MỤC LỤC Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ ....................................................................... 3 1. Tên chủ cơ sở: .................................................................................................................... 3 2. Tên cơ sở: .......................................................................................................................... 3 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở: ........................................................ 3 3.1. Công suất của cơ sở ........................................................................................................ 3 3.2. Công nghệ sản xuất của cơ sở:........................................................................................ 3 3.3. Sản phẩm của cơ sở:........................................................................................................ 5 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở........................................................................................................................ 6 5. Các thông tin khác liên quan đến cơ sở: ........................................................................... 6 Chương II SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG............................................................................................................. 7
THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ
Tên chủ cơ sở
- Địa chỉ VP giao dịch: Số 546 Duy Tân, P Duy Tân, T.p Kon Tum, tỉnh Kon Tum
- Người đại diện theo pháp luật của chủ cơ sở:
+ Ông: Lê Đức Hùng - Giám đốc ; + Điện thoại/Fax: 0260 3391 374
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 6101040539 đăng ký lần đầu ngày 19/12/2011và đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 13/5/2021.
Tên cơ sở
Tân Cảnh, huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum
- Địa điểm cơ sở: Thôn 1, xã Tân Cảnh, huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum
- Văn bản thẩm định thiết kế xây dựng, các loại giấy phép có liên quan đến môi trường, phê duyệt dự án (nếu có):
Thông báo số 169/SXD-QLXD ngày 25/02/2016 của Sở Xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế cơ sở cho dự án đầu tư khai thác mỏ đá làm vật liệu xây dựng thông thường tại thôn 1, xã Tân Cảnh, huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum.
Quyết định số 801/QĐ-UBND, ngày 22/7/2016 của UBND tỉnh Kon Tum đã phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường và Phương án cải tạo, phục hồi môi trường cho dự án khai thác mỏ đá làm vật liệu xây dựng thông thường tại thôn 1, xã Tân Cảnh, huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum.
Giấy phép khai thác khoáng sản số 1163/GP-UBND, được cấp vào ngày 05/10/2016 bởi UBND tỉnh, cùng với Văn bản số 4386/UBND-NNTN ngày 24/11/2020, thông báo về việc thu hồi khoáng sản đất bóc tầng phủ tại mỏ đá thôn 1, xã Tân Cảnh, huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum.
- Quy mô của cơ sở: Thuộc nhóm C.
Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở
3.1 Công suất của cơ sở
- Công suất khai thác: 15.000m 3 đá nguyên khối/năm, tương đương 19.500m 3 đá nguyên khai/năm (Hệ số nở rời 1,3)
- Công suất chế biến: 21.600m 3 đá thành phẩm/năm
3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở:
Chuẩn bị đất đá: Bóc tầng phủ, khoan nổ mìn, phá đá quá cỡ
Xúc bốc, vận chuyển Chế biến
Hình 1: Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất của cơ sở a Công nghệ khai thác:
* Mở vỉa: Quá trình mở vỉa làm nhiệm vụ bốc đất tầng phủ và làm đường nội mỏ
Đường nội mỏ đã có sẵn, với tuyến đường từ khu vực mỏ đến khu vực chế biến dài khoảng 2 km và rộng 6 m, chỉ cần bóc đất tầng phủ Nhiệm vụ mở vỉa được thực hiện đồng thời với quá trình khai thác Khu vực dự án có diện tích 28.879 m², độ cao trung bình 600 m, với cao độ khai thác biến đổi từ 581 m đến 604 m Chiều dài trung bình trên mặt moong theo hướng Tây Bắc – Đông Nam là 214 m, và chiều rộng trung bình theo hướng Đông Tây là 143 m Với điều kiện địa hình như vậy, việc mở vỉa sẽ được tiến hành từ dưới lên, từ ngoài chân núi vào giữa núi.
- Chiều rộng ở tầng khai thác: 25-30m
- Độ dốc để xúc bốc: 6-8%
Vị trí mở mỏ nằm ở phía Tây Bắc khai trường, có độ cao từ 586 đến 600,58 m Khu vực này đã được xây dựng đường dẫn đến vị trí mở mỏ, với các thông số chính của tuyến đường được xác định rõ ràng.
- Độ dốc trung bình toàn tuyến 5%;
- Bán kính cong tối thiểu 8-20 m;
Mỏ đá có độ cao khai thác từ +579 m đến 589 m, được chia thành 2 tầng khai thác với chiều cao mỗi tầng là 5,0 m Sau khi bóc lớp phủ, đá lộ ra từ cos 589 m, và khai thác bắt đầu từ tầng 1 với độ cao từ 589 m đến 584 m (khoảng T1.1) Trong quá trình khai thác tầng này, lớp phủ ở sườn núi cao 600,58 m cũng được bóc Khi hoàn thành khoảnh T1.1, sẽ tiếp tục khai thác khoảnh T2.1, lộ ra bề mặt lớp nghiêng với 2 tầng khai thác Quá trình khai thác diễn ra theo thứ tự từ sườn núi vào trung tâm và từ tầng trên xuống tầng dưới, theo từng cặp khoảng T1.2 – T2.3; T1.3 – T2.4.
Hệ thống khai thác đá làm vật liệu xây dựng hiệu quả là hệ thống khai thác nghiêng kết hợp lớp bằng với một bờ công tác Quá trình khai thác bao gồm xúc đá bằng máy xúc tay gầu thuận và vận chuyển trực tiếp bằng ô tô tự đổ Việc sử dụng bãi thải trong là đáy moong đã khai thác tới cos +579 m giúp vừa khai thác vừa phục hồi môi trường Công trình mỏ được phát triển từ trên xuống dưới hoặc đồng thời nhiều tầng, với máy xúc và ô tô vận chuyển tại chân tuyến mỗi tầng Quy trình khai thác bao gồm khoan nổ mìn, phá đá, xúc bốc và vận chuyển đá về nghiền sàng chế biến.
Quy trình công nghệ chế biến gồm 02 giai đoạn như sau:
Giai đoạn 1 của quá trình nghiền đá bao gồm việc vận chuyển đá nguyên liệu từ moong khai thác đến bunke cấp liệu Tại đây, đá được sàng lọc lần đầu để phân loại và tách sản phẩm hỗn hợp đá 0 x 4 Sau đó, đá được chuyển trực tiếp vào máy đập hàm để thực hiện nghiền sơ cấp, tạo ra sản phẩm đá hộc Cuối cùng, sản phẩm này tiếp tục được sàng lọc lần hai để thu được đá có kích thước 40.
60 mm hoặc 50 – 70 mm) sẽ được đá hộc sạch
Trong giai đoạn 2 (nghiền thứ cấp - nghiền tinh), đá hộc sạch được vận chuyển qua băng tải để phân loại thành các kích thước đá 0x4 và 4x6 Sau đó, đá được đưa vào máy nghiền côn và qua hệ thống sàng để phân chia thành các sản phẩm đá 4x6, đá 2x4, đá 1x2 và đá mi Các sản phẩm này được chuyển ra bãi chứa đá cùng loại, trong khi phần đá không đạt tiêu chuẩn sẽ được hồi lại để nghiền thứ cấp theo chu trình kín.
Hình 2: Sơ đồ dây chuyền chế biến tổ hợp đập, nghiền sàng
3.3 Sản phẩm của cơ sở: Đá thành phẩm: 21.600 m 3 /năm đá thành phẩm, cụ thể:
Bảng 1 Các chủng loại sản phẩm của dự án
STT Chủng loại sản phẩm Khối lượng (m 3 )
5 Đá mi, bụi đi kèm 1.110 m 3
Bun ke Đá hộc (đá nguyên liệu) Máy nghiền má Lưới sàng 150 mm
Sàng đất cát lần Đá > 150 II mm
Máy nghiền côn Đá < 150 mm (đá hộc)
Lưới sàng 60 mm Lưới sàng 20 mm Lưới sàng 40 mm Đá 4x6 Đá 1x2 Đá 2x4 Đá mi thu hồi
Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở
Nhu cầu nguyên liệu sử dụng cho trạm nghiền đá: 15.000 m 3 đá nguyên khối tương đương 19.500 m 3 /năm đá nguyên khai (hệ số nở rời 1,3) b Nhiên liệu, vật tư:
Bảng 2 Danh mục nhu cầu nhiên liệu, vật liệu
STT Danh mục ĐVT Số lượng
1 Ô tô 0,5 l/km 3.250 c Nhu cầu về nước, điện:
+ Nước dùng cho sinh hoạt khoảng 2,8 m 3 /ngày, nguồn nước lấy từ giếng đào bơm lên bể chứa được xây dựng tại khu tập thể
Nước phục vụ cho chế biến và trạm trộn bê tông khoảng 2m³/ngày, được lấy từ hố thu nước hoặc các khe suối trong mùa mưa Vào mùa khô, khi nguồn nước suối cạn kiệt, dự án sẽ sử dụng nước từ giếng đào trong khu vực.
+ Nước tưới đường và vệ sinh máy móc: khoảng 2 m 3 /ngày, nguồn nước được lấy từ suối nhỏ gần khu vực dự án
- Nhu cầu về điện: Điện năng tiêu thụ trung bình khoảng 552.762 kW/h/năm
Nguồn cung cấp điện: Từ trạm biến áp 400KVA do cơ sở tự lắp đặt.
Các thông tin khác liên quan đến cơ sở
Quyết định số 1079/QĐ-UBND, ngày 03/11/2020 của UBND tỉnh Kon Tum đã điều chỉnh nội dung Phương án cải tạo và phục hồi môi trường cho dự án khai thác mỏ đá tại thôn 1, xã Tân Cảnh, huyện Đăk Tô Dự án này nhằm mục đích khai thác đá làm vật liệu xây dựng thông thường, đồng thời đảm bảo các biện pháp bảo vệ môi trường và phục hồi sau khai thác.
SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
Dự án khai thác mỏ đá làm vật liệu xây dựng tại thôn 1, xã Tân Cảnh, huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum của Công ty TNHH MTV 501.1 được thực hiện theo quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2020-2030 của huyện Đăk Tô, phù hợp với Quyết định số 96/QĐ-UBND ngày 01/3/2022 và Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 tại Quyết định số 292/QĐ-UBND ngày 18/5/2022 của UBND tỉnh Kon Tum.
Trong vòng bán kính 1km xung quanh cơ sở, không có các công trình tôn giáo, bệnh viện, nhà thờ, đền chùa, khu vui chơi, nghỉ dưỡng, vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển và các khu bảo tồn khác Khu vực xung quanh chủ yếu là đất nông nghiệp trồng cao su.
Vì vậy, vị trí cơ sở phù hợp hợp với phân vùng môi trường và quy hoạch tỉnh.
Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường
Cơ sở được đặt gần vườn cao su, xa khu dân cư và các công trình công cộng, giúp giảm thiểu tác động đến hoạt động xung quanh Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm soát ô nhiễm môi trường trong khu vực.
Chủ cơ sở đã đầu tư vào các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm bụi, khí thải và nước thải, đảm bảo tuân thủ quy chuẩn và tiêu chuẩn môi trường Nhờ đó, hoạt động của cơ sở được thực hiện trong giới hạn an toàn của môi trường.
KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ
Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải
1.1 Thu gom, thoát nước mưa:
- Tại khu vực khai thác:
Nước mưa được thu gom qua mương thoát nước đất kích thước DxRxHR9x1x0,5m, bao gồm 01 hố ga và 01 hố thu nước kích thước DxRxH=1x1x1m để lắng cặn đất cát, sau đó dẫn ra khe suối gần khu vực có tọa độ.
Tại khu vực chế biến, cần bố trí mương thoát nước dạng đất với kích thước 6x1x0,5m xung quanh khu vực Dọc theo mương, lắp đặt 05 hố lắng có song chắn rác với kích thước 1x1x1m Nước sẽ được dẫn theo rãnh thoát nước dọc tuyến đường vận chuyển nội bộ ra khe suối có tọa độ X = 1619986; Y = 3863.
Hình 3 Sơ đồ hệ thống thu gom, thoát nước mưa chảy tràn
1.2 Thu gom, thoát nước thải: a Công trình thu gom và thoát nước thải sinh hoạt:
Nước thải sinh hoạt từ nhà vệ sinh khu vực văn phòng và khu nhà vệ sinh của công nhân có lưu lượng 2,8m³/ngày được thu gom qua hệ thống ống dẫn nhựa PVC 100 dài 30,5m vào bể tự hoại 03 ngăn với dung tích 5m³ để xử lý Sau khi xử lý, nước thải được dẫn ra giếng thấm và tự thấm xuống đất tại vị trí có tọa độ X 20048; Y 4073.
=> Sơ đồ thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt:
Hình 4 Sơ đồ hệ thống thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt b Công trình thu gom và thoát nước thải mỏ:
Nước thải mỏ từ các tầng khai thác ở độ cao trên 579m sẽ tự động chảy vào mương thoát nước mưa trong khu vực mỏ, sau đó tiếp tục chảy ra suối tại vị trí có tọa độ xác định.
- Nước thải đọng lại tại moong khai thác sẽ đào hệ thống mương thoát nước tạm
03 ngăn Tự thấm xuống đất
Hố ga Nước mưa chảy tràn
Mương thoát nước Hố thu nước Khe suối
Rãnh thoát nước tuyến đường vận chuyển nội bộ
Trong khu vực khai trường, có 05 hố ga dẫn vào mương thoát nước mưa theo độ dốc Mương có chiều rộng 1,0m và chiều sâu 0,5m, chiều dài mương phụ thuộc vào vị trí đọng nước tới mép tầng Nước thải từ mỏ sẽ tự chảy ra suối thông qua mương thoát nước mưa tại tọa độ X19926; Y33687.
1.3 Xử lý nước thải sinh hoạt:
Nước thải sinh hoạt được xử lý hiệu quả bằng bể tự hoại 03 ngăn có dung tích 5m³, với chức năng lắng và phân hủy cặn lắng Cặn lắng được giữ lại trong bể trong 6 tháng, dưới tác động của vi sinh vật kỵ khí, các chất hữu cơ được phân hủy một phần thành khí và một phần thành chất vô cơ Hệ thống xử lý bể tự hoại đảm bảo hiệu suất lắng cao, với hiệu quả xử lý chất rắn lơ lửng đạt 86,2%, COD đạt 77% và BOD5 từ 60-65%, đáp ứng quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT, trước khi nước thải được dẫn thoát và thấm vào đất.
Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải
2.1 Biện pháp xử lý bụi, khí thải trong quá trình khai thác:
- San ủi, đầm nén tạo mặt bằng moong nhanh chóng với thời gian ngắn nhất nhằm hạn chế bụi phát sinh
Phun nước thường xuyên tại khu vực khai thác, đặc biệt trong những ngày nắng nóng, là biện pháp hiệu quả để giảm thiểu bụi bay vào không khí, với tần suất 2 lần mỗi ngày.
Sử dụng máy khoan rock với hệ thống túi lọc bụi khi khoan lỗ mìn giúp giảm thiểu đáng kể bụi thải vào không khí, bảo vệ sức khỏe của công nhân khoan.
Trong quá trình nổ mìn, việc sử dụng thuốc nổ anfo-15, anfo chịu nước hoặc thuốc nổ AD1 kết hợp với búa nước giúp giảm thiểu bụi và khí thải phát sinh, bảo vệ môi trường không khí.
- Chỉ được sử dụng lượng thuốc nổ cho phép là 224,1kg/1đợt nổ và đã được đánh giá tải lượng và nồng độ bụi phát sinh tối đa
Giữ nguyên thảm thực vật tại khu vực chưa khai thác và toàn bộ thảm thực vật ở ranh giới khu vực khai thác là biện pháp quan trọng nhằm hạn chế sự khuếch tán bụi ra môi trường xung quanh.
2.2 Biện pháp xử lý bụi, khí thải tại khu vực chế biến đá
- Lắp đặt hệ thống phun sương tại vị trí nghiền sàng và phun nước trực tiếp lên đá tại phễu tiếp nhận nguyên liệu
- Bố trí máy nghiền sàng ở cuối hướng gió, tưới nước thường xuyên trên toàn bộ khu vực chế biến và đường vận chuyển, tần suất 2 lần/ngày
Trồng cây xanh xung quanh khu vực chế biến giúp giảm thiểu bụi bẩn, từ đó bảo vệ hoạt động giao thông trên Quốc lộ 14 và đảm bảo sức khỏe cho công nhân làm việc tại khu vực chế biến.
2.3 Mô tả các biện pháp xử lý bụi, khí thải khác:
- Tưới nước thường xuyên đường giao thông nội mỏ, đường kế cận mỏ và tiến hành sửa chữa, nâng cấp khi có hư hỏng
Hiện tại, khu vực mỏ đã có tuyến đường dài khoảng 2 km và rộng 6 m, được đầm nén chắc chắn, tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển trong khai thác và chế biến Tuyến đường này cũng giúp giảm thiểu bụi phát tán vào không khí, bảo vệ môi trường.
- Trong khai trường quy định xe vận chuyển được phủ bạt, che kín, không chở quá tải và chạy đúng vận tốc quy định
- Máy móc phương tiện hoạt động đảm bảo đạt tiêu chuẩn về kỹ thuật máy móc và được bảo trì, bảo dưỡng đúng định kỳ.
Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường
3.1 Chất thải rắn sinh hoạt: a Khối lượng phát sinh: Khoảng 16,8 kg/ngày, bao gồm vỏ trái cây, giấy, thức ăn thừa, vỏ đồ hộp, vật dụng, bao bì nhựa, rau củ quả thừa, bao nylon,… b Thiết bị thu gom, lưu giữ:
Bố trí thùng rác 120 lít tại khu nhà ăn tập thể và văn phòng làm việc, cùng với thùng rác 240 lít ngoài trời trước khu nhà ở và nhà làm việc Quy trình thu gom và xử lý rác thải được thực hiện một cách hiệu quả.
Các loại chai nhựa và vỏ lon kim loại có thể được tái chế và tái sử dụng Chúng nên được tách riêng và thu gom vào thùng riêng, sau đó định kỳ bán cho các đơn vị thu mua tái chế phế liệu.
- Chất thải có nguồn gốc hữu cơ cho công nhân đem về để làm thức ăn cho gia súc
Đối với rác thải còn lại, cần thu gom vào thùng rác và vào cuối ngày, rác sẽ được tập trung vào thùng rác 240 lít Hằng ngày, Đội vệ sinh môi trường xã sẽ đến thu gom và xử lý rác thải này.
3.2 Biện pháp thu gom, xử lý chất thải rắn thông thường a Khối lượng phát sinh
- Đất đá thải: Khối lượng đất thải phát sinh phát sinh trong quá trình hoạt động của dự án: 293.277 m 3 , cụ thể:
+ Đất tầng phủ trong quá trình khai thác mỏ với khối lượng: 291.853m 3
+ Đất đá thải phát sinh từ nạo vét hệ thống thoát nước mưa và bốc xúc lớp đá còn xót lại tại khu vực bãi chứa đá: 1.424 m 3
- Giẻ lau dính dầu mở: Khối lượng 2 kg/năm b Quy trình thu gom, xử lý:
- Đối với đất đá thải:
Đất tầng phủ là nguồn tài nguyên quan trọng, với 100.000 m³ đất tầng phủ được sử dụng làm vật liệu san lấp cho các công trình, theo Tờ trình số 36/TTr-CTY 501.1 ngày 18/5/2020 của Công ty TNHH MTV 501.1 Việc này được hỗ trợ bởi Văn bản 4386/UBND-NNTN ngày 24/11/2020 của UBND tỉnh Kon Tum, cho phép thu hồi khoáng sản đất bóc tầng phủ tại mỏ đá thôn 1, xã Tân Cảnh, huyện Đăk Tô Ngoài ra, 73 m³ đất tầng phủ sẽ được tận dụng để cải tạo tuyến đường vận chuyển nội bộ, trong khi 191.780 m³ còn lại sẽ được sử dụng để hoàn thổ moong khai thác.
+ Đối với đất đá thải: Hoàn thổ 1.424m 3 tại moong khai thác
Như vậy, khối lượng đất đá thải hoàn thổ lại moong khai thác là 193.204 m 3
- Đối với ghẻ lau dính dầu mở được lưu giữ vào kho chứa chất thải nguy hại và định kỳ thu gom cùng với chất thải nguy hại.
Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại
a Dự báo về khối lượng chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình hoạt động:
Bảng 3 Dự báo khối lượng chất thải nguy hại phát sinh
1 Bóng đèn huỳnh quang thải 16 01 06 Rắn Đ, ĐS 1
3 Hộp mực in thải 16 01 09 Rắn Đ, ĐS, C 2
5 Pin, ắc quy 16 01 12 Rắn Đ, ĐS,
AM 1 b Mô tả công trình lưu giữ chất thải nguy hại:
Chất thải nguy hại được lưu trữ trong kho nhiên liệu kiên cố với diện tích 15m² và có mái che Kho được đánh dấu bằng bản tên và biển cảnh báo rõ ràng, bên trong chứa các thùng nhựa phuy được dán nhãn riêng biệt cho từng loại chất thải Các loại chất thải nguy hại được phân loại cẩn thận để tránh lẫn lộn Định kỳ, chất thải nguy hại được thu gom, vận chuyển và xử lý bởi Công ty TNHH Thương Mại và Xây dựng An sinh theo Hợp đồng kinh tế số 160.04-ASTN/HĐKT-CTNH/2022.
Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung
- Lập kế hoạch nổ mìn và phối hợp với chính quyền địa phương thông báo thời gian và địa điểm nổ mìn
Lắp đặt biển báo cho người dân địa phương và công nhân trong khu vực dự án là cần thiết để thông báo khoảng cách nguy hiểm do đá văng, cụ thể là 124,7m đối với con người và ≤ 92m đối với cây trồng.
- Chỉ sử dụng lượng thuốc nổ tối đa cho phép là 224,1kg/1đợt nổ
- Sử dụng các thiết bị tiên tiến, không cho thiết bị làm việc quá tải, bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị đúng định kỳ
Thực hiện đúng quy định tại QCVN 02:2008/BCT ngày 30/12/2008 của Bộ Công Thương về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp là rất quan trọng.
+ Đặt biển báo cấm sử dụng thiết bị thu, phát sóng điện từ tần số radio cầm tay trên đường vào, cách nơi có vật liệu nổ 50m
+ Ngừng hoàn toàn công tác nạp, nổ mìn khi phát hiện có bão, sấm chớp
+ Nối ngắn mạch dây kíp điện hoặc đường dây dẫn của mạng nổ mìn điện
+ Tiếp đất các thiết bị cơ giới nạp thuốc nổ xuống lỗ khoan
+ Để VLNCN trong các hòm có vỏ bọc kim loại và được lót bằng các loại vật liệu mềm không phát sinh tia lửa, tĩnh điện
+ Kiểm tra và loại trừ sự thâm nhập của dòng điện lạc, dòng cảm ứng điện từ trường vào mạng nổ mìn điện
Thợ mìn, người vận chuyển, bốc dỡ và người phục vụ công tác nổ mìn phải có đủ năng lực pháp lý, được đào tạo theo quy định của pháp luật về giáo dục và dạy nghề, đồng thời được huấn luyện theo tiêu chuẩn QCVN 02:2008/BCT.
Trong quá trình bảo quản và vận chuyển vật liệu nổ, việc áp tải hoặc bảo vệ có thể được thực hiện bằng cách trang bị và sử dụng vũ khí hoặc công cụ hỗ trợ, theo quy định của pháp luật hiện hành.
Người chỉ huy nổ mìn phải đáp ứng đầy đủ điều kiện về trình độ và kinh nghiệm theo quy định của pháp luật về quản lý vật liệu nổ Họ có trách nhiệm hướng dẫn, điều hành và giám sát toàn bộ công việc liên quan đến bảo quản, vận chuyển và sử dụng vật liệu nổ trong khu vực nổ mìn Đồng thời, họ cũng phải thực hiện các biện pháp xử lý và ngăn chặn cần thiết để đảm bảo quá trình nổ mìn diễn ra an toàn, hiệu quả và không xảy ra thất thoát vật liệu nổ.
Để giảm thiểu tiếng ồn trong dây chuyền sản xuất ảnh hưởng đến công nhân, Công ty sẽ tiến hành kiểm tra định kỳ độ mòn của các chi tiết và thực hiện bôi trơn hoặc thay thế những bộ phận hư hỏng.
+ Có khu vực cho các xe chở nhập nguyên vật liệu hoặc chờ lấy sản phẩm, không được nổ máy hoặc bấm còi trong khi chờ đợi
Trồng cây xanh xung quanh khu vực trạm trộn giúp ngăn chặn và hạn chế tiếng ồn lan xa Hầu hết các thiết bị tại đây được lắp đặt cố định và có bộ phận giảm chấn, giảm rung hiệu quả.
- Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng đối với tiếng ồn, độ rung của cơ sở:
+ Đối với môi trường lao động: QCVN 24:2016/BYT; TCVSLĐ (Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT);
+ Đối với môi trường xung quanh: QCVN 26:2010/BTNMT; QCVN 27:2010/BTNMT.
Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
Để đảm bảo an toàn trong hoạt động khai thác và chế biến, Công ty đã lắp đặt biển báo xung quanh moong khai thác và quy định nghiêm ngặt các kỹ thuật an toàn cho từng hoạt động.
* Hoạt động khoan và nổ mìn:
- Đối với an toàn trong công tác nổ mìn:
+ Tuân thủ theo QCVN 02/2008/BCT ngày 30/12/2008 về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp
Kiểm tra giám sát chặt chẽ trước và sau khi nổ là rất quan trọng Cần kiểm tra tín hiệu cảnh báo và chuẩn bị khởi nổ, sau đó bắn báo động bằng một hồi còi hụ dài, tiếp theo là ba hồi còi ngắn để thông báo an toàn.
Nổ mìn được thực hiện theo thiết kế đã được phê duyệt và phải có sự đồng ý của cơ quan thanh tra kỹ thuật an toàn phòng cháy chữa cháy tỉnh.
+ Nổ mìn lỗ khoan lớn có hộ chiếu cụ thể cho từng đợt do thủ trưởng đơn vị ký duyệt
Nổ mìn lỗ khoan nhỏ cần tuân theo một bản hộ chiếu hoặc hộ chiếu được lập cho từng đợt nổ, do đội trưởng khoan nổ mìn hoặc người chỉ huy khoan nổ mìn của cơ sở ký duyệt.
+ Lắp đặt biển báo nguy hiểm gần khu vực mỏ, thông báo khảng cách nguy hiểm khi đá văng đối với người là 124,7m và với cây trồng là ≤ 92m
Khi thực hiện nổ mìn, cần thông báo cho chính quyền địa phương và các đơn vị xung quanh về địa điểm, thời gian nổ hàng ngày, giới hạn vùng nguy hiểm và các tín hiệu quy định Đồng thời, cử người canh gác tất cả các lối vào khu vực nguy hiểm để đảm bảo an toàn.
+ Sau khi nổ mìn 15 phút, chỉ huy nổ mìn và các thợ mìn được phép mới tiến hành kiểm tra bãi nổ mìn
Công nhân tham gia hoạt động nổ mìn cần được huấn luyện và phải trải qua kiểm tra, sát hạch từ Sở Công Thương để nhận Giấy chứng nhận Kỹ thuật an toàn Vật liệu nổ công nghiệp Để đủ điều kiện làm việc, công nhân nổ mìn phải có sức khỏe tốt và thực hiện khám sức khỏe định kỳ mỗi năm một lần.
+ Công nhân điều khiển búa khoan ép phải đứng trên mặt tầng ổn định, trường hợp khoan để mở tầng tạo chỗ rộng ít nhất là 1m
- Đới với an toàn trong công tác khoan:
+ Trước khi khoan cạy gỡ hết những tảng đá có khả năng sụt lở
Công nhân khoan cần được trang bị đầy đủ mũ, kính chống bụi, găng tay và khẩu trang để đảm bảo an toàn Họ cũng phải mặc quần áo gọn gàng, có kinh nghiệm và được đào tạo bài bản, đồng thời có ý thức chấp hành kỷ luật lao động tốt.
