1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đặc điểm ngữ nghĩa và ngữ pháp của các hình vị đồng âm gốc hán trong tiếng việt

102 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc điểm ngữ nghĩa và ngữ pháp của các hình vị đồng âm gốc Hán trong tiếng Việt
Tác giả Lê Thị Thanh Xuân
Người hướng dẫn TS. Đỗ Thị Bích Lài
Trường học Đại học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Ngôn Ngữ Học
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ Ngữ Văn Chuyên Ngành Ngôn Ngữ Học
Năm xuất bản 2010
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 890,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dù m ới bắt đ ầu nghiên cứu về phương diện ngữ nghĩa và ngữ pháp của các hình vị đồng âm gốc Hán trong tiếng Việt, chúng tô i đ ã nhận ra nhiều bất ngờ, lý thú.. Hai phương d iện này đ

Trang 1

LÊ THỊ THANH XUÂN

ĐẶC ĐIỂM NGỮ NGHĨA VÀ NGỮ PHÁP CỦA

Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2010

Trang 3

1.1 Lý thu yết về hình vị 10

1.1.1 Khái niệm hình vị 10

1.1.2 Hình vị tro ng tiếng Việt 11

1.1.3 Phân lo ại hình vị 13

1.2 Lý thu yết về đồng âm 14

1.2.1 Khái niệm đồ ng âm 14

1.2.2 Phân lo ại đ ồ ng âm tiếng Việt 14

1.2.3 Đặc đ iểm của từ đồ ng âm tiếng Việt 16

1.2.4 Hình vị đồ ng âm 18

1.2.5 Hình vị đồ ng âm gố c Hán tro ng tiếng Việt 18

1.3 Lý thu yết về nghĩa 19

1.3.1 Khái niệm nghĩa 19

1.3.2 Các lo ại nghĩa 20

1.3.3 Nghĩa của hình vị 22

Chương 2 NGỮ NGHĨA CỦA CÁC HÌ NH VỊ ĐỒNG ÂM GỐC HÁN TRONG TIẾ NG VIỆT 24

2.1 Tiểu dẫn 24

2.2.1 Loại có ha i hình vị đồn g âm 25

2.2.2 Loại có ba hình vị đồng âm 26

2.2.3 Loại có bố n hình vị đồng â m 27

2.2.4 Loại có nă m h ình vị đồng âm 28

2.2.5 Loại có sáu hình vị đồng âm 30

2.2.6 Loại có bả y hìn h vị đ ồng âm 31

2.3 Những tr ường hợp chu yển nghĩa 33

2.3.1 Mở rộng nghĩa 33

2.3.2 Thu h ẹp nghĩa 36

2.3.3 Ng hĩa chuyển h oàn toàn mới 39

2.4 Tiểu kết 45

Chương 3 NGỮ PHÁP CỦA CÁC HÌNH VỊ ĐỒNG ÂM GỐC HÁN T RONG TIẾ NG VIỆT 47

3.1 Khả năng tạo từ 47

3.1.1 Kết hợp với các yếu tố đứng tr ước 47

Trang 4

3.1.2 Kết hợp với các yếu tố đứng sau 62

3.1.3 Khả năng tham gia tạo ngữ cố định 81

3.2 Tiểu kết 88

KẾT LUẬN 90

TÀI LIỆ U TRÍCH DẪN VÀ THAM KHẢO 93

Trang 5

0.1.1 Lí do chọ n đề tài

Ngôn ngữ cũng như đời sống, có sin h ra, lớn lên, trưởn g thành, phát

triển rồ i già cỗi và mất đi Trong quá trình chu yển biến đó, ngôn ngữ

mang trên mình màu sắc, dấu ấn của th ời đại, lịch sử và xã hội.Với sự

giao lưu trên các bình diện văn hóa, kin h tế và chiến tranh giữa các dân

tộ c ở Trun g Quốc, Đông Á và Đông Nam Á, chữ Trung Quốc được hình

th ành, phát triển và trở thành ch ữ viết chung được sử dụng rộng rãi

trong củ a các dân tộc ở khu vực này Do ngôn ngữ của các dân tộ c

th uộc các h ệ ngôn n gữ khác nhau nên cách n ói hoàn toàn khác nhau

Sau hàn g chục th ế k ỷ dưới sự cai trị và đồ ng hóa của người Hán, người

Việt vẫn giữ được tiến g nó i và nhiều phong tục riêng của m ìn h Tu y

vậy, vẫn có sự ảnh hưởng nhất định về văn h óa, thể chế chính trị của

Trung Quốc đối với n gười Việt, kể cả tro ng tư tưởng triết học v à đặc

biệt là trong ngô n ngữ

Do khôn g có chữ viết riên g, trước khi chữ qu ốc ngữ ra đời, n gười Việt

phải dùng nh ững đơn vị gốc Hán, là kh ái n iệm chỉ chu ng cả từ ngữ lẫn

yếu tố tạo từ gốc Hán trong tiếng Việt

Trang 6

Không kém số lượng đồ sộ của những từ gốc chữ Hán trong tiếng Nhật

hay tiếng Hàn Qu ốc, số lượng đơn vị gố c Hán chiếm t ỷ lệ kho ảng 60%

trong tiếng Việt Qua kh ảo sát chún g tôi nhận thấy số lượn g hình v ị

đồng âm gố c Hán trong tiếng Việt khá lớn Tình hình này dẫn đến một

hệ quả là rất khó khi nhận diện nghĩa và tiếp nh ận nghĩa của chúng mộ t

cách chuẩn x ác Dù m ới bắt đ ầu nghiên cứu về phương diện ngữ nghĩa

và ngữ pháp của các hình vị đồng âm gốc Hán trong tiếng Việt, chúng

tô i đ ã nhận ra nhiều bất ngờ, lý thú Hai phương d iện này đã giúp chúng

tô i n hận diện được vai trò to lớn của các hìn h vị đồng âm gốc Hán trong

tiếng Việt, đó là tạo điều kiện cho người sử dụng ngôn ngữ có thể sử

dụng từng hình vị nói trên một cách chính xác, mang lại hiệu q uả giao

tiếp cao, và từ đó có thể giúp chún g ta giữ gìn sự trong sán g của tiếng

Việt Ch ín h v ì vậy m à chúng tôi chọn đề tài: Đặc đ iểm ngữ nghĩa và

ngữ p háp của các hình vị đồng â m gốc Hán trong tiếng Việt làm đề tài

nghiên cứu của luận văn này

0.1.2 Đối tư ợng nghiên cứ u

Nghiên cứu toàn bộ hình vị đồng âm gốc Hán trong tiến g Việt là công

việc hết sức công phu và cần phải có thời gian dài Trong khuôn khổ

của lu ận văn, chúng tôi chỉ giới hạn đối tượn g và phạm vi n gh iên cứu

của luận văn ở đặc điểm ngữ nghĩa v à n gữ p háp của các hình vị đồng

âm gốc Hán trong tiến g Việt Ch úng bao gồ m các hình vị gốc Hán kiểu

như á n (án th ư, án sát, án binh bất động), dương (dương gian, dương

vật, thái dương, đại dương , xuất dương, biểu dương, sơn d ương, dương

Trang 7

liễu, dương xỉ) v.v… Chúng tôi thống kê các hình vị này từ hai tài liệu

là: Hán Việt từ điển d o Đào Du y Anh ch ủ biên, tái b ản năm 20 04 - phần

“Thượng”, và Từ điển đồng âm tiếng Việt củ a Hoàn g Văn Hành, Ngu yễn

Văn Khan g v à Ngu yễn Thị Trung Thành xuất bản năm 200 1, đ ối chiếu

với Từ điển tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên xuất bản năm 2006

