ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VŨ ĐỨC THỨ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV NHỰA BÌNH MINH MIỀN BẮC LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH Hà N[.]
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các thông tin
và kết quả nghiên cứu trong luận văn là do tôi tự tìm hiểu, đúc kết và phân tích một
cách trung thực, phù hợp với tình hình thực tế
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được đề tài nghiên cứu này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tác giả còn nhận được sự giúp đỡ rất lớn từ TS Trần Kim Hào, người đã luôn quan
tâm, trách nhiệm và nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ, động viên tác giả trong quá trình
thực hiện nghiên cứu của mình Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới TS Trần
Kim Hào
Tác giả cũng xin cảm ơn các thầy, cô trong Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội, các đồng nghiệp tại phòng Kinh
doanh, phòng tài chính kế toán, phòng tổ chức hành chính và ban lãnh đạo Công ty
TNHH MTV Nhựa Bình Minh miền Bắc đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tác giả
trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu luận văn của mình
Để đạt được những kết quả nghiên cứu tốt hơn trong tương lai, tác giả rất mong tiếp tục nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ của các nhà chuyên môn, các thầy
cô trong Khoa Quản trị Kinh doanh, Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội về
phương pháp luận, cách thức tiếp cận khoa học
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ii
DANH MỤC CÁC HÌNH iii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU V CƠ SỞ L LU N CỦA VI C X Y D NG CHIẾN LƯ C KINH DOANH TRONG DOANH NGHI P 4
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4
1.1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 4
1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 5
1.2 Các khái niệm cơ bản về chiến lược và vai trò của chiến lược kinh doanh 6
1.2.1 h i ni v chi n ư c 6
1.2.2 Vai trò của chi n ư c kinh doanh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghi p 8
1.3 Các chiến lược kinh doanh 9
1.3.1 C c chi n ư c kinh doanh chung 10
1.3.2 Chi n ư c theo t ng giai đoan chu k s ng của s n ph của ngành 15
1.4 Nội dung xây dựng chiến lược kinh doanh 16
1.4.1 X c định sứ nh và ục tiêu của tổ chức 17
1.4.2 Phân tích ôi trường bên ngoài 21
1.4.3 Phân tích ôi trường nội bộ doanh nghi p 26
1.4.4 Phân tích SWOT 29
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
2.1 Quy Trình nghiên cứu 34
2.2 Các phương pháp áp dụng trong quá trình nghiên cứu 35
2.3 Địa điểm nghiên cứu 36
2.3.1 Nghiên cứu thực t 36
Trang 62.3.2 Nghiên cứu tại bàn 36
2.4 Nguồn dữ liệu 36
2.4.1 Dữ i u thứ cấp: 36
2.4.2 Nguồn dữ i u sơ cấp 37
CHƯƠNG 3: PH N TÍCH CĂN CỨ X Y D NG CHIẾN LƯ C KINH DOANH TẠI C NG TY TNHH MTV NH A BÌNH MINH MIỀN BẮC 38
3.1 iới thi u chung v Công t TN TV Nhựa ình inh i n c 38
3.1.1 iới thi u chung 38
3.1.2 Thi t bị công ngh 41
3.1.3 th ng qu n ý chất ư ng và qu n ý ôi trường 41
3.2 Phân tích môi trường bên ngoài 42
3.2.1 Phân tích ôi trường chung theo ô hình PEST 42
3.2.2 Phân tích ôi trường cạnh tranh 48
3.3 Phân tích môi trường bên trong 58
3.3.1 Phân tích nội bộ Công ty theo chuỗi giá trị 58
3.3.2 Năng lực mũi nhọn và lợi thế cạnh tranh của Công ty 64
3.4 Phân tích SWOT Công ty TNHH MTV Nhựa Bình Minh miền Bắc 65
3.4.1 Điể ạnh 66
3.4.2 Điể u 67
3.4.3 Cơ hôi 68
3.4.4 Th ch thức 69
CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT CHIẾN LƯ C KINH DOANH TẠI C NG TY TNHH MTV NH A BÌNH MINH MIỀN BẮC GIAI ĐOẠN 2017-2021 71
4.1 Đề xuất chiến lược kinh doanh cho Công ty MTV Nhựa Bình Minh miền Bắc giai đoạn 2017-2021 71
4.1.1 Chi n ư c kh c biêt h a s n ph 71
4.1.2 Chi n ư c ở rộng kênh phân ph i 74
4.1.3 Chi n ư c trong s n xuất và t c nghi p 75
4.2 Các giải pháp thực hiện chiến lược 76
Trang 74.2.1 i i ph p v thị trường 76
4.2.2 i i ph p v nhân sự 78
4.2.3 i i ph p v h th ng thông tin qu n ý 79
4.2.4 i i ph p xâ dựng và ph t triển thương hi u 80
4.2.5 i i ph p v arketing 81
KẾT LU N 84
T I LI U THAM KHẢO 86
Trang 810 SBU Đơn vị kinh doanh chiến lƣợc
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
2 Bảng 3.1 Hệ thống phân phối tại các tỉnhtừ Quảng Trị trở ra Bắc 39
3 Bảng 3.2 Tóm tắt phân tích môi trường chung 48
10 Bảng 3.9 Bảng so sánh sản phẩm với các đối thủ cạnh tranh 64
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
1 Hình 1.1 Mô hình năm lực lượng cạnh tranh trong ngành
4 Hình 3.2 Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu công ty sản xuất ống
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt của nền kinh tế hiện nay, mỗi doanh nghiệp ngay từ khi thành lập đều mong muốn xác định rõ con đường
phát triển của mình Các doanh nghiệp đều hiểu rằng muốn tồn tại và phát triển cần
phải tìm cho mình một hướng đi riêng và đúng đắn, phải xây dựng cho mình một
chiến lược phát triển phù hợp trong môi trường luôn biến động và cạnh tranh Trong
đó chiến lược kinh doanh là chiến lược quan trọng nhất trong chiến lược phát triển
của công ty
Công ty TNHH MTV Nhựa Bình Minh Miền Bắc là thành viên của Công ty
Cổ phần Nhựa Bình Minh với bề dày gần 40 năm kinh nghiệm về sản xuất các sản
phẩm nhựa Nhựa Bình Minh là một thương hiệu lớn đã được khẳng định trên thị
trường, đ c biệt tại thị trường miền Nam nhựa Bình Minh đã ăn sâu vào tiềm thức
người tiêu dùng, là sản phẩm chất lượng cao, dịch vụ sau bán hàng chu đáo
Tuy nhiên, Công ty TNHH MTV Nhựa Bình Minh miền Bắc là công ty còn tương đối non tr trong ngành sản xuất ống nhựa, chiến lược kinh doanh đề ra từ khi
thành lập công ty chưa phù hợp, làm ảnh hưởng đến hoạt động của Công ty trong
các năm qua Chính vì chiến lược kinh doanh chưa phù hợp làm cho các hoạt động
của công ty mang tính mò mẫm, đối phó với tình hình thực tế, thiếu tính chủ động
trong công tác triển khai công việc, luôn trong tình trạng theo đuôi thị trường,
không có mục tiêu theo đuổi dài hạn Song song với đó là sự thiếu thực tế về cách
nhìn nhận, đánh giá thị trường, Nhựa Bình Minh đã quá tự tin vào sự thành công
của thị trường miền nam và luôn nghĩ rằng không khó khăn cho việc triển khai sản
xuất, bán hàng tại thị trường miền bắc, Bình Minh mang cách làm thị trường của
người dẫn đầu tại miền nam áp dụng cho thị trường mới, thị trường miền bắc với
thói quen tiêu dùng khác, với hệ tiêu chuẩn sản phẩm khác Chính vì điều này đã
dẫn đến sai lầm khi cho ra một sản phẩm uPVC hoàn toàn phù hợp với tiêu chuẩn
quốc tế mà chưa phù hợp với nhu cầu thị trường Công ty muốn nhắm tới Hơn nữa,
Nhựa Bình Minh miền Bắc được hình thành trong thời k mà mức cạnh tranh tại thị
trường miền Bắc rất khốc liệt, nền kinh tế bước vào thời k suy thoái (2008), mức
Trang 12độ tiêu thụ của thị trường giảm sút cũng là một yếu tố làm ảnh hưởng đến sự phát
triển của Công ty, qua đó cũng thấy được chiến lược của Công ty không lường hết
được các rủi ro khách quan tác động vào Rõ ràng, Công ty đang rất cần một hướng
đi mang tính dài hạn Vậy làm gì để Công ty phát triển một cách bền vững là vấn đề
cần giải quyết
Để phát triển được thương hiệu Nhựa Bình Minh tại thị trường miền Bắc một cách bền vững thì xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn cho sự phát triển
của Công ty là một việc hết sức cấp thiết Là người hiện đang công tác tại phòng
kinh doanh của Công ty nên tôi chọn đề tài “Chiến c kinh doanh t i C ng ty
TNHH MTV Nhựa Bình Minh iền Bắc” làm đề tài nghiên cứu của mình, với
mong muốn góp một phần nh đưa thương hiệu Nhựa Bình Minh phát triển tại thị
trường miền Bắc nói riêng và thị trường Việt Nam nói chung
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
M
Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty TNHH MTV Nhựa Bình Minh Miền Bắc giai đoạn 2017 – 2021 và những năm tiếp theo Qua đó giúp lãnh đạo
công ty hoạch định chiến lược kinh doanh và có những điều chỉnh phù hợp để cải
thiện hoạt động sản xuất kinh doanh hiện tại và thực hiện các mục tiêu phát triển xa
hơn nữa
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa một số l luận về xây dựng chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp
- Phân tích những yếu tố thuộc môi trường bên ngoài tác động đến việc xây
dựng chiến lược kinh doanh
- Phân tích những yếu tố thuộc nội bộ doanh nghiệp tác động đến việc xây
dựng chiến lược kinh doanh
- Đưa ra các chiến lược kinh doanh phù hợp cho sản phẩm của công ty trong
giai đoạn từ nay đến năm 2021 và phương hướng phát triển dài hạn trong những
năm sau đó
3 Đối t ng, ph vi nghiên cứu
Đối t ng nghiên cứu:
Trang 13Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty TNHH MTV Nhựa Bình miền Bắc tại thị trường từ Quảng trị trở ra các tỉnh miền Bắc
Ph vi nghiên cứu:
- Lĩnh vực nghiên cứu: Xây dựng chiến lược linh doanh
- Nội dung nghiên cứu: Đề xuất các chiến lược kinh doanh cho Công ty
TNHH MTV Nhựa Bình Minh miền Bắc
- Không gian nghiên cứu: Phạm vi trong nước, các doanh nghiệp cùng ngành,
các doanh nghiệp có sản phẩm có khả năng thay thế các sản phẩm của Công ty
TNHH MTV Nhựa Bình Minh miền Bắc
- Thời gian nghiên cứu khảo sát: Các số liệu thu thập từ năm 2011 – 2015 định
hướng 2017 – 2021 và những năm tiếp theo
4 Đóng góp của luận văn
Luận văn được thực hiện sẽ là một cơ sở khoa học thực tiễn giúp các nhà quản trị của Công ty nhận thấy vị thế của doanh nghiệp trong thị trường, xác định được
điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức từ đó nhìn nhận ra các cơ hội để phát
triển kinh doanh Bên cạnh đó, giúp lãnh đạo Công ty TNHH MTV Nhự Bình Minh
miền Bắc lựa chọn cho Công ty một giải pháp chiến lược phù hợp trong giai đoạn
phát triển tiếp theo
5 Kết cấu uận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo, luận văn được kết
cấu như sau:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cở sở l luận của việc xây dựng
chiến lược kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 Phân tích căn cứ xây dựng chiến lực kinh doanh tại Công ty TNHH
MTV Nhựa Bình Minh miền Bắc
Chương 4 Đề xuất chiến lược kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Nhựa Bình
Minh Miền Bắc giai đoạn 2017-2021
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ L LUẬN CỦA VI C
X Y DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TRONG DOANH NGHI P
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1 Tì ì oà ướ
Nền kinh tế thị trường phát triển mạnh mẽ kể từ khi Chủ Nghĩa Tư Bản ra đời, nó đánh dấu một bước ngo t vô cùng quan trọng trong lịch sử phát triển của
loài người Lúc mới xuất hiện, sự hoạt động của các doanh nghiệp chủ yếu dựa trên
kinh nghiệm nhưng từ thập niên 60 trở lại đã có sự phát triển mạnh mẽ của l thuyết
quản trị hiện đại Đó là sự tất yếu phải vận dụng khoa học trong quản l Do sự phát
triển theo nhiều hướng khác nhau của nhiều trường phái nên cũng có các cách tiếp
- Theo Michael Porter thì: "chiến lược là nghệ thuật tạo ra lợi thế cạnh tranh"
- Alain Thretar lại cho rằng: "chiến lược kinh doanh là nghệ thuật mà doanh
nghiệp dùng để chống lại sự cạnh tranh và giành thắng lợi"
- General Aileret lại đưa ra quan niệm: "chiến lược là việc xác định những con
đường và những phương tiện để đạt tới các mục tiêu đã được xác định thông qua
các chính sách"
- Theo William J Glueck, trong cuốn "Business Policy and Strategic
Management" ông đã khẳng định: "chiến lược kinh doanh là một loại khoa học
mang tính toàn diện, tính phối hợp và tính thống nhất được thiết kế nhằm đảm bảo
các mục tiêu cơ bản của đơn vị kinh doanh sẽ được thực hiện tốt đẹp"
- Trong khi đó G D Smith, D Birtell lại cho rằng: "chiến lược được định ra như
là khoa học tổng quát dẫn dắt ho c hướng dẫn công ty đi đến mục tiêu mong muốn,
Trang 15các khoa học này tạo cơ sở cho các chính sách và các thủ pháp tác nghiệp"
- Theo quan niệm của Alfred Chandle thì: "chiến lược kinh doanh bao hàm việc
ấn định các mục tiêu cơ bản của đơn vị kinh doanh, đồng thời lựa chọn cách thức
hay tiến trình hành động và phân bổ các nguồn lực thiết yếu để thực hiện các mục
tiêu đó"
1.1.2 Tì ì tro ướ
Bên cạnh những nghiên cứu của các học giả trên thế giới và Việt Nam về các
l thuyết của chiến lược kinh doanh thì cũng có rất nhiều đề tài, luận án định hướng
thực hành nghiên cứu về chiến lược kinh doanh trong các doanh nghiệp
Tác giả đã nghiên cứu và tìm hiểu một số đề tài sau:
- Luận văn thạc sỹ “Chiến lược kinh doanh tại Tổng Công ty CP may Việt Tiến
và các giải pháp thực hiện” của Nguyễn Thị Minh Hương chuyên ngành Quản trị
kinh doanh của trường Đại học ngoại thương năm 2011
Luận văn đã góp phần hệ thống hóa l luận về chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Luận văn cũng xác định được sứ mệnh mục tiêu của tổ chức từ đó có những
hướng đi đúng đắn trong chiến lược kinh doanh của mình Luận văn đã khảo sát
thực trạng các căn cứ xây dựng chiến lược kinh doanh của tổng công ty và đề cập
tới đ c điểm cơ bản của công ty may, điều này đã ảnh hưởng đến xây dựng và thực
thi chiến lược kinh doanh của Tổng công ty CP may việt Tiến Tác giả cũng đề xuất
quan điểm nhằm đảm bảo tính khoa học trong xây dựng chiến lược kinh doanh của
doanh nghiệp mình
- Luận văn thạc sỹ “Định hướng chiến lược kinh doanh Công ty CP Nhựa Thiếu
Niên Tiền Phong đến năm 2012” của Chu Văn Phương Viện quản trị kinh doanh
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Luận văn đã hệ thống được l thuyết về các mô hình áp dụng trong việc xây dựng chiến lược kinh doanh và áp dụng các mô hình vào việc phân tích thực trạng
áp dụng chiến lược tại công ty và qua đó đưa ra được các giải pháp cho việc thực thi
các chiến lược Bên cạnh đó luận văn cũng còn thiếu về l thuyết xây dựng chiến
lược đó là xác định sứ mệnh, mục tiêu của tổ chức
Trang 16- Luận văn thạc sỹ: “Xây dụng chiến lược kinh doanh Công ty cổ phần giấy An
Hòa từ năm 2015 – 2020” của Nguyễn Đức Tiến chuyên ngành Quản trị kinh doanh
– ĐHKT ĐHQG Hà Nội năm 2015
Luận văn đã đưa ra được các l thuyết cơ bản về xây dựng chiến lược kinh doanh, tổng hợp được phương pháp nghiên cứu, cách thức nghiên cứu Phân tích các
yếu tố cấu thành chiến lược của Công ty, phân tích các điểm mạnh, điểm yếu của
công ty qua đó đưa ra được các giải pháp thực tiễn áp dụng và thực tế của công ty
Có thể thấy rằng, các công trình nghiên cứu về quản trị chiến lược nói chung và chiến lược kinh doanh nói riêng rất phong phú và đa dạng Mỗi một công trình có
một cách tiếp cận và triển khai vân đề khác nhau nhưng về cơ bản vẫn tuân theo các
quy trình của quản trị chiến lược Việc đề ra chiến lược xét cho cùng cũng là để làm
tăng doanh thu, lợi nhuận của tổ chức, do vậy sự phân tích, đánh giá mang tính chủ
quan tác động đến thực tế nghiên cứu Những vấn đề đưa ra hầu hết đều tập trung vào
giải quyết vấn đề tồn tại của doanh nghiệp để đảm bảo sự hoạt động lâu dài
1.2 C c kh i niệ c ản về chiến c và vai trò của chiến c kinh doanh
1.2.1 ư
Thuật ngữ “chiến lược” đầu tiên được sử dụng trong lĩnh vực quân sự Dần dần, chiến lược được sử dụng trong những lĩnh vực khác của đời sống kinh tê – xã
hội Thuật ngữ “chiến lược” là sự kết hợp của từ chi n, nghĩa là chiến đấu, tranh
giành và từ ư c, nghĩa là mưu, tính Như vậy, theo nguyên gốc, chiến lược là
những mưu tính nhằm chiến đấu quan trọng hơn là để giành chiến thắng
Ngày nay thuật ngữ “Chiến lược” được áp dụng rất phổ biến trong lĩnh vực kinh doanh, “chiến lược” trong kinh doanh được đưa ra với một số quan niệm khác
nhau như sau:
“Chiến lược là mô hình về các mục tiêu, chủ đích và các kế hoạch để đạt được mục
tiêu đó”
(Kenneth L.Andrew – 1965)
“Chiến lược bao hàm việc ấn định các mục tiêu cơ bản, dài hạn của doanh nghiệp,
đồng thời lự chọn cách thức ho c tiến trình hành động và phân bổ các tài nguyên
Trang 17thiết yếu nhằm thực hiện các mục tiêu đó”
(Alfred Chandler) “Chiến lược là xu hướng hay kế hoạch nhằm kết hợp những mục tiêu, chính sách
chính và những chương trình hành động của tổ chức thành một thể thống nhất”
(Quinn, 1980)
“Chiến lược là một sự kết hợp hài hòa các hoạt động và việc phân bổ nguồn lực để
đạt được các mục tiêu của tổ chức Chiến lược của một tổ chức là các nỗ lực nhằm
tận dụng tối đa các khả năng và nguồn lực của tổ chức để phản ứng thích hợp nhất
với các cơ hội và thách thức của môi trường bên ngoài”
(Bateman và Zeithaml, 1990)
“Chiến lược bao gồm mục tiêu, chính sách và kế hoạch”
(Des và Miller, 1993) Tuy khác nhau nhưng những khái niệm trên đều nói tới tính tổng thể của mục tiêu, chính sách và kế hoạch hành động được định trước của tổ chức Năm 1987
Mintzberg đã đưa ra khái niệm chiến lược là: “Chiến lược là kế hoạch, mưu lược,
xu thế, vị thế và tầm nhìn”
- Chiến lược là kế hoạch: Theo khái niệm này chiến lược là những mục tiêu,
chính sách, chương trình định trước của tổ chức
- Chiến lược là mưu lược: là những gì mà tổ chức có định thực hiện nhằm
vượt lên các đối thủ cạnh tranh
- Chiến lược là xu thế: Có thể không được định trước, không được công bố,
nhưng nếu các hành động của tổ chức đều có chung một xu thế nào đó thì cũng có
thể coi là chiến lược
- Chiến lược là vị thế: Vị trí của doanh nghiệp trong môi trường, đ c biệt là
trong việc so sánh với các đối thủ cạnh tranh là một yếu tố quan trọng trong chiến
lược Theo khái niệm này chiến lược là sự ăn khớp giữa các yếu tố nội bộ trong bản
thân doanh nghiệp và các yếu tố môi trường Vị thế của doanh nghiệp có thể được
xác định và phát triển qua kế hoạch hay xu thế hành động
- Chiến lược là tầm nhìn: Theo khái niệm này thì chiến lược trước hết là
Trang 18tưởng, chúng tồn tại trong trí tưởng tượng và sáng tạo của các nhà quản l Điều
quan trọng là tưởng này cần được chia s với các thành viên khác trong tổ chức
Kết hợp các khái niệm khác nhau về chiến lược như trên có thể nêu định nghĩa về chiến lược như sau:
cho doanh nghiệp trước các thử thách mới Nó buộc các doanh nghiệp nếu muốn tồn
tại phải tìm ra một phương pháp quản l mới, đó chính là quản trị chiến lược Trong
đó, chiến lược chính là nền tảng cơ bản của phương pháp quản l này Trong môi
trường kinh doanh hiện đại, chiến lược ngày càng đóng vai trò quan trọng đối với sự
tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Vai trò đó được thể hiện :
- Chiến lược là công cụ thể hiện tổng hợp các mục tiêu dài hạn của tổ chức,
doanh nghiệp Mục tiêu của các doanh nghiệp là các tiêu đích cụ thể mà doanh
nghiệp mong muốn đạt được trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình Việc
cụ thể hoá, văn bản hoá các mục tiêu của doanh nghiệp thông qua chiến lược sẽ
giúp cho các thành viên trong doanh nghiệp, tổ chức nhận thức rõ họ muốn đi tới
đâu, vì vậy họ biết họ cần làm gì Chính điều đó giúp cho các doanh nghiệp thực
hiện được các mục tiêu của mình một cách dễ dàng hơn
- Chiến lược gắn liền các mục tiêu phát triển trong ngắn hạn ở bối cảnh dài
hạn Trong môi trường kinh doanh hiện đại, các doanh nghiệp luôn phải vận động
một cách linh hoạt để thích nghi với môi trường Tuy nhiên sự vận động có thể làm
lệch pha và làm triệt tiêu sự phát triển lâu dài Chính chiến lược với các mục tiêu
Trang 19chiến lược sẽ đem lại cho các nhà quản trị một định hướng dài hạn Và như vậy,
việc giải quyết các vấn đề ngắn hạn trong khuôn khổ của định hướng dài hạn sẽ
đem lại sự phát triển vững chắc cho doanh nghiệp Các mục tiêu dài hạn cũng là cơ
sở quan trọng cho các mục tiêu ngắn hạn
- Chiến lược góp phần đảm bảo cho việc thống nhất và định hướng các hoạt
động của doanh nghiệp Trong quá trình tồn tại và phát triển, với xu hướng phân
công lao động ngày càng mạnh mẽ theo cả chiều sâu và bề rộng, chính vì vậy các
công việc của tổ chức được thực hiện ở nhiều bộ phận khác nhau Sự chuyên môn
hoá đó cho phép nâng cao hiệu quả của công việc, tuy nhiên các bộ phận chỉ quan
tâm tới việc nâng cao hiệu quả của bộ phận mình làm và lại thiếu sự liên kết tổng
thể và thường không đi theo mục tiêu chung của tổ chức Chính vì thế có khi các
hoạt động lại cản trở nhau gây thiệt hại cho mục tiêu của tổ chức, đó là nguyên nhân
của tình trạng thiếu một chiến lược của tổ chức Do đó chiến lược góp phần cung
cấp một quan điểm toàn diện và hệ thống trong việc xử l các vấn đề nảy sinh trong
thực tiễn kinh doanh nhằm tạo nên một sức mạnh cộng hưởng của toàn bộ các bộ
phận, các cá nhân trong doanh nghiệp hướng tới một mục tiêu duy nhất đó là mục
tiêu chung của doanh nghiệp
- Chiến lược giúp cho các doanh nghiệp, các tổ chức nắm bắt được các cơ hội
thị trường và tạo thế cạnh tranh trên thương trường Thống nhất quá trình hoạt động
nhằm đạt đến các mục tiêu và nhiệm vụ chiến lược của doanh nghiệp, và như vậy sẽ
thúc đẩy doanh nghiệp sử dụng các nguồn lực hữu hạn có hiệu quả nhất Do đó các
doanh nghiệp cần phải nắm bắt được nhanh nhất các cơ hội trên thương trường, tận
dụng tối đa khả năng sẵn có để tạo ra các lợi thế cạnh tranh mới
Những vai trò cơ bản của chiến lược đã khẳng định sự cần thiết khách quan của chiến lược trong hoạt động quản trị nói chung và quản trị kinh doanh nói riêng
trong một nền kinh tế hiện đại Vì thế việc tiếp cận và áp dụng chiến lược là một
vấn đề rất cần thiết hiện nay
1.3 C c chiến c kinh doanh
Chiến lược kinh doanh là chiến lược tạo lợi thế cạnh tranh của ngành kinh
Trang 20doanh trên một thị trường sản phẩm cụ thể, trên cơ sở khai thác có hiệu quả những
nguồn lực có giá trị và năng lực cốt lõi của doanh nghiệp Chiến lược này đòi h i
doanh nghiệp thực hiện kết hợp một loạt những hoạt động trong kinh doanh, mọi nỗ
lực của doanh nghiệp để tạo ra và duy trì lâu dài lợi thế cạnh tranh của doanh
nghiệp trên thị trường Từ đó để cung cấp những sản phẩm hay dịch vụ đáp ứng
ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng trên thị trường
1.3.1 ư k o
Theo Michael Porter những chiến lược kinh doanh mà các doanh nghiệp thường áp dụng để cạnh tranh trên thị trường gồm có:
- Chiến lược khác biệt hoá sản phẩm
- Chiến lược hạ thấp chi phí tạo ra sản phẩm
so với những sản phẩm hay dịch vụ cùng loại của các đối thủ cạnh tranh trên thị
trường Đây là một chiến lược để thu hút sự chú và lôi kéo khách hàng về phía
Trang 21trong tiêu dùng của khách hàng
- Khác biệt trong sáng kiến đổi mới công nghệ:
Có những sáng tạo trong đổi mới về kết cấu hay hình dáng, áp dụng những tiến bộ kỹ thuật và công nghệ tiên tiến vào cải tiến nâng cao hiệu quả, tính năng sử
dụng, công dụng và qua đó nâng cao chất lượng hay tính hữu dụng của sản phẩm
được tạo ra
- Danh tiếng, uy tín tốt của sản phẩm:
Danh tiếng tốt hay sự nổi tiếng của doanh nghiệp được nhiều khách hàng biết đến là một trong những yếu tố rất quan trọng để mở rộng quan hệ và phạm vi ảnh
hưởng của người tiêu dùng về sản phẩm của doanh nghiệp
- Sự tối ưu trong chế tạo:
Là sản xuất, chế tạo theo mô hình Modul, từ các bộ phận cấu thành để có thể lắp ráp thành các sản phẩm hoàn chỉnh hay thành phẩm một cách linh hoạt Điều
này sẽ tạo ra những tiện dụng trong quá trình sử dụng sản phẩm
- Sự nổi bật hay nổi trội trên thị trường:
Sản phẩm của doanh nghiệp có lợi thế này thì các đối thủ cạnh tranh khác rất dễ
bị “lu mờ” trong mắt khách hàng, uy tín của doanh nghiệp được tăng lên và giữ vững
- Giành và giữ được khách hàng:
Khi có được uy tín đối với khách hàng về sự khác biệt hoá trong sản phẩm do mình cung cấp, thì khách hàng sẽ “trung thành” với doanh nghiệp ngay cả khi có sự
thay đôi giá cả của sản phẩm
- Ngăn cản đối thủ cạnh tranh:
Uy tín của doanh nghiệp và sự trung thành của khách hàng sẽ là rào cản ngăn cách, cản trở lớn các đối thủ cạnh tranh mới hay các sản phẩm thay thế khác tham
gia vào cạnh tranh trên thị trường
Trang 22chiến lược này thành công thì doanh nghiệp cần phải có những điều kiện là:
+ Doanh nghiệp phải có năng lực rất tốt trong nghiên cứu và phát triển sản phẩm,
dịch vụ Doanh nghiệp phải có đầu tư rất lớn vào các trang thiết bị hay công nghệ
phục vụ cho chức năng quan trọng này
+ Doanh nghiệp phải có đội ngũ lao động có trình độ, kỹ năng gi i, đó là các
chuyên gia hàng đầu, các nhà chuyên môn kỹ thuật xuất sắc có khả năng sáng tạo
cao Điều này cần có sự đầu tư lớn vào việc phát triển nguồn nhân lực
+ Doanh nghiệp phải có bộ máy và cơ chế quản l thích hợp, khuyến khích sự thay
đổi và sáng tạo, chấp nhận mạo hiểm, có bản lĩnh
Để thực hiện được chiến lược này thì doanh nghiệp cần phải đối phó với một
số thách thức là:
+ Có điều kiện nhất định về năng lực kỹ thuật công nghệ, nguồn nhân lực, khả năng
nghiên cứu thị trường và ứng dụng, đòi h i phải có sự đầu tư lớn
+ Các đối thủ cạnh tranh khác cũng có những chính sách và biện pháp tương tự để
cạnh tranh trên thị trường, vì vậy luôn luôn phải đẩy mạnh đầu tư cho các nguồn lực
+ Trong trường hợp mà đối thủ có những khả năng chuyên môn hoá đ c biệt và có
vị trí tốt trên thương trường thì doanh nghiệp sẽ khó vượt qua được khi áp dụng
chiến lược này
+ Đẩy mạnh lợi thế cạnh tranh theo hướng khác biệt hoá đòi h i phải có chi phí lớn,
điều này sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 231.3.1.2 Chi n ư c hạ thấp chi phỉ s n xuất kinh doanh
Hạ thấp chi phí sản xuất kinh doanh là chiến lược theo đó các doanh nghiệp phải có những điều kiện hoạt động hiệu quả nhất, kiềm soát chi phí ch t chẽ nhằm
đạt được hiệu xuất hoạt động cao hơn so với các đối thủ cạnh tranh Theo hướng
chiến lược này doanh nghiệp phải tìm mọi cách giảm tới mức thấp nhất những chi
phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
Theo đuổi chiến lược hạ thấp chi phí, doanh nghiệp phải hướng tới thị trường rộng lớn và tận dụng những lợi thế kinh tế nhờ quy mô Trong nhiều trường họp các
doanh nghiệp phải giảm một phần các chi phí khác, đồng thời lại dành những chi
phí cần thiết cho việc nghiên cứu ứng dụng tập trung vào việc đơn giản hóa quá
trình hay giảm các chi phí sản xuất ra sản phẩm
- Lợi thế đem lại từ hạ thấp chỉ phí:
Khi có phí thấp, doanh nghiệp có thể bán các sản phẩm của mình với giá thấp hơn các doanh nghiệp khác trong ngành Doanh nghiệp cũng có thể tránh được
hậu quả không tốt của cuộc chiến tranh về giá với các đối thủ cạnh tranh Giá thấp
sẽ thu hút được nhiều khách hàng có thu nhập thấp ho c những người chỉ quan tâm
chủ yếu đến giá sản phẩm Sẽ tạo lợi thế rất lớn cho doanh nghiệp trên thị trường
mà ớ đó có sự nhạy cảm với giá cả
Với chi phí thấp doanh nghiệp có thể vẫn kinh doanh thuận lợi và có lãi ngay khi chi phí của các yếu tố đầu vào tăng lên Các đối thủ cạnh tranh mới của doanh
nghiệp khó có đủ các điều kiện cần thiết, kinh nghiệm kinh doanh và khả năng để
cạnh tranh về giá cả trên thị trường
Giá thấp cũng được coi là một trong những “vũ khí” để doanh nghiệp ngăn cản hay chống lại sự cạnh tranh của các sản phẩm thay thế và các đối thủ tiềm tàng
tham gia vào cạnh tranh…
- Những điều kiện để hạ thấp chi phí trong kinh doanh
Một trong những điều kiện rất quan trọng là doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh trên một thị trường rộng lớn Trong điều kiện đó việc tiến hành sản
xuất hàng loạt trên quy mô lớn, sản phẩm được tiêu chuẩn hóa sẽ làm giảm các chi
phí sản xuất và tiêu thụ, giảm giá cả, kích thích làm tăng sức tiêu dùng
Trang 24Một điều kiện khác cũng tạo thuận lợi cho việc hạ thấp chi phí đế sản xuất ra sản phẩm là những kinh nghiệm trong sản xuất và kinh doanh Nhờ có các kinh
nghiệm trong sản xuất, quản l và tiêu thụ mà doanh nghiệp có thể có những cải tiến
và hợp l hóa quá trình sản xuất, tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm
Chuyên môn hóa sản xuất cũng là một giải pháp trong việc thực hiện chiến lược hạ thấp chi phí sản xuất do sản phẩm có thể được sản xuất hàng loạt, năng suất
tăng, các chi phí khác có thể giảm
- Những thách thức trong chiến lược hạ thấp chi phỉ
Để có được chi phí thấp hơn đối thủ cạnh tranh thì sẽ có thể có rủi ro về chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ
Việc cắt giảm các chi phí trong quá trình tạo ra các sản phẩm và dịch vụ có thể làm giảm đi một phần giá trị của chúng ho c không thể tạo ra được các sản
phẩm có chất lượng như mong muốn
Các biện pháp làm giảm các chi phí tạo ra sản phẩm có thể bị các đối thủ cạnh tranh biết và áp dụng tương tự để cạnh tranh đối đầu trực tiếp với doanh
nghiệp, khi đó cạnh tranh sẽ rất quyết liệt
Khi thị trường tiêu thụ sản phẩm đã ở giai đoạn bão hòa thì sự chênh lệch về giá cả của sản phẩm sẽ giảm đi và do vậy sẽ làm mất đi lợi thế của chiến lược này
Quá đi sâu vào chiến lược này có thể sẽ làm yếu đi nhiều trong các hướng cạnh tranh khác, nhất là chiến lược về chất lượng sản phẩm hay chiến lược về sự
linh hoạt trong kinh doanh
1.3.1.3 Chi n ư c tập trung thị trường
Trên cơ sở chiến lược khác biệt hóa sản phẩm và chiến lược hạ thấp chi phí kinh doanh, các doanh nghiệp có thể đưa ra chiến lược tập trung thị trường thích
hợp để tạo được lợi thế cạnh tranh của mình Chiến lược tập trung thị trường trong
cạnh tranh là chiến lược nhấn mạnh đến sự tập trung vào một thị trường khu vực cụ
thể hay một nhóm khách hàng nhất định Có một số điểm dễ thấy trong chiến lược
này như sau:
- Chiến lược tập trung thị trường có thể theo hướng hạ thấp chi phí trong một
Trang 25phạm vi thị trường nh và được xác định một cách rõ ràng, thích hợp
- Đối với khác biệt hóa sản phẩm: Chiến lược tập trung thị trường tức là hướng vào
một vùng thị trường, khách hàng đ c thù nào đó để có thể tạo ra và thể hiện được tính
khác biệt, tính hơn hẳn của sản phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp
- Trong sự lựa chọn tập trung thị trường là cơ sở rất quan trọng đế thể hiện, khai
thác và thực hiện các lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường lựa chọn đó
- Sự lựa chọn tập trung thị trường cũng được thể hiện khi doanh nghiệp thực hiện
đa dạng hóa sản phẩm Có thể nhận thấy rằng để có thể có được sự nhạy bén và
phản ứng nhanh trên thị trường cũng như nhu cầu của khách hàng, có nhiều doanh
nghiệp lại tập trung phạm vi kinh doanh của mình trong một phạm vi hẹp, trong một
thị trường có lựa chọn
- Việc áp dụng chiến lược cạnh tranh này cũng có thể tạo ra sự bất lợi hay rủi ro
cho doanh nghiệp vì do quá tập trung vào thị trường hẹp nên doanh nghiệp có thể
mất đi khả năng xoay chuyển khi tình thế đã thay đổi
1.3.2 ư t o t o k à
Chu k sống của sản phẩm (còn gọi là chu k sống của ngành kinh doanh) là một quá trình mà qua đó sản phẩm hay dịch vụ trải qua các giai đoạn khác nhau là
giai đoạn phát triển và giới thiệu ra thị trường; giai đoạn tăng trưởng; giai đoạn bão
hoà; giai đoạn thu hẹp hay suy thoái Với mỗi giai đoạn đều có các chiến lược kinh
doanh tương ứng
1.3.2.1 Chi n ư c kinh doanh trong giai đoạn ph t triển và giới thi u ra thị trường
Đây là giai đoạn bắt đầu của một chu k sống của sản phẩm trên thị trường, nếu bắt
đầu kinh doanh từ giai đoạn này thì doanh nghiệp sẽ có một số lợi thế là:
- Doanh nghiệp và sản phẩm dễ được nhận biết trên thị trường, dễ được thị trường
biết đến và thừa nhận Có thể có được mức giá độc quyền có lợi cho doanh nghiệp
- Có thể chi phối thị trường và các đối thủ cạnh tranh
- Có nhiều khả năng, cơ hội để có thể khai thác nhằm đa dạng hoá sản phẩm
và tăng thị phần của doanh nghiệp
Do có một số lợi thế như trên nên chiến lược trong giai đoạn này là tập trung nhanh chóng thâm nhập thị trường, khuyếch trương sản phẩm, phát triên mạnh hệ
Trang 26thống phân phối để mở rộng thị trường, tăng thị phần cho doanh nghiệp
1.3.2.2 Chi n ư c kinh doanh trong giai đoạn tăng trưởng
Trong giai đoạn này doanh nghiệp có một số lợi thế là: Dễ dàng mở rộng thị trường và tăng thị phần do thị trường tăng trưởng nhanh và có thể mức cầu vẫn cao
hơn mức cung, các doanh nghiệp có thể nhanh chóng đạt được trình độ kỹ thuật và
công nghệ trong sản xuất Vì vậy chiến lược trong giai đoạn này là đẩy mạnh đầu tư
để chiếm lĩnh thị phần, thị trường
1.3.2.3 Chi n ư c kinh doanh trong giai đoạn bão hoà
Trong giai đoạn này thị trường của sản phẩm không tăng lên, công nghệ và
kỹ thuật không còn đóng vai trò là yếu tố bảo vệ lợi thế trong cạnh tranh; vũ khí
cạnh tranh chủ yếu là giá
Chiến lược của các doanh nghiệp cần khai thác tối đa các lợi thế của mình và đẩy mạnh bán các sản phẩm hay dịch vụ ra thị trường trước khi nhu cầu thị trường
giảm sút và thu hẹp
1.3.2.4 Chi n ư c kinh doanh trong giai đoạn gi sút ha thu hẹp
Đây là giai đoạn cuối cùng trong chu k sống của sản phẩm, nhu cầu về sán phẩm, dịch vụ giảm nhanh, thị trường thu hẹp, sản phấm truyền thống đang bị thay
thế bàng các sản phẩm thay thế khác
Chiến lược kinh doanh trong giai đoạn này là phải làm sao đối phó với tình trạng
suy thoái của doanh nghiệp, có một số chiến lược là:
- Giảm bớt vốn kinh doanh
- Dừng các hoạt động đầu tư
- Tìm kiếm cơ hội kinh doanh khác
- Chờ thời cơ và tìm cách nổi trội trên thị trường
1.4 Nội dung xây dựng chiến c kinh doanh
Chiến lược kinh doanh của công ty là một quá trình, được tiến hành qua nhiều phương thức tách rời nhau xuất phát từ cơ cấu, hành vi và văn hoá của công
ty mà chiến lược được diễn ra Tuy vậy, có thể rút ra hai khía cạnh quan trọng nhất
của quá trình hình thành chiến lược, đó là sự hình thành và sự triển khai chiến lược
Trang 27Hai khía cạnh này có mối quan hệ hữu cơ trong thực tế nhưng lại hoàn toàn tách rời
trong mục đích phân tích Việc quyết định xem chiến lược nên như thế nào có thể
được tiếp cận một cách hoàn toàn duy l Và như vậy quá trình hình thành chiến
lược bao gồm các hoạt động sau: đó là quá trình phân tích những cơ hội và thách
thức trong môi trường hoạt động của công ty gắn liền với những ước lượng và rủi ro
của các cơ hội thay thế có thể xác định Trước khi có sự lựa chọn, cần phải phân
tích điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp trên cơ sở nguồn lực sẵn có của
doanh nghiệp Bên cạnh đó việc đánh giá một cách khách quan khả năng của công
ty trong việc tiếp cận nhu cầu thị trường và khả năng đối phó được những rủi ro
kèm theo là rất cần thiết Sự lựa chọn chiến lược xuất phát từ việc phối hợp cơ hội
và khả năng của công ty tại một mức rủi ro có thể chấp nhận gọi là chiến lược kinh
tế (economic strategy)
1.4.1 X à t t
Như ta đã biết, rõ ràng rằng trên thực tế các nhà thiết lập chiến lược khi tìm kiếm các giải pháp và quyết định sự lựa chọn phải dựa trên cơ sở hiểu được rõ
những gì doanh nghiệp dự định làm Các nhà thiết lập chiến lược phải đối m t với
rất nhiều đòi h i khác nhau mà những người đưa ra những đòi h i này tin rằng sự ra
đời của doanh nghiệp là nhằm phục vụ lợi ích của họ Các đòi h i này xuất phát từ
phía cổ đông, người lao động, nhà cung ứng, khách hàng, chính phủ, và các cộng
đồng Chính vì thế, các đòi h i này phải được đánh giá, xắp xếp theo trình tự ưu
tiên, vì vậy nó có vai trò định hướng hoạt động quá trình ra quyết định của tổ chức
Xác định mục tiêu của tổ chức không phải là vấn đề mang tính l thuyết đơn thuần,
đó là vấn đề mà các nhà lập chiến lược phải đối đầu thường xuyên Do đó, việc tìm
hiểu về vấn đề này là rất cần thiết cho các nhà thiết lập chiến lược và cả những
người nghiên cứu
Trang 28cho sự tồn tại của tổ chức đó Chính vì thế, cách tiếp cận của các nhà thiết lập chiến
lược với vấn đề mục tiêu sẽ tạo ra tính định hướng cho quá trình hình thành chiến
lược và tác động tới nội dung của chiến lược
Dưới đây là một loạt các quan điểm đưa ra về sứ mệnh của tổ chức
Sứ mệnh của tổ chức bao gồm tất cả các quan điểm cơ bản của giai đoạn xuất phát và nó sẽ định hướng tổ chức theo một hướng nhất định (Latin Mittere to send;
Cumming and Davies, 1994) Mục tiêu của tổ chức là điểm quan trọng nhất của giai
đoạn mở đầu cho sự hình thành chiến lược, và nó chịu sự ảnh hưởng rất mạnh bởi
các giá trị văn hoá thuộc tổ chức đó (Mc Coy,1985; Collins and Porras, 1994) Một
số quan điểm khác cho rằng tham vọng cạnh tranh và sự chủ định là bộ phận quan
trọng của sứ mệnh của tổ chức Theo Campbell và Yeung thì sứ mệnh tập hợp tất cả
các nhân tố thành một khuôn khổ thống nhất
Thông thường việc xác lập một bản tuyên bố sứ mệnh là một tiến trình liên tục trải qua sáu bước cơ bản:
Bước 1: Hình thành tưởng ban đầu về sứ mệnh kinh doanh
Bước 2: Khảo sát môi trường bên ngoài và nhận định các điều kiện nội bộ
Bước 3: Xác định lại tưởng về sứ mệnh kinh doanh
Bước 4: Tiến hành xây dựng lại bản sứ mệnh của công ty Bước 5: Tổ chức thực hiện bản sứ mệnh của công ty
khác nhau cần thiết để nâng cao hiệu quả sản xuất Mục tiêu cũng là một nguồn kích
thích Đạt doanh thu 100 tỷ vào năm sau có thể là thách thức đối với doanh nghiệp
Cuối cùng, mục tiêu được sử dụng như một công cụ đánh giá và kiểm soát Nó cho
Trang 29phép kiểm tra xem kết quả đ t ra có phù hợp với những yêu cầu đưa ra hay không
(ví dụ: liệu việc giao hàng có thể rút ngắn lại trong vòng 2 tuần được không) cho
phép đưa ra các hành động thích đáng để đạt được kết quả mong muốn (chẳng hạn
cải thiện hơn nữa sản xuất và lưu kho để giảm thời gian đ t hàng và giao hàng) củng
cố trách nhiệm với công việc Mục tiêu cũng có vai trò trung tâm là kết quả của việc
so sánh Đối với mỗi doanh nghiệp mục tiêu có thể là mục tiêu dài hạn, trung hạn
ho c ngắn hạn Các nhà kinh tế giả thiết rằng doanh nghiệp ấn định mục tiêu của
6/ Phát triển và hiệu năng của cán bộ
7/ Thái độ và hiệu năng của công nhân
8/ Trách nhiệm đối với xã hội
Nếu thiếu 1 trong 8 lĩnh vực trên sẽ làm nảy sinh những hậu quả nghiêm trọng cho toàn doanh nghiệp Để việc ấn định các mục tiêu trong ngắn hạn không
làm phương hại tới các mục tiêu dài hạn, đòi h i phải có một sự cân bằng giữa các
mục tiêu này
Trong doanh nghiệp một mục tiêu ấn định cho một công việc cụ thể có thể là một ràng buộc với những công việc khác Chẳng hạn, đối với bán hàng, mục tiêu tối
đa hoá bán hàng thì bị ràng buộc bởi năng lực sản xuất, thời gian giao hàng, số
lượng sản phẩm, giá thành sản xuất Bản thân các nhân tố này là các mục tiêu có thể
ấn định được với sản xuất Tuy nhiên, việc thực hiện một mục tiêu có thể mâu thuẫn
ràng buộc với mục tiêu mà nó có thể tính tới
Việc ấn định mục tiêu không phải là vấn đề hoàn toàn giản đơn hay mang tính chủ quan để có một mục tiêu phù hợp đối với doanh nghiệp mục tiêu phải thoả
mãn một trong các nhân tố sau:
- Tính cụ thể: mục tiêu cần làm rõ liên quan đến những vấn đề gì? Tiến độ
Trang 30thực hiện như thế nào? Và kết quả cuối cùng cần đạt được? Mục tiêu càng cụ thể thì
càng dễ hoạch định chiến lược thực hiện mục tiêu đó Tính cụ thể bao gồm cả việc
định lượng các mục tiêu, các mục tiêu cần được xác định dưới dạng các chỉ tiêu cụ thể
- Tính khả thi: một mục tiêu đ t ra phải có khả năng thực hiện được, nếu
không sẽ là phiêu lưu ho c phản tác dụng Do đó, nếu mục tiêu quá cao thì người
thực hiện sẽ chán nản, mục tiêu quá thấp thì sẽ không có tác dụng
- Tính thống nhất: các mục tiêu đề ra phải phù hợp với nhau để quá trình thực
hiện một mục tiêu này không cản trở đến việc thực hiện các mục tiêu khác Các mục
tiêu trái ngược thường gây ra những mâu thuẫn nội bộ doanh nghiệp, do vậy cần
phải phân loại thứ tự ưu tiên cho các mục tiêu Tuy nhiên các mục tiêu không phải
hoàn toàn nhất quán với nhau, khi đó cần có những giải pháp dung hòa trong việc
thực hiện các mục tiêu đề ra
- Tính linh hoạt: những mục tiêu đề ra phải có thể điều chỉnh được cho phù
hợp với sự thay đổi của môi trường nhằm tránh được những nguy cơ và tận dụng
những cơ hội Tuy vậy, khi thay đổi những mục tiêu cũng cần phải thận trọng vì sự
thay đổi này phải đi đôi với những thay đổi tương ứng trong các chiến lược liên
quan cũng như các kế hoạch hành động
Xác định mục tiêu cho từng giai đoạn vừa phải căn cứ vào bản tuyên bố sứ mệnh vừa phải tính đến sự tác động của các yếu tố khách quan khác Đó là các yếu
tố bên trong và bên ngoài công ty
* Các yếu tố bên trong:
+ Khả năng của công ty là một yếu tố ảnh hưởng rất lớn tới việc xác định mục tiêu
của tổ chức Chính những khả năng về nhân tài vật lực là nhân tố quyết định tính
khả thi của mục tiêu lựa chọn Hệ thống mục tiêu cần được xây dựng sao cho tận
dụng hết được khả năng hiện có nhưng không thể vượt quá khả năng hiện có
+ Quan điểm của những người đứng đầu công ty: mục tiêu chiến lược nói riêng hay
hệ thống mục tiêu nói chung bao giờ cũng được xây dựng bởi những người lãnh đạo
công ty Chính vì thế nhân tố chủ quan trong việc xây dựng chúng là không thể
tránh kh i
+ Thành quả của công ty trong quá khứ mang lại điều kiện để thực hiện hệ thống
Trang 31mục tiêu hiện tại, vì thành quả bao giờ cũng đi kèm theo nó là những kinh nghiệm
thực tế hết sức qu báu
+ Người sở hữu công ty hay các nhân viên: Việc hình thành mục tiêu luôn bị chi
phối và ảnh hưởng của nhóm người này Người sở hữu là những người tài trợ cho
hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm về tài sản của công ty, luôn mong muốn
tăng nhanh tài sản của công ty Công nhân viên chính là những người thực hiện các
mục tiêu đó họ luôn mong muốn việc thực hiện mục tiêu sẽ góp phần làm tăng thêm
giá trị và chất lượng cuộc sống của họ
* Các nhân tố bên ngoài:
+ Môi trường kinh doanh: tác động tới mọi hoạt động của doanh nghiệp Vì vậy nó
chi phối hợp việc có thực hiện thành công hay không hệ thống mục tiêu đề ra Để
hoạt động của doanh nghiệp được thuận lợi thì hệ thống mục tiêu của doanh nghiệp
đề ra phải phù hợp với môi trường kinh doanh mà doanh nghiệp tham gia
+ Khách hàng, đối thủ cạnh tranh và các đối tượng khác có ảnh hưởng trực tiếp tới
sự tồn tại của công ty Mục tiêu của công ty là phải thoả mãn nhu cầu của khách
hàng, các đối tượng xã hội và hạn chế được sức mạnh của đối thủ cạnh tranh bằng
cách tạo ra lợi thế cạnh tranh vượt trội cho chính mình
1.4.2 P t trư oà
1.4.2.1 ô hình PEST – ô hình phân tích ôi trường v ô
Để phân tích được các xu thế biến động của môi trường vĩ mô từ đó phát hiện ra các thay đổi và tác động của chúng lên hoạt động kinh doanh ở các lĩnh vực
người ta thường sử dựng mô hình PEST
- Y u t chính trị (Political):
Các chính sách của chính phủ như thuế; thủ tục hành chính; ưu đãi, khuyến khích đầu tư; hệ thống luật pháp
- Y u t kinh t (Economic):
Là các chỉ tiêu phát triển kinh tế quốc gia như tốc độ tăng trưởng kinh tế;
GDP; GNP; tỷ lệ lạm phát, tốc độ đầu tư; cơ sở hạ tầng của nền kinh tế
- Y u t xã hội (Social):
Là các yếu tố văn hoá, phong tục tập quán, thói quen hay những giá trị xã hội
Trang 32- Y u t công ngh (Technological):
Trình độ công nghệ của nền kinh tế và sự phát triển của cơ sở hạ tầng
Mục tiêu của việc phân tích PEST là:
- Xác định những yếu tố cơ bản của môi trường ảnh hưởng đến tổ chức
- Đánh giá những ảnh hưởng khác nhau của các yếu tố môi trường đến một tổ
chức, cả trong giác độ lịch sử cũng như khả năng tác động trong tương lai
1.4.2.2 ô hình nă ực ư ng cạnh tranh của ichae Porter — ô hình phân
tích ôi trường ngành
Giáo sư Michael Porter đưa ra mô hình năm lực lượng cạnh tranh để phân tích các yếu tố cạnh tranh trực tiếp trong ngành của doanh nghiệp, đó là các đối thủ
cạnh tranh trực tiếp; các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng; các sản phấm thay thế; các
nguy cơ của sản phẩm thay thế (hình 1.1)
Hình 1 1 M hình nă ực ng c nh tranh trong ngành của M Porter
(Nguồn:Porter M.E (Nguyễn Phúc oàng dịch), L i th cạnh tranh, NXB Trẻ,
TP.HCM, 2009)
Trang 33- Các đối thủ tiềm tàng:
Là mối đe doạ với các doanh nghiệp đang có trong ngành, có khả năng giành giật thị trường từ các doanh nghiệp hiện tại Mật độ doanh nghiệp càng nhiều thì
cường độ cạnh tranh càng cao, thị trường càng trở nên khắc nghiệt hơn
Tuy nhiên việc thâm nhập vào thị trường mới đòi h i các đối thủ tiềm tàng phải vượt qua những rào cản nhập cuộc Mức độ khó dễ tu thuộc vào từng ngành,
một số rào cản là: Hiệu quả sản xuất theo quy mô; tính khác biệt của sản phẩm; yêu
cầu về vốn đầu tư và khả năng thiết lập kênh phân phối
- Quyền lực thương lượng của người cung ứng:
Người cung ứng có thể tác động tới tiềm năng lợi nhuận của ngành ho c doanh nghiệp theo nhiều cách khác nhau Họ có thể tác động tới giá cả, chất lượng
các nguyên liệu đầu vào của doanh nghiệp Mức độ tác động lớn hay nh của người
cung ứng lên doanh nghiệp phụ thuộc vào các yếu tố là:
+ Sự điều phối do một số ít người cung cấp thực hiện
+ Mức độ tập trung lớn hơn so với khách hàng
+ Sự khan hiếm các sản phẩm thay thế
+ Khách hàng thiếu tầm quan trọng tương đối so với người cung ứng
+ Mức độ khác biệt hoá sản phẩm của người cung ứng cao
+ Chi phí đổi mới đối với các khách hàng cao
- Quyền lực thương lượng của khách hàng:
Khách hàng có vai trò quan trọng cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Quyền lực thương lượng của khách hàng cũng phụ thuộc vào một số yếu tố
tương tư như những yếu tố ảnh hưởng đến quyền lực của người cung ứng nhưng với
tác động ngược lại
- Sự đe doạ của các sản phẩm thay thế:
Nhu cầu của người tiêu dùng có thể được thoả mãn bằng nhiều cách thức khác nhau Sự xuất hiện của sản phẩm thay thế có thể làm thay đổi tổng giá trị thị
trường của một ngành Việc phân tích và dự báo hàng hoá thay thế sẽ giúp doanh
nghiệp xác định được những chiến lược đối phó hiệu quả khi ngành bị thu hẹp ho c
Trang 34không còn tăng truởng
- Cường độ cạnh tranh của các đối thủ trong ngành:
Mỗi ngành đều có cường độ cạnh tranh cao thấp khác nhau nhưng cường độ cạnh tranh trong hầu hết các ngành là rất cao Những cuộc cạnh tranh này thường
xảy ra dưới dạng cạnh tranh về giá, sự khác biệt của sản phẩm, khả năng cung ứng
linh hoạt và các dịch vụ khác Cạnh tranh khốc liệt là hiệu quả của sự tác động qua
lại của các yếu tố:
+ Nhiều đối thủ cạnh tranh tương đương
+ Ngành có sự tăng trưởng chậm
+ Chi phí cố định cao
+ Thiếu sự khác biệt hoá sản phẩm
+ Chi phí rời cuộc lớn
Các lực lượng cạnh tranh này đồng thời tác động lên doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp, nên doanh nghiệp luôn luôn phải phân tích
kỹ để thấy được những tác động đó, và có sự điều chỉnh về hướng đi chiến lược của
mình cho phù hợp Doanh nghiệp nào không hiểu rõ và không đánh giá đúng các
lực lượng cạnh tranh thì có thể sẽ đưa ra những chiến lược sai lầm
1.4.2.3 Chu k s ng của ngành
Ngành cũng có chu k sống như sản phẩm khi ngành được đề cập đến là nhóm sản phấm có thể dễ dàng thay thế cho nhau để thoả mãn cùng một nhu cầu
- iai đoạn 1: Giai đoạn ngành mới ra đời
Là giai đoạn khi một ngành mới bắt đầu hình thành, các đ c điểm chủ yếu của giai đoạn này là:
+ Công nghệ chưa ổn định
+ Chưa có chiến lược phát triển ổn định
+ Nhiều doanh nghiệp được thành lập
+ Người mua mới
+ Chỉ có khả năng lập kế hoạch ngắn hạn
- iai đoạn 2: Giai đoạn tăng trưởng
Trang 35Trong giai đoạn này thị trường đã chấp nhận và quen với sản phẩm, đ c điếm chủ yếu của giai đoạn này là:
+ Số lượng người mua tăng nhanh
+ Sản phẩm có sự khác biệt về kỹ thuật và công dụng
+ Sản xuất hàng loạt
+ Nhiều đối thủ cạnh tranh
- iai đoạn 3: Giai đoạn bão hoà
Đây là giai đoạn thị trường đạt mức tiêu thụ cao nhất về sản phẩm, một số
đ c điểm của giai đoạn này là:
+ Tăng trưởng chậm, cạnh tranh nhiều về thị phần
+ Người mua l p lại và có kinh nghiệm hơn
+ Cạnh tranh bằng giá và dịch vụ
+ Khó có thể thêm sản phẩm và ứng dụng mới
+ Cạnh tranh quốc tế
+ Lợi nhuận của các nhà phân phối giảm, nhưng quyền lực của họ tăng lên
- iai đoạn 4: Giai đoạn giảm sút
Là giai đoạn giảm sút của ngành để nhường chỗ cho ngành khác thoả mãn tốt hơn nhu cầu của khách hàng, đ c điềm của giai đoạn này là:
+ Doanh số giảm
+ Lợi nhuận thấp nhất
+ Giảm danh mục sản phẩm
+ Giảm quảng cáo
+ Số lượng đối thủ cạnh tranh giảm
Mỗi giai đoạn trong chu k sống của ngành có những đ c điểm khác nhau, vì vậy việc phân tích chu k sống của ngành giúp cho các doanh nghiệp có tầm nhìn
tổng quan về ngành, từ đó doanh nghiệp lựa chọn từng chiến lược khác nhau tu
theo từng giai đoạn phát triển của ngành và tùy theo sự nắm bắt, tận dụng cơ hội của
doanh nghiệp
Trang 361.4.3 P t trư o
1.4.3.1 ô hình chuỗi gi trị của ichae Porter - ô hình đ nh gi nội bộ doanh nghiêp
Mô hình chuỗi giá trị giúp phân tích một cách có hệ thống các hoạt động của doanh nghiệp Từ đó xác định điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp Mô hình
này giả định các hoạt động kinh tế chủ yếu của doanh nghiệp là tạo ra giá trị, hoạt
động của doanh nghiệp được chia nh thành các bộ phận khác nhau nhưng cùng góp
phần tạo ra giá trị Có hai hoạt động chính là hoạt động hỗ trợ và hoạt động sơ cấp
Hình 1 2 S đồ chuỗi gi trị của doanh nghiệp
(Nguồn:Porter M.E (Nguyễn Phúc oàng dịch), L i th cạnh tranh, NXB Trẻ,
- Độ tin cậy của hệ thống tiếp nhận, quản l nguyên vật liệu và dự trữ
- Tính hiệu qủa của các hoạt động cung ứng nguyên vật liệu
Vậ à o t ng sẽ t :
- Năng suất lao động, hiệu quả sử dụng phương tiện máy móc thiết bị của
doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh chính
- Tự động hoá phù họp với quy trình sản xuất
Trang 37- Quản l hệ thống sản xuất để cải tiến chất lượng và giảm chi phí
- Hiệu quả của việc bố trí phân xưởng, nhà máy và luồng chu chuyển sản phẩm
ú ầ r :
- Thời gian, hiệu quả của việc cung ứng hàng hoá và dịch vụ, hiệu quả của
việc dự trữ, cung ứng sản phấm cuối cùng
M rk t à à tậ tr ào:
- Các hoạt động nghiên cứu thị trường để xác định nhu cầu khách hàng và
đoạn thị trường phù hợp
- Khuyến mại, quảng cáo
- Thiết kế, đánh giá hiệu quả kênh phân phổi
- Tổ chức, đào tạo, khuyến khích lực lượng bán hàng
quả cao Các hoạt động này bao gồm:
Qu ý c: Các hoạt động tuyển dụng, đào tạo, thăng cấp
- Hệ thống thưởng phạt khuyến khích nhân viên
- Tạo môi trường làm việc nhằm giảm tỷ lệ vắng m t và rời b doanh nghiệp
P t tr
- Hoạt động nghiên cứu và triển khai
- Quan hệ giữa phòng nghiên cứu với các phòng ban khác
- Chất lượng phòng thí nghiệm và các thiết bị khác
- Trình độ và kinh nghiệm của các cán bộ khoa học và kỹ thuật
- Môi trường sáng tạo trong doanh nghiệp
Thu mua:
Trang 38- Phát hiện tìm kiếm các nguồn nguyên vật liệu khác nhau nhằm làm giảm sự
phụ thuộc của doanh nghiệp vào các nguồn cung ứng về thời gian, chi phí, chất lượng
- Quy trình mua bán vật tư, thiết bị
- Xây dựng tiêu chuẩn để lựa chọn giữa mua, tự sản xuất hay thuê Tạo mối
quan hệ tốt, dài hạn với nguồn cung ứng quan trọng
ở h tầng:
- Khả năng xác định cơ hội thị trường hay sản phẩm mới cũng như những mối
đe doạ tiềm tàng
- Hệ thống kế hoạch hoá chiến lược trong doanh nghiệp
- Sự phối kết hợp giữa các đơn vị trong doanh nghiệp
- Khả năng tìm nguồn vốn có chi phí thấp cho việc đầu tư trang thiết bị cũng
như vốn hoạt động
- Hệ thống thông tin quản l giúp cho quá trình ra quyết định
- Quan hệ với các tổ chức chính phủ và các tổ chức khác có liên quan
Phân tích theo chuỗi giá trị để đánh giá từng hoạt động của doanh nghiệp, từ
đó có thể xác định được những m t mạnh, m t yếu của mình Và qua đó xác định
được những công đoạn chủ yếu tạo ra giá trị cho khách hàng cũng như cho doanh
nghiệp, và những công đoạn có tác động ngăn cản quá trình này Qua phân tích
chuỗi giá trị, nhà lãnh đạo có thể có cách nhìn mang tính tổng thế trong quy trình
hoạt động của doanh nghiệp
Chuỗi giá trị cũng có thể giúp doanh nghiệp xác định những yếu tố thành công cơ
bản - những hoạt động có tính quyết định tới sự thành công của doanh nghiệp, là
những yếu tố mà doanh nghiệp muốn thành công thì không thể b qua
1.4.3.2 Nguồn ực của gi trị năng ực c t i và i th cạnh tranh
Nguồn lực của giá trị
Là những nguồn lực trực tiếp tạo ra lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp, đây
là những nguồn lực được sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh Nguồn lực
có giá trị có thể là nguồn lực vật chất như vị trí, địa thế và cũng có thể là những
Trang 39nguồn lực vô hình như danh tiếng ho c bí quyết công nghệ Việc nhận biết, quản l và
phát triển các nguồn lực có giá trị là vấn đề có tính then chốt trong quản l chiến lược
Năng lực cốt lõi của doanh nghiệp
Năng lực cốt lõi là điều mà một công ty khác làm được còn các đối thủc cạnh tranh
không làm được ho c làm không bằng Năng lực cốt lõi có liên quan đến một tổ hợp
các kỹ năng và kiến thức trong việc thực hiện các hoạt động đ c biệt, hay là quy mô
và bề sâu của công ty về bí quyết công nghệ
- Là một thể thống nhất các kỹ năng và kiến thức chứ không phải đơn thuần là
một kỹ năng đơn giản nào Như vậy tính tổng thể là điểm cơ bản của năng lực cốt
lõi Nó ít khi tồn tại trong một cá nhân ho c một bộ phận riêng l
- Là tổng thể các kỹ năng và kiến thức chứ không phải là sản phẩm hay chức
năng đơn thuần Năng lực cốt lõi phụ thuộc vào sự kết hợp các kỹ năng ở nhiều
chức năng khác nhau
Lợi thế cạnh tranh
Lợi thế cạnh tranh là bất k điều gì doanh nghiệp làm tốt hơn đối thủ cạnh tranh để cung cấp giá trị cho khách hàng và được khách hàng thừa nhận Lợi thế
cạnh tranh là sự nhận thức, đánh giá của khách hàng và đối tượng bên ngoài về
doanh nghiệp Lợi thế cạnh tranh là kết quả của cả quá trình quản l kinh doanh, lợi
thế cạnh tranh có thể tạo ra trực tiếp từ nguồn lực, ho c có thể thông qua các hoạt
động, năng lực khác của doanh nghiệp Vì vậy doanh nghiệp luôn luôn phải đ t ra là
để có lợi thế cạnh tranh thì doanh nghiệp cần những nguồn lực nào? Nguồn lực của
doanh nghiệp có thể tạo ra lợi thế cạnh tranh nào?
1.4.4 P t SWOT
Để xây dựng ma trận tổng hợp SWOT chúng ta có thể sử dụng những kết qur phân tích được rút ra từ môi trường bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Strengths
và Weaknesses (điểm mạnh và điểm yếu) là các yếu tố nội tại của công ty, còn
Opportunities và Threats (cơ hội và thách thức) là các nhân tố tác động bên ngoài,
SWOT cho phép phân tích các yếu tố khác nhau có ảnh hưởng tương đối đến khả
năng cạnh tranh của công ty SWOT thường kết hợp với PEST (Political, Economic,
Social, Technological analysis), mô hình phân tích thị trường và đánh giá tiềm năng
Trang 40thông qa yếu tố bên ngoài trên các phương diện chính trị, kinh tế, xã hội, công nghệ
Phân tích theo mô hình SWOT là việc đnahs giá các dữ liệu được sắp xếp theo dạng
SWOT dưới một trật tự logic giúp người đọc hiểu được cũng như có thể trình bày
và th a luận để đi đến việc ra quyết định dễ dàng hơn
Các yếu tố của SWOT bao gồm các nội dung sau:
Điểm m nh (Strengths) Điểm mạnh của một doanh nghiệp bao gồm các
nguồn lực và khả năng có thể sử dụng như cơ sở, nền tảng để phát triển lợi thế cạnh
tranh, ví dụ như:
- Bằng sáng chế;
- Nhãn hiệu có tê tuổi;
- Được khách hàng đánh giá là danh tiếng tốt;
- Lợi thế chi phí thấp do có bí quyết sản xuất riêng;
- Khả năng tiếp cận dễ dàng với các ngồn tài nguyên thiên nhiên cao cấp;
- Khả năng tiếp cận dể dàng với các mạng lưới phân phối
Điểm yếu (Weaknesses) Những đ c điểm sau đây có thể bị coi là điểm yếu;
- Không có bảo hộ bằng sáng chế;
- Nhãn hiệu ít người biết đến;
- Bị khách hàng cho rằng có tiếng xấu;
- Cơ cấu vận hành đòi h i chi phí cao;
- Ít khả năng tiếp cận với các nguồn tài nguyên thiên nhiên;
- Ít khả hăng tiếp cận với các kênh phân phối chính
Trong một số trường hợp, điểm yếu có thể chính là điểm mạnh, nếu xét từ góc độ khác Tìm hiểu về trường hợp một số đơn vị sản xuất có công suất hoạt động lớn có thể cho thấy rõ điều này M c dù công suất lớn có thể coi là một điểm mạnh mà các đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp không có, những cũng có thể coi là một điểm yếu, nếu việc tập trung đầu tư lớn vào công suất khiến doanh nghiệp khó điều chỉnh nhanh cho phù hợp với sự thay đổi của môi trường
C hội (Opportunities) Việc phân tích môi trường bên ngoài có thể hé mở
những cơ hội mới để tạo ra lợi nhuận và phát triển, chẳng hạn như: