ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGUYỄN THỊ THU THẢO PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DƢỢC PHẨM HIẾU ANH LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH H[.]
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
NGUYỄN THỊ THU THẢO
PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DƯỢC PHẨM HIẾU ANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Hà Nội – 2019
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
NGUYỄN THỊ THU THẢO
PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DƯỢC PHẨM HIẾU ANH
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của người khác
Việc sử dụng kết quả, trích dẫn tài liệu của người khác đảm bảo theo đúng các
quy định Các nội dung trích dẫn và tham khảo các tài liệu, sách báo, thông
tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và trang web theo danh mục tài
liệu tham khảo của luận văn
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thu Thảo
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1.1 Lời mở đầu 1
1.1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.1.2 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.1.3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2
1.1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.1.5 Phương pháp nghiên cứu 3
1.2 Kết cấu của luận văn 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 5
1.1 Tổng quan nghiên cứu 5
1.2 Cơ sở lý luận về phân tích tài chính của doanh nghiệp 8
1.2.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp 8
1.2.2 Mục tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp 9
1.2.3 Chức năng của phân tích tài chính doanh nghiệp 9
1.2.4 Ý nghĩa và vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp 10
1.3 Các nội dung phân tích tài chính của doanh nghiệp 11
1.3.1 Phân tích biến động tài sản và nguồn vốn 11
1.3.1.1 Phân tích tình hình biến động tài sản 11
1.3.1.2 Phân tích tình hình biến động nguồn vốn 12
1.3.2 Phân tích tài chính thông qua các chỉ số tài chính 13
1.3.2.1 Phân tích hệ số cơ cấu tài sản và nguồn vốn 13
1.3.2.2 Phân tích khả năng thanh toán 14
Trang 51.3.2.3 Phân tích hiệu suất hoạt động 17
1.3.2.4 Đánh giá khái quát khả năng sinh lợi 18
1.3.2.5 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí 22
1.3.2.6 Phân tích rủi rottài chính 24
1.4.1 Khái niệm và mục đích dự báo tài chính 26
1.4.2 Nội dung dự báo tài chính 28
1.4.2.1 Dự báo doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 29
1.4.2.2 Dự báo các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh 30
1.4.2.3 Dự báo các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán 31
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
2.1 Phương pháp thu thập số liệu 33
2.2 Phương pháp phân tích số liệu 35
2.2.1 Phương pháp xử lý số liệu 36
2.2.2 Phương pháp phân tích tài chính 37
2.2.2.1 Phương pháp so sánh 37
2.2.2.2 Phương pháp phân tích chi tiết (phương pháp phân chia) 38
2.2.2.3 Phương pháp đồ thị 40
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM HIẾU ANH 42
3.1 Tổng quan về công ty TNHH Dược phẩm Hiếu Anh 42
3.1.1 Giới thiệu Công ty TNHH Dược phẩm Hiếu Anh 42
3.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh 43
3.2 Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty TNHH Dược phẩm Hiếu Anh giai đoạn 2016-2018 45
Trang 63.2.1 Phân tích các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán 45
3.2.1.1 Phân tích cơ cấu nguồn vốn 45
3.2.1.2 Phân tích cơ cấu tài sản 50
3.2.1.3 Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn 54
3.2.2 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ 56
3.2.3 Phân tích các hệ số tài chính 58
3.2.3.1 Phân tích khả năng thanh toán 58
3.2.3.2 Phân tích hiệu suất hoạt động 61
3.2.3.3 Phân tích khả năng sinh lời 63
3.2.3.4 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí 70
3.2.3.5 Phân tích rủi ro tài chính 73
3.2.3.6 So sánh các chỉ số tài chính của Công ty với các công ty cùng ngành 75
3.3 Đánh giá kết quả tình hình tài chính của Công ty TNHH Dược phẩm Hiếu Anh 77
3.3.1 Những kết quả đạt được 77
3.3.2 Những hạn chế còn tồn tại 78
CHƯƠNG 4 DỰ BÁO TÀI CHÍNH VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM HIẾU ANH 81
4.1 Dự báo tài chính công ty TNHH Dược phẩm Hiếu Anh giai đoạn 2019-2021 81
4.1.1 Chiến lược phát triển của công ty và dự báo nhu cầu vốn tầm nhìn đến năm 2030 81
Trang 74.1.2 Tình hình kinh tế và thị trường hiện nay và dự báo thị trường 84
4.1.3 Dự báo doanh thu Công ty TNHH Dược phẩm Hiếu Anh giai đoạn 2019-2021 88
4.1.4 Dự báo kết quả hoạt động kinh doanh Công ty TNHH Dược phẩm Hiếu Anh giai đoạn 2019-2021 89
4.1.5 Bảng cân đối kế toán dự báo và nhu cầu vốn tăng thêm 91
4.1.6 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ dự báo 93
4.2 Giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính của Công ty TNHH Dƣợc phẩm Hiếu Anh 94
4.2.1 Về khái quát tình hình tài chính và tài trợ vốn 94
4.2.2 Về nâng cao hiệu quả dòng tiền 95
4.2.3 Về hiệu quả kinh doanh 96
4.2.4 Về các giải pháp hỗ trợ khác 99
4.3 Một số kiến nghị 104
4.3.1 Về phía nhà nước 104
4.3.2 Đối với những đối tượng khác 105
KẾT LUẬN 106
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 109
PHỤ LỤC 111
Trang 9DANH MỤC BẢNG
5 3.5 Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn 55
10 3.10 Phân tích hiệu qủa sử dụng vốn chủ sở hữu theo mô hình Dupont 67
11 3.11 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản theo mô hình tài chính Dupont 69
14 3.14 So sánh các chỉ số tài chính với các công ty cùng ngành năm 2018 76
15 4.1 Cơ cấu vốn của Công ty CP dược phẩm Âu Việt và Công ty TNHH Tân
Đại Dương năm 2018
83
16 4.2 Cơ cấu vốn hợp lý của Công ty TNHH Dược phẩm Hiếu Anh đến năm
2021
83
17 4.3 Tốc độ tăng trưởng doanh thu hàng năm Công ty TNHH Dược phẩm
Hiếu Anh giai đoạn 2016-2018
88
18 4.4 Dự báo doanh thu thuần của Công ty giai đoạn 2019-2021 88
19 4.5 Tỷ trọng một số khoản mục so với doanh thu trong quá khứ 89
20 4.6 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dự báo 90
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỒ
STT Biểu
đồ
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU 1.1 Lời mở đầu
1.1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường đã làm cho tính cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng quyết liệt hơn, đặc biệt là ở Việt Nam
– một quốc gia đang vận động, chuyển mình không ngừng đưa kinh tế hội
nhập ra ngoài thế giới Chính vì vậy, việc phân tích và dụ báo tài chính không
chỉ là một công cụ hữu ích cho việc quản trị trong doanh nghiệp mà còn cung
cấp các thông tin kinh tế - tài chính cần thiết cho các đối tượng khác bên
ngoài để phục vụ cho việc đầu tư hay hỗ trợ doanh nghiệp
Đối với nhà quản trị, việc phân tích và dự báo tài chính sẽ giúp họ nắm
rõ được tình hình thực tế của công ty, để tăng cường phát triển những điểm
mạnh và tìm cách khắc phục những điểm yếu trong việc kinh doanh, vận hành
doanh nghiệp, góp phần nâng cao vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp Còn đối
với các nhà đầu tư, việc phân tích, dự báo tài chính giúp họ nhận biết được
tình hình sử dụng các loại tài sản, nguồn vốn, khả năng sinh lời, khả năng trả
nợ của doanh nghiệp để đánh giá tiềm năng, hiệu quả sản xuất kinh doanh
cũng như rủi ro và triển vọng trong tương lai của doanh nghiệp giúp họ đưa ra
được quyết định hiệu quả nhất đối với việc đầu tư của mình Do vậy, có thể
thấy việc phân tích và dự báo tài chính đóng một vai trò vô cùng quan trọng
trong việc hoạt động của một doanh nghiệp, đây được coi như là công cụ hỗ
trợ đắc lực cho các nhà quản trị, cổ đông, các nhà đầu tư hay ngân hàng trong
việc đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp để đưa ra các quyết định
phù hợp
Tuy nhận biết được tầm quan trọng của việc phân tích và dự báo tài chính doanh nghiệp nhưng thực tế cho thấy công tác này chưa được quan tâm
một cách hợp lý, vẫn còn nhiều bất cập cả về nội dung và phương pháp phân
tích, hầu hết các doanh nghiệp mới chỉ chú trọng tới việc hoàn thành báo cáo
Trang 12tài chính chứ chưa thực sự phát huy được hết tác dụng của việc phân tích
cũng như dự báo tình hình tài chính của doanh nghiệp Bên cạnh đó, hiện nay
nhiều doanh nghiệptvẫn chưatxây dựng đượcthệ thống chỉ tiêutphân tích hoàn
chỉnh, điềutnày không nhữngtgây khó khăntcho việc đánhtgiá mà cònttạo ra
nhữngtnhận định saitlầm và thiếuttính chính xáctvề tình hìnhttài chínhtcủa
doanhtnghiệp Vì thế những thông tin công ty cung cấp ra ngoài chưa thực sự
có sức thu hút đối với các nhà đầu tư nói riêng và các đối tượng khác quan
tâm đến các hoạt động của doanh nghiệp nói chung
Từ những lí do trên, để góp phần hoàn thiện hơn cả về nội dung lẫn phương pháp phân tích và dự báo tình hình tài chính của công ty, tôi đã chọn
đề tài “Phân tích và dự báo tài chính Công ty trách nhiệm hữu hạn Dược
phẩm Hiếu Anh” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ của mình
1.1.2 Câu hỏi nghiên cứu
Để đánh giá được tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh của DN thì cần dựa trên cơ sở lý thuyết nào?
Thực trạng tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty trách nhiệm hữu hạn Dược phẩm Hiếu Anh như thế nào trong giai đoạn 3 năm
2016-2018? Từ đó đưa ra dự báo cho tình hình tài chính trong thời gian tới
cho doanh nghiệp
Những biện pháp nào cần thực hiện giúp nâng cao năng lực tài chính của Công ty TNHH Dược phẩm Hiếu Anh?
1.1.3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
1.1.3.1 Mục tiêu của nghiên cứu:
Bài luận văn làm rõ thực trạng tình hình tài chính của Công ty TNHH Dược phẩm Hiếu Anh giai đoạn từ 2016-2018, đánh giá điểm mạnh và điểm
yếu về tài chính của Công ty và dự báo tài chính của Công ty giai đoạn
2019-2021 Qua đó đềtxuất một sốtgiải pháp nhằmtcải thiện tìnhthình tài chínhthiện
tại của Công ty và các biệntpháp giúp Công ty thực hiện kế hoạch tài chính
Trang 13trong giai đoạn 2019-2021
1.1.3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:
Hệ thốngthoá cơ sở lý luậntcơ bản về phânttích tài chínhtcủa doanh nghiệpttrong nền kinhttế thịttrường
Phân tích, đánh giá và dự báo tình hình tài chính của Công ty TNHH Dược phẩm Hiếu Anh nhằm giúp nhà quản trị đưa ra được những quyết định
đúng đắn để nâng cao vị thế của công ty
Đề xuất một số giải pháp khắc phục những tồn tại đối với thực trạng công ty hiện nay
1.1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.1.4.1 Đối tượng nghiên cứu:
Các thông tin và chỉ tiêu trên báo cáo tài chính của Công ty TNHH Dược phẩm Hiếu Anh
1.1.5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp thu thập, tổng hợp, phân tích số liệu, so sánh, đối chiếu, và phương pháp điều tra, phỏng vấn
Thông qua các giáo trình, sách, tạp chí, tài liệu học tập, các bài luận có chủ đề tương tự, các slides, bài giảng liên quan để thu thập những vấn đề lý
luận chung về việc phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp
Tham khảo thêm các trang web có thông tin về doanh nghiệp và tham khảo các công trình nghiên cứu liên quan để kế thừa và phát huy những giá trị
Trang 14mà các công trình nghiên cứu đã đạt được đồng thời khắc phục những hạn chế
để bài luận được hoàn thiện hơn
Sử dụng thông tin trên báo cáo tài chính của Công ty TNHH Dược phẩm Hiếu Anh qua các năm 2016, 2017, 2018 được công bố để phân tích
1.2 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm 4 chương chính:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về phân tích và dự
báo tài chính doanh nghiệp
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và thiết kế luận văn
Chương 3: Thực trạng tình hình tài chính và dự báo tài chính tại Công ty
TNHH Dược phẩm Hiếu Anh
Chương 4: Một số giải pháp nâng cao khả năng tài chính tại Công ty
TNHH Dược phẩm Hiếu Anh
Rất mong được sự góp ý của quý thầy cô và các anh chị, các bạn để bài luận văn được hoàn thiện hơn
Trang 15CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan nghiên cứu
Phân tíchtbáo cáo tàitchính là vấntđề đã đượctnhiều nhà nghiêntcứu, nhà quảnttrị, nhà đầuttư và nhiềutđối tượng kháctquan tâm Thực tế đã có rất
nhiềutcác côngttrình nghiêntcứu về vấntđề này, cụ thể đó là:
Thứ nhất, luận án tiến sĩ kinh tế, chuyên ngành Kế toán năm 2016 của tác giả Nguyễn Hồng Anh với công trình nghiên cứu: “Hoàn thiện phân tích
báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp sản xuất liên doanh với nước ngoài ở
Việt Nam” Luận án đã đi sâu nghiên cứu về thực trạng tổ chức, nội dung,
mục đích, ý nghĩa và phương pháp phân tích tài chính trong các doanh nghiệp
sản xuất liên doanh với nước ngoài tại Việt Nam Từ việc thấy được những
điểm mạnh và hạn chế của phân tích báo cáo tài chính trong loại hình doanh
nghiệp này để đưa ra được những giải pháp khắc phục và hoàn thiện hơn việc
phân tích báo cáo tài chính của công ty
Thứ hai, luận án tiến sĩ kinh tế, ngành kế toán năm 2017 của tác giả Nguyễn Thị Lan Anh với nghiên cứu: “Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích
tài chính trong các doanh nghiệp xây dựng Cầu đường Việt Nam” Luận án đã
đi vào nghiên cứu hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính phản ánh mối quan hệ
tài chính “mẹ - con” của các Tổng công ty với các công ty con thuộc lĩnh vực
xây dựng cầu đường Việt Nam và hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính cho
các doanh nghiệp xây dựng cầu đường có quy mô vừa hay cho riêng từng
công trình, dự án độc lập do đặc thù doanh nghiệp xây dựng cầu đường hạch
toán lãi, lỗ theo từng công trình Từ việc nghiên cứu để tìm ra những giải
pháp giúp cho các công ty xây dựng cầu đường Việt Nam làm tốt hơn công
tác quản trị tài chính doanh nghiệp
Kế nữa có thể kể đến luận văn thạc sĩ, chuyên ngành Tài chính ngân hàng, năm 2012 của tác giả Trương Thanh Sơn với đề tài nghiên cứu: “Phân
Trang 16tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần rượu bia Đà Lạt” Luận văn đã chỉ
ra tình hình tài chính giai đoạn 2009 -2011 bằng việc phân tích và đánh giá
các hệ số tài chính của Công ty thể hiện trên BCTC cũng như khả năng thanh
toán của Công ty đối với các khoản phải trả nhà cung cấp, nhân sự cũng như
khoản vay để từ đó đưa ra những kết quả đã đạt được và những hạn chế còn
tồn tại trong hoạt độngttài chính của côngtty Tuy nhiên, luận văn mới chỉ
dừng lại trong việc phân tích các hệ số, chỉ tiêu qua từng năm mà chưa có sự
so sánh thay đổi giữa các năm và chưa phân tích được nguyên nhân của sự
thay đổi này là gì
Thứ tư, luận văn thạc sĩ, chuyên ngành Kế toán, năm 2017 của tác giả Phùng Thị Thìn với nghiên cứu: “Phân tích báo cáo tài chính của công ty
TNHH Tập đoàn EVD” Trong luận văn này, tác giả đã phân tích một cách hệ
thống về tình hình tài chính của công ty khi sử dụng các phương pháp phân
tích truyền thống về tính thanh khoản của tài sản ngăn hạn, khả năng thanh
toán, hiệu quả kinh doanh, năng lực dòng tiền và rủi ro tài chính Từ đó thấy
được tình hình thực tế của công ty và đưa ra những ưu điểm cũng như hạn chế
cần khắc phục đối với công ty TNHH Tập đoàn EVD Tuy nhiên, nghiên cứu
của tác giả vẫn chưa có sự phânttích và so sánhttương quantngành, so sánh
giữa Công tytvới những đối thủtcạnh tranhthay với mứcttrung bình củatngành
để thấyttình trạng tốt, txấu của vớitdoanh nghiệp
Thứ năm, luận văn thạc sĩ, chuyên ngành Tài chính ngân hàng năm 2014 của tác giả Lê Văn Nhân với công trình nghiên cứu mang tên: “Phân tích tài
chính công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Lâm Đồng” Trong bài
luận văn, tác giả đã trình bày và phân tích một cách có hệ thống về tình hình
tàitchính của côngtty khi sử dụng kết hợp các phương pháp phânttích đối với
mỗi nhóm hệ sốttài chính Thông qua các chỉ tiêu cơ cấu tài sản, nguồn vốn,
khả năng thanh toán, hiệu suất hoạt động và các hệ số tài chính đặc trưng, tác
giả đã cho thấy được thực trạng tài chính của công ty đang gặp phải Ngoài ra
Trang 17tác giả cũng sử dụng phương pháptDupont để phânttích các tỷ suấttlợi nhuận
và vòngtquay vốn từ đó đề xuất ra các giải pháp như nâng cao hiệu quả huy
động và sử dụng vốn, đào tạo nhằm nâng cao trình độ chuyên môn của đội
ngũ nhân lực, từ đó giúp hoàn thiện tìnhthình tài chính tại Công ty Hạn chế
của nghiên cứu đó là chưa phân tích so sánh các chỉ số tài chính của Công ty
với chỉ số trung bình ngành, so sánh giữa Công ty với các đối thủ cạnhttranh
trên thị trường để thấy tình trạng tình hình tài chính là khả quan hay có rủi ro
của Công ty
Thứ sáu là luận văn thạc sĩ, chuyên ngành tài chính ngân hàng năm 2013 của tác giả Nguyễn Phú Ngọc với đề tài “Phân tích báo cáo tài chính công ty
cổ phần BIBICA giai đoạn 2008 – 2012” Ngoài cơ cở lý luận, luận văn cũng
đã đề cập đến việc phân tích các chỉ sốttài chính, phân tích cơ cấutnguồn vốn,
hiệu quảtkinh tế, phân tích đòn bẩyttài chính và lượng giátchứng khoán Tuy
nhiên, trong bài luận văn chưa đề cập đến việc phân tích dòng tiền cũng như
triển vọng của công ty và những giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính
của công ty
Cuối cùng là luận văn thạc sĩ, chuyên ngành tài chính ngân hàng năm
2015 của tác giả Trần Thị Vân với tên đề tài “Phân tích và dự báo tài chính
công ty cổ phần hóa chất Việt Trì” Luận văn đã phân tích sự biến động của
tài sản cũng như hiệu quả sử dụng tài sản của công ty, thay đổi nguồn vốn,
triển vọng của thị trường hóa chất trong giai đoạn 2014-2016 để từ đó chỉ ra
được những điểm mạnh và điểm yếu trong tài chính của Công ty Qua đó tác
giả đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao tình hình tài chính của công ty
Tác giả cũng đã tiến hành dự báo tài chính của Công ty năm 2014 thông qua
tỷ lệ phần trăm của các chỉ tiêu trên doanh thu
Tất cả các công trình nghiên cứu được nêu ra ở trên đều có đặc điểm chung là những chuyên đề mang tính thực tiễn cao, nhưng đa phần lại chỉ là
những nghiên cứu đối với các công ty, doanh nghiệp có quy lớn, tình hình tài
Trang 18chính khá phức tạp, bộ máy kế toán được hoàn thiện, chuyên nghiệp, đội ngũ
cán bộ nhân viên có năng lực tài chính tốt
Đối với đề tài nghiên cứu “Phân tích và dự báo tài chính Công ty TNHH Dược phẩm Hiếu Anh”, tác giả tập trung vào nghiên cứu về phân tích báo cáo
tài chính ở công ty, doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ Lí do là bởi, những
doanh nghiệp này thường không chú trọng tới việc đi sâu vào phân tích và lập
kế hoạch tài chính cụ thể, và gần như không có sự xuất hiện của bộ phận tài
chính chuyên biệt như các doanh nghiệp lớn Thứ hai, đặc thù kinh doanh của
doanh nghiệp là ngành Dược phẩm với những biến động không ngừng của các
chính sách từ nhà nước và việc khó khăn trong hoạt động kinh doanh như
hiện nay thì việc phân tích tài chính và dự báo tài chính là điều cần thiết để
doanh nghiệp có được những bước đi đúng trong chiến lược kinh doanh sắp
tới của mình
Qua bài luận văn này, tác giả mong muốn làm rõ hơn được những nội dung mà doanh nghiệp còn chưa nắm được cụ thể như: thực trạng tình hình tài
chính tại công ty TNHH Dược phẩm Hiếu Anh giai đoạn 2016-2018, các yếu
tố ảnh hưởng đến tài chính của công ty, từ đó dự báo tình hình tài chính trong
tương lai và đề xuất các giải pháp phù hợp để nâng cao năng lực tài chính cho
doanh nghiệp
1.2 Cơ sở lý luận về phân tích tài chính của doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp
“Tài chính doanh nghiệp là những quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ trong quá trình hoạt
động của doanh nghiệp nhằm đạt được những mục tiêu nhất định.”[4]
Phân tích tài chính doanh nghiệp là quá trình tìm hiểu các kết quả của việc quản trị tài chính ở doanh nghiệp được phản ánh trên các báo cáo tài
chính, đồng thời đánh giá những thành tựu và tìm ra những hạn chế doanh
nghiệp cần khắc phục, dự báo tình hình tài chính tương lai cho doanh nghiệp,
Trang 19trên cơ sở đó đưa ra những quyết định phù hợp với mục tiêu phát triển của
doanh nghiệp
1.2.2 Mục tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tíchttài chính doanhtnghiệp là việc vận dụngttổng thể các phương pháptphân tích khoathọc để đánh giá chính xácttình hình tài chínhtcủa doanh
nghiệp, giúptcho các đối tượngtquan tâm nắm được thựcttrạng tài chính và an
ninh tàitchính của doanhtnghiệp, dự đoántđược chính xáctcác chỉ tiêu tài
chínhttrong tương lai cũng như rủitro tài chính mà doanhtnghiệp có thể gặp
phải; qua đó, đề ra cáctquyết định phù hợp với lợitích của họ Mục tiêu phân
tích tài chính doanh nghiệp được thể hiện:
Một là việc phân tích phải cung cấp các thông tin cần thiết một cách đầy
đủ, nhanh chóng và chính xác cho các đối tượng cần sử dụng kết quả phân
tích như nhà quản lý doanh nghiệp, nhà cung cấp,…nhằm giúp họ đưa ra
quyết định đầu tư đúng đắn hay các quyết định khác nhằm hỗ trợ doanh
nghiệp
Hai là phân tích tài chính doanh nghiệp cung cấp những thông tin cần
thiết cho các đối tượng cần sử dụng kết quả phân tích trong việc đánh giá tính
bền vững của dòng tiền tại doanh nghiệp cũng như tình hình sử dụng nguồn
vốn kinh doanh và khả năng thanh toán hiện tại của doanh nghiệp để giúp các
nhà quản trị doanh nghiệp có những dự án kinh doanh tiếp theo đồng thời
cũng là cơ sở giúp doanh nghiệp thực hiện các dự án vay vốn với bên thứ ba
Ba là phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp giúp cung cấp các thông
tin hữu ích đối với nhà quản lý doanh nghiệp trong vấn đề hiệu quả sử dụng
của tài sản cũng như của nguồn vốn kinh doanh
1.2.3 Chức năng của phân tích tài chính doanh nghiệp
Chức năng đánh giá của phân tích tài chính doanh nghiệp: “Tài
chính doanh nghiệp là hệ thống các dòng tiền chuyển dịch, các luồng vận
động của những nguồn lực tài chính trong quá trình tạo lập, phân phối và sử
Trang 20dụng các quỹ tiền tệ hoặc nguồn vốn hoạt động của doanh nghiệp nhằm đạt
được mục tiêu kinh doanh nhất định trong khuôn khổ pháp luật.”[4] Dựa vào
sự thay đổi của các luồng dịch chuyển này cũng như các yếu tố ảnh hưởng
đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, sự ảnh hưởng của chính
sách pháp luật của nhà nước hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
không chịu ảnh hưởng của những yếu tố nào là vấn đề mà phân tích tài chính
doanh nghiệp cần làm rõ
Chức năng điều chỉnh: Từ việc đánh giá thực trạng tình hình tài chính
của doanh nghiệp, việc phân tích tài chính sẽ giúp nhà quản trị đưa ra được
những định hướng điều chỉnh hợp lý để hoàn thiện hơn quy trình quản lý tài
chính cho doanh nghiệp Bên cạnh đó, để kiểm soát cũng như tạo sự liên kết
giữa các mối quan hệ thì các nhà quản lý doanh nghiệp cần phải dựa vào phân