0.2 Mục đích và nhiệm vụ của đề tài

Như đã đề cập ở trên , luận văn chỉ tập trung nghiên cứu các hình vị

đồng âm gốc Hán trong tiến g Việt ở hai bình diện ngữ nghĩa và ngữ

pháp Do điều kiện hạn ch ế về thời gian và khuô n khổ của luận văn nên

chúng tôi ch ỉ tập trung khảo sát một số hìn h vị gốc Hán đồng âm có sự

sử dụng và biến đổi nghĩa phong p hú trong tiếng Việt

Để thực hiện được mục đ ích nghiên cứu, trước hết cần nhận diện được

các đơn vị gốc Hán và âm đọ c đồng âm Hán Việt, tiếp th eo là nhận diện

nghĩa những yếu tố n ày được sử dụ ng tron g các ngữ cảnh, rồi đ ến khả

năng kết hợp của chúng tạo từ và n gữ cố định, qu a đó ch ỉ ra nh ững hạn

chế do nh ững đơn vị gốc Hán đồng âm gây ra, đồn g thời cũng dựa trên

cơ sở lí luận nêu ra một số kiến ngh ị về mặt ứn g dụng

0.3 Lịch sử nghiên cứ u của đề tài

Khi tiến hành ngh iên cứu về các hình vị đồng âm gố c Hán trong tiếng

Việt, chúng tôi đã gặp nhiều khó khăn Khó khăn lớn nhất là đã có

nhiều công trìn h khoa h ọc viết về đề tài này Hầu h ết, đó là những công

trình kho a học của những n hà ngôn ngữ h ọc dan h tiếng Điều đ ó chứng

Trang 8

minh một điều rằng, hìn h vị gố c Hán có một vị trí vô cùn g q uan trọng

trong tiếng Việt Ví d ụ, đ ó là công trình ngh iên cứu về mặt ngữ âm của

từ gốc Hán củ a Lê Ngọc Trụ tron g Việt ngữ chánh tả tự vị (1961) và Lố i

mượn tiếng củ a Việt Nam (1964), Ngu yễn Tài Cẩn với nghiên cứu ngữ

âm trong Nguồn gốc và quá trình hình thành cách đọ c Hán Việt

(19 79)cũng nh ư n gữ nghĩa và ngữ pháp trong cuốn Ngữ pháp tiếng Việt

của từ gốc Hán Ý kiến về loại “ngu yên vị tiềm tàng”, tức nh ững yếu tố

Hán Việt không độc lập trong ho ạt động cấu tạo từ tiếng Việt đã được

Hồ Lê đ ưa ra trong cuốn Vấn đề cấu tạo từ trong tiếng Việt hiện đạ i

(19 76) Nhiều bài viết trên các báo, tạp chí khoa học, cô ng trìn h nghiên

cứu của các th ạc sĩ, tiến sĩ, các tác giả ch u yên ho ặc khô ng chu yên theo

xu hướng ứng dụng n hư: Cách d ùng từ gố c Hán trong truyện Kiều của

Nguyễn Du - báo cáo khoa học (1978 ), Ngu yễn Văn Tu ; Tình sử dụng từ Hán- Việt trong các th ể loại p hong cách chức năng - luận văn th ạc sĩ,

Ngu yễn Ho ài Thu Ba (1 998); Một vài đặc đ iểm ng ôn ngữ của thành ngữ

gốc Hán tron g tiếng Việt - luận v ăn thạc sĩ, Hoàng Qu ốc (2003); Thành ngữ gốc Hán trong tiếng Việt - luận văn thạc sĩ, Ngu yễn Thị Tân (200 4)

Tác giả Lê Đình Kh ẩn cũ ng rất công p hu trong nhiều bài báo đăng trong

tạp chí Ngôn ngữ và đời số ng từ những năm 1995 đến 2000 như: Trở lạ i

vấn đề sử dụng âm Hán Việt khi dịch các nhân d anh, địa danh từ tiếng Hán sang tiếng Việt (199 5); Vài nét về từ ghép láy nghĩa cho người học tiếng Việt (1996); Vấn đề chuẩn hoá các từ đồng ngh ĩa Việt Hán

(19 97); Sự giáng cấp cú ph áp của từ Hán tron g tiến g Việt (1999); Về

Trang 9

nghĩa Việt ho á của từ Hán Việt (2000); và Mộ t số cách thức Việt hoá các đ ơn vị gốc Hán trong tiến g Việt – lu ận án tiến sĩ (200 1)

Nhìn chung, những nghiên cứu này là n hững thành tựu khoa học vô

cùng to lớn, nhưng cũ ng rất may mắn cho chúng tôi, các côn g trình kể

trên chưa đặt vấn đề nghiên cứu v ề ha i phương diện ngữ pháp và

ngữ nghĩa của các hình vị đồng â m gố c Hán tro ng tiếng Việt như là

mộ t đối tượng độc lập Như vậ y, đây c ũng ch ín h là điểm thuận lợi của

chúng tô i khi tiến hàn h nghiên cứu đề tài này

Từ v iệc kế th ừa một phần kết q uả ngh iên cứu của các nhà ngôn n gữ học, các nhà văn hoá họ c dan h tiếng, ch úng tôi sẽ mạnh dạn trình bày một số quan điểm của mình thông qua các kết quả khảo sát Để đáp ứng đúng

yêu cầu của lu ận văn đặt ra, chúng tôi tiếp thu một cách có chọn lọc

th eo hướng sát h ợp với nội dun g của đề tài luận văn

0.4 Phương pháp nghiên cứu và nguồn ng ữ liệu

0.4.1 Phương pháp ng hiên cứu

Luận văn sử dụng các ph ương pháp:

1 Ph ương pháp th ống kê: chúng tôi dùng p hương pháp này để th ống kê

số lượng của các loại hình vị đồ ng âm gố c Hán tron g tiếng Việt sau kh i

tra cứu tự điển và các sách tham khảo có liên quan

2 Phương p háp miêu tả, phân tích ngữ n ghĩa – ngữ pháp: sau khi xác

định được số lượng hình vị đồ ng âm, chúng tôi tổng hợp các từ có chứa

các h ình vị đồng âm gốc Hán trong tiến g Việt để miêu tả, phân tích các

hình vị về p hương diện ngữ ngh ĩa, ngữ p háp

Trang 10

3 Ph ương pháp so sánh đối ch iếu: sau khi n hận xét, miêu tả, chún g tô i

th ực hiện việc so sánh, đối chiếu và ph ân tích các hình vị đồng âm gốc

Hán trong tiếng Việt với các loại hình vị

0.4.2 Nguồn ngữ liệu

Để th ực hiện luận văn nà y, chúng tô i đã sử dụng nguồn tư liệu chủ yếu

là các loại tự điển, sách báo và tạp chí sau:

- Từ điển tiến g Việt do Ho àng Phê chủ b iên xuất b ản năm 2006

- Hán Việt từ điển do Đào Du y Anh ch ủ biên, tái b ản năm 2004

- Hán Việt tân từ điển của Ngu yễn Qu ốc Hù ng xuất b ản năm 1975

- Từ điển đồng âm tiếng Việt củ a Ho àng Văn Hàn h, Ngu yễn Văn

Khang và Ngu yễn Th ị Trung Thành xuất b ản năm 2001

- Từ điển thành ngữ Việt Nam của Ngu yễn Nh ư Ý, Ngu yễn Văn Khang và Phan Xuân Thành xuất bản năm 1993

- Các văn bản khoa họ c là luận văn , luận án, nghiên cứu khoa h ọc cụ

thể nh ư: Tình sử dụng từ Hán - Việt tro ng các thể loại phon g cách

chức năng- luận văn thạc sĩ, Ngu yễn Hoài Thu Ba (19 98); Một và i

đặ c điểm ng ôn n gữ của thành ngữ gốc Hán tro ng tiếng Việt – luận

văn thạc sĩ, Hoàng Qu ốc (200 3); Thành ngữ gốc Hán trong tiếng

Việt – luận văn thạc sĩ, Ngu yễn Thị Tân (2004); Một số cách thức Việt hoá cá c đơn vị g ốc Hán trong tiếng Việt – luận án tiến sĩ, Lê

Đình Kh ẩn (2001) và nhiều công trình khác

Trang 11

- Các tác phẩm văn học: Truyện Kiều – Nguyễn Du ; Chinh Phụ Ngâm khúc – Đo àn Thị Điểm; Cung Oá n Ngâm khúc – Nguyễn Gia Thiều; Bình Ngô đạ i cáo – Nguyễn Trãi, v.v…

- Các b áo, tạp chí n hư Tạp chí Ngôn ngữ, Ngô n ngữ và đời sống, báo Tuổi trẻ, v.v …

0.5 Ý nghĩa khoa họ c và thự c tiễn của đề tà i

0.5.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài:

Do đâ y là đề tài nghiên cứu về ngôn ngữ đầu tiên của chúng tô i, nên về

mặt kho a học, luận văn của chú ng tôi mới bước đầu góp phần hệ thống

lại một số quan điểm, khái niệm các vấn đề lý thu yết về hình vị, về từ,

về h iện tượng đồn g âm v à ngữ nghĩa, ngữ pháp củ a hai đơn vị này trong

ngôn ngữ, cụ thể là hình vị gốc Hán trong từ tiếng Việt trên hai phương

diện n gữ nghĩa và ngữ ph áp

0.5.2 Ý nghĩa thực tiễn

Luận văn của chúng tôi sẽ là tài liệu th am khảo hữu ích cho việc giảng

dạy v à học tập ngữ pháp tiếng Việt với tư cách là tiến g m ẹ đẻ cũng như

là tiếng nước ngo ài tro ng đó có các hình vị đồn g âm gốc Hán

0.6 Bố cục của luận văn

Ngoài ph ần mở đầu, kết luận, m ục lục và tài liệu th am khảo, lu ận văn

có ba chương chính:

Chư ơng một: Các vấn đề lý thuyết cơ sở bao gồm một số khái n iệm về

hình vị, hình vị đồn g âm, nghĩa Đó là các đơn vị ngôn ngữ có liên quan

Trang 12

đến quá trìn h giải qu yết các vấn đề đặt ra cho luận v ăn, qua đó trìn h bày

quan điểm lý thu yết của tác giả luận văn

Chư ơng hai: Ngữ nghĩa của các hình vị đồng â m gốc Há n tro ng tiếng

Việt, chúng tôi đưa ra mộ t số ví dụ để phân tích về nghĩa của đối tượng

này trong hai trường hợp: trong ngữ cảnh hẹp và tro ng các trườn g hợp

chu yển n ghĩa của các h ình vị gốc Hán k hi tham gia vào tổ chức từ ghép

Chư ơng ba: Ngữ p háp của các hình vị đồng âm gốc Hán tro ng tiếng

Việt, ch úng tôi tập tru ng khảo sát các đặc đ iểm ngữ pháp trong c ấu tạo

từ tiếng Việt, chủ yếu là khả năn g kết hợp củ a chúng với các h ìn h vị

khác để tạo từ trên b a bình diện, đó là:

1 Khả năng kết hợp với các hình vị đứng trước

2 Khả năng kết hợp với các hình vị đứng sau

3 Khả năng kết hợp của các hìn h vị đ ồng âm gố c Hán (trong vai

trò là từ) với các từ khác đ ể tạo n ên ngữ cố định

Kết luậ n: tóm lược lại nh ững vấn đề đã được đưa ra trong luận văn và

một số đóng góp của luận văn đối với kh oa học cũng nh ư th ực tiễn

Tài liệu tha m khảo và trích dẫ n: chúng tôi liệt kê tất cả n hững tài liệu

đã giúp chúng tôi trong q uá trình thực hiện đề tài

Phụ lục: Các từ ghép chứa hình v ị đồng âm gốc Hán trong tiếng Việt

0.7 Quy ước về viết tắ t và cùng ký hiệu:

Để tinh giản trong lúc trình bà y chúng tôi đã sử dụ ng một số chữ viết

tắt và ký hiệu sau đây:

Trang 13

[1.2 2]: số thứ tự 1 ở thư mụ c, trang 22

HVĐA: viết tắt cụm từ hình vị đồng â m trong phần bản g biểu

Vd : viết tắt từ ví dụ tro ng phần bảng biểu

D: dan h từ

Đ: động từ

T: tính từ

Trang 14

Hình vị là đơn vị ngô n ngữ nhỏ nhất có nghĩa Đó là bộ ph ận nhỏ nhất

tạ o nên từ [43.26 0]

Hình vị là nhữn g hình thức ngữ âm cố định, bấ t biến, nhỏ nhất (hay tố i giản) với dạ ng chuẩn tối th iểu là một â m tiết tự thân có nghĩa (nghĩa miêu tả ha y nghĩa tươn g liên) có thể chịu tác động của các ph ương thức

tạ o từ để tạo ra từ [16.347]

A mo rpheme is the smallest mean in gful u nit in a la nguage (hình

vị là đơn vị n hỏ nhất có nghĩa trong một ngôn ngữ)

Theo Richard, Platt & Weber [5 2.9]

Hình vị là hình thái (mang ý nghĩa) lặp đi lặp lại Nó không thể

lạ i được phân chia thành n hững hình thái (mang ý ng hĩa) nhỏ hơn Từ đây rú t ra kết luận rằng , cái từ mà ta không thể phân chia được nữa, hay là forman t, là một hình vị

Trang 15

Th eo L Bloo mfield [16.229]

Hình vị là mộ t trong những đơn vị cơ bản của n gôn ngữ thường được xác định n hư một ký h iệu nhỏ nhất, tức là đơn vị nh ỏ nhất gắn liền với

từ, trực tiếp hay g iá n tiếp gắn liền với mộ t ý n ghĩa nhất định và không

th ể chia ra thành những đơn vị có n ghĩa nhỏ h ơn nữa

Th eo Đỗ Hữu Ch âu v à Bùi Min h To án, hình vị là các chiết đoạn âm

th anh – ý n ghĩa nhỏ n hất được p hân xuất trên cơ sở đ ối chiếu các từ với nhau Tiếp tục đối chiếu tất cả các từ của một ngôn ngữ thì ta sẽ phân

xuất được tất cả các hình vị của ngôn n gữ đó

Th ông thường người ta phân biệt trong hình vị thành căn tố và ph ụ tố

Căn tố là hình vị mang ý nghĩa từ vựng, ý nghĩa vật ch ất của từ; phụ tố

lại phân chia thành biến tố , tiền tố, trun g tố, hậu tố

Hình vị là đơn vị có n ghĩa, cũng được tái hiện nh ư các từ, nhưng hình

vị chỉ được phân xuất ra nhờ ph ân tích b ản thân các từ, chúng không tồn

tại độc lập mà nhập hẳn vào từ, khôn g tách rời khỏi từ [54.13] Tóm lại,

hình vị là đơn vị ngôn ngữ nh ỏ nhất, có nghĩa, có ch ức năng làm thành

tố trực tiếp tạo nên từ

1.1.2 Hình vị tro ng tiếng Việt

Trong tiếng Việt v à các ngôn ngữ đơn lập , hình vị có đ ặc tính c ấu tạo từ

nên còn được gọi là từ tố [16.229 ] Theo Đái Xuân Ninh, hình vị tiến g

Việt là đơn vị cơ sở của cấu trúc ngôn ngữ, yếu tố nhỏ nhất có ý nghĩa

và được lăp đi lặp lại nhiều lần cùng một nội dung Về ý nghĩa, có ba

lo ại: n ghĩa từ vựng, ngh ĩa khu biệt, nghĩa n gữ pháp [ 11.63 ] Còn Cao

Trang 16

Xuân Hạo thì kết luận, tro ng tiếng Việt, tiếng vừa là âm vị, vừa là hình

vị vừa là từ [ 4.210 ]

