Đề tài “Đánh giá hiệu quả công tác truyền thông về bảo vệ môi trường của Hội Liên hiệp phụ nữ TP.HCM” được thực hiện từ tháng 3 năm 2009 đến tháng 3 năm 2011 nhằm tìm hiểu và đề xuất giả
Trang 1………
ĐẶNG THỊ LUẬN
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC TRUYỀN THÔNG VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP.HCM, Tháng 7/2011
Trang 2………
ĐẶNG THỊ LUẬN
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC TRUYỀN THÔNG VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Sử dụng và bảo vệ Tài nguyên Môi trường
Mã số: 60.85.15
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TIẾN SĨ NGÔ THANH LOAN
TP.HCM, Tháng 7/ 2011
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác
Đặng Thị Luận
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Chị Trần Thị Bích Vân, Phó Trưởng ban Tuyên giáo, Hội Liên hiệp phụ nữ TP.HCM, chị Bạch Mai, chủ tịch Hội liên hiệp phụ nữ huyện Bình Chánh cùng các chị ở Hội Liên hiệp phụ nữ TP.HCM và Hội Liên hiệp phụ nữ huyện Bình Chánh đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình thu thập số liệu và khảo sát ở thực địa
Xin cảm ơn cán bộ, các thầy cô ở Phòng Sau Đại học và Khoa Địa lý đã giúp
đỡ và tận tình giảng dạy truyền đạt kiến thức trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu khoa học
Tôi chân thành cảm ơn Ban giám đốc và đồng nghiệp đang công tác tại Trung tâm Tiết kiệm Năng lượng TP.HCM, đã luôn đồng hành cùng tôi trong suốt quá trình học và thực hiện luận văn
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô Ngô Thanh Loan đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện luận văn
Xin gửi lời tri ân tới mẹ, người thân và bạn bè đã động viên, giúp đỡ trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 3 năm 2011
Đặng Thị Luận
Trang 5
TÓM TẮT
Ngày nay, bảo vệ môi trường đã trở thành nhiệm vụ cấp bách của mỗi quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, trung tâm kinh tế - chính trị của cả nước, bên cạnh chú trọng phát triển kinh tế, việc tìm kiếm các giải pháp về bảo vệ môi trường luôn được chính quyền thành phố quan tâm Hội Liên hiệp phụ nữ TP.HCM là một trong những đơn vị triển khai nhiều hoạt động bảo vệ môi trường cho mạng lưới hội viên trên toàn thành phố
Đề tài “Đánh giá hiệu quả công tác truyền thông về bảo vệ môi trường của Hội Liên hiệp phụ nữ TP.HCM” được thực hiện từ tháng 3 năm 2009 đến tháng 3 năm 2011 nhằm tìm hiểu và đề xuất giải pháp để phát huy hơn nữa đóng góp của Hội Liên hiệp phụ nữ TP.HCM trong công tác nâng cao nhận thức của các hội viên
về bảo vệ môi trường
Kết quả nghiên cứu của đề tài cho thấy, truyền thông môi trường là công cụ quan trọng trong công tác bảo vệ môi trường Từ năm 2005 đến năm 2010, thông qua việc ký kết liên tịch với Sở Tài nguyên và Môi trường, chương trình truyền thông môi trường của Hội Liên hiệp phụ nữ TP.HCM đã được triển khai rộng rãi tại
24 quận, huyện của thành phố Bên cạnh những hạn chế về công tác tổ chức, đánh giá, theo dõi…chương trình truyền thông môi trường đã đóng góp đáng kể trong việc cải thiện cũng như bảo vệ môi trường thành phố
Nội dung truyền thông phong phú, hình thức tổ chức đa dạng, chương trình truyền thông về bảo vệ môi trường của Hội Liên hiệp phụ nữ TP.HCM đã thu hút sự tham gia đông đảo của các chị em phụ nữ Kết quả khảo sát cho thấy, các hội viên đều tăng lên về mặt thái độ, nhận thức cũng như hành vi tích cực trong công tác bảo
vệ môi trường như: 95% hội viên chủ động tìm hiểu thông tin về bảo vệ môi trường trên các phương tiện thông tin đại chúng; 98% hội viên xây dựng nhà vệ sinh tự hoại và 81% hội viên đăng ký đổ rác
Trang 6Chương trình truyền thông về bảo vệ môi trường của Hội Liên hiệp phụ nữ TP.HCM đã góp phần đẩy nhanh việc giải quyết các vấn đề bức xúc về vệ sinh môi trường tại địa phương như: xây thêm nhà vệ sinh công cộng, tăng cường thực hiện công tác quét dọn vệ sinh đường phố, giải quyết các vấn đề ô nhiễm môi trường trên kênh rạch, trồng thêm nhiều cây xanh, nâng cấp hệ thống cấp thoát nước tại các hẻm khu dân cư
Để phát huy hơn nữa hiệu quả công tác truyền thông về bảo vệ môi trường, Hội liên hiệp phụ nữ thành phố cần tăng cường sự phối hợp với các đơn vị liên quan như: Sở Tài nguyên Môi trường, Chi cục Bảo vệ Môi trường, …Đặc biệt, Hội Liên hiệp phụ nữ nên gắn kết chặt chẽ với ủy ban nhân dân các cấp, nhất là cấp phường,
xã để công tác truyền thông bảo vệ môi trường đến được với mọi nhà, mọi người một cách hiệu quả nhất Việc tăng cường công tác kiểm tra, giám sát cũng sẽ góp phần nâng cao hiệu quả công tác truyền thông bảo vệ môi trường của Hội liên hiệp phụ nữ
Trang 7SUMMARY
Nowadays, environmental protection has become an urgent task of every country In Ho Chi Minh City - the economic and political center of the country, searching for environmental protection solutions always receives interests of the city administration Women Union of Ho Chi Minh city is one of unit have deployed many efforts by organising environmental protection activities to its members
The study “Evaluating efficiency of communication on environmental protection of Ho Chi Minh City’s Women Union” was conducted from March 2009
to December 2010 to explore and propose solutions to promote further contribution
of Women’s Union of Ho Chi Minh city to raise awareness among members on environmental protection
The study’s results showed that, environmental communication is an important tool for environmental protection From 2005 to present, through the joint agrement with Department of Natural Resources and Environment, the program of environmental sensitization of Ho Chi Minh City Women Union has been widely implemented in 24 districts Although there still is limit in organization, and monitoring, the program has significantly contributed to improve consciousness on environmental protection
Rich communication content, multiform of organization, communication program on environmental protection of Ho Chi Minh City Women Union has attracted a large participation of women Result of our survey showed that members have increased awareness, and change to positive attitude and behaviors in environmental protection, 95% of members actively seek information on environmental protection on media; 98% of members use septic toilet and 81% of members are registered for the waste collection
Communication program on environmental protection of Women Union has also contributed to raise solutions to imperative problems about environmental sanitation at locality
To promote further efficiency of communication on environmental protection Ho Chi Minh City, Women Union need to increase coordination with related agency such as: Department of Natural Resources and Environment; Division of environmental protection,… Women Union should closely cooperate with People‘s Committee at all level, particularly with the ward level to spread environmental sensitization to all people Strengthening monitoring and supervision will contribute to improve the environmental protection communication of Women Union
Trang 8MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU i
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 2
1.2 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 2
1.3 Ý NGHĨA KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 3
2 MỤC TIÊU 3
3 MỘT SỐ KINH NGHIỆM VỀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN THÔNG MÔI TRƯỜNG Ở TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM 3
3.1 TRÊN THẾ GIỚI 3
3.2 TẠI VIỆT NAM 5
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7
4.1 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP VÀ XỬ LÝ TÀI LIỆU THỨ CẤP 7
4.2 PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT BẰNG BẢNG HỎI 8
4.3 PHƯƠNG PHÁP PHỎNG VẤN SÂU VÀ QUAN SÁT 9
5 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI 10
5.1 GIỚI HẠN VỀ ĐỐI TƯỢNG: 10
5.2.GIỚI HẠN VỀ THỜI GIAN 11
5.3 GIỚI HẠN VỀ NỘI DUNG 11
PHẦN NỘI DUNG 12
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 12
1.1CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN 12
1.2 LÝ THUYẾT VỀ TRUYỀN THÔNG 12
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG MÔI TRƯỜNG CỦA HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 28
2.1 HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ TP.HCM TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM 28
2.2 TỔNG QUAN VỀ HUYỆN BÌNH CHÁNH 37
Trang 9CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC TRUYỀN THÔNG VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH 45
3.1 LÝ THUYẾT VỀ ĐÁNH GIÁ 45
3.2 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC TRUYỀN THÔNG VỀ BVMT CỦA HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ TP.HCM 52
PHẦN KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ 83
1 KẾT LUẬN 83
2 KIẾN NGHỊ 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined PHỤ LỤC i
Trang 10PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1: BẢNG KHẢO SÁT ĐỢT 1 DÀNH CHO HỘI VIÊN PHỤ NỮ i PHỤ LỤC 2: BẢNG KHẢO SÁT ĐỢT 2 DÀNH CHO HỘI VIÊN PHỤ NỮ ix PHỤ LỤC 3: PHIẾU ĐÁNH GIÁ LỚP TẬP HUẤN DÀNH CHO HỘI VIÊN CỦA HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ VÀ CHI CỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG x PHỤ LỤC 4: TÀI LIỆU TẬP HUẤN DÀNH CHO HỘI VIÊN PHỤ NỮ xii
Trang 11DANH SÁCH BẢNG
Bảng 1: Phân biệt giữa Truyền thông dọc và Truyền thông ngang 18
Bảng 2: Sự khác nhau giữa theo dõi kết quả và đánh giá kết quả của dự án 47
Bảng 3: Đặc điểm của Giám sát và đánh giá 50
Bảng 4: Đặc điểm về tuổi của hội viên được khảo sát 56
Bảng 5: Đặc điểm về nghề nghiệp của hội viên được khảo sát 56
Bảng 6: Sự cần thiết về hoạt động truyền thông MT của Hội LHPN TP.HCM 59
Bảng 7: Nội dung chương trình truyền thông MT 60
Bảng 8: Hội viên tự tìm hiểu về MT 63
Bảng 9: Hình thức truyền thông 64
Bảng 10: Mức độ tham gia vào các chương trình truyền thông MT 64
Bảng 11: Các chương trình mà hội viên đã tham gia 65
Bảng 12: Phổ biến lại cho cộng đồng 66
Bảng 13: Tình hình MT khu vực cư trú 68
Bảng 14: Nguyên nhân gây ONMT 69
Bảng 15: Lựa chọn vấn đề MT 70
Bảng 16: Tuyên truyền cộng đồng cùng tham gia 72
Bảng 17: Thuyết phục được người khác làm theo 73
Bảng 18: Đăng ký đổ rác 74
Bảng 19: Thời gian đăng ký đổ rác 74
Bảng 20: Xây dựng nhà vệ sinh tự hoại 75
Bảng 21: Thời gian xây dựng nhà vệ sinh tự hoại 75
Bảng 22: Nguồn nước sinh hoạt của các hội viên trước và sau năm 2005 76
Bảng 23: Dự trù kinh phí của lớp tập huấn 78
Trang 12UNDP Chương trình phát triển của Liên hiệp Quốc
Trang 13PHẦN MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Môi trường đã trở thành vấn đề chung của nhân loại, được toàn thế giới quan tâm Con người đang phải đối mặt với những thách thức gay gắt giữa một bên là nhu cầu khai thác các nguồn lực tự nhiên để phát triển, còn một bên là những tác động huỷ hoại MT sống Việc BVMT đang là trách nhiệm chung của toàn xã hội
Tuy nhiên, sự hiểu biết về các vấn đề MT của cộng đồng ở nhiều cấp độ khác nhau Do vậy chúng ta cần thực hiện công tác truyền thông, nâng cao nhận thức để người dân hiểu biết đầy đủ những vấn đề MT diễn ra xung quanh họ Các chương trình truyền thông cần trang bị cho họ những kỹ năng cần thiết nhất để có thể tham gia hiệu quả trong các chương trình và mục tiêu BVMT
Trong Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam (Chương trình Nghị sự 21 của Việt Nam) ban hành kèm theo Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg ngày 17 tháng 8 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ, nguyên tắc thứ nhất nhấn
mạnh rằng “con người là trung tâm của phát triển bền vững” Và trong các hoạt động ưu tiên thuộc lĩnh vực tài nguyên và MT cũng đã khẳng định cần phải “Tăng
cường giáo dục, đào tạo, tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng đồng về công tác BVMT”
Nâng cao nhận thức cộng đồng về BVMT cũng được TP.HCM xây dựng
thành chiến lược dài hạn trong "Chiến lược quản lý chất lượng MT TP.HCM giai
đoạn 2000-2020" Hội LHPN TP.HCM là một trong những đơn vị triển khai công
tác truyền thông về BVMT cho các hội viên trên địa bàn Tuy nhiên, việc đánh giá hiệu quả công tác truyền thông về BVMT của Hội LHPN TP.HCM vẫn chưa được quan tâm đúng mức Điều này không chỉ ảnh hưởng đến việc cải tiến các hoạt động của chương trình trong quá trình thực hiện mà còn thiếu cơ sở để nhìn nhận lại hiệu
Trang 14quả hoạt động của cả chương trình Đồng thời việc thiếu đánh giá sẽ gây khó khăn trong việc xây dựng và triển khai các chương trình truyền thông sau đó Do vậy, đánh giá hiệu quả công tác truyền thông về BVMT của Hội LHPN TP.HCM là một
nội dung cần được quan tâm
Đề tài “Đánh giá hiệu quả công tác truyền thông về BVMT của Hội LHPN TP.HCM” được thực hiện với những lý do chính như sau:
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Môi trường là một lĩnh vực có liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực
MT không thuộc về bất cứ cá nhân, tổ chức nào Các vấn đề MT cũng không giới hạn trong phạm vi biên giới hành chính Có những vấn đề MT thuộc tầm cỡ rộng lớn ở cấp toàn cầu, quốc gia hoặc vùng, lãnh thổ nhưng trong công tác BVMT có một nguyên tắc quan trọng là “Nghĩ toàn cầu, làm địa phương” Bởi vì, chính những hành động BVMT của từng người dân, từng gia đình, từng khu phố, từng xã/phường đã đóng góp không nhỏ vào thành công chung của công tác BVMT Quan điểm này, đã được Đảng, Nhà nước thể hiện rất rõ trong các văn kiện có liên quan như Chỉ thị số 36/CT-TW ngày 25-6-1998 của Bộ Chính trị đã khẳng định:
“Bảo vệ môi trường là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn quân, toàn dân" Luật BVMT
2005 cũng khẳng định nguyên tắc “Bảo vệ môi trường là sự nghiệp của toàn dân” Luật BVMT 2005 cũng nhấn mạnh vai trò của cộng đồng trong công tác BVMT trong thời kỳ công nghiệp hóa-hiện đại hóa hiện nay
Việc chọn đề tài “Đánh giá hiệu quả công tác truyền thông về BVMT của Hội LHPN TP.HCM” nhằm tìm hiểu và phát huy hơn nữa đóng góp của tổ chức này trong công tác nâng cao nhận thức của các hội viên về BVMT
1.2 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài được thực hiện sẽ là tài liệu tham khảo cho công tác đánh giá chương trình truyền thông về BVMT Đặc biệt, những người thực hiện công tác truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng thông qua Hội LHPN TP.HCM có thêm cơ sở
Trang 15để tìm hiểu và phát huy hơn nữa vai trò của Hội LHPN TP.HCM trong công tác BVMT
1.3 Ý NGHĨA KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài được thực hiện sẽ tập hợp các khái niệm, đưa ra các tiêu chí về đánh giá chương trình truyền thông Do vậy, đề tài sẽ là tài liệu tham khảo về việc xây dựng các tiêu chí đánh giá các chương trình truyền thông về BVMT
2 MỤC TIÊU
Đề tài “Đánh giá hiệu quả công tác truyền thông về BVMT của Hội LHPN
TP.HCM” được thực hiện nhằm những mục tiêu sau:
- Tìm hiểu các phương pháp đánh giá truyền thông MT và xây dựng các tiêu chí đánh giá hiệu quả truyền thông MT của một tổ chức quần chúng
- Tìm hiểu các hoạt động truyền thông MT của Hội LHPN TP.HCM (từ năm 2005 đến 2010) và đánh giá hiệu quả công tác này dựa trên các tiêu chí xây dựng được với trường hợp điển cứu là một quận hoặc huyện trên địa bàn TP.HCM
- Đề xuất các giải pháp nhằm phát huy vai trò của Hội LHPN TP.HCM trong công tác truyền thông BVMT
3 MỘT SỐ KINH NGHIỆM VỀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN THÔNG MÔI TRƯỜNG Ở TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM
3.1 TRÊN THẾ GIỚI
Trên thế giới, khi tiến hành các hoạt động truyền thông về BVMT, hầu hết các chương trình đều tiến hành đánh giá hiệu quả hoạt động
Chương trình GDMT về bảo tồn các loài khỉ lớn ở Châu Phi
Đây là chương trình GDMT nhằm bảo vệ các loài khỉ lớn ở hai nước của Châu Phi Chương trình này thành lập hai CLB cho các trường tiểu học CLB Ebobo hoạt động xung quanh Vườn quốc gia Nubala-Ndoki Cộng hòa Congo CLB
Trang 16PAN hoạt động xung quanh vườn quốc gia Tai ở Bờ Biển Ngà Trong dự án, các em học sinh của hai CLB tìm hiểu tầm quan trọng của việc bảo vệ hệ sinh thái rừng và bảo vệ những loài khỉ lớn, các loài nguy cấp sống gần làng của các em
Để đánh giá ảnh hưởng của chương trình giáo dục ở CLB Ebobo, dự án đã thiết kế bảng câu hỏi đo lường sự thành công ở ba cấp độ: tăng kiến thức, thay đổi thái độ, thay đổi hành vi, bằng cách so sánh điểm số trước và sau khi tiến hành dự
án Những đánh giá cũng sẽ bao gồm so sánh với các trường mà không có CLB Ebobo hoạt động
Đối với CLB PAN dự án cũng thiết kế bảng câu hỏi đánh giá trước và sau khi tiến hành dự án về kiến thức về những thay đổi về thái độ và hành vi, đặc biệt là giảm tiêu thụ các sản phẩm từ rừng
Cả hai dự án đã chứng minh sự thành công thông qua sự tham gia của học sinh lên tới 77% Và điểm số của sinh viên biết đến tên một loài đang bị đe dọa tăng
từ 34% , lúc chưa có CLB, lên 85%, sau một năm CLB hoạt động, dự án đã chứng minh kiến thức tăng lên Việc các giáo viên (là các sinh viên tình nguyện) tự tin hơn
về các nội dung giảng dạy và bắt đầu thực hiện nhiều phương pháp giảng dạy tương tác như chơi, làm việc theo nhóm và du ngoạn, cho thấy nhận thức của họ cũng đã tăng lên
Dự án đã dựa vào kết quả đánh giá để củng cố cũng như mở rộng chương trình ra khu vực xung quanh
Vai trò của tổ chức Le Conseil d’architecture d’urbanisme et de l’environnement de Paris (CAUE) trong nâng cao nhận thức về BVMT cho các
Trang 17tổ chức tìm hiểu và vẽ về cảnh quan, MT thành phố Paris, các em sẽ viết những bài cảm nhận Thông qua đó, CAUE tiến hành đánh giá hiệu quả của những buổi vẽ đối với các em học sinh tham gia về việc thay đổi nhận thức, thái độ về BVMT của thành phố
3.2 TẠI VIỆT NAM
Từ những năm 90 hoạt động truyền thông về BVMT đã được Việt Nam chú trọng Từ đó đến nay, bên cạnh việc ban hành nhiều chủ trương, chính sách nhằm đẩy mạnh hoạt động BVMT, các chiến dịch, chương trình truyền thông MT ở cấp quốc gia, cấp tỉnh cũng được thực hiện một cách mạnh mẽ
Một số nghiên cứu và dự án về truyền thông BVMT đã được thực hiện và có tiến hành thực hiện công tác đánh giá hiệu quả của dự án như:
Đề tài “Nghiên cứu đề xuất các phương thức tổ chức thực hiện chương trình nâng cao nhận thức cộng đồng về BVMT dựa vào lực lượng sinh viên”, chủ nhiệm đề tài Ths Nguyễn Thúy Lan Chi, Khoa MT & Bảo hộ Lao động – Trường
Đại học Tôn Đức Thắng, TP.HCM Một trong những nội dung trọng tâm của đề tài này là tiến hành đánh giá hiệu quả của các chương trình nâng cao nhận thức cộng
đồng trong công tác BVMT đã thực hiện tại TP.HCM Phương pháp đánh giá: Mỗi
câu hỏi khảo sát (trắc nghiệm) được cho điểm 1, 2, 3 tùy theo mức độ nhận thức rộng hay hẹp của người trả lời Đánh giá chung về nhận thức MT của từng người (được phỏng vấn) dựa trên tổng số điểm của 18 câu hỏi trắc nghiệm theo ba mức khác nhau như sau:
Mức 1: Nhận thức đầy đủ với tổng số điểm từ 40-54
Mức 2: Nhận thức tương đối tốt với số điểm từ 32-39
Mức 3: Nhận thức ở mức khái quát với số điểm từ 18- 31
Kết quả khảo sát tuy chỉ mới dừng lại ở một bộ phận nhỏ cộng đồng dân cư nhưng đã phản ánh một cách rất rõ nét nhận định ban đầu là chính xác: ”Nhận thức
MT của người dân đã đạt được ở mức độ cơ bản” Đây là điều kiện thuận lợi để các
Trang 18tuyên truyền viên có thể làm việc cùng với người dân, huy động cộng đồng cùng
tham gia vào các bước của một kế hoạch truyền thông MT
Qua đó xây dựng được các phương thức tổ chức và thực hiện chương trình nâng cao nhận thức cộng đồng về công tác BVMT dựa vào lực lượng nòng cốt là sinh viên
Cùng đánh giá và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả cho hoạt động cộng đồng tham gia BVMT, tác giả Trần Thị Kim Liên, Khoa Địa lý, trường Đại
học Khoa học Xã hội và Nhân văn TP.HCM đã thực hiện luận văn thạc sỹ “Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả cho hoạt động cộng đồng tham gia BVMT tại TP.HCM”, năm 2007 Trong luận văn này, tác giả đã tiến hành
thu thập, tổng hợp thông tin về chương trình truyền thông MT của các nhóm đối tượng như học sinh, sinh viên, phụ nữ, hội cựu chiến binh…Luận văn đã đưa ra những đánh giá về ưu điểm cũng như hạn chế của hiện trạng truyền thông môi trường trên địa bàn TP.HCM Qua đó đề xuất những kiến nghị nhằm cải thiện hoạt động truyền thông GDMT cho cộng đồng
Dự án thí điểm Thích ứng dựa vào cộng đồng ở Phường 8, Quận 4 do chính
quyền địa phương và ENDA Việt Nam thực hiện Dự án thí điểm thích ứng dựa vào cộng đồng (CBA) nhằm hỗ trợ một cộng đồng địa phương xây dựng chiến lược
thích ứng quy mô nhỏ Việc hình thành dự án tuân thủ phương pháp lập kế hoạch hành động, với quan điểm là các cá nhân và cộng đồng, thậm chí với nguồn lực giới hạn, đều có khả năng cải thiện môi trường sống của mình, trong lúc kết hợp với những nhân tố bên ngoài như những người phổ biến thông tin, hỗ trợ, thúc đẩy Yếu
tố then chốt của dự án thí điểm là các cuộc họp cộng đồng, kết hợp những đóng góp chuyên môn với các hoạt động của cộng đồng
Cuộc họp cộng đồng lần thứ 3 tập trung vào việc lượng giá các hoạt động thích ứng đầu tiên Việc lượng giá nhằm đánh giá hành vi tiêu dùng và quản lý rác thải của cộng đồng Và dự án đã tiến hành lượng giá bằng cách cộng đồng dự án thí điểm được cung cấp 1 thẻ theo dõi, tất cả các thành viên trong cộng đồng được yêu
Trang 19cầu ghi lại tất cả các mặt hàng nhựa đã mua trong đó vào thẻ Theo dõi hàng ngày Công cụ này được sử dụng để hỗ trợ cộng đồng trong việc kiểm soát và giảm việc tiêu thụ đồ nhựa Bên cạnh đó, dự án tổ chức họp cộng đồng và lấy ý kiến nhận xét, đánh giá của cộng động bằng bảng khảo sát Với những biện pháp đã thực hiện, cộng đồng bắt đầu hoạt động tiết kiệm năng lượng và sử dụng túi đi chợ thân thiện môi trường thay cho túi nilon để tránh xả rác vào hệ thống thoát nước Hơn nữa, các thành viên cộng đồng đã tích cực tham gia vào các hoạt động nâng cao nhận thức ở khu vực chợ và với hàng xóm Những hiệu quả nhân rộng ban đầu được khởi xướng qua việc mời gọi các nhóm cộng đồng mới đến các cuộc họp, chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm
Nhìn chung một số chương trình nghiên cứu, dự án được thực hiện ở Việt Nam hiện nay có thực hiện đánh giá hiệu quả của chương trình Tuy nhiên, việc đánh giá này còn chưa phổ biến, đặc biệt là đối với các chương trình truyền thông
về BVMT thông qua các tổ chức như: Đoàn thanh niên, Hội liên hiệp phụ nữ, Hội cựu chiến binh…Do vậy, để nâng cao hiệu quả chương trình truyền thông MT, việc thực hiện công tác đánh giá là hết sức cần thiết
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP VÀ XỬ LÝ TÀI LIỆU THỨ CẤP
Đối với tài liệu thứ cấp, tác giả sử dụng phương pháp thu thập, phân tích, tổng hợp tài liệu
Việc thu thập và phân tích tài liệu liên quan tới vấn đề nghiên cứu là rất quan trọng nhằm nhận biết vấn đề một cách tổng quát và nhanh chóng Những tài liệu này là cơ sở ban đầu định hướng kế hoạch và triển khai các mục tiêu nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu tác giả đã tìm hiểu và thu thập một số tài liệu liên quan tới các vấn đề sau:
Các tài liệu liên quan đến vấn đề MT và BVMT Các tài liệu về truyền thông BVMT và tài liệu đánh giá chương trình truyền thông BVMT
Trang 20Các tài liệu cũng như các quy định liên quan đến Hội LHPN TP.HCM và công tác truyền thông BVMT của Hội LHPN TP.HCM trên địa bàn TP.HCM
Thông qua những tài liệu thu thập được cũng như những thông tin nắm bắt, học hỏi được, tác giả tiến hành phân tích – tổng hợp tài liệu để tìm hiểu rõ hơn về các lý thuyết đánh giá Từ đó, xây dựng các tiêu chí đánh giá và đánh giá hiệu quả công tác truyền thông BVMT của Hội LHPN TP.HCM
4.2 PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT BẰNG BẢNG HỎI
Đề tài thu thập thông tin thực tế thông qua quá trình điều tra bằng bảng hỏi đối với các hội viên Hội LHPN huyện Bình Chánh, những người trực tiếp tham gia các chương trình truyền thông về BVMT Thông qua kết quả điều tra, tác giả sẽ tiến hành phân tích để thấy được hiệu quả cũng như hạn chế của công tác truyền thông
về BVMT của Hội LHPN TP.HCM trên địa bàn huyện Bình Chánh
Bảng câu hỏi thu thập ý kiến của các hội viên hội phụ nữ:
a Đối tượng:
Các hội viên hội phụ nữ huyện Bình Chánh đang sinh hoạt tại Hội liên hiệp phụ nữ huyện và có tham gia vào các hoạt động của chương trình truyền thông về BVMT
b Địa bàn, tiêu chí chọn mẫu
Đối với địa bàn thu thập ý kiến của các hội viên, qua tham khảo ý kiến của Hội LHPN TP.HCM, tác giả chọn địa bàn nghiên cứu là huyện Bình Chánh với những lý do sau:
Đây là một trong những huyện triển khai nhiều hoạt động tập huấn về BVMT cho hội viên phụ nữ
Là huyện tập trung nhiều khu công nghiệp nhất
Huyện Bình Chánh còn nét văn hóa cộng đồng Đây là đặc điểm có ảnh hưởng tới công tác truyền thông tại huyện mà các quận không có
Trang 21 Huyện Bình Chánh cũng là nơi tác giả có thời gian hợp tác công tác
Số mẫu: Để thực hiện luận văn, tác giả đã thực hiện 2 đợt khảo sát Đợt 1 được thực hiện vào ngày 15/9/2009 với 103 phiếu khảo sát Đợt 2, ngày 23/8/2010 tác giả thực hiện khảo sát nhanh về hành vi bảo vệ môi trường của các hội viên với
191 phiếu Tổng cộng của 2 lần khảo sát có 302 mẫu, chiếm tỷ lệ 1,2 % so với tổng
số hội viên hiện đang sinh hoạt tại Hội LHPN huyện Bình Chánh và có tham gia vào chương trình truyền thông về BVMT
Tất cả các mẫu được phỏng vấn đều phải là hội viên Hội LHPN huyện Bình Chánh và có tham gia vào các hoạt động của chương trình truyền thông về BVMT
Đặc điểm của bảng khảo sát đợt 1: Bảng khảo sát gồm 23 câu với 3 phần: Phần I: Đặc điểm về các hội viên được khảo sát
Phần II: Nhận thức, thái độ và hành vi BVMT của các hội viên
Phần III: Đánh giá của hội viên về các chương trình truyền thông về BVMT Đặc điểm của bảng khảo sát nhanh đợt 2: Bảng khảo sát nhanh đợt 2 gồm 7 câu hỏi về hành vi của hội viên hội phụ nữ trong công tác bảo vệ môi trường c.Phương pháp xử lý
Tác giả sử dụng Microsoft office excel 2003 để tiến hành xử lý bảng hỏi nhằm phục vụ cho những nội dung nghiên cứu trong đề tài
4.3 PHƯƠNG PHÁP PHỎNG VẤN SÂU VÀ QUAN SÁT
Tác giả sử dụng phương pháp này nhằm thu thập thông tin từ 2 nhóm đối tượng chính với 6 mẫu:
Nhóm 1: những người dân (người cao tuổi), tổ trưởng tổ dân phố ở huyện Bình Chánh để tìm hiểu kiến thức và hành vi của phụ nữ trong cuộc sống hàng ngày tại địa phương như thế nào? Với nhóm này, tác giả thực hiện 2 mẫu khảo sát
Nhóm 2: chuyên gia và đại diện các cơ quan liên quan với 4 mẫu khảo sát
Trang 22Để làm rõ những vấn đề chuyên sâu trong nội dung nghiên cứu, đề tài dự kiến sẽ tiến hành phỏng vấn sâu, lấy ý kiến của các cá nhân thuộc các thành phần khác nhau, bao gồm: trưởng ban, phó ban tuyên giáo của Hội LHPN TP.HCM, chủ tịch hoặc phó chủ tịch Hội LHPN huyện Bình Chánh Tác giả cũng sẽ tiến hành phỏng vấn sâu các đối tác đã phối hợp với Hội LHPN TP.HCM như: đại diện Chi cục BVMT TP.HCM
Phương pháp quan sát được kết hợp trong quá trình phỏng vấn, điều tra nhằm nhận diện thái độ hành vi của nhóm đối tượng nghiên cứu, kiểm tra tính trung thực của thông tin, minh họa thêm cho quá trình thực hiện nghiên cứu
5 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI
5.1 GIỚI HẠN VỀ ĐỐI TƯỢNG:
Sau khi tham khảo ý kiến của các chuyên gia cũng như của đại diện Hội LHPN TP.HCM, tác giả chọn Hội LHPN huyện Bình Chánh làm đối tượng điển cứu, với những lý do chính như sau:
Công tác truyền thông về BVMT của Hội LHPN TP.HCM hiện nay được triển khai trên tất cả 24 quận, huyện với mục tiêu nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng Trong đó, Hội LHPN huyện Bình Chánh là đơn vị tổ chức nhiều khóa tập huấn xuống các đơn vị cơ sở nhất nhằm giúp cho các chị em có thông tin, kiến thức để BVMT sống của mình tốt hơn Và hoạt động tập huấn nâng cao nhận thức
về BVMT là hoạt động được tác giả chọn để đánh giá hiệu quả chương trình truyền thông về BVMT
Ngoài ra, hiện nay, tại các quận của thành phố mô hình cộng đồng gần như không tồn tại, mà nó chỉ là nơi cư trú, nơi lưu trú của người dân Trong khi đó, ý thức tự quản cũng như ý thức cộng đồng làng xã về xây dựng văn hóa, lối sống, đạo đức…của những huyện vùng ven như huyện Bình Chánh vẫn còn Đây là một điều kiện thuận lợi để tiến hành thực hiện những vấn đề chung, như việc cùng nhau BVMT
Trang 23Huyện Bình Chánh là huyện tác giả đã có thời gian tìm hiểu, phối hợp một vài hoạt động về BVMT nên tác giả chọn huyện này làm đối tượng điển cứu
5.2.GIỚI HẠN VỀ THỜI GIAN
Trong phạm vi đề tài, tác giả chỉ tiến hành nghiên cứu những hoạt động truyền thông về BVMT của Hội LHPN TP.HCM trong 5 năm (từ năm 2005) đến năm
2010
5.3 GIỚI HẠN VỀ NỘI DUNG
Trong phạm vi đề tài của mình, tác giả chỉ tiến hành nghiên cứu, phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động truyền thông về BVMT của Hội LHPN TP.HCM, không đi sâu vào các nội dung liên quan đến tính toán, kỹ thuật về BVMT
Tác giả không đi sâu nghiên cứu về vai trò của phụ nữ trong công tác BVMT
Trang 24PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN1.1.1 Môi trường
"Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên." (Theo Điều 1, Luật BVMT của Việt Nam)
1.1.2 Bảo vệ môi trường
Luật BVMT của Việt Nam ghi rõ trong Điều 6: "BVMT là sự nghiệp của toàn dân Tổ chức, cá nhân phải có trách nhiệm BVMT, thi hành pháp luật về BVMT, có quyền và có trách nhiệm phát hiện, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về BVMT"
1.2 LÝ THUYẾT VỀ TRUYỀN THÔNG
1.2.1 Giáo dục môi trường
"Giáo dục môi trường là một quá trình thông qua các hoạt động giáo dục chính quy và không chính quy nhằm giúp con người có được sự hiểu biết, kỹ năng
và tạo điều kiện cho họ tham gia vào phát triển một xã hội bền vững về sinh thái"1
Mục đích của GDMT nhằm vận dụng những kiến thức và kỹ năng vào gìn giữ, bảo tồn, sử dụng MT theo cách thức bền vững cho cả thế hệ hiện tại và tương lai Nó cũng bao hàm cả việc học tập cách sử dụng những công nghệ mới nhằm tăng sản lượng và tránh những thảm hoạ MT, xoá nghèo đói, tận dụng các cơ hội và đưa
ra những quyết định khôn khéo trong sử dụng tài nguyên Hơn nữa, nó bao hàm cả
1 Tổng Cục Môi trường – Bộ tài Nguyên và Môi trường, 200 câu hỏi/ đáp về môi trường, năm 2009
Trang 25việc đạt được những kỹ năng, có những động lực và cam kết hành động, dù với tư cách cá nhân hay tập thể, để giải quyết những vấn đề MT hiện tại và phòng ngừa những vấn đề mới nảy sinh
GDMT tập trung vào năm mục tiêu sau:
Kiến thức: GDMT cung cấp cho các cá nhân và cộng đồng những kiến thức cũng như sự hiểu biết cơ bản về MT và mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa con người và MT
Nhận thức: GDMT thúc đẩy các cá nhân, cộng đồng tạo nhận thức nhạy cảm đối với MT cũng như các vấn đề MT
Thái độ: GDMT khuyến khích các cá nhân, cộng đồng tôn trọng và quan tâm tới tầm quan trọng của MT, thúc giục họ tham gia tích cực vào việc cải thiện
1.2.2.Truyền thông môi trường
Là một quá trình chuyển tải các thông tin liên quan đến MT của bên truyền tới bên nhận nhằm tăng cường kiến thức và nhận thức về MT Từ đó, thay đổi thái độ
Trang 26cách thích hợp để giải quyết các vấn đề về MT Truyền thông MT không nhằm quá nhiều vào việc phổ biến thông tin mà nhằm vào việc chia sẻ nhận thức về một phương thức sống bền vững và nhằm khả năng giải quyết các vấn đề MT cho các nhóm người trong cộng đồng xã hội
Truyền thông khác với thông tin Nếu như trong quá trình thông tin, thông tin chỉ đi theo một chiều từ người truyền tin đến người nhận tin thì trong quá trình truyền thông có sự kết hợp thông tin và kinh nghiệm theo hai chiều Sự cùng tham gia của người nhận tin và người làm công tác truyền thông Thông tin thích hợp cho các mục đích như cung cấp dữ liệu, phổ biến kiến thức, nâng cao nhận thức Còn truyền thông được sử dụng nhằm chia sẻ, trao đổi ý nghĩ, tìm hiểu và phát hiện nhận thức, nhu cầu, sáng kiến của người nhận tin, huy động sự tham gia và động viên, khuyến khích người nhận tin hành động có định hướng Truyền thông rất gần với khái niệm vận động, thuyết phục, hay như ta nói là dân vận
Truyền thông có ba hình thức đặc biệt là tuyên truyền, cổ động và chiến dịch truyền thông:
c Chiến dịch truyền thông MT
Đây là một hình thức đặc biệt của truyền thông MT Đó là những đợt hoạt động tập trung, đồng bộ phối hợp nhiều phương tiện truyền thông khác nhau, các
Trang 27kênh truyền thông để chuyển tải các thông điệp cần tác động đến một hoặc nhiều nhóm đối tượng
Chiến dịch truyền thông MT nhằm giải quyết những mục tiêu ưu tiên về MT của nhà nước
1.2.3 Đối tượng truyền thông môi trường
Xác định rõ đối tượng nhằm có nội dung và phương thức tuyên truyền MT phù hợp
Có thể chia các đối tượng được truyền thông thành các nhóm sau:
- Thiếu niên, nhi đồng được giáo dục những kiến thức cơ bản về MT, đạo đức công dân trong BVMT, các vấn đề chính của địa phương - nguyên nhân và hệ quả
- Thanh niên được giáo dục những kiến thức cơ bản về MT, các vấn đề chính
về MT của thành phố - nguyên nhân và hệ quả, phát triển các sáng kiến BVMT, truyền thông BVMT để họ trở thành các công dân có trách nhiệm với MT
- Phụ nữ: được tăng nhận thức về các vấn đề BVMT, các vấn đề về MT và giới tính để họ là những người tiêu dùng thân thiện với MT
- Các thầy cô giáo, nhà quản lý giáo dục: được tăng nhận thức về các vấn đề
MT, luật MT phương thức kết hợp giáo dục BVMT vào chương trình chính khóa
- Các doanh nghiệp sản xuất, nông dân, phường/ tổ dân phố, giới truyền thông đại chúng
Như vậy các đối tượng sẽ được cung cấp những kiến thức cơ bản nhất về MT
và tình hình MT ở địa phương hiện nay Bên cạnh đó tùy thuộc vào từng đối tượng lại được cung cấp những kiến thức chuyên sâu hơn phù hợp với trình độ nhận thức, đặc trưng về nghề nghiệp, tuổi tác của các đối tượng
1.2.4.Mục tiêu truyền thông môi trường
Sau khi xác định được các vấn đề cần truyền thông thì có thể bắt đầu xây dựng được kế hoạch giải quyết các vấn đề trên
Trang 28Điều quan trọng ở đây là phải xác định được những mục tiêu có tính chất rất
cụ thể, nếu mục tiêu chung chung thì không thể nào đạt được Ở đây mục tiêu cần phải xác định là muốn thay đổi thái độ, hành vi nào của người dân? Xác định mục tiêu để biết cần phải làm gì để có thể thay đổi hành vi, thái độ mà chúng ta muốn thay đổi ở người nhận Và qua đó cũng có thể xác định được các kết quả mà chúng
ta mong đợi đạt được
Công tác truyền thông MT mặc dù được thực hiện với nhiều hình thức và các phương tiện truyền thông khác nhau, nhưng nhìn chung nó đảm bảo được các mục tiêu sau:
- Nâng cao nhận thức của công dân về MT, cơ sở pháp lý, các chủ trương của Đảng, chính sách của nhà nước về BVMT
- Thay đổi thái độ, hành vi về MT, tạo thói quen tự nguyện tham gia các hoạt động BVMT
- Tạo cơ hội cho mọi thành phần trong xã hội tham gia vào việc BVMT, xã hội hóa công tác BVMT
- Phát hiện các tấm gương, mô hình tốt, đấu tranh với các hành vi, hiện tượng tiêu cực gây ảnh hưởng xấu đến MT
- Xây dựng nguồn nhân lực và mạng lưới MT góp phần thực hiện thành công
xã hội hóa công tác MT
1.2.5.Kênh truyền thông
Tùy thuộc vào đặc điểm của từng đối tượng khác nhau mà sử dụng các loại hình truyền thông khác nhau Các loại hình đó bao gồm:
Truyền thông dọc (Truyền thông một chiều / Truyền thông đại chúng)
Truyền thông dọc là mô hình sử dụng các phương tiện truyền thông đại chúng Với mục đích chuyển tải thông tin, các thông điệp về các vấn đề cần truyền thông sẽ được gửi liên tục tới các đối tượng Đối tượng truyền thông không lựa
Trang 29chọn mà bao gồm mọi tầng lớp trong xã hội Mô hình này coi trọng tới sản phẩm, thông tin đầu vào, công nghệ và phương tiện truyền thông Truyền thông đại chúng
là truyền thông được thực hiện qua các phương tiện thông tin kỹ thuật như báo chí, truyền thanh, truyền hình Ở kênh truyền thông này người nhận chỉ có một hình thức đáp ứng phản hồi là không bằng lời nói (có thể ưa thích, vỗ tay hay ngáp dài, ngủ gật hoặc tắt máy) nhưng họ không phát biểu được hay rất ít Dạng truyền thông này có thể mang thông tin nhanh chóng tới số đông nhưng không làm hoặc rất ít làm thay đổi thái độ và hành vi Muốn vận động cá nhân thay đổi hành vi phải có sự tương tác mặt đối mặt nhất là qua nhóm nhỏ
Truyền thông ngang (Truyền thông hai chiều/ Truyền thông cộng đồng)
Là công tác truyền thông có thảo luận và phản hồi giữa người nhận và người phát thông điệp
Truyền thông ngang là mô hình sử dụng các phương tiện truyền thông cộng đồng, với mục đích tăng cường đối thoại để có được sự chia sẻ và nhất trí với những vấn đề đang được quan tâm, để cùng nhau giải quyết
Loại hình này đòi hỏi các truyền thông viên phải có kiến thức sâu, hiểu rõ vấn đề để trực tiếp giải đáp thắc mắc và giúp cho người nhận hiểu được các vấn đề cần giải quyết Do đó, loại hình truyền thông này mang lại hiệu quả cao hơn và nó rất thích hợp để giải quyết các vấn đề về MT tại địa phương và cộng đồng
Trang 30Bảng 1: Phân biệt giữa Truyền thông dọc và Truyền thông ngang
Truyền thông dọc Truyền thông ngang
Hình thức - Giao tiếp gián tiếp qua in ấn, truyền
thanh, truyền hình,…
- Giao tiếp trực tiếp: tham quan, văn nghệ quần chúng, thi vẽ,
Sản phẩm - Bài báo viết, báo nói, báo hình,… - Các buổi gặp gỡ và thảo
luận, tham quan mô hình trình diễn, hội diễn văn nghệ quần chúng, tranh vẽ,… Vấn đề chú trọng - Cung cấp thông tin, phổ biến kiến
thức,
- Sự trao đổi hai chiều nhằm đạt được sự hiểu biết lẫn nhau
- Yếu tố phản hồi từ người nhận thông tin
- Nhanh nhạy, kịp thời
- Tính phản hồi cao
- Tính thuyết phục cao
Nguồn: Tác giả tổng hợp Truyền thông MT thường sử dụng kênh và phương tiện truyền thông cộng đồng vì các lý do sau:
- Các phương tiện và sản phẩm truyền thông cộng đồng cuốn hút người dân tham gia, và nếu chính người dân - là người có liên quan đến vấn đề MT được xác định nội dung, tự thực hiện và duy trì phương tiện sản phẩm truyền thông dưới sự hướng dẫn của chuyên gia truyền thông thì hiệu quả truyền thông sẽ rất lớn
Trang 31- Những người làm công tác truyền thông cộng đồng là những người được huấn luyện tốt về cách thức làm việc với nguời dân, họ có những kỹ năng đi sâu vào lòng người, có những phương pháp thích hợp để xác định nhu cầu người dân cần hỗ trợ cái gì (tư vấn, kỹ năng, tài chính ), lợi ích và chi phí (chi phí vật chất và các chi phí phi vật chất khác) như thế nào nếu người dân thực hiện sự thay đổi hành vi (thay đổi từ hành vi không có lợi cho MT sang hành vi có lợi cho MT)
- Phương tiện và sản phẩm truyền thông cộng đồng thường ít tốn kém, dễ sử dụng hơn phương tiện và sản phẩm truyền thông đại chúng
- Phương tiện và sản phẩm truyền thông cộng đồng phù hợp với người dân địa phương về văn hoá, tập quán, trình độ hiểu biết
- Phương tiện và sản phẩm truyền thông cộng đồng nói về vấn đề MT của địa phương và dùng ngôn ngữ địa phương
Nhìn chung thường phải kết hợp cả hai loại hình truyền thông dọc và ngang thì công tác truyền thông về MT mới đạt được hiệu quả tối ưu Truyền thông dọc sẽ giúp cho người nhận có được những kiến thức cơ bản, tổng quát như MT là gì? BVMT là gì? Tại sao chúng ta nên BVMT? Còn truyền thông ngang sẽ làm cho người nhận hiểu cặn kẽ sâu sắc hơn về vấn đề đang truyền thông
Việc lựa chọn kênh truyền thông không đơn giản là dùng phương tiện thông tin đại chúng hay chỉ dùng giao tiếp giữa các cá nhân Một chương trình được hoạch định tốt sẽ cần phải có sự chọn lựa tổng hợp giữa hai loại hình một cách cẩn thận vì hai dạng này bổ sung cho nhau Việc phối hợp các phương tiện truyền thông một cách đúng đắn sẽ cho tỷ lệ nhớ thông điệp rất cao ở đối tượng truyền thông
Trang 321.2.6.Những trở ngại trong hoạt động truyền thông
1.2.6.1 Trong việc truyền đạt thông tin, có năm điều trở ngại làm cho việc
truyền thông trở nên kém hiệu quả gồm:
(i) điều đã nói chưa phải là đã được nghe;
(ii) điều đã nghe chưa phải là đã hiểu;
(iii) điều đã hiểu chưa phải là đồng ý;
(iv) điều đã đồng ý chưa phải là đã làm;
(v) điều đã làm chưa phải là sẽ duy trì
Nói bao giờ cũng dễ hơn làm Những trở ngại trong việc nói và nghe thông thường bắt nguồn từ các vấn đề cần truyền tải Nội dung của các vấn đề cần truyền tải có tính phức tạp trong khi kỹ năng, phương pháp hay kỹ thuật sử dụng để truyền tải lại không phù hợp nên ngăn cản quá trình Nói và Nghe Ngôn ngữ và tư duy giữa người phát và người nhận không đồng nhất sẽ gây trở ngại cho việc Nghe và Hiểu Việc thiếu tin tưởng và khoảng cách về xã hội - văn hóa giữa người nghe và người
truyền đạt có thể làm cho cái Hiểu không thể biến thành cái Được chấp nhận Từ
chỗ Chấp nhận đến chỗ Làm thực sự bao giờ cũng gặp rất nhiều khó khăn về cơ chế, tài chính, kỹ thuật, nguồn lực và thói quen khác nhau khiến cho người đã thay đổi nhận thức và có ý định thay đổi hành vi không có điều kiện để thay đổi Từ chỗ Hành động đi đến Duy trì hành động đó lại càng khó hơn nữa do nhiều vấn đề như biến động thể chế, kinh tế và xã hội
1.2.6.2 Thông tin một chiều: Như đã trình bày, hình thức thông tin đại
chúng ngay cả các hệ thống theo chiều ngang nếu không có cơ chế tạo điều kiện cho người nhận phản hồi, cùng tham gia thì hiệu quả của việc truyền thông cũng bị hạn chế Hầu hết các thông điệp MT dù được thực hiện dưới bất kỳ công cụ hay loại hình nào đều được người nhận nghe, nhìn và hiểu khác nhau Sự nhận thức, các thuật ngữ, hình ảnh và cách diễn đạt được dùng khi truyền thông sẽ gặp phải những trở ngại giữa người truyền đạt và người tiếp nhận nếu không có cơ chế phản hồi
Trang 33thúc đẩy sự tham gia tích cực của người nhận Vì vậy thông tin được trao đổi hai chiều hay nhiều chiều sẽ dẫn đến một cách hiểu thống nhất - đó là cốt lõi trong công tác truyền thông
1.2.6.3 Sự nhiễu loạn thông tin: Truyền thông nói chung và truyền thông
MT nói riêng là một tiến trình Nó không chỉ dừng lại ở từng chiến dịch truyền thông hay một cuộc vận động Các thông tin được truyền đạt vẫn tiếp tục truyền đi trong cộng đồng, từ người này qua người khác với nhiều cách hiểu, diễn giải, tóm lược khác nhau Trong quá trình lan truyền như vậy, thông tin bị sai lệch nhiều thậm chí nhiều khi khác hẳn với thông tin ban đầu Điều này làm hiệu quả của việc truyền thông trở nên rất hạn chế Do vậy, cần có một sự theo dõi, đánh giá liên tục sau các chiến dịch truyền thông MT Qua đó, kịp thời chấn chỉnh những sai lệch, nhiễu thông tin đáng tiếc có thể xảy ra Tốt nhất là các hoạt động cải thiện MT cụ thể cần phải đi kèm với các chiến dịch này nhằm củng cố và tăng cường nhận thức, hành vi của đối tượng một cách cụ thể Học cần phải đi đôi với hành, đó là phương thức truyền thông và giáo dục hữu hiệu nhất
Mặt khác, khi phối hợp nhiều kênh truyền thông khác nhau để chuyển tải một thông điệp về một chủ đề, cần bảo đảm các thông tin truyền đạt từ các kênh này phải nhất quán, tránh tối đa những sự diễn giải, hiểu lầm không cần thiết Kênh thông tin cho đối tượng cộng đồng nói chung, dù ở bất kỳ loại hình nào phải đơn giản, dễ hiểu, tránh sử dụng những thuật ngữ và khái niệm khó hiểu Chúng nên được minh họa bằng nhiều hình ảnh dưới các thể loại khác nhau Sự sai biệt khi truyền một thông điệp MT từ các kênh thông tin khác nhau sẽ dẫn đến nhiễu loạn thông tin Điều này có thể làm đối tượng tiếp nhận lúng túng và không chấp nhận các thông tin đó
1.2.7.Các yêu cầu cơ bản của truyền thông môi trường
Hoạt động truyền thông MT thực chất là vận động, thuyết phục các thành viên của cộng đồng quan tâm đến các vấn đề MT, thực hiện nếp sống thân thiện MT (có ý thức BVMT chung) và ở mức cao hơn là lôi kéo người khác cùng làm theo
Trang 34Theo quan điểm này thì hoạt động truyền thông MT phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau2:
o Tuân thủ luật pháp
o Đảm bảo tính cập nhật, chính xác của các kiến thức về MT
o Phải có hệ thống, chiến lược và kế hoạch
o Đáp ứng nhu cầu của cộng đồng về MT
o Phải phù hợp với đối tượng truyền thông, đặc biệt phải phù hợp về văn hóa, trình độ học vấn và kinh tế
o Có định hướng tới các vấn đề cần được giải quyết, Quan tâm tới lợi
ích của đối tượng truyền thông/cộng đồng
o Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng
o Có sự hợp tác giữa những người có trình độ khác nhau, chức năng
khác nhau (giữa các cấp chính quyền, các tổ chức cộng đồng, khu vực
tư nhân, các cơ quan nghiên cứu,…)
o Kết hợp các kênh, phương tiện, sản phẩm truyền thông khác nhau
o Thử nghiệm trước sản phẩm truyền thông
o Có sự hòa hợp giữa người truyền thông và cộng đồng
o Nhấn mạnh vào tính bền vững
o Tính tới chi phí - hiệu quả và có tính sáng tạo bằng cách sử dụng các
cơ sở vật chất, nguồn nhân lực, phương tiện truyền thông sẵn có ở địa phương, hơn là dựa vào các sản phẩm truyền thông đắt tiền
o Phải là mắt xích để gắn kết các vấn đề MT với quá trình hoạch định
chính sách và sự tham gia của người dân
2 Cục Bảo vệ Môi trường, Sổ tay hướng dẫn thực hiện chiến dịch truyền thông môi trường, 2004
Trang 35o Tạo dựng sự hợp tác rộng rãi giữa truyền thông MT với các chương trình, dự án truyền thông của các ngành khác nhau đặc biệt là sự hỗ trợ của lực lượng truyền thông MT tình nguyện
1.2.8 Các phương pháp sử dụng trong truyền thông môi trường 3
1.2.8.1.Giao tiếp với các nhóm nhỏ và cá nhân
Hình thức này thường được áp dụng trong việc tìm kiếm các giải pháp
ở phạm vi nhỏ địa phương Đó là các cuộc đối thoại sâu, cởi mở và có phản hồi giữa tuyên truyền viên với các nhóm nhỏ và cá nhân Thường các cá nhân là những người có uy tín trong cộng đồng Vì vậy, hoạt động truyền thông MT sẽ rất hiệu quả nếu như có sự tham gia tích cực của các đối tượng này Hình thức này cũng rất thích hợp trong việc giải thích các vấn đề phức tạp, thuyết phục hoặc gây ảnh hưởng tới nhóm đối tượng Hình thức giao tiếp với các nhóm nhỏ và cá nhân đặc biệt hữu hiệu trong trường hợp đánh giá hiệu quả của một chiến dịch truyền thông MT
Với phương pháp này đòi hỏi mất nhiều thời gian, công sức, nguồn lực…tuyên truyền viên không chỉ là những người có hiểu biết sâu về công tác truyền thông MT, kiến thức về các vấn đề MT mà còn phải am hiểu phong tục, tập quán, văn hóa, mối quan tâm đến MT…của các đối tượng đó Như vậy đào tạo được những tuyên truyền viên là những người địa phương là thích hợp nhất
1.2.8.2.Họp cộng đồng – hội thảo
Hình thức này thích hợp cho việc bàn bạc và ra quyết định về một số vấn đề của cộng đồng, phạm vi tác động rộng hơn phương pháp trên Đặc biệt trong các cuộc họp – hội thảo này phải có sự tham gia của cộng đồng, càng đông càng mang lại hiệu quả cao hơn Phương pháp này đòi hỏi nhà truyền thông MT phải giữ thái
độ trung lập, khai thác tốt nhất các ý kiến và phải có phương pháp thu thập ý kiến,
3 Cục Bảo vệ Môi trường, Sổ tay hướng dẫn thực hiện chiến dịch truyền thông môi trường, 2004
Trang 36đặc biệt ý kiến của những người ngại phát biểu nhất Họ phải tạo điều kiện cho cộng đồng có cơ hội tốt nhất trình bày ý kiến theo cách riêng của cộng đồng
1.2.8.3.Thông tin đại chúng
Các phương tiện thông tin đại chúng bao gồm truyền hình, báo chí, phát thanh…Đó là những phương tiện có khả năng tiếp cận đối tượng với phạm vi rộng
và có uy tín cao trong việc phổ biến, tuyên truyền các nội dung của chiến dịch truyền thông BVMT
Để thực hiện được phương pháp này, các nhà tổ chức chiến dịch truyền thông MT cần phải chú ý đến các vấn đề sau:
Các thông tin cần lặp lại bao nhiêu lần trong thời gian chiến dịch
Tính phù hợp của thông điệp đối với văn hóa, ngôn ngữ của cộng đồng địa phương
Sử dụng phương tiện truyền thông đại chúng nào là phù hợp với nhóm đối tượng cần tiếp cận
Làm thế nào để các phương tiện truyền thông đại chúng chấp nhận phát tin hoặc có hình thức phù hợp với mục tiêu của các phương tiện này
Ngoài ra còn có các phương tiện truyền thông khác: apphich, áo, mũ, lịch, tờ rơi, tờ bướm…
1.2.8.4.Phương pháp triển lãm:
Muốn tổ chức các cuộc triển lãm cần chú ý các vấn đề sau:
Phải được phép của chính quyền địa phương
Lựa chọn những điểm triển lãm phù hợp, dễ thu hút khách tham quan
và phải có chỗ gửi xe
Vật trưng bày phải phù hợp và có tính hấp dẫn cao
Có biện pháp bảo vệ, bảo dưỡng các vật trưng bày
Trang 37 Có người thuyết minh trong trường hợp cần thiết
Vật triển lãm là các tranh vẽ, ảnh, pano, các mô hình thu nhỏ…
1.2.8.5.Câu lạc bộ môi trường
Hình thức này phù hợp với các đối tượng thanh thiếu niên và các cụ về hưu Trong sinh hoạt CLB tất cả các vấn đề về MT (hiện trạng, kỹ năng, phương pháp…)
sẽ được trình bày và các thành viên có thể trao đổi thoải mái, tự do với nhau về vấn
đề đó Do đó CLB có khả năng thu hút sự tham gia của các thành viên trong cộng đồng vào việc BVMT rất có hiệu quả
1.2.8 6 Các sự kiện đặc biệt
Đó là những sự kiện diễn ra hàng năm, có liên quan đến vấn đề MT như: Ngày MT thế giới 5/6, Ngày trái đất 22/4…Chiến dịch truyền thông MT khi kết hợp
tổ chức với các sự kiện đặc biệt này sẽ làm tăng thêm nhận thức cộng đồng, thu hút
sự chú ý của họ về các vấn đề liên quan đến các sự kiện đó Tổ chức các sự kiện này cũng giống như tổ chức một ngày hội Do đó cộng đồng tham gia rất hào hứng mà chiến dịch lại thu được kết quả cao
Ngoài ra, còn có thể truyền thông môi trường thông qua internet, nhãn môi trường sinh thái, phim ảnh …
1.2.9 Sơ đồ quá trình truyền thông môi trường
Hiệu quả của việc truyền thông MT tùy thuộc rất nhiều điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội của từng quốc gia và nhỏ hơn nữa là của từng địa phương Qua đúc kết một số kinh nghiệm trong việc truyền thông MT, trong bối cảnh Việt Nam, sơ
đồ một quá trình truyền thông MT được xem là hợp lý và có hiệu quả trong việc nâng cao ý thức MT của người dân nêu trong Sơ đồ dưới đây
Trang 38- Nhận diện các vấn đề MT: Qua làm việc với chính quyền địa phương và cư
dân trong cộng đồng, các vấn đề nóng về MT được nhiều người quan tâm, sẽ được
nhận diện
- Gây ý thức: nguyên nhân và hậu quả của các vấn đề sẽ được trao đổi, bàn
bạc với người dân trong cộng đồng nhằm giúp cho người dân nhận thức được các nguy cơ ảnh hưởng đến đời sống và sức khoẻ của họ nếu như họ không thay đổi hành vi Trong bước này, nhiều hình thức và công cụ có hiệu quả phù hợp với sở thích, trình độ nhận thức của các nhóm đối tượng khác nhau trong cộng đồng có thể được linh hoạt áp dụng
- Củng cố nhận thức: học qua hành, đó là phương châm giúp người dân
thông qua hoạt động cụ thể như sửa và nâng cấp đường, hệ thống cống; xây nhà vệ sinh; tổ chức thu gom rác v.v thấy rõ được khả năng của họ trong việc cải thiện môi trường sống của chính mình Từ đó củng cố nhận thức của mình về vệ sinh MT
và sức khoẻ cộng đồng
- Phát triển nhận thức: các hoạt động nâng cao nhận thức được tiếp tục duy
trì nâng cao qua hoạt động thường xuyên của các nhóm nòng cốt địa phương đã đuợc huấn luyện và xây dựng bởi các cán bộ MT và truyền thông MT cấp cao hơn
Sơ đồ quá trình truyền thông môi trường
Nguồn: Cục Bảo vệ Môi trường, Sổ tay hướng dẫn chiến dịch thực hiện chiến dịch
truyền thông môi trường, 2004
Trang 39- Duy trì nhận thức: đây là một mục tiêu rất khó nhưng cần phải hướng tới
nhằm duy trì các thành quả đạt được trong quá trình xây dựng và nâng cao nhận thức về môi truờng của người dân Các nhóm nòng cốt sẽ là lực lượng chính thay thế truyền thông viên để phối hợp với chính quyền và bàn bạc với cộng đồng để mở rộng các hoạt động nâng cao nhận thức cũng như tiếp tục cải thiện MT Họ sẽ trở thành lực lượng tuyên truyền viên MT cơ sở để tổ chức các hoạt động bảo vệ và cải thiện MT cộng đồng
Cần nhấn mạnh rằng một chương trình giáo dục cộng đồng không kết thúc ở đây mà các bước tiến hành sẽ luân phiên tiếp diễn với mức độ ngày một cao hơn dẫn đến việc thay đổi cơ bản và sâu sắc thái độ và hành vi của từng người dân trong
cộng đồng Nói một cách khác, truyền thông MT phải được xem như là một tiến
trình Trong đó nhận thức thay đổi phải được chuyển thành những hoạt động cụ thể
để tạo điều kiện cho một sự thay đổi về hành vi Từ đó nhận thức sẽ ngày một được nâng cao dẫn đến một sự thay đổi hành vi khác được cụ thể hóa bằng hành động của đối tượng Như vậy, chu trình này hy vọng có thể giúp cho đối tượng cuối cùng
sẽ tích cực tham gia vào hoạt động BVMT chung
Trang 40CHƯƠNG 2: MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG MÔI TRƯỜNG CỦA HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2.1 HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ TP.HCM TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM
Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong tọa độ địa lý 10°22’33"- 11°22’17" vĩ độ bắc và 106°01’25" - 107°01’10" kinh độ đông với điểm cực bắc ở xã Phú Mỹ (huyện Cần Giờ), điểm cực tây ở xã Thái Mỹ (Củ Chi) và điểm cực đông ở xã Tân
An (huyện Cần Giờ) Chiều dài của thành phố theo hướng tây bắc - đông nam là
150 km, còn chiều tây - đông là 75 km Diện tích toàn Thành phố là 2.056,5 km2, trong đó nội thành là 140,3km2, ngoại thành là 1.916,2km2 Phía Bắc giáp tỉnh Bình Dương, Tây Bắc giáp tỉnh Tây Ninh, Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Đồng Nai, Đông Nam giáp tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu, Tây và Tây Nam giáp tỉnh Long An và Tiền Giang
Thành phố Hồ Chí Minh chiếm 0,6% diện tích và 6,6 % dân số so với cả nước, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Đây là trung tâm kinh tế của
cả nước, có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao
Trong quá trình phát triển và hội nhập, TP.HCM luôn khẳng định vai trò là một trung tâm kinh tế, tài chính, thương mại, dịch vụ của cả nước; TP.HCM là hạt nhân của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, một trong ba vùng kinh tế trọng điểm lớn nhất nước Đây cũng là vùng động lực cho công cuộc phát triển kinh tế - xã hội
ở địa bàn Nam Bộ và cả nước theo chiến lược công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Song song đó, TP.HCM luôn quan tâm, cải thiện chất lượng MT Thành phố
đã xây dựng "Chiến lược quản lý chất lượng MT TP.HCM giai đoạn 2000-2020"
Đây là một nghiên cứu toàn diện về MT được thực hiện thông qua sự tài trợ của UNDP, Chính phủ Đan mạch và Chính phủ Việt Nam thuộc Dự án Quản lý MT TP.HCM (VIE96/023) Một trong các nội dung của dự án là đề ra chiến lược nâng cao nhận thức cộng đồng Đây là một nghiên cứu khá đầy đủ về hiện trạng và định hướng công tác nâng cao nhận thức MT cho cộng đồng tập trung vào các vấn đề