+ Yêu cầu công nhân thực hiện đúng theo quy trình kỹ thuật khi khoan
+ Kiểm tra thiết bị trước khi khoan, bảo dưỡng thiết bị đúng định kỳ
+ Làm nền khoan bằng phẳng, không được khoan ở những nơi có gốc dốc quá quy định
* Công tác xúc bốc, vận chuyển:
- Đối với an toàn trong công nghệ xúc bốc:
+ Cấm máy xúc làm việc xúc đá theo kiểu hàm ếch
+ Cấm cho người đứng và làm việc trong vòng quay xe xúc
Công nhân điều khiển máy cần chú ý đến vách đất đá đang xúc Nếu phát hiện hiện tượng sụt lở, họ phải nhanh chóng di chuyển máy đến nơi an toàn và thông báo cho cán bộ chỉ huy trực tiếp để có biện pháp xử lý kịp thời Luôn đảm bảo máy làm việc có lối thoát an toàn.
Khi đổ đất đá lên xe, cần tuân thủ quy định cấm đưa gầu xúc qua buồng lái của ô tô Đồng thời, không để khoảng cách từ gầu xúc đến mép thùng xe hoặc bề mặt đất đá trên xe cao quá 1m.
+ Cấm xúc dưới những đường dây tải và di chuyển máy xúc vào ban đêm nếu không đủ ánh sáng
+ Cấm sửa chữa bảo dưỡng khi máy xúc đang làm việc Trước khi sửa chữa phải đưa máy ra nơi an toàn và hạ gầu xuống đất
Khi di chuyển máy xúc, khoảng cách từ bất kỳ điểm nào của máy xúc đến dây dẫn điện phải đảm bảo an toàn: lớn hơn 1,5m đối với đường dây 1KV, 2m đối với đường dây từ 1KV đến 20KV, và 4m đối với đường dây 35 ÷ 110 KV.
- Đối với an toàn trong công tác vận chuyển:
+ Cấm chở người trên thùng xe tự đổ hoặc trên thùng xe đang có tải
+ Cấm người ngồi trên mui xe hoặc đứng bám ngoài thành xe
+ Cấm chở người cùng chung một xe với các loại vật liệu nổ và chất dễ cháy
Lái xe cần tuân thủ nghiêm ngặt luật lệ an toàn giao thông và giới hạn tốc độ quy định, với tốc độ tối đa là 20 km/h trên các đoạn đường thẳng, 15 km/h trên đoạn dốc và 10 km/h trên đoạn vòng.
Khi vận chuyển đất đá, cần tuân thủ trọng tải quy định và đặt biển báo tốc độ ở đầu các đoạn đường để nhắc nhở công nhân lái xe.
+ Sửa chữa, duy tu các tuyến đường hư hại do hoạt động của dự án, thuận lợi cho công tác vận chuyển, hoạt động của dự án
* An toàn trong hoạt động nghiền, sàng:
- Có bảng hướng dẫn sử dụng tại máy
- Không cho đá có kích thước quá quy định vào hàm đập
- Hệ thống điều hành phải được lắp kính chống ồn để đảm bảo an toàn cho công nhân lao động
- Kiểm tra định kỳ, bảo dưỡng thường xuyên trước khi chạy máy
- Tuân thủ các quy định chung về an toàn lao động
- Khám bệnh định kỳ cho cán bộ công nhân vận hành chế biến và quan tâm phòng chống bệnh phổi do ô nhiễm bụi gây ra
- Việc san gạt phải tiến hành theo hộ chiếu đã được thủ trưởng đơn vị duyệt và sự hướng dẫn của cán bộ điều hành
Sử dụng lượng đất tầng phủ để san gạt và phục hồi môi trường sau khai thác là rất quan trọng Tổng lượng đất bóc tầng phủ là 291.853 m³, trong đó đất tầng phủ được sử dụng để san gạt cuốn chiếu trên diện tích khu vực khai thác, với việc khai thác và san gạt được thực hiện đồng thời Lượng đất còn lại, 10.955 m³, sẽ được dùng để san gạt khu vực đáy mỏ, đảm bảo phù hợp với công tác phục hồi môi trường ở độ cao từ +585 m đến +600 m.
- Khi máy đang làm việc cấm dừng máy khi chưa hết một thao tác đẩy đất đá, lái máy ra sát mép tầng
- Nếu có hiện tượng sụt lở, tiến hành đưa máy vào vị trí an toàn
Khi gạt đẩy lên, góc nghiêng tối đa không được vượt quá 25 độ, và khi gạt đẩy xuống, góc nghiêng không được lớn hơn 30 độ Để đảm bảo an toàn, cần thực hiện các biện pháp phòng chống cháy nổ hiệu quả.
Để đảm bảo an toàn trong công tác phòng chống cháy nổ, cần thực hiện các biện pháp theo quy định hiện hành, bao gồm QCVN 02:2008/BCT của Bộ Công Thương về an toàn trong bảo quản, vận chuyển và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp, Luật phòng cháy chữa cháy số 27/2001/QH10 ngày 29/6/2001, và Thông tư số 02/2012/TT-BLĐTBXH ngày 18/01/2012 về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia an toàn lao động trong khai thác và chế biến đá.
- Thực hiện đầy đủ và đúng theo điều 22 của Luật phòng cháy chữa cháy số 27/2001/QH10 ngày 29/6/2001, như:
Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường
STT Nội dung Phương án cải tạo phục hồi môi trường
Kế hoạch thực hiện Kết quả thực hiện Tiến độ
I Cải tạo, phục hồi môi trường khu vực moong khai thác
Sử dụng 193.204m 3 khối lượng đất đá (đất tầng phủ+ đá thải) để hoàn
Từ tháng 11/2016 đến tháng 4/2028 Đến thời điểm tháng 30/7/2022 đã hoàn thổ vào moong khai Đảm bảo
STT Nội dung Phương án cải tạo phục hồi môi trường
Kế hoạch thực hiện Kết quả thực hiện Tiến độ thổ lại moong khai thác thác 90.468 m 3
2 Đào bạt mái taluy xung quanh khu vực mỏ để chống sạt lở trong quá trình khai thác: Tạo
02 tầng taluy toàn bộ bờ moong khu vực khai thác
(ngoài trừ đoạn bờ moong phía Tây có cost địa hình xung quanh +585m)
Từ tháng 11/2016 đến tháng 4/2028 Đến thời điểm tháng 30/7/2022 đã bạt mái xong taluy xung quanh khu vực moong đang khai thác Đảm bảo
Trồng cỏ vetiver tại mái taluy tầng 2 – tầng tiếp giáp với nền khu vực xung quanh với diện tích 140 m 2
Đào rãnh thoát nước tại moong khai thác giúp kết nối với khu vực xung quanh, thu nước từ các khu vực lân cận xuống hố thu nước tại mỏ và dẫn ra suối gần đó.
Từ tháng 11/2016 đến tháng 12/2016 Đã thực hiện Đảm bảo
Trồng cây keo lá tràm tại khu vực đáy moong và mặt tầng taluy 27.632 m 2 , mật độ
1.660 cây/ha; số lượng cây:
Để bảo vệ an toàn cho người và động vật, việc đóng trụ bê tông và căng thép làm hàng rào xung quanh khu vực khai thác với chiều dài 800,2m là rất cần thiết.
II Cải tạo, phục hồi khu vực sân công nghiệp và khu phụ trợ
San gạt khu vực sân công nghiệp và khu vực phụ trợ với diện tích 23.632 m 2
Trồng cây keo lá tràm trên diện tích
NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải
a Nguồn phát sinh nước thải: Nguồn số 01 (Nước thải sinh hoạt) b Lưu lượng xả nước thải tối đa: Chỉ xả thải đối nước thải sinh hoạt:
Nước thải sinh hoạt được xử lý bằng bể tự hoại 3 ngăn với lưu lượng 2,8m³/ngày.đêm, sau đó thấm vào đất trong khu vực cơ sở Nước thải sản xuất được thu gom và đưa đi xử lý Các chất ô nhiễm trong dòng nước thải sinh hoạt cần được kiểm soát theo giá trị giới hạn quy định.
- Các chất ô nhiễm trong nước thải hoạt chủ yếu: pH, COD, BOD5, TSS, tổng N, tổng P, tổng dầu mỡ, tổng Coliforms
- Giới hạn các chất ô nhiễm theo dòng nước thải sinh hoạt: pH nằm trong khoảng 5-
9 ; BOD5 ≤ 50 mg/l; TSS ≤ 100 mg/l; NO3 - ≤ 50 mg/l; PO4 3- ≤ 10mg/l; tổng dầu mỡ ≤ 20 mg/l,; NH4 + ≤ 10mg/l và Tổng Coliforms ≤ 5000 mg/l
+ Nguồn thải: Phát sinh do sinh hoạt của nhân viên, công nhân tại cơ sở
+ Quy chuẩn kỹ thuật: QCVN 14:2008/BTNMT (cột B) e Vị trí, phương thức xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải sinh hoạt:
+ Vị trí xả vào môi trường đất của NTSH có Tọa độ: X = 534118; Y = 1619 997 + Phương thức xả thải: Tự thấm vào đất.
Nội dung đề nghị cấp phép đối với bụi và khí thải
a Nguồn phát sinh bụi khí thải:
- Nguồn số 01: Bụi và khí thải phát sinh từ hoạt động tại khu vực chế biến (Nghiền sàng, phương tiện ra vào khu vực)
Nguồn số 02 đề cập đến bụi và khí thải phát sinh từ hoạt động khai thác đá Các chất ô nhiễm trong bụi và khí thải cần được xác định rõ ràng, cùng với giá trị giới hạn của chúng để đảm bảo an toàn cho môi trường và sức khỏe con người.
+ Các chất ô nhiễm : NO2, SO2, CO và Bụi
+ Giỏ trị giới hạn của cỏc chất ụ nhiễm bụi và khớ thải: NO2 200 àg/m 3 ; SO2
350 àg/m 3 ; CO 30.000 àg/m 3 và Bụi 300 àg/m 3
+ Nguồn thải: Hoạt động nghiền sàng, hoạt động của phương tiện giao thông ra vào khu vực
+ Quy chuẩn môi trường: QCVN 05:2013/BTNMT, QCVN 06:2009/BTNMT
3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung: a Nguồn phát sinh:
- Nguồn số 01: Hoạt động của máy móc, thiết bị sử dụng khai thác
- Nguồn số 02: Hoạt động của máy nghiền sàng
- Nguồn số 03: Các phương tiện vận tải vận chuyển ra vào cơ sở b Giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung:
+ Giới hạn đối với tiếng ồn: Môi trường xung quanh 70 dBA
+ Giới hạn đối với tiếng rung: Môi trường xung quanh 75 dB
+ Quy chuẩn môi trường: Đối với tiếng ồn: QCVN 26:2010/BTNMT; đối với độ rung: QCVN 27:2010/BTNMT
KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ
Kết quả quan trắc môi trường không khí xung quanh định kỳ
Bảng 5 Kết quả quan trắc môi trường đình kỳ 02 năm (2020, 2021) đối với môi trường không khí xung quanh
TT Các thông số Đơn vị
9 Độ rung dB KPH 62 KPH 61 75 (4)
- K1: Tại khu vực khai thác của mỏ đá;
- K2: Tại khu vực chế biến của mỏ đá;
- (1) QCVN 26:2016/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vi khí hậu – Giá trị cho phép vi khí hậu tại nơi làm việc;
- (2) QCVN 05:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh - Giới hạn cho phép các thông số cơ bản (trung bình trong 01 giờ);
QCVN 26:2010/BTNMT quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia liên quan đến tiếng ồn, xác định giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn phát sinh từ hoạt động sản xuất trong khu vực thông thường, cụ thể là từ 6 giờ đến 21 giờ.
QCVN 27:2010/BTNMT quy định về độ rung, xác định giới hạn tối đa cho phép về mức gia tốc rung trong hoạt động sản xuất tại khu vực thông thường, từ 6 giờ đến 21 giờ.
Kết quả quan trắc môi trường không khí năm 2020 và 2021 cho thấy hầu hết các thông số môi trường tại khu vực dự án khai thác và chế biến đều nằm trong giới hạn cho phép của các Quy chuẩn môi trường Việt Nam, bao gồm QCVN 26:2016/BYT về vi khí hậu, QCVN 05:2013/BTNMT về chất lượng không khí, QCVN 26-2010/BTNMT về tiếng ồn, và QCVN 27:2010/BTNMT về độ rung Điều này chứng tỏ rằng các biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường không khí đang được áp dụng có hiệu quả, giúp hoạt động khai thác và chế biến đá không gây ảnh hưởng lớn đến chất lượng môi trường không khí xung quanh, đồng thời đảm bảo an toàn cho công nhân lao động.
Kết quả quan trắc môi trường nước mặt
Bảng 6 Kết quả quan trắc môi trường đình kỳ 02 năm (2020, 2021) đối với môi trường nước mặt
TT Các thông số Đơn vị NM1
- Vị trí lấy mẫu quan trắc: Tại hố thu nước tập trung (nước mưa chảy tràn) tại khu vực khai thác đá
QCVN 08-MT:2015/BTNMT là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt, áp dụng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi và các mục đích sử dụng khác có yêu cầu chất lượng nước tương tự, bao gồm cả các mục đích sử dụng loại B2.
Việt Nam; GTGH: Giá trị giới hạn
Kết quả quan trắc môi trường năm 2020 và 2021 tại hố thu nước khu vực khai thác cho thấy các thông số chất lượng nước mặt đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 08: 2015/BTNMT (cột B1) Điều này chứng tỏ rằng chất lượng nước mưa chảy tràn tại hố thu có thể được sử dụng hiệu quả cho tưới tiêu thủy lợi và các mục đích khác tương tự như loại B2.
CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ
Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải
Cơ sở thuộc đối tượng không vận hành thử nghiệm.
Chương trình quan trắc chất thải định kỳ theo quy định của pháp luật
a Môi trường không khí xung quanh:
+ Tại khu vực chế biến
- Thông số quan trắc: VKH (Nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió); Bụi lơ lửng, CO, NO2;
SO2; Tiếng ồn, Độ rung
- Tần suất: 06 tháng/lần trong thời gian cơ sở hoạt động
-Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng: QCVN 26:2016/BYT, QCVN 05:2013/BTNMT, QCVN 26: 2010/BTNMT, QCVN 27:2010/BTNMT b Môi trường nước mặt:
- Vị trí: Khe suối gần khu vực cơ sở;
- Thông số quan trắc: pH, TSS, COD, BOD, PO4, NH4 +, NO3, Fe tổng, Coliform
- Tần suất: 06 tháng/lần trong thời gian cơ sở hoạt động
- Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng: QCVN 08-MT: 2015/BTNMT (B1) c Giám sát chất thải rắn:
- Vị trí: Các điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hạị;
- Thông số: Khối lượng, chủng loại, phát sinh
- Tần suất: 06 tháng/lần trong thời gian cơ sở hoạt động.
KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ
Kết quả kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường tại cơ sở năm 2020
Năm 2020 không có đợt kiểm tra nào tại cơ sở
Kết quả kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường tại cơ sở năm 2021
Năm 2021 không có đợt kiểm tra nào tại cơ sở.
CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ
Công ty TNHH MTV 501.1 cam kết chịu trách nhiệm về tính trung thực và chính xác của số liệu trong báo cáo đề xuất cấp phép môi trường.
Chủ cơ sở cam kết thực hiện nghiêm chỉnh Luật bảo vệ môi trường, cụ thể:
- Thực hiện đầy đủ các biện pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực đến môi trường do hoạt động của cơ sở gây ra
Cơ sở cam kết tuân thủ các tiêu chuẩn TCVN và QCVN về môi trường khi xả thải Đồng thời, cơ sở sẽ thực hiện đền bù và khắc phục ô nhiễm môi trường nếu xảy ra sự cố hoặc rủi ro do hoạt động của mình.
- Cam kết thực hiện tốt các chương trình quản lý như đã nêu;
Công ty cam kết hợp tác với cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động giám sát và kiểm tra việc thực hiện biện pháp bảo vệ môi trường Chúng tôi sẽ cung cấp đầy đủ thông tin và số liệu liên quan khi có yêu cầu.
Công ty TNHH MTV 501.1 cam kết chịu trách nhiệm pháp lý tại Việt Nam về việc tuân thủ các Công ước Quốc tế, Tiêu chuẩn và Quy chuẩn môi trường Chúng tôi đảm bảo sẽ không để xảy ra sự cố gây ô nhiễm môi trường.