ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGU ỄN U ỒNG P T TR ỂN NGUỒN N N NG N U Ở T N P Ố UẾ T N T T N UẾ LUẬN VĂN T Ạ SĨ K N TẾ CHÍNH TR Hà Nội – 2016 1 of 107 Chia s tài liu, lun vn, án tt ng[.]
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ CHẤM LUẬN VĂN
Hà Nội – 2016
Trang 4gian thực hiện luận văn này
Xin chân thành cảm ơn phòng Quản lý Du lịch - sở Văn Hóa Thể thao
& Du lịch, Khoa Du lịch - Đại học Huế c ng c c oanh nghiệp du lịch trên
địa bàn thành phố Huế đã giúp đỡ chia sẻ thông tin, cung cấp cho tôi nhiều
nguồn tƣ liệu, tài liệu, số liệu hữu ích phục vụ cho đề tài luận văn này
Tôi c ng xin gửi lời tri ân sâu sắc đến gia đình, đồng nghiệp đã động viên, h trợ, giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, làm việc và
hoàn thành luận văn
Trang 5M
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i
NH ỤC C C ẢN ỂU ii
NH ỤC H NH iii
HẦN ĐẦU 1
CHƯƠN 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ S UẬN V THỰC T ỄN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH DU LỊCH 4
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 4
1.1.1 ột số nghiên cứu tiêu biểu 4
1.1.2 Kết quả nghiên cứu và hoảng trống nghiên cứu đặt ra cho đề tài 8
1.2 Cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch 9
1.2.1 Một số khái niệm liên quan 9
1.2.2 Vai trò của ph t triển nguồn nhân lực ngành du lịch 20
1.2.3 Nội dung ph t triển nguồn nhân lực ngành du lịch 23
1.2.4 C c yếu tố ảnh hưởng đến ph t triển nguồn nhân lực ngành du lịch 27
1.2.5 Tiêu ch đ nh gi sự ph t triển nguồn nhân lực ngành du lịch 30
1.3 Kinh nghiệm của một số địa phương trong ph t triển nguồn nhân lực ngành du lịch và bài học kinh nghiệm cho thành phố Huế 32
1.3.1 Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch của một số tỉnh trong nước 32
1.3.2 Một số bài học kinh nghiệm rút ra cho phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch ở thành phố Huế 35
CHƯƠN 2: HƯƠN H N H ÊN CỨU 36
2.1 Nguồn dữ liệu 36
2.2 hương ph p luận chung 36
2.3 C c phương ph p cụ thể 37
2.2.1 hương ph p nghiên cứu tài liệu 37
2.2.2 hương ph p trừu tượng hóa khoa học 38
Trang 62.2.3 hương ph p phân t ch - tổng hợp 39
CHƯƠN 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH DU LỊCH THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ HIỆN NAY 40
3.1 Đặc điểm của thành phố Huế và h i qu t về ngành u lịch ở thành phố Huế 40
3.1.1 ột số đặc điểm của thành phố Huế ảnh hưởng đến ph t triển u lịch 40
3.1.2 h i qu t tình hình ph t triển ngành du lịch ở thành phố Huế 50
3.2 hân t ch thực trạng ph t triển nguồn nhân lực ngành du lịch ở thành phố Huế 55
3.2.1 Về quy hoạch và xây dựng cơ cấu nguồn nhân lực phù hợp với nhiệm vụ ngành du lịch 55
3.2.2 Về đào tạo nguồn nhân lực ngành du lịch 59
3.2.3 Về chế độ ch nh s ch và đãi ngộ hợp l đối người lao động trong l nh vực du lịch 65
3.3 Đ nh gi chung về phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch ở thành phố Huế 65 3.3.1 Những ết quả đạt được 65
3.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 72
CHƯƠN 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH DU LỊCH THÀNH PHỐ HUẾ NHỮN NĂ TỚI 76
4.1 Quan điểm và mục tiêu phát triển du lịch của thành phố Huế đến năm 2020 76
4.1.1 Quan điểm phát triển du lịch thành phố Huế đến năm 2020 76
4.1.2 Các mục tiêu cụ thể của du lịch thành phố Huế: 76
4.1.3 Phương hướng của thành phố Huế về ph t triển nguồn nhân lực 78
4.2 Một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển NNL du lịch ở thành phố Huế những năm tới 79
4.2.1 Tăng cường công tác quản l nhà nước về chất lượng lao động kinh doanh du lịch 80
4.2.2 Một số giải pháp h trợ 84
KẾT LUẬN 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
Trang 8N M ẢNG ỂU
Cơ sở kinh doanh lưu trú DL và dịch vụ ăn uống phục vụ h ch trên địa bàn thành phố Huế từ năm 2011 – năm 2015
Trang 9N M N
Cơ cấu Đ theo độ tuổi trong c c doanh nghiệp inh doanh du lịch thành phố Huế giai đoạn 2013-2015
Trang 10P N MỞ Đ U
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong cơ chế thị trường cạnh tranh hiện nay, nhân lực đóng vai trò quan trọng trong phát triển và tồn tại bền vững của các doanh nghiệp, muốn
phát triển nhanh và bền vững, phải tạo dựng nguồn nhân lực chất lượng cao
và có chính sách phát huy tối đa nguồn nhân lực đó Việc quản lý và sử dụng
đúng nguồn nhân lực đã qua đào tạo phù hợp với năng lực của m i người cho
các công việc cụ thể là nhân tố quyết định dẫn đến thành công của doanh
nghiệp nói riêng hay một quốc gia nói chung
Tuy nhiên, ở nước ta hiện nay chất lượng nguồn nhân lực còn yếu kém
cả về cơ cấu và phân bổ thiếu hợp lý Nguồn nhân lực nói chung và chất
lượng nhân lực nói riêng của ngành dịch vụ ở thành phố Huế c ng hông nằm
ngoài thực trạng chung đó Yêu cầu về chất lượng nhân lực trong tất cả các
doanh nghiệp c ng như trong nhóm ngành dịch vụ đã và đang thay đổi do ảnh
hưởng từ việc hội nhập thế giới, là yếu tố sống còn của m i doanh nghiệp nói
riêng và ngành du lịch thành phố Huế nói chung
Thành phố Huế là một trung tâm du lịch lớn của cả nước Trong thời gian qua Tỉnh và thành phố đã chú trọng đầu tư phát triển nguồn nhân lực
phục vụ sự phát triển ngành du lịch Dịch vụ du lịch được x c định là một
ngành kinh tế m i nhọn của tỉnh Thừa Thiên Huế, một nơi giàu có về tiềm
năng du lịch và là một trong những điểm nổi bật về du lịch của Việt Nam với
c c địa điểm nổi tiếng như: Đại nội, cổng Ngọ Môn, chùa Thiên Mụ, lăng
Minh Mạng, đồi Cảnh Dương, hu du lịch sinh th i ph Tam iang…Chiến
lược phát triển du lịch của thành phố đã x c định ngành du lịch là một trong
những ngành có vị tr hàng đầu, ưu tiên đầu tư và phát triển
Nhìn chung, nguồn nhân lực du lịch của tỉnh Thừa Thiên Huế nói chung
và thành phố Huế nói riêng chưa thực sự đ p ứng được nhu cầu của sự nghiệp
Trang 11CNH, HĐH, chưa thực sự là động lực để đưa du lịch trở thành ngành kinh tế
m i nhọn của tỉnh, so với yêu cầu thì còn có những bất cập, chất lượng nguồn
nhân lực vẫn chưa đ p ứng sự phát triển du lịch của Tỉnh nhà cả về chất lượng
lẫn số lượng
Xuất phát từ thực trạng trên, việc lựa chọn đề tài “Phát triển nguồn
nhân lực ngành du lịch ở thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế” để làm đề
tài luận văn thạc s là một nghiên cứu cần thiết
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
* Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát, tổng
kết thực tiễn, Luận văn đề xuất giải pháp góp phần phát triển nguồn nhân lực
ngành Du lịch, đ p ứng yêu cầu phát triển du lịch đến năm 2020 của thành
phố Huế
* Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận có liên quan đến nguồn nhân lực, phát triển nguồn nhân lực, ph t triển nguồn nhân lực ngành du lịch
- Nghiên cứu, khảo sát một số kinh nghiệm ph t triển nhân lực ngành du lịch tại một số địa phương trong nước, rút ra bài học cho thành phố Huế
- Đ nh gi thực trạng phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch ở thành phố Huế
- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp hữu hiệu nhằm phát triển nguồn nhân lực du lịch thành phố Huế, góp phần vào việc khai thác hiệu quả các tiềm
năng du lịch Thừa Thiên Huế nói chung và thành phố Huế nói riêng trong thời
gian tới
* Câu hỏi nghiên cứu:
u hỏi nghiên cứu chủ yếu của u n v n à: Để ph t triển nguồn
nhân lực ngành du lịch ở thành phố Huế cần phải làm như thế nào
Để trả lời cho câu hỏi trên, luận văn sẽ nghiên cứu và trả lời các câu hỏi
cụ thể sau:
Trang 12- Như thế nào là phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch?
- Thực trạng phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch ở thành phố Huế như thế nào?
- Các nhân tố nào ảnh hướng đến phát triển nguồn nhân lực ở thành phố Huế?
- Giải ph p gì để phát triển phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch ở thành phố Huế?
3 Đối tượng phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu phát triển nguồn
nhân lực ngành du lịch ở thành phố Huế
* Phạm vi nghiên cứu:
- Về Nội dung: NN ngành du lịch là một h i niệm rất rộng, luận văn chỉ tập trung nghiên cứu NN trong c c cơ sở inh doanh du lịch, đối tượng
trực tiếp tham gia vào qu trình lao động
- Không gian: Đề tài nghiên cứu nguồn nhân lực trong ngành du lịch trên địa bàn thành phố Huế
- Thời gian: Đề tài nghiên cứu thực trạng phát triển nguồn nhân lực ngành
u lịch trong giai đoạn 2011 – 2015, các giải pháp cho những năm từ nay đến
Chương 3: Thực trạng phát triển NNL ngành du lịch ở thành phố Huế hiện nay
Chương 4: Định hướng và giải pháp phát triển NNL ngành du lịch thành phố
Huế trong những năm tới
Trang 13CHƯƠNG 1: TỔNG QU N T N N NG N U Ơ SỞ UẬN V T T ỄN VỀ P T TR ỂN NGUỒN N N
nghiên cứu Những nghiên cứu gần đây của c c nhà hoa học đã và đang
đóng góp những ết quả nhất định vào ph t triển inh tế – xã hội của từng địa
phương, từng v ng và từng hu vực trên phạm vi lãnh thổ quốc gia Tiêu biểu
có c c công trình nghiên cứu sau:
Nguyễn Thị inh Nguyệt (2012), "Phát triển nguồn nhân lực Du lịch
tỉnh Tiền Giang" ( uận n Tiến s ), bảo vệ tại trường Đại học hoa học xã
hội và Nhân văn, ĐH Quốc ia Hà Nội, Hà Nội Đề tài đ nh gi tổng thể
nguồn nhân lực c ng với đ nh gi điểm mạnh, điểm yếu của nguồn nhân lực
du lịch và nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến ph t triển nguồn nhân lực du
lịch Tiền iang Từ đó đề xuất c c giải ph p nhằm ph t triển nguồn nhân lực
du lịch Tiền iang cả về số lượng và chất lượng để đ p ứng việc thu hút
h ch góp phần ph t triển du lịch, đ p ứng yêu cầu ph t triển inh tế - xã hội
nói chung
Đào Thị im iên (2012), "Phát triển nguồn nhân lực cho ngành kinh tế
du lịch Vĩnh Phúc ( uận n Tiến), bảo vệ tại Trung tâm đào tạo, bồi dưỡng
giảng viên l luận ch nh trị, Trường ĐHQ Hà Nội, Hà Nội Đề tài đã hệ thống
ho những vấn đề l luận về nguồn nhân lực, ph t triển nguồn nhân lực cho
ngành inh tế du lịch Đ nh gi thực trạng nguồn nhân lực và ph t triển nguồn
nhân lực; những vấn đề đặt ra đối với nguồn nhân lực và công t c ph t triển
nguồn nhân lực du lịch ở V nh húc uận giải những phương hướng, giải ph p
Trang 14cơ bản nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho ngành inh tế du lịch ở
V nh húc
Hoàng Thị an Hương (2011), “Phát triển kinh doanh lưu trú du lịch t i
v ng du lịch c c a Vi t am ( uận n Tiến s inh tế), bảo vệ tại
trường Đại học inh tế quốc dân, Hà Nội Nội dung của luận n hướng vào
làm r cơ sở l luận về inh doanh lưu trú du lịch, ph t triển bền vững inh
doanh lưu trú du lịch, xây dựng được hệ thống chỉ tiêu đ nh gi mức độ ph t
triển inh doanh lưu trú du lịch bền vững mang t nh đặc th Đồng thời, luận
n đã phân t ch, tổng ết và đúc rút những bài học inh nghiệm quốc tế từ
nghiên cứu mô hình ph t triển inh doanh lưu trú du lịch bền vững của một số
nước S N là hết sức hữu ch cho l nh vực inh doanh lưu trú du lịch của
Việt Nam nói chung va ắc ộ nói riêng hân t ch tiềm năng, thế mạnh và
thực trạng ph t triển bền vững inh doanh lưu trú du lịch ở v ng du lịch ắc
ộ của Việt Nam Đ nh gi một c ch h i qu t sự ph t triển của c c N
kinh doanh lưu trú du lịch tại v ng du lịch ắc ộ của Việt Nam và thực
trạng công t c quản l nhà nước về du lịch, kinh doanh lưu trú du lịch trong
những năm vừa qua Đề xuất c c giải ph p có t nh đột ph và t nh hả thi cao
cho c c cơ sở inh doanh lưu trú du lịch và c c chủ thể quản l nhà nước tại
v ng du lịch ắc ộ tham hảo ên cạnh đó, luận n đã đưa ra một số iến
nghị với c c cơ quan quản l nhà nước như ộ Văn hóa, Thể thao và u lịch
và c c ộ có liên quan c ng như c c chủ thể tham gia vào hoạt động inh
doanh lưu trú du lịch v ng du lịch ắc ộ nhằm tạo môi trường thuận lợi cho
ph t triển bền vững inh doanh lưu trú du lịch v ng du lịch ắc ộ trong thời
gian tới
nguồn nhân lực c a các D D nhà nư c tr n ịa àn thành ph à i trong
tiến tr nh h i nh p khu vực và thế gi i ( uận n Tiến s inh tế), bảo vệ tại
Trang 15trường Đại học Thương mại, Hà Nội Trong đó, t c giả luận n đã nghiên cứu
những vấn đề cơ bản có t nh chất l thuyết về nguồn nhân lực, hiệu quả sử
dụng nguồn nhân lực, yêu cầu của nguồn nhân lực du lịch trong qu trình hội
nhập hu vực và quốc tế của Việt Nam Nhấn mạnh đến những quan niệm hiện
nay về hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực, c c chỉ tiêu t nh to n, phương ph p
đo lường và c c nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực trong
c c doanh nghiệp du lịch hiện nay C ng với việc trình bày những inh nghiệm
trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực ở một số quốc gia như
c c nước S N, Trung Quốc, iên minh Châu u và những bài học inh
nghiệm vận dụng vào điều iện của Việt Nam, t c giả đã xây dựng hung l
thuyết về hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực, tạo cơ sở hoa học cho việc phân
t ch ở phần tiếp theo hân t ch thực trạng hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực
của c c doanh nghiệp du lịch nhà nước trên địa bàn Hà Nội thông qua c c chỉ
tiêu, phương ph p đo lường và c c nhân tố t c động uận n đã phân t ch c c
nguyên nhân của việc sử dụng nguồn nhân lực chưa cao trong c c doanh
nghiệp du lịch nhà nước ở Hà Nội hiện nay và đề xuất 7 nhóm giải ph p nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực của c c doanh nghiệp du lịch nhà
nước trên địa bàn Hà Nội
vực Du n h i am Trung và Tâ gu n ( uận n Tiến s inh tế), bảo
vệ tại trường Đại học Quốc gia Hà Nội uận n đã hệ thống hóa chọn lọc, có
ph t triển những h i niệm và vấn đề l luận về ph t triển nguồn nhân lực
ngành u lịch, hình thành cơ sở l luận cho việc nghiên cứu luận n hân
t ch thực trạng nguồn nhân lực ngành u lịch về số lượng, chất lượng, cơ cấu
và quản l ph t triển nguồn nhân lực ngành u lịch c c tỉnh hu vực HNT
và Tây Nguyên Từ đó đưa ra một số giải ph p có t nh thực tiễn cao: để ph t
triển nguồn nhân lực ngành u lịch ph hợp với chủ trương ch nh s ch của
Trang 16Nhà nước về ph t triển nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp CNH, HĐH
đất nước và ph t triển du lịch của hu vực, uận n đã đề xuất một số giải
pháp như tăng cường quản l nhà nước đối với ph t triển nguồn nhân lực;
nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực ngành u lịch
Qu ng nh ( uận n Tiến s inh tế) bảo vệ tại trường Đại học Đà N ng,
Đà N ng Đ nh gi h i qu t được việc thiếu hụt nguồn nhân lực được đào
tạo, chủ yếu là qua đào tạo trung cấp và sơ cấp, thiếu đội ngủ chuyên gia, có
trình độ cao, quản l có inh nghiệm; cơ cấu ngành nghề nguồn nhân lực chưa
thật hợp l , hả năng đ p ứng sự phát triển của ngành du lịch, của lực lượng
lao động ở Quảng ình trong l nh vực quản l c ng như kinh doanh là tương
đối thấp T c giả đã đưa ra c c giải ph p nhằm đào tạo nguồn nhân lực du lịch
trong những năm tới, dự b o nguồn nhân lực trong những năm tới Nhưng đề
tài chủ yếu mới giải quyết hâu đào tạo nguồn nhân lực chứ việc ph t triển
nguồn nhân lực chưa được chú trọng và nghiên cứu Việc đào tạo nguồn
nhân lực chưa chỉ mang t nh chung và chưa đi vào cụ thể đưa ra nhiều nhưng
t nh hiệu quả chưa cao Nên việc p dụng vào thực tế còn là một vấn đề yêu
cầu cần phải nghiên cứu và ph t triển thêm
ên cạnh những đề tài nghiên cứu còn có những bài viết, những công trình nghiên cứu cụ thể đối với từng di sản, từng điểm du lịch trên địa bàn tỉnh
Quảng ình như “Đào t o nguồn nhân lực du lịch ở khu vực Phong ha - Kẻ
Bàng do Nguyễn Song Hiển và Trần Tự ực viết ài viết đã nêu tầm quan
trọng của NN đối với ph t triển du lịch và đặc điểm nguồn nhân lực du lịch
hu vực hong Nha - ẻ àng NN hong Nha - ẻ àng tăng nhanh về số
lượng và có chuyển biến về mặt chất lượng ài viết củng đã đ nh gi đúng
về NN ở đây đó là chưa đ p ứng được yêu cầu ph t triển du lịch ở địa
phương, cơ cấu nguồn nhân lực chưa hợp l , t lệ lao động trong ngành lưu
Trang 17trú cao, trình độ ngoại ngữ của NN chưa đ p ứng đủ yêu cầu thị trường mục
tiêu của hu vực và thế giới ẫn đến chất lượng phục vụ h ch hàng chưa
cao, hiệu quả hai th c du lịch thấp ài viết c ng đã đưa ra c c giải ph p cần
phải thực hiện để đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cho du lịch N - KB
tuy nhiên bài viết mới đề cập tới h a cạnh đào tạo chứ chưa quan tâm đến
việc ph t triển nguồn nhân lực ài viết chỉ mới đ nh gi nguồn nhân lực hu
vực du lịch N- chứ chưa đ nh gi được tổng thể NN của tỉnh Quảng
Bình
ết qu n n u v o n trốn n n u t r o t
Nhìn chung các luận n, đề tài trên đã tiếp cận và đi vào nghiên cứu sâu
về từng vấn đề như: Nguồn nhân lực, nguồn nhân lực du lịch (Nội dung, các
yếu tố ảnh hưởng, xu hướng phát triển ), Phát triển nguồn nhân lực hoặc
nghiên cứu theo từng đối tượng cụ thể như: l nh vực du lịch, tổ chức hành
chính công, cho các doanh nghiệp Các luận n, đề tài, luận văn đã đưa ra
những kết luận, kiến nghị chủ yếu tập trung vào giải quyết những vấn đề bức
xúc, những nhiệm vụ cụ thể của ngành du lịch vùng, tỉnh và chung cho các
hoạt động du lịch Chưa có một luận n, đề tài nào đề cập đến nghiên cứu về
tổng quan chung về phát triển nguồn nhân lực riêng cho một l nh vực du lịch
cụ thể (V dụ như du lịch biển ) cho một địa điểm cụ thể Phần lớn các tác
giả đều đ nh giá dựa trên các số liệu sơ cấp về tình hình đào tạo, số lượng và
chất lượng nhưng chưa thực hiện việc đ nh giá thực tế số lượng, chất lượng
và nhu cầu dựa vào số liệu thứ cấp tại một địa phương cụ thể
Đề tài nghiên cứu này kế thừa những nghiên cứu kể trên, đồng thời đi sâu phân tích thực trạng phát triển c ng như đề xuất các giải pháp cho phát
triển NNL ngành du lịch của thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
Trang 18con người, phản ánh sự đ nh gi lại vai trò yếu tố con người trong quá trình
phát triển Sự xuất hiện của thuật ngữ “NN thể hiện sự công nhận của
phương thức quản lý mới trong việc sử dụng nguồn lực con người Sự xuất
hiện của thuật ngữ “nguồn nhân lực thể hiện sự công nhận của phương thức
quản lý mới trong việc sử dụng nguồn lực con người
Hiện nay, định ngh a về NN được tiếp cận trên nhiều quan điểm h c nhau: Chủ ngh a c – Lênin xem xét con người từ góc độ là những lực lượng
Đ cơ bản nhất trong xã hội, theo đó nguồn lực con người là lực lượng sản xuất
hàng đầu của nhân loại, là phương tiện chủ yếu để sản xuất hàng hóa, dịch vụ;
Đối với l luận về vốn con người, lại xem xét nhân tố con người với tư cách là
một yếu tố của quá trình sản xuất, một phương tiện để phát triển KT - XH và còn
xem xét con người từ quan điểm nhu cầu về các nguồn cho sự phát triển của nó
C ng theo lý luận về vốn con người, ngân hàng thế giới cho rằng NNL là toàn
bộ vốn con người gồm: thể lực, trí lực, k năng nghề nghiệp,…mà m i cá nhân
sở hữu và được xem là một nguồn vốn bên cạnh các loại vốn vật chất khác như:
vốn tiền, vốn công nghệ, vốn tài nguyên thiên nhiên,…và họ c ng cho rằng việc
đầu tư cho con người giữ vị trí trung tâm trong các loại đầu tư và được coi là cơ
sở vững chắc cho sự phát triển bền vững
Tuy có những định ngh a h c nhau tuỳ theo góc độ tiếp cận, nhưng các định ngh a về NN đều đề cập đến c c đặc trưng chung là:
- S lượng NNL: được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu về quy mô và
tốc độ tăng trưởng NNL Sự phát triển về số lượng NNL dựa trên hai nhóm
Trang 19yếu tố bên trong, bao gồm nhu cầu thực tế công việc đòi hỏi phải tăng số
lượng lao động; và các yếu tố bên ngoài của tổ chức như sự gia tăng về dân số
hay lực lượng Đ do di dân
- Chất lượng nhân lực: là yếu tố tổng hợp của nhiều yếu tố bộ phận
như trí tuệ, trình độ, sự hiểu biết, đạo đức, k năng, sức khoẻ, năng lực thẩm
m , của người lao động Trong các yếu tố trên thì trí lực và thể lực là hai
yếu tố quan trọng trong việc xem xét đ nh giá chất lượng NNL
- Cơ cấu NNL: đây là yếu tố không thể thiếu hi xem xét đ nh gi về
NN Cơ cấu nhân lực thể hiện trên các phương diện h c nhau: cơ cấu về
trình độ đào tạo, dân tộc, giới t nh, độ tuổi,…
NNL là nguồn lực con người Nguồn lực đó được xem xét ở hai khía cạnh Trước hết, với ngh a là nguồn gốc, là nơi ph t sinh ra nguồn lực NNL
nằm ngay trong bản thân con người, đó c ng là sự khác nhau cơ bản giữa
nguồn lực con người và các nguồn lực khác Thứ hai, NN được hiểu là tổng
thể nguồn lực của từng cá nhân Với tư cách là một nguồn lực của quá trình
phát triển, NNL là nguồn lực con người có khả năng s ng tạo ra của cải vật
chất và tinh thần cho xã hội, được biểu hiện ra là số lượng và chất lượng nhất
định tại một thời điểm nhất định Hơn nữa, nội hàm NNL không chỉ bao hàm
những người trong độ tuổi lao động, c ng hông chỉ bao hàm về mặt chất
lượng, mà còn chứa đựng các hàm ý rộng hơn, gồm toàn bộ trình độ chuyên
môn mà con người tích lu được, có khả năng đem lại thu nhập trong tương
lai Trong lý thuyết về tăng trưởng kinh tế, con người được coi là phương tiện
hữu hiệu cho việc đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế bền vững
NN c ng được nhìn nhận về khía cạnh số lượng, không chỉ những người trong độ tuổi mà cả những người ngoài độ tuổi lao động NNL là tổng thể các
tiềm năng Đ của một nước hay một địa phương s n sàng tham gia một công
việc Đ nào đó; nguồn lực con người được thể hiện thông qua số lượng dân cư,
Trang 20chất lượng con người (bao gồm thể lực, trí lực và năng lực phẩm chất), tức là
không chỉ bao hàm số lượng, chất lượng, cơ cấu NNL hiện tại, mà còn bao hàm
của nguồn cung cấp nhân lực trong tương lai của m i tổ chức, m i địa phương,
m i quốc gia, khu vực và thế giới NN được hình thành trên cơ sở các cá
nhân có vai trò h c nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất
định NNL là toàn bộ vốn kiến thức, k năng và sức người cần đầu tư vào
công việc để đạt được thành công
Từ những phân tích trên, khái niệm NNL được hiểu như là một phạm trù
d ng để chỉ sức mạnh tiềm ẩn của dân cư, khả năng huy động tham gia vào
quá trình tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội trong hiện tại c ng
như trong tương lai Sức mạnh và khả năng đó được thể hiện thông qua số
lượng, chất lượng và cơ cấu dân số, nhất là số lượng và chất lượng con người
cơ sở đủ điều kiện tham gia vào nền sản xuất xã hội
Phát triển nguồn nhân lực
Khái niệm về phát triển nguồn nhân lực đã được hình thành từ những năm đầu của thập k 70 trong thế k XX dựa trên quan điểm mới về phát triển
và về vị trí con người trong sự phát triển
Nguồn nhân lực theo ngh a rộng bao gồm cả số lượng và chất lượng của dân số, do vậy ph t triển NNL về thực chất là liên quan đến cả hai khía
cạnh đó Tuy nhiên, hiện nay trên thế giới và đặc biệt các nước đang ph t
triển thì vấn đề nổi cộm là chất lượng dân số và do vậy các nghiên cứu về
ph t triển NNL trong những thập kỉ gần đây chủ yếu nhằm vào chất lượng
nguồn nhân lực
Tổ chức Đ quốc tế ( ) định ngh a ph t triển NN như sau: “phát
triển NNL bao gồm ph m vi r ng hơn ó không chỉ là tr nh hay r ng hơn
là ào t o mà c n là phát triển năng lực và s d ng năng lực ó c a con
người ể tiến t i có ược vi c làm hi u qu , cũng như thỏa mãn nghề nghi p
Trang 21và cu c s ng cá nhân Sự lành nghề ược hoàn thi n không chỉ nhờ quá tr nh
ào t o, ồi dưỡng mà còn c sự tích lũ kinh nghi m trong cu c s ng và quá
trình làm vi c c a người lao ng
h t triển NN , xét từ góc độ một đất nước là quá trình tạo dựng lực lượng lao động năng động có k năng và sử dụng chúng có hiệu quả, xét từ
góc độ cá nhân là việc nâng cao k năng, năng lực hành động và chất lượng
cuộc sống nhằm nâng cao năng suất lao động và thu nhập Một cách rõ ràng
hơn, có thể nói PTNNL là các hoạt động nhằm nâng cao và khuyến khích
đóng góp tốt hơn iến thức và thể lực của người lao động, đ p ứng tốt hơn
cho nhu cầu sản xuất
h t triển NN là h i niệm hẹp hơn so với phát triển con người h t triển NN nhìn nhận con người dưới góc độ là một yếu tố sản xuất và đặt mục
đ ch nâng cao hiệu quả và lợi ch thu được từ nguồn lực này cho quá trình
phát triển kinh tế xã hội Phát triển con người bao hàm phạm vi rộng hơn, coi
con người là bản thân con người và phát triển con người có mục đ ch tự thân
vì con người Do vậy, phát triển con người nhìn nhận con người không chỉ từ
góc độ là yếu tố đóng góp cho phát triển kinh tế xã hội mà còn từ khía cạnh
thoả mãn và tiếp nhận các nhu cầu phát triển, giải trí của riêng cá thểđó
Như vậy, ph t triển NN được hiểu cơ bản là gia tăng gi trị cho con người trên các mặt đạo đức, trí tuệ, k năng, tâm hồn, thể lực, làm cho con
người trở thành những người Đ có những năng lực mới và cao, đ p ứng
được những yêu cầu to lớn của sự phát triển KT – XH, của sự nghiệp CNH,
HĐH đất nước
Đảng và Nhà nước ta c ng đã đề cập đến quan niệm ph t triển nguồn nhân lực trong Văn iện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X Đó là: Đảng ta
đã x c định chiến lược phát triển T - XH giai đoạn 2011 - 2020 là “tiếp t c
ẩy m nh công nghi p hóa, hi n i hóa và phát triển nhanh, bền vững; phát
Trang 22huy sức m nh toàn dân t c, xây dựng nư c ta cơ n trở thành nư c công
nghi p theo ịnh hư ng XHCN Để thực hiện định hướng trên, chiến lược đề
ra một trong năm quan điểm phát triển KT-XH 2011 – 2020 là: “Mở r ng dân
ch , phát huy t i a nhân t con người, coi con người là ch thể, nguồn lực
ch yếu và là m c tiêu c a sự phát triển , đồng thời x c định một trong ba
hâu đột phá quan trọng là: “Phát triển nhanh NNL, nhất là NNL chất lượng
cao, t p trung vào vi c ổi m i căn n và toàn di n nền giáo d c qu c dân
Như vậy, Đảng và Nhà nước ta đã rất coi trọng chiến lược phát triển NNL, chiến lược phát triển con người, coi con người vừa là mục tiêu vừa là
động lực của sự phát triển Mọi chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng
đều nhằm quán triệt tư tưởng chăm lo, bồi dưỡng và phát huy nhân tố con
người, hướng tới mục tiêu phát triển toàn diện con người Việt Nam
Tóm l i, có thể hiểu phát triển NN theo ngh a chung nhất, đó là tổng thể các chính sách, bi n pháp nhằm hoàn thi n, nâng cao năng lực c a con
người về mọi mặt: thể lực, trí lực và nhân lực, ồng thời phân bổ, s d ng và
phát huy có hi u qu nhất nhân lực c a nguồn Đ ể phát triển kinh tế xã h i
trong từng giai o n phát triển
Phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch
Khái niệm ngành du ịch
h i niệm “ u lịch được hiểu là sự hởi hành và lưu trú tạm thời của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của họ Tuy nhiên, du lịch là một
hiện tượng inh tế – xã hội phức tạp và trong qu trình ph t triển, nội dung
của nó ngày càng được mở rộng và phong phú ột số c ch tiếp cận về du
lịch như sau:
Trang 23Theo định ngh a của Tổ chức thương mại Thế giới (WT ) năm 2002:
u lịch là hoạt động của con người đi đến và ở những nơi nằm ngoài môi
trường sống thường ngày của mình để nghỉ ngơi, công t c và c c l do h c
Theo uật u lịch Việt Nam, thì u lịch là c c hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của con người
nhằm đ p ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải tr , nghỉ dưỡng trong một
hoảng thời gian nhất định
Như vậy, du lịch là một hoạt động có nhiều đặc th , gồm nhiều thành phần tham gia, tạo thành một tổng thể hết sức phức tạp Hoạt động du lịch vừa
có đặc điểm của ngành inh tế, vừa có đặc điểm của ngành văn hóa – xã hội
Theo Thommas Cook - người hai ph ra ngành u lịch dưới góc độ
của nhà inh doanh u lịch, ngành DL tức là: “Để du khách thu ược hứng
thú tình c m xã h i l n nhất, tổ chức sự nghi p ể người ta ưa hết trách nhi m
l n nhất
Người Nhật Bản cho rằng ngành là “công nghiệp tin tức có thể phản ảnh tình thế chính trị, nếp sống xã hội và sự giao du giữa người với
người trong DL, coi trọng tiếp đãi nhiệt tình, nên gọi nghành DL là ngành
“tiếp đãi hữu hảo nhiệt tình
Các định ngh a trên đều có hai điểm tương đồng: một là, cho rằng ngành DL là một sản nghiệp kinh tế có tính tổng hợp, do hàng loạt ngành liên
quan cùng tổ hợp thành; hai là, cho rằng nhiệm vụ của ngành DL là cung cấp
sản phẩm và dịch vụ cho dukhách
Tóm l i, ngành là tổ hợp lấy du h ch làm đối tượng, cung cấp sản
phẩm cần thiết và dịch vụ cho du khách, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động
của họ
Trang 24 Khái niệm nguồn nh n ực ngành du ịch
Trong hoạt động DL, từ ph a “cung có nhiều lực lượng lao động tham gia vào hoạt động phục vụ khách DL là:
+ T i các ầu m i giao thông: Các hoạt động phục vụ h ch đi
qua bằng phương tiện giao thông đường hàng hông, đường bộ, đường sắt,
đường biển để đến điểm DL của họ được tổ chức tại hệ thống cơ sở vật chất
k thuật đặc thù như: sân bay, nhà ga, mạng lưới đường xá, cảng, các kho
nhiên liệu, các phương tiện máy móc và sửa chữa,… C c dịch vụ và phương
tiện phục vụ khách DL bao gồm: nhà hàng, quầy bar, cơ sở lưu trú, ngân
hàng, viễn thông, các cửa hàng bán lẻ, của hàng s ch…, và hoạt động của một
số cơ quan Q NN liên quan đến phục vụ khách DL như: biên phòng, xuất
nhập cảnh, hải quan c ng được tổ chức tại đây
+ T i iểm ến DL:
- Hoạt động của các doanh nghiệp phục vụ DL tuyến trước hay các doanh nghiệp có giao dịch trực tiếp với du khách bao gồm: Dịch vụ lưu trú -
KS , nhà nghỉ, khu nghỉ mát; dịch vụ ăn uống - nhà hàng, quán Bar; dịch vụ
vui chơi giải trí - các phương tiện thể thao, rạp hát, sòng bạc, công viên giải
trí, viện bảo tàng, các sự kiện và hoạt động lễ hội; dịch vụ lữ hành, vận
chuyển-các hãng lữ hành, phòng bán vé hàng không, xe tuyến, tàu hỏa, tàu
thủy, taxi, xe cho thuê
- Hoạt động của các doanh nghiệp và dịch vụ h trợ DL tuyến sau bao gồm các doanh nghiệp cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho các doanh nghiệp
phục vụ DL tuyến trước như: công ty xây dựng, kiến trúc, công ty quảng cáo,
công ty bia rượu, nước giải khát, công ty phát hành thẻ tín dụng, công ty vận
tải, thương mại b n buôn, b n lẻ hàng hóa, vệ sinh môi trường, cung cấp điện,
nước, k thuật, sức khỏe, y tế…
Trang 25- Hoạt động của c c cơ quan Q NN chuyên ngành có liên quan đến hoạch định ch nh s ch, điều hành, kiểm soát, quản lý các dịch vụ phục vụ DL
như: cơ quan cấp phép, đăng inh doanh, cơ quan bảo đảm an ninh, trật tự
an toàn xã hội, cơ quan quản lý rừng quốc gia, bảo tồn thiên nhiên, cơ quan
quản l văn hóa…
- Hoạt động của cộng đồng dân cư liên quan đến phục vụ DL, như:
c c gia đình, c nhân, c c tổ chức cộng đồng tham gia quá trình phục vụ
khách DL một cách trực tiếp hoặc gián tiếp
- Hoạt động của c c đơn vị đào tạo nhằm cung cấp NNL cho các doanh nghiệp DL tuyến trước và tuyến sau
Tóm l i, NNL ngành D được hiểu là lực lượng Đ tham gia vào quá trình phát triển DL, bao gồm Đ trực tiếp và Đ gián tiếp
Đ trực tiếp bao gồm những công việc trực tiếp phục vụ khách DL như trong KS, nhà hàng, lữ hành, các cửa hàng bán lẻ phục vụ h ch , cơ
quan quản l ,…
Đ gi n tiếp bao gồm những công việc cung ứng, h trợ cho các hoạt động trực tiếp phục vụ khách DL như: cung ứng thực phẩm cho KS nhà hàng,
cung ứng hàng hoá cho các cửa hàng bán lẻ phục vụ khách DL, các dịch vụ
của Chính phủ h trợ phát triển DL, đào tạo nhân lực DL, xây dựng KS, sản
xuất máy bay, các trang thiết bị phục vụ h ch …
Tuy nhiên, trong phạm vi nghiên cứu của Luận án này chỉ đề cập đến lực lượng lao động trực tiếp trong ngành Du lịch
Khái niệm phát triển NN ngành u ịch
Phát triển NNL DL là những hoạt động nhằm tăng cường số lượng và nâng cao chất lượng, hiệu quả làm việc của lực lượng Đ đang và sẽ làm
việc trực tiếp trong ngành ( Đ thuộc c c cơ quan Q NN về DL và các
đơn vị sự nghiệp trong ngành từ trung ương đến địa phương, Đ trong c c
Trang 26doanh nghiệp DL gồm đội ng c n bộ quản trị inh doanh, đội ng Đ
nghiệp vụ trong các KS - nhà hàng, công ty lữ hành, vận chuyển , Đ
làm công t c đào tạo trong c c trường dạy nghề, trung cấp chuyên nghiệp,
cao đẳng và đại học )
Đ c điểm nguồn nh n ực ngành du ịch
Lực lượng Đ trong ngành được chia thành 3 nhóm với những đặc điểm khác nhau:
+ hóm Đ chức năng Q về DL: Nhóm này có vai trò quan trọng
trong việc xây dựng chiến lược phát triển DL của quốc gia và từng địa
phương, tham mưu hoạch định chính sách phát triển DL Họ đại diện cho Nhà
nước để hướng dẫn, giúp đỡ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp DL kinh
doanh có hiệu quả; kiểm tra, giám sát các hoạt động kinh doanh
+ hóm Đ chức năng sự nghi p ngành DL: Đây là bộ phận có trình
độ học vấn cao, có kiến thức chuyên sâu về ngành DL, có chức năng ĐT,
nghiên cứu khoa học về DL và có vai trò to lớn trong việc phát triển NNL
ngành , t c động lớn đến chất lượng và số lượng của NNL ngành DL hiện
tại và trong tương lai
+ hóm Đ chức năng kinh doanh: Nhóm Đ này chiếm số lượng
đông đảo nhất trong hoạt động của ngành DL và cần được nghiên cứu k
lưỡng nhất
Nhóm Đ chức năng inh doanh có một số đặc điểm riêng là:
- Cơ cấu độ tuổi trẻ, t lệ Đ nữ cao hơn so với Đ nam: xuất phát từ
t nh đặc thù của ngành đòi hỏi phải có lực lượng Đ có sức khoẻ, trẻ
trung và nhanh nhẹn, nên hình thành lực lượng Đ có cơ cấu độ tuổi trẻ
Nhiều l nh vực phục vụ khách DL như lễ tân, bàn, bar, buồng đòi hỏi có sự
duyên dáng, cẩn thận và khéo léo của người phụ nữ Vì vậy, t lệ Đ nữ
thường cao hơn Đ nam
Trang 27- hông đồng đều về chất lượng và cơ cấu: Có sự phân bố hông đồng đều theo lãnh thổ và các nghiệp vụ DL Xuất phát từ t nh định hướng tài
nguyên rõ nét của ngành DL, các hoạt động DL thường diễn ra tại các khu,
điểm DL, những nơi có nhiều tài nguyên và được đầu tư đồng bộ về hạ
tầng, cơ sở vật chất k thuật ngành Vì vậy, phần lớn Đ đã qua ĐT đều làm
việc tại những khu DL, trung tâm DL lớn, ở những khu vực còn lại thường
thiếu lao động Trong ngành DL có nhiều công việc với yêu cầu Đ giản
đơn, hông đòi hỏi phải ĐT ở trình độ cao mới thể hiện được, dẫn đến tình
trạng t lệ Đ chưa tốt nghiệp phổ thông trung học khá cao Ngược lại, ở
những bộ phận tiếp xúc trực tiếp với h ch , đội ng Đ thường được
trang bị đầy đủ các k năng về chuyên môn nghiệp vụ, giao tiếp và t lệ thông
thạo ngoại ngữ tương đối cao
- Có sự biến động mạnh về số lượng theo thời gian trong năm: o ảnh hưởng của tính thời vụ DL các hoạt động DL thường diễn ra sôi động trong một
thời gian nhất định của năm (còn gọi là m a cao điểm), vào thời điểm cao điểm
của mùa DL, các doanh nghiệp DL thường phải tuyển dụng thêm c c Đ thời vụ
để đ p ứng nhu cầu kinh doanh, phục vụ khách của mình Đến mùa thấp điểm,
doanh nghiệp DL chấm dứt hợp đồng Đ với những Đ thời vụ
Lực lượng Đ làm việc trực tiếp trong các doanh nghiệp DL lại được chia thành 4 nhóm cơ bản với vai trò và đặc trưng khác nhau trong quá trình hoạt
động kinh doanh DL:
+ Nhóm Đ chức năng quản lý chung: Nhóm này gồm những người đứng đầu c c đơn vị kinh tế cơ sở (doanh nghiệp kinh doanh KS , hãng lữ hành DL,
vận chuyển DL, là tổng gi m đốc, gi m đốc, phó gi m đốc hoặc các chức danh
tương đương) Đ của người lãnh đạo trong l nh vực kinh doanh DL có những
điểm riêng biệt, bởi đối tượng, công cụ và sản phẩm Đ của họ có t nh đặc thù,
thể hiện:
Trang 28- Là loại Đ tr óc đặc biệt: Trong quá trình ra quyết định và tổ chức thực hiện quyết định thể hiện rõ nét nhất đặc điểm Đ tr óc của người lãnh
đạo trong l nh vực kinh doanh DL
- Là loại Đ tổng hợp: Với tư cách là một nhà chuyên môn, Đ của lãnh đạo là Đ của người tìm kiếm nhân tài, sử dụng người giỏi, tổ chức và điều
hành công việc một cách trôi chảy cho mục đ ch inh doanh có hiệu quả cao
Với tư cách là nhà hoạt động xã hội, người lãnh đạo trong kinh doanh DL còn
tham gia các hoạt động KT - XH h c trong đơn vị và theo yêu cầu của địa
phương, ngành và đất nước (các tổ chức đoàn thể quần chúng, các hiệp hội
khoa học, kinh tế, kinh doanh, chính trị, thể thao, văn ho )
Những đặc điểm trên đòi hỏi người lãnh đạo phải được ĐT chu đ o, bài bản, có bằng cấp quản lý và quản lý DL
+ Nhóm Đ chức năng quản lý theo các nghiệp vụ kinh tế: bao gồm
Đ thuộc phòng kế hoạch đầu tư và phát triển; Đ thuộc phòng tài chính - kế
toán (hoặc phòng kinh tế); Đ thuộc phòng vật tư thiết bị, phòng tổng hợp;
Đ thuộc phòng quản lý nhân sự Nhiệm vụ chính của Đ thuộc các bộ phận
này là tổ chức hạch toán kinh doanh, tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp, tổ
chức lao động, tổ chức các hoạt động kinh doanh, hoạch định quy mô và tốc
độ phát triển doanh nghiệp Đ thuộc nhóm này có khả năng phân t ch c c
vấn đề, đang hoặc sắp xảy ra trong doanh nghiệp của mình, c c t c động của
các biến số v mô của nền kinh tế, ảnh hưởng tới nhiệm vụ của mình hoặc
doanh nghiệp
+ Nhóm Đ chức năng đảm bảo điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp : Đ thuộc nhóm này gồm nhân viên thường trực bảo vệ; nhân viên làm vệ
sinh môi trường; nhân viên phụ trách công tác sửa chữa điện nước; nhân viên
cung ứng hàng hoá; nhân viên tạp vụ trong các công ty, KS hoặc các doanh
nghiệp kinh doanh DL Họ không trực tiếp cung cấp sản phẩm và dịch vụ cho du
Trang 29khách Nhiệm vụ chính của họ là cung cấp những nhu yếu phẩm, phương tiện làm
việc cho những Đ thuộc các bộ phận khác của doanh nghiệp
+ Nhóm Đ trực tiếp cung cấp dịch vụ cho h ch: Đây là những Đ trực tiếp tham gia vào quá trình kinh doanh DL, trực tiếp cung cấp dịch vụ và phục vụ
cho du h ch Nhóm Đ này rất đông đảo, thuộc nhiều ngành nghề khác nhau và
đòi hỏi phải tinh thông nghề nghiệp Trong S có Đ thuộc nghề lễ tân; nghề
buồng; nghề chế biến món ăn; nghề bàn và pha chế đồ uống; Trong kinh doanh lữ
hành có Đ làm công t c điều hành chương trình , mar eting và đặc biệt
có Đ thuộc nghề hướng dẫn DL Trong ngành vận chuyển h ch có Đ
thuộc nghề điều khiển phương tiện vận chuyển DL
tr p át tr ển n uồn n n lự n n u lị
NNL là nguồn lực đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển KT –
XH của nước ta nói chung và đối với ngành nói riêng Vai trò đó được thể
hiện trên những khía cạnh sau:
Thứ nhất: phát triển NNL quyết định đến sự phát triển của các nguồn
lực khác Trong ngành kinh tế nói chung và trong ngành DL nói riêng, so với
các nguồn lực khác, NNL có vai trò nổi bật ở ch : nó không bị cạn kiệt đi
trong quá trình khai thác và sử dụng Ngược lại, NNL có khả năng t i sinh và
phát triển nếu biết bồi dưỡng, khai thác và sử dụng hợp lý Xét trong ngành
DL, có thể thấy rằng: DL là một ngành đòi hỏi NNL lớn với nhiều loại trình
độ khác nhau do tính chất, đặc điểm của ngành có mức độ cơ giới hóa thấp và
đối tượng phục vụ là khách hàng với nhu cầu rất đa dạng Chất lượng dịch vụ
được cung cấp cho khách hàng không chỉ phụ thuộc vào trình độ, k năng, tay
nghề của người Đ mà còn phụ thuộc vào th i độ làm việc của họ Ch nh điều
này đã làm cho yếu tố con người trở thành nguồn lực cơ bản cho sự phát triển
nhanh và bền vững của ngành o đó, ở hầu hết các quốc gia hiện nay, đều
Trang 30đặt con người vào vị trí trung tâm của sự phát triển và đề ra các chính sách,
biện pháp nhằm phát triển có hiệu quả NNL quan trọng này
Thứ hai: NNL quyết định lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của
DN Trong ngành DL, sự đ nh gi chất lượng dịch vụ của khách hàng thường
chịu ảnh hưởng rất lớn của quá trình giao tiếp giữa khách hàng với nhân viên
phục vụ M i cử chỉ, hành động, lời nói của nhân viên tạo ra cho khách hàng
một cảm nhận, một đ nh gi về chất lượng phục vụ Th i độ, k năng phục vụ
của nhân viên nhà hàng chỉ bộc lộ rõ trong quá trình khách tiêu dùng sản
phẩm, hó ngăn ngừa trước được c c “ huyết tật của sản phẩm Đặc trưng
này chứng tỏ rằng, chất lượng NN t c động trực tiếp tới hiệu quả kinh doanh
của m i doanh nghiệp nói riêng và chất lượng dịch vụ của ngành DL nói
chung Điều này càng nhấn mạnh vai trò của việc phát triển NN , đặc biệt là
nguồn Đ trực tiếp trong ngành DL
Thứ ba: Con người là mục tiêu của sự phát triển, là nguồn lực góp
phần đ ng ể vào việc làm tăng tổng GDP của xã hội Phát triển KT – XH suy
cho c ng là đạt được những mục tiêu phục vụ con người, làm cho cuộc sống
con người ngày càng tốt hơn, xa hội ngày càng văn minh Nói cách khác,
trong ngành DL khách hàng chính là người tiêu dùng sản phẩm DL, song nhu
cầu tiêu dùng của khách hàng lại t c động mạnh mẽ tới việc cung ứng sản
phẩm đó, định hướng phát triển thông qua quan hệ cung cầu trên thị trường
Nếu thị trường nhu cầu của một loại hàng hóa dịch vụ nào đó tăng lên, lập tức
thu hút Đ cần thiết để sản xuất ra hàng hóa dịch vụ đó và ngược lại Như
chính nhu cầu tiêu dùng của h ch hàng đã t c động gián tiếp đến thị trường
lao động, tức là t c động tới nguồn lực con người Nhu cầu DL ngày càng
phát triển đã thu hút một lượng lớn Đ trực tiếp phục vụ trong ngành, tạo ra
nhiều công ăn việc làm cho người lao động, đồng thời chính lực lượng đó
Trang 31c ng tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội, điều đó lại t c động tới phát
triển KT – XH
Thứ tư: NNL tiếp tục đưa ngành DL phát triển trong thời đại khoa học
công nghệ và toàn cầu hóa Cuộc cách mạng khoa học công nghệ đã tạo ra sự
phát triển mạnh mẽ và nhanh chóng trong tất cả c c l nh vực của đời sống KT –
XH, cùng với đó là qu trình toàn cầu hóa đã tạo điều kiện thuận lợi và cơ hội
cho các nước phát triển được nhiều ngành, trong đó được coi là ngành
“công nghiệp không hói giàu tiềm năng nhất Cuộc cách mạng khoa học
công nghệ hiện đại đã đem đến sự thỏa mãn về nhu cầu tiêu dùng của khách
hàng như tiêu chuẩn về phòng ngủ, dịch vụ vận chuyển, tiện nghi…
Một trong những điểm khác biệt tạo nên đặc điểm riêng có của ngành
DL ở m i quốc gia trong quá trình toàn cầu hóa đó là th i độ phục vụ của
nhân viên trong c c đơn vị kinh doanh DL, khả năng đ p ứng sự thỏa mãn
trong việc tiêu dùng các sản phẩm DL của khách hàng bởi vì nhu cầu của con
người vô c ng phong phú, đa dạng và không ngừng tăng lên Có thể nói, để
đảm bảo khả năng cạnh tranh hiệu quả trong ngành và đảm bảo cho sự
phát triển bền vững, các nước phải nhanh chóng giải quyết một cách có hiệu
quả việc phát triển NN đặc biệt là NNL chất lượng cao
Tóm l i, việc nhận thức đủ tầm quan trọng của người Đ trong hoạt
động thực tiễn của ngành DL, sự đầu tư, quan tâm đúng mức tới công tác nhân
sự có ngh a hết sức quan trọng Vấn đề đặt ra đối với ngành DL là thu hút và
duy trì được những người Đ có năng lực, trình độ, th i độ làm việc phù hợp,
lựa chọn đúng người đúng việc để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Các
doanh nghiệp DL muốn tồn tại và phát triển trong điều kiện cạnh tranh ngày
càng gay gắt, cần phải nhận thức r hơn vai trò của việc phát triển NN , đặc
biệt là NNL trực tiếp, đồng thời cần phải làm tốt công tác quản trị NNL Phát
triển NNL trong ngành DL nhằm tạo ra những chính sách, chiến lược kịp thời
Trang 32và phù hợp Trong bất kỳ l nh vực nào thì yếu tố con người luôn đóng vai trò
quyết định tới sự thành công Một địa danh đẹp nhưng ở đó con người
không thân thiện, thiếu ý thức bảo vệ cộng đồng,…thì nơi đó hông thể nào có
sự phát triển bền vững o đó, c ch ứng xử có văn hóa là điều tối cần thiết
trong việc phát triển và văn hóa , củng cố và nâng cao giá trị văn hóa và
hình ảnh của đất nước, con người Việt Nam
un p át tr ển n uồn n n lự n n u lị
Nhằm có được nguồn nhân lực ngành Du lịch đ p ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn hiện nay, các nội dung phát triển nguồn nhân lực ngành
Du lịch cần được tiến hành là:
Xâ dựng cơ cấu nguồn nhân lực phù hợp v i nhi m v ngành du lịch
Cơ cấu nguồn nhân lực được hiểu là tổng thể các mối quan hệ tương tác giữa các bộ phận nguồn nhân lực trong tổng nguồn nhân lực và được biểu
hiện thông qua những thành phần, t lệ nhất định Muốn xác định được cơ cấu
nguồn nhân lực hợp lý phải xuất phát từ c c căn cứ sau: Nhiệm vụ (loại công
việc) mà nguồn nhân lực đó phải thực hiện; Quy mô của nhiệm vụ mà nguồn
nhân lực phải có; Thời gian mà nhiệm vụ đó phải thực hiện; Nguồn lực mà
nguồn nhân lực có thể sử dụng
Xây dựng cơ cấu nguồn nhân lực phù hợp sẽ giảm bớt chi phí và nâng cao hiệu quả trong việc quản lý hoạt động l nh vực du lịch Có cơ cấu nguồn
nhân lực Du lịch hợp lý thì tính chuyên môn hóa trong từng vị trí công việc
ngày càng cao Xây dựng cơ cấu nguồn nhân lực đem lại hiệu quả cho doanh
Trang 33viên sẽ biểu hiện sau hi đào tạo M i kiến thức được đào tạo sẽ đảm đương
các vị trí khác nhau trong từng bộ phận hi x c định mục tiêu cần xuất phát
từ yêu cầu, nhiệm vụ của chiến lược phát triển của ngành Du lịch của từng địa
phương, từng vùng, quốc gia trên cơ sở đ nh gi nguồn nhân lực hiện có Sự
phát triển như v bão của khoa học công nghệ yêu cầu người lao động phải có
trình độ học vấn cơ bản, trình độ chuyên môn k thuật và năng lực lao động
tốt, để có khả năng tiếp thu và áp dụng công nghệ mới và yêu cầu ngày càng
cao của người sử dụng dịch vụ
Để có thể nâng cao kiến thức cho người lao động thì phải tiến hành phân tích:
+ Phân tích mục tiêu phát triển ngành du lịch Chính phân tích mục tiêu phát triển ngành Du lịch thì từ đó mới có thể định hướng và có kế hoạch nâng
cao cho nguồn nhân lực làm Du lịch để đ p ứng được mục tiêu đó
+ Phân tích nhu cầu nguồn nhân lực cho ngành du lịch Từ mục tiêu thì phân tích nhu cầu nguồn nhân lực là rất quan trọng Chính việc phân tích nhu
cầu nguồn nhân lực thì khi phát triển Du lịch thì nguồn nhân lực không bị
thiếu hụt, và chất lượng nguồn nhân lực sẽ đ p ứng, tiến kịp với sự phát triển
mạnh mẽ của các loại hình Du lịch
+ Phân tích nguồn nhân lực tại địa phương Từ phân tích nguồn nhân lực
và đ nh gi nguồn nhân lực của địa phương từ đó cân đối hợp lý có thể đ p ứng
được bao nhiêu và nhu cầu thu hút ở c c địa phương h c, c c trung tập đào tạo,
phát triển nguồn nhân lực bao nhiêu để có thể đ p ứng đủ yêu cầu đặt ra
Muốn phát triển k năng nghề nghiệp, cần phải thực hiện tốt việc lập kế hoạch nghề và quản lý nghề nghiệp
Lập kế hoạch nghề nghiệp: à qu trình thông qua đó từng cá nhân nhận dạng và thực hiện các bước, nhằm đạt tới những mục tiêu của nghề
Việc lập kế hoạch nghề nghiệp càng cụ thể và chi tiết thì tính chuyên môn hóa
Trang 34càng cao và giảm chi phí của doanh nghiệp làm Du lịch Tránh sự chồng chéo
và dư thừa nguồn nhân lực
Quản lý nghề nghiệp: Là qu trình thông qua đó c c tổ chức tuyển chọn, đ nh gi , phân công và ph t triển nhân viên, nhằm đảm bảo một tập thể
đủ trình độ để đ p ứng mục tiêu của tổ chức Quản lý nghề nghiệp tốt thể hiện
khả năng quản lý doanh nghiệp tốt và biết được những ưu điểm, khuyết điểm
của nguồn nhân lực từ đó có thể phát huy những mặt mạnh, khắc phục những
điểm yếu từ đó đưa doanh nghiệp, đơn vị làm Du lịch phát triển bền vững
Nếu tuyển hông , tuyển sai, tuyển theo cảm tính hoặc theo một sức ép nào đó dẫn đến tuyển không đúng người và có thể sẽ gây thiệt hại lớn cho doanh
nghiệp đặc biệt là ngành du lịch đòi hỏi nguồn nhân lực phải có k năng
Ngoài ra, nhận thức của người lao động được coi là tiêu ch đ nh gi trình độ phát triển nguồn nhân lực, vì trình độ nhận thức của m i người khác
nhau, dẫn đến kết quả c ng h c nhau Vì vậy, cần nâng cao chất lượng một
cách toàn diện cả 3 mặt: Nâng cao kiến thức trình độ, phẩm chất đạo đức,
năng lực công t c cho đội ng lao động Tạo ra người lao động mới có đạo
đức, phẩm chất tốt đẹp, có kiến thức và trình độ văn hóa, chuyên môn để làm
tròn và hoàn thành nhiệm vụ được giao Giáo dục hành vi cho người lao động
trong l nh vực Du lịch là yêu cầu cấp thiết và rất quan trọng, đây là môi
trường thường xuyên tiếp xúc với khách hàng nên hành vi của của người lao
động trong l nh vực Du lịch được đ nh gi và yêu cầu ngày càng cao nhất là
th i độ lịch sự, nhẫn nhịn và khả năng gi o tiếp tốt Th i độ hành vi của người
lao động cho thấy cách nhìn nhận của người đó về vai trò, trách nhiệm, mức
độ nhiệt tình đối với các công việc, điều này sẽ được thể hiện qua các hành vi
của họ Một người có k năng tốt nhưng thái độ không đúng thì hiệu quả đóng
góp sẽ không cao
Trang 35Đồng thời, phải tạo môi trường thuận lợi cho người lao động Để tạo điều kiện thuận lợi cho nhân viên nâng cao kiến thức, k năng thì doanh nghiệp,
các nhà quản lý du lịch cần tạo môi trường học tập để từ đó nhân viên có thể
học hỏi kinh nghiệm với nhau, và có điều kiện để phát huy hết năng lực của
mình trong điều kiện tốt nhất
Môi trường học tập là yếu tố phát triển nguồn nhân lực hiệu quả cao và chất lượng nhất Môi trường học tập thuận lợi thì m i c nhân trong đó được
học tập, rèn luyện và nâng cao trình độ thường xuyên từ đó chất lượng phục
vụ khách hàng c ng được nâng cao hơn về nhiều mặt Môi trường học tập bao
gồm trong đơn vị kinh doanh Du lịch, môi trường học tập ở c c cơ sở đào tạo
nghiệp vụ Du lịch và các lớp tập huấn
Xâ dựng chế chính sách và i ng hợp l i người lao ng
trong lĩnh vực du lịch
Việc xây dựng chế độ chính sách nhằm thúc đẩy ý thức người lao động
àm động cơ và là sức mạnh bên trong thúc đẩy con người hoạt động, chỉ đạo
hành vi và làm gia tăng lòng quyết tâm bền bỉ giành lấy mục tiêu Động cơ thúc
đẩy người lao động được thể hiện ở 2 yếu tố: Yếu tố vật chất và yếu tố tinh thần
Động cơ thúc đẩy người lao động sẽ tăng năng suất lao động và phát huy hết khả năng của từng người Ch nh có động cơ thúc đẩy sẽ tạo sự yêu
thích công việc hơn Nhất là trong l nh vực Du lịch đòi hỏi áp lực cao, tính
nhẫn nhịn cao ao động gắn bó lâu dài với doanh nghiệp hơn Động cơ thúc
đẩy có tác dụng chi phối, thúc đẩy người ta suy ngh và hành động Chính là
sức mạnh bên trong thúc đẩy con người hoạt động, chỉ đạo hành vi và làm gia
tăng lòng quyết tâm bền bỉ giành lấy mục tiêu
Ch nh s ch đãi ngộ nguồn nhân lực tạo sự yên tâm để họ có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và qua đó góp phần hoàn thành mục tiêu của
Doanh nghiệp đặt ra
Trang 36Chính hệ thống đãi ngộ của m i Doanh nghiệp du lịch nhằm đạt tới hai mục tiêu căn bản là thu hút nhân lực tiềm năng và duy trì đội ng nhân viên
có kinh nghiệm Hơn nữa nhân viên trong bất cứ doanh nghiệp, cơ quan nào
c ng mong muốn có được môi trường làm việc thuận lợi, có cơ hội học tập,
thăng tiến và mức lương cao ph hợp với năng lực làm việc Mặt khác hệ
thống đãi ngộ c ng đòi hỏi phải cân bằng, đảm bảo lợi ích của người lao động
và Doanh nghiệp
á ếu tố n ưởn ến p át tr ển n uồn n n lự n n u lị
4 Yếu t môi trường vĩ mô
- Tr nh phát triển kinh tế và phát triển du lịch: Trình độ phát triển
kinh tế tạo nên nền tảng vật chất để giải quyết các vấn đề về nguồn nhân lực
những quốc gia có trình độ kinh tế phát triển cao, mặt bằng chung của đời
sống nhân dân và các thiết chế xã hội đạt mức cao, Nhà nước có điều kiện đầu
tư giải quyết tốt vấn đề giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực, các chính sách xã
hội, do vậy chất lượng nguồn nhân lực c ng được nâng cao Trình độ phát
triển kinh tế c ng ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển du lịch và trình độ
phát triển du lịch sẽ quyết định đến số lượng, chất lượng và xu thế phát triển
của nguồn nhân lực ngành du lịch
- T c gia tăng dân s : những nước đang ph t triển, quy mô dân số
lớn, tốc độ gia tăng cao ch nh là lực cản đối với tốc độ tăng trưởng kinh tế và
phát triển nguồn nhân lực Tốc độ gia tăng dân số cao gây sức ép lên c c cơ sở
hạ tầng xã hội, ảnh hưởng đến việc hoạch định các chính sách xã hội của nhà
nước, trong đó có ch nh s ch về giáo dục đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
- Tr nh phát triển c a giáo d c ào t o: Giáo dục đào tạo là yếu tố
cấu thành quan trọng của phát triển nguồn nhân lực; chất lượng của giáo dục
đào tạo ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng nguồn nhân lực, thông qua giáo
dục đào tạo các quốc gia hình thành nguồn nhân lực của mình với trình độ
Trang 37đào tạo, cơ cấu ngành nghề phù hợp với yêu cầu phát triển Trình độ phát
triển của đào tạo du lịch ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của nguồn nhân
lực ngành du lịch
- Các chính sách kinh tế - xã h i vĩ mô: Các chính sách kinh tế - xã hội
v mô của Nhà nước như chính sách giáo dục đào tạo; chính sách tuyển dụng,
sử dụng lao động, lao động tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hộ lao động
đều có t c động trực tiếp đến nguồn nhân lực nói chung và nguồn nhân lực
ngành du lịch nói riêng
Chính sách phát triển du lịch của Nhà nước t c động đến sự phát triển
du lịch, và sự phát triển du lịch sẽ hưởng trực tiếp đến sự phát triển nguồn
nhân lực ngành du lịch
- Quá trình toàn cầu hoá và h i nh p kinh tế qu c tế: Toàn cầu hóa và
hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang dẫn đến tình trạng giành giật nhân tài
giữa các quốc gia, khu vực diễn ra gay gắt, dẫn đến tình trạng “chảy máu chất
x m từ các nước đang ph t triển, tuy nhiên toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế
quốc tế c ng tạo điều kiện và cơ hội thuận lợi cho các nước đang ph t triển
tiếp cận nhân lực trình độ cao từ các nước phát triển để đảm nhận những vị trí
then chốt về quản lý trong nhiều l nh vực như giáo dục, đào tạo, khoa học
công nghệ, ngành du lịch c ng hông là ngoại lệ trong bối cảnh chung đó
- Sự phát triển c a khoa học công ngh : Khoa học công nghệ toàn cầu
đang ngày một phát triển và biến đổi không ngừng Việc ứng dụng khoa học
công nghệ mới, hiện đại vào c c l nh vực hoạt động của nền kinh tế là xu
hướng tất yếu của mọi quốc gia dẫn đến sự đòi hỏi kiến thức, trình độ và k
năng của người lao động ngày một cao hơn; cơ cấu lao động theo trình độ
nghề và k năng lao động c ng thay đổi Đồng thời sự phát triển của Khoa
học công nghệ làm xuất hiện những ngành nghề mới, đòi hỏi người lao động
phải được trang bị những kiến thức và k năng mới để có thể đảm nhận được
Trang 38những công việc mới
Đối với ngành du lịch, khi khoa học công nghệ ngày càng phát triển, việc ứng dụng khoa học k thuật trong hoạt động du lịch là điều tất yếu, cụ
thể như sử dụng internet, những t nh năng của công nghệ thông tin để quản lý
dữ liệu, t nh to n, đặt ch và quảng cáo du lịch; sử dụng các phương tiện
truyền thông để quảng bá sản phẩm
Vì thế, đội ng nhân viên trong ngành du lịch cần có các kiến thức khoa học có liên quan, cần biết sử dụng phương tiện công nghệ để nâng cao hiệu
quả công việc
4 Các ếu t môi trường vi mô
- C nh tranh, thu hút nhân lực: Cạnh tranh, thu hút nhân lực giữa các
doanh nghiệp du lịch tạo nên sự di chuyển nguồn nhân lực từ doanh nghiệp này
sang doanh nghiệp h c đặc biệt là nhân lực chất lượng cao Nhân lực có xu
hướng di chuyển từ doanh nghiệp có quy mô nhỏ, sang doanh nghiệp có quy mô
lớn bởi vì các doanh nghiệp có quy mô lớn chế độ làm việc, điều kiện phát triển,
ch nh s ch đãi ngộ thường tốt hơn c c doanh nghiệp có quy mô nhỏ
- Kh năng cung ứng c a các cơ sở ào t o: C c cơ sở đào tạo là
nguồn cung cấp nhân lực quan trọng cho các doanh nghiệp, khả năng cung
ứng cao hay thấp sẽ tạo nên sự dư thừa hay khan hiếm nguồn nhân lực
- Kh năng tài chính c a doanh nghi p: khả năng tài ch nh của doanh
nghiệp c ng ảnh hưởng rất lớn đến phát triển nguồn nhân lực Những doanh
nghiệp có tiềm lực tài chính sẽ thuận lợi trong công t c thu hút, đào tạo nhân tài
Nhiều doanh nghiệp mặc dù biết đào tạo nhân viên là cần thiết nhưng khả năng
tài chính không cho phép cử nhân viên tham gia các lớp đào tạo tại c c cơ sở đào
tạo có uy tín hoặc mời các chuyên gia về đào tạo tại ch cho nhân viên
- Quan iểm, nh n thức c a lãnh o doanh nghi p về phát triển nguồn nhân lực: hi lãnh đạo doanh nghiệp nhận thức được tầm quan trọng của phát
Trang 39triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp và mối quan hệ của nó với sự phát
triển của doanh nghiệp, họ sẽ có những chiến lược khác nhau nhằm thu hút và
tuyển dụng được nhân tài, đồng thời xây dựng c c ch nh s ch đào tạo và phát
triển cho đội ng nhân viên của mình, s n sàng thực hiện hoạt động đào tạo
và không sợ nhân viên được đào tạo sẽ rời bỏ doanh nghiệp
u án á sự p át tr ển n uồn n n lự n n u lị
1.2.5.1 Đánh giá về phát triển s lượng ngành du lịch
này thể hiện tiềm năng nguồn nhân lực trên tổng dân số Tỉ lệ này quá cao thì
tốt cho hiện tại, tuy nhiên rất có thể bị hụt hẫng nguồn nhân lực cho sau này
Vì vậy, tỉ lệ này duy trì ở một mức hợp lý là tốt nhất Nếu duy trì chính sách
phát triển dân số lâu dài và ổn định tăng dân số cơ học, thì nhất định sau
nhiều năm tỉ lệ này sẽ dao động rất ít quanh một tỉ lệ hợp lý Tỉ lệ lao động
trên dân số là thực trãng, tốc độ tăng trưởng lao động mới là chỉ tiêu phát
triển Ngoài ra, còn có sự gia tăng tỉ lệ lao động có chuyên môn (ví dụ: tỉ lệ
nhân viên lễ tân có bằng ngoại ngữ gia tăng,…)
Đối với quốc gia hay từng địa phương thì tỉ lệ này càng cao càng tốt, tức là số
người trong độ tuổi lao động nhưng hông lao động càng ít càng tốt
Đánh giá về chất lượng nguồn nhân lực ngành du lịch
Chất lượng nguồn nhân lực được đ nh gi qua c c tiêu ch : cơ cấu tuổi trong lực lượng lao động, tình trạng sức hỏe, trình độ văn hóa và trình độ
chuyên môn thuật Ngoài ra, người ta sử dụng chỉ số ph t triển con người
Trang 40nguồn nhân lực Lực lượng lao động càng trẻ thì càng thể hiện sức khỏe dồi
dào, năng động và dễ tiếp thu kiến thức khoa học k thuật của nhân loại để
ứng dụng hiệu quả trong qu trình lao động Thông thường, để đ nh gi chỉ
tiêu này thì thống kê phân chia lực lượng lao động theo từng nhóm tuổi: Dưới
24 tuổi; từ 24 đến 41; từ 41 đến 55; trên 55 tuổi Sau đó, so s nh cơ cấu của
độ tuổi dưới 41 với cơ cấu độ tuổi trên 41 để xem xét đ nh gi trẻ hay già
Đồng thời, so s nh c c cơ cấu này qua từng năm, giai đoạn để đ nh gi xu
hướng lão hóa hay trẻ hóa lực lượng lao động Sự biến đổi của cơ cấu phù
hợp với đặc điểm và yêu cầu lao động là chỉ tiêu chất lượng quan trọng về
phát triển nguồn nhân lực về chất lượng
Trình độ học vấn, chuyên môn nghiệp vụ Trình độ học vấn của người lao động thể hiện sự hiểu biết kiến thức phổ thông về cả tự nhiên và xã hội của người lao động Đây là chỉ tiêu cực kỳ
quan trọng phản ánh chất lượng nguồn nhân lực Người có trình độ văn hóa
cao sẽ dễ dàng nắm bắt kiến thức k thuật, công nghệ và có tính sáng tạo hơn
trong công việc Vì vậy, trình độ văn hóa của nguồn nhân lực càng cao thì
càng tốt Để đ nh gi trình độ văn hóa của nguồn nhân lực bước đầu người ta
thường chia nguồn nhân lực theo các cấp độ của trình độ học vấn bao gồm số
lượng lực lượng lao động: không biết chữ, chưa tốt nghiệp cấp 1, tốt nghiệp
cấp 1, tốt nghiệp THCS và tốt nghiệp trung học phổ thông Đồng thời, còn
phải đ nh gi xu hướng phát triển nhanh hay chậm Số lượng người có trình
độ học vấn gia tăng là tiêu chí thể hiện sự phát triển nguồn nhân lực
Trình độ chuyên môn là khả năng hiểu biết, thực hành về chuyên môn nào đó, nó được thể hiện ở trình độ của người lao động được đào tạo ở các
trường dạy nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, trên đại học và
thâm niên trong nghề Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất để đ nh gi chất lượng
nguồn nhân lực Lực lượng lao động có trình độ càng cao thì càng tốt, tuy