Đặc đ iểm cơ bản củ a hình vị tiến g Việt là h ình vị thường có hình thức

cấu tạo một âm tiết tức là mỗi hình vị thườn g trù ng với một âm tiết Th í

dụ câu thơ “Cờ đỏ sao vàng tung ba y trư ớc gió” (Hồ Chủ tịch) có 8 hình

vị và cũn g là 8 âm tiết” [ 3 1.6 ] Như vậy, các hình vị một âm tiết có th ể

trực tiếp tạo ra từ

Vì hình vị tự thân phải có nghĩa, n ên khi mộ t hình thức ngữ âm có nhiều

nghĩa th ì có th ể sản sin h ra các từ khác nhau và vì vậy nó phải được

xem là các h ình vị khác nhau Ví dụ: âm tiết bàn với n ghĩa đồ vật có

mặt phẳn g đ ể đặt các đồ vật và để làm việc giấy tờ … đi vào phương

th ức ghép sản sinh ra các từ b àn thờ, bàn ă n, bàn cờ … Cũng âm tiết nà y

với ý nghĩa “ trao đổi ý kiến” … đi vào phương thức gh ép cho các từ

bàn luận, bàn tá n, bàn cã i … đi vào ph ương thức láy cho từ bàn bạ c …

Chún g ta có hai hình vị bà n khác nhau, mặc dù nó ch ỉ là một âm tiết

Do phương thức từ hoá h ình vị mà có những trường hợp cùng một yếu

tố vừa là hình vị, vừa là từ, như xe, tro ng “mu a một chiếc xe”, xe là từ ;

trong “ xe cộ” , “ xe đ ạp” … xe là hìn h vị Sự trùng h ợp hai đơn vị ngữ

âm (âm tiết / s /) không phủ nhận sự tồn tại củ a hai đơn vị khác nhau

về chức năng, tức không phủ n hận sự tồ n tại độc lập của hình vị và của

từ đ ối với nhau

Ranh giới hình vị trùng với ranh giới âm tiết: chỗ mà âm tiết bắt đầu và

chỗ mà âm tiết kết thúc cũng là chỗ b ắt đầu và k ết thúc hình vị; vì vậ y

hình vị thường lẫn với âm tiết

Trang 17

Hình vị là yếu tố đầu tiên, yếu tố gố c để cấu tạo từ Tiếng Việt dùng

chúng để tạo thành các từ rồi sau đó, lại dùng từ mới được tạo ra hình

vị h oá nó để tạo ra các từ ở thế hệ sau Ví dụ: v ới hình vị y và tá ta có

từ y tá, rồ i với y tá ta có y tá trưởng Vậy, từ y tá trưởng gồm có ba

hình vị y, tá, trư ởng, do hai đơn vị trực tiếp y tá và trưởng tạo n ên

1.1.3 Phân loại hình vị

Đóng vai trò quan trọng tron g chức n ăn g cấu tạo từ n ên hình vị trong

tiếng Việt được phân loại chủ yếu là d ựa trên tiêu chí ngữ n ghĩa Về

mặt này, hình vị được phân chia thành hình vị th ực và h ìn h vị hư

- Hình vị thực: là những hình vị mà ý nghĩa củ a chú ng liên hệ với những

sự vật, hiện tượng có thể hình dung được ha y nhận thức được một cách

cụ thể Ví dụ: cây, trời, cỏ nước, sơn, thu ỷ, hoả, ái … Hìn h vị thực

mang ý nghĩa từ vựn g

- Hình vị hư: là những hìn h vị mà ý nghĩa thường ch ỉ qu an hệ hoặc tình

th ái, tức những biểu hiện của sự vật, hiện tượng hoặc các hành vi ngôn

ngữ, chỉ qu an hệ giao tiếp Ví dụ : nhưng , rất, đã, sẽ, đa ng, nếu, th ì,

mà,…

Dựa vào đặc trưng tu yến tính , hình vị tiếng Việt được ph ân thành hai

lo ại: hình vị tự do và hình v ị hạn chế

- Hìn h vị tự d o: là những hình vị có khả năng hoạt độ ng tự do tron g lời

nói với tư cách từ Chún g là hình vị mà tự thân một mình đã đủ khả

năng tạo thành từ Ví dụ: người, giàu, ngũ, bàn,…

Trang 18

- Hìn h vị hạn chế: là những hình vị ch ỉ có th ể xuất hiện trong tư thế đ i

kèm, ph ụ th uộc vào hình vị kh ác Ví d ụ: lẽo tro ng lạnh lẽo, nhánh trong

đen nhánh, …

1.2 Lý thuyết về đồ ng âm

1.2.1 Khái niệm đồng â m

Đồng âm là m ột hiện tượn g có tính chất đặc thù củ a hệ thống ký hiệu

ngôn ngữ, nó tồn tại trong mọ i thứ tiến g Ở loại hình ngôn ngữ đơn lập

như tiếng Việt, tiếng Hán thì số lượng n hữn g đơn vị đồn g âm khá lớn

Những đ ơn vị đồng âm là nhữn g đơn vị giống nhau về hình thức n gữ âm

nhưng khác nhau về ý n ghĩa Chúng là những đ ơn vị không có qu an hệ

đồng nhất và đối lập về ngữ n ghĩa mà chỉ là những đơn vị khác biệt về

ngữ nghĩa Về mặt này các đơn vị đồ ng âm có tín h chất n gẫu nhiên

Đồng âm tu y là h iện tượng xảy ra ở p hương diện hình thức ngữ âm

nhưng th ực chất vẫn thuộc về lĩn h vực ngữ nghĩa Khô ng dựa vào ý

nghĩa thì khô ng th ể xác n hận được bất cứ hiện tượng ngôn ngữ nào,

trong đó có h iện tượng đồ ng âm

Đồng âm chủ yếu giữa từ với từ vì hiện tượng đồ ng âm nói chung và từ

đồng âm nói riêng thường xuất h iện ở nh ững đơn vị có kích thước vật

chất khô ng lớn, tức là có thành phần phần ngữ âm không phức tạp, còn

đồng âm giữa từ với cụm từ hoặc cụm từ với cụm từ thì rất hiếm hoi

1.2.2 Phân loại đồng â m tiếng Việt

Trang 19

Dựa vào những đặc điểm riêng của từng n gôn ngữ, từ đồ ng âm được

phân loại khác nhau Từ đồ ng âm trong tiếng Việt có thể chia ra làm ba

lo ại chính , đ ó là: đồng â m từ với từ, đồn g âm từ vựng và đ ồng âm từ

vựng-ngữ pháp Ch úng tôi xin được tóm lược như sau:

1.2.2.1 Đồng âm từ với từ:

Trong loại từ đồng âm n ày, tất cả các đơn vị th am gia vào nh óm đồng

âm đều thuộc cấp độ từ Ví dụ:

Trang 20

Các từ tron g nhóm này cũn g giống nhau hoàn toàn về vỏ ngữ âm, nhưng

khác nhau v ề từ loại Ví dụ :

- chỉ1: cuộn chỉ

- chỉ2: chỉ tay n ăm ngón

- chỉ3: chỉ còn có dăm đồng

- câu1: nói vài câu

- câu2: rau câu

- câu3: ch im câu

- câu4: câu cá

Lo ại từ đồng âm này chiếm số lượng tươn g đối lớn trong tiếng Việt

1.2.3 Đặ c điểm của từ đồng â m tiếng Việt

Do đặc trưng loại hình đơn lập của tiếng Việt nên từ đồ ng âm trong

tiếng Việt có những đặc điểm riêng

1.2.3.1 Tiếng Việt là ngôn ngữ kh ông biến hình nên những từ nào

đồng âm với nha u thì lu ôn luôn đồng âm tro ng tất cả mọi bố i cảnh được sử d ụng Đặc đ iểm này rất khác so với các ngôn ngữ

biến h ìn h Ấn-Âu Mộ t từ trong các ngôn ngữ b iến h ình có thể

th am gia v ào nhóm đồng âm nào đó ở d ạng thức này mà lại không

đồng âm ở d ạng thức khác Có ngh ĩa là chún g có thể đồ ng âm với

nhau ở một hoặc vài dạng th ức chứ kh ông nhất thiết đồng âm ở

mọi dạng th ức Vd, trong tiếng Anh: động từ (to) meet ngu yên

dạng, đồng âm với danh từ meat, nhưng dạng th ức quá khứ của

động từ này (met) thì lại không Các từ saw ("tục ngữ, cách

Trang 21

ngôn") - saw ("cái cưa") - sore ("đau đ ớn") đồng âm với n hau và

đồng âm với saw (dạn g quá khứ của động từ (to see)

1.2.3.2 Các từ tiến g Việt đ ược tạo nên chủ yếu bằn g sự kết hợp

tiếng, cho nên đồng âm giữa từ với từ là kết quả của đồng âm tiếng với tiếng Điều n ày đã đ ược triệt đ ể kh ai thác khi n gười Việt

sử dụng đồng âm trong nghệ thuật chơi chữ của mình, đến mức,

chẳn g h ạn tên riên g Hitle đã được tách ra h ai tiếng và được liên

hội với hai động từ hít và le Người ta thách đ ối "Hít - Le", và

được đối lại cù ng b ằng một tiên riêng củ a n gười Việt b ằng con

đường liên h ội tương tự "Phù ng - Há"[ 4 0.189].

1.2.3.3 Đại bộ ph ận các từ đồng âm khôn g được g iả i th ích về nguồn

gốc, nhưn g có mộ t số từ, nhóm từ n gười ta có thể phát hiện ra con

đường đã hình thành nên chúng

- Những nhóm đồng âm không tìm được lí do hình thành chủ yếu

gồm các từ bản ngữ Ví dụ : ba y ( D ) - b ay ( Đ ); rắ n ( T ) - rắn ( D );

đá (D) - đá (Đ); sắc (T) - sắ c (Đ)… của tiến g Việt là những nhóm

đồng âm như vậy

- Do tiếp thu, va y mượn các từ của ngôn ngữ khác Từ được va y mượn có thể đ ồng âm với từ củ a b ản ngữ và chúng tạo nên nhóm

đồng âm; hoặc cũng có khi hai, b a từ được vay mượn từ những

ngôn ngữ kh ác nhau và đồng âm với nhau Ví dụ: Trong tiến g

Việt: sú t1 (giảm sút: gố c Việt) - sút1 (sút bón g: gốc Anh)

- Do sự tách biệt nghĩa của từ đa nghĩa, một nghĩa nào đó bứt ra khỏi cơ cấu ngh ĩa chung và hình thành một từ mới đồng âm với

Trang 22

chính từ ban đầu Ở đây, thực ra đã có sự đứt đoạn trong chuỗi

liên hệ về nghĩa để dẫn đến nhữn g c ặp từ đồng âm Ví dụ :Trong

tiếng Việt: quà 1 (món ăn ngoài bữa ch ính) - quà 2 (vật tặng cho người khác)

1.2.4 Hình vị đồng âm

Hình vị đồng âm là những hình vị giống nhau về hình thức ngữ âm

nhưng khác nh au về ý nghĩa Ví dụ:

- cống1: cống sinh (gọ i tắt) – (ông) ngh è, (ông) cống

- cống2: công trìn h ngầm để nước tụ chảy qua – (ố ng) cống

- cống3: cu ng thứ năm của gam năm cung g iọng hồ (hồ, xự, xang, xê,

cố ng)

- cống4: dâng nộp p hẩm vật – cốn g (p hẩm)

Hiện tượng từ đồng âm có mặt trong ngôn ngữ là mộ t tất yếu vì số

lượng âm thanh mà con người phát ra đ ược và dùn g làm vỏ ngữ âm cho

các từ, d ù có nh iều đến mấy cũng chỉ có giới hạn của nó

Trong hệ thống n gôn ngữ, có những h ình vị đồng âm với từ và có những

từ đồng âm với các cụm tự do hay cố định Nếu như đã chấp n hận sự

phân biệt các cấp độ kh ác nhau tro ng ngôn ngữ th ì chỉ nên xem là đồng

âm thực sự khi các đơn vị tron g cùng m ột cấp độ đồng âm với nhau Nó i

rõ hơn , chúng ta ch ỉ xem là đồng âm khi các h ình vị đ ồng âm với hình

vị, từ đ ồng âm với từ, cụm từ đồ ng âm với cụm từ

1.2.5 Hình vị đồng âm gốc Hán trong tiếng Việt

Trang 23

Hình vị đồng âm gốc Hán trong tiếng Việt là những hình vị có yếu tố

Hán Việt giống nhau v ề hình thức n gữ âm n hưng khác nhau về n ghĩa Ví

dụ:

- công 1 : chung ,việc chu ng :

Công an, công báo , công cộng…

- công 2 : ng ay thẳn g, rõ ràng, hiển n hiên:

Công bình, côn g khai, công lý, công min h, công tâm …

- công 3 : nên việc, sự ngh iệp, việc khó nhọ c đã làm được :

Công phu, cô ng thành danh toại, công th ần, cô ng trạng …

- công 4 : sửa trị, chỉ trích lỗi lầm người khác, dùng binh mà đánh :

Công kích, công phạt

- công 5 : người th ợ, khéo léo, vật dụn g chế tạo

Công nhân, công du ng, công binh, côn g cụ, công xưởn g…

1.3 Lý thu yết v ề nghĩa

1.3.1 Kh ái niệm n ghĩa

Theo ngô n n gữ h ọc hiện đại, nghĩa là quan n iệm tín hiệu h ọc, xem tín hiệu là một thực thể tâm lí có hai mặt cái b iểu hiện (significant)

và cái đư ợc biểu hiện (signifié) Cái b iểu hiện là hình thức củ a tín hiệu , là h ình thức của các biểu thức n gôn ngữ , cái được biểu hiện là ngh ĩa củ a hình thức tín hiệu tro ng hệ th ố ng, và trong h oạt động, hành

ch ức [ 34.9 ]

Nghĩa là nộ i d ung củ a tín hiệu, của b iểu thức ngô n ngữ

Trang 24

Th eo J L yo n s, nghĩa của mộ t biểu thức là cái mà nó q ui ch iếu h oặc biểu thị hoặc đại diện ch o n gôn ngữ, là ý niệm hoặc khái n iệm kết hợp

nó trong nghĩ của mộ t ai đó biết và hiểu biểu th ức, và là sự kiến tạo của n ó với những đ iều kiện ch ân trị củ a câu chứa nó [34.62]

Nghĩa là một hình thức do con người và bởi con người cấu tạo , sử dụng ngôn ngữ như một loại phương tiện, và nghĩa là nội dung xác đ ịnh hình

th ành nh ờ chức n ăng thể hiện qu a văn cảnh.[34.86]

1.3.2 Các loại nghĩa

Từ có liên hệ với nhiều nhân tố, nh iều hiện tượng Bởi thế nghĩa của từ

cũng không phải chỉ có m ột th ành phần, một kiểu loại Kh i nói về nghĩa

của từ, người ta thường ph ân biệt các th ành phần nghĩa sau đây:

từ có tính khái quát, n ó không đồng n hất với hiện thực kh ách qu an mà

chỉ gợi ra hiện thực mà nó biểu thị Ví d ụ từ mũi biểu thị cho nh iều sự

vật: bộ ph ận dùng để thở, đ ể n gửi củ a người, của độ ng vật ( cái m ũi, lỗ mũi); phần n họn của một số vật dụng (m ũi dao, mũi kéo), phần đ i trước của tàu, th u yền (mũi tàu, mũi thu yền ); ch ỗ đ ất nhô ra sông, biển (mũ i

Né, mũi Cà Mau) ).[53 36]

Trang 25

1.3.2.2 Nghĩa biểu niệm

Ngh ĩa biểu niệm là nghĩa được x ác định từ mối quan hệ giữa từ với sự phản ánh, sự nh ận thức của tư du y về nh ững đặc đ iểm, thuộc tính , tính chất… của biểu vật , là phần nghĩa biểu thị các thuộc tính bản chất riêng biệt củ a sự vật, hiện tượn g mà từ gợi lên trong trí người sử dụng,

đó là sự liên hệ g iữa từ với ý [53.37] Ví dụ từ ă n là ho ạt động đưa

thực phẩm vào miệng nhai, rồi nuốt (ăn cơm, sâu bọ ăn lá,…), đ ưa vào miệng n hai rồ i nh ổ (ăn trầu ), hợp ý nhau (ăn cánh), mua h àng đi buôn (ăn hàn g); nhận hoặc lấ y ( ăn hối lộ, th ợ may ăn giẻ- thợ vẽ ăn hồ,…); tiếp thụ bằng cách nào đó (da ăn nắng, cá không ăn muối cá ươn ); là thú vui của cu ộc sống, củ a con người (ăn tết),… [57.11 0]

1.3.2.3 Nghĩa ngữ dụng

Ngh ĩa ngữ dụng là mối liên hệ giữa từ với thái độ ch ủ quan, cảm xúc,

sự đánh giá của người nói – người n ghe; người viết – người đ ọc Ví dụ

để chỉ h ành động ă n th ì các từ ăn, chén , xơi, tọng, đớp,… đã kèm th eo

thái độ của người nó i – người n ghe; ng ười viết – người đọc trong đó Đồn g th ời khi tiếp nhận mộ t từ ngữ nào đó, do thực tế khách quan hay

do kin h nghiệm bản thân mà người tiếp nhân có những liên tưởng,

những cảm xúc, thái độ nh ất định.[43.90] Ví dụ từ n hà gợi lên ở người tiếp nhận một liên tưởng tổ ấm g ia đ ình, quê cha đất tổ, quan hệ huyết

Trang 26

thống, cùng phe p hía,… do những liên h ội, n hận thức khác nh au củ a cá

nhân tron g từng thời điểm cụ thể

1.3.2.4 Nghĩa cấ u trúc

Ngh ĩa cấu trúc là mối quan hệ g iữa từ với các từ khác trong hệ thống từ vựng Quan hệ giữa từ này với từ khác thể hiện trên hai trục đối vị và ngữ đoạn, giú p ta x ác định được giá trị của từ, khu biệt từ nà y với từ khác, đồng thời xác định được ngữ trị hay kh ả n ăng kết hợp củ a

từ.[4 0.168]

1.3.3 Nghĩa củ a h ình vị

Như đã nói ở trên, hình vị tiến g Việt là yếu tố nhỏ nhất có ý nghĩa v à có

hình th ức cấu tạo m ột âm tiết, là yếu tố gốc để cấu tạo từ Tiếng Việt

dùng chú ng để tạo thành các từ rồ i sau đó, lại dùng từ mới được tạo ra

hình vị h oá nó để tạo ra các từ ở thế hệ sau Mỗi hình vị tiếng Việt có

một nghĩa nh ất định, đó là ngh ĩa từ vựn g, nghĩa khu biệt hay n ghĩa ngữ

pháp

Nghĩa củ a từ là n hững liên hệ liên hệ phản án h, mang tín h qu y ước,

được xây dựng bởi nh ững cộng đồng người bản ngữ Khi đ ề cập đến

nghĩa củ a một từ là nói đến cách liên hội từ với những cái mà nó chỉ ra

(trước h ết là sự vật, h iện tượng, h ành động, ho ặc thuộ c tính, mà từ đó

làm tên gọi cho nó) Mặt khác, nghĩa của từ liên quan với vô vàn tình

huống giao tiếp ngô n ngữ mà từ đó được sử dụng.[ 4 0.167 ]

Trang 27

Nói chun g, nghĩa củ a từ là n hững liên hệ được xác lập trong n hận thức

của chúng ta giữa những cái mà từ chỉ ra

Nghĩa của từ khôn g phải là một thực th ể độc lập với ngôn ngữ trong đó

nó tồn tại, mà chỉ là một kh ái niệm về sự vật khách quan đ ược phản ánh

vào tro ng n gôn ngữ Mặt được biểu đạt, tức là ngh ĩa củ a từ đ ược xác

định bởi mối quan h ệ của chúng với những từ khác trong hệ thống Nó i

cách khác, n ghĩa của từ là mộ t tập h ợp các n ét khu biệt (còn gọ i là nét

nghĩa hay n ghĩa vị) Đó là những tiêu ch í mà tiếng nói giữ lại đ ể nhận

biệt một loại đ ối tượng nào đó tro ng những vật th ể của hiện thực

Như vậy, nghĩa của từ là một cấu trúc có thể phân xuất ra nh ững yếu tố

cấu tạo nhỏ nhất, giống nh ư các nét khu biệt tron g âm vị học Ví dụ :

Nghĩa củ a từ “anh” trong tiếng Việt có các nghĩa vị: đà n ông, được sinh

ra trước tro ng quan h ệ gia đình trong cùng thế hệ,…

1.4 Tiểu kết

Trên đâ y, chún g tô i đã hệ thống lại một số khái n iệm về nhữn g cấp độ

ngôn ngữ mà ch úng tôi nghiên cứu trong đề tài này, đó là hình vị, từ,

cùng với hiện tượn g đồng âm và n gữ n ghĩa, ngữ pháp của các h ìn h v ị

đồng âm gố c Hán trong tiếng Việt Là giáo viên d ạy n goại ngữ, để

chu yển tải nội dung từ một n gôn ngữ này q ua ngôn n gữ khác với chúng

tô i là một vấn đ ề khó Ch úng tôi luô n cố gắn g ch u yển tải làm sao cho

đúng, đủ nội dun g nhưng phải thu yết phục người h ọc, người nghe

Chính vì vậy, việc nghiên cứu một số lượng từ (hình vị) chiếm phần lớn

trong tiến g Việt là một điều vô cùn g bổ ích

Trang 28

Chương 2

NGỮ NGHĨA CỦA CÁC HÌNH VỊ ĐỒNG ÂM GỐC

HÁN TRONG TIẾNG VIỆT

2.1 Tiểu dẫn

Trong qu á trình thu thập ngữ liệu qua khảo sát v à phân tích theo cách giải n ghĩa tron g ph ần Th ượng của Hán Việt từ điển do Đào Du y Anh chủ biên , tái bản n ăm 2004 , và Từ đ iển đ ồng âm tiếng Việt của Hoàng

Văn Hành, Ngu yễn Văn Kh ang và Ngu yễn Th ị Trung Th ành xuất bản

năm 20 01, đố i chiếu với Từ điển tiến g Việt do Ho àng Phê chủ biên xuất bản năm 2 006, chún g tôi thu thập được 248 h ình vị đồn g âm gốc Hán trong tiếng Việt (xem Phụ lục 1) Để có thể nhận diện đư ợc nghĩa của các hình vị đồng âm gốc Hán tro ng tiếng Việt, chúng tôi xét nghĩa của chú ng dựa vào ngữ cảnh h ẹp, và những trường hợp chu yển nghĩa Chún g tôi xin đ ược lần lượt trình bà y kết quả n ghiên cứu về ngữ nghĩa của các hình vị đồng âm gốc Hán trong tiếng Việt theo hai phần : đặt chúng trong ngữ cảnh hẹp (nghĩa ban đầu ), và trong các hiện tượng chu yển n ghĩa

2.2 Nghĩa của cá c hình vị đồng â m gốc Hán trong ngữ cảnh hẹp

Đễ dễ d àng nhận diện và phân tích, chún g tô i tạm chia các hình vị nà y

ra làm sáu loại, dựa vào số lượng h ình vị đồ ng âm của chúng Trên thực

tế, cũ ng có nhữn g nhóm hình vị có từ tám đơn vị đồn g âm trở lên,

nhưng số lượng rất ít và khả năng tạo từ không cao, vì vậy, chún g tô i

Trang 29

chỉ liệt kê trong b ản khảo sát mà không tính là một loại tro ng chương

này

2.2.1 Loại có hai hình vị đồng âm

Về mặt ngữ n gh ĩa, chún g không nằm ngoài hiện tượng đồ ng âm của từ

(hình vị) trong tiến g Việt, có nghĩa là ch úng là những đ ơn vị khác biệt

về ngữ nghĩa Tro ng giới hạn của luận văn nà y, chú ng tôi xin chỉ đề cập

đến hai lo ại nghĩa đ ã giúp ch úng tôi phân biệt được rõ ràn g nhất hình vị

này với h ìn h vị khác: đó là ngh ĩa biểu vật và ngh ĩa biểu niệm

Có những hình vị mà ngh ĩa 1 của nó thiên về n ghĩa biểu vật, nhưng

nghĩa 2 thì lại thiên về n ghĩa biểu niệm

Ví dụ: án1 và án2

Án1 với nghĩa biểu vật là cái bàn , nghĩa biểu niệm là một lo ại đồ dùng

có bề m ặt bằng p hắng, có chân, dùng để làm việc hoặc viết lách (hương

án, án thư: “Đất lề quê thó i, chỗ ngồi cùn g án thư b àn độc, ngoài hiên

cũng cánh x ếp mành mành”- Trần Tế Xương)

Án2 thì p hải đặt trong ngữ cảnh cụ thể mới th ấy rõ được ngh ĩa biểu vật

của nó (ví d ụ án trong kết án hay á n trong án ngữ,…) Về nghĩa b iểu

niệm, nó có thể là vụ việc phải đưa ra xem xét k ỹ lưỡng (án sát, kết án,

y án ngh i á n, nghị án, ng uyên án, phá án ), ha y án là văn bản, hồ sơ ( án

từ, dự án, đáp á n, đ ề án, giáo án), cũng có thể là sự n găn chặn nào đó

(dã y núi án n gữ trước mặt, án binh bất động ,…)

Ví dụ: địch1 và địch2

Trang 30

Địch1 có nghĩa biểu vật là kẻ thù, phía đối lập chống n hau vì lẽ sống

còn (địch qu ân, cừu địch , đ ối đ ịch, kình địch, thù địch, vô địch), hay là

hành động chố ng cự lại p hía đối lập (đối đ ịch, kình đ ịch) hoặc với nghĩa

biểu niệm là khôn g đối thủ nào sánh được (vô địch)

Địch2 với nghĩa biểu vật là một loại nhạc khí tức ống sáo ngắn, có bảy

lỗ , trong bản dịch Chinh phụ ngâm khúc có câu “Tiếng địch thổi ngh e

chừng đ ồng vọng”

Ví dụ: hy1 và hy2

Hy1 về m ặt b iểu v ật, chỉ súc vật đ ể tế thần (hy sinh …) Nghĩa biểu

niệm là tự ngu yện bỏ cả tự do, qu yền lợi và sinh mệnh củ a mình mà làm

Ví dụ: âu1, âu2, âu3

Âu1: tên một loại ch im thường sinh số ng và kiếm ăn ở biển (hải âu)

Âu2: bài hát (âu ca)

Âu3: tên một châu lục trong hàng tinh củ a ch úng ta (châu Âu )

Cả ba hình v ị đ ồng âm này đều là danh từ và thiên về nghĩa biểu vật

Trên thực tế, trường hợp khôn g đồng âm từ vựng cũng xảy ra tương đố i

nhiều:

Trang 31

Ví dụ: bài1, bài2 và b ài3

Bà i1: ch ê bai, đu ổi trừ ai (bài n goại, b ài trừ)

Bà i2 : sắp xếp, bài trí (bài binh, bài bố ,…)

Bà i3: cái th ẻ, cái b ảng (thẻ b ài, bài vị,…)

Trong ba ví dụ trên, ch ỉ có bài3 mang n ghĩa b iểu vật, h ai h ìn h vì còn lại mang n ghĩa biểu niệm

Ví dụ: kh ẩn1, khẩn2 và khẩn3

Khẩn 1: lòng thành thật, mon g mỏi kh ẩn cầu , khẩn thiết)

Khẩn 2: cày ruộ ng khẩ n hoang, khai kh ẩn)

1: anh của cha, m ẹ (thúc bá ) -> n ghĩa biểu niệm

2: n gười đứng đầu (bá vương , bá chủ,…) -> nghĩa biểu niệm

3: gieo, rắc, gieo rắc (truyền bá , quảng bá ) -> ngh ĩa biểu niệm

4: (bách ) trăm (bá hộ, bá quan) -> nghĩa biểu niệm

- Hình vị hài

Hài1: trẻ con (hài đồng, hài nhi) -> nghĩa biểu vật

Hài2: giày đ i ở chân (gót hài, mang hà i) -> nghĩa b iểu vật

Trang 32

Hài3: hòa hợp, diễu cợt (hài h ước, hài kịch) -> ngh ĩa biểu n iệm

Hài4: xương (hài cốt, hình hài) -> n ghĩa biểu vật

Tu y n hững hình vị này được sử dụng tro ng nhiều ngữ cảnh khác nhau,

nhưng hầu hết chúng đều mang ý nghĩa biểu vật

- Hình vị lam

Lam1: màu xanh , màu chàm, chỗ chùa Ph ật (dan h lam th ắng cảnh , già

la m) -> n ghĩa biểu niệm

Lam2: ham muốn (tham la m) -> n ghĩa b iểu niệm

Lam3: áo kh ông có đường khâu, nghĩa biểu niệm chỉ sự vất vả , cực

nhọc, rách rưới (lam lũ) -> ngh ĩa biểu v ật

Lam4: khí đ ộc hoặc hơi thấp ở n úi b ốc lên, thường làm cho người sinh

bệnh (lam chướng, la m khí) -> nghĩa b iểu vật

Trong bốn hình vị đ ồng âm này có tới ba hình vị là đ ồng âm từ loại

(danh từ), chỉ có h ìn h vị thứ ba là khác từ loại (tính từ) Năm mươi

phần trăm trong số bốn hình vị lam mang nghĩa b iểu vật, số còn lại

mang n ghĩa biểu vật

2.2.4 Loại có năm hình vị đồng âm

Chún g tôi cũ ng xin trích dẫn từ bản g khảo sát của mình các ví dụ với

hình vị lương, hình vị hà và h ìn h vị đào:

- Hình vị lương:

Lương1: lạnh lẽo buồn rầu (“Hơi th ê lươnglạnh ngắt song ph i hu ỳnh” –

Cung oá n ngâm khú c ), gió mát (“ Mượn điều trúc viện th ừa lương ” –

Truy ện Kiều- Ng uyễn Du)

Trang 33

Lương2: rường nhà , ngh ĩa b iểu niệm chỉ việc có tín h chất quan trọng,

cốt lõi (“Trong lang miếu ra tài lương đống ” – Ng uyễn Côn g Trứ )

Lương3: lú a nếp (cao lương, cao lương mỹ vị)

Lương4: tiền công (lương hướng, lương thả o, lương thực)

Lương5: tốt lành, giỏi (“Đã người mới lại người qu en, Tiên h oa ghép

chữ lương du yên đ ến già ” - Hoa tiên truyện), lương thiện, lương tri)

- Hình vị hà:

1: sôn g (sơn hà, n gân hà)

2: ráng ch iều, chỉ cảnh đẹp thiên nhiên (“Thú yên hà trời đ ất để riêng

Đào1: cây đ ào, cây hoa đ ào , màu đỏ, màu hồng nhạt (“Mỗi năm hoa

đào nở, Lại thấ y ông đồ già”- Vũ Đình Liên)

Đào2: rời bỏ, trốn (đào ngũ , đào tẩu, đào thoát)

Đào3: nặng, nung, rèn lu yện (đào luyện , đ ào tạo)

Đào4: đãi gạn mà lựa lấy cái tốt (Cơ thể đào thải chất độc)

Đào5: sóng to, nghĩa biểu niệm đ ể ví cảnh chìm nổi, gian nan (cuộc đ ời

ba đào)

Trang 34

Các hình vị nêu trên nhìn chung kh ả năn g kết hợp từ không cao, ch ỉ có

một số hình vị được kết hợp và sử dụ ng rộng rãi, đó là những hình vị

như lương4 , lương5 , hà1,…

2.2.5 Loại có sáu hình vị đồng âm

Dưới đây là những ví dụ với các hình vị: ho àng, dương và đồ

- Hình vị hoàn g

Hoàng1: vua (hoàng đế, hoàng gia, hoàng hậu, hoàn g tử, bảo hoàng,

giáo hoàng, ngọc h oàng,…); lớn, chính đáng (đườn g hoàng)

Hoàng2: sáng, rõ (huy hoàng, trang ho àng)

Hoàng3: màu vàng (hoàng hô n, hoàng kim, ho àng tuyền, lưu hoàn g,…)

Hoàng4: sợ (bàng hoà ng , kinh h oàng)

Hoàng5: chim phượng (ph ượng hoà ng)

Hoàng6: châu chấu (hoàn g trùng )

- Hình vị dương

Dương1: ngu yên lý cơ bản đố i lập với âm (dươn g gian, dương th ế,…)

Dương2: m ặt trời (ánh dương, thái dương); biển (đạ i dương); nước

ngoài (xuấ t dương)

Dương3: cất cao, d ậy lên (biểu dương, dươn g u y,…)

Dương4: co n dê (sơn dương)

Dương5: một loại cây thân mộc (d ương liễu, bạch dươn g,…)

Dương6: một loại cây m ọc d ại (dươn g xỉ)

- Hình vị đồ

Trang 35

Đồ1: học trò (đồ đệ, môn đồ); nhóm người (giáo đồ, tín đồ,…);hình phạt

th ời phong kiến (phải tộ i đồ năm năm)

2.2.6 Loại có bảy hình vị đồng âm

Các ví dụ được trích dẫn sau đ ây có chứa m ột số h ình vị như: cơ, h ồ, lệ

- Hình vị cơ

1:nền nhà, nền móng, n guồn gố c (cơ bản, cơ chỉ, cơ đồ, cơ n ghiệp, cơ

sở, cơ sự, că n cơ)

2:máy móc (cơ chế, cơ giới, cơ khí, cơ năng, cơ quan, động cơ, hữu

cơ, phi cơ); d ịp, lúc (cơ d uyên , cơ hội); trọng yếu (cơ mật, cơ mưu, cơ trí, cơ y ếu)

3: đói, mất mùa (cơ hà n, cơ khổ)

4: điềm (cơ hồ)

5: số , mười người lính (cơ số, cơ ng ũ)

6: da (cơ thể)

7:dùng đ ể phiên âm chữ “christ” (cơ đ ốc giáo)

- Hình vị hồ

Hồ1: người phươn g xa (hồ cầm)

Trang 36

Hồ2: sao ? (huống hồ, hồ như)

Hồ3: không rõ lý sự (hồ đồ), một dạng ch ế biến từ b ột (hồ dán)

Hồ4: con bươm bướm (hồ đ iệp)

Hồ5: con chồn, con cáo (h ồ ly, hồ tinh)

Hồ6: cái cung, hình vòng cung (hồ thỉ)

Không thể phủ nhận vai trò khô ng nhỏ của những hình vị đồng âm gốc

Hán trong việc làm phong phú hơn hệ thốn g tiến g Việt của chún g ta

Trong q uá trìn h d u nhập vào hệ thống tiếng Việt, những h ìn h vị n ày đ ã

hòa vào với những đặc điểm chung của tiếng Việt, đ ồng thời vẫn giữ

được những nét rất riêng Trải q ua th ăng trầm củ a cuộc sốn g, người

Việt Nam có th ể dùng những từ ngữ n ày để nói về chính mình, về những

người xung quanh và về cuộc sống một cách ý nhị hơn, sâu sắc hơn và

tránh đ ược sự phật ý củ a người đối th oại với mình Với những loại có

hai, ba hoặc bốn hình vị đồng âm, người Việt có thể sử dụng mộ t cách

nhuần nhu yễn với tần suất sử dụng khá cao Trong khi đó, những loại có

Trang 37

từ năm hình vị đồng âm hoặc hơn nữa, lại gây khó khăn cho người bản

ngữ khi sử dụng Chúng d ễ gây nên sự n hập n hằng về nghĩa giữa h ình vị

này với h ình vị khác Th eo nhận xét chủ quan của chú ng tô i, giới trẻ

hiện nay th ích sự đơn giản và dễ hiểu, nên rất khó cho họ khi làm quen

và sử dụng nhữn g hình vị gố c Hán có q uá nhiều hình vị đồn g âm

2.3 Những trường hợp chuyển nghĩa

2.3.1 Mở rộng nghĩa

Với tư cách là từ ghép , một số hình vị đ ồng âm gốc Hán trong tiếng

Việt đ ã có th êm một hoặc hai ngh ĩa ngoài ngh ĩa gốc củ a chún g Những

ví dụ sau đây sẽ giúp chún g tôi minh chứng điều này

- Biến cách1: th ay đổi, cách tân

Biến cách2: b iến đổi hình thái tro ng các ngôn n gữ biến hìn h

- Cải lương1: đổi thàn h tốt hơn

Cải lương2: một thể loại kịch hát ở Nam bộ

- Cổ lệ1: khu yên người ta phấn khởi lên

Cổ lệ2:phép tắc xưa, lệ cũ

- Đơn nguyên1: yếu tố nhỏ nhất về tinh thần không thể phân tích được,

còn gọ i là đơn tử

Đơn ng uyên2: đơn vị của n hà nhiều tầng, có nhiều căn hộ liền nhau

Bảng thống kê của chú ng tôi d ưới đây sẽ biểu thị kết quả khảo sát những hiện tượng mà nghĩa của các hình vị được m ở rộng so với nghĩa ban đầu

Trang 38

5 cơ chỉ nền nhà b iết tính toán cẩn

thận tro ng việc làm ăn

6 dưỡng thân nuô i cha mẹ giữ cho cơ thể

kho ẻ mạnh và tinh thần thư thái

7 đại lượng b ao d ung cái có thể đo được

b ằng cách nào đó

8 điệp b áo tờ giấy b áo việc

q uan trọ ng

ho ạt độ ng bí mật tro ng lò ng đ ịch, tên gọ i khác của

đ iệp viên

9 đinh nin h d ặn đ i dặn lại

nhiều lần

tin chắc là việc nào đó đã xả y ra

Cứ đ inh ninh mình làm đú ng

10. đơn ngu yên yếu tố nhỏ nhất

về tinh thần khô ng thể p hân tích được, cò n

đ ơn vị củ a nhà nhiều tầng, có nhiều căn hộ liền nhau

Trang 39

gái người p hụ nữ làm nghề mại dâm

ả giang hồ

12. lý tính sức su y nghĩ, trí

thức

tính chất vật lý của vật

13. pho ng ho á p ho ng tục và

giáo ho á

hiện tương hu ỷ

ho ại các lo ại đá d o tác đ ộng củ a thiên nhiên

14. sa m ạc chỗ ít mưa, chỉ

có cát, cây cố i khô ng số ng đ ược

p hủ nước khác

- b áo cáo củ a tổ ng thố ng gửi cho qu ốc

hộ i

- b ức thư cô ng khai gửi cho mọi người hay một nhó m người

16. tiêu hao hao mò n dần dần tin tức

17. tu yên giáo tru yền bá tô n

Trang 40

2.3.2 Thu hẹp nghĩa

Mộ t số hình vị đồng âm gốc Hán khi đư ợc sử dụng trong ngôn ngữ Việt

đã bị thu hẹp, chỉ sử dụng m ột tro ng hai nghĩa gố c của h ình vị đó Qu a

khảo sát, ch úng tôi thống kê được 16 hình vị đồ ng âm gốc Hán bị thu

hẹp ngh ĩa, dưới đây là một số ví dụ

- Cảnh giới1: người có chí tiết

Cảnh giới2: ngăn cản, khiến cho phải chú ý

Chún g ta ch ỉ sử dụng cảnh giới ở n ghĩa 2 với n ghĩa “canh g ác, tuần

phòng việc bất trắc để kịp b áo” (đứng cảnh g iới)

- Thu dung1: cản h sắc mùa thu

Thu dung2: tiếp thu và dung nạp

Chún g ta ch ỉ sử dụng thu dung ở n ghĩa 2 với n gh ĩa “tiếp nhận và ch o ở”

(trạm th u dung thương binh)

- Trực giá c1: gó c 90 độ

Trực g iác2:tự cảm giác khô ng cần lý trí và kinh ngh iệm

Chún g ta chỉ sử dụng trực giác ở n ghĩa 2 với nghĩa “nhận thức trực tiếp,

không ph ải su y luận của lý trí (hiểu bằng trực g iá c)

Dưới đây là bản g thống kê hiện tượng đ ược thu hẹp nghĩa củ a các

HVĐA gốc Hán trong tiến g Việt

Ngày đăng: 30/06/2023, 16:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w