TRƯỜNG ĐH BÁCH KHOA TP HCM KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC BỘ MÔN CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN DẦU DẦU THÔ VIỆT NAM Môn: Nguyên liệu và công nghiệp chế biến dầu khí SVTT: Lương Tiêu Nhật Linh
Trang 1Môn: Nguyên liệu và công nghiệp chế biến dầu khí
SVTT: Lương Tiêu Nhật Linh
TRƯỜNG ĐH BÁCH KHOA TP HCM KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN DẦU
DẦU THÔ VIỆT NAM
Tp HCM, 24-04-2010
Trang 2NỘI DUNG
• TỔNG QUAN VỀ DẦU MỎ
• GIỚI THIỆU VỀ DẦU THÔ THẾ GIỚI
• DẦU THÔ VIỆT NAM
Trang 3TỔNG QUAN VỀ DẦU MỎ
• NGUỒN GỐC CỦA DẦU MỎ
• KHÁI NIỆM DẦU THÔ
• PHÂN LOẠI DẦU MỎ
• THÀNH PHẦN CỦA DẦU MỎ
Trang 4Nguồn gốc dầu mỏ
Giả thiết về nguồn gốc vô cơ (nguồn gốc khoáng)
Các cacbua kim loại
trong lòng Trái Đất
(Al4C3, CaC2…)
Mêtan, etan,…
Các hydrocacbon trong
Trong dầu có chứa các porphyrin, nguồn gốc từ động thực vật
• Hàm lượng cacbua kim loại trong vỏ Trái Đất là không đáng kể
• Nhiệt độ trong các lớp trầm tích không cao (T<200oC), phản ứng tổng hợp khó xảy ra
Trang 5Giả thiết về nguồn gốc hữu cơ
Vật liệu hữu cơ (xác động thực vật) lắng động xuống đáy biển
Quá trình phân hủy
Chất dễ tan trong nước hoặc khí bay đi
(không tạo
nên dầu khí)
Lắng đọng tao nên lớp trầm tích dưới đáy biển
Chất khó phân hủy Các
hydrocacbon trong Dầu khí
Vi sinh vật
Chất dễ phân hủy
Trang 6 Dầu thô là hệ dị thể,lỏng,nhờn và có màu biến đổi từ vàng đến đen tùy theo thành phần và tuổi của dầu Tuy nhiên, có một số trường hợp đặc biệt dầu thô ở dạng đặc Do có hàm lượng parafin rắn cao, nên dầu đông đặc ở nhiệt độ môi
trường
Dầu thô là một hỗn hợp phức tạp các hydrocacbon và có thêm các hợp chất lưu huỳnh, nitơ, oxy,kim loại Trong dầu thô còn chứa nước và các hạt rắn Thành phần hoá học và tính chất vật lý của dầu thay đổi rất nhiều theo từng mỏ và ngay cả từng giếng của cùng một mỏ
Dầu thô
Trang 7Một số dạng dầu tiêu biểu
Trang 9Sơ đồ cấu tạo mỏ dầu
Trang 10Mỏ dầu ở
Trung Đông Giàn khoan Nhà máy lọc dầu
Khu chế biến dầu
Trang 11Phân loại dầu mỏ
Có nhiều phương pháp để phân loại dầu mỏ, song
chủ yếu dựa vào hai phương pháp: dựa vào bản chất hoá học và bản chất vật lý
1 Phân loại dựa vào bản chất hoá học
1.1 Phương pháp của viện dầu mỏ Nga
Trang 12Phân loại dầu mỏ
1.2 Phương pháp của viện dầu mỏ Pháp
1.3 Phương pháp của viện dầu mỏ Mỹ
Trang 13Phân loại dầu mỏ
Trang 14Phân loại dầu mỏ
1.4 Phân loại theo Nelson, Watson và Murphy
3 T K
Trang 15Phân loại dầu mỏ
2 Phân loại dầu theo bảng chất vật lý
- Theo tỷ trọng
Trang 16
Phân loại dầu mỏ
2 Phân loại dầu theo bảng chất vật lý
- Theo hàm lượng lưu huỳnh
141.5
131.5
d
Trang 17Thành phần của dầu mỏ
khác nhau, mỗi loại dầu mỏ được đặc trưng bởi thành
phần riêng, nhưng về bản chất chúng đều có các
hydrocacbon là thành phần chính chiếm 60-90% trọng lượng trong dầu
hàm lượng nhỏ V, Ni, Fe, Ca, Na, Cu, K,Cl,P, Si, As
và một số nguyên tố khác.
Trang 19Thành phần của dầu mỏ
Thành phần hydrocacbon trong dầu mỏ:
- hydrocacbon loại hỗn hợp naphten-thơm
Trang 20
Thành phần của dầu mỏ
Thành phần phi hydrocacbon trong dầu mỏ:
- hợp chất chứa lưu huỳnh:
+ Lưu huỳnh dạng mercaptan: R-S-H
+ Lưu huỳnh dạng sunfua và disunfua: R-S-R
R-S-S-R
+ Lưu huỳnh dạng thiophen
Trang 23GIỚI THIỆU VỀ DẦU THÔ THẾ GIỚI
• PHÂN LOẠI DẦU THÔ THƯƠNG MẠI
• TRỮ LƯỢNG DẦU MỎ TRÊN THẾ GIỚI
Trang 24Phân loại dầu thô thương mại
Các thùng (barrel) tiêu chuẩn trên thế giới:
Trang 25Trữ lượng dầu mỏ trên thế giới
10 nước có trữ lượng dầu lớn nhất thế giới
Trang 26Trữ lượng dầu mỏ trên thế giới
Trang 28
Trữ lượng dầu mỏ trên thế giới
Dự báo của BP về trữ lượng dầu mỏ tính đến cuối năm 2008 (tỷ thùng)
Trang 29Trữ lượng dầu mỏ trên thế giới
Trang 30
Trữ lượng dầu mỏ trên thế giới
Trang 32
DẦU THÔ VIỆT NAM
• Lịch sử phát triển dầu khí Việt Nam
• Một số loại dầu thô Việt Nam tiêu biểu
Trang 33Lịch sử phát triển dầu khí Việt Nam
còn rất trẻ và hình thành từ đầu những năm 1960
Thái Bình có chiều sâu 3000m Năm 1975 lần đầu tiên
phát hiện mỏ khí Tiền Hải
BCHTU (khoá IV) đã ra nghị quyết về phát triển thăm dò, khai thác dầu khí
PetroVietnam trực thuộc tổng cục dầu khí
và Liên Xô thành lập xí nghiệp liên doanh thăm dò và khai thác dầu khí Vietsopetro
Trang 34Lịch sử phát triển dầu khí Việt Nam
động chuyên gia và tháng 6/1984 tàu khoan Mirtchink khoan giếng số 3 tại mỏ Bạch Hổ và tháng 5/1985
khoan mỏ Rồng
thuộc bể trầm tích Cửu Long vào khai thác thương
Việt nam bắt đầu khai thác tấn dầu đầu tiên trong lòng đất.
phẩm có sản lượng lớn trong tầng móng Đây là một phát hiện quan trọng, mở ra một khả năng mới cho
nền công nghiệp dầu khí.
Trang 35Lịch sử phát triển dầu khí Việt Nam
Tiềm năng khí (bao gồm cả khí thiên nhiên và khí đồng hành) ở nước ta khá lớn Tiềm năng về khí thiên nhiên
đã được phát hiện tại các bể trầm tích Sông Hồng, bể
trầm tích Cửu Long và bể trầm tích Nam Côn Sơn
Năm 1981 mỏ khí Tiền Hải Thái Bình đã được đưa vào khai thác phục vụ cho việc phát triển công ngiệp địa
Dầu Khí trở thành ngành kinh tế - kỹ thuật quan trọng,
đồng bộ, bao gồm tìm kiếm thăm dò, khai thác, vận
chuyển, chế biến, tàng trữ, phân phối, dịch vụ và xuất, nhập khẩu
Trang 36Trữ lượng dầu mỏ Việt Nam
mỏ có khả năng thương mại vào khoảng 402 triệu tấn
tới 86% (khoảng 340,8 triệu tấn) trữ lượng dầu Việt
Nam, trong đó trữ lượng dầu từ móng nứt nẻ trước Đệ Tam là 262 triệu tấn, chiếm 63% tổng trữ lượng dầu
(>100MMSTB) chiếm 80% trữ lượng dầu thuộc mỏ dầu quy mô lớn – khổng lồ, trong đó mỏ dầu Bạch Hổ có trữ lượng trên 190 triệu tấn (~ 56%) ở bể Cửu Long là mỏ lớn nhất ở thềm lục địa Việt Nam
Trang 37Trữ lượng dầu mỏ Việt Nam
chất lượng dầu của các mỏ đang khai thác ở thềm lục địa Việt Nam chủ yếu thuộc loại nhẹ có tỉ trọng từ
380 đến 40,20 API, là loại dầu ngọt có hàm lượng lưu huỳnh rất thấp (0,03 ÷ 0,09% TL), sạch (hàm lượng các chất nhiễm như V, Ni, N thấp), có nhiều parafin (hàm
lượng parafin rắn 15 ÷ 28%), có điểm chảy rất cao (22 ÷ 360)
Rồng, Lan Tây, Rạng Đông, Sư tử đen, Đại Hùng, Cá Ngư Vàng, PM3-CAA, 46 Cá Nước, Rồng Đôi - Rồng
Đôi Tây, Ruby, Tiền Hải và 1 mỏ PM 304 – Malaysia
Trang 39Tiềm năng dầu mỏ Việt nam
giá vào khoảng 3,5 – 4,5 tỷ m3 dầu qui đổi( 1,4 – 1,5 tỷ m3 d ầu thô và khoảng 2,4 – 2,7 nghìn tỷ m3 khí)
Trang 40Đặc điểm dầu thô Việt nam
khoảng 0,820-0,850 Tổng hiệu suất sản phẩm trắng
chiếm 50-60% khối lượng dầu thô.
(hợp chất chứa lưu huỳnh, nitơ, cơ kim )
biệt chứa nhiều hydrocacbon n-parafinic C10-C40
Đặc tính dầu thô Việt nam cho thấy: ít lưu huỳnh, ít nhựa, ít
nitơ, vanadi và niken, nhiều parafin, tỷ trọng trung bình, thích
hợp để sản xuất các loại nhiên liệu cho động cơ.
Trang 41CÁC THÔNG SỐ CHỈ TIÊU CHO DẦU THÔ
17 Hàm lượng Nitơ – ASTM D3228
18 Hàm lượng muối NaCl - ASTM D 3230
19 Hàm lượng nhựa GOST 11858
20 Hàm lượng asphanten – ASTM IP 143
21 HL.Vanadi, Nicken – ASTM D 5708
22 Chưng cất đường cong điểm sôi thựcASTM D2892
Trang 42CÁC LOẠI DẦU THÔ TIÊU BIỂU