MỤC LỤC CHƢƠNG 1. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƢ......................................1 1.1. Tên chủ dự án đầu tƣ .............................................................................................1 1.2. Tên dự án đầu tƣ ....................................................................................................1 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tƣ..............................2 1.3.1. Công suất hoạt động của dự án đầu tư..........................................................2 1.3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư ...........................................................8 1.3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư...........................................................................8 1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nƣớc của dự án đầu tƣ .........................................................................................8 1.4.1. Nhu cầu sử dụng điện, nước và nhiên liệu của dự án đầu tư........................8 1.4.2. Nhu cầu sử dụng điện, hoá chất xử lý nước thải của dự án đầu tư...............8 1.5. Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tƣ...................................................9 1.5.1. Vị trí địa lý....................................................................................................9 1.5.2. Nội dung chủ yếu của dự án .......................................................................1
Trang 1TẬP ĐOÀN TECCO – CHI NHÁNH TẠI THÁI NGUYÊN
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1
1.1 Tên chủ dự án đầu tư 1
1.2 Tên dự án đầu tư 1
1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư 2
1.3.1 Công suất hoạt động của dự án đầu tư 2
1.3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư 8
1.3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư 8
1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư 8
1.4.1 Nhu cầu sử dụng điện, nước và nhiên liệu của dự án đầu tư 8
1.4.2 Nhu cầu sử dụng điện, hoá chất xử lý nước thải của dự án đầu tư 8
1.5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư 9
1.5.1 Vị trí địa lý 9
1.5.2 Nội dung chủ yếu của dự án 12
1.5.2.1 Mục tiêu của dự án 12
1.5.2.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục của dự án 12
1.5.3 Mối tương quan giữa khu vực thực hiện dự án và các đối tượng kinh tế xã hội 16
CHƯƠNG 2 SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 18
2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 18
2.2 Đánh giá, dự báo tác động của nước thải toàn dự án tới nguồn tiếp nhận 19
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 20
3.1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 20
3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa 20
3.1.2 Thu gom, thoát nước thải 21
3.1.3 Xử lý nước thải 23
3.2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 46
3.3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường 48
3.4 Công trình, biện pháp lưu giữ chất thải nguy hại 51
3.5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 52
3.6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành 53
3.6.1 Công trình, thiết bị phòng ngừa ứng phó sự cố môi trường đối với nước
Trang 43.6.2 Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác 62
3.7 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường 64
CHƯƠNG 4 NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 66
4.1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 66
4.1.1 Nguồn phát sinh nước thải 66
4.1.2 Lưu lượng xả thải lớn nhất 66
4.1.3 Dòng nước thải 66
4.1.4 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải 66
4.1.5 Vị trí, phương thức xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải 67
4.2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải 67
4.2.1 Nguồn phát sinh khí thải 67
4.2.2 Dòng khí thải 68
4.2.3 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng khí thải 68
4.2.4 Vị trí, phương thức xả khí thải 68
4.3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung 69
4.3.1 Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung 69
4.3.2 Vị trí phát sinh tiếng ồn, độ rung 69
4.3.3 Giới hạn tiếng ồn, độ rung 70
KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHƯƠNG 5 CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 71
5.1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án 71
5.1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 71
5.1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải 72
5.1.3 Đơn vị thực hiện đo đạc, lấy mẫu và phân tích 75
5.2 Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật 75
5.2.1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ 75
5.2.2 Chương trình quan trắc tự động, liên tục nước thải 76
CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 77
PHỤ LỤC 79
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ĐTM : Đánh giá tác động môi trường
TT-BTNMT : Thông tư – Bộ Tài Nguyên và Môi Trường
BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất của dự án 3
Bảng 1.2 Nhu cầu điện, nước và nhiên liệu của dự án giai đoạn chung cư đi vào khai thác, sử dụng 8
Bảng 1.3 Tọa độ các điểm góc khu vực dự án 10
Bảng 1.4 Các thông số kỹ thuật của tòa nhà 15
Bảng 1.5 Diện tích xây dựng và chức năng sử dụng của từng tầng 16
Bảng 3.1 Kích thước bể trong trạm xử lý nước thải tập trung của khu chung cư Tecco Complex 31
Bảng 3.2 Danh mục thiết bị lắp đặt cho trạm XLNT 33
Bảng 3.3 Các thiết bị của tủ điện điều khiển và chức năng, cách sử dụng 41
Bảng 3.4 Định mức sử dụng hóa chất cho hệ thống XLNT 45
Bảng 3.5 Nhu cầu sử dụng điện cho hệ thống XLNT 45
Bảng 3.6 Giá trị nước thải đầu vào của hệ thống xử lý 45
Bảng 3.7 Chất lượng nước thải sau xử lý 45
Bảng 3.8 Hiệu suất cần xử lý một số thông số chính 46
Bảng 3.9 Khối lượng, chủng loại CTR công nghiệp thông thường phát sinh 50
Bảng 3.10 Danh mục và khối lượng chất thải nguy hại phát sinh từ khu vực hầng kỹ thuật và dịch vụ 51
Bảng 3.11 Một số sự cố thiết bị và cách khắc phục 54
Bảng 3.12 Các thay đổi so với quyết định ĐTM 64
Bảng 4.1 Quy chuẩn nước thải sau xử lý của trạm XLNT Khu chung cư Tecco Complex 66
Bảng 4.2 Giá trị giới hạn các chất ô nhiễm dòng khí thải 68
Bảng 4.3 Giá trị giới hạn tiếng ồn 70
Bảng 4.4 Giá trị giới hạn độ rung 70
Bảng 5.1 Thời gian lấy mẫu nước thải, khí thải trong giai đoạn điều chỉnh 72
Bảng 5.2 Thời gian lấy mẫu nước thải, khí thải trong giai đoạn vận hành ổn định 73
Bảng 5.3 Kế hoạch cụ thể thời gian dự kiến lấy mẫu nước thải tại trước và sau HTXLNT 74
Bảng 5.4 Kế hoạch cụ thể thời gian dự kiến lấy mẫu khí thải sau xử lý 74
Bảng 5.5 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm 76
Trang 7DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Quy hoạch mặt bằng tổng thể sử dụng đất 6
Hình 1.2 Mặt bằng tổng thể tầng hầm của dự án 7
Hình 1.3 Vị trí Khu chung cư Tecco complex 10
Hình 1.4 Sơ đồ phối cảnh Khu chung cư Tecco Complex 11
Hình 3.1 Rãnh thu gom nước mưa của khu chung cư Tecco Complex 21
Hình 3.2 Hình ảnh các cống xả nước mưa 21
Hình 3.3 Sơ đồ hệ thống thu gom nước thải của khu chung cư Tecco Complex 21
Hình 3.4 Ống thoát nước thải sau xử lý 22
Hình 3.5 Đồng hồ đo lưu lượng nước thải sau xử lý 23
Hình 3.6 Quy trình công nghệ XLNT tập trung Khu chung cư Tecco Complex 25
Hình 3.7 Bể gom tại dự án 26
Hình 3.8 Bể tách dầu mỡ 27
Hình 3.9 Bể điều hòa 28
Hình 3.10 Cụm bể xử lý sinh học và Bể lắng thứ cấp 30
Hình 3.11 Bể khử trùng 30
Hình 3.12 Khu pha hóa chất khử trùng và đặt máy thổi khí 32
Hình 3.13 Hệ thống điều khiển của trạm XLNT 32
Hình 3.14 Vị trí hệ thống trạm XLNT 44
Hình 3.15 Sơ đồ xử lý khí thải của chung cư Tecco Complex 47
Hình 3.16 Thiết bị xử lý mùi từ trạm XLNT của chung cư Tecco Complex 47
Hình 3.17 Phòng thu gom và thang chở rác tại các tầng của khu chung cư 49
Hình 3.18 Xe chở rác và thùng lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt 50
Hình 3.19 Điểm tập kết chất thải rắn của khu chung cư 50
Hình 3.20 Kho chứa chất thải nguy hại của khu chung cư 52
Hình 3.21 Hình ảnh 02 máy phát điện dự phòng đã lắp đặt 53
Hình 3.22 Một số hình ảnh về PCCC tại dự án 64
Trang 8CHƯƠNG 1 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1 Tên chủ dự án đầu tư
- Tên chủ cơ sở: Tập đoàn TECCO – Chi nhánh tại Thái Nguyên
- Địa chỉ văn phòng: Tầng 1, chung cư Tecco Elite City, phường Thịnh Đán, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
- Người đại diện theo pháp luật của chủ cơ sở: ông Nguyễn Văn Lợi
- Chức vụ: Giám đốc chi nhánh
- Điện thoại: 0963000266
- Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh số 0302485061-006 do Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Nguyên cấp, đăng ký lần đầu ngày 13 tháng 11 năm 2015, đăng ký thay đổi lần thứ 6, ngày 17 tháng 05 năm 2022
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần số 0302485061 do Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp, đăng
ký lần đầu ngày 17 tháng 12 năm 2001, đăng ký thay đổi lần thứ 20, ngày 20 tháng 5 năm 2022
- Mã số thuế: 0302485061
1.2 Tên dự án đầu tư
- Dự án: Xây dựng Khu chung cư Tecco Complex
- Địa điểm: phường Thịnh Đán, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng: Cục quản lý hoạt động xây dựng, Bộ Xây dựng
- Các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư:
+ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
+ Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
+ Thông tư số 22/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng;
+ Quyết định số 19060/QĐ-UBND ngày 01/12/2016 của UBND thành phố Thái Nguyên về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết Khu dân cư số 10, phường Thịnh Đán, thành phố Thái Nguyên;
+ Quyết định số 5510/QĐ-UBND ngày 24/5/2017 của UBND tỉnh Thái Nguyên
về việc phê duyệt kết quả đấu giá quyền sử dụng đất ô ODT 9, khu dân cư số 10, phường Thịnh Đán, thành phố Thái Nguyên;
+ Quyết định số 2459/QĐ-UBND ngày 16/8/2017 của UBND tỉnh Thái Nguyên
về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho chủ đầu tư tại phường Thịnh Đán, thành phố Thái Nguyên;
Trang 9+ Công văn số 4122/UBND-QHXD ngày 22/9/2017 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết Khu dân cư số 10, phường Thịnh Đán, thành phố Thái Nguyên;
+ Công văn số 2543/SXD-QLKTQH ngày 27/10/2017 của Sở xây dựng Thái Nguyên về việc tham gia ý kiến đồ án điều chỉnh vục bộ quy hoạch chi tiết Khu dân cư
số 10, phường Thịnh Đán, thành phố Thái Nguyên;
+ Quyết định số 11794/QĐ-UBND ngày 30/10/2017 của UBND thành phố Thái Nguyên về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ (lần 2) quy hoạch chi tiết Khu dân cư số
10, phường Thịnh Đán, thành phố Thái Nguyên;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của chủ đầu tư số CL 273647, ngày 16/01/2018, diện tích 1062 m2; số CL
273648, ngày 16/01/2018, diện tích 1062 m2 và số CL 273649, ngày 16/01/2018, diện tích 6.100 m2 tại phường Thịnh Đán, thành phố Thái Nguyên Tổng diện tích đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng là: 8.224 m2
; + Quyết định số 2794/QĐ-UBND ngày 26/9/2018 của UBND tỉnh Thái Nguyên
về việc cho Tập đoàn TECCO – Chi nhánh tại Thái Nguyên thuê đất để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình ngầm của dự án Khu chung cư TECCO COMPLEX tại phường Thịnh Đán, thành phố Thái Nguyên;
+ Giấy phép xây dựng số 14/GPXD ngày 26/9/2018 của Sở Xây dựng tỉnh Thái Nguyên
- Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường: + Quyết định số 2592/QĐ-UBND ngày 05/10/2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự
án khu dân cư số 10, phường Thịnh Đán, thành phố Thái Nguyên;
+ Quyết định số 1127/QĐ-UBND ngày 07/05/2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự
án xây dựng khu chung cư Tecco Complex, phường Thịnh Đán, thành phố Thái Nguyên
- Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu
tư công): Dự án nhóm B (Dự án xây dựng khu nhà ở); công trình dân dụng, cấp I
1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tƣ
1.3.1 Công suất hoạt động của dự án đầu tư
Khu chung cư Tecco Complex được xây dựng trên khu đất có ký hiệu ODT 9, diện tích 21.164,7 m2 (khoảng 2,11ha) tại phường Thịnh Đán, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên; tổng diện tích đất xây dựng khoảng 8.197,84 m2;tổng diện tích sàn xây dựng khoảng 206.954,22 m2 (không gồm diện tích tầng hầm và tầng kỹ thuật); mật
Trang 10độ xây dựng khoảng 38,73%; hệ số sử dụng đất khoảng 9,80 lần; tầng cao 32 tầng (không bao gồm tum thang) và 03 tầng hầm; tổng số căn hộ 2.088 căn hộ; tổng dân số
dự kiến 5.703 người Cơ cấu sử dụng đất được phê duyệt theo Quyết định số 11794/QĐ-UBND ngày 30/10/2017 của UBND thành phố Thái Nguyên về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ (lần 2) quy hoạch chi tiết Khu dân cư số 10, phường Thịnh Đán, thành phố Thái Nguyên như sau:
Bảng 1.1 Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất của dự án
2 Đất cây xanh, thể dục thể thao m2 5.130,5 24,24
3 Đất sân đường giao thông nội bộ, bãi đỗ xe m2 7.810,2 36,90
Nguồn: Đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết Khu dân cư số 10, phường Thịnh
Đán, thành phố Thái Nguyên
a) Các hạng mục công trình:
- Phần ngầm: Gồm 03 tầng hầm (bố trí liên thông nhau), sâu -9,3m so với cốt
±0.000 (cốt ±0.000 cao hơn cốt sân đường nội bộ 0,45m, cốt sân đường nội bộ cao hơn cốt vỉa hè quanh dự án 1,5m); tổng diện tích sàn khoảng 39.423,83 m2 Trong đó: + Tầng hầm 1 cao 3,5m (sàn tầng hầm 1 thấp hơn cốt sân đường nội bộ 3,05m), diện tích sàn 10.607,11 m2;
+ Tầng hầm 2 và hầm 3 cao 2,9m/tầng, diện tích sàn 14.408,36 m2/tầng
Phần ngầm chủ yếu bố trí khu vực đỗ xe (diện tích 32.280,65 m2 đáp ứng yêu cầu
kỹ thuật), một phần bố trí rạp chiếu phim (khu vực rạp chiếu phim liên thông từ tầng hầm 3 đến tầng hầm 1, diện tích 1.311,69 m2)
- Phần nổi: gồm 05 khối công trình cao 32 tầng, không gồm tum thang (Ký hiệu
A, B, C, D và E) Các khối công trình cao 105,45m (tính từ cốt ±0.000 đến đỉnh mái tum thang), cụ thể như sau:
+ Khối công trình A, B và C gồm khối đế 03 tầng và khối tháp từ tầng 4 đến tầng
32 Khối đế được bố trí liên thông, mỗi tầng cao 4m; có tổng diện tích xây dựng khoảng 6.026,36 m2, tổng diện tích sàn khoảng 16.773,94 m2; tầng 1 (diện tích sàn 5.841,21 m2) và tầng 2 (diện tích sàn 5.922,79 m2), bố trí các không gian thương mại, dịch vụ tiện ích; tầng 3, diện tích sàn 5.009,94 m2, bố trí các không gian dịch vụ tiện ích, café ngoài trời, gym – spa, bể bơi ngoài trời và không gian vui chơi thiếu nhi Khối tháp từ tầng 4 đến tầng 32 của các khối công trình A, B và C gồm có 04 đơn nguyên được thiết kế tương tự nhau (khối công trình A gồm 02 đơn nguyên, các khối công trình còn lại có 01 đơn nguyên), cao 3,1m/tầng; bố trí các căn hộ chung cư Mặt
Trang 11bằng mỗi đơn nguyên được bố trí cụ thể: từ tầng 4 đến tầng 32 có diện tích sàn từ khoảng 1.052,61 m2/tầng đến 1.057,31 m2/tầng, bố trí 12 căn hộ/tầng có diện tích sử dụng mỗi căn từ 53,92 m2 đến 74,02 m2 (tổng số 348 căn hộ/đơn nguyên); tum thang cao 3,55m, diện tích sàn 129 m2, bố trí tum thang và phòng kỹ thuật
Giao thông đứng của mỗi đơn nguyên bố trí 05 thang máy và 02 thang bộ; giao thông đứng cho khối đế A, B và C gồm 04 thang cuốn, 05 thang máy và các thang bộ Lối tiếp cận khu vực chung cư và các khu vực chức năng khác được bố trí độc lập + Khối công trình D và E được thiết kế tương tự nhau, diện tích xây dựng 1.085,74 m2/công trình Tại mỗi khối công trình, tầng 1 có diện tích sàn 1.080,7 m2; tầng 2 có diện tích sàn 1.098,15 m2; riêng tầng 3 của khối công trình D và E có bố trí nhà cầu nối hai khối công trình, tổng diện tích sàn khoảng 2.313,84 m2 (gồm sàn tầng
3 của hai khối công trình và diện tích nhà cầu)
Công năng các tầng của khối D bố trí như sau: tầng 1,2 và 3 của khối D bố trí không gian nhà trẻ, một phần diện tích tầng 3 bố trí sinh hoạt cộng đồng
Công năng các tầng của khối E bố trí như sau: tầng 1 và tầng 2 bố trí các gian thương mại thông tầng, tầng 3 bố trí khu vực sinh hoạt cộng đồng (tổng diện tích sinh hoạt cộng đồng tại tầng 3 của hai khối D và E là 1.219,03 m2)
Từ tầng 4 đến tầng 32 của các khối công trình D và E được thiết kế tương tự nhau, cao 3,1 m/tầng; bố trí các căn hộ chung cư Mặt bằng mỗi đơn nguyên được bố trí cụ thể: từ tầng 4 đến tầng 32 có diện tích sàn từ khoảng 1.052,61 m2/tầng đến 1.057,31 m2/tầng, bố trí 12 căn hộ/tầng có diện tích sử dụng mỗi căn từ 53,92 m2 đến 74,02 m2 (tổng số 348 căn hộ/đơn nguyên); tum thang cao 3,55m, diện tích sàn 129
m2, bố trí tum thang và phòng kỹ thuật
Giao thông đứng của mỗi đơn nguyên bố trí 05 thang máy và 02 thang bộ; giao thông đứng tại khối đế D và E gồm 04 thang cuốn, 05 thang máy và các thang bộ Lối tiếp cận khu vực chung cư và các khu vực chức năng khác được bố trí độc lập
b) Xây dựng hệ thống hạ tầng kĩ thuật gồm:
+ Hệ thống giao thông nội bộ: gồm các đường nội bộ nối giữa các khối nhà với nhau
+ Hệ thống thoát nước mưa
+ Hệ thống thoát nước thải
+ Hệ thống cấp nước
+ Hệ thống cấp điện, chiếu sảng, thông tin liên lạc
- Xây dựng các hạng mục công trình trong khu vực dự án:
Trang 12Hiện tại, chủ đầu tư đã được UBND tỉnh Thái Nguyên giao đất để thực hiện dự
án với diện tích 8.224 m2 trên tổng diện tích 21.164,7m2 của dự án Chủ đầu tư đã tiến hành xây dựng và hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật trên toàn bộ diện tích 21.164,7m2 theo đúng quy hoạch chi tiết đã được UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt
Trạm xử lý nước thải tập trung của dự án được bố trí gần bể phốt của Block A, các khối bể xử lý được xây chìm dưới phần hành lang và cây xanh khu phía Nam Block A, các máy thổi khí, thùng pha hóa chất khử trùng, bơm định lượng hóa chất khử trùng và Hệ thống điều khiển được đặt tại tầng hầm 1, Block A2 Công suất của trạm xử lý nước thải được phê duyệt là: 1.500 m3
/ngày Hiện chủ đầu tư đã hoàn thành xây dựng Trạm xử lý nước thải tập trung với công suất 1.500 m3/ngày đêm
Nhằm phòng ngừa mùi hôi từ Trạm xử lý nước thải tập trung, chủ đầu tư đã tiến hành lắp đặt 01 hệ thống khử mùi (thiết bị lọc khí) với công suất xử lý: 1.500 - 2.100
m3/h
Trang 13Hình 1.1 Quy hoạch mặt bằng tổng thể sử dụng đất
Trang 14Hình 1.2 Mặt bằng tổng thể tầng hầm của dự án Vị trí xây dựng HTXLNT công
suất 1.500 m3/ngày.đêm
Trang 151.3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư
Dự án Đầu tư xây dựng khu chung cư Tecco Complex, phường Thịnh Đán, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên là dự án thuộc nhóm các dự án về xây dựng hạ tầng kỹ thuật theo quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 về việc quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo
vệ môi trường thì không phải thuộc nhóm dự án sản xuất do đó không có công nghệ sản xuất
1.3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư
Sau khi dự án hoàn thành và đi vào hoạt động sẽ có hạ tầng kỹ thuật cho khu chung cư với quy mô khoảng 5.703 người, số căn hộ khoảng 2.088 căn Từ tầng 4 đến tầng 32 của các khối A, B, C, D, E được bố trí 12 căn hộ/tầng, diện tích sử dụng của mỗi căn từ 53,09m2 đến 74,02m2 Cơ cấu mỗi căn hộ bao gồm 2 – 3 phòng ngủ, 2 nhà
vệ sinh, 1 logia, 1 phòng bếp và 1 phòng khách
1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư
1.4.1 Nhu cầu sử dụng điện, nước và nhiên liệu của dự án đầu tư
Toàn bộ lượng nguyên, nhiên vật liệu của dự án được mua từ các nhà phân phối, cung ứng hàng trên địa bàn thành phố Thái Nguyên Nhu cầu sử dụng điện, nước và nhiên liệu của dự án như sau:
Bảng 1.2 Nhu cầu điện, nước và nhiên liệu của dự án giai đoạn chung cư đi vào
khai thác, sử dụng
1 Nước 924m3/ngày đêm Công ty Cổ phần nước sạch Thái Nguyên
2 Điện 12.000 KWh/tháng Điện lực Thái Nguyên
3 Dầu diezen 567,5 kg/h Cửa hàng xăng dầu trên địa bàn tỉnh
Nguồn: Báo cáo ĐTM dự án xây dựng khu chung cư Tecco Complex, phường Thịnh
Đán, thành phố Thái Nguyên
Hiện tại, Công ty thoả thuận cấp điện với Công ty điện lực Thái Nguyên (Công văn số 2646/PCTN-KT ngày 18/12/2017 của Công ty điện lực Thái Nguyên về việc thỏa thuận cấp điện) và đã thỏa thuận cấp nước với Công ty cổ phần nước sạch Thái Nguyên (Công văn số 767/CTCPNS-KHKT ngày 21/11/2017 của Công ty cổ phần nước sạch Thái Nguyên về việc trả lời chấp thuận điểm đấu nối cấp nước công trình:
Dự án khu chung cư TECCO COMPLEX – KDC số 10 phường Thịnh Đán) để cung cấp điện và nước cho Khu chung cư
1.4.2 Nhu cầu sử dụng điện, hoá chất xử lý nước thải của dự án đầu tư
Nhu cầu sử dụng hóa chất xử lý nước thải tại cơ sở chủ yếu là hóa chất để khử trùng các vi sinh vật có trong nước thải, đảm bảo nước thải sau xử lý đạt QCVN trước khi xả ra nguồn tiếp nhận Hóa chất được sử dụng là Nước Javen 8%, với lượng sử dụng là 93,75 lít/ngày đêm (tính cho công suất tối đa 1.500 m3
/ngày đêm)
Trang 16Nhu cầu sử dụng điện cho trạm xử lý nước thải tại cơ sở là khoảng 25kW/h ~ 600kW/ngày (trung bình khoảng 0,4 KWh/1 m3 nước thải)
1.5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tƣ
Dự án “Xây dựng khu chung cư Tecco Coplex” thuộc ô đất ODT9, khu dân cư số
10, phường Thịnh Đán, thành phố Thái Nguyên, có diện tích 21.164,7 m2 Khu dân cư
số 10, phường Thịnh Đán, thành phố Thái Nguyên đã được phê duyệt quy hoạch theo Quyết định số 19060/QĐ-UBND ngày 01/12/2016 của UBND thành phố Thái Nguyên
về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết Khu dân cư số 10, phường Thịnh Đán, thành phố Thái Nguyên và Quyết định số 11794/QĐ-UBND ngày 30/10/2017 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc điều chỉnh cục bộ (lần 2) quy hoạch chi tiết Khu dân cư sổ 10 phường Thịnh Đán, thành phố Thái Nguyên
Dự án khu dân cư sổ 10, phường Thịnh Đán, thành phố Thái Nguyên đã lập báo cáo ĐTM và đã được UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt theo Quyết định số 2592/QĐ-UBND ngày 05/10/2016
Dự án xây dựng khu chung cư Tecco Complex, phường Thịnh Đán, thành phố Thái Nguyên đã lập báo cáo ĐTM và đã được UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt theo Quyết định số 1127/QĐ-UBND ngày 07/05/2018
Dự án đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của chủ đầu tư số CL 273647, ngày 16/01/2018, diện tích
1062 m2; số CL 273648, ngày 16/01/2018, diện tích 1062 m2 và số CL 273649, ngày 16/01/2018, diện tích 6.100 m2 tại phường Thịnh Đán, thành phố Thái Nguyên Tổng diện tích đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng là: 8.224 m2
Dự án đã được Sở Xây dựng tỉnh Thái Nguyên cấp Giấy phép xây dựng số 14/GPXD ngày 26/9/2018 và hiện tại Tập đoàn Tecco – Chi nhánh tại Thái Nguyên đã xây dựng và hoàn thiện xong các hạng mục công trình
1.5.1 Vị trí địa lý
Dự án “Xây dựng Khu chung cư Tecco Complex” có diện tích 21.164,7 m2
, được thực hiện tại phường Thịnh Đán, thánh phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên Vị trí tiếp giáp như sau:
- Phía Bắc: Giáp đường gom lên cao tốc Thái Nguyên;
- Phía Nam: Giáp đường quy hoạch 20m;
- Phía Đông: Giáp đường Quang Trung;
- Phía Tây: Giáp đường quy hoạch 15m
Ranh giới Dự án được thể hiện theo hình ảnh dưới đây:
Trang 17Bảng 1.3 Tọa độ các điểm góc khu vực dự án
Trang 18Hình 1.4 Sơ đồ phối cảnh Khu chung cƣ Tecco Complex
Trang 191.5.2 Nội dung chủ yếu của dự án
1.5.2.1 Mục tiêu của dự án
Dự án là sự kết hợp các dịch vụ vui chơi giải trí và thương mại, nhà ở, các dịch
vụ nhà ở, nhà trẻ Dự án sẽ tạo động lực điểm nhấn của phường Thịnh Đán nói riêng cũng như TP Thái Nguyên nói chung, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân địa phương, kinh tế địa phương và làm đẹp thêm bộ mặt của tỉnh Thái Nguyên Đặc biệt giải quyết các nhu cầu nhà ở giành cho lượng lớn người lao động tại thành phố và các khu công nghiệp
Xây dựng dự án KHU CHUNG CƯ TECCO COMPLEX có hạ tầng kỹ thuật, đồng bộ với công trình kiến trúc Góp phần hoàn thiện cơ cấu quy hoạch chung của khu vực Đóng góp thêm vào quỹ nhà ở của Thành phố Thái Nguyên một công trình nhà ở mới với đầy đủ cơ sở hạ tầng đô thị, đáp ứng một phần nhà ở của Nhân dân; góp phần phát triển quy hoạch Thành phố Thái Nguyên và tỉnh Thái Nguyên theo hướng
đô thị mới đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng, môi trường và điều kiện sổng của đô thị hiện đại
Sử dụng và khai thác quỹ đất hợp lý, làm tăng giá trị sử dụng đất, tạo nguồn phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng tại khu đất và hỗ trợ các khu vực kề cận, đạt được các tiêu chuẩn của khu đô thị đồng bộ, cải thiện và nâng cao môi trường sống và từng bước hoàn thiện quy hoạch phát triển đô thị cũng như quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, đóng góp một phần vào cảnh quan kiến trúc chung của khu vực
Tạo điều kiện phát triển công ăn việc làm cho một bộ phận người dân trong khu vực, từng bước dịch chuyển cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang cơ cấu kinh tế thương mại - dịch vụ, đóng góp một phần vào ngân sách địa phương Làm cơ sở thu hút đầu tư; huy động vốn của các thành phần kinh tế tham gia xây dựng dự án
Đặc biệt dự án còn xây dựng một khu thương mại góp phần vào việc giao thương hàng hóa và nhu cầu mua sắm tiêu dùng của khu vực
Dự án phát triển sẽ góp phần nâng cao đời sống, tập tục của người dân địa phương, định hướng cho người dân vào những hoạt động sản xuất, dịch vụ thương mại, dần từng bước phát triển kinh tế người dân địa phương
1.5.2.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục của dự án
1/ Hạng mục xây dựng hạ tầng kỹ thuật:
a) Hạng mục cấp điện:
Nguồn điện cấp cho các khối công trình lấy từ lưới điện trung thế 22kV của khu vực dẫn vào các trạm biến áp tại tầng hầm 1 của công trình, cụ thể: Trạm số 1 có công suất 3.200 KVA, đặt tại phòng số 1 khối công trình A cấp cho đơn nguyên A1 và A2; trạm số 2 có công suất 3.200 KVA, đặt tại phòng số 2 khối công trình B cấp cho đơn nguyên B và C; trạm số 3 (công suất 650 KVA cấp cho phần ngầm công trình) và trạm
số 4 (công suất 3.200 KVA cấp cho đơn nguyên D và E) đều đặt tại phòng số 3 khối
Trang 20công trình D Từ các trạm biến áp cấp điện đến các tủ hạ thế trong từng khối công trình, phân phối đến các tủ điện tầng rồi cấp đến các khu vực tiêu thụ điện
Bố trí máy phát điện dự phòng để cấp điện cho các phụ tải ưu tiên khi có sự cố mất điện
Dự án đã được công ty điện lực Thái Nguyên chấp thuận cấp điện theo Công văn
số 2646/PVTN-KT ngày 18/12/2017
b) Hạng mục cấp nước:
Nguồn cấp nước cho công trình lấy từ nguồn cấp nước sạch của thành phố, cấp đến bể nước ngầm tại tầng hầm và ngoài nhà, từ bể nước ngầm cấp đến bể nước đặt trên mái tum của công trình nhờ máy bơm nước đặt tại phòng bơm tầng hầm Nước từ
bể nước mái của các khối nhà, từ đó phân phối đến các khu vực sử dụng nước Sơ đồ cấp nước sinh hoạt của khối nhà: Nước mạng ngoài bể chứa bơm lên bể nước trên mái các khu vực sử dụng nước
Dự án đã được chấp thuận điểm đấu nối cấp nước theo công văn số 767/CTCPNS-KHKT ngày 21/11/2017 của Công ty Cổ phần nước sạch Thái Nguyên
c) Cấp nước chữa cháy
- Hệ thống cấp nước cứu hoả được lấy từ bể nước ngầm và hệ thống bơm nước chữa cháy Hệ thống cấp nước cứu hoả áp lực thấp, áp lực tối thiểu tại trụ cứu hỏa là 10m
- Các họng cứu hỏa được đấu nối vào mạng lưới cấp nước phân phối có đường kính = 100 mm và được bố trí gần ngã ba, ngã tư hoặc trục đường lớn thuận lợi cho công tác phòng cháy chữa cháy
- Khoảng cách giữa các họng cứu hỏa trên mạng lưới khoảng 100m – 150m Các họng cứu hỏa được bố trí trên các đường ống cấp nước ≥ Φ100mm, tại gã 3, ngã 4 để thuận tiện cho xe lấy nước chữa cháy Họng cứu hỏa được thiết kế nổi
Các công trình được thiết kế hệ thống chữa cháy cục bộ theo tiêu chuẩn về phòng cháy chữa cháy trong từng công trình
Giải pháp thiết kế cơ sở phòng cháy chữa cháy của dự án đã được Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh Thái Nguyên chấp thuận tại Văn bản số 4362/CS.PCC&CC-P2 ngày 21/12/2017 và đã được cấp giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy số 38/TD-PCCC ngày 15/3/2018
d) Hạng mục thoát nước mưa
Tổ chức thoát riêng hệ thống nước bẩn và mưa, cống thoát nước sử dụng cống BTCT đặt ngầm, kích thước cống tính toán theo chu kỳ tràn cống T=3 năm Các tuyến cống thoát nước mưa trong khu vực được bố trí dọc theo các trục đường giao thông
Hệ thống đường ống thoát nước mưa dùng hệ thống rãnh thu nước mưa B300- B600mm thu gom tại các tuyến đường và mưa mái các công trình sau đó thoát ra tuyến cống thoát nước mưa của thành phố Hệ thống thu nước mưa tại các tòa tháp được thiết kế các đường ống nhựa với D125mm
Trang 21- Loại vật liệu sử dụng cho hệ thống thoát nước mưa: ống PVS D250 C2, với tổng chiều dài 149m
e) Hạng mục thoát nước thải
Hệ thống thoát nước thải được xây dựng và lắp đặt thoát nước riêng với hệ thống thoát nước mưa Nước thải từ các xí, tiểu, được thu vào các ống đứng thoát xí đặt trong hộp kỹ thuật và tự chảy về ngăn chứa của bể tự hoại đặt ngầm Toàn bộ nước chậu rửa, rửa sàn được thu vào ống đứng thoát nước rửa đặt trong hộp kỹ thuật và tự chảy về các hố ga thoát nước thải Toàn bộ nước thải của công trình được thu gom về
hệ thống xử lý nước thải xây dựng trong khuôn viên dự án Nước thải sinh hoạt đã qua
xử lý được thu vào đường ống thoát nước thải thoát ra tuyến cống thoát nước thải của thành phố
Hệ thống thoát nước trong nhà được phân thành các loại sau:
- Ống thoát nước xí, tiểu: Tất cả các ống thoát nước từ xí, tiểu được thu gom về trạm xử lý nước thải trước khi thoát vào cống thoát nước thải khu vực;
- Ống thoát nước từ chậu rửa, phễu thu sàn, thoát nước khu bếp được thu gom riêng sau đó đều được dẫn về trạm xử lý nước thải Nước sau xử lý được thải ra cống thoát nước khu vực;
- Trên ống đứng thoát nước bẩn, thoát xí tiểu;
- Trên từng trục đứng thoát nước được đặt cụm phụ kiện giảm tốc để giảm áp lực
tự do trên đường ống đứng khi công trình có chiều cao lớn;
- Các ống đứng thoát nước đều được bố trí 1 ống thông hơi đưa lên cao trên mái 0,7m;
- Nước mặt trong gara được thu bởi ga thoát nước dẫn về hố ga tập trung và được bơm ra hệ thống thoát nước mưa ngoài nhà bằng các cụm bơm nước thải tự động
- Các ống thoát nước tự chảy ở trong nhà có độ dốc 1-2% hoặc không được nhỏ hơn 1/D
- Nước thải được tập trung vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của dự án trước khi thải ra hệ thống thoát nước chung của khu vực
- Hệ thống thoát nước thải bể phốt và thoát nước thải chậu rửa, tắm, máy giặt, đều sử dụng vật liệu đáy rãnh đổ BTCT M250# dày 15cm, rãnh xây gạch chỉ đặc M75#, trát láng vữa xi măng M100# dày 2cm hai bên thành và đáy rãnh Hệ thống thoát nước thải bể phốt với tổng chiều dài 426 m; RxC = 0,5 x 0,6 (m) và hệ thống thoát nước thải chậu rửa, tắm, máy giặt, với tổng chiều dài 426 m; RxC = 0,5 x 0,6 (m)
Dự án có khoảng 37 hố ga xả nước mưa và nước thải có kích thước RxC = 1,2x1,2 (m) Đáy đổ BTCT M250# dày 15cm, hố ga xây gạch chỉ đặc M75#, trát láng vữa xi măng M100# dày 2cm hai bên thành và đáy hố ga
Trang 22f) Hạng mục rác thải và vệ sinh môi trường
- Phân loại chất thải rắn: Rác thải sinh hoạt được phân loại ngay tại nguồn phát sinh đúng theo đề án phân loại rác của thành phố Thái Nguyên
- Phương thức thu gom: theo các phương thức phù hợp với quy hoạch xây dựng
đô thị, cụ thể:
+ Khu vực xây dựng nhà cao tầng: thu gom theo từng block
+ Khu vực dịch vụ, thương mại, shophouse, nhà trẻ, khu tập thể dục thể thao, khu vui chơi: thu gom vào các thùng rác theo phân loại của thành phố và thuê Công ty TNHH một thành viên môi trường và công trình đô thị Thái Nguyên thu gom và đem
đi xử lý
+ Khu vực công cộng: đặt các thùng thu gom nhỏ có nắp kín dung tích từ 100 đến 1300 lít, khoảng cách 100m/thùng
2/ Hạng mục đầu tư xây dựng các công trình chính trong khu vực dự án:
a) Đối với nhà ở chung cư cao tầng (ký hiệu: A, B, C, D và E)
Tổng diện tích xây dựng nhà ở chung cư cao tầng là 8.197,84 m2 gồm 05 khối công trình (A, B, C, D và E) trong đó khối công trình A gồm 2 đơn nguyên Phần diện tích cây xanh - sân vườn là 5.130,5 m2 và phần diện tích đất giao thông nội bộ là 7.810,2 m2
Quy mô xây dựng: 06 tòa tháp, mỗi tòa nhà gồm có: 03 tầng hầm, 03 tầng nổi làm trung tâm thương mại, dịch vụ và 29 tầng nổi làm căn hộ để ở Với thông số kỹ thuật như sau:
Bảng 1.4 Các thông số kỹ thuật của tòa nhà
Diện tích xây dựng với mỗi tòa chung cư từ
+ Chiều cao tầng KT mái (Tum thang) : 3,55 m
Số tầng cao với mỗi tòa chung cư : 32 tầng nổi (tầng 1 đến tầng 3 là dịch
Trang 23Bảng 1.5 Diện tích xây dựng và chức năng sử dụng của từng tầng
TT Tên hạng mục Diện tích,
m 2
Chức năng sử dụng
1 Tầng hầm 1 10.607,11 Toàn bộ phần mặt bằng tầng hầm của 5 block được
thông với nhau và là nơi để xe ô tô Tại vị trí tầng hầm 1 được bố trí 2 bể chứa nước sinh hoạt và PCCC, các cầu thang đi lên và khu dịch vụ chiếu phim
2 Tầng hầm 2 14.408,36 Phần tầng hầm 2 của các block nhà liên thông với
nhau dùng làm chỗ để xe ô tô cho các hộ dân trong
Dự án và khách vào trung tâm dịch vụ, thương mại Tại tầng hầm 2 có 03 bể chứa nước sạch phục vụ nhu cầu sinh hoạt và PCCC
3 Tầng hầm 3 14.408,36 Là khu vực để xe máy của các hộ dân cư trong các
tòa tháp và khách vào trung tâm dịch vụ, thương mại
và phần tiểu cảnh, khuôn viên của Dự án
4 Tầng 1 (A, B, C) 5.841,21 Gồm các khu thương mại, dịch vụ tiện ích
5 Tầng 2 (A, B, C) 5.922,79 Gồm các khu thương mại, dịch vụ tiện ích
6 Tầng 3 (A, B, C) 5.009,94 Gồm khu dịch vụ tiện ích, café ngoài trời, gym –
spa, bể bơi ngoài trời và không gian vui chơi thiếu nhi
7 Tầng 1 (D, E) 1.080,7 Khối D: nhà trẻ, Khối E: không gian thương mại,
khu vực sinh hoạt cộng đồng
8 Tầng 2 (D, E) 1.098,15 Khối D: nhà trẻ, Khối E: không gian thương mại,
khu vực sinh hoạt cộng đồng
9 Tầng 3 (D, E) 2.313,84 Gồm nhà trẻ (Khối D), khu vực sinh hoạt cộng đồng
(1 phần khối D và khối E)
10 Tầng 4-32 (A, B,
C, D và E)
1.052,61 1.057,31
-m2/tầng
Gồm 348 căn hộ/đơn nguyên, 12 căn hộ/tầng, được
bố trí với các diện tích căn khác nhau (từ 53,92 đến 74,02 m2/căn hộ)
11 Tầng kỹ thuật
mái (A, B, C, D
và E)
129 Bố trí tum thang và phòng kỹ thuật
1.5.3 Mối tương quan giữa khu vực thực hiện dự án và các đối tượng kinh tế xã hội
Địa điểm thực hiện dự án tại phường Thịnh Đán, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên Theo khảo sát, hạ tầng kỹ thuật khu vực đã được UBND tỉnh Thái Nguyên quy hoạch đồng bộ nhằm góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người địa phương, kinh tế địa phương và làm đẹp thêm bộ mặt của tỉnh Thái Nguyên Cụ thể: Khu vực thực hiện dự án gần các cơ sở vật chất khác của phường như Bệnh viện
A, Bệnh viên Y học cổ truyển, trường Cao đẳng sư phạm và các khu đông người khác
Do dự án nằm trong khu dân cư số 10 đang trong quá trình làm hạ tầng, nên chưa có
Trang 24công trình xây dựng gần dự án Khoảng cách đến nhà dân gần nhất vào khoảng 20m, đây là các công trình nhà ở không kiên cố
10-Về hệ thống giao thông: Khu Chung cư Tecco Complex có hệ thống giao thông tương đối hoàn thiện, phía Bắc giáp với đường gom lên cao tốc CT3, phía Đông giáp mặt đường Quang Trung chạy dọc phường Thịnh Đán, Tân Thịnh, hai phía Tây và phía Nam giáp đường quy hoạch Ngoài ra tuyến đường dân sinh đã được bê tông hóa thuận lợi cho hoạt động đi lại của người dân;
Về hệ thống cấp nước: Trong khu vực Dự án đã có đường ống cấp nước sạch HDPE DN63 cung cấp nước đến các hộ dân Bên cạnh hệ thống cấp nước sạch người dân khu vực còn sử dụng nước giếng khoan, giếng đào
Trang 25CHƯƠNG 2 SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ
NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
Dự án hoàn toàn phù hợp với quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt, cụ thể như sau:
- Quyết định số 260/QĐ-TTG ngày 27/02/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
- Quyết định số 3483/QĐ-UBND ngày 09/11/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc Ban hành kế hoạch phát triển phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2021 - 2025;
- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
- Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
- Thông tư số 22/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng;
- Dự án đã được UBND thành phố Thái Nguyên phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết Khu dân cư số 10, phường Thịnh Đán, thành phố Thái Nguyên theo quyết định số 19060/QĐ-UBND ngày 01/12/2016 và phê duyệt điều chỉnh cục bộ (lần 2) quy hoạch chi tiết Khu dân cư số 10, phường Thịnh Đán, thành phố Thái Nguyên theo quyết định số 11794/QĐ-UBND ngày 30/10/2017;
- Dự án cũng đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất của chủ đầu tư số CL 273647, ngày 16/01/2018, diện tích 1062 m2; số CL 273648, ngày 16/01/2018, diện tích 1062 m2 và số CL 273649, ngày 16/01/2018, diện tích 6.100 m2 tại phường Thịnh Đán, thành phố Thái Nguyên Tổng diện tích đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng là: 8.224 m2;
- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật công trình Khu chung cư TECCO COMPLEX đã được Cục quản lý hoạt động xây dựng, Bộ Xây dựng thẩm định tại Công văn số 163/HĐXD-QLKT ngày 29/3/2018 và đã được Sở Xây dựng tỉnh Thái Nguyên cấp Giấy phép xây dựng số 14/GPXD ngày 26/9/2018;
- Báo cáo ĐTM của Dự án khu dân cư số 10, phường Thịnh Đán, thành phố Thái Nguyên đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên phê duyệt theo Quyết định số 2592/QĐ-UBND ngày 05/10/2016;
Trang 26- Báo cáo ĐTM của Dự án xây dựng khu chung cư Tecco Complex, phường Thịnh Đán, thành phố Thái Nguyên đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên phê duyệt theo Quyết định số 1127/QĐ-UBND ngày 07/05/2018
Như vậy, Dự án hoàn toàn phù hợp với các quy hoạch phát triển kinh tế xã hội và môi trường
2.2 Đánh giá, dự báo tác động của nước thải toàn dự án tới nguồn tiếp nhận
Việc đánh giá, dự báo tác động của xây dựng Khu chung cư tới nguồn tiếp nhận
và sự phù hợp của dự án đầu tư với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải đã được đánh giá trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án và không thay đổi, cụ thể:
Nước thải của Khu chung cư Tecco Complex sau xử lý được chảy ra hệ thống thoát nước chung của khu vực Nước thải thu gom chảy qua khu vực đại học Thái Nguyên trước khi đổ vào suối Cầu Sắt Suối Cầu Sắt tiếp nhận 2 nguồn nước từ khu vực phường Tân Thịnh qua Đại học Thái Nguyên và nguồn nước từ một nhánh của Hồ Núi Cốc đổ về Lưu lượng nước trung bình, độ rộng lòng suối khoảng từ 5-5,5m Con suối này có khả năng bị ô nhiễm hữu cơ do tiếp nhận nhiều nguồn nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý Lượng nước thải sinh hoạt sau xử lý của Khu chung cư Tecco Complex với lưu lượng lớn nhất là 1.500m3/ngàyđêm, tương dương 0,0174 m3
/s Với quan sát thực tế tại suối Cầu Sắt, lưu lượng thấp nhất tại đây vào khoảng 0,05 m3/s Nên khả năng tiếp nhận thêm nguồn nước thải này của suối Cầu Sắt là chấp nhận được Nguồn nước thải đã được xử lý đạt QCVN 14:2008, cột B trước khi thải ra ngoài môi trường nên nguồn nước này có khả năng pha loãng mức độ ô nhiễm trên suối Cầu Sắt Nguồn nước tại suối Cầu Sắt không sử dụng vào mục đích cấp nước sinh hoạt
Trang 27CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
3.1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải
3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa
1/ Mô tả hệ thống thu gom, thoát nước mưa:
- Hệ thống thoát nước mưa xây dựng tách biệt với hệ thống thoát nước thải
- Hệ thống thoát nước mưa sử dụng cống BTCT đặt ngầm, kích thước cống tính toán theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm Các tuyến cống thoát nước mưa trong khu vực được bố trí dọc theo các trục đường giao thông
- Hệ thống đường ống thoát nước mưa dùng trong hệ thống rãnh thu nước mưa B300-B600mm thu gom tại các tuyến đường và mưa mái các công trình, sau đó thoát
ra tuyến cống thoát nước mưa của thành phố Hệ thống thu nước mưa tại các tòa tháp được thiết kế các đường ống nhựa với D125 chạy dọc các tòa tháp, mỗi tòa tháp gồm
có 12 đường thoát nước mưa D60
- Nước tại các logia đặt các phễu thu, thu nước mưa vào các cống đứng chảy xuống tầng 1 rồi chảy vào cống thoát nước mưa quanh khu nhà
- Cống có dạng tròn làm bằng bê tông chịu lực, được xây dựng ngầm dưới đất, độ sâu chôn cống tính từ đỉnh cống >= 0,6m và độ sâu tối đa là 1,5m
- Loại vật liệu sử dụng cho hệ thống thoát nước mưa: ống PVS D250 C2, với tổng chiều dài 149m
- Tọa độ vị trí điểm xả nước mưa của dự án là: (theo tọa độ VN2000 kinh tuyến trục 106030’ múi chiếu 30
) X: 2386942,93, Y: 428538,80
2/ Biện pháp kiểm soát nước mưa bị ô nhiễm
Thực hiện kiểm tra, nạo vét, khơi thông hệ thống hố ga, cống thoát nước mưa của khu chung cư định kỳ nhằm hạn chế lượng cặn lắng theo nước mưa chảy vào nguồn nước mặt gây bồi lắng dòng chảy Thực hiện nạo vét và thu gom bùn nạo vét định kỳ, tần suất 6 tháng/lần
Phối hợp với đơn vị quản lý công trình trình thủy lợi tiến hành định kỳ nạo vét kênh rạch, khơi thông dòng chảy tại khu vực dự án
Hình ảnh một số rãnh thu gom và cửa xả nước mưa:
Trang 28Hình 3.1 Rãnh thu gom nước mưa của khu chung cư Tecco Complex
Hình 3.2 Hình ảnh mương thoát nước mưa
3.1.2 Thu gom, thoát nước thải
1/ Công trình thu gom nước thải:
Hình 3.3 Sơ đồ hệ thống thu gom nước thải của khu chung cư Tecco Complex
Nước thải sinh hoạt từ các căn hộ, văn phòng và trung tâm thương mại
Hệ thống xử lý nước thải tập trung của dự án
Hệ thống thoát nước chung của khu vực
Trang 292/ Mô tả tuyến thu gom nước thải
- Khu Chung cư Tecco Complex đã xây dựng hệ thống thu gom, thoát nước thải tách biệt với hệ thống thu gom, thoát nước mưa
- Hệ thống thoát nước thải bể phốt và thoát nước thải chậu rửa, tắm, máy giặt, đều sử dụng vật liệu đáy rãnh đổ BTCT M250# dày 15cm, rãnh xây gạch chỉ đặc M75#, trát láng vữa xi măng M100# dày 2cm hai bên thành và đáy rãnh Hệ thống thoát nước thải bể phốt với tổng chiều dài 426 m; RxC = 0,5 x 0,6 (m) và hệ thống thoát nước thải chậu rửa, tắm, máy giặt, với tổng chiều dài 426 m; RxC = 0,5 x 0,6 (m)
- Tuyến thu gom nước thải của khu chung cư:
3/ Công trình thoát nước thải
Nước thải sau khi được xử lý tại trạm xử lý nước thải tập trung của khu chung cư đạt QCVN 14:2008/BTNMT, cột B (hệ số K= 1,0) được xả vào nguồn tiếp nhận là hệ thống thoát nước chung của khu vực thành phố Thái Nguyên Điểm xả nước thải sau
xử lý phải có biển báo, thuận lợi cho việc kiểm tra, kiểm soát nguồn thải
Hình 3.4 Ống thoát nước thải sau xử lý
Chi tiết tuyến ống thoát nước thải được thể hiện trên bản vẽ trong phần Phụ lục 4/ Điểm xả nước thải:
Thành phố
Bể tự hoại
Tự chảy vào rãnh thoát nước ngoài nhà
Nước thải từ
chậu rửa, rửa
sàn, khu bếp, …
Trang 30- Tọa độ vị trí điểm xả nước thải của trạm XLNT tập trung của dự án vào nguồn nước tiếp nhận là: (theo tọa độ VN2000 kinh tuyến trục 1060
30’ múi chiếu 30) X: 2386808,04, Y: 428603,79
Bản vẽ bản vẽ mặt bằng tuyến thu gom, thoát nước thải đã thi công được đính kèm tại phụ lục
Hình 3.5 Đồng hồ đo lưu lượng nước thải sau xử lý
3.1.3 Xử lý nước thải
1/ Công trình xử lý nước thải đã được xây dựng, lắp đặt:
Nước thải từ các hộ dân, trung tâm thương mại, văn phòng và nhà trẻ
Nước thải sinh hoạt: Toàn bộ nước thải sinh hoạt phát sinh (nước thải đen và xám) từ nhà ăn, nhà tắm, nhà vệ sinh được thu gom và xử lý tại hệ thống xử lý nước thải của dự án Do khu chung cư chỉ có nước thải sinh hoạt phát sinh nên nước thải phải
xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT cột B (hệ số K=1,0) trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước chung của thành phố
Trạm XLNT tập trung
Đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải của khu dân cư là dự án quan trọng đảm bảo công tác bảo vệ môi trường trong quá trình hoạt động của toàn bộ của khu dân cư Hệ thống xử lý tập trung sẽ tiếp nhận và xử lý nước thải, đảm bảo nước sau xử
lý đạt cột B QCVN 14:2008/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt Hệ thống xử lý nước thải của dự án được xây dựng dưới dạng bể hợp khối thông
số thiết kế cơ bản của hệ thống:
- Lưu lượng thiết kế trung bình ngày : 1.500 m3/ngày.đêm
- Lưu lượng thiết kế trung bình giờ : 62,5 m3/giờ
- Thời gian hoạt động : 24 giờ/ngày
Trạm XLNT tập trung của khu chung cư do Công ty TNHH Kỹ thuật môi trường
và xây dựng Anh Dũng (Trụ sở tại số 1, ngõ 209, đường Cầu Giấy, tổ 3, phường Dịch
Trang 31Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, Hà Nội; mã số thuế 0105376338) thiết kế và thi công xây dựng
Đơn vị giám sát thi công: Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư Tín Minh
Quy trình công nghệ xử lý nước thải
Hệ thống XLNT được thiết kế bao gồm các công đoạn: Tiền xử lý (tách rác thô, tách rác tinh, tách dầu mỡ, điều chỉnh pH); Xử lý sinh học trong cụm bể thiếu khí – hiếu khí kết hợp (công nghệ AO) để loại bỏ các chất hữu cơ, cặn lơ lửng, chất dinh dưỡng (N,P); Khử trùng nước thải trước khi thải ra nguồn tiếp nhận đảm bảo đạt QCVN 14:2008/BTNMT, cột B, K= 1,0 trước khi thải ra hệ thống thoát nước chung của khu vực
Quy trình công nghệ của hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu chung cư: Nước thải → Bể gom → Bể tách cát → Bể điều hòa → Bể Anoxic → Bể Aerotank→
Bể lắng → Bể khử trùng → Nguồn tiếp nhận
Chi tiết công nghệ xử lý nước thải của Trạm XLNT khu chung cư Tecco Complex thể hiện trong Hình 3.6
Trang 32Hình 3.6 Quy trình công nghệ XLNT tập trung Khu chung cƣ Tecco Complex
Thuyết minh quy trình công nghệ:
- Tiền xử lý
+ Song chắn rác thô
Song chắn rác là hạng mục công trình xử lý sơ bộ đầu tiên nhằm giữ rác thô bẩn
có kích thước trên 10mm gồm giấy, bọc nilon, chất dẻo, cỏ cây, vỏ đồ hộp, gỗ, Do nước thải đầu vào của hệ thống xử lý có chứa nhiều tạp chất, chất sơ khó phân hủy, các chất rắn lơ lửng, … nên cần phải loại bỏ bớt các chất thải trên để tránh việc bị kẹt rác và giảm hiệu suất xử lý ở các công đoạn tiếp theo Song chắn rác là một hay nhiều lớp thanh đan xen kẽ với nhau (còn gọi là mắc song) đặt ngang đường dẫn nước thải Rác sau khi lấy ra khỏi nước thải được thu gom và xử lý bởi đơn vị có chức năng
+ Bể thu gom (T/01)
Được thiết kế đảm bảo thu gom toàn bộ lượng nước thải phát sinh từ khu chung
cư và bơm nước thải vào bể lắng cát, tách dầu mỡ
Trang 33Thời gian lưu nước đối với hố bơm có công suất trung bình nhỏ hơn 200m3/h có thể lựa chọn trong khoảng 0,2 – 0,5h hoặc hơn
Hình 3.7 Bể gom tại dự án + Bể lắng cát, tách dầu mỡ (T/02)
Có nhiệm vụ loại bỏ cát, dầu mỡ có trong nước thải trước khi qua các công trình
xử lý tiếp theo, tránh tình trạng cát bị lắng đọng trong bể gom và một phần bơm lên bể điều hòa, làm giảm dung tích bể điều hòa, hư hỏng thiết bị, đồng thời gây tốn kém cho quá trình vệ sinh bể
Váng dầu mỡ sẽ được thu tại bể tách mỡ, phần váng nổi sẽ được thu gom vào thùng chứa sau đó mang đi xử lý theo quy định của pháp luật, phần nước đã tách váng
sẽ tự tràn sang bể điều hòa (T/03)
Trang 34Hình 3.8 Bể tách dầu mỡ + Bể điều hòa (T/03)
Nước thải tập trung về trạm xử lý luôn có sự thay đổi khá lớn về lưu lượng cũng như chất lượng theo thời gian phụ thuộc vào chu kỳ xả nước sinh hoạt Những thay đổi này có thể ảnh hưởng lớn đến khả năng vận hành của hệ thống như quá tải thủy lực, gây sốc cho hệ vi sinh
Bể điều hòa có nhiệm vụ điều hòa nước thải về lưu lượng và nồng độ, giúp làm giảm kích thước và tạo chế độ làm việc ổn định cho các công trình phía sau, tránh hiện tượng quá tải
Nước thải từ bể điều hòa được bơm công nghệ đưa sang bể xử lý vi sinh, đây là công đoạn quan trọng nhất trong quá trình xử lý nước thải
Trang 35* Khử nitơ tổng thông qua quá trình thiếu khí (Anoxic), ở đây NO3- được chuyển hóa thành N2 khi không có mặt Oxy hoặc có với mật độ thấp nhờ hoạt động của vi sinh
vật tự dưỡng Nitrosomonas, Nitrobacter Đây là quá trình bắt buộc nhằm giảm được
nitơ trong nước thải Bể được lắp đặt máy khuấy chìm để khuấy trộn hoàn toàn dòng nước thải vào bể thiếu khí Nước tuần hoàn và bùn hoạt tính sẽ được bơm về bể Anoxic bổ trợ tăng cường cho bể thiếu khí để xử lý nitơ và bổ sung lượng vi sinh cần thiết
* Quá trình khử NO3-, NO2- thành khí N2 có thể được mô tả bằng các phản ứng sau:
Trang 36Hệ thống máy khuấy chìm được lắp đặt trong bể xử lý sinh học thiếu khí, nhằm tăng hiệu quả xáo trộn của dòng nước thải chảy vào bể, dòng nước thải tuần hoàn từ bể
xử lý sinh học thiếu khí và dòng bùn tuần hoàn từ bể lắng nhằm tăng hiệu quả xử lý cho công trình Hiệu suất khử bỏ BOD5, Nitơ khoảng 60-65% Hiệu suất khử photpho khoảng 30%
Ngoài quá trình tổng hợp tế bào mới, tồn tại phản ứng phân hủy nội sinh (tế bào
vi sinh vật già sẽ tự phân hủy) làm giảm số lượng bùn hoạt tính Tuy nhiên quá trình tổng hợp tế bào mới vẫn chiếm ưu thế do trong bể duy trì các điều kiện tối ưu vì vậy số lượng tế bào mới tạo thành nhiều hơn tế bào bị phân hủy và tạo thành bùn dư cần phải được thải bỏ định kỳ
Các phản ứng chính xảy ra trong bể xử lý sinh học hiếu khí gồm:
Quá trình Oxy hóa và phân hủy chất hữu cơ:
Chất hữu cơ + O2 → CO2 + H2O + năng lượng
Quá trình tổng hợp tế bào mới:
Chất hữu cơ + O2 + NH3 → Tế bào vi sinh vật + CO2 + H2O + năng lượng
Quá trình phân hủy nội sinh:
C5H7O2N + O2 → CO2 + H2O + NH3 + năng lượng
Bên cạnh quá trình khử BOD, phân hủy hợp chất hữu cơ, tại bể hiếu khí còn diễn
ra quá trình nitrat hóa Đây là phản ứng quan trọng chuyển hóa amoni, nito hữu cơ
thành nitrat, được thực hiện bởi 02 chủng vi sinh chính là Nitrosomonas, Nitrobacter
Nitrat tạo thành sau phản ứng sẽ được tuần hoàn về bể thiếu khí để thực hiện quá trình khử thành nito không khí, khép kín quá trình AO xử lý nito Phản ứng của quá trình được mô phỏng như sau
C18H19O9N + 19,5O2 → 18CO2 + 9H2O + H+ + NO3-
Do quá trình ntirat hóa có tạo hành ion H+ nên đôi khi làm giảm đáng kể pH của nước thải, kím hãm khả năng sinh lý của vi sinh, vì vậy cần bổ sung một lượng NaOH nhất định để duy trì pH của bể hiếu khí
Tại bể hiếu khí có giá thể vi sinh MBBR làm chỗ cho các vi sinh vật bám dính, sinh trưởng và tiêu thụ chất hữu cơ có trong nước thải, tăng hiệu suất quá trình xử lý
+ Bể lắng (T/06)
* Chức năng: Loại bỏ bùn lơ lửng ra khỏi nước thải
* Nước thải sau khi qua hệ các bể xử lý sinh học (T/04-T/05), hỗn hợp bùn hoạt tính và nước thải được dẫn tự chảy đến bể lắng để tách bùn hoạt tính Bùn cặn sẽ lắng xuống đáy bể, một phần bùn hoạt tính này được bơm tuần hoàn về bể anoxic duy trì
Trang 37mật độ vi sinh trong các công trính xử lý sinh học Dòng tuần hoàn này thường đạt 40 – 100% lưu lượng trung bình của hệ thống Phần bùn dư được bơm về bể chứa bùn sau
đó nén ép và mang đi xử lý Nước trong sau khi được tách cặn chảy vào hệ thống máng thu nước bố trí xung quanh bể và tiếp tục chảy sang bể khử trùng (T/07) để tiếp tục công đoạn xử lý cuối cùng
Hình 3.10 Cụm bể xử lý sinh học và Bể lắng thứ cấp
- Khử trùng: Bể khử trùng (T/07)
Chức năng: Tiêu diệt các vi khuẩn, virus gây bệnh có trong nước thải
Nước thải từ Bể lắng (T/06) tự chảy vào Bể khử trùng (T/07), nước còn lại một
dư lượng lớn vi sinh vật, gây ảnh hương lên chỉ số Coliform Vì vậy để nước thải sau
xử lý đảm bảo an toàn, không phát tán vi sinh gây bệnh, các chất có tính diệt khuẩn mạnh được thêm vào bể khử trùng Các chất này có thể là clo khí, clorine dạng bột, hoặc javel Với các hệ thống xử lý có quy mô vừa và nhỏ việc sử dụng javel là thích hợp hơn cả Trong bể khử trùng có các tường ngăn hướng dòng làm cho dòng nước bị xáo trộn
Nước thải sau khử trùng hoàn toàn đạt tiêu chuẩn/quy chuẩn thải ra môi trường
(QCVN 14:2008/BTNMT cột B)
Trang 38D (m)
R (m)
H hd (m)
H (m)
Thể tích (m 3 )
Diện tích (m 2 )
Thời gian lưu
Ghi chú
1 Giỏ tách rác - 1 0,05 0,05 - 0,05 - -
Mắt lưới inox 10mm
1 7,2 2,0 4,0 4,9 64,8 14,4 0,5 giờ
3 Bể điều hòa 1 T/03 1 7,2 1,5 4,5 4,9 48,6 10,8 5,2 giờ
4 Bể điều hòa 2 T/03 1 7,2 6,5 4,5 4,9 210,6 46,8 5,2 giờ
Trang 39Thùng pha hóa chất khử trùng Phòng đặt máy thổi khí
Hình 3.12 Khu pha hóa chất khử trùng và đặt máy thổi khí
Hình 3.13 Hệ thống điều khiển của trạm XLNT
Trang 40Liệt kê danh mục các thiết bị đầu tư lắp đặt cho Trạm xử lý nước thải
Các hạng mục xử lý thể hiện trong bảng sau
Bảng 3.2 Danh mục thiết bị lắp đặt cho trạm XLNT STT Ký mã hiệu, nhãn mác, đặc tính KT Xuất xứ Đơn vị Số lƣợng