tích kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để điều chỉnh
Chức năng dự báo: Trong tài chính doanh nghiệp, “dự báo là việc nhìn
nhận quá khứ, đánh giá hiện tại và dự đoán tình hình tài chính của doanh
nghiệp ở tương lai đặt trong bối cảnh nhất định thông qua các kết quả nghiên
cứu phân tích tài chính” [9] Việc dự báo sẽ giúp cho các nhà quản lý doanh
nghiệp dễ dàng hơn trong việc hoạch định, đề ra giải pháp tài chính phù hợp,
giúp họ chủ động hơn đối phó với những biến động xảy ra nhằm thực hiện
mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.4 Ý nghĩa và vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính doanh nghiệp là quá trình phân tích các chỉ số tài chính hiện tại của doanh nghiệp cũng như là quá trình đánh giá, so sánh các
số liệu về tình hình tài chính của doanh nghiệp hiện hành với các số liệu trong
quá khứ nhằm mục đích phân tích sự thay đổi cũng như nguyên nhân, các yếu
tố tác động đến sự thay đổi này Trên cơ sở đó, giúp cho các nhà quản lý
doanh nghiệp có các quyết định kinh doanh chính xác và kịp thời
Việc phân tích tài chính có vai trò rất quan trọng đối với nhà quản trị
Trang 21doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, và cũng có ý nghĩa với nhiều đối
tượng khác sử dụng thông tin từ BCTC của doanh nghiệp Đây có thể coi là
một công cụ hữu ích giúp cho nhà quản trị xác định giá trị kinh tế, đánh giá
điểm mạnh để phát huy và điểm yếu để khắc phục của doanh nghiệp và dự
đoán được tình hình phát triển của doanh nghiệp trong tương lai Từ đó đưa ra
các biện pháp nhằm kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đạt được kết quả
cao nhất Ngoài ra, việc phân tích tài chính của doanh nghiệp còn giúp ích
cho các nhà đầu tư hay các ngân hàng đánh giá được tình hình hoạt động của
doanh nghiệp, dự báo tiềm năng phát triển để họ đưa ra những quyết định
đúng đắn và phù hợp nhất về việc đầu tư hay hỗ trợ cho doanh nghiệp Do
vậy, việc phân tích tài chính có ý nghĩa rất quan trọng, góp phần thúc đẩy
doanh nghiệp phát triển
1.3 Các nội dung phân tích tài chính của doanh nghiệp
Phân tích tình hình tài chính là việc vận dụng kết hợp giữa các phương pháp
phân tích khoa học khác nhau để đánh giá chính xác tình hìnhttài chính của
doanhnghiệp, giúp cho các đốittượng quan tâm nắm được thựcttrạng tài chính,
tìnhthình và khả năngtthanh toán, tiềmtnăng và hiệu quảtkinh doanh, dự đoán
được chínhtxác các chỉ tiêuttài chính trong tươngtlai cũng như rủitro tài chính
mà doanhtnghiệp có thể gặp phải Dựa vào những rủi ro đã dự đoán trước, nhà
quản lý doanh nghiệp cần có những biện pháp kịp thời nhằm ngăn chặn rủi ro
trong tương lai thông qua việc đưa ra các quyết định đầu tư chính xác và kịp
thời
1.3.1 Phân tích biến động tài sản và nguồn vốn
1.3.1.1 Phân tích tình hình biến động tài sản
Phân tích tình hình biến động tài sản là phân tích đánhtgiá tình hìnhttăng, giảm và biếntđộng kết cấutcủa tài sản của doanhtnghiệp Qua phân
tích tình hìnhttài sản sẽ cho thấy tàitsản của doanh nghiệptnói chung, của
từng khoảntmục tài sản thaytđổi như thế nào giữatcác năm
Trang 22“Cơ cấu tài sản là sự thể hiện tỷ trọng của từng loại tài sản chiếm trong tổng tài sản của doanh nghiệp” [9, tr84]
Phân tích sựtbiến động và tình hìnhtphân bổ tài sản là để nhậntbiết tình hình tăngtgiảm tài sản, tình hìnhtphân bổ tài sản, để từ đótđánh giá việc sử
dụng vốntcủa doanh nghiệptcó hợp lý haytkhông Với ý nghĩa đó các nhà
phân tích thường sử dụng phương pháp so sánh để phân tích hình biến động
và cơ cấu phân bổ tài sản của doanh nghiệp theo những nội dung sau:
Xem xét sự biếntđộng của tổng tàitsản cũng như từng loại tàitsản thông qua việc sotsánh giữa cáctnăm cả về số tuyệttđối lẫn số tương đốittrong tổng
số tài sản, cũng như chittiết đối với từng loạittài sản Qua đó, nhận biết được
sự biến động về quy mô quy doanh, năng lực kinh doanh của doanh nghiệp
Tính hợp lý của cơ cấu vốn và tác động của cơ cấu vốn hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.1.2 Phân tích tình hình biến động nguồn vốn
Là đánh giá tìnhthình tăng, giảm, kết cấu và biến độngtkết cấu và biến động kết cấu của nguồntvốn của doanh nghiệp Các khoản mục chủ yếu trong
nguồn vốn bao gồm:
- Nợ phải trả: là khoản tài chính có được từ nguồn bên ngoài của doanh nghiệp, không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và doanh nghiệp có
trách nhiệm phải hoàn trả lại Khi tăng nợ phải trả sẽ làm tăng gánh nặng tài
chính của doanh nghiệp Nợ phải trả bao gồm nợ ngắnthạn và nợ dài hạn
- Vốn chủ sở hữu: là nguồn vốn được góp từ các cổ đông của doanh nghiệp hoặc để lại từ hoạt động có lãi từ kết quả kinh doanh, thuộc quyền sở
hữu của doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao cho thấy khả năng độc lập về
mặt tài chính của doanh nghiệp càng cao
Trang 23“Phân tích cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp được thực hiện trước hết bằng cách tính ra và so sánh sự biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc về tỷ
trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng số” [7, tr187]
Qua phân tích cơ cấu nguồn vốn giúp đánh giá sự biến động các loại nguồn vốn, tình hình huy động và sử dụng các loại nguồn vốn; khả năng tự tài
trợ về mặt tài chính của doanh nghiệp là sử dụng nguồn vốn của bản thân hay
khai thác huy động từ bên ngoài hoặc những khó khăn mà doanh nghiệp gặp
phải trong việc khai thác nguồn vốn Khi nguồn vốn của doanh nghiệp cao thể
hiện năng lực tài chính tự có của doanh nghiệp cao, doanh nghiệp không bị
phụ thuộc nhiều vào các bên thứ ba
1.3.2 Phân tích tài chính thông qua các chỉ số tài chính
1.3.2.1 Phân tích hệ số cơ cấu tài sản và nguồn vốn
Hệ số cơ cấu nguồn vốn: thông qua hệ số này các nhà quản lý doanh nghiệp cũng như các nhà đầu tư, các bên thứ ba có thể đánh giá được mức độ
độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp đồng thời có thể đánh giá được các
rủi ro về mặt tài chính của doanh nghiệp Các chỉ tiêu sau được sử dụng:
Hệ số nợ = Tổng nợ phải trả
Tổng tài sản = 1 – Hệ số vốn chủ sở hữu
Hệ số vốn chủ sở hữu = Vốn chủ sở hữu
Tổng tài sản = 1 – Hệ số nợ
Hệ số vốn chủ sở hữu hay tỷ suất tự tài trợ càng cao chứng tỏ doanh nghiệp độc lập về mặt tài chính, không bị phụ thuộc vào nguồn vốn bên ngoài
Trang 24- Hệ số cơ cấu tài sản: phản ánh mứctđộ đầu tư vào các loạittài sản của doanhtnghiệp, bao gồm tài sảntcố định, tài sản lưutđộng và tài sảntdài hạn
khác
Tỷ suất đầu tư tài sản
Tài sản ngắn hạn Tổng tài sản
Tỷ suất đầu tư tài sản
Tài sản dài hạn Tổng tài sản
Bên cạnh hệ số cơ cấu tài sản cho thấy mức độ đầu tư của chủ doanh nghiệp vào các tài sản khác nhau thì để đánh giá được mức độ hợp lý của
chính sách đầu tư này thì còn phải dựa vào đặc điểm riêng biệt của từng
ngành nghề vì mỗi ngành nghề khác nhau sẽ cần các tỷ suất tài sản khác nhau
1.3.2.2 Phân tích khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán là nội dung quan trọng để đánh giá chất lượng tài chính và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Thông qua khả năngtthanh
toán có thể đotlường khả năng của doanhtnghiệp trong việc sử dụng các tài
sản có thể dễ dàng chuyển đổi thành tiền để thực hiện các nghĩa vụ tàitchính
ngắn hạn Với ý nghĩa đó, ta sẽ so sánh các nghĩa vụ nợ ngắn hạn với các
nguồn lực ngắn hạn đang sẵn sàng cho việc đáp ứng các nghĩa vụ này
Thông qua việc đánhtgiá khái quát khả năngtthanh toán của doanh nghiệp sẽ giúp nhậntbiết và đánh giá được sức mạnhttài chính hiện tại, tương
lai cũng nhưtdự đoán được khả năng thanh toán và độ an toàn trong tài chính
của doanh nghiệp Do đó, khi đánh giá khái quát khả năng thanh toán của
doanh nghiệp, cần tiến hành xem xét, phân tích các chỉ tiêu sau:
- Hệ số khả năng thanh toán tổng quát
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát =
Tổng tài sản Tổng nợ phải trả
Trang 25Hệ số khảtnăng thanh toán tổngtquát: Chỉ tiêu này chotbiết khảtnăng thanhttoán tổng quát của doanhtnghiệp Nó phản ánh một đồng vay nợ có mấy
đồng tài sản đảm bảo [9,tr165]
Chỉ tiêu này >1 chứng tỏ doanh nghiệp có đủ và thừa khả năng thanh toán Ngược lại, chỉ tiêu này <1 chứng tỏ doanh nghiệp không có khả năng
thanh toán
- Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn:
Nợ ngắn hạn là các khoản nợ mà doanh nghiệp có nghĩa vụ cần thanh
toán cho chủ nợ trong một khoảng thời gian ngắn, cụ thể là dưới 01 năm kể từ
thời điểm phát sinh Nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bao gồm các khoản phải
trả ngắn hạn, phải trả cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp, nghĩa vụ thuế
phải nộp vào ngân sách nhà nước, các khoản vay ngắn hạn…Khả năng thanh
toán nợ ngắn hạn có vai trò rất quanttrọng đối với tình hìnhttài chính của
doanh nghiệp Để phânttích khảtnăng thanhttoán nợ ngắnthạn, ta lần lượttxem
“Hệ sốtnày phản ánh khảtnăng đáp ứngtcác khoảntnợ ngắn hạn của doanhtnghiệp cao haytthấp” [9,tr158] Nó cho biết mức độ đảm bảo của tài
sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn hay đo lường khả năng mà các tài sản ngắn hạn
có thể chuyển đổi thành tiền để hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn Nếu hệ số
nàytcao, chứng tỏ một bộtphận của tài sảntngắn hạn được đầuttư từ nguồn
vốntổn định, đây là nhânttố làm tăng tínhttự chủ trong hoạttđộng tài
chính.Ngược lại, nếu chỉ tiêu hệ số thanh toán ngắn hạn thấp trong một
khoảng thời gian dài dẫn đến doanh nghiệp bị phụ thuộc nhiều về mặt tài
chính sẽ làm cho doanh nghiệp bỏ lỡ nhiều cơ hội kinh doanh Tuy nhiên, để
đánh giá được chính xác được sự đầu tư vào tài sản của doanh nghiệp cao là
tốt hay không tốt thì cần phải xem xét trên nhiều yếu tố khác, cụ thể:
Trang 26+ Loại hình kinh doanh của doanh nghiệp
+ Cơ cấu tài sản lưu động + Hệ số luân chuyển vốn lưu động Mặt khác, trong toàn bộ tài sảntngắn hạn của doanhtnghiệp, khả năng chuyểnthoá thành tiền của các bộtphận thường là kháctnhau Trong đó, khả
năng chuyểnthoá ngay thành tiền của bộtphận hàng tồntkho thường được coi
là kémtnhất Do vậy, để đánh giátkhả năng thanh toán mộttcách xác thực hơn,
có thể sử dụng hệ sốtkhả năng thanh toántnhanh
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh:
“Chỉ tiêu này chotbiết khả năng trangttrải toàn bộ nợ ngắnthạn ứng với giá trịtcòn lại của tài sản ngắn hạn (sau khi loại bỏ giá trịthàng tồn kho)” [9, tr157]
Hệ số khảtnăng thanh toán nhanh
=
Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn
kho Tổng số nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán của doanh nghiệp dựa vào các tài sản ngắn hạn loại trừ đi yếu tố hàng tồn kho của doanh nghiệp Chỉ tiêu
này cao, càng lớn hơn 1 chứng tỏ khả năng thanh toán nhanh của doanh
nghiệp tốt, tuy nhiên nếu chỉ tiêu này cao quá, kéo dài cũng không tốt, có thể
dẫn tới hiệu quả sử dụng vốn giảm Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ khả năng
thanh toán của doanh nghiệp kém, doanh nghiệp dễ xảy ra tình trạng bị thiếu
nguồn trả các khoản nợ vay đến hạn thanh toán từ đó dễ có nguy cơ phá sản
Trong nhiều trường hợp, doanh nghiệp có hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn và hệ số khả năng thanh toán nhanh cao nhưng doanh nghiệp vẫn
không có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn (do các khoản phải thu
khách hàng chưa thu hồi được hoặc hàng tồn kho còn tồn đọng quá nhiều) thì
ta xem xét đến hệ số khả năng thanh toán tức thời:
- Hệ số khả năng thanh toán tức thời:
“Hệ số này cũng t cho biết với lượng t tiền và tương đương t tiền hiện có,
Trang 27doanh nghiệp có đủ khả năng trang t trải các khoản nợ t ngắn hạn (nợ t ngắn hạn
đến hạn)” [9, tr156]
Hệ số khảtnăng thanh toánttức thời
=
Tiền và các khoản tương đương
tiền Tổng số tài sản ngắn hạn Nếu hệ số của chỉ tiêu này cao, kéo dài chứng tỏ khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp tốt, tuy nhiên hệ số này quá lớn phản ánh lượng tiền
của doanh nghiệp khá nhiều và khả năng sử dụng vốn chưa cao dẫn đến hiệu
“Tỷ số này phản ánh lợi nhuận trước lãi vay và thuế của doanh nghiệp
có thể thanh toán được bao nhiêu lần số lãi vay phải trả trong kỳ.”[9]
Nhìn chung khi các tỷ số thanh toán của doanh nghiệp lớn hơn hoặc bằng 1 chứng tỏ doanhtnghiệp đảmtbảo được khả năngtthanh toán cáctloại nợ
bằng tàitsản của mình Tuy nhiên để đánhtgiá khả năng thanhttoán của doanh
nghiệp có hợptlý hay không còn cầntxem xét trong cácttrường hợp cụ thể
1.3.2.3 Phân tích hiệu suất hoạt động
Hiệu suất hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp giúp các nhà quản lý
đo lường và phân tích năng lực hiện có cũng như tình hình sử dụng vốn của
doanh nghiệp Được thể hiện qua các chỉ số:
- Số vòng quay của tổng tài sản:
“Số vòng quay của tổng tài sản là chỉ tiêu phản ánh hiệu năng sử dụng
Trang 28tổng tài sản trong kỳ (hay một đơn vị tài sản tạo ra được mấy đơn vị doanh
thu thuần hoạt động kinh doanh trong kỳ).” [9, tr192]
Trị số củatchỉ tiêu này càngtlớn chứng tỏ hiệutsuất sử dụng tàitsản của doanh nghiệptcàng cao, kéo theothiệu quả kinhtdoanh càng lớn vàtngược lại
Số vòng quay của
Doanh thu thuần Tổng tài sản bình quân Thời gian một vòngtquay của tổngttài sản:
Thời gian mộttvòng
quay củattổng tài sản =
Thời gian kỳ nghiên cứu
Số vòng quay của tổng tài sản trong kỳ
trong kỳ
- Kỳ thu tiền bình quân:
Chỉ tiêu này được dùng để đo lườngtkhả năng thuthồi vốn trongtthanh toán tiền – hàng của doanhtnghiệp, cho thấy khi tiêutthụ thì bao lâutthu được tiền
Kỳ thu tiền bình quân = Khoản phải thu bình quân*360
Doanh thu thuần Nếu kì thu tiền bình quân thấp thì vốn của Công ty ít bị ứ đọngttrong khâu thanhttoán, đồng thời nó phảntánh chính sáchttín dụng thươngtmại của
doanh nghiệp
1.3.2.4 Đánh giá khái quát khả năng sinh lợi
Hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, nó phảntánh trình độ
sử dụng cáctnguồn vậttlực, tài chính của doanhtnghiệp để đạt hiệu quảtcao nhất
Nâng cao hiệu quả kinh doanh là việc vô cùng cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp khẳng định được vị thế trên thị trường cũng
Trang 29như giúp doanh nghiệp hoạt động kinh doanh vững chắc và tăng trưởng cao
Do vậy, phân tích hiệutquả kinh doanh là một nộitdung cơ bản của phânttích
tài chính nhằm góptphần cho doanh nghiệpttồn tại và phát triểntkhông ngừng
Mặt khác hiệu quả kinhtdoanh còn là chỉ tiêutđánh giá kết quả kinhtdoanh của
các doanhtnghiệp, góp phần tăngtthêm sức cạnhttranh cho các doanhtnghiệp
trên thị trường
Đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp từ đó định giá được hiệu quả kinh doanh của DN đang ở mức độ nào, định hướng phát triển trong
tương lai cũng như xem xét được các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
kinh doanh của DN đồng thời đảm bảo các mối quan hệ giữa doanh nghiệp
với nền kinh tế thể hiện qua việc thực hiện đúng quy định của pháp luật, với
nhân viên trong doanh nghiệp thông qua quyền lợi, chính sách nhân sự…
- Khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu (ROE):
“Khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu phản ánh khái quát nhất hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp”[9] Chỉ tiêu này cho biết cứ
100 đồng vốn chủ sở hữu được đầu tư thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
sau thuế Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ vốn chủ sở hữu của DN được sử
dụng tốt, sinh lời cao từ đó góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp và ngược lại Khi khả năng sinh lợi của VCSH cao cũng giúp tăng vốn
kinh doanh của DN từ nguồn vốn để lại
Khả năng sinh lợi
của vốn chủ sở hữu
=
Lợi nhuận sau thuế Vốn chủ sở hữu bình quân Trong đó:
Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu hiện có đầu kỳ +
Vốn chủ sở hữu hiện có cuối kỳ
Trang 30Doanh thu thuần
- Khả năng sinh lợi của doanh thu thuần (ROS):
“Khả năng sinh lợi của doanh thu thuần là chỉ tiêu phản một đơn vị doanh thuần đem lại mấy đơn vị lợi nhuận sau thuế Hệ số của ROS càng cao,
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng cao và ngược lại” [3]
Khả năng sinh lợi của doanh thu thuần =
Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần
- Khả năng sinh lợi của tài sản (ROA):
Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng tài sản được đầu tư thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu nàytcàng cao, chứng tỏthiệu quả sử dụng
tài sảnttốt, đó là nhân tố giúp các nhàtquản trị đầu tư theotchiều rộng như
xâytdựng nhà xưởng, mua thêm máytmóc thiết bị, mở rộngtthị phần tiêu thụ
Khả năng sinh lợi của tài sản =
Lợi nhuận sau thuế Tổng tài sản bình quân Trong đó:
Tổng tài sản bình quân
=
Tổng tài sản đầu năm + Tổng tài sản cuối
2
* Phân tích ROE qua mô hình Dupont
Trong phân tích tài chính, Mô hình Duponttthường được vậntdụng để phân tíchtmối liên hệtgiữa các chỉ tiêuttài chính Chính nhờ sự phân tích mối
liên kết giữatcác chỉ tiêu màtngười ta có thể phát hiệntra những nhânttố đã
ảnh hưởngtđến chỉ tiêu phânttích theo mộtttrình tự logic chặttchẽ, và nhà phân
tích sẽtnhận biết đượctcác nguyêntnhân dẫn đến hiệnttượng tốt, xấu trong
hoạt độngtcủa doanh nghiệp Bảntchất của hiện tượngtnày là táchtmột số tổng
hợp phảntánh sức sinh lời củatdoanh nghiệp như thutnhập sau thuế trên
VCSH (ROE) thành tíchtsố của chuỗi các tỷ sốtcó mối quan hệ nhântquả với
Trang 31nhau Điều đó cho phéptphân tích ảnh hưởngtcủa các tỷ số đótđối với tỷ số
Hay ROE = ROA x Đòn bẩy tài chính
Từ phương trình nêu trên, có thể biểu diễn hệ thống phân tích tài chính DuPont theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Mô hình Dupont phân tích ROE
Như vậy, qua khaittriển chỉ tiêu ROE có thể thấytchỉ tiêu này đượctcấu thành bởi batyếu tố chính Thứ nhất là tỷ suất lợitnhuận sau thuế trên doanh
thu Đây là yếu tốtphản ánh trình độtquản lý doanh thu vàtchi phí của doanh
LNST
LNST Tổng TS
Doanh thu thuần Tổng TS
Tổng TS Vốn chủ sở hữu
LNST Vốn chủ sở hữu
x
Trang 32nghiệp Thứ hai là, vòngtquay vòngtquay tài sản Đây là yếu tốtphản ánh trình
độtkhai thác và sử dụngttài sản của doanhtnghiệp Thứ ba là, hệ số tài sản trên
vốn chủ sở hữu Đây làtyếu tố phảntánh trình độ quảnttrị tổ chức nguồntvốn
cho hoạt động của doanhtnghiệp
Để tăng ROE, tức là tăng hiệutquả kinh doanh, doanhtnghiệp có 3 sự lựa chọntcơ bản là tăng mộtttrong ba yếuttố trên
Một là gia tăng lợi nhuận ròng biên, điều này yêu câu doanh nghiệp phải
có một lợi thế cạnh tranh nhất định trong ngành Có thể bằng cách tiết giảm
chi phí, tăng giá bán…
Hai là, doanh nghiệp có thể nâng caothiệu quả kinh doanhtbằng cách sử dụng tốt hơn hoặc tăngthiệu suất sử dụng các tài sản sẵntcó của mình, nhằm
nâng caotvòng quayttài sản
Ba là, doanh nghiệp có thể nâng caothiệu quả kinh doanhtbằng cách nâng cao đòn bẩy tàitchính hay nói cách khác là vaytnợ thêm vốn đểtđầu tư Nếu
mức lợitnhuận trên tổng tàitsản của doanh nghiệp caothơn mức lãitsuất cho
vay thì việctvay tiền để đầuttư của doanh nghiệp là hiệutquả
Phân tíchttài chính dựa vào môthình Dupont có ýtnghĩa rất lớn đốitvới quản trị doanhtnghiệp Điều đó khôngtchỉ được biểuthiện ở chỗ, có thểtđánh giá hiệu
quả kinhtdoanh một cáchtsâu sắc và toàntdiện mà còn có thể đánhtgiá đầy đủ và
kháchtquan các nhânttố ảnh hưởng đến hiệutquả kinh doanh của doanhtnghiệp
Từ đó, đề ra được các biệntpháp nhằm nâng caothiệu quả công tác quản lýtdoanh
nghiệp góp phầntnâng cao hiệu quả kinhtdoanh của doanh nghiệp
1.3.2.5 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí
Chi phí của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau như giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong quá trình hoạt động
của DN, chi phí bán hàng hoặc các chi phí tài chính khi DN phát sinh các
nghĩa vụ phải trả về tài chính….Đó là những chi phí DN phải bỏ ra để đảm
bảo hoạt động kinh doanh của mình Để đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí
Trang 33thường thông qua số liệu trên bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo
hai cách tiếp cận:
- Thứ nhất, tính toántcác chỉ tiêu cụtthể và so sánh trịtsố các chỉ tiêu để
thấy được tìnhthình tiết kiệm chitphí, kiểm soát chitphí của doanhtnghiệp Từ
đó xác định các nhân tố ảnh hưởng kiểm soát chi phí và tiết kiệm chi phí
+ Tỷ suất sinh lời của giá vốn hàng bán:
Tỷ suất sinh lời
của giá vốn hàng bán
=
Lợi nhuận gộp về bán
hàng Giá vốn hàng bán
“Chỉ tiêu này biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp cần đầu tư 1 đồng vốn hàng bán thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận gộp Chỉ tiêu này càng
cao chứng tỏ mức lợitnhuận trong giátvốn hàng bán càngtlớn, thể hiện các
mặt hàngtkinh doanh có lờitnhất, do vậy doanhtnghiệp càng đẩy mạnhtkhối
lượng tiêu thụ” [9, tr234]
+ Tỷ suất sinh lời củatchi phí bán hàng
Tỷ suất sinhtlời của
tỏ mức lợi t nhuận trong chi phí bán t hàng càng lớn” [9, tr235]
+ Tỷ suất sinh lời của chi phí quản lý doanh nghiệp:
Tỷ suấttsinh lời của
chi phítquản lý doanh nghiệp
= Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh Chi phí quản lý doanh nghiệp
“Chỉ tiêu này chotbiết trong kỳ phân tíchtdoanh nghiệp đầu tư 1 đồng chi phí quản lýtdoanh nghiệp thì thu đượctbao nhiêu đồng lợitnhuận, chỉ tiêu
này càng cao chứng tỏ mức lợitnhuận trong chi phí quản lýtdoanh nghiệp
càng lớn” [9, tr235]
Trang 34+ Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí:
Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí =
Lợi nhuận kế toán trước thuế
Tổng chi phí Chỉ tiêu nàytcho biết vớitmỗi 1 đồng chitphí bỏ ra thì thu được baotnhiêu đồng lợitnhuận trướctthuế Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ chi phí của DN
được quản lý tốt, mỗi đồng chi phí mang về nhiều đồng lợi nhuận, mức lợi
nhuận trong chi phí càng lớn
- Thứ hai, phân tích hiệu quả sử dụng chi phí thông qua so sánh tốc độ
tăng trưởng các chỉ tiêutdoanh thu và chitphí trên bảng báotcáo kết quảthoạt
động kinhtdoanh
1.3.2.6 Phân tích rủi rottài chính
Trong hoạt động của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng tồn tại cả rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính, hai loại rủi ro này lại có quan hệ mật thiết với nhau
Nếu doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực có rủi ro kinh doanh thấp thì sẽ dễ
dàng nhận vay vốn nhiều hơn nên thường có rủi ro tài chính cao; ngược lại,
doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực có rủi ro kinh doanh cao thì sẽ không
dễ dàng để đi vay nên có rủi ro tài chính thấp Việc xem xét hai loại rủi ro này
là cơ sở để doanh nghiệp quyết định đầu tư và huy động vốn kinh doanh
Trong khuôn khổ luận văn, tác giả chỉ đề cập tới rủi ro tài chính, do rủi ro này
mang tính khách quan và xuất phát từ hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp Rủi ro tàitchính là phần rủi rotcủa chủ sở hữu phảitgánh chịu ngoài
phần rủi rotkinh doanh cơ bản dotdoanh nghiệp sử dụngtvốn từ các khoảntnợ
Để phân tích rủi ro tài chính, chúng ta thường đề cập tới độ lớn đòn bẩy tài
chính “Độ lớn của đòntbẩy tài chính (DFL) là tỷ lệ thay đổi của lợitnhuận
sau thuế hoặc lợitnhuận trên cổ phiếu (EPS) khi có sự thaytđổi của lợi nhuận
trướctthuế và lãi vay (EBIT)” [7,tr110]
Độ lớn của đòn bẩy tài chính bằng 1 nếu doanh nghiệp không sử dụng các khoản vay nợ Khi đó EBIT tăng 100% thì EPS cũng tăng 100% không có
Trang 35rủi ro tài chính Khi doanh nghiệptcàng nhiều nợ vay thì độtlớn đòn bẩy tài
chínhtcàng cao, mức độ rủi rottài chính càng lớn Tuy nhiên, khi đã huy động
vay nợ và hoạt động của doanh nghiệp có lãi tức là doanh nghiệp đã tận dụng
được sức mạnh của nguồn vốn vay nợ tác độngvào sự thay đổi của sức sinh
lời của tài sản cũng như tăng thêm sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu Như vậy,
có thể rút ra những nhận định như sau:
+ Khi sức sinh lời của tài sản nhỏ hay có nhiều biến động, thời điểm này cần ưu tiên sử dụng nguồn tài trợ từ vốn chủ sở hữu nhằm tăng khả năng
thanh khoản và góp phần ổn định tài chính
+ Khi sức sinh lời của tài sản lớn và ổn định thì nên huy động thêm các nguồn vốn vay nợ để khai thác ưu thế do sự tăng lên của đòn bẩy tài chính
1.3.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến tài chính doanh nghiệp
Mỗi doanh nghiệp tồn tại dưới một hình thứctpháp lý nhất định về tổ chứctdoanh nghiệp Những loại hìnhtdoanh nghiệp khác nhau có những ảnh
hưởng khác nhau đến tài chính doanh nghiệp như: phương thứcthình thành và
huy độngtvốn, việc chuyển nhượngtvốn, phân phốitlợi nhuận và tráchtnhiệm
của chủ sởthữu đối với doanhtnghiệp
Đặc điểm kỹ thuật, kinh tế hay ngành nghề kinh doanh cũng đều có mức ảnh hưởng nhất định như: mỗi ngành kinh doanh có ảnh hưởng đến tài chính
doanh nghiệp thông qua tỷ trọng vốn cố định, vốn lưu động, tốc độ luân
chuyển vốn, chu kỳ sản xuất và kinh doanh,…
Môi trường kinh doanh: bao gồm:
+ Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế: nền kinh tế có cơ sở hạ tầng phát triển
sẽ giúp doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh từ đó giúp doanh
nghiệp tiết kiệm chi phí trong kinh doanh
+ Tình trạng nền kinh tế: sự phát triển của nền kinh tế sẽ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nếu nền kinh tế phát triển, DN sẽ có
nhiều cơ hội đầu tư hơn và ngược lại Do vậy, sự phát triển của nền kinh tế
Trang 36đòi hỏi doanh nghiệp cần phải có những biện pháp tích cực để huy động vốn
của chính DN
+ Lãi suất thị trường sẽ ảnh hưởng tới cơ hội đầu tư, chi phí sử dụng vốn
và cơ hội để huy động vốn của doanh nghiệp
+ Lạm phát: nền kinh tế cótlạm phát cao thìtviệc tiêu thụ sảntphẩm của doanhtnghiệp sẽ khó khăn, nhutcầu vốn của doanhtnghiệp tăng lên và tình
hỏi doanh nghiệp phải luôn phát triển bản thân doanh nghiệp trong cả ngành
nghề và nguồn tài chính, và ngược lại
+ Thị trường tài chínhtvà hệ thống trung gian tàitchính: nếu thị trường
và trungtgian tài chínhtphát triển thì cáctcông cụ và hìnhtthức huy độngtvốn sẽ
đa dạng hơn, doanhtnghiệp có thể huytđộng vốn và tăngtkhả năng sinh lời
thông quatviệc đầu tư vốn nhàntrỗi, từ đó sẽ giúp doanhtnghiệp dễ dàng hơn
trong thựcthiện đầu tư dài hạntgián tiếp
1.4 Dự báo tài chính
1.4.1 Khái niệm và mục đích dự báo tài chính
Dự báo là một môn khoa học vô cùng rộng lớn, nhìn chung, dự báo bao gồm việc xem xét về thời kỳ đã qua, nhìn nhận hiện tại và ước tính tương lai
của một chủ thể khi được đặt trong một hoàn cảnh nhất định
Khái niệm: “Dự báo tài chính là việc trình bày một cách có hệ thống các
dự kiến về nhu cầu vốn, tổ chức nguồn vốn để thực hiện hoạt động của doanh
nghiệp nhằm đạt được những kết quả, mục tiêu đã đặt ra trong tương lai.”[4]
Trang 37Mục đích dự báo tài chính: Lậptkế hoạch và điều chỉnhtkế hoạch tài chính của côngtty hàng năm là mộttcông việc vô cùngtquan trọng đốitvới các
nhà quản trịtdoanh nghiệp Tuy nhiên, kết quảtcuối cùng của kế hoạchttài
chính này đôi khitlại không quan trọngtbằng việc thực hiệnttính toán và dự
báottài chính Bởi lẽ, trong quá trình chuẩn bị kế hoạch này thì người thực
hiện cũng tự nhận thức được những vấn đề có thể sẽ phải đối mặt trong tương
lai và xác định cho mình một lộ trình phát triển phù hợp Sự cần thiết và tầm
quan trọngtcủa việc lập dự báo tài chínhtthể hiện ở những khía cạnh:
+ Giúp cho người lãnh đạo, nhà quản trị doanh nghiệp xác định rõ mục tiêu tài chính cần đạt tới trong khoảng thời gian nhất định trong tương lai Từ
đó cân nhắc tính khả thi và hiệu quả của các quyết định đầu tư hay tài trợ
+ Là công cụ giúp nhà lãnh đạo thực hiện tốt việc điều hành hoạt động kinh doanh và hoạt động tài chính của công ty, hơn hết nữa là giúp họ chủ
động ứng phó với các biến động trong kinh doanh so với dự kiến, từ đó điều
chỉnh kịp thời các hoạt động để đạt được mục tiêu đề ra
+ Là căntcứ quan trọng để doanhtnghiệp thu hút nguồntvốn từ các tổ chức tíntdụng hoặc các nhàtđầu tư bỏ vốn vào doanhtnghiệp
Nội dung chủ yếu của việc dự báo trong doanh nghiệp: là tập trung vào các báo cáo tài chính quan trọng, bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết
quả kinh doanh và Báo cáo nhu cầu vốn bằng tiền Bởi đây chính là những tài
liệu thể hiện các mục tiêu quan trọng nhất mà doanh nghiệp hướng tới trong
tương lai
Những điều cần lưu ý khi thực hiện dự báo:
+ Không có bản dự báo nào là chính xác 100% đối với doanh nghiệp bởi
tương lai luôn ẩn chứa sự không chắc chắn của rất nhiều yếu tố Vì vậy vấn đề
là doanh nghiệp cần đưa ra được các biện pháp để thực tế hóa dự báo tài chính
càng gần với kế hoạch đặt ra càng tốt, trong những điều kiện có thể được
+ Tránh việc tầm thường hóa dự báo, thực hiện dự báo một cách máy móc
Trang 38+ Thực hiện dự báo đòi hỏi có sự am hiểu sâu sắc, có tầm nhìn, có nhận định sắc xảo, phán đoán tình huống và kịch bản có thể xảy ra, từ đó đưa ra
những phân tích phù hợp, biến việc dự báo thành bản kế hoạch linh hoạt
Quy trình dự báo: bao gồm 3 bước chính:
+ Giai đoạn chuẩntbị kế hoạch: công việctchính là thu thập và phânttích thông tin, bao gồm cáctnhân tố ảnh hưởngtbên trong và ngoài doanh nghiệp
Sau khi phân tích sẽ tiến hành xử lý số liệu chọn lọc và rút ra đánh giá
+ Giai đoạntsoạn thảo kế hoạch: trên cơtsở những tàitliệu thu thập được
và bằngtviệc sử dụng cáctnghiệp vụ tính toán nhấttđịnh, tiến hành soạn ratbản
kế hoạchtcụ thể về tình hình tàitchính của doanh nghiệp
+ Giai đoạn hoàn thiện kế hoạch: so sánh kếthoạch dự báo với mụcttiêu
ban đầu của doanhtnghiệp xem đã phùthợp hay chưa, các giả thiếttkinh tế có
hợp lý hay không, có thông tin nào sai sót hay cần bổtsung, từ đó tiến hành
điềutchỉnh và hoàn chỉnh bản kếthoạch dự báo
Căn cứ để thực hiện dự báo:
+ Tình hình tài chính của doanh nghiệp kỳ trước: căn cứ vào số liệu từ
các kì trước, thông qua việc phân tích có thể đánh giá được điểm mạnh, điểm
yếu trong tài chính của doanh nghiệp Từ đó lên kế hoạchtđể phát huy điểm
mạnh và đềtra biện pháp khắctphục điểm yếu củatdoanh nghiệp
+ Chính sách, chiếntlược của công ty: công ty cótmục tiêu tàitchính gì trong giai đoạn sắp tới: chínhtsách đầu tư, chính sách huytđộng vốn, chính
sách cổ tức, sản xuấttsản phẩm mới, chiếm lĩnh, mở rộngtthị phần,…
+ Các nhân tố ảnh hưởng từ môi trường kinh doanh đến hoạt động của
doanh nghiệp: tình hình kinh tế, chính trị, xã hội, tự nhiên,…tác động đến
doanh nghiệp như thế nào, các chính sách của nhà nước ảnh hưởng đến doanh
nghiệp ra sao,…
1.4.2 Nội dung dự báo tài chính
Tùy theo thời gian dự báo mà ta có thể chia dự báo tài chính thành 2 loại:
Trang 39- Dự báo tài chính dài hạn: kế hoạch tài chính thông thường được lập từ
3 –5 năm, mang tính chất chiến lược của doanh nghiệp
- Dự báo tài chính ngắn hạn: là kế hoạch tài chính dự kiến trong khoảng thời gian dưới 1 năm
Trong bài báo cáo đề cập đến dự báo tài chính dài hạn, thời gian dự báo
là 3 năm từ năm 2019 – 2021
1.4.2.1 Dự báo doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Dự báo doanh thu là vấn đề vô cùng quan trọng nhưng lại phức tạp nhất trong việc dự báo tài chính Có dự báo doanh thu một cách tương đối chính
xác thì mới có thể dự báo đúng các thông số tài chính còn lại của doanh
nghiệp Để dự báo được doanh thu của doanh nghiệp, ta cần căn cứ vào các
tài liệu:
Doanh thu các kỳ trước của doanh nghiệp, thông qua phân tích quy luật biến đổi doanh thu và tỷ lệ tăng trưởng doanh thu trong quá khứ để dự đoán
doanh thu trong kỳ phân tích
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng của môi trường kinh doanh như:
+ Triển vọng của nền kinh tế + Vị thế, thị phần và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
+ Chính sách giá cả của doanh nghiệp + Chính sách Marketing và chính sách tín dụng thương mại của doanh nghiệp
+ Yếu tố lạm phát Như vậy, việc xem xét tốc độ tăng trưởng của ngành, tốc độ tăng trưởng bình quân của DN trong quá khứ, chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp và
các điều kiện biến động trên thị trường là các yếu tố mang tính quyết định tới
việc dự báo tốc độ tăng trưởng doanh thu của DN trong tương lai
Trang 401.4.2.2 Dự báo các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh
Đối với các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh, nhà phân tích sẽ căn cứ vào tình hình hiện tại của doanh nghiệp và số liệu phản ánh trên báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn trước và tiến hành xem xét mối
quan hệ của doanh thu với các chỉ tiêu Bao gồm:
+ Nhóm 1: những chỉ tiêutcó quan hệ cùng chiều vớitdoanh thu thuần và chiếm một tỷ lệtnhất định so với doanh thutthuần Đó là: doanh thutbán hàng
và cung cấptdịch vụ; các khoản giảm trừ doanh thu; giá vốnthàng bán; lợi
nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ; chi phí bán hàng; …Ngoài ra còn
tùy thuộc vào từng doanh nghiệp khác nhau có thể có doanh thu hoạt động tài
chính, chi phí tài chính, chi phí lãi vay, chi phí quản lý doanh nghiệp, có thể
xếp vào nhóm này
+ Nhóm 2: những chỉ tiêutkhông thay đổi hoặc thaytđổi không rõ ràng khi doanhtthu thuần biến động, baotgồm: thu nhập khác; chi phítkhác; lợi
nhuận khác;…và một số chỉttiêu khác tùy vào từngtdoanh nghiệp cụ thể
+ Nhóm 3: là những chỉ tiêu được xác định trên cơ sở các chỉ tiêu nhóm
1 và nhóm 2 Bao gồm các chỉ tiêu phản ánh lợi nhuận, thuế, …
Sau khi xác định được mối quan hệ các chỉ tiêu với doanh thu thuần, ta tiến hành xác định trị số các chỉ tiêu:
+ Đối với chỉ tiêu nhóm 1:
Trị số dự báo từng chỉ tiêu nhóm 1
= Doanh thu thuần
tiêu thụ dự báo x
Tỷ lệ từng chỉ tiêu nhóm 1 so với doanh thu thuần
+ Đối với chỉ tiêu nhóm 2: do sự không thay đổi hoặc thay đổi không rõ ràng khi doanh thu thuần thay đổi nên rất khó dự báo Vì vậy các chỉ tiêu này
được giữ nguyên trị số kỳ trước trong BC KQKD kỳ này
+ Đối với các chỉ tiêu nhóm 3: được xác định trên công thức: