tuỳ theo khối lượng hàng hoá cần chuyên chở và đặc điểm của nguồn hàng,người thuê tàu có thể áp dụng các hình thức thuê tàu chuyến khác nhau: thuêchuyến một, thuê tàu khứ hồi, thuê tàu chuyến một liên tục hay khứ hồi liên tục,thuê bao

Với phương thức thuê tàu chuyến, giá cước thuê tàu tương đối rẻ, người thuêtàu không bị ràng buộc bời những điều kiện quy định sẵn, họ được tự do thươnglượng thoả thuận với chủ tàu về điều kiện thuê Hàng hoáđược chuyên chở nhanhchóng Tuy nhiên, phương thức thuê tàu chuyến cũng có một số nhược điểm là giácước trên thị trường thuê tàu thường xuyên biến động Nếu người đi thuê tàu khôngnắm được tình hình thị trường thường rất dễ bị động và buộc phải thuê với giá cao.Ngoài ra nghiệp vụ thuê tàu chuyến còn rất phức tạp, đòi hỏi nhiều thời gian giaodịch đàm phán

 Thuê tàu định hạn

Trang 12

Thuê tàu theo định hạn là chủ tàu cho người đi thuê tàu thuê một chiếc tàu đểdùng vào mục đích kinh doanh chuyên chở hàng hoá trong thời gian nhất định.Theo hợp đồng thuê tàu theo thời hạn, chủ tàu có trách nhiệm chuyển giaoquyền sử dụng chiếc tàu cho người đi thuê tàu và đảm bảo khả năng đi biển củachiếc tàu đó trong suốt thời gian thuê, còn người đi thuê tàu có trách nhiệm trả tiềnthuê và chịu trách nhiệm về việc kinh doanh khai thác chiếc tàu thuê Sau khi hếtthời hạn thuê, người đi thuê tàu phải hoàn toàn trả cho chủ tàu chiếc tàu thuê trongtình trạng kỹ thuật tốt tại một cảng nào đó đã được quy định.

Trên thị trường thuê tàu, thông thường áp dụng hai hình thức thuê tàu thưothời hạn là: thuê tàu theo thời hạn phổ thông và thuê tàu theo thời hạn trơn

 Nghiên cứu các hãng tàu

Sau khi xác định được nhu cầu vận tải và hình thức vận tải của chủ hàng, công

ty kinh doanh vận tải cần phải nghiên cứu các hãng tàu để lựa chọn được hãng tàuchuyên chở phù hợp với nhu cầu và hình thức vận tải đó, giúp hoàn thành đượccông tác tổ chức thực hiện hợp đồng uỷ thác thuê phương tiện vận tải

Các hãng tàu là những người chủ của những con tàu chuyên chở hàng hoáquốc tế, họ chuyên làm nhiệm vụ cho thuê những con tàu cho các công ty kinhdoanh vận tải hoặc cáca công ty xuất nhập khẩu hàng hoá để vận chuyển hàng hoá

ra nước ngoài

Nghiên cứu kỹ các hãng tàu là hết sức cần thiết đối với bất kỳ công ty nàokinh doanh về vận tải Thông qua việc nghiên cứu các hãng tàu, các công ty có thểchọn lựa cho mình một hãng tàu có lợi nhất

Thông thường để có thể nghiên cứu về một hãng tàu, người ta thường nghiêncứu về uy tín cũng như thương hiệu của hạng tàu, đặc biệt là tình trạng thực tế củanhững đội tàu của hãng tàu đó và điều không thể thiếu được là giá cước vận tải củanhững hãng tàu

Trang 13

Để có thể nghiên cứu kỹ tình trạng thực tế của những đội tàu của hãng tàu đó,người ta phải nghiên cứu và đánh giá được những đặc trưng kỹ thuật của tàu baogồm:

- Kích thước của tàu

- Trọng lượng tàu

- Trọng tải của tàu

- Dung tích đăng ký của tàu

- Dung tích chứa hàng của tàu

- Tên tàu, cờ tàu, chủ tàu

 Chi phí cố định của tàu: Là những chi phí không phụ thuộc vào khốilượng hàng hoá mà tàu thực hiện được trong một thời gian khai thác nhất định Chiphí khấu hao, chi phí sữa chữanhỏ và định kỳ, tiền lương của sĩ quan thuỷ thủ, chiphí quản lý tàu thuộc nhóm chi phí cố định

 Chi phí lưu động: Là những chi phí liên quan đến việc chuyên chở hànghoá Chi phí dầu mỡ, chi phí ra vào cảng, chi phí xếp dỡ hàng hoá, chi phí đại lý Thuộc nhóm chi phí lưu động

Tuy nhiên, sự biến động giá cước thuê tàu trên thị trường thuê tàu nói chung

và của từng hãng tàu nói riêng còn phụ thuộc vào quan hệ cung cầu trên thị trườngthuê tàu

Với việc nghiên cứu cước phí vận tải cảu các hãng tàu có thể lựa chọn ra đượchãng tàu có giá thành phù hợp với nhu cầu vận tải của mình

 Đàm phán và ký hợp đồng với hãng tàu

Trang 14

Sau khi đã lựa chọn được một hãng tàu phù hợp với nhu cầu vận tải và hìnhthức vận tải của chủ hàng thì công ty kinh doanh vận tải cần phải tiến hành đàmphán và ký kết hợp đồng với hãng tàu.

Đàm phán với hãng tàu: Quá trình đàm phán với hãng tàu là quá trình mà công

ty kinh doanh vận tỉa và hãng tàu thảo luận, thương lượng nhằm thống nhất nhữngmoói quan tâm và những quan điểm bất đồng về những vấn đề xoay quanh quátrình vận tải hàng hoá ra biên giới để sang một nước thứ hai để đi đến thống nhất

 Hợp đồng thuê phương tiện vận tải thường có những nội dung sau:

 Đối với hợp đồng thuê phương tiện vận tải đường biển bằng tàu chuyến thường

có những điều khoản sau:

 Chủ thể của hợp đồng:

Trong hợp đồng thuê tàu phải ghi rõ tên, địa chỉ của chủ tàu, người chuyênchở, người đại diện, người thuê chở để nếu có tổn thất gì có thể dễ dàng khiếunại

 Điều khoản về con tàu:

Hai bên thoả thuận cho thuê một chiếc tàu nhất định Trong hợp đồng phải ghirõ: tên tàu, cỡ tàu, quốc tịch tàu, tuổi tàu, treo cờ nước nào, đặc tính kỹ thuật( trọngtải toàn phần, dung tích, cấp hạng tàu, mớn nước, kích thước, thiết bị xếp dỡ và

Trang 15

cả yêu cầu về bảo hiểm trách nhiệm dân sự), cơ quan đăng kiểm Bên cạnh đótrong hợp đồng cũng thường quy định cả việc thay thế tàu Trong điều khoản này,người ta còn quy định cả về thời gian tàu đến cảng xếp hàng Có thể quy định vàomột ngày cụ thể hoặc một khoảng thời gian, trong trường hợp tàu đến muộn hoặckhông sẵn sàng làm việc vào ngày đã quy định thì người thuê tàu có thể huỷ bỏ.Một con tàu được coi là cập cảng và sẵn sàng giao nhân hàng khi thoả mãn bađiều kiện sau:

 Tàu đã cập cảng theo quy định hoặc đã đến vùng thương mại của cảngquy định

 Tàu đã sẵn sàng mọi mặt để sếp hoặc dỡ hàng hoá

 Tàu đã trao thông báo sẵn sàng sếp hàng, dỡ hàng cho người đi thuêtàu

 Điều khoản về hàng hoá:

Khi thuê tàu đẻ chuyên chở một khối lượg hàng hoá nhất định, thì hai bên phảiquy định rõ tên hàng, loại bao bì, ký mã hiệu, các đặc điểm của hàng hoá như sốlượng, trọng lượng Cũng cần lưu ý đến quyền thay thế hàng của người gửi hàng.Riêng số lượng và trọng lượng của hàng hoá khi quy định càn xác địnhmức dungsai hợp lý và ai là người có quyền chọn dung sai

Về số lượng hàng hoá, có thể chuyên chở theo trọng lượng hoặc thưo thể tích,tuỳ theo đặc điểm của mặt hàng Khi gửi thông báo sẵn sàng xếp hàng, thuyềntrưởng sẽ tuyên bố chính htức số lượng hàng hoá nhận chở Người đi thuê tàu cótrách nhiệm xếp đầy đủ và toàn bộ số lượng hàng hoá đã được thông báo, nếu giao

và xếp lên tàu ít hơn số lượng quy định, người chuyên chở sẽ thu tiền cước khống.Trong trường hợp thuê bao thì trong hợp đồng không cần ghi tên hàng Songphải qui định rõ chủ tàu cam đoan cung cấp đầy đủ trọng tải hoặc dung tích của tàu.Cước phí thuê tàu trong trường hợp này sẽ tính theo đơn vị trọng tải hoặc dung tịchđăng ký của tàu

 Điều khoản về cảng bốc, dỡ hàng:

Trang 16

Hai bên thoả thuận tên một cảng hoặc một vài cảng xếp hàng Cảng xếp, dỡquy định trong hợp đồng phải là cảng an toàn đối với tàu về mặt hàng hải và chínhtrị Tuy nhiên, số lượng cảng bốc dỡ sẽ ảnh hưởng đến cước thuê tàu nên ngườithuê luôn muốn cố gắng xác định rõ cảng bốc dỡ Trường hợp không thể xác địnhđợc chính xác cảng bốc dỡ thì có thể quy định cảng bốc dỡ theo lựa chọn của ngườithuểơ một khu vực địa lý nào đó Khi lựa chọn cảng bốc hàng và dỡ hàng cũng cầntính đến khả năng cho phép tàu ra vào cảng.

 Điều khoản về mức xếp dỡ và thời gian xếp dỡ hàng hoá:

Điều khoản này quy định khối lượng hàng hoá xếp, dỡ trong một khoảng thờigian Có thể quy định mức xếp dỡ cho cả tàu hay cho từng máng

Thời gian xếp, dỡ là khoảng thời gian cần thiết để người thuê tàu xếp hàng lêntàu và dỡ hàng ra khỏi tàu

 Điều khoản về cước phí thuê tàu:

Cước phí thuê tàu chuyến do chủ tàu và người thuê tàu thương lượng, quyđịnh rõ trong hợp đồng thuê tàu Đây là một điều khoản rất quan trọng của hợpđồng thuê tàu chuyến Hai bên phải thoả thuận về nội dung sau:

 Mức cước

 Số lượng hàng hóa tính tiền cước

 Thời gian thanh toán tiền cước

Ngoài ra, trong điều khoản về cước phí, hai bên còn thoả thuận về địa điểmthanh toán, tỷ giá hối đoái của đồng tiền thanh toán, phương thức thanh toán, tiềncước phí ứng trước

 Điều khoản về chi phí xếp dỡ:

Điều khoản này quy định về những chi phí và điều kiện xếp dỡ mà ngườichuyên chở và người thuê tàu cần phải thực hiện Chi phí bốc dỡ hàng là một bộphận không nhỏ trong giá cước chuyên chở Vì vậy mà giữa người chuyên chở vàngười thuê chở thường phân chia một cách chi tiết chi phí bốc dỡ

Trang 17

 Điều khoản về thưởng phạt bốc dỡ:

Điều khoản này quy định mức tiền mà người chuyên chở sẽ thưởng hoặc phạtngười thuê tàu khi người thuê tàu hoàn thành sớm hoặc muộn thời gian dỡ hàng sovới quy định Thông thường mức thưởng do hoàn thành việc bốc dỡ trước thời hạnchỉ 1/2 của mức phạt do chậm hoàn thành bốc dỡ Người ta có nhiều cách để tínhthời gian thưởng phạt trong bốc dỡ, chẳng hạn theo ngày tiết kiệm được hoặc theotấn dung tích trên ngày

Ngoài ra trong hợp đồng còn có các điều khoản khác miễn trách, trọng tài, bấtkhả kháng

 Đối với hợp đồng thuê tàu định hạn có một số điều khoản khác so với hợp đồngtrên như:

 Thời gian thuê tàu: Thường là dài, có thể là 3 tháng, 6 tháng, 1 năm hoặc 5năm

 Tiền thuê tàu: Tính theo tháng hoặc theo tấn dung tích đăng ký trên tháng,

có tính đến thời gian tàu ngừng hoạt động do phải sửa chữa

 Phân chia chi phí liên quan đến việc khai thác tàu giữa chủ tàu và ngườithuê tàu như: lương của thuỷ thủ đoàn, lương thực, nước ngọt và những vật phẩmkhác, dầu nhờn và dầu máy, các loại chi phí khác

 Các nội dung liên quan đến việc điều hành đối với thuyền trưởng, khiếunại, trọng tài

Trong quá trình ký kết hợp đồng cả hai bên đều cần phải xem xét kỹ càng tất

cả các điều khoản để đi đến ký kết một hợp đồng phù hợp với lợi ích của hai bên

 Tập kêt hàng để giao cho tàu và nhận vận đơn

Hàng hoá là đối tượng chính trong giao dịch, do đó để có thể hoàn thành đượcgiai đoạn tổ chức thực hiện hợp đồng cần phải tập kết hàng hoá để chuyển giao chochủ tàu

Hàng hoá được tập kết đầy đủ ở cảng đi, quá trình tập kết này bao gồm cả việckiểm tra hàng hoá về số lượng, chất lượng xem có đúng với những nội dung đã

Trang 18

ký kết trong hợp đồng giữa công ty kinh doanh vận tải và chủ hàng không Quátrình tập kết hàng là rất quan trọng trong quá trình tổ chức thực hiện hợp đồng, nếuquá trình này bị gián đoạn thì hợp đồng coi như bị huỷ bỏ.

Sau khi giao đầy đủ hàng hoá cho chủ tàu, công ty kinh doanh vận tải phảinhận lại vận đơn đường biển

Vận đơn đường biển này là một chứng từ chứng minh cho một hợp đồng vậntải đường biển, cho việc nhận hàng hoặc xếp hàng của người chuyên chở và bằngvận đơn này, người chuyên chở cam kết sẽ giao hàng khi xuất trình nó

Trong quá trình tổ chức thực hiện hợp đồng thuê phương tiện vận tải, việcgiao nhận vận đơn là không thể thiếu được vì vận đơn là biên lai nhận hàng đểchuyên chở do thuyền trưởng hoặc người đại diện của người chuyên chở ký nhận

và cấp, nó chứng minh cho số lượng, tình trạng bên ngoài của hàng hoá được giao.Đồng thời nó là chứng từ sở hữu hàng hoá và có thể giao sdịch được Đặc biệt nócòn là bằng chứng pháp lý của hợp đồng vận tải giữa người chuyên chở và ngườithuê chở Nói tóm lại, trong TMQT, vận đơn đường biển là chứng từ rất quantrọng, không thể thiếu được trong giao nhận thanh toán quốc tế và trong các nghiệp

vụ khác như khiếu nại, bảo hiểm

 Trong vận đơn đường biển bắt buộc phải có các nội dung sau:

 Tính chất chung của hàng hoá, những ký mã hiệu chính để nhận dạnghàng hoá, tính chất nguy hiểm của hàng hoá, số lượng, trọng lượng

 Tình trạng bên ngoài của hàng hoá

 Tên và trụ sở kinh doanh chính của người chuyên chở

 Tên người gửi hàng

 Tên người nhận hàng nếu do người gửi hàng chỉ định

 Cảng xếp hàng theo hợp đồng vận tải đường biển và thời gian mà ngườichuyên chở nhận hàng để chở

Trang 19

 Khoản cước do người nhận trả.

 Điều khoản nói về việc áp dụng công ước

 Điều khoản nói về việc hàng sẽ hoặc có thể chở trên boong

 Ngày hoặc thời hạn giao hàng tại cảng dỡ nếu có thoả thuận giữa các bên

 Thoả thuận tăng thêm giưói hạn trách nhiệm nếu có

 Một tờ vận đơn được in cả hai mặt của một tờ giấy

Mặt trước của vận đơn gồm các ô kẻ sẵn để điền các nội dung như: tên, địa chỉngười gửi hàng, tên, địa chỉ người nhận hàng, tên con tàu, cảng xếp dỡ hàng, ký mãhiệu hàng hoá, số lượng kiện hàng, ký hiệu kiện hàng, trọng lượng, thể tích lô hàng,

số vận đơn, cước phí, thanh toán, số lượng bản chính vận đơn, ngày cấp vận đơn,ngày xếp hàng lên tàu và phía dưới vận đơn có chữ thường là của đại diện ngườichuyên chở

Mặt sau của vận đơn là những nội dung được đơn phương người chủ tàu insẵn Đó là các điều kiện quy định về thể thức, phương pháp thực hiện chuyên chở,trách nhiệm của người chuyên chở, các trường hợp miễn trách, thể thức khiếu nại

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tổ chức thực hiện hợp đồng thuê phương tiện vận tải đường biển

1.4.1 Trình độ chuyên môn nghiệp vụ

Đây là yếu tố tác động trực tiếp đến tiến độ tổ chức thực hiện hợp đồng uỷthác thuê phương tiện vận tải đường biển Thông qua đó, nó có tính quyết định đemtới cho cong ty những lợi thế mà doanh nghiệp được hưởng

Trình độ chuyên môn nghiệp vụ được thể hiện trong nhiều mặt Đó là:

 Sự am hiểu thị trường về các hãng tàu

Thị trường đầu ra: Đây là thị trường ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động lựachọn hãng tàu cho công ty Do đó một nghiên cứu thị trường đầu ra một cách chínhxác, kịp thời cơ, sẽ giúp cho doanh nghiệp có những quyết định đúng đắn, cũngnhư có thể thay đổi kịp thời trong hoạt động thuê phương tiện vận tải khi thị trường

Trang 20

có sự thay đổi làm ảnh hưởng không tốt đến hoạt động king doanh vận tải củadoanh nghiệp.

Sở dĩ nói đây là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanhnghiệp vì việc nghiên cứu hãng tàu tốt hay không sẽ quyết định đến giá cước vậntải và độ an toàn của chuyến tàu mà điều này sẽ ảnh hưởng lớn đến kết quả kinhdoanh vanạ tải của công ty

 Phương thức đàm phán

Sau khi tìm hiểu thị trường và lựa chọn ra một hãng tàu tốt nhất và có lợi nhấtcho mình thì công ty phải tiến hành đàm phán để đi đến ký kết hợp đồng thuêphương tiện vận tải Do đó đàm phán là một khâu hết sức quan trọng, nó đòi hỏiphải được thực hiện bởi những người có kinh nghiệm, hiểu biết về thị trường, khéoléo trong giao tiếp, trình độ này ảnh hưởng đến thiện trí ký kết hợp đồng của hãngtàu, đồng thời nếu trình độ đàm phán tốt sẽ đưa lại những điều khoản có lợi chocông ty và điều này cũng có ảnh hưởng rõ rệt đến hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp

 Kỹ năng soạn thảo hợp đồng

Để ký kết được một hợp đồng hoàn chỉnh, phù hợp và mang lại lợi ích kinh tếcao đòi hỏi phải có trình độ chuyên môn cao trong ký kết hợp đồng, chỉ cần một sựsai sót nhỏ trong ký kết hợp đồng sẽ có thể dẫn đến một thiệt hại lớn về kinh tế chocông ty

Tất cả các yếu tố liên quan đến trình độ thuê tàu trên đều ảnh hưởng rất lớnđến kết quả của quá trình tổ chức thực hiện hợp đồng uỷ thác thuê phương tiện vậntải của công ty kinh doanh vận tải quốc tế Do đó đòi hỏi nhân viên trong công typhải có trình độ nghiệp vụ cao

1.4.2 Đặc điểm của môi trường kinh doanh

Nói đến môi trường kinh doanh dịch vụ vận tải quốc tế là nói đến các yếu tốliên quan trực tiếp đến vấn đề vận chuyển hàng hoá bao gồm: đội tàu biển, cảngbiển

Trang 21

 Đội tàu biển.

Đây là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình thuê phương tiện vận tảiđường biển Sở dĩ nói như vậy là trong vận tải đường biển, tàu biển là phương tiệnchính Ngày nay, do nhu cầu vận chuyển đường biển tăng lên không ngừng nên độitàu biển có vai trò hết sức quan trọng

Do nhu cầu vạn chuyển hàng hoá ngày càng lớn cả về số lượng và chủng loại,cho nên việc sử dụng những tàu có trọng tải lớn và những tàu năng chuyên chở sẽlàm cho các hợp đồng vận chuyển hàng hoá với khối lượng lớn sẽ gặp khó khăn rấtnhiều

Bên cạnh đó, nếu đội tàu biển có ưu điểm là giá rẻ, chuyên chở khối lượnglớn, đảm bảo được hàng hoá tránh mất mát, sẽ tạo rất nhiều thuận lợi cho quá trìnhthực hiện hợp đồng thuê phương tiện vận tải đường biển của các công ty kinhdoanh vận tải quốc tế

 Về cảng biển

Cảng biển có một số chức năng quan trọng ảnh hưởng đến những chuyến tàu

có quan hệ với nó Một trong số đó là cung cấp vị trí an toàn cho mọi chuyến tàu cóthể cập bến an toàn Nếu một tàu lớn được sử dụng thì cảng phải xây dựng cácluồng nước sâu để tàu có thể vào cảng Một chức năng quan trọng không kém lànhững trang thiết bị cần thiết để có thể bốc dỡ mọi hàng hoá khác nhau: hàng rời,container, phương tiện có bánh xe, hàng tổng hợp Ngoài ra, một vấn đề khác đó làphải cung cấp các phương tiện để sắp đặt, dồn xếp, bảo quản, kho bãi Tất cả cácvấn đề này đều quyết định sự thành công sớm hay muộn của việc thực hiện mộthợp đồng vận tải Vì một hợp đồng thuê phương tiện vận tải được coi là đã thựchiện xong khi hàng hoá đã được dỡ xuống và giao cho người nhập khẩu

Cảng biển còn đóng vai trò quan trọng trong việc giảm chi phí vận chuyển.Một số doanh nghiệp vận tải biển có thể thiết kế những cảng đặc biệt dễ tăng tốc độbốc xếp hàng hoá, đẩy nhanh hoạt động vận chuyển

Trang 22

Tóm lại, trên đây là một số yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh v?ntải quốc tế của doanh nghiệp Mỗi một yếu tố có sự tác động và ảnh hưởng khácnhau, với chiều hướng và thời gian khác nhau, đã tạo nên một môi trường kinhdoanh phức tạp đối với doanh nghiệp Vì vậy, mỗi doanh nghiệp cần phải thườngxuyên theo dõi những biến đổi này để có những biện pháp khắc phục kịp thời nhằmgiảm thiểu rủi ro và nắm bắt tốt nhất cơ hội thị trường để tăng cường hoạt độngkinh doanh vận tải quốc tế của mình.

Trang 23

CHUONG 2: TH?C TR?NG GIAO NH?N HÀNG HOÁ éU?NG BI?N SANG M? T?I CễNG TY MERCURY TRANSPORT INTERNATIONAL

2.1 Sự ra đời và quá trình hình thành và phát triển của công ty

Khi mới thành lập công ty làm đại lý cho tập đoàn Frits của Mỹ và có tên gọi làFrits company Sau đó đến năm 1995, UPS (supply chain solution)_ một tập đoànnổi tiếng toàn cầu, đặc biệt là ở Mỹ đã mua lại Frits, từ đó công ty trở thành đại lýcho UPS và đổi tên thành mercury transport International

Từ năm 1998, công ty mới bắt đầu làm nghiệp vụ thuê phương tiện vận tải.Trong thời gian đầu hoạt động, nguồn vốn của công ty rất eo hẹp, hầu hết các đơnđặt thuê phương tiện đều do ở bên mỹ chuyển về, công ty chỉ thực hiện những đơnđặt hàng có sẵn mà chưa tìm kiếm được những đơn đặt hàng cho riêng mình Hơnnữa trước đây công ty mới chỉ kinh doanh trong lĩnh vực vận tải đường biển.Nhưng cho đến nay hoạt động của công ty đã mở rộng ra rất nhiều, ngoài nhữngđơn đặt hàng do bên mỹ chỉ định công ty tìm được nhiều mối hàng riêng của mình,nghiệp vụ bây giờ cũng được mở rộng ra lĩnh vực hành không, đường bộ và đặcbiệt công ty còn thực hiện cả những nghiệp vụ liên quan đến vấn đề làm thủ tục hảiquan cho các đối tác (nếu có yêu cầu)

Hiện nay ở Hà nội, mercury transport International là một công ty uy tín nhấttrong lĩnh vực thuê phương tiện vận tải trên tuyến Việt Nam- Mỹ mà không cócông ty nào cạnh tranh nổi

Tên đầy đủ: C/O mercury transport international LTD

Trụ sở: Tầng 6, tòa nhà 54 Lê Văn Hưu, Hà nội, Việt nam

Điện thoại: (84- 4)9433741(6 lines)

Trang 24

2.2.1 Chức năng của công ty.

- Chức năng chính của công ty là tiến hành thuê phương tiện vận tải cho cáccông ty có nhu cầu xuất khẩu hàng hóa sang nước ngoài, hay tiến hành thuêphương tiện vận tải cho các chuyến hàng đặt trước do đại lý nước ngoài chuyển vềgồm:

+ Thuê phương tiện vận tải đường biển

+ Thuê phương tiện vận tải đường sắt

+ Thuê phương tiện vận tải đường hàng không

- Ngoài ra công ty còn có chức năng làm thủ tục hải quan (khi bên đối tác cóyêu cầu)

2.2.2 Nhiệm vụ của công ty.

Công ty mercury transport International là một đại lý của tập đoàn UPS, hầu hếtcác đơn đặt hàng đều do đại lý bên Mỹ chuyển về nên nhiệm vụ chính và lớn nhấtcủa công ty là phải liên hệ, tìm hiểu để có thể lựa chọn hãng tàu, hãng hàngkhông…tốt nhất, rẻ nhất và có thể trở hàng đến địa điểm giao hàng một cách antoàn nhất

Ngoài ra để mở rộng hoạt động của mình thì một nhiệm vụ không thể thiếu củacông ty là phải tìm các mối hàng trong nước

- Trong quá trình thuê phương tiện vận tải, nhiệm vụ chính của công ty như sau: + Tìm kiếm hãng tàu

+ Xin hỏi lịch tàu

+ Hỏi giá cước vận chuyển

+ Xem hàng cần vận chuyển

+ Đặt chỗ

+ Báo cho khách hàng những thông tin trên

+ Thông báo chi tiết về hàng hóa cho bên vận chuyển

Trang 25

- Trong quá trình làm thủ tục hải quan nhiệm vụ chính của công ty là mở tờkhai, vận đơn, invoice, kiểm tra kỹ hàng hóa của bạn hàng và chấp hành mọi thủtục của bên hải quan yêu cầu.

2.2.3 Sơ đồ bộ máy hoạt động của công ty mercury transport International.

Công ty mercury transport International là một đơn vị kinh doanh độc lập cóđầy đủ tư cách pháp nhân, được quyền quan hệ trực tiếp với khách hàng trong vàngoài nước

Vì nghiệp vụ chính của công ty là tiến hành thuê phương tiện vận tải nên môhình bộ máy của công ty cũng có những nét đặc thù riêng của công ty vận tải nhưlà: đơn giản, gọn nhẹ, độc lập tương đối …

Cụ thể mô hình của Công ty như sau:

Trang 26

 Giám đốc: Là người có cương vị cao nhất, thực hiện tổ chức, vận hành lãnh đạochung toàn công ty và là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước và Bộ ThươngMại về toàn bộ hoạt động của công ty Ông là người trực tiếp chỉ đạo các công việcsau:

+ Chỉ đạo việc lập kế hoạch chung cho công ty, tổ chức điều hành và rút kinhnghiệm từ những kế hoạch của những năm trước đó

+ Theo dõi chỉ đạo các công việc văn phòng cũng như quản lý đội ngũ nhânviên trong công ty

+ Quản lý tài sản, quản lý vốn Nhà Nước, nộp các khoản thuế, phí phải nộp vàchấp hành đường lối chính của Đảng và Nhà Nước

Với một trình độ cao giám đốc công ty đã đưa công ty từng bước đi lên và pháttriển mạnh mẽ trong nhiều năm qua

Toàn bộ giấy tờ liên quan dến thu chi trong việc thuê phương tiện vận tải ởphòng nghiệp vụ đều phải chuyển đến phòng kế toán

 Phòng Customs

Trang 27

Nhiệm vụ chính của phòng hải quan là:

+ Thu thập thông tin, chứng từ từ phía khách hàng

+ Chuẩn bị mở tờ khai, invoice, vận đơn

+ Xem lại hợp đồng mua bán, L/C

+ Chuyển lại cho khách hàng để khách hàng ký và đóng dấu

+ Cầm bộ chứng từ ra cửa khẩu nơi xuất nhập khẩu hàng hóa để làm thủtục hải quan

2.2.4 Kết quả kinh doanh của công ty trong những năm gần đây.

Trong những năm gần đây, kinh doanh trong cơ chế thị trường của các đơn vịkinh doanh vận tải quốc tế nói chung và công ty mercury transport International nóiriêng gặp không ít khó khăn Cơ chế thị trường đã tạo nên sự cạnh tranh gay gắt,việc xuất khẩu hàng hóa của Việt nam sang thị trường nước ngoài bị cản trở, do đó

mà hoạt động kinh doanh vận tải quốc tế cũng có rất nhiều trở ngại Tuy nhiên,trong những năm vừa qua, công ty mercury transport International đã có những cốgắng rất lớn nên có kết quả kinh doanh khá khả quan, điều đó thể hiện ở biểu sau:

- Năng lực chuyên chở của vận tải đường biển của công ty rất lớn Nhìnchung, năng lực chuyên chở của công cụ vận tải đường biển không bị hạn chế nhưcác công cụ của các phương thức vận tải khác Trên cùng một tuyến đường biển cóthể tổ chức chạy nhiều chuyến tàu trong cùng một thời gian cho cả hai chiều và đặtbiển trọng tải của tàu biển rất lớn.VD: Trong năm 2006, tổng khối lượng hàng hóachuyên chở bằng đường biển dự báo khoảng 255.000 nghìn tấn, đây là một con sốđáng kể cho thấy sức mạnh chuyên chở của vận tải đường biển là vô cùng lớn Bêncạnh đó, khả năng giao nhận vận tải hàng không của công ty cũng rất tốt, chỉ tínhriêng năm 2004 công ty đã tham gia vào giao dịch vận tải hàng không là 138 lôhàng với khối lượng vận chuyển là 89.760 kg hàng hoá

- Doanh thu hàng năm của công ty hàng năm liên tục tăng và ở mức khả quan.Năm 1998 doanh thu của công ty mới chỉ đặt 7.200USD thì đến năm 2004 con sốtrên đã tăng trên 120 lần đạt mức 739.820USD, con số này tính đến hết tháng 10năm 2005 đã vượt mức 800.000USD Tuy nhiên có một phần không nhỏ trong sốdoanh thu đó là Công ty thu hộ đại lý nước ngoài để hưởng hoa hồng

Trang 28

2.2.5 Môi trường cạnh tranh của công ty.

Các đối thủ cạnh tranh của công ty hiện nay là khá lớn, vì trên thị trường hiệnđang xuất hiện ngày càng nhiều công ty chuyên thực hiện nghiệp vụ này Một trongnhững đối thủ cạnh tranh đáng gườm là Fedex, Vinatrans, Viêtran, Viêtfrax…Tuynhiên, vì là đại lý cho tập đoàn UPS _ một tập đoàn nổi tiếng toàn cầu, đặc biệt là ở

Mỹ nên công ty có nhiều thế mạnh rất lớn so với các đối thủ khác

2.2.6 Kết quả thuê phương tiện vận tải đường biển để giao nhận hàng hóa sang

Mỹ tại công ty mercury transport International

Vì công ty là đại lý cho tập đoàn UPS của Mỹ nên chủ yếu các đơn hàng thuêphương tiện vận tải là do phía Mỹ chuyển về Khách hàng của công ty phần lớn làcác doanh nghiệp trong nước kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa với nước ngoài.Trong năm 2005 và 3 tháng đầu năm 2006 công ty đã thực hiện được một sốlượng lớn các nghiệp vụ thuê phương tiện vận tải cho các công ty xuất nhập khẩu

có nhu cầu uỷ thác thuê phương tiện vận tải

Công ty đã tạo được niền tin cho các khách hàng trong nước và thiết lậpđược quan hệ hợp tác lâu dài với nhiều đối tác có tiềm năng xuất khẩu mạnh như :công ty giầy Thượng Đình, công ty may Chiến Thắng, công ty SUEHUENG, công

ty Mondoro … Bên cạnh đó công ty cũng đang mở rộng tìm kiếm bạn hàng mớibằng việc tích cực thu gom hang đi lẻ nhằm giúp đỡ các công ty dễ dàng thực hiệncác hợp đồng có quy mô nhỏ Hoặc giúp cho các công ty gửi hàng mẫu, hàng kiểmđịnh ra nước ngoài với chi phí thấp hơn so với gửi chuyển phát nhanh mà hàng vẫnđảm bảo giao đúng hẹn Tuy nhiên, công ty vẫn còn phụ thuộc khá nhiều vào cácđơn dặt hang từ phía mỹ chuyển về Chính sự thụ động trong khâu giao dịch màtính tích cực và năng động của dội ngũ nhân viên công ty chưa được phát huy tối

đa nhất

Cụ thể trong những năm qua công ty đã thực hiện được các hợp đồng thuêphương tiện vận tải để xuất nhập khẩu hàng hoá sang Mỹ cho các công ty sau:

Trang 29

20* 40’ DC+4* 20’DC

24*40’DC+4*20’DC

Cty

ARTEXPORT

7* 40’DC +5* 20’ DC

10 *40’DC+7* 20’ DC

10* 40’DC+12* 20’ DC

11*40’DC+9*20’DC

Cty May

ChiÕn

Th¾ng

13*40’DC+2* 20’ DC

11* 40’DC+5* 20’ DC

15 *40’DC+5* 20’ DC

12*40’DC+5*20’DC

Cty GiÇy Hµ

T©y

5* 40’DC +9* 20’ DC

4* 40’DC +10* 20’ DC

6* 40’DC +13* 20’ DC

6*40’DC+13*20’DCCty GiÇy Th-

îng §×nh

8* 40’DC +2* 20’ DC

13* 40’DC+ 2*20’DC

12* 40’DC+2* 20’ DC

12*40’DC+3*20’DC

Cty SUE

HUENG

16*40’DC+5* 20’ DC

15* 40’DC+8* 20’ DC

23* 40’DC+6* 20’ DC

24*40’DC+8*20’DC

Cty May 2 –

HD

4* 40’DC +5* 20’ DC

7* 40’DC +2* 20’ DC

8* 40’DC +4* 20’ DC

8*40’DC+2*20’DC

……… ……… ……… ……… …………

Tæng céng

275*40’DC+88*20’DC

361*40’DC+99*20’DC

481*40’DC+101*20’DC

507*40’DC+112*20’DC

Ngày đăng: 30/06/2023, 16:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.Vận chuyển hàng hoá đường biển bằng container, NXB Đại học quốc gia, 2000 Khác
2.Vận tải- giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu, NXB Khoa học và kỹ thuật, 1999 Khác
3.Luật Hàng hải Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia, 1993 Khác
4.Các công ước quốc tế về vận tải và hang hải, NXB Giao thông vận tải, 1999 Khác
5.Hướng dẫn sử dụng Incotems 2000, Trường đại học Ngoại thương, 2000 Khác
6.Giáo trình Luật Thương mại quốc tế, Trường đại học Kinh tế quốc dân, 1999 Khác
7.Quyết định số 2106/QĐ-VT của bộ Giao thông vận tải về Thể lệ bốc dỡ, giao nhận, bảo quản hàng hoá tại cảng biển Việt Nam Khác
8.Các văn bản chọn lọc hướng nghiệp, Hiệp hội giao nhận Việt Nam, Hà Nội, 1997 Khác
9.Quy tắc chung về bảo hiểm hàng hoá vận chuyển bằng đường biển, Bảo Việt, 1998 Khác
10. Điều lệ vận chuyển hàng hoá quốc tế, Vietnam Airlines, 1993 Khác
11.Quản trị kinh doanh xuất nhập khẩu, NXB Thống kê, 2000 Khác
12.Hướng dẫn sử dụng vận đơn đường biển trong thương mại và hàng hải quốc tế, NXB Giao tthông vận tải, 2001 Khác
13.Nâng cao hiệu quả quản lý của các doanh nghiệp giao nhận vận tải hàng hoá quốc tế Việt Nam, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế số 258, tháng 11/1999 Khác
14.Giao nhận vận tải hàng hoá quốc tế, NXB Giao thông vận tải, 2002 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w