Chương 7: KHOI LUONG DAO DAP Để phục vụ cho việc thi công tuyến đường ta cần biết khối lượng đào đắp của từng phương án.. Trên trắc đọc đường đỏ thực tế là gồm nhiều đoạn thẳng, xong đư
Trang 1Chương 7:
KHOI LUONG DAO DAP
Để phục vụ cho việc thi công tuyến đường ta cần biết khối lượng đào đắp của từng phương án Đồng thời khi biết khối lượng đào đắp sẽ giúp ta lập được các
khái toán và dự trù máy móc khi thi công
Trên trắc đọc đường đỏ thực tế là gồm nhiều đoạn thẳng, xong đường đen lại không phẳng do cấu tạo địa hình, vì thế việc xác định chiều dài của các lớp đất
trên mặt đất tự nhiên là khó chính xác và mất thời gian (các cọc có khoảng cách và
độ đốc ngang thay đổ từ mặt cắt này sang mặt cắt khác)
Do độ dốc ngang của sườn js <1/5 Do đo ta tính như sườn phẳng Ta tính theo diện tích của mặt cắt giữa đoạn (Fụ )
Sau khi tính khối lượng đào đắp dọc theo chiểu dài tuyến ta chưa xét đến khối lượng lượng hiệu chỉnh do chênh lệch thi công, do xây dựng kết cấu áo đường,
do đào bỏ lớp đất hữu cơ
Khối lượng đào đắp nền đường được xác định theo từng cọc chi tiết trên tuyến Dựa vào cao độ đường đỏ và thiết kế mặt cắt ngang tính được khối lượng đào đắp theo công thức sau:
R.+E,
Ft, E¿ : điện tích mặt cắt tại mặt cắt 1 va 2
L : khoảng cách giữa hai mặt cắt cần tính khối lượng đào (đắp)
IL NENDAP:
Được thiết kế tại những nơi sườn dốc thoải hoặc có độ dốc ngang rất nhỏ, vùng đồng bằng có mực nước ngầm cao Trước khi đắp cần phải xử lý sườn dốc nếu địa chất đất nền không ổn định
Khi xây dựng nên đường đắp trên sườn dốc thì cân phải có các biện pháp cấu tạo chống đỡ nền đường để chúng không bị trượt trên sườn dốc
- Nếu sườn dốc tự nhiên nhỏ hơn 20% thì chỉ cần áp dụng biện pháp rẫy hết cây cỏ ở phạm vi đáy nên tiếp xúc với sườn dốc Nếu không rẫy hết cây cỏ thì mùa mưa nước chảy trên sườn dốc sẽ thấm theo lớp cỏ mục rữa, lâu dần xối đáy nền, làm giảm sức bám của nên với mặt đất thiên nhiên và nên sẽ bị trượt
- Nếu độ dốc ngang sườn núi từ 20%-50% thì bắt buộc phải dùng biện pháp đánh bậc cấp Bề rộng bậc cấp tối thiểu là Im
- Nếu độ dốc ngang sườn núi từ 50% trở lên thì không thể đắp đất với mái đốc taluy 1:1.5 được nữa vì mái taluy sẽ kéo rất dài mới gặp sườn tự nhiên do đó
khó bảo đảm ổn định toàn khối Trường hợp này có thể áp dụng các biện pháp đắp xếp đá, biện pháp dùng kè chân, hoặc tường chắn
SVTH:MAI VĂN QUYỀN Trang 93
Trang 2ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD:Th.PHAN TÔ ANH VŨ Đất đắp có thể lấy từ nền đào, từ thùng đấu hoặc từ các mỏ đất, đất được đắp thành từng lớp, và đắp cùng loại đất Nếu khác loại đất thì phải đắp thành từng lớp xen kẻ nhau, lớp đất thoát nước tốt đắp bên trên lớp đất khó thoát nước
Đối với nền đường đắp thì ta cần vét thêm lớp hữu cơ trên bể mặt
Nền đào khi xây dựng sẽ phá hoại thế cân bằng của các tâng đất thiên
nhiên, nhất là trường hợp khi đào trên sườn dốc sẽ tạo nên hiện tượng sườn dốc bị mất chân Thường có hai kiểu : kiểu đào hoàn toàn và kiểu đào chữ L
Trắc ngang đào hoàn toàn thiết kế tại những nơi có địa chất ổn định Mực
nước ngầm tại những nơi này tương đối thấp, không có hiện tượng nước chảy ra từ
mái taluy (nước ngầm) hai bên có bố trí rảnh dọc
Trắc ngang đào hình chữ L thường thiết kế tại những chổ không thể dùng
trắc ngang đào hoàn toàn do khối lượng đào quá lớn
Trắc ngang nên đường nửa đào nửa đắp thường thiết kế ở nơi có sườn dốc thoải, địa chất ổn định, đất ở bên đào được đắp sang bên đắp trước khi đắp cần phải xử lý đào bỏ lớp hưu cơ rồi đắp trực tiếp
Đối vơi nền đường đào thì trong bắng khối lượng ta tính về nền đường đào
đã có xét đến khối lượng của đào rãnh ở trong đó
Trang 3Mặt cắt ngang nên đào :
mH K B K mH
NHÀ
IH Bảng khối lượng đào đắp
Bảng tính toán khối đào đắp phương án 1
Trang 4ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯCẦU ĐƯỜNG GVHD:Th.PHAN TÔ ANH VŨ
Trang 5
36.21 0 40.87 1.2 0 1480 43.45
13.79 0 43.53 1.2 0 600.3 16.55 TD2 0 42.66 1.2
18.48 0 39.58 1.2 0 731.4 22.18 C13 0 36.49 1.2
67.73 2.57 18.25 0.65 174.1 1236 44.02 H7 5.14 0 0.1
22.93 5.63 0 0.06 129.1 0 1.38 C14 6.12 0 0.02
6.88 36.59 0 0 251.7 0 0 P2 39.4 0 0
S2 39.42 0 0
11.57 35.94 0 0 415.8 0 0 C17 32.45 0 0
39.37 24.16 0 0 951.2 0 0 C18 15.87 0 0
37.11 10.83 0 0.01 401.9 0 0.37 H9 5.79 0 0.01
45.55 2.9 0.34 0.6 132.1 15.49 27.33 C19 0 0.68 1.19
54.43 0 7.71 1.19 0 419.7 64.77 TC2 0 14.73 1.2
0.02 0 14.73 1.2 0 0.29 0.02 Km2 0 14.73 1.2
49.98 0 17.47 1.2 0 873.2 59.98
Trang 6ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯCẦU ĐƯỜNG GVHD:Th.PHAN TÔ ANH VŨ
Trang 7
1.1 0 6.41 1.08 0 7.05 1.19
HI 0 6.56 1.09
85.46 0 15.68 1.15 0 1340 98.28 C21 0 24.8 1.2
14.54 0 24.35 1.2 0 354.1 17.45 H2 0 23.9 1.2
13.37 0 22.97 1.2 0 307.1 16.04
50 0 15.4 1.2 0 770 60 NC4 0 8.77 1.2
36.63 1.64 4.44 0.9 60.07 162.6 32.97 H3 3.28 0.12 0.6
11.25 4.71 0.06 0.42 52.99 0.67 4.72 C22 6.13 0 0.25
88.75 16.44 0 0.13 1459 0 11.54 H4 26.75 0 0
38.53 1.19 8.9 0.97 45.85 342.9 37.37
Hồ 0 17.76 1.2
99.22 0 19.6 1.2 0 1945 119.1 NDS 0 21.44 1.2
0.78 0 21.24 1.2 0 16.57 0.94
49.22 6.55 10.52 0.6 322.4 | 517.8 29.53 TDS 13.11 0 0
13.85 18.25 0 0 252.8 0 0 C25 23.4 0 0
18.78 29.82 0 0 560 0 0 C26 36.25 0 0
18.16 41.22 0 0 748.6 0 0 H8 46.18 0 0
Trang 8ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯCẦU ĐƯỜNG GVHD:Th.PHAN TÔ ANH VŨ
Trang 10
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD:Th.PHAN TÔ ANH VŨ
Trang 12
ĐỒ ÁN TOT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD:Th.PHAN TO ANH VU
18.38 28.01 0 0 514.8 0 0 H4 28.81 0 0
15.82 30.99 0 0 490.3 0 0 NC10 33.17 0 0
19.21 36.29 0 0 697.1 0 0 S4 39.41 0 0
18.87 40.23 0 0 759.1 0 0 C45 41.05 0 0
22.5 44.95 0 0 1011 0 0 C46 48.85 0 0
23.6 56.72 0 0 1339 0 0 H5 64.58 0 0
1.78 65.34 0 0 116.3 0 0 C47 66.09 0 0
47.55 48.18 0 0 2291 0 0 C48 30.27 0 0
Trang 14ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯCẦU ĐƯỜNG GVHD:Th.PHAN TÔ ANH VŨ
Trang 16
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯCẦU ĐƯỜNG GVHD:Th.PHAN TÔ ANH VŨ
Trang 18
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD:Th.PHAN TÔ ANH VŨ
Trang 20
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯCẦU ĐƯỜNG GVHD:Th.PHAN TÔ ANH VŨ