1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo cấp phép môi trường hệ thống xử lý nước thải khu đô thị nam thái

149 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo cấp phép môi trường hệ thống xử lý nước thải khu đô thị Nam Thái
Trường học Không rõ tên trường
Chuyên ngành Quản lý môi trường
Thể loại Báo cáo đề xuất
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Phổ Yên
Định dạng
Số trang 149
Dung lượng 4,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (0)
    • 1.1. Tên chủ dự án đầu tư (7)
    • 1.2. Tên dự án đầu tư (7)
      • 1.2.1. Địa điểm thực hiện dự án (7)
      • 1.2.2. Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng (0)
      • 1.2.3. Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công) (9)
    • 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư (9)
      • 1.3.1. Công suất của dự án đầu tư (9)
        • 1.3.1.1. Tính toán lưu lượng nước thải thu gom xử lý (9)
        • 1.3.1.2. Mạng lưới thu gom nước thải từ 02 khu (Khu số 1 và khu số 2) về Trạm xử lý (10)
      • 1.3.2. Công nghệ xử lý nước thải của dự án (11)
        • 1.3.2.1. Đặc trưng nguồn nước cần xử lý (11)
        • 1.3.2.2. Chất lượng nước thải đầu vào và đầu ra (11)
        • 1.3.2.3. Lựa chọn công nghệ xử lý (0)
        • 1.3.2.4. Sơ đồ công nghệ (12)
      • 1.3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư (22)
    • 1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư (0)
    • 1.5. Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư (0)
      • 1.5.1. Địa điểm xây dựng và phạm vi của báo cáo (0)
      • 1.5.2. Các hạng mục công trình của dự án (0)
      • 1.5.3. Tính toán công nghệ hệ thống xử lý nước thải (0)
  • Chương II. SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, (0)
    • 2.1. Sự phù hợp của dự án đầu tư với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (60)
      • 2.1.1. Sự phù hợp của dự án đầu tư với các Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (60)
      • 2.1.2. Mối quan hệ của dự án với các dự án khác, các quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan (61)
    • Chương 3. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG, NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ (0)
      • 3.1. Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật (64)
        • 3.1.1. Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường (64)
        • 3.1.2. Hiện trạng về tài nguyên sinh vật (65)
        • 3.1.3. Nhận dạng các đối tượng bị tác động, yếu tố nhạy cảm về môi trường khu vực thực hiện dự án (65)
      • 3.2. Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án (66)
        • 3.2.1. Mô tả đặc điểm tự nhiên khu vực nguồn tiếp nhận nước thải (66)
          • 3.2.1.1. Điều kiện địa lý (66)
          • 3.2.1.2. Đặc điểm địa hình (66)
          • 3.2.1.3. Đặc điểm về khí tượng (66)
          • 3.2.1.4. Hệ thống sông suối, kênh, rạch, hồ ao khu vực tiếp nhận nước thải (70)
          • 3.2.1.5. Điều kiện thủy văn (70)
        • 3.2.2. Mô tả chất lượng nguồn tiếp nhận nước thải (0)
        • 3.2.3. Mô tả các hoạt động, khai thác, sử dụng nước tại khu vực tiếp nhận nước thải (0)
        • 3.2.4. Mô tả hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải (76)
          • 3.2.4.1. Thống kê các đối tượng xả nước thải trong khu vực (76)
      • 3.3. Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nới thực hiện dự án (0)
        • 3.3.1. Hiện trạng môi trường không khí (77)
        • 3.3.2. Môi trường nước (0)
        • 3.3.3. Hiện trạng môi trường đất (84)
    • Chương 4. ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (0)
      • 4.1. Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án đầu tư (87)
        • 4.1.1. Đánh giá, dự báo các tác động (87)
          • 4.1.1.1. Đánh giá tác động của việc chiếm dụng đất và hoạt động giải phóng mặt bằng (87)
          • 4.1.1.2. Đánh giá tác động của hoạt động khai thác vật liệu xây dựng phục vụ dự án (88)
        • 4.1.2. Các công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải và biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực khác đến môi trường (0)
          • 4.1.2.1. Các vấn đề tổng thể (106)
          • 4.1.2.2. Đối với môi trường nước (106)
          • 4.1.2.3. Đối với chất thải rắn (109)
          • 4.1.2.4. Đối với bụi, khí thải (0)
          • 4.1.2.5. Đối với tiếng ồn, độ rung (110)
          • 4.1.2.6. Các biện pháp giảm thiểu, ứng phó các sự cố (0)
          • 4.1.2.7. Đối với các vấn đề về xã hội (111)
      • 4.2. Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành (0)
        • 4.2.1. Đánh giá, dự báo các tác động (113)
          • 4.2.1.1. Đánh giá, dự báo tác động liên quan đến chất thải (113)
          • 4.2.1.2. Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải (0)
          • 4.2.1.3. Dự báo những rủi ro về sự cố môi trường do dự án gây ra (120)
        • 4.2.2. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện (121)
          • 4.2.2.1. Về công trình, biện pháp xử lý nước thải (121)
          • 4.2.2.2. Về công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải (122)
          • 4.2.2.3. Về công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn (123)
          • 4.2.2.4. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường (124)
      • 4.3. Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường (0)
        • 4.3.1. Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư (133)
        • 4.3.2. Kế hoạch xây lắp các công trình xử lý chất thải, bảo vệ môi trường, thiết bị quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục (0)
        • 4.3.3. Tóm tắt dự toán kinh phí đối với từng công trình, biện pháp bảo vệ môi trường (135)
        • 4.3.4. Tổ chức, bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường (136)
      • 4.4. Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo (137)
        • 4.4.1. Đánh giá đối với các tính toán về lưu lượng, nồng độ và khả năng phát tán khí độc hại và bụi (138)
        • 4.4.2. Đánh giá đối với các tính toán về phạm vi tác động do tiếng ồn (138)
        • 4.4.3. Đánh giá đối với các tính toán về tải lượng, nồng độ và phạm vi phát tán các chất ô nhiễm trong nước thải (0)
  • Chương VI. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG (0)
    • 6.1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (141)
      • 6.1.1. Nguồn phát sinh nước thải của dự án (141)
      • 6.1.2. Lưu lượng xả nước thải tối đa (141)
      • 6.1.3. Dòng nước thải (141)
      • 6.1.4. Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải (0)
    • 6.2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải (142)
    • 6.3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung (143)
  • Chương VII. KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN (0)
    • 7.1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư (145)
      • 7.1.1. Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm (145)
      • 7.1.2. Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải (145)
    • 7.2. Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật (147)
  • Chương VIII. CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (0)

Nội dung

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Dự án Hệ thống xử lý nước thải Khu đô thị Nam Thái Chủ đầu tư: Ban quản lý dự án Đầu tư xây dựng thành phố Phổ Yên Page 1 MỤC LỤC Chương I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ .......................................................5 1.1. Tên chủ dự án đầu tư.........................................................................................................5 1.2. Tên dự án đầu tư:...............................................................................................................5 1.2.1. Địa điểm thực hiện dự án ...............................................................................................5 1.2.2. Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng: ...........................................................................5 1.2.3. Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công):........................................................................................................................................7 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư ...........................................................7 1.3.1. Công suất của dự án đầu tư ............................................................................................7 1.3.1.1. Tính toán lưu lượng nước thải thu gom xử lý .............................................................7 1.3.1.2. Mạng lưới thu gom nước thải từ 02 khu (Khu số 1 và khu số 2) về Trạm xử lý:.......8 1.3.2. Công nghệ xử lý nước thải của dự án.............................................................................9 1.3.2.1. Đặc trưng nguồn nước cần xử lý.................................................................................9 1.3.2.2. Chất lượng nước thải đầu vào và đầu ra......................................................................9 1.3.2.3. Lựa chọn công nghệ xử lý.........................................................................................10 1.3.2.4. Sơ đồ công nghệ ........................................................................................................10 1.3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư ..........................................................................................20

THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Tên chủ dự án đầu tư

Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thành phố Phổ Yên

- Địa chỉ văn phòng: Số 603, Đường Phạm Văn Đồng, TDP 5, Phường Ba Hàng, Thành phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: Ông Tạ Văn Ngọc - Chức vụ: Giám đốc

Dự án Hệ thống xử lý nước thải Khu đô thị Nam Thái đã được Ủy ban nhân dân thành phố Phổ Yên phê duyệt đầu tư theo Quyết định số 494/QĐ-UBND vào ngày 10 tháng 2 năm 2023.

Tên dự án đầu tư

Hệ thống xử lý nước thải Khu đô thị Nam Thái

1.2.1 Địa điểm thực hiện dự án

Hệ thống xử lý nước thải tại Khu đô thị Nam Thái có diện tích 12.341 m², nằm trong khu đất hạ tầng kỹ thuật của đồ án quy hoạch Khu đô thị Nam Thái, phường Nam Tiến, thành phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên Khu vực này được bao quanh bởi các bên tiếp giáp cụ thể.

Phía Bắc giáp với diện tích đất canh tác nông nghiệp, khu vực này đã được quy hoạch để phát triển khu dân cư theo đồ án quy hoạch chi tiết Khu đô thị Nam Thái, tuy nhiên dự án hiện tại vẫn chưa được triển khai.

- Phía Tây: Giáp Dự án Trung tâm tổ chức sự kiện và Dự án Quảng trường Phổ

Yên (Đây là 02 dự án nằm trong đồ án quy hoạch Khu đô thị Nam Thái, hiện dự án này đang GPMB và san nền một phần)

- Phía Nam: Giáp Dự án khu dân cư Nam Thái và Dự án Quảng trường Phổ Yên

(Đây là 02 dự án nằm trong đồ án quy hoạch Khu đô thị Nam Thái, hiện các dự án này đang GPMB, san nền và xây dựng một phần)

Phía Đông giáp với diện tích đất canh tác nông nghiệp, được quy hoạch trong đồ án Khu đô thị Nam Thái, tuy nhiên hiện tại dự án vẫn chưa được triển khai.

Dự án cách khu dân cư hiện trạng hơn 100 m về phía Tây Bắc và cách khu dân cư quy hoạch mới thuộc đồ án quy hoạch khu đô thị Nam Thái hơn 30 m, đảm bảo khoảng cách an toàn về môi trường theo quy định tại bảng 2.22, QCVN 01:2021/BXD Công trình xử lý nước thải sử dụng công nghệ cơ học, hóa lý và sinh học được xây dựng khép kín với hệ thống thu gom và xử lý mùi, có công suất từ 200 - 5000 m³/ng.đ, yêu cầu khoảng cách an toàn tối thiểu là 15 m Hệ thống hàng rào cây xanh cách ly được bố trí xung quanh, đảm bảo cây xanh cách ly hơn 5 m, và bùn được lưu chứa trong bể kín, với việc định kỳ thuê đơn vị có chức năng vận chuyển, xử lý để bảo vệ vệ sinh môi trường cho các hộ dân xung quanh Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT (cột A, hệ số K = 1).

Chủ đầu tư: Ban quản lý dự án Đầu tư xây dựng thành phố Phổ Yên Trang 6

Bảng 1.1 Tọa độ ranh giới khu vực dự án

Sơ đồ vị trí khu vực dự án được thể hiện qua hình sau:

Vị trí khu vực thực hiện dự án Hệ thống XLNT công suất 4.950 m 3

Dự án quảng trường Phổ yên

Dự án quảng trường Phổ yên

Dự án khu TĐC Nam Thái và dự án khu TĐC Nam Thái mở rộng

Dự án khu hành chính công Dự án khu dân cư

Chủ đầu tư: Ban quản lý dự án Đầu tư xây dựng thành phố Phổ Yên Trang 7

Sở Xây dựng tỉnh Thái Nguyên

1.2.3 Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công):

- Tổng diện tích xây dựng dự án: 12.341 m 2 ;

- Công suất theo thiết kế của hệ thống XLNT: 4.950 m 3 /ngày đêm (chia làm

- Nhóm dự án: Dự án nhóm B;

- Loại, cấp công trình: Công trình hạ tầng kỹ thuật, Công trình cấp III

Dự án có tổng mức đầu tư 150.000.000.000 đồng, thuộc nhóm B theo quy định tại khoản 2 điều 8 của Luật đầu tư công, với mức đầu tư từ 120 tỷ đồng đến dưới 2.300 tỷ đồng Nguồn vốn cho dự án được cấp từ ngân sách thành phố Phổ Yên.

- Tiến độ thực hiện: Năm 2023 – 2025

+ Quý I-III/2023: Thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư

+ Quý IV/2023 – Quý IV/2025: Khởi công dự án, bàn giao đưa vào sử dụng và Quyết toán dự án.

Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư

1.3.1 Công suất của dự án đầu tư

1.3.1.1 Tính toán lưu lượng nước thải thu gom xử lý

Theo Quyết định số 201/QĐ-UBND ngày 13/1/2023 của UBND thành phố Phổ Yên, điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 cho Khu đô thị Nam Thái, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên đã được thực hiện Lưu lượng nước thải phát sinh được tính toán cho Khu số I và Khu số II.

- Lưu lượng nước thải phát sinh tại Khu số I (diện tích 69,5ha) là: 4.298,6 m 3 /ngày đêm bao gồm các dự án thành phần sau:

+ Khu đô thị Quảng trường “Square City” 25

+ Xây dựng khu tái định cư phục vụ GPMB phục vu xây dựng khu đô thị Nam Thái: 10.7ha

+ Khu tái định cư phục vụ dự án Khu đô thị Nam Thái (mở rộng) 1.76ha

+ Khu đô thị Nam Tiến (khu số 3): 16.82ha

+ Khu thương mại dịch vụ Phổ Yên: 2,5ha

- Lưu lượng nước thải phát sinh tại Khu số II (diện tích 66,62ha) là: 593,1 m 3 /ngày đêm bao gồm các dự án thành phần sau:

+ Xây dựng trung tâm tổ chức sự kiện thành phố Phổ Yên: 2,4ha

+ Xây dựng trung tâm hành chính thị xã Phổ Yên: 5.27ha

+ Xây dựng khu quần thể văn hóa - Thể thao - Công viên cây xanh thị xã Phổ Yên: 50ha

+ Khu nhà ở phường Ba Hàng (Khu số 2): 12ha

- Dự án thuộc khu số I và khu số II

Chủ đầu tư: Ban quản lý dự án Đầu tư xây dựng thành phố Phổ Yên Trang 8 đi đê Sông Công : ~16,5ha

Tổng lượng nước thải thu vào trạm xử lý là 4.891,7 m³/ngày đêm, được tính bằng 100% lượng nước cấp Do đó, công suất thiết kế của trạm xử lý được chọn là 4.950 m³/ngày đêm, chia thành 02 modul.

1.3.1.2 Mạng lưới thu gom nước thải từ 02 khu (Khu số 1 và khu số 2) về Trạm xử lý:

Hệ thống xử lý nước thải Khu đô thị Nam Thái được thiết kế với công suất 4.950 m³, nhằm thu gom và xử lý nước thải cho các dự án thuộc khu số I (69,5ha) và khu số II (66,62ha) trong quy hoạch Khu đô thị Nam Thái.

Hệ thống xử lý nước thải có diện tích 12.341,3 m² sẽ được GPMB và san nền theo Dự án Xây dựng Trung tâm hành chính thị xã Phổ Yên Báo cáo này không bao gồm đánh giá tác động của hạng mục GPMB và san nền, cũng như không đánh giá tác động của hoạt động thi công xây dựng hệ thống thu gom về trạm xử lý Những tác động này sẽ được xem xét trong một dự án khác Mục tiêu của báo cáo là đánh giá các tác động môi trường của việc xây dựng và vận hành các công trình của trạm xử lý nước thải theo quy mô thiết kế, cùng với các công trình hạ tầng phụ trợ.

Hệ thống thu gom nước thải từ khu số 1 về trạm xử lý bao gồm trung tâm thương mại và công trình hỗn hợp với diện tích 69,5ha, phát sinh lưu lượng nước thải 4.298,6 m³/ngày đêm Hướng thoát nước được thiết kế từ Bắc xuống Nam, với cao độ đáy cống tại các điểm đầu thu từ 12,20m đến 15,20m và điểm cuối là 8,50m, trong khi cao độ khu vực trạm xử lý là 8,24m Hệ thống sử dụng ống HPDE có đường kính 300mm và 400mm, dạng gân xoắn 02 lớp, kết hợp với hố ga xây bằng gạch đặc hoặc bê tông cốt thép, với khoảng cách giữa các hố ga trung bình từ 20 đến 30m Chiều sâu chôn ống tối thiểu là 0,5m trên vỉa hè và 0,7m khi cống đi ngang đường, không quá 4,5m tính đến đáy ống, với độ dốc trung bình i là 0,4%.

Hệ thống thu gom nước thải từ khu số 2 về Trạm xử lý phục vụ khu trung tâm hành chính, chính trị và quần thể văn hóa – thể thao – Công viên cây xanh có diện tích 66,62ha, với lưu lượng nước thải phát sinh là 593,1 m³/ngày đêm Hệ thống thoát nước được thiết kế theo hướng Tây sang Đông, với cao độ đáy cống tại các điểm đầu thu nước từ 10,40m đến 10,80m, và cao độ điểm cuối là 8,91m, trong khi cao độ khu vực trạm xử lý là 8,24m Ống HPDE có đường kính 300mm và 400mm được sử dụng, kết hợp với hố ga xây bằng gạch đặc hoặc bê tông cốt thép, với khoảng cách giữa các hố ga trung bình từ 20 đến 30m Chiều sâu chôn ống tối thiểu là 0,5m trên vỉa hè và 0,7m khi cống đi ngang đường, không quá 4,5m tính đến đáy ống, với độ dốc trung bình i = 0,4%.

Chủ đầu tư là Ban quản lý dự án Đầu tư xây dựng thành phố Phổ Yên, có trách nhiệm xây dựng hạ tầng cho Trạm xử lý nước thải Đặc biệt, Trạm xử lý nước thải cần được hoàn thiện trước khi các khu vực khác bắt đầu hoạt động.

1.3.2 Công nghệ xử lý nước thải của dự án

1.3.2.1 Đặc trưng nguồn nước cần xử lý

Nước thải tại trạm xử lý nước thải đến từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm nước thải sinh hoạt từ các khu tái định cư, khu dân cư, trung tâm hành chính và trung tâm thương mại, tất cả đều thuộc đồ án quy hoạch Khu đô thị Nam Thái.

+ Do vậy chất lượng các thông số chỉ tiêu ô nhiễm trong nước khá ổn định

Nước thải được xử lý sơ bộ qua các bể tự hoại tại từng hộ gia đình, khu dân cư và công trình trước khi đưa vào hệ thống xử lý chính.

1.3.2.2 Chất lượng nước thải đầu vào và đầu ra

Bảng 1.2 Thành phần nước thải đầu vào trạm XLNT

TT Thông số Đơn vị Giá trị

3 Tổng chắt rắn lơ lửng mg/l 200

Mức độ yêu cầu xử lý: Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn xả thải cột A của QCVN 14:2008/BTNMT

Bảng 1.3 Giá trị nồng độ giới hạn các chất ô nhiễm của nước thải sau khi xử lý

TT Thông số Đơn vị

3 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) mg/l 50

4 Tổng chất rắn hòa tan mg/l 500

7 Nitrat (NO3 -) (tính theo N) mg/l 30

8 Dầu mỡ động, thực vật mg/l 10

9 Tổng các chất hoạt động bề mặt mg/l 5

10 Phosphat (PO4 3-) (tính theo P) mg/l 6

Chủ đầu tư: Ban quản lý dự án Đầu tư xây dựng thành phố Phổ Yên Trang 10

* Phương án tiếp cận công nghệ

Các hạng mục công trình thiết kế cần đảm bảo sự phù hợp với điều kiện hiện tại và quy hoạch về vị trí, quy mô, cảnh quan và môi trường, đồng thời hạn chế tối đa diện tích sử dụng đất Việc bố trí cần gọn gàng, đẹp mắt và không ảnh hưởng đến kiến trúc tổng thể của khu vực Ngoài ra, cần lựa chọn công nghệ và thiết bị tiên tiến với chi phí đầu tư và vận hành thấp, đảm bảo an toàn và phù hợp với các điều kiện kỹ thuật thi công và quản lý vận hành của địa phương.

Hệ thống xử lý nước thải được thiết kế với tính linh hoạt cao, cho phép vận hành hiệu quả trong nhiều điều kiện khác nhau Điều này giúp hệ thống thích ứng với sự biến đổi về lưu lượng và nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải đầu vào.

Tính kinh tế và hiệu quả trong xây dựng đòi hỏi sử dụng vật liệu và thiết bị đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo độ bền và giá thành hợp lý Ngoài ra, việc dễ bảo dưỡng, vận hành và thay thế, cùng với chi phí quản lý vận hành thấp, là yếu tố quan trọng phù hợp với điều kiện của Chủ đầu tư.

* Căn cứ lựa chọn công nghệ

- Quy mô công suất của hệ thống

- Yêu cầu chất lượng nước sau xử lý

- Diện tích cho phép xây dựng hệ thống xử lý

- Tài nguyên con người để tiếp nhận, vận hành, bảo dưỡng hệ xử lý

- So sánh với một số quy trình xử lý nước thải sinh hoạt ở Việt Nam

* Phương án lựa chọn công nghệ

Dựa trên các yếu tố đã nêu, phương án xử lý nước thải được chọn là công nghệ xử lý cơ học kết hợp với công nghệ sinh học AO truyền thống Nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT (cột A, K = 1) Hệ thống xử lý bao gồm nhiều công đoạn khác nhau.

+ Xử lý cơ học (Tách rác thô – tách rác tinh, tách cát, tách dầu mỡ);

+ Xử lý sinh học trong cụm bể thiếu khí – hiếu khí kết hợp (công nghệ AO) để loại bỏ các chất hữu cơ, cặn lơ lửng, chất dinh dưỡng (N, P);

+ Khử trùng và xả nước thải ra nguồn tiếp nhận

Quy trình công nghệ được lựa chọn cho Hệ thống xử lý nước thải Khu đô thị Nam Thái có công suất 4.950 m³/ngày đêm, được chia thành 02 modul, mỗi modul có công suất 2.475 m³/ngày đêm.

Chủ đầu tư: Ban quản lý dự án Đầu tư xây dựng thành phố Phổ Yên Trang 11

Chủ đầu tư: Ban quản lý dự án Đầu tư xây dựng thành phố Phổ Yên Trang 12 a Thuyết minh hệ thống xử lý sơ bộ

Nước thải từ khu số I và khu số II của đồ án quy hoạch Khu đô thị Nam Thái được thu gom qua các hố ga và dẫn về bể gom của Trạm xử lý nước thải tập trung, có công suất thiết kế là 4.950 m³/ngày.đêm, hoạt động theo 2 modul, mỗi modul có công suất 2.475 m³/ngày.đêm Trước khi vào bể gom, nước thải được xử lý qua song chắn rác thô bằng Inox với khe hở 5mm, nhằm tách các loại rác lớn như lá cây, giấy, nilon và plastic có kích thước lớn hơn 5mm.

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH,

NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG

KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN

Ngày đăng: 30/06/2023, 11:40

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w