MỤC LỤC MỞ ĐẦU ....................................................................................................................................1 1. Xuất xứ của dự án ..................................................................................................................1 1.1. Thông tin chung về dự án....................................................................................................1 1.2. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.................................2 1.3. Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; mối quan hệ của dự án với các dự án khác, các quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan.................................................2 1.3.1.Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.........................................3 1.3.2.Mối quan hệ của dự án với các dự án khác, các quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan..........................................................................................................................4 1.4. Sự phù hợp của dự án với ngành nghề đầu tư và phân khu chức năng của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp........................................................................5 2. Căn cứ pháp lý và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường (ĐTM) .........5 2.1. Các văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật có liên quan làm căn cứ cho việc thực hiện (ĐTM) .....................................................................................................5 2.1.1.Các văn bản pháp luật .......................................................................................................5 2.1.2.Các quy chuẩn, tiêu chuẩn ................................................................................................9
Trang 1BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
của dự án “Nhà máy sản xuất dây đồng TSM”
tại Khu công nghiệp Dệt May (Vinatex), thị trấn Hiệp Phước, huyện
Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai
Trang 3Dự án: Nhà máy sản xuất dây đồng TSM i
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Xuất xứ của dự án 1
1.1 Thông tin chung về dự án 1
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 2
1.3 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; mối quan hệ của dự án với các dự án khác, các quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan 2
1.3.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường 3
1.3.2 Mối quan hệ của dự án với các dự án khác, các quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan 4
1.4 Sự phù hợp của dự án với ngành nghề đầu tư và phân khu chức năng của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp 5
2 Căn cứ pháp lý và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường (ĐTM) 5
2.1 Các văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật có liên quan làm căn cứ cho việc thực hiện (ĐTM) 5
2.1.1 Các văn bản pháp luật 5
2.1.2 Các quy chuẩn, tiêu chuẩn 9
2.2 Các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền liên quan đến Dự án 10
2.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập được sử dụng trong quá trình thực hiện ĐTM 11
3 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường 11
3.1 Tổ chức thực hiện 11
3.2 Danh sách thành viên trực tiếp tham gia ĐTM 12
4 Phương pháp đánh giá tác động môi trường 13
4.1 Phương pháp ĐTM 13
4.1.1 Phương pháp đánh giá nhanh 13
4.1.2 Phương pháp liệt kê 13
4.2 Phương pháp khác 14
4.2.1 Phương pháp thu thập và thống kê thông tin, tư liệu 14
4.2.2 Phương pháp điều tra khảo sát 14
4.2.3 Phương pháp lấy mẫu và phân tích 14
4.2.4 Phương pháp tham vấn trong đánh giá tác động môi trường 14
4.2.5 Phương pháp kế thừa 16
4.2.6 Phương pháp so sánh 16
5 Tóm tắt nội dung chính của báo cáo ĐTM 16
5.1 Thông tin về dự án 16
Trang 4Dự án: Nhà máy sản xuất dây đồng TSM ii
5.1.1 Thông tin chung 16
5.1.2 Phạm vi, quy mô, công suất của dự án 16
5.1.3 Công nghệ sản xuất của dự án 17
5.1.4 Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án 17
5.1.5 Các yếu tố nhạy cảm về môi trường: 18
5.2 Hạng mục công trình và hoạt động của dự án có khả năng tác động xấu đến môi trường 18
5.3 Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các giai đoạn của dự án 18
5.3.1 Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của nước thải 18
5.3.2 Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của bụi, khí thải 18
5.3.3 Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của chất thải rắn, chất thải nguy hại 18
5.3.4 Tiếng ồn, độ rung 19
5.4 Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của Dự án 19
5.4.1 Về thu gom, xử lý nước thải 19
5.4.2 Về xử lý bụi, khí thải 20
5.4.3 Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại 20
5.4.4 Các công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung 20
5.4.5 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác 21
5.5 Chương trình quản lý và giám sát môi trường của chủ dự án 21
5.5.1 Trong giai đoạn vận hành thương mại 21
CHƯƠNG 1 23
THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN 23
1.1 Thông tin về dự án 23
1.1.1 Tên dự án 23
1.1.2 Chủ dự án 23
1.1.3 Vị trí địa lý của địa điểm thực hiện dự án 23
1.1.4 Hiện trạng quản lý, sử dụng đất, mặt nước của dự án 24
1.1.5 Khoảng cách từ dự án tới khu dân cư và khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường 25
1.1.6 Mục tiêu, loại hình, quy mô, công suất, công nghệ sản xuất của dự án 25
1.2 Các hạng mục công trình và hoạt động của Dự án 27
Công trình hiện hữu theo GPMT số 27
195/GPMT-UBND ngày 23/8/2022 27
1.2.1 Các hạng mục công trình chính và phụ trợ 29
1.2.2 Các hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường 32
1.2.3 Đánh giá việc lựa chọn công nghệ, hạng mục công trình và hoạt động của Dự án đầu tư có khả năng tác động xấu đến môi trường 37 1.3 Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng của Dự án; nguồn cung cấp điện, nước và các
Trang 5Dự án: Nhà máy sản xuất dây đồng TSM iii
sản phẩm của Dự án 38
1.3.1 Nguyên, nhiên, vật liệu sử dụng, hóa chất sử dụng; nguồn cung cấp điện, nước và các sản phẩm của Dự án trong giai đoạn vận hành 38
1.4 Công nghệ sản xuất, vận hành 47
1.4.1 Công nghệ sản xuất, vận hành 47
1.5 Biện pháp tổ chức thi công 51
1.6 Tiến độ, tổng mức đầu tư, tổ chức quản lý và thực hiện Dự án 51
1.6.1 Tiến độ thực hiện Dự án 51
1.6.2 Vốn đầu tư 51
1.6.3 Tổ chức quản lý và thực hiện Dự án 51
CHƯƠNG 2 53
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 53
2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 53
2.2 Hiện trạng chất lượng môi trường và đa dạng sinh học khu vực thực hiện Dự án 55
2.2.1 Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường 55
2.3 Nhận dạng các đối tượng bị tác động, yếu tố nhạy cảm về môi trường khu vực thực hiện Dự án……… 56
2.4 Sự phù hợp của địa điểm lựa chọn thực hiện Dự án 58
CHƯƠNG 3 60
ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 60
VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ 60
MÔI TRƯỜNG, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 60
3.1 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn vận hành 60
3.2.1 Đánh giá, dự báo các tác động 60
3.2.2 Các công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải và biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực khác đến môi trường 85
3.3 Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 118
3.3.1 Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của Dự án 118
3.3.2 Kế hoạch xây lắp các công trình bảo vệ môi trường, thiết bị xử lý chất thải, thiết bị quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục 119
3.3.3 Tổ chức, bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường 119
3.4 Nhận xét về mức độ chi tiết, tin cậy của các kết quả nhận dạng, đánh giá, dự báo 120
CHƯƠNG 4 122
CHƯƠNG 5 123
CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 123
5.1 Chương trình quản lý môi trường của Chủ dự án 123
Trang 6Dự án: Nhà máy sản xuất dây đồng TSM iv
5.2 Chương trình quan trắc, giám sát môi trường của Chủ dự án 128
5.2.1 Trong giai đoạn vận hành thương mại 128
CHƯƠNG 6 129
KẾT QUẢ THAM VẤN 129
I THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 129
6.1 Quá trình tổ chức thực hiện tham vấn cộng đồng 129
6.1.1 Tham vấn thông qua đăng tải trên trang thông tin điện tử 129
6.1.2 Tham vấn bằng tổ chức họp lấy ý kiến 129
6.1.3 Tham vấn bằng văn bản 129
6.2 Kết quả tham vấn cộng đồng 129
II THAM VẤN CHUYÊN GIA 129
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 130
1 Kết luận 130
2 Kiến nghị 130
3 Cam kết 130
Trang 7Dự án: Nhà máy sản xuất dây đồng TSM v
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BOD : Nhu cầu Oxy sinh học (Biologycal Oxygen Demand)
BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường
BTCT : Bê tông cốt thép
BVMT : Bảo vệ môi trường
COD : Nhu cầu Oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand)
PCB : Printed Circuit Board - Bảng mạch in
PCCC : Phòng cháy chữa cháy
QCCP : Quy chuẩn cho phép
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
QLMT : Quản lý môi trường
SMT : Surface Mount Technology – Gắn kết bề mặt
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TCXD : Tiêu chuẩn xây dựng
Trang 8Dự án: Nhà máy sản xuất dây đồng TSM vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, CÁC HÌNH VẼ
Bảng 1 1 Tọa độ ranh giới của Dự án (Theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 107 0 45’ múi
chiếu 3 0 ) 23
Bảng 1 2 Bảng tổng hợp các hạng mục hiện hữu và sau khi điều chỉnh của nhà máy 27
Bảng 1 3 Các hạng mục công trình 29
Bảng 1 4 Các hạng mục công trình BVMT 32
Bảng 1 5 Thông số kỹ thuật hệ thống xử lý khí thải 36
Bảng 1 6 Nhu cầu nguyên liệu chính sử dụng trong quá trình sản xuất của Nhà máy trong 1 năm hiện tại 38
Bảng 1 7 Nhu cầu nguyên liệu chính sử dụng trong quá trình sản xuất của Nhà máy dự kiến sau khi điều chỉnh 38
Bảng 1 8 Đặc điểm phế liệu sử dụng tại nhà máy sau điều chỉnh 39
Bảng 1 9 Bảng cân bằng vật chất để tính toán định mức sử dụng phế liệu của dự án sau điều chỉnh 41
Bảng 1 10 Nhu cầu sử dụng phế liệu đồng của dự án trong giai đoạn điều chỉnh 42
Bảng 1 11 Nhu cầu sử dụng phế liệu nhập khẩu của từng năm (chu kỳ 12 tháng) trong giai đoạn điều chỉnh của dự án 42
Bảng 1 12 Nhu cầu nhiên liệu, hóa chất khác phục vụ sản xuất 42
Bảng 1 13 Tổng lượng nước cấp cho Dự án (không gồm PCCC) 45
Bảng 1 14 Danh mục máy móc, thiết bị 50
Bảng 2 1 Vị trí, thời gian lấy mẫu 55
Bảng 2 2 Kết quả phân tích chất lượng khí thải 55
Bảng 2 3 Phân tích, xác định các yếu tố nhạy cảm về môi trường khu vực dự án 56
Bảng 2 4 Đánh giá mức độ phù hợp của địa điểm lựa chọn thực hiện dự án 58
Bảng 3 1 Hệ số ô nhiễm theo tải trọng xe 61
Bảng 3 2 Tải lượng các chất ô nhiễm (g/ngày) 62
Bảng 3 3 Lượng nhiên liệu cung cấp cho hoạt động giao thông 62
Bảng 3 4 Hệ số ô nhiễm do khí thải từ hoạt động giao thông 63
Bảng 3 5 Tải lượng ô nhiễm không khí do các phương tiện giao thông tại nhà máy 63
Bảng 3 6 Nồng độ các thành phần trong khói bụi phát sinh ở lò nấu đồng 64
Bảng 3 7 Nồng độ và tải lượng hơi VOC phát sinh trong quá trình hoạt động hiện tại của Nhà máy 65
Bảng 3 8 Tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải của máy phát điện dùng dầu DO 66
Bảng 3 9 Tải lượng và nồng độ chất ô nhiễm trong khí thải của máy phát điện dự phòng 66
Bảng 3 10 Tác động của các chất gây ô nhiễm từ khí thải quá trình đốt dầu DO 67
Bảng 3 11 Bảng thống kê lượng nước thải phát sinh trong quá trình vận hành nhà máy hiện tại 68 Bảng 3 12 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 69
Bảng 3 13 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 69
Trang 9Dự án: Nhà máy sản xuất dây đồng TSM vii
Bảng 3 14 Chất thải rắn sản xuất không nguy hại phát sinh từ Dự án 72
Bảng 3 15 Danh mục các chất thải nguy hại phát sinh tại Nhà máy hiện tại và dự kiến khi điều chỉnh 74
Bảng 3 16 Các tác hại của tiếng ồn đối với sức khoẻ con người 75
Bảng 3 17 Hệ số dòng chảy 76
Bảng 3 18 Nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước mưa chảy tràn 77
Bảng 3 19 Tác động của một số chất gây ô nhiễm môi trường nước 78
Bảng 3 21 Cấu tạo và các thông số của hệ thống xử lý khí thải 92
Bảng 3 22 Bảng liệt kê các công trình lưu giữ chất thải tại Nhà máy hiện hữu 94
Bảng 3 23 Thống kê tuyến cống thu gom nước mưa 100
Bảng 3 24 Danh mục các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 118
Bảng 5 1 Tóm tắt chương trình quản lý môi trường của Dự án tại Địa điểm 1 đang hoạt động và Địa điểm 2 mới 124
Trang 10Dự án: Nhà máy sản xuất dây đồng TSM viii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1 1 Sơ đồ vị trí, ranh giới tiếp giáp và mốc tọa độ của dự án 24
Hình 1 2 Một số hình ảnh hiện trạng nhà máy 25
Hình 1 3 Hình ảnh một số hạng mục công trình xử lý chất thải và BVMT 37
Hình 1 4 Hình ảnh một số sản phẩm đầu ra của Dự án 47
Hình 1 5 Quy trình sản xuất ……… 47
Hình 1 6 Một số hình ảnh bên trong nhà xưởng sản xuất 50
Hình 1 7 Sơ đồ quản lý và thực hiện Dự án 51
Hình 2 1 Sơ đồ vị trí quan trắc môi trường 56
Hình 3 1 Sơ đồ bể tự hoại 5 ngăn 86
Hình 3 2 Sơ đồ hệ thống xử lý khí thải 91
Hình 3 3 Hình ảnh hệ thống xử lý khí thải tại Nhà máy 92
Hình 3 4 Sơ đồ minh họa hệ thống thu gom nước mưa 101
Hình 3 5 Quy trình ứng phó sự cố cháy nổ 110
Trang 11Dự án: Nhà máy sản xuất dây đồng TSM 1
MỞ ĐẦU
1 Xuất xứ của dự án
1.1 Thông tin chung về dự án
Công ty Cổ phần Dây đồng TSM được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mã số 3603800509, đăng ký lần đầu ngày 31/3/2021, đăng ký thay đổi lần thứ ba ngày 19/4/2023 Địa chỉ trụ sở chính: KCN Dệt May (Vinatex), thị trấn Hiệp Phước, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai Dự án “Nhà máy sản xuất dây đồng kỹ thuật điện làm nguyên liệu sản xuất cho ngành dây và cáp điện có tổng công suất: 40.000 tấn sản phẩm/năm (có bao gồm công đoạn làm sạch bề mặt bằng hóa chất)” (nay đã chuyển đổi thành Nhà máy sản xuất dây đồng TSM) đã được Ban Quản lý các Khu công nghiệp Đồng Nai cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số 4878604655, chứng nhận lần đầu ngày 20/7/2021, chứng nhận thay đổi lần thứ nhất ngày 04/11/2022 Từ khi đi vào hoạt động đến nay, Công ty đã được cấp các hồ sơ môi trường sau: Năm 2021, Công ty được Ban Quản lý các Khu công nghiệp Đồng Nai phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) cho Dự án “Nhà máy sản xuất dây đồng kỹ thuật điện làm nguyên liệu sản xuất cho ngành dây và cáp điện có tổng công suất: 40.000 tấn sản phẩm/năm (có bao gồm công đoạn làm sạch bề mặt bằng hóa chất)” (nay đã chuyển đổi thành Nhà máy sản xuất dây đồng TSM) tại KCN Dệt May (Vinatex), thị trấn Hiệp Phước, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai theo Quyết định số 230/QĐ-KCNĐN ngày 31/5/2021
Hiện tại, Công ty đã được UBND tỉnh Đồng Nai cấp Giấy phép môi trường
số 195/GPMT-UBND ngày 23/8/2022 Trong đó:
- Phạm vi: Tổng diện tích của Dự án là 10.000 m2
- Quy mô: Dự án nhóm B (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công)
- Công suất: sản xuất dây đồng kỹ thuật điện làm nguyên liệu sản xuất cho ngành dây và cáp điện có tổng công suất: 40.000 tấn sản phẩm/năm
Hiện nay, căn cứ vào nhu cầu của thị trường và nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh và đảm bảo các vấn đề môi trường theo xu hướng kinh tế tuần hoàn,
Chủ dự án đề xuất được sử dụng nguồn nguyên liệu đầu vào là đồng phế liệu nhập khẩu và đồng phế liệu trong nước làm nguyên liệu sản xuất thay thế đồng tấm Cathode nguyên liệu Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều
37 Luật Bảo vệ môi trường Dự án thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác
Trang 12Dự án: Nhà máy sản xuất dây đồng TSM 2
động môi trường Theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 35, Luật Bảo vệ môi trường Dự án thuộc thẩm quyền, thẩm định, phê duyệt báo cáo ĐTM của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Khi nhà máy đi vào hoạt động ổn định sẽ tạo ra các loại dây đồng kỹ thuật với chất lượng sản phẩm cao, giá thành hợp lý, phù hợp với nhu cầu thị trường tiêu thụ là các doanh nghiệp trong và ngoài nước
Nhằm tuân thủ Luật Bảo vệ môi trường cùng mục đích đảm bảo chất lượng môi trường trong suốt quá trình hoạt động sản xuất của Dự án, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững, Công ty Cổ phần Dây đồng TSM đã phối hợp với Đơn vị tư vấn tiến hành lập Báo cáo ĐTM để đánh giá các tác động môi trường từ hoạt động của Dự án cũng như đề ra các biện pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực trong suốt thời gian hoạt động sản xuất
- Phạm vi thực hiện ĐTM:
Hiện nay, Công ty đã đưa Nhà máy sản xuất dây đồng TSM đi vào hoạt động ổn định theo đúng công suất đã được UBND tỉnh Đồng Nai cấp Giấy phép môi trường số 195/GPMT-UBND ngày 23/8/2022 Cơ sở hạ tầng và các hạng mục công trình phục vụ hoạt động sản xuất tại Nhà máy bao gồm Nhà xưởng, văn phòng, khu vệ sinh, nhà để xe, hệ thống xử lý khí thải và các công trình phụ như hệ thống thoát nước mưa, hệ thống thoát nước thải, tường rào, cổng, nhà bảo vệ, sân bãi, đường bộ, đã được xây dựng và bố trí đồng bộ
Trong giai đoạn tiếp theo, Công ty chuyển sang sử dụng nguồn nguyên
liệu đầu vào là đồng phế liệu nhập khẩu và đồng phế liệu trong nước làm nguyên liệu sản xuất thay thế đồng tấm Cathode nguyên liệu Công ty không
thực hiện xây dựng thêm các hạng mục công trình, không lắp đặt thêm máy móc thiết bị phục vụ sản xuất Do đó, trong phạm vi báo cáo đánh giá tác động môi trường này, chúng tôi chỉ thực hiện ĐTM cho Dự án trong giai đoạn vận hành
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Dự án Nhà máy sản xuất dây đồng TSM do Công ty Cổ phần Dây đồng TSM lập và phê duyệt
Dự án thuộc thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của Ban Quản
lý các Khu công nghiệp Đồng Nai
1.3 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; mối quan hệ của dự án với các dự án khác, các quy hoạch và quy định
Trang 13Dự án: Nhà máy sản xuất dây đồng TSM 3
khác của pháp luật có liên quan
1.3.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
a Sự phù hợp của dự án với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia
- Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 274/QĐ-TTg ngày 18/02/2020 về phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch bảo vệ môi trường thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến năm 2050 Tuy nhiên, hiện Bộ Tài nguyên và Môi trường vẫn đang trong quá trình triển khai lập quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 Việc lập quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 sẽ hỗ trợ hiệu quả cho công tác quản lý Nhà nước về môi trường, góp phần đẩy mạnh phát triển bền vững kinh tế
- xã hội trên nền tảng tăng trưởng xanh Trong quá trình thực hiện Chủ dự án sẽ đảm bảo tuân thủ các quy định của Luật Bảo vệ môi trường và các định hướng, quy định liên quan về bảo vệ môi trường
b Sự phù hợp của Dự án với quy hoạch vùng tỉnh
Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm
2050 đã được UBND tỉnh Đồng Nai phê duyệt tại Quyết định số 1460/QĐ-UBND ngày 23/5/2014
Tại điểm b, mục 6, Điều 1 Quyết định số 1460/QĐ-UBND ngày 23/5/2014 của UBND tỉnh Đồng Nai nêu rõ:
- Phân bố các vùng công nghiệp: Vùng công nghiệp tập trung Nhơn Trạch – Gò Dầu: phát triển công nghiệp hóa chất (công nghệ sạch), dệt may, cơ khí, vật liệu xây dựng, công nghiệp cảng, dịch vụ logistics
Như vậy, việc đầu tư Nhà máy sản xuất dây đồng TSM là hoàn toàn phù hợp với mục tiêu phân bố các vùng công nghiệp
c Sự phù hợp của Dự án với quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
Dự án phù hợp với quy hoạch bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2022 theo Kế hoạch số 88/KH-UBND ngày 20/4/2022 của UBND tỉnh Đồng Nai; Quyết định số 35/2015/QĐ-UBND ngày 19/10/2015 của UBND tỉnh về việc phân vùng môi trường tiếp nhận nước thải và khí thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Như vậy, Dự án của Công ty Cổ phần Dây đồng TSM hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường có liên quan
Trang 14Dự án: Nhà máy sản xuất dây đồng TSM 4
1.3.2 Mối quan hệ của dự án với các dự án khác, các quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan
Ngoài Dự án của Công ty Cổ phần Dây đồng TSM, Khu công nghiệp Dệt May Nhơn Trạch còn nhiều Dự án khác đang hoạt động với lĩnh vực tương đương như: Công ty TNHH công nghệ chính xác Đông Hưng, Công ty TNHH Kỹ Thuật Kamint Việt Nam, Công ty TNHH NITEX VINA, Công ty TNHH KangNam Vina, Công ty Dong Jin Textile Vina, Công ty TNHH Cơ khí và Xây dựng Đông Sơn, với ngành nghề sản xuất cơ khí, sản phẩm điện tử, dân dụng và các Dự án sản xuất khác với ngành nghề đa dạng trong khu công nghiệp
Sự phù hợp của Dự án với quy hoạch khác
- Quyết định số 9028/QĐ-BCT ngày 08/10/2014 của Bộ Công thương phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp hỗ trợ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
- Quyết định số 879/QĐ-TTg ngày 09/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lượng phát triển công nghiệp Việt Nam đến năm 2025 tầm nhìn 2035;
- Quyết định số 734/QĐ-TTg ngày 27/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 Trong đó, định hướng phát triển công nghiệp, xây dựng nêu rõ: Phát triển mạnh công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp ứng dụng công nghệ cao, từng bước thực hiện mục tiêu xanh hóa sản xuất Ưu tiên thu hút dự án công nghiệp phục vụ phát triển chiều sâu các ngành công nghiệp mũi nhọn như
cơ khí chế tạo, điện – điện tử,… Với các Khu công nghiệp đang hoạt động, xúc tiến kêu gọi đầu tư chiều sâu để nâng giá trị gia tăng các sản phẩm, cải thiện điều kiện làm việc và bảo vệ môi trường;
- Quyết định số 496/QĐ-UBND ngày 20/02/2012 của UBND tỉnh Đồng Nai phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, có tính đến năm 2025 Trong đó, ưu tiên thu hút đầu tư các ngành công nghiệp kỹ thuật cao, các ngành công nghiệp tạo ra sản phẩm có hàm lượng công nghệ và có giá trị gia tăng cao;
- Dự án đã được chấp thuận, cấp Giấy chứng nhận đầu tư và phù hợp với quy hoạch chung của địa phương về phát triển công nghiệp;
Như vậy, Dự án của Công ty Cổ phần Dây đồng TSM hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật và các quy hoạch phát triển có liên quan
Trang 15Dự án: Nhà máy sản xuất dây đồng TSM 5
1.4 Sự phù hợp của dự án với ngành nghề đầu tư và phân khu chức năng của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp
Dự án nằm trong KCN Dệt May (Vinatex), thị trấn Hiệp Phước, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai với các ngành nghề thu hút đầu tư như:
- Công nghiệp sợi;
- Công nghiệp nhuộm – may mặc;
- Công nghiệp cơ khí;
- Công nghiệp điện máy, điện công nghiệp và điện gia dụng;
- Công nghiệp điện tử tin học, phương tiện thông tin, viễn thông;
- Công nghiệp cơ khí chính xác, dụng cụ y tế;
- Công nghiệp pin, acquy;
- Công nghiệp sản xuất đồ gỗ, trang trí nội thất, vật liệu xây dựng;
- Công nghiệp gốm sứ, thủy tinh, pha lê;
- Công nghiệp nhựa, cao su (không chế biến mủ);
- Công nghiệp bao bì, chế bản, in ấn, giấy (không sản xuất bột giấy);
- Công nghiệp giày da (không thuộc da);
- Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm (không chế biến thủy hải sản);
- Công nghiệp sản xuất dược phẩm, mỹ phẩm;
- Công nghiệp sản xuất dụng cụ thể dục, thể thao, đồ chơi, nữ trang
Dự án đã được Ban Quản lý các Khu công nghiệp Đồng Nai cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số 4878604655, chứng nhận lần đầu ngày 20/7/2021, chứng nhận thay đổi lần thứ nhất ngày 04/11/2022 Dự án khi đi vào hoạt động
sẽ tập trung vào mục tiêu sản xuất dây đồng kỹ thuật điện là hoàn toàn phù hợp với ngành nghề thu hút đầu tư của Khu công nghiệp Dệt May Nhơn Trạch
2 Căn cứ pháp lý và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường (ĐTM)
2.1 Các văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật
có liên quan làm căn cứ cho việc thực hiện (ĐTM)
2.1.1 Các văn bản pháp luật
a Văn bản luật
- Luật PCCC số 27/2001/QH10 ngày 29/6/2001;
- Luật Hóa chất số 06/2007/QH12 ngày 21/11/2007;
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/6/2012;
- Luật Phòng cháy và chữa cháy số 40/2013/QH13 ngày 22/11/2013;
Trang 16Dự án: Nhà máy sản xuất dây đồng TSM 6
- Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ngày 25/6/2015;
- Bộ Luật lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019;
- Luật Bảo vệ Môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020
b Nghị định
- Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng cháy chữa cháy và Luật sửa đổi bổ sung một
số điều của Luật Phòng cháy chữa cháy;
- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP, ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải;
- Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động;
- Nghị định số 83/2017/NĐ-CP ngày 18/7/2017 của Chính phủ quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy;
- Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09/10/2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật hóa chất;
- Nghị định số 23/2018/NĐ-CP ban hành ngày 23/02/2018 của Chính phủ Quy định về chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc;
- Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05/5/2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
- Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 của Chính phủ hướng dẫn Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật Phòng cháy và chữa cháy sửa đổi;
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế;
- Nghị định số 45/2022/NĐ-CP ngày 07/7/2022 của Chính phủ quy định về
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực môi trường
c Thông tư
- Thông tư số 32/2011/TT-BLĐTBXH ngày 14/11/2011 của Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thực hiện kiểm định kỹ thuật an toàn lao động các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động;
- Thông tư số 20/2013/TT-BCT ngày 05/8/2013 của Bộ Công thương quy định về kế hoạch và biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong lĩnh vực công nghiệp;
Trang 17Dự án: Nhà máy sản xuất dây đồng TSM 7
- Thông tư số 27/2013/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và
xã hội ngày 18/10/2013 quy định về công tác huấn luyện an toàn lao động và vệ sinh lao động;
- Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16/12/2014 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng cháy chữa cháy và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy chữa cháy;
- Thông tư số 35/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao;
- Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT ngày 09/9/2015 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất;
- Thông tư số 07/2016/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2016 của Bộ Lao động - TB&XH quy định một số nội dung tổ chức thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động đối với cơ sở sản xuất kinh doanh;
- Thông tư số 22/2016/TT-BYT ngày 30/6/2016 của Bộ Y tế quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chiếu sáng – mức cho phép chiếu sáng nơi làm việc;
- Thông tư số 27/2016/TT-BYT ngày 30/6/2016 của Bộ Y tế quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về rung – giá trị cho phép tại nơi làm việc;
- Thông tư số 32/2017/TT-BCT ngày 28/12/2017 quy định cụ thể và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất và Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09/10/2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật hóa chất;
- Thông tư số 09/2018/TT-BTNMT ngày 14/9/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định cụ thể về loại phế liệu kim loại màu được phép nhập khẩu;
- Thông tư số 02/2019/TT-BYT ngày 31/3/2019 của Bộ Y tế ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bụi – Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép 05 yếu tố bụi tại nơi làm việc;
- Thông tư số 10/2019/TT-BYT ngày 10/6/2019 của Bộ Y tế ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép đối với 50 yếu tố hóa học tại nơi làm việc;
- Thông tư số 24/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ Tài nguyên và Môi
Trang 18Dự án: Nhà máy sản xuất dây đồng TSM 8
trường sửa đổi và bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành, liên tịch ban hành của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Thông tư số 36/2019/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2019 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động;
- Thông tư số 149/2020/TT-BCA, ngày 31/12/2020 có hiệu lực chính thức ngày 20/2/2021 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật PCCC và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật PCCC và Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật phòng cháy và chữa cháy và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật PCCC;
- Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT ngày 30/6/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định kỹ thuật quan trắc môi trường và quản lý thông tin, dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường;
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo
vệ môi trường;
- Thông tư số 01/2023/TT-BTNMT ngày 13/3/2023 Của Bộ Tài nguyên
và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi trường xung quanh
d Quyết định
- Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế
về việc ban hành 21 Tiêu chuẩn Vệ sinh Lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số Vệ sinh Lao động;
- Quyết định số 35/2015/QĐ-UBND ngày 19/10/2015 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc phân vùng môi trường tiếp nhận nước thải và khí thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;
- Quyết định số 36/2018/QĐ-UBND ngày 6/9/2018 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Khoản 2, Điều 1 của Quyết định
số 35/2015/QĐ-UBND ngày 19/10/2015 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc phân vùng môi trường tiếp nhận nước thải và khí thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;
- Quyết định số 09/2020/QĐ-TTg ngày 16/3/2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế ứng phó sự cố chất thải;
Trang 19Dự án: Nhà máy sản xuất dây đồng TSM 9
- Quyết định số 13/2023/QĐ-TTg ngày 22/5/2023 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất;
- Chỉ thị số 18/CT-UBND ngày 21/6/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai về tiếp tục tăng cường quản lý chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Đồng Nai:
- Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 17/9/2018 của Thủ tướng Chính phủ chỉ thị một số giải pháp cấp bách tăng cường công tác quản lý đối với hoạt động xuất nhập khẩu và sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất
- Văn bản số 4607/UBND-KTN của UBND tỉnh Đồng Nai về việc tiếp tục thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn trên địa bàn tỉnh nhằm tiếp tục thực hiện các biện pháp phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn
2.1.2 Các quy chuẩn, tiêu chuẩn
- QCVN 07:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại;
- QCVN 19:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với các chất vô cơ;
- QCVN 20:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ;
- QCVN 06:2010/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình;
- QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;
- QCVN 27:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung
- QCVN 22:2016/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chiếu sáng - mức cho phép chiếu sáng nơi làm việc;
- QCVN 24:2016/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn - mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc;
- QCVN 26:2016/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vi khí hậu - giá trị cho phép vi khí hậu nơi làm việc;
- QCVN 27:2016/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về rung - giá trị cho phép tại nơi làm việc;
- QCVN 01-1:2018/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt;
- QCVN 66:2018/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối
Trang 20Dự án: Nhà máy sản xuất dây đồng TSM 10
với phế liệu kim loại màu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất;
- QCVN 02:2019/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bụi - Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép bụi tại nơi làm việc;
- QCVN 03:2019/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép của 50 yếu tố hóa học tại nơi làm việc;
- QCVN 06:2020/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình;
- QCVN 05:2023/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí;
- TCVN 2622-1995: Phòng cháy chống cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế;
- Tiêu chuẩn 7 - Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT của Bộ Y tế ban hành ngày 10/10/2002 về việc áp dụng 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động;
- TCVN 5507:2002 - Hóa chất nguy hiểm - Quy phạm an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển;
- Tiêu chuẩn 12 của Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT của Bộ Y tế ban hành ngày 10/10/2002 về mức tiếng ồn cho phép tại khu vực lao động;
- TCVN 3809:2009: Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình - trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng;
- TCVN 6707:2009/BTNMT: Chất thải nguy hại - Dấu hiệu cảnh báo phòng ngừa;
- TCVN 6705:2009/BTNMT: Chất thải rắn thông thường;
- TCVN 6706:2009/BTNMT: Phân loại chất thải nguy hại
- Giới hạn tiếp nhận nước thải của KCN Dệt May Nhơn Trạch
2.2 Các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền liên quan đến Dự án
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mã số 3603800509, đăng ký lần đầu ngày 31/3/2021, đăng ký thay đổi lần thứ ba ngày 19/4/2023;
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số 4878604655 do Ban Quản lý các Khu công nghiệp Đồng Nai cấp lần đầu ngày 20/7/2021, chứng nhận thay đổi lần thứ nhất ngày 04/11/2022;
- Quyết định số 230/QĐ-KCNĐN ngày 31/5/2021 của Ban Quản lý các Khu công nghiệp Đồng Nai về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án;
Trang 21Dự án: Nhà máy sản xuất dây đồng TSM 11
- Giấy phép môi trường số 195/GPMT-UBND ngày 23/8/2022 của UBND tỉnh Đồng Nai;
- Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy số 314/TD-PCCC ngày 29/6/2021 của Phòng Cảnh sát PCCC và CNCH – Công an tỉnh Đồng Nai cấp
2.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập được sử dụng trong quá trình thực hiện ĐTM
- Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng;
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án đã được phê duyệt
- Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường của Dự án
- Các số liệu, dữ liệu sản xuất của Dự án được tham khảo từ các nhà máy hoạt động tương tự của Tập đoàn;
- Các bản vẽ tổng mặt bằng, thoát nước mưa, nước thải của Dự án, bản vẽ thiết kế các công trình xử lý chất thải của Dự án;
- Bản thuyết minh các công trình bảo vệ môi trường của Dự án;
- Báo cáo công tác bảo vệ môi trường của Công ty Cổ phần Dây đồng TSM năm 2022;
- Các tài liệu, số liệu khác do Chủ đầu tư cung cấp
3 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường
- Đại diện: Ông Dương Hữu Hiệu Chức vụ: Tổng Giám đốc
Đơn vị tư vấn thực hiện báo cáo ĐTM: Công ty Cổ phần Tư vấn, Đầu tư
và Phát triển Công nghệ Môi trường Việt Nam
- Địa chỉ: A50-BT4, KĐT Mỹ Đình 2, phường Mỹ Đình 2, quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội
- Điện thoại: 0243.652.7076 Fax: 0243.652.7078
- Đại diện: Ông Nguyễn Văn Minh Chức vụ: Giám đốc
Trang 22Dự án: Nhà máy sản xuất dây đồng TSM 12
3.2 Danh sách thành viên trực tiếp tham gia ĐTM
Công ty Cổ phần Dây đồng TSM
01 Dương Hữu Hiệu Tổng giám đốc Chủ trì, xem xét và ký duyệt nội dung báo cáo ĐTM trước khi trình
thẩm định và phê duyệt
Công ty Cổ phần Tư vấn, Đầu tư và Phát triển Công nghệ Môi trường Việt Nam
ThS Kinh tế MT
Chủ trì tổ chức thực hiện, xem xét và ký duyệt nội dung báo cáo ĐTM của Dự án
02 Nguyễn Minh Việt KS Kỹ thuật MT Chương trình quản lý, giám sát chất lượng môi trường Chịu trách
nhiệm Chương IV của báo cáo
03 Trần Thị Loan Th Xã hội học Chịu trách nhiệm phần Mở đầu, Chương V của báo cáo
04 Nguyễn Văn Toàn KS Công nghệ MT Chủ trì thực hiện đánh giá, dự báo tác động môi trường, đề xuất
biện pháp giảm thiểu Chịu trách nhiệm Chương III của báo cáo
05 Nguyễn Thị Bích Nguyệt ThS Khoa học MT Tổ chức khảo sát, đánh giá hiện trạng điều kiện TN-KTXH khu
vực Dự án Chịu trách nhiệm Chương I, II của báo cáo
06 Bùi Thị Lan Anh ThS Khoa học MT Phối hợp thực hiện nội dung đánh giá, dự báo tác động môi trường,
tổng hợp và hoàn thiện báo cáo
07 Nguyễn Đình Thành Công Kỹ sư Kỹ thuật MT Tham gia khảo sát thực địa, đo đạc và thu thập thông tin, số liệu
môi trường Chịu trách phần Kết luận, kiến nghị và cam kết
Trang 23Dự án: Nhà máy sản xuất dây đồng TSM 13
4 Phương pháp đánh giá tác động môi trường
4.1 Phương pháp ĐTM
4.1.1 Phương pháp đánh giá nhanh
- Phương pháp dùng để xác định nhanh tải lượng, nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải, nước thải, mức độ gây ồn, rung động phát sinh từ hoạt động của Dự
án Việc tính tải lượng chất ô nhiễm được dựa trên các hệ số ô nhiễm do tổ chức Y
tế thế giới (WHO) và của Cơ quan Môi trường Hoa Kỳ (USEPA) thiết lập
Đây là phương pháp chính trong quá trình ĐTM, được sử dụng chủ yếu tại Chương 3 (Xác định các nguồn phát thải, nhận dạng các tác động Đánh giá, dự báo các tác động môi trường tới kinh tế xã hội và sức khỏe cộng đồng)
4.1.2 Phương pháp liệt kê
Phương pháp liệt kê thực hiện dựa trên việc lập bảng thể hiện mối quan hệ của Dự án với các thông số môi trường có khả năng chịu tác động bởi Dự án nhằm mục tiêu nhận dạng tác động môi trường Đây là phương pháp rất hữu hiệu để chỉ
ra các tác động và có khả năng thống kê đầy đủ các tác động cần chú ý trong quá trình đánh giá tác động của Dự án, có 2 loại bảng liệt kê phổ biến nhất gồm bảng liệt kê đơn giản và bảng đánh giá sơ bộ mức độ tác động:
- Bảng liệt kê đơn giản: được trình bày dưới dạng câu hỏi với việc liệt kê đầy đủ các vấn đề môi trường liên quan đến Dự án Trên cơ sở các câu hỏi này, các chuyên gia nghiên cứu ĐTM với khả năng, kiến thức của mình cần trả lời các câu hỏi này ở mức độ nhận định, nêu vấn đề Bảng liệt kê này là một công cụ tốt
để sàng lọc các tác động môi trường của Dự án để từ đó định hướng cho việc tập trung nghiên cứu các tác động chính;
- Bảng liệt kê đánh giá sơ bộ mức độ tác động: nguyên tắc lập bảng tương
tự như bảng liệt kê đơn giản, tuy nhiên việc đánh giá tác động được xác định theo các mức độ khác nhau, được chia ra gồm: tác động mạnh, tác động rõ rệt và tác động không rõ rệt Việc xác định này chủ yếu vẫn chỉ mang tính phán đoán dựa trên kiến thức và kinh nghiệm của chuyên gia mà chưa sử dụng các phương pháp tính toán định lượng
Phương pháp liệt kê có ưu điểm là đơn giản, dễ thực hiện và kết quả khá rõ ràng Tuy nhiên, phương pháp này cũng có mặt hạn chế đó là không thể đánh giá được một cách định lượng cụ thể và chi tiết các tác động của Dự án, hiệu quả đánh giá phụ thuộc rất nhiều vào trình độ, kinh nghiệm của chuyên gia Vì thế phương pháp liệt kê thường chỉ được sử dụng trong các báo cáo đánh giá tác động môi
Trang 24Dự án: Nhà máy sản xuất dây đồng TSM 14
trường sơ bộ, từ đó khoanh vùng hay giới hạn phạm vi các tác động cần đánh giá Phương pháp này được sử dụng chính trong báo cáo ĐTM tại Chương 1, 3 nhằm xác định và làm rõ nguồn phát sinh cùng các tác động đến môi trường
4.2 Phương pháp khác
4.2.1 Phương pháp thu thập và thống kê thông tin, tư liệu
Các thông tin được thu thập bao gồm: những thông tin liên quan đến hiện trạng môi trường khu vực, cơ sở hạ tầng kỹ thuật của khu vực; những thông tin tư liệu về Dự án; các văn bản quy phạm pháp luật, hệ thống các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường có liên quan, ngoài ra còn có các tài liệu chuyên ngành về công nghệ, kỹ thuật và môi trường Đây là phương pháp được sử dụng trong hầu hết các phần của báo cáo và là một phương pháp quan trọng trong quá trình lập báo cáo để làm tăng độ chính xác và tính trung thực cho các đánh giá (thể hiện ở Chương 1, 2, 3)
4.2.2 Phương pháp điều tra khảo sát
Khảo sát hiện trường khi thực hiện công tác ĐTM để xác định hiện trạng khu vực thực hiện Dự án nhằm làm cơ sở cho việc nhận định các đối tượng tự nhiên có thể bị tác động bởi các hoạt động của Dự án, đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm, chương trình quản lý và giám sát môi trường… Quá trình khảo sát hiện trường càng tiến hành chính xác và đầy đủ thì quá trình nhận dạng các đối tượng bị tác động cũng như đề xuất các biện pháp giảm thiểu các tác động càng chính xác, thực tế và khả thi
4.2.3 Phương pháp lấy mẫu và phân tích
- Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm nhằm xác định các thông số về hiện trạng chất lượng môi trường nền, bao gồm: Chất lượng không khí, nước thải sinh hoạt, khí thải tại khu vực Dự án Các phương pháp lấy mẫu, bảo quản mẫu và phân tích chất lượng môi trường tuân thủ các QCVN hiện hành
- Phương pháp này chủ yếu được sử dụng tại Chương 2 của báo cáo ĐTM
4.2.4 Phương pháp tham vấn trong đánh giá tác động môi trường
(1) Đối tượng tham vấn:
- Lấy ý kiến bằng văn bản: Ban quản lý Khu công nghiệp Dệt may Nhơn Trạch;
- Đăng tải trên trang thông tin điện tử: Cộng đồng dân cư, cá nhân chịu tác động trực tiếp bởi tác động môi trường do các hoạt động của dự án gây ra, bao gồm: cộng đồng dân cư, cá nhân nằm trong phạm vi tác động trực tiếp của nước thải, khí thải, bụi, tiếng ồn, chất thải rắn, chất thải nguy hại do dự án gây ra;
Trang 25Dự án: Nhà máy sản xuất dây đồng TSM 15
cộng đồng dân cư, cá nhân bị tác động khác, được xác định thông qua quá trình đánh giá tác động môi trường;
- Tham vấn chuyên gia: 03 chuyên gia, nhà khoa học liên quan đến lĩnh vực hoạt động của dự án và chuyên gia môi trường
(2) Hình thức tham vấn:
- Lấy ý kiến bằng văn bản:
+ Chủ dự án gửi báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án kèm theo văn bản tham vấn theo mẫu quy định đến Ban quản lý Khu công nghiệp Dệt may Nhơn Trạch;
+ Ban quản lý Khu công nghiệp Dệt may Nhơn Trạch phản hồi bằng văn bản theo mẫu quy định
+ Việc tham vấn được thực hiện trong thời hạn 15 ngày; hết thời hạn tham vấn, Ban quản lý Khu công nghiệp Dệt may Nhơn Trạch gửi kết quả tham vấn cho Chủ dự án
- Đăng tải trên trang thông tin điện tử của Bộ TN&MT:
+ Chủ dự án gửi nội dung tham vấn báo cáo đánh giá tác động môi trường đến Văn phòng Bộ Tài nguyên và Môi trường để tham vấn các đối tượng quy định; + Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị đăng tải của chủ dự
án, Văn phòng Bộ Tài nguyên và Môi trường đăng tải nội dung tham vấn Việc tham vấn được thực hiện trong thời hạn 15 ngày; hết thời hạn tham vấn, Văn phòng Bộ Tài nguyên và Môi trường gửi kết quả tham vấn cho chủ dự án
- Tham vấn chuyên gia
+ Chủ dự án gửi nội dung tham vấn báo cáo đánh giá tác động môi trường đến 03 chuyên gia, nhà khoa học liên quan đến lĩnh vực hoạt động của dự án và chuyên gia môi trường để tham vấn;
+ Việc tham vấn được thực hiện trong thời hạn 15 ngày; hết thời hạn tham vấn, các chuyên gia, nhà khoa học liên quan đến lĩnh vực hoạt động của dự án và chuyên gia môi trường gửi kết quả tham vấn cho chủ dự án
(3) Nội dung tham vấn:
- Vị trí thực hiện dự án đầu tư;
- Tác động môi trường của dự án đầu tư;
- Biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường;
- Chương trình quản lý và giám sát môi trường; phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường;
- Các nội dung khác có liên quan đến dự án đầu tư
Trang 26Dự án: Nhà máy sản xuất dây đồng TSM 16
Trên cơ sở ý kiến của đối tượng tham vấn, chủ đầu tư sẽ hoàn thiện báo cáo, làm cơ sở cho việc triển khai thực tế, qua đó hạn chế thấp nhất các tác động xấu đến môi trường và con người Phương pháp được áp dụng trong Chương 6 của báo cáo
4.2.5 Phương pháp kế thừa
Đây là phương pháp không thể thiếu trong công tác đánh giá tác động môi trường nói riêng và công tác nghiên cứu khoa học nói chung Kế thừa các kết quả nghiên cứu, các tài liệu tham khảo và báo cáo đã thực hiện là thực sự cần thiết vì khi đó sẽ kế thừa được các kết quả đạt được trước đó, đồng thời phát triển tiếp những mặt còn hạn chế và tránh những sai lầm khi triển khai thực hiện Dự án (Các nguồn tài liệu được đính kèm ở phần Tài liệu tham khảo).
Phương pháp này làm tăng tính trung thực của báo cáo và được thực hiện trong phần đánh giá tác động môi trường ở Chương 3 của báo cáo
5 Tóm tắt nội dung chính của báo cáo ĐTM
5.1 Thông tin về dự án
5.1.1 Thông tin chung
- Tên dự án: Nhà máy sản xuất dây đồng TSM;
- Địa điểm thực hiện: KCN Dệt May (Vinatex), thị trấn Hiệp Phước, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai;
- Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Dây đồng TSM
- Địa chỉ liên hệ: KCN Dệt May (Vinatex), thị trấn Hiệp Phước, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai
5.1.2 Phạm vi, quy mô, công suất của dự án
5.1.2.1 Các hạng mục điều chỉnh, đầu tư bổ sung của nhà máy:
- Tổng diện tích đất: giữ nguyên 10.000 m2
- Sản xuất dây đồng kỹ thuật điện từ đồng phế liệu nhập khẩu và đồng phế
Trang 27Dự án: Nhà máy sản xuất dây đồng TSM 17
liệu trong nước thay thế đồng tấm Cathode nguyên liệu nhập khẩu
5.1.2.2 Các hạng mục của toàn bộ nhà máy sau khi điều chỉnh, đầu tư
bổ sung:
- Sản xuất dây đồng kỹ thuật điện làm nguyên liệu sản xuất cho ngành dây
và cáp điện với tổng công suất 40.000 tấn sản phẩm/năm
5.1.3 Công nghệ sản xuất của dự án
- Quy trình sản xuất dây đồng kỹ thuật điện làm nguyên liệu sản xuất cho ngành dây và cáp điện: Nguyên liệu đầu vào (đồng phế liệu) → Hệ thống nạp liệu
→ Nấu chảy → Giữ nhiệt ổn định → Đúc định hình → Cán → Làm sạch → Phủ
→ Thu cuộn → Kiểm tra
5.1.4 Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án
5.1.4.1 Các hạng mục công trình của dự án
a Các hạng mục công trình của Nhà máy đã hoàn thành xây dựng và được UBND tỉnh Đồng Nai cấp Giấy phép môi trường số 195/GPMT-UBND ngày 23/8/2022:
(3) Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường
