1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận Văn Phân Tích Và Dự Báo Tài Chính Tại Công Ty Trách Nhiệm.pdf

90 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Và Dự Báo Tài Chính Tại Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Linh
Tác giả Nguyễn Chí Linh
Người hướng dẫn TS. Trần Thế Nữ
Trường học Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Tài chính ngân hàng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGUYỄN N PHÂN T VÀ DỰ BÁO T N TẠ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN LINH LUẬN VĂN T Ạ SĨ T N – NGÂN HÀNG ƢƠNG TRÌN ĐỊN ƢỚNG ỨNG DỤNG Hà Nội Năm 2020 1 of 107 Ch[.]

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

NGUYỄN N

PHÂN T DỰ BÁO T N

TẠ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN LINH

LUẬN VĂN T Ạ SĨ T N – NGÂN HÀNG ƯƠNG TRÌN ĐỊN ƯỚNG ỨNG DỤNG

Hà Nội - Năm 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

NGUYỄN N

PHÂN T DỰ BÁO T N

TẠ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN LINH

Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả luận văn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp, do kiến thức vẫn còn hạn chế nên

Hà Nội, tháng năm 2020

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC HÌNH iii

LỜI MỞ ĐẦU 1

1. Tính cấp thiết của đề tài 1

2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2

2.1. Mục tiêu nghiên cứu 2

2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu 2

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

3.1. Đối tượng nghiên cứu 3

3.2. Phạm vi nghiên cứu 3

5. Kết cấu của luận văn 3

CHƯƠNG 1. T NG QUAN NGHIÊN CỨU V CƠ SỞ UẬN VỀ PHÂN T CH T I CH NH V O O C O T I CH NH DOANH NGHI P 4

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 4

1.2. Cơ sở lý luận về phân t ch t i ch nh doanh nghiêp 4

1.2.1. hái niệ , nghĩa của phân t ch t i ch nh doanh nghiệp 8

1.2.2 Cơ sở ữ iệu phục vụ phân t ch t i ch nh 9

1.2.3. Nội dung phân t ch tình hình t i ch nh doanh nghiệp 11

1.2.4.Các hệ số về khả năng thanh toán 13

1.3. ự áo t i ch nh 21

1.3.1. hái niệ , nghĩa, trình tự của ự áo t i ch nh 21

1.3.2. Nội dung ự áo áo cáo t i ch nh 22

CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PH P NGHIÊN CỨU V THIẾT Ế NGHIÊN CỨU 30

2.1. Quy trình nghiên cứu 30

2.2. Phương pháp thu thập thông tin 31

Trang 6

2.3. Phương pháp phân tích thông tin 31

2.3.1. Phương pháp phân tích tổng hợp v ử số iệu 31

2.3.2. Phương pháp thống kê mô tả 31

2.3.3. Phương pháp so sánh 31

CHƯƠNG 3. PHÂN T CH T NH H NH T I CH NH CỦA CÔNG TY TNHH CH LINH 33

3.1. Giới thiệu chung về công ty TNHH Ch Linh 33

3.1.1. ịch sử hình th nh v phát triển của Công ty TNHH Ch Linh 33

3.1.2. hái quát tình hình sản uất kinh doanh của công ty 31

3.2. Phân t ch tình hình t i ch nh của Công ty TNHH Ch Linh giai đoạn 2017-2019 34

3.2.1. hái quát chung về tình hình t i ch nh 44

3.2.2. Phân t ch hoạt động t i ch nh 55

3.2.3. Đánh giá chung về thực trạng t i ch nh tại Công ty TNHH Ch Linh 58

3.3. ự áo t i ch nh của Công ty TNHH Ch Linh 61

3.3.1. ự áo doanh thu 61

3.3.2. ự áo ết quả sản uất kinh doanh 62

3.3.3. ự áo ảng cân đối ế toán 66

CHƯƠNG 4. GIẢI PH P NHẰ CẢI THI N T NH H NH T I CH NH TẠI CÔNG TY TNHH CH LINH 72

4.1. Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 72

4.2. ột số giải pháp nhằ cải thiện tình hình t i ch nh của công ty TNHH Ch Linh 72

4.2.1. Giải pháp quản chặt ch các hoản phải thu 74

4.2.2. Giải pháp quản h ng tồn kho 74

4.2.3. Giải pháp tăng doanh thu 76

4.2.4. Các giải pháp iến nghị hác 77

KẾT LUẬN 81

TÀI LI U THAM KHẢO

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

2 CĐ T Bảng cân dối kế toán

3 CPBH & CPQLDN Chi phí bán hàng & chi phí

quản lý doanh nghiệp

5 GTGT Thuế giá trị gia tăng

6 LNST Lợi nhuận sau thuế

7 SXKD Sản xuất kinh doanh

8 TCDN Tài chính doanh nghiệp

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

45

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

1 Hình 2.1 Quy trình nghiên cứu 31

Trang 10

LỜI k MỞ k ĐẦU

Hiện nay, nước ta đang ở cửa giao ưu hội nhập kinh tế, đưa các oanh nghiệp Việt Nam vào một ôi trường cạnh tranh đầy thử thách Tuy nhiên để có thể phát triển

trong ôi trường đó thì các oanh nghiệp phải tạo được chỗ đứng trên thương trường o

đó nâng cao năng ực cạnh tranh của oanh nghiệp trở th nh ột trong những yếu tố tất

yếu đóng vai tr quan trọng đến sự phát triển v tồn tại của oanh nghiệp oanh nghiệp

uốn phát triển phải nắ vững được tình hình t i ch nh, tình hình sản uất inh oanh

của ình để từ đó đưa ra những phân t ch, ự áo t i ch nh v có những quyết định chiến

ược đ ng đắn gi p phát triển oanh nghiệp v tối đa hóa giá trị oanh nghiệp

Việc thường uyên tiến h nh phân t ch t i ch nh s gi p cho ản thân oanh nghiệp

thấy r thực trạng hoạt động của oanh nghiệp, hả năng thanh toán, hiệu quả sử ụng t i

sản, ết quả hoạt động sản uất inh oanh trong của oanh nghiệp cũng như ác định

được những vấn đề tồn tại hoạt động yếu để tì ra các iện pháp tăng cường hoạt

động sản uất inh oanh để căn cứ v o đó ự áo u thế phát triển sản uất inh oanh

của oanh nghiêp

k k k k k k k Côngk tyk TNHHk Ch k Linhk đượck th nhk ậpk nă k 2001k vớik chiếnk ượck đ ngk đắnk v k

Trang 11

hìnhk tàik chínhk doanhk nghiệpk làk côngk việck làmk thườngk xuyênk khôngk thểk thiếuk trongk quảnk

Công k Ty k TNHH k k Linh” k làmk đềk tàik luậnk vănk tốtk nghiệp

Linh?

2.k Mụck tiêuk vàk nhiệmk vụk nghiênk cứu

2.1 k Mục k tiêu k nghiên k cứuk

2.2 k Nhiệm k vụ k nghiên k cứu k

Trang 12

3 k Đối k tƣợng k và k phạm k vi k nghiên k cứu k

3.1 k Đối k tượng k nghiên k cứu

Linh

3.2 k Phạm k vi k nghiên k cứu k

Trang 13

ƯƠNG k 1 k T NG k QUAN k NGHIÊN k ỨU k V k Ơ k SỞ k k UẬN k VỀ k PHÂN k

Phân t ch t i ch nh quá trình tì hiểu các ết quả của sự quản v điều h nh t i

ch nh ở oanh nghiệp được phản ánh trên các áo cáo t i ch nh đồng thời đánh giá những

gì đã được, ự iến những gì s ảy ra trên cơ sở đó iến nghị những iện pháp để tận

ụng triệt để những điể ạnh, hắc phục các điể yếu Thực tế, t i ch nh ở ỗi oanh

nghiệp hác nhau thì cũng hác nhau o phụ thuộc v o các yếu tố như thời điể hác

nhau, địa n hoạt động, điều iện ôi trường inh oanh, các yếu tố văn hóa ã hội

Ch nh vì vậy, tình hình sử ụng vốn v quản t i sản của các oanh nghiệp cũng hác nhau o đó, ản thân ỗi oanh nghiệp cần có những iện pháp v chiến ược hoạt

động riêng ởi vậy, ặc đã có nhiều tác giả đã từng nghiên cứu về đề t i n y, nhưng

học viên vẫn ựa chọn thực hiện đề t i n y nhằ tì iế thê những sự thay đổi ới để

áp ụng thực tế nhằ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động t i ch nh tại công ty TNHH

Ch inh

Từ trước tới nay có rất nhiều đề t i nghiên cứu về phân t ch t i ch nh oanh nghiệp

uận văn thạc sĩ đề t i “Phân tích tình hình tài chính Công ty Phân bón và Hóa chất Dầu

khí” của tác giả Trần Thị Thu Hương, 2017, trường ĐH TQ Trong uận văn n y, tác

giả tập trung nghiên cứu chung về tình hình t i ch nh của to n công ty trong giai đoạn 3

nă chứ hông đi sâu phân t ch tình hình t i ch nh trong từng ĩnh vực hoạt động Thông

qua các chỉ tiêu cơ ản về định t nh, định ượng, uận văn vẫn tồn tại ột số hạn chế đó

: Nợ phải trả ở ức cao, tỷ ệ t i sản cố định trên tổng t i sản ớn, hiệu suất sử ụng t i

sản cố định chưa cao, ên cạnh đó, tác giả cũng đã đưa ra những nguyên nhân chủ quan

đó : oanh nghiệp chưa có định hướng, chiến ược cụ thể cho phân t ch t i ch nh, chưa

tr trọng phát triển các thước đo ượng hóa về t i ch nh, hoạt động iể tra giá sát chưa

được ch trọng V ột số những nguyên nhân hách quan như: ãi suất ngân h ng cao,

ch nh sách t i hóa chặt của ch nh phủ, Cuối c ng, uận văn đã đưa ra ột số giải pháp

v iến nghị nhằ tăng cường hiệu quả hoạt động t i ch nh tại oanh nghiệp Nhìn chung

uận văn đã trình y nổi ật được những uận điể thuyết cơ ản, đánh giá ột cách

hái quát v to n iện về tình hình t i ch nh tại công ty v cũng đưa ra được ột số iện

Trang 14

pháp v iến nghị có nghĩa thực tiễn đối với ản thân oanh nghiệp

uận văn thạc sĩ đề t i “Phân tích tình hình tài chính của Công ty cổ phần Rượu Bia

Đà Lạt” của tác giả Trương Thanh Sơn, 2017, trường ĐH thương ại uận văn đã nêu

r thực trạng t i ch nh tại công ty, gi p oanh nghiệp nhìn thấy được hả năng tình hình

t i ch nh của ình có sự iến động ớn hoặc nhỏ để đưa ra những iện pháp giải quyết

hắc phục th ch hợp Tác giả đã sử ụng phương pháp so sánh, ngo i ra c n ng các

phương pháp hác như phương pháp số chênh ệch, phương pháp thay thế iên ho n v

phương pháp iên hệ cân đối Tác giả cũng đưa ra được những hạn chế về quản t i sản,

nguồn vốn: quy trình quản chưa hợp , chưa tr trọng đến việc phân t ch t i ch nh, hệ

thống giá sát rủi ro t i ch nh chưa to n iện, công tác ử hoản phải thu c n chậ trễ

v chưa hiệu quả Nói chung, các chỉ tiêu để đánh giá hoạt động t i ch nh tác giả đã

trình y trong uận văn chưa cụ thể, chưa phản ánh hết được các hoạt động t i ch nh của

công ty Các giải pháp tác giả đưa ra hơi chung chung, chưa thực sự ph hợp với thực

trạng uận văn đã nêu ra

uận văn thạc sĩ đề t i “Phân tích tài chính công ty TNHH một thành viên cấp thoát

nước Lâm Đồng” của tác giả ê Văn Nhân, 2018, trường ĐH thương ại Trong uận

văn n y, tác giả đã phân t ch ột cách hệ thống về tình hình t i ch nh thông qua các chỉ

tiêu cơ cấu t i sản, nguồn vốn, các hệ số t i ch nh đặc trưng, hả năng thanh toán, hiệu

suất hoạt động đã phân t ch thực trạng t i ch nh tại Công ty Ngo i ra tác giả ng

phương pháp phân t ch upont để phân t ch các tỷ suất ợi nhuận, v ng quay vốn v đề

uất được ột số giải pháp như nâng cao hiệu quả sử ụng vốn, huy động vốn, đ o tạo

nhân ực, nhằ ho n thiện tình hình t i ch nh tại công ty TNHH ột thành viên cấp thoát

nước â Đồng Hạn chế của nghiên cứu chưa phân t ch so sánh tương quan ng nh, so

sánh giữa công ty với đối thủ cạnh tranh hay với ức trung ình của ng nh để thấy tình

trạng tốt hay ấu của oanh nghiệp

uận văn thạc sĩ đề t i “Phân tích tài chính công ty cổ phần Kinh Đô” của tác giả

Vũ Thị ch H , 2018, trường ĐH thương ại Trong uận văn tác giả đã đánh giá được

các điể ạnh v điể yếu của oanh nghiệp Tác giả cũng đã chỉ ra các điể yếu của

oanh nghiệp như: việc đầu tư cơ sở vật chất chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển của

oanh nghiệp, tỷ suất nợ quá cao nên s ảnh hưởng ớn đến độ an to n về t i ch nh của

Trang 15

oanh nghiệp, việc quản hông chặt ch đã ãng ph chi ph t i sản ngắn hạn và

ảnh hưởng tới hả năng thanh toán của Công ty Từ việc tì ra các điể ạnh, điể yếu

của oanh nghiệp, tác giả đã thực hiện phân t ch nguyên nhân v từ đó đưa ra ột số giải

pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động t i ch nh tại công ty cổ phần inh Đô như: chuyển

ịch cơ cấu inh tế của công ty theo hướng đa năng, đa ạng hóa sản phẩ ; nâng cao hả

năng thanh toán; nâng cao hiệu quả sử ụng t i sản cố định v ột số giải pháp tổng thể

khác

uận văn thạc sĩ đề t i “Phân tích tài chính công ty cổ phần xây dựng Tasco” của

tác giả Trần Ngọc Vân, 2017, trường ĐHKTQD Trong i viết cũng đã đánh giá cụ thể

về thực trạng t i ch nh của Công ty cổ phần ây ựng Tasco, chỉ ra những ưu điể , hạn

chế của hoạt động t i ch nh của công ty thông qua các chỉ tiêu t i ch nh Các giải pháp tác

giả đưa ra nhằ hắc phục các hạn chế trong hoạt động t i ch nh v nâng cao hiệu quả

hoạt động t i ch nh của công ty cũng i học inh nghiệ cho các oanh nghiệp hác

Những điể ới trong uận văn của tác giả

i Văn â (nă 2018) trong uận văn: “Phân t ch tình hình t i ch nh v ự báo tài

ch nh tại công ty cổ phần Vinacone 25’’, trường ĐH quốc gia Đề t i đã nghiên cứu về cơ

sở ữ iệu phục vụ cho việc phân t ch uận văn đã đề cập đến các vấn đề cơ ản của của

phân t ch như hệ thống chỉ tiêu phân t ch, phương pháp, cơ sở ữ iệu v tổ chức công tác

phân t ch Trong các phương pháp phân t ch uận văn đã sử ụng phương pháp hồi quy để

phân t ch tình hình t i ch nh của oanh nghiệp, các thông tin thu được từ việc phân t ch s

đáng tin cậy hơn Tuy nhiên, trong hệ thống các chỉ tiêu phân t ch thì chưa đề cập r đến

các chỉ tiêu thanh toán, chưa phân t ch chi tiết hả năng thanh toán của oanh nghiệp ra

sao, trong hi đó thông tin từ việc phân t ch chỉ tiêu hả năng thanh toán ại rất cần thiết

cho việc ra các quyết định inh oanh

Nguyễn ạnh Cường (nă 2018) trong uận văn: “Ho n thiện công tác phân t ch t i

ch nh của ngân h ng thương ại cổ phần ngoại thương Việt Na ”, trường ĐH quốc gia

Đề t i cũng đã hệ thống hóa được những vấn đề uận chung về phân t ch tình hình t i

chính, từ nội ung phân t ch đã đưa ra được phương pháp ho n thiện phân t ch tình hình

t i ch nh Tuy nhiên, hệ thống chỉ tiêu phân t ch t i ch nh ới chỉ phân t ch cấu tr c t i

ch nh, hả năng thanh toán, hiệu quả hoạt động chưa phân t ch rủi ro trong hoạt động

Trang 16

inh oanh Những rủi ro oanh nghiệp gặp phải cần được phân t ch r để tránh những

thiệt hại đáng tiếc ảy ra v căn cứ v o đó nh quản có thể ây ựng các chiển ược hay

phương hướng inh oanh ph hợp để giả tránh rủi ro trong inh oanh

Ngô Thị Quyên (nă 2019) trong uận văn: “Phân t ch tình hình t i ch nh v ự áo

t i ch nh của Công ty i ăng t Sơn”, trường ĐH TQ : qua quá trình đưa ra những

uận chung về phân t ch t i ch nh v phân t ch thực trạng t i ch nh của oanh nghiệp uận

văn đã đưa ra những iến nghị v giải pháp nhằ nâng cao việc phân t ch tình hình t i

ch nh tại công ty như tăng cường quản các hoản phải thu, tăng cường iện pháp giả

chi ph giá vốn h ng án để đạt được ợi nhuận cao nhất, tăng cường hả năng sinh ời của

vốn chủ sở hữu

Nguyễn Thị H (nă 2019) trong uận văn: “Phân t ch áo cáo t i ch nh tại công ty

cổ phần ược phẩ Viễn Đông”, trường học viện ngân h ng Đề t i cũng đã hệ thống hóa

uận về phân t ch áo cáo t i ch nh trong các oanh nghiệp ở Việt Na v đưa ra những

đánh giá về thực trạng t i ch nh, những iến nghị cải thiện tình hình t i ch nh của các

oanh nghiệp nói chung Tuy nhiên uận văn cũng chưa so sánh ột số chỉ tiêu t i ch nh

quan trọng với hệ thống chỉ tiêu t i ch nh ng nh để r t ra ết quả ch nh ác hơn trong quá

trình phân t ch, đưa ra thông tin cần thiết cho các đối tượng có quan tâ đến tình hình t i

ch nh của Công ty

Qua tha hảo nội ung của 9 đề t i trên, tác giả đã phần n o có những định hướng căn ản góp phần t ch cực v o việc ây ựng đề cương uận văn của ình Tuy nhiên,

các đề t i trên chỉ ừng ại ở việc quản t i sản v nguồn vốn tại oanh nghiệp v đưa ra

các giải pháp chung chung chưa thực tế đối với hoạt động t i ch nh tại oanh nghiệp, điều

n y cho những đánh giá của các tác giả chưa đánh giá ột cách to n iện hoạt động

t i ch nh tại oanh nghiệp Các giải pháp đưa ra hông á sát với những tồn tại sau hi

phân t ch thực trạng tình hình t i ch nh của công ty ên cạnh đó hạn chế của các đề t i

trên nằ ở chỗ chưa phân t ch so sánh tương quan ng nh, so sánh giữa công ty với đối

thủ cạnh tranh hay với ức trung ình của ng nh để thấy tình trạng tốt hay ấu của

oanh nghiệp

Qua đây, tác giả đã có những góc nhìn ới và ổ sung nhằ hoàn thiện hơn cho uận văn của mình Phân tích tình hình tài ch nh của công ty ột cách hệ thống hơn hi sử

Trang 17

ụng các phương pháp phân t ch truyền thống, các nhó hệ số t i ch nh v ết hợp với

ột số chỉ tiêu để e t tác động của các yếu tố phi t i ch nh Có sự so sánh tương

quan ng nh, so sánh giữa các công ty với đối thủ cạnh tranh hay ức trung ình ng nh để

từ đó đánh giá ưu điể v hạn chế tồn tại của hoạt động t i ch nh của công ty TNHH Ch

inh v ự áo t i ch nh của công ty Cuối c ng đề uất ột số giải pháp thực tế nhằ

hắc phục các hạn chế trong hoạt động t i ch nh v nâng cao hiệu quả hoạt động t i ch nh

của công ty, ph hợp với sự thay đổi của đất nước trong giai đoạn hiện nay Nêu ra những

vấn đề cơ ản của tình hình phân t ch t i ch nh của oanh nghiệp

n n n n n n

Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính là phân tích các báo cáo tài chính của doanh nghiệp Việc phân tích các báo cáo tài chính là quá trình tìm hiểu các kết quả của sự quản v điều hành tài

chính ở doanh nghiệp được phản ánh trên các áo cáo t i ch nh đó Phân t ch các áo

cáo t i ch nh đánh giá những gì đã được, dự kiến những gì s và có thể xảy ra, trên

cơ sở đó iến nghị các biện pháp để khai thác triệt để các điểm mạnh, khắc phục và hạn

chế các điểm yếu (Nguyễn Tấn Bình, 2000)

Tóm lại, phân tích các báo cáo tài chính là cần phải làm sao mà thông qua các con số

“biết nói” trên áo cáo để có thể gi p người sử dụng chúng hiểu rõ tình hình tài chính của

doanh nghiệp và các mục tiêu, các phương pháp h nh động của những nhà quản lý doanh

nghiệp đó

n h ủ ph n t h t i h nh o nh n hiệp

Phân tích tài chính là sử dụng một tập hợp các khái niệ , phương pháp v các công

cụ cho phép xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác về quản lý nhằ đánh giá

tình hình tài chính của một doanh nghiệp, đánh giá rủi ro, mức độ và chất ượng hiệu quả

hoạt động của doanh nghiệp đó Quy trình thực hiện phân t ch t i ch nh ng y c ng được

áp dụng rộng rãi trong mọi đơn vị kinh tế được tự chủ nhất định về t i ch nh như các

doanh nghiệp thuộc mọi hình thức, được áp dụng trong các tổ chức xã hội, tập thể và các

cơ quan quản lý, tổ chức công cộng Đặc biệt, sự phát triển của các doanh nghiệp, của các

Trang 18

ngân hàng và của thị trường vốn đã tạo nhiều cơ hội để phân tích tài chính chứng tỏ thực

sự là có ích và vô cùng cần thiết (Ngô Thế Chi, Nguyễn Trọng Cơ, 2008)

P n n đối với nhà quản trị

Nhà quản trị phân tích tài chính nhằ đánh giá hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, ác định điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp Đó cơ sở để định hướng các

quyết định của Ban Tổng Giá đốc, Giá đốc tài chính, dự báo tài chính: kế hoạch đầu

tư, ngân quỹ và kiểm soát các hoạt động quản lý

P n n đối vớ n đầu ư

Nh đầu tư cần biết thu nhập của chủ sở hữu- lợi tức cổ phần và giá trị tăng thê của vốn đầu tư Họ quan tâm tới phân t ch t i ch nh để nhận biết khả năng sinh ãi của

doanh nghiệp Đó ột trong những căn cứ giúp họ ra quyết định bỏ vốn vào doanh

nghiệp hay không

P n n đối vớ n ười cho vay

Người cho vay phân t ch t i ch nh để nhận biết khả năng vay v trả nợ của khách hàng Chẳng hạn, để quyết định cho vay, một trong những vấn đề người cho vay cần

xem xét là doanh nghiệp thực sự có nhu cầu vay hay không? Khả năng trả nợ của doanh

nghiệp như thế nào?

Ngo i ra, phân t ch t i ch nh cũng rất cần thiết đối với người hưởng ương trong doanh nghiệp, đối với cán bộ thuế, thanh tra, cảnh sát kinh tế, luật sư họ công tác ở

các ĩnh vực hác nhau, nhưng họ đều muốn hiểu biết về hoạt động của doanh nghiệp để

thực hiện tốt hơn công việc của họ (Ngô Thế Chi, Nguyễn Trọng Cơ, 2008)

u v n n

Thông tin sử dụng khi phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tình hình tài chính sử dụng mọi nguồn thông tin có khả năng r ục tiêu của dự đoán t i ch nh trong đó chủ yếu thông tin từ các báo cáo tài chính

Trang 19

B kế quả độn k n n ẫu ố B0 -DN

Là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát tình hình và hiệu quả hoạt động kinh doanh chính và hoạt động khác tình hình thực hiện nghĩa vụ với nh nước về thuế và

các khoản nộp báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

B ưu uyển ền Mẫu ố 303 -DN

áo cáo ưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính phản ánh các khoản thu và chi tiền trong k của doanh nghiệp theo các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư v hoạt động

tài chính Dựa v o áo cáo ưu chuyển tiền tệ thanh toán có thể đánh giá hả năng tạo ra

tiền, sự biến động tài sản thuần, khả năng thanh toán v ự đoán được bằng tiền trong k

tiếp theo của doanh nghiệp

ưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh: Phản ánh toàn bộ đồng tiền thu vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như thu tiền mặt từ

doanh thu bán hàng, các khoản thu bất thường bằng tiền mặt khác, chi tiền mặt trả cho

người bán hoặc người cung cấp, chi trả ương, nộp thuế, chi trả lãi tiền vay

ưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư phản ánh toàn bộ đồng tiền thu vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư của đã nộp Các khoản thu chi tiền mặt như án

tài sản, bán chứng hoán đầu tư, thu nợ các Công ty khác, thu lại về phần đầu tư các

khoản chi tiền mặt như ua t i sản chứng hoán đầu tư của các doanh nghiệp

ưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính: Phản ánh toàn bộ đồng tiền thu chi liên quan trực tiếp đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp bao gồm các nghiệp vụ tăng

giảm vốn kinh doanh của doanh nghiệp như chủ doanh nghiệp góp vốn, vay vốn dài hạn,

ngắn hạn, nhận vốn góp liên doanh, phát hành trái phiếu (Nguyễn Tấn Bình, 2000)

Trang 20

số chỉ tiêu tài sản chủ yếu và các kiến nghị của doanh nghiệp Cơ sở số liệu lập thuyết

minh báo cáo tài chính là các sổ kế toán k trước báo cáo, bảng cân đối kế toán k trước

báo cáo thuyết minh báo cáo tài chính k trước, nă trước (Nguyễn Tấn Bình, 2000)

tích này s cho phép các nhà quản lý, chủ doanh nghiệp thấy rõ thực chất của quá trình

hoạt động sản xuất kinh doanh và dự đoán được khả năng phát triển hay có chiều hướng

suy thoái của doanh nghiệp Trên cơ sở đó, có những biện pháp hữu hiệu cho công tác

tăng cường quản lý doanh nghiệp Nội dung phân tích khái quát tình hình tài chính của

doanh nghiệp bao gồm:

Phân tích khái quát tình hình vốn và nguồn vốn, tình hình thu, chi trong doanh nghiệp

Diễn biến nguồn vốn, sử dụng vốn, luồng tiền vào, ra trong doanh nghiệp Tình hình tài sản ngắn hạn và nhu cầu tài sản ngắn hạn

Các chỉ tiêu trung gian tài chính trong báo cáo kết quả kinh doanh Phân tích các nhóm chỉ tiêu đặc trưng t i ch nh oanh nghiệp

Khái quát tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sxkd qua phân tích Bảng

n đối kế toán

Tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn

Phân t ch iễn iến nguồn vốn v sử ụng vốn e t v đánh giá sự thay đổi các chỉ tiêu cuối so với đầu trên CĐ T về nguồn vốn v cách thức sử ụng vốn của

oanh nghiệp v o công việc cụ thể Sự thay đổi của các t i hoản trên CĐ T từ

trước tới n y cho ta iết nguồn vốn v sử ụng vốn

Để tiến h nh phân t ch iễn iến nguồn vốn v sử ụng vốn,trước tiên người ta trình

y CĐ T ưới ạng ảng cân đối áo cáo (Trình y ột ph a) từ t i sản đến nguồn

vốn, sau đó, so sánh số iệu cuối với đầu trong từng chỉ tiêu của ảng cân đối để ác

Trang 21

định tình hình tăng giả vốn trong oanh nghiệp theo nguyên tắc (Nguyễn Tấn Bình,

2000)

Nếu tăng phần t i sản v giả phần nguồn vốn thì được ếp v o cột sử ụng vốn

Nếu giả phần t i sản v tăng phần nguồn vốn thì được ếp v o cột nguồn vốn

Nguồn vốn v sử ụng vốn phải cân đối với nhau

Tình hình đảm bảo nguồn vốn

Để tiến h nh hoạt động sản uất, inh oanh, các oanh nghiệp cần phải có t i sản,

ao gồ t i sản ngắn hạn v t i sản i hạn Việc ảo đả đầy đủ nhu cầu về vốn hình

th nh t i sản ột vấn đề cốt yếu để ảo đả cho quá trình inh oanh được tiến h nh

iên tục v có hiệu quả (Nguyễn Tấn Bình, 2000)

Nhằ đáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động inh oanh, oanh nghiệp cần phải tập hợp các iện pháp t i ch nh cần thiết cho việc huy động, hình th nh nguồn t i trợ t i sản

(nguồn vốn) Nguồn t i trợ t i sản (nguồn vốn) của oanh nghiệp được hình th nh từ các

nguồn sau:

Nguồn vốn chủ sở hữu (vốn đầu tư của chủ sở hữu an đầu v ổ sung trong quá trình inh oanh, các quỹ oanh nghiệp có nguồn gốc từ ợi nhuận, ợi nhuận chưa phân

phối, các nguồn inh ph , nguồn vốn đầu tư ây ựng cơ ản );

Nguồn vốn vay (vay ngắn hạn, i hạn, trung hạn ở ngân h ng v vay các đối tượng khác);

Nguồn vốn chiế ụng trong quá trình thanh toán (nợ người cung cấp, nợ người ao động, nợ Ngân sách Nh nước ể cả số chiế ụng ất hợp pháp)

Phân t ch tình hình ảo đả vốn cho hoạt động inh oanh ch nh việc e t ối quan hệ cân đối giữa t i sản v nguồn hình th nh t i sản của oanh nghiệp ối quan hệ

n y phản ánh cân ằng t i ch nh của oanh nghiệp Vì thế, hi phân t ch tình hình ảo

đả vốn cho hoạt động inh oanh, các nh phân t ch thường e t tình hình ảo đả

vốn theo quan điể uân chuyển vốn v tình hình ảo đả vốn theo quan điể ổn định

nguồn t i trợ c ng v tình hình sử ụng nguồn t i trợ của oanh nghiệp

Khái quát tình hình tài chính qua báo cáo kết quả kinh doanh

áo cáo ết quả hoạt động inh oanh ột ản áo cáo t i ch nh tổng hợp phản ánh tình hình v ết quả hoạt động inh oanh theo từng oại hoạt động của oanh nghiệp

Trang 22

Nội ung của áo cáo ết quả hoạt động inh oanh thay đổi theo từng thời tu thuộc

v o yêu cầu quản , nhưng hi đánh giá hái quát tình hình t i ch nh thì phân t ch áo

cáo cáo ết quả hoạt động inh oanh phải phản ánh được 4 nội ung cơ ản: oanh thu;

Giá vốn h ng án; chi ph án h ng, chi ph quản oanh nghiệp; ãi, ỗ V được phản

ánh qua đẳng thức sau:

ãi ( ỗ) = oanh thu – Chi phí bán hàng – Chi ph hoạt động inh oanh

Hệ thống các nhóm chỉ tiêu đánh iá tình hình t i h nh

Các hệ số tài ch nh được coi là các thể hiện đặc trưng nhát về tình hình trài chính cảu

doanh nghiệp trong thời k nhất định Mỗi doanh nghiệp khác nhau tai một thời điểm

khác nhau s sử dụng các hệ số t i ch nh hác nhau để lột tả một cách rõ nét và cụ thể về

thực trạng tài chính của doanh nghiệp o đó, việc phân tích các hệ số tài chính là một nội

dung quan trọng trong quá trình phân tích tài chính của doanh nghiệp (Nguyễn Tấn Bình,

2000)

Tình hình tài chính mạnh hay yếu trước hết thể hiện ở khả năng chi trả Trước hết, người viết s đi phân t ch hả năng thanh toán của doanh nghiệp

H k số k khả k năn k thanh k toán k hi n k thời k (h k số k khả k năn k thanh k toán k nợ k ngắn k

Trang 23

Hệk sốk nàyk lớnk hayk nhỏk hơnk cònk phụk thuộck vàok đặck điểmk ngànhk nghềk kinhk doanhk

ngành

H k số k khả k năn k thanh k toán k nhanh

H k số k khả k năn k thanh k toán k tức k thời k k

Trang 24

Khảk năngk thanhk

H k số k thanh k toán k lãi k vay

H k số k nợ

Nợk phảik trảk k k k k k k k k

k k k k k k k k

Trang 25

Hệk sốk nợk phảnk ánhk trongk 1k đồngk VKDk củak doanhk nghiệpk thìk cók mấyk đồngk đƣợck

Tỷ k trọng k đầu k ư k vào k tài k sản k dài k h n

Trang 26

k Đểk đánhk giák mứck độk hoạtk độngk củak doanhk nghiệp,k thôngk thườngk chúngk tak đik vàok

nghiệp

Vòng k quay k hàng k tồn k kho

Vòng k quay k các k khoản k phải k thu

Trang 27

Vòng k quay k tài k sản k ngắn k h n k

tàik sảnk ngắnk hạnk k thựck hiệnk đượck trọngk mộtk khoảngk thờik giank nhấtk địnhk (thườngk làk 1k

Chỉk tiêuk nàyk chok thấyk 1k đồngk tàik sảnk ngắnk hạnk k đầuk tưk trongk k k s k tạok rak baok

bìnhk quânk 1k đồngk tàik sảnk ngắnk hạnk k bỏk rak s k tạok tak càngk nhiềuk doanhk thu,k điềuk nàyk

2006)

Hi u k suất k sử k d ng k vốn k cố k địnhk

Trang 28

Chỉk tiêuk nàyk phảnk ánhk ộtk đồngk vốnk ỏk vàok kinhk doanhk tạok rak baok nhiêuk đồngk

Tỷ k suất k sinh k lời k c a k tài k sản k (ROA E )

Tỷ k suất k lợi k nhuận k vốn k kinh k doanh k (ROA)

Trang 29

Tỷk suấtk lợik nhuậnk sauk thuếk VKDk cònk đượck xáck địnhk thwok phươngk phápk Dupontk nhưk

thuần

doanh

Tỷ k suất k lợi k nhuận k vốn k ch k s k h u

Trang 30

Trongk 1k đồngk VKDk bìnhk quânk thamk giak vàok quák trìnhk kinhk doanhk thìk tạok rak baok

ự đoán hả năng sinh ời v ức độ rủi ro ự áo t i ch nh có tầ quan trọng đặc iệt

vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến việc ra quyết định t i ch nh của oanh nghiệp (Nguyễn

Tấn Bình, 2000)

Việc ự áo t i ch nh thường được ựa trên những nguồn thông tin chủ yếu sau đây:

áo cáo thường niên của công ty

Dự báo tài chính do công ty lập Những báo cáo tài chính giả định Những nguồn thông tin khác

n

Dự báo tài chính là việc dự báo về các chỉ tiêu cơ ản trên báo cáo tài chính của các

kì kinh doanh sắp tới, từ đó ác định nhu cầu vốn bổ sung cho doanh nghiệp Một trong

những mục tiêu cơ ản của phân tích báo cáo tài chính là dựa vào số liệu quá khứ để dự

báo về tương ai của doanh nghiệp, cùng với các dự áo(định tính ) về triển vọng của

doanh nghiệp

Dự áo t i ch nh có nghĩa đối với cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp

Đối với bên trong doanh nghiệp, dự báo tài chính s giúp doanh nghiệp chủ động trong kế hoach t i ch nh để bảo đảm vốn cho hoạt động kinh doanh

Đối với bên ngoài doanh nghiệp, đặc biệt đối với các nh đầu tư v nh cung cấp tín dụng dài hạn, dự áo t i ch nh gi p các đối tượng sử dụng áo cáo t i ch nh đánh giá

cụ thể hơn về triển vọng trong tương ai của doanh nghiệp, từ đó có các quyết định hợp lí

để giảm thiểu rủi ro Dự áo t i ch nh c n căn cứ quan trọng để ác định giá trị doanh

nghiệp

Trang 31

3 ộ un n

Dự báo báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Dự báo doanh thu thuần

Việc xây dựng bất k một bộ dự áo áo cáo t i ch nh n o đều bắt đầu bằng việc đi phân tích mức tăng trưởng dự kiến của doanh thu thuần Dự toán oanh thu được xây

dựng nhờ sử dụng những giả thiết cơ ản nhất như tỷ lệ tăng trưởng doanh thu thuần (%

/nă ) v những biến số chi tiết hơn như việc phân chia tất cả những hoạt động đa ạng

của công ty ra thành khu vực địa lý hay dòng sản phẩm và dự đoán hoạt động của mỗi

phân đoạn đó để có được một kết quả tổng hợp (Ngô Thế Chi, Nguyễn Trọng Cơ, 2008)

Dự báo giá vốn hàng bán và lợi nhuận gộp

Lợi nhuận gộp có thể được dự báo bằng một trong hai cách, hoặc dự báo nó một cách trực tiếp bằng % của doanh thu thuần hoặc một cách gián tiếp nhờ dự báo giá vốn hàng

án trước rồi trừ vào doanh thu thuần hi đã t nh được lợi nhuận gộp, nhờ tỷ lệ lợi nhuận

gộp trên doanh thu bình quân liên hệ vs tăng trưởng doanh thu dự kiến, có thể tìm ra giá

vốn hàng bán Giá vốn h ng án được tính bằng chênh lệch giữa doanh thu thuần và lợi

nhuận gộp

Dự báo chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và lợi nhuận bán hàng

Kỹ thuật dự báo CPBH & CPQL N cũng giống như các hoản mục chi phí trừ vào doanh thu thuần trong áo cáo Q Nó cũng iên quan đến việc xem xét khuynh

hướng quá khứ của tỷ số CPBH & CPQLDN trên doanh thu thuần và dự đoán ột tỷ số

có thể áp dụng cho mức doanh thu thuần dự báo Hay có thể lập dự báo mức CPBH &

CPQLDN nhờ dự báo lợi nhuận thuần từ hoạt động bán hàng, giống như trường hợp lợi

nhuận gộp, sau đó tì ngược lại CPBH & CPQLDN Tùy thuộc vào từng loại doanh

nghiệp mà mức CPBH & CPQLDN s lớn hay nhỏ Người dự báo cần phải hiểu được đặc

điểm này của công ty v ng nh ình đang phân t ch để điều chỉnh những số này cho

thích hợp (Ngô Thế Chi, Nguyễn Trọng Cơ, 2008)

Trang 32

sở hữu và ảnh hưởng đến nhu cầu tài trợ mới của công ty Việc dự đoán có thể làm bằng

cách tìm trung bình trong quá khứ của tỷ lệ chi trả cổ tức và trừ nó ra khỏi lợi nhuận sau

thuế hi đã trừ cả cổ tức và thuế thu nhập phải nộp ra khỏi lợi nhuận trước thuế, ta s có

lợi nhuận giữ lại

hi đã ết thúc tất cả những việc trên, ta s có bảng báo cáo KQKD dự áo sơ ộ

mà dựa v o đó ta có thể nghiên cứu để xem hoạt động của công ty trong tương ai có triển

vọng không, có khả quan như thông áo của công ty trong bản thông tin của mình không

Dự báo bảng cân đối kế toán

ho của công ty thay đổi t y theo ng nh v được e như ột h số của giá vốn h ng

bán

o ối quan hệ ật thiết giữa giá vốn h ng án v h ng tồn ho nên s hợp ogic nếu ta ự áo ức tồn ho từ giá vốn h ng án ự áo ằng việc t nh số ng y ột v ng

quay h ng tồn ho từ ảng các tỷ số quá hứ o số ng y ột v ng quay h ng tồn ho

thay đổi theo từng nă nên có thể ấy gần đ ng ức hoạt động của công ty trong quá hứ

ằng cách t nh trung ình của các ức đó hi đã t nh được số trung ình, độ i của ỗi

ự trữ đó có u hướng ng y c ng tăng Vì vậy, cần điều chỉnh số ng y đó theo hiểu iết

của ạn về công ty Từ công thức t nh số ng y ột v ng quay h ng tồn ho ự áo, s ự

toán được ức tồn ho

ự áo nợ phải thu của hách h ng

hi đã t nh được số ng y ột v ng quay nợ phải thu ình quân hay quyết định sử ụng ột con số n o đó để ự áo, s có được ết quả cần t nh cho ỗi nă ự áo Từ

công thức t nh thu tiền trung ình có thể suy ra công thức t nh ức nợ phải thu ự áo

Trang 33

ự áo tiền v đầu tư chứng hoán ngắn hạn

Tiền v chứng hoán ngắn hạn những hoản ục t có iên quan đến hoạt động

án h ng của công ty Chứng hoán ngắn hạn thường iểu thị ượng t i sản ỏng tạ thời

nh n rỗi được đưa v o đầu tư để thu ợi Quỹ tiền ặt v t i sản ỏng ớn có thể o

những iến động theo a vụ, o án t i sản hoặc o việc t ch ũy cho những ục đ ch

đặc iệt như ua ại ột oanh nghiệp hác T y từng trường hợp s quyết định ức

tiền ặt th ch hợp cho nhu cầu trong tương ai của công ty v đưa ức đó v giả thiết ự

báo

ự áo nợ phải trả

Cần ác định những hoản iên quan tới oanh thu thuần (nhu nợ phải trả nguời án) Với những hoản ục nhu vay ngân h ng, cần phải chuẩn ị cả ế hoạch trả nợ

tổng hợp cho nợ hiện tại của công ty (đuợc cung cấp trong các t i hoản của công ty) v

ế hoạch trả nợ cho hoản vay đang in cấp Các hoản ục hác cũng ại có thể ựa

trên cơ sở tỷ ệ % trên nguồn vốn trung ình của quá hứ hoặc của nă gần nhất

ự áo vay v nợ ngắn hạn

ự áo vay v nợ ngắn hạn ngân h ng trong tuơng ai hông phải thật sự hả thi

ởi vì ch ng hông đuợc trực tiếp điều chỉnh từ oanh thu Vì vậy, có thể giữ nhó n y

ở ức trung ình trong quá hứ

ự áo nợ phải trả ên thứ a (nợ inh oanh)

hi đã t nh đuợc số ng y ột v ng quay nợ phải trả trung ình trong quá hứ, s

t nh đuợc con số n y của nă ự áo Từ công thức t nh số ng y ột v ng nợ phải trả, ta

suy ra công thức t nh ức nợ phải trả ự áo Việc ự áo n y cũng có thể t nh cho từng

hoản nợ hoặc t nh chung cho nợ inh oanh, sau đó sử ụng tỷ ệ trên nợ inh oanh

ình quân của các nă quá hứ để ự áo

ự áo vay i hạn v chi ph ãi vay

Xây ựng ột ế hoạch trả nợ rất quan trọng vì nó s gi p ta iết đuợc công ty s hoạt động với ức nợ nhu thế n o v ức chi ph ãi vay phải trả (để đua v o áo cáo

Q ) Điều n y cần thiết để ự áo nhu cầu nợ ới của công ty v ho n th nh ảng

CĐ T ự áo Các thông tin n y có thể ấy đuợc từ các áo cáo thuờng niên của công ty

hoặc trong thuyết inh áo cáo t i ch nh

Trang 34

Dự báo vốn chủ sở hữu

Phải dựa trên việc kết hợp giữa lợi nhuận giữ lại dự kiến và vốn cổ phần tăng thê

k vọng Đầu tiên phải dự áo đuợc mức vốn cổ phần k vọng, điều chỉnh theo bất k

luợng vốn cổ phần mới phát hành nào mà ta có thể biết truớc nên giả định bất k nhu cầu

mới nào về tiền đều đuợc đáp ứng bằng nợ, trừ khi ta có những thông tin đặc biệt về việc

phát hành cổ phiếu mới Cần đua v o cả phần lợi nhuận giữ lại dự báo từ bảng KQKD,

mặc dù khoản này còn có thể được điều chỉnh một ch t sau hi đưa ra ức dự toán sơ ộ

Cuối cùng phải cân đối tài sản, nguồn vốn (Ngô Thế Chi, Nguyễn Trọng Cơ, 2008)

Nhu cầu tiền mới/ ư thừa vốn

Sau hi đã cộng từng ên của ảng CĐ T ự toán, với tất cả các hoản đã ự toán,

s thấy tổng t i sản hông cân ằng với tổng nguồn vốn Vì ỗi hoản trong ảng đã được

tì ra ột cách độc ập v t y thuộc v o những ch nh sách, những điều iện được vọng

trong tương ai

Nhu cầu tiền ới

Thông thường, t i sản ự áo tăng trưởng nhanh hơn nguồn vốn ự áo ởi vì tất cả các hoản ục t i sản đều tăng theo oanh thu, trong hi đó, nợ ngắn hạn, nợ i hạn v

vốn cổ phần chỉ được ự áo tăng nếu iết chắc ch ng s tăng oanh thu ự áo c ng

tăng thì chênh ệch giữa t i sản v nguồn vốn c ng tăng Nếu t i sản ớn hơn nguồn vốn

theo cách n y thì ta s có nhu cầu về tiền ới phát sinh Nhu cầu tiền ới thường được t i

trợ ằng nợ vay, song cũng có thể công ty s phát h nh cổ phiếu hay tăng nợ phải trả

người án Cần chọn ựa ĩ hả năng sẵn có để t i trợ cho t i sản v ảnh hưởng của ch ng

tới công ty

Dư thừa vốn

Đôi hi ta thấy rằng nguồn vốn ự áo ớn hơn so với t i sản Để cân ằng t i sản

v nguồn vốn thì ột hoản ục t i sản phải tăng ên Tiền ặt thường được sử ụng

cho ục đ ch n y

Nhu cầu mới về tiền hay tiền ư thừa s tác động tới chi phí hay thu nhập về lãi nợ vay

ập áo áo lưu huyển tiền tệ

ặc áo cáo ưu chuyển tiền tệ có tác ụng quan trọng trong việc phân t ch,

Trang 35

đánh giá, ự áo hả năng tạo ra tiền, hả năng đầu tư, hả năng thanh toán,… nhằ

gi p các nh quản , các nh đầu tư v những ai có nhu cầu sử ụng thông tin có những

hiểu iết nhất định đối với hoạt động của oanh nghiệp nhưng nhận thức về tầ quan

trọng cũng như ượng thông tin được chuyển tải từ các áo cáo n y vẫn c n thực sự chưa

r r ng thậ ch c n rất ơ hồ đối với nhiều người, ngay cả với những người công

tác ế toán

Sau đây ần ượt đi v o tì hiểu áo cáo ưu chuyển tiền tệ theo từng phương pháp

Theo phương pháp trực tiếp: Đặc điể của phương pháp n y các chỉ tiêu được

ác ập theo các ng tiền v o hoặc ra iên quan trực tiếp đến các nghiệp vụ chủ yếu,

thường uyên phát sinh trong các oại hoạt động của oanh nghiệp Tần số phát sinh v

độ ớn của oại nghiệp vụ inh tế ảnh hưởng trực tiếp đến ưu chuyển tiền trong ế

toán của oanh nghiệp

Đối với hoạt động inh oanh thì ng tiền phát sinh chủ yếu iên quan đến hoạt động án h ng, cung cấp ịch vụ v việc thanh toán các hoản nợ phải trả iên quan đến

hoạt động sản uất inh oanh o vậy các chỉ tiêu thuộc ưu chuyển tiền từ hoạt động

inh oanh thường ao gồ : tiền thu từ án h ng, cung cấp ịch vụ v oanh thu hác,

tiền đã trả nợ cho người cung cấp h ng hóa, ịch vụ, tiền trả cho người ao động, tiền đã

nộp thuế…

Đối với hoạt động đầu tư thì ng tiền phát sinh chủ yếu iên quan đến việc ua

sắ , thanh , nhượng án TSCĐ; ây ựng cơ ản, hoạt động cho vay, ua án các

công cụ nợ của đơn vị hác, hoạt động đầu tư v o các đơn vị hác o vậy, các chỉ tiêu

thuộc ưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư thường ao gồ : thu về thanh , nhượng án

TSCĐ, thu nợ cho vay, thu hồi các hoản vốn đầu tư v o đơn vị hác, chi ua sắ

TSCĐ, ây ựng cơ ản, chi cho vay, chi đầu tư v o các đơn vị hác

Đối với hoạt động t i ch nh thì ng tiền phát sinh chủ yếu iên quan đến các nghiệp vụ nhận vốn, r t vốn từ các chủ sỡ hữu v các nghiệp vụ đi vay, trả nợ vay o

vậy các chỉ tiêu thuộc ưu chuyển tiền từ hoạt động t i ch nh thường ao gồ : tiền thu o

chủ sở hữu góp vốn, tiền chi trả vốn góp cho chủ sở hữu, tiền vay nhận được, tiền trả nợ

vay…

Ngo i ra nếu oanh nghiệp có sử ụng ngoại tệ trong giao ịch thì hoản chênh

Trang 36

ệch tỷ giá hối đoái o đánh giá ại số ư cuối của tiền v tương tiền ằng ngoại tệ hi

ập áo cáo ưu chuyển tiền tệ cũng ột chỉ tiêu nằ trong áo cáo ưu chuyển tiền tệ

của oanh nghiệp Có thể ô tả ng tiền v o, ra từ các hoạt động hác nhau qua sơ đồ

t i hoản tổng quát như sau:

Qua sơ đồ trên có thể thấy rằng ng tiền v o hoặc ra đồng thời iên quan đến cả 3 hoạt động: hoạt động inh oanh, hoạt động đầu tư, hoạt động t i ch nh Nên để phân t ch

ng tiền v o, ra gắn với từng hoạt động cần thiết phải phân oại nội ung của từng

hoản thu, chi theo từng oại hoạt động Đây ch nh đặc điể của phương pháp ập áo

cáo theo phương pháp trực tiếp người viết đang đề cập Theo ch ng tôi, để thuận ợi

v ễ ng hi ập áo cáo ưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp, cần phân oại

nội ung các ng tiền v o, ra theo các ước:

ước 1: Phân oại ng tiền v o, ra gắn với các nhó t i hoản theo sơ đồ trên

ước 2: Từ ước 1 ác định ng tiền v o, ra iên quan đến hoạt động t i ch nh –

Đây hoạt động có tần suất về nghiệp vụ iên quan đến tiền hông nhiều v rất ễ nhận

iện

ước 3: Nhận iện v ác định ng tiền v o, ra iên quan đến hoạt động đầu tư –

Các nghiệp vụ iên quan đến tiền của hoạt động đầu tư cũng có tần suất thấp, ễ nhận

ần v o cuối tháng; Đối với những oanh nghiệp ớn có hối ượng nghiệp vụ iên quan

đến tiền phát sinh nhiều thì định 10 ng y nên ựa v o cách ác định như trên để thực

hiện ột ần, sau đó đến cuối tháng s cộng ồn để ác định ưu chuyển tiền cho tháng

(qu , nă )

Theo phương pháp gián tiếp: áo cáo ưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp theo quy định hiện nay chỉ thực sự gián tiếp ở phần ưu chuyển tiền từ hoạt động inh

oanh, c n 2 phần, ưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư v ưu chuyển tiền từ hoạt động

t i ch nh được ác định theo phương pháp trực tiếp – Việc ác ập như vậy cũng tỏ ra ph

Trang 37

hợp ởi ục tiêu của phương pháp n y ác ập ối iên hệ giữa ợi nhuận với ưu

chuyển tiền để gi p người nhận thông tin thấy rằng hông phải oanh nghiệp có ãi có

tiền nhiều, oanh nghiệp ị ỗ thì có tiền t hoặc hông có tiền Vấn đề tiền nằ ở đâu,

ở đâu ra v ng cho ục đ ch gì, đã đặt trong ối iên hệ với ợi nhuận thì hầu hết

ợi nhuận ại được tạo ra từ hoạt động kinh doanh

Các chỉ tiêu thuộc ưu chuyển tiền từ hoạt động inh oanh theo phương pháp gián tiếp có thể nhận iện ễ ng qua công thức sau:

ợi nhuận trước thuế = oanh thu - Chi ph tạo ra oanh thu

= (Tiền + Nợ phải thu) - (Tiền + H ng tồn ho + Chi ph trả trước phân ổ + Nợ phải trả + hấu hao + ự ph ng + Chi ph ãi vay)

= Tiền ( ưu chuyển) + Nợ phải thu – H ng tồn ho – Chi ph trả trước phân ổ - Nợ phải trả – hấu hao – ự ph ng – Chi phí lãi vay

ưu chuyển tiền = ợi nhuận trước thuế + hấu hao + ự ph ng + Ch ph ãi vay + H ng tồn ho – Nợ phải thu + Nợ phải trả + Chi ph trả trước phân ổ

Qua công thức n y thấy rằng, ưu chuyển tiền từ hoạt động inh oanh nếu được

ác định ắt đầu từ ợi nhuận trước thuế thì các chỉ tiêu điều chỉnh ao gồ : hấu hao

(điều chỉnh tăng), ự ph ng (điều chỉnh tăng), Chi ph ãi vay (điều chỉnh tăng), con các

chỉ tiêu: H ng tồn ho, Nợ phải thu, Nợ phải trả v Chi ph trả trước thì việc điều chỉnh

tăng, giả phụ thuộc v o số ư cuối v số ư đầu của các t i hoản nằ trong các

chỉ tiêu n y:

Đối với h ng tồn ho:

Nếu S C S Đ tức S C – S Đ > 0: Điều chỉnh giả (chứng tỏ có ột ộphận tiền được chuyển th nh h ng tồn ho)

Nếu S C S Đ tức S C – S Đ < 0: Điều chỉnh tăng (chứng tỏ có ột ộphận h ng tồn ho được chuyển th nh tiền)

Đối với Nợ phải thu:

Nếu S C S Đ tức S C – S Đ > 0: Điều chỉnh giả (chứng tỏ có ột ộphận tiền được chuyển th nh nợ phải thu)

Nếu S C S Đ tức S C – S Đ < 0: Điều chỉnh tăng (chứng tỏ có ột ộphận nợ phải thu được chuyển th nh tiền)

Trang 38

Đối với Chi ph trả trước:

Nếu S C S Đ tức S C – S Đ > 0: Điều chỉnh giả (chứng tỏ có ột

ộ phận tiền được chuyển th nh chi ph trả trước)

Nếu S C S Đ tức S C – S Đ < 0: Điều chỉnh tăng (chứng tỏ có ột ộ phận chi ph trả trước đã chuyển hóa th nh tiền)

Đối với Nợ phải trả:

Nếu S C S Đ tức S C – S Đ > 0: Điều chỉnh tăng (chứng tỏ có ột ộphận nợ phải trả được chuyển th nh tiền)

Nếu S C S Đ tức S C – S Đ < 0: Điều chỉnh giả (chứng tỏ có ột ộphận tiền được ng để thanh toán nợ phải trả)

Qua giải trên có thể thấy rằng, ưu chuyển tiền nghịch iến với sự iến động của

h ng tồn ho, nợ phải thu, chi ph trả trước v đồng iến với sự iến động của nợ phải trả

Ngo i ra o chỉ tiêu ợi nhuận trước thuế ao gồ cả ợi nhuận của hoạt động đầu tư v

ãi, ỗ chênh ệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện nên các chỉ tiêu n y cũng được ng để

điều chỉnh hi ác định ưu chuyển tiền từ hoạt động inh oanh theo nguyên tắc nếu ãi

thì điều chỉnh giả , ngược ại ỗ thì điều chỉnh tăng Đồng thời ưu chuyển tiền từ hoạt

động inh oanh c n iên quan đến ột số nghiệp vụ hác hông ảnh hưởng đến sự iến

động của ợi nhuận trong ối quan hệ với ưu chuyền tiền nên cần được ác định th nh

các chỉ tiêu thu, chi hác nằ trong ưu chuyển tiền từ hoạt động inh oanh

Từ việc nhận iện các chỉ tiêu v giải cơ sở ác định từng chỉ tiêu như nói trên cho thấy rằng việc hiểu v ập áo cáo ưu chuyển tiền tệ thật ra hông quá hó như nhiều

người ầ tưởng, thậ ch có thể nói há đơn giản Hơn nữa o hai phương pháp trực

tiếp v gián tiếp chỉ hác nhau ở phần ưu chuyển tiền từ hoạt động inh oanh nên nếu

oanh nghiệp c ng ột c ập theo cả hai phương pháp thì việc ác định ưu chuyển tiền

từ hoạt động inh oanh c ng có điều iện để đối chiếu, tạo ra được cân đối đ ng đắn

Vấn đề cần được đặt ra hiện nay tự thân áo cáo ưu chuyển tiền tệ cũng như sự ết

hợp áo cáo ưu chuyển tiền tệ với các áo cáo t i ch nh hác s cung cấp cho người

nhận thông tin các chỉ tiêu phân t ch gì để nó có thể chứng tỏ v phát huy được t nh hữu

ụng của ình trong thực tiễn quản hoạt động sản uất inh oanh

Trang 39

ƢƠNG k 2 k ƢƠNG k k NGHIÊN k ỨU k V k T ẾT k KẾ k NGHIÊN k ỨU

Trang 40

2.2 k hươn k pháp k thu k thập k thông k tin

Thu thập ữ iệu ột giai đoạn có nghĩa vô c ng quan trọng đối với quá trình nghiên cứu đề t i Tác giả chủ yếu thu thập thông tin, ữ iệu ựa trên nguồn thông tin

thu thập được thông qua tì iế từ internet, các sách áo, uận văn có iên quan đến

oanh nghiệp, từ những nguồn t i iệu đã được nghiên cứu trước đây Để giải quyết các

vấn đề đặt ra, uận văn đã sử ụng phương pháp thu thập các số iệu về áo cáo ết quả

hoạt động inh, ảng cân đối ế toán của công ty TNHH Ch inh

2.3 hươn pháp ph n t h thôn tin

3 P ư n n ổng hợ v ử ố u

Với những thông tin, dữ liệu thứ cấp đã thu thập được tác giả đã s ng ọc, lựa chọn những thông tin phù hợp, xác nhận lại thông tin chính xác,và thông qua những chỉ tiêu cụ

thể để đánh giá chất ượng tín dụng, luận văn đã đi sâu phân t ch các số liệu, đưa ra các

giải th ch, cũng như đưa ra những nguyên nhân của các chỉ tiêu ở từng thời k khác nhau

để có một cái nhìn tổng quát về hiệu quả hoạt động tài chính doanh nghiệp Từ đó r t ra

nhận t v đưa ra các giải pháp, kiến nghị phù hợp

3 P ư n ống kê mô tả

Xuất phát từ ục đ ch nghiên cứu tác giả đã ựa chọn sử ụng phương pháp thống ê ô tả cho uận văn của ình Được ô tả cụ thể ằng các con số để trình y

các chỉ tiêu đã đưa ra cơ sở để đánh giá tình hình hoạt động inh oanh, tình hình

huy động vốn, tình hình sử ụng vốn, các chỉ tiêu đánh giá rủi ro t i ch nh của oanh

nghiệp phương pháp phân t ch v ác định ức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chi

tiêu phân t ch, sau đó xem xét tính chất ảnh hưởng của từng nhân tố, nhưng nguyên nhân

dẫn đến sự biến động của từng nhân tố và xu thế nhân tố trong tương ai s vận động như

thế nào Tu thuộc ối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng đến chi tiêu phân t ch , người

ta có thể chia thành phương pháp thay thế iên ho n, phương pháp số chênh lệch, phương

pháp hiệu số tỷ lệ, phương pháp cân đối

Ngày đăng: 30/06/2023, 15:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình k  2.1.Quy k  trình k  nghiên k   ứu - Luận Văn Phân Tích Và Dự Báo Tài Chính Tại Công Ty Trách Nhiệm.pdf
Hình k 2.1.Quy k trình k nghiên k ứu (Trang 39)
Bảng k  3.2: k  Nguồn k  vốn k  và k  sử k  dụng k  vốn k  năm k  2017 k  và k  2019 - Luận Văn Phân Tích Và Dự Báo Tài Chính Tại Công Ty Trách Nhiệm.pdf
Bảng k 3.2: k Nguồn k vốn k và k sử k dụng k vốn k năm k 2017 k và k 2019 (Trang 56)
Bảng k  3.3: k  Kết k  cấu k  tài k  sản k  và k  nguồn k  vốn k  năm k  2017- k  2019 - Luận Văn Phân Tích Và Dự Báo Tài Chính Tại Công Ty Trách Nhiệm.pdf
Bảng k 3.3: k Kết k cấu k tài k sản k và k nguồn k vốn k năm k 2017- k 2019 (Trang 59)
Bảng k  3.4 k  : k  Các k  chỉ k  tiêu k  tài k  chính k  trung k  gian k  và k  cuối k  cùng k  trong k  bảng k  báo k  cáo k  KQKD k  năm k  2017- k  2019 - Luận Văn Phân Tích Và Dự Báo Tài Chính Tại Công Ty Trách Nhiệm.pdf
Bảng k 3.4 k : k Các k chỉ k tiêu k tài k chính k trung k gian k và k cuối k cùng k trong k bảng k báo k cáo k KQKD k năm k 2017- k 2019 (Trang 61)
Bảng k  3.5: k  So k  sánh k  các k  chỉ k  tiêu k  tài k  chính k  trung k  gian k  qua k  các k  năm k  từ k  2017 k  đến k  2019 - Luận Văn Phân Tích Và Dự Báo Tài Chính Tại Công Ty Trách Nhiệm.pdf
Bảng k 3.5: k So k sánh k các k chỉ k tiêu k tài k chính k trung k gian k qua k các k năm k từ k 2017 k đến k 2019 (Trang 63)
Bảng k  3.6: k  Các k  chỉ k  tiêu k  tài k  chính k  chủ k  yếu k  từ k  năm k  2017 k  đến k  năm k  2019 - Luận Văn Phân Tích Và Dự Báo Tài Chính Tại Công Ty Trách Nhiệm.pdf
Bảng k 3.6: k Các k chỉ k tiêu k tài k chính k chủ k yếu k từ k năm k 2017 k đến k năm k 2019 (Trang 65)
Bảng k  3.7: k  Tốc k  độ k  tăn  k  trưởng k  doanh k  thu k  qua k  các k  năm k  từ k  2015 k  đến k  2019 - Luận Văn Phân Tích Và Dự Báo Tài Chính Tại Công Ty Trách Nhiệm.pdf
Bảng k 3.7: k Tốc k độ k tăn k trưởng k doanh k thu k qua k các k năm k từ k 2015 k đến k 2019 (Trang 71)
Bảng k  3.8 k  : k  Tỷ k  trọng k  một k  số k  khoản k  mục k  so k  với k  doanh k  thu k  trong k  quá k  khứ - Luận Văn Phân Tích Và Dự Báo Tài Chính Tại Công Ty Trách Nhiệm.pdf
Bảng k 3.8 k : k Tỷ k trọng k một k số k khoản k mục k so k với k doanh k thu k trong k quá k khứ (Trang 72)
Bảng k  3.9: k  Dự k  báo k  báo k  cáo k  kết k  quả k  kinh k  doanh k  2021. - Luận Văn Phân Tích Và Dự Báo Tài Chính Tại Công Ty Trách Nhiệm.pdf
Bảng k 3.9: k Dự k báo k báo k cáo k kết k quả k kinh k doanh k 2021 (Trang 74)
Bảng k  3.10: k  Dự k  báo k  bảng k  cân k  đối k  kế k  toán k  năm k  2021 k  lần k  I - Luận Văn Phân Tích Và Dự Báo Tài Chính Tại Công Ty Trách Nhiệm.pdf
Bảng k 3.10: k Dự k báo k bảng k cân k đối k kế k toán k năm k 2021 k lần k I (Trang 76)
Bảng k  3.11: k  Huy k  động k  vốn k  cần k  thêm. - Luận Văn Phân Tích Và Dự Báo Tài Chính Tại Công Ty Trách Nhiệm.pdf
Bảng k 3.11: k Huy k động k vốn k cần k thêm (Trang 77)
Bảng k  3.12: k  Dự k  báo k  bảng k  cân k  đối k  kế k  toán k  năm k  2021 k  lần k  II - Luận Văn Phân Tích Và Dự Báo Tài Chính Tại Công Ty Trách Nhiệm.pdf
Bảng k 3.12: k Dự k báo k bảng k cân k đối k kế k toán k năm k 2021 k lần k II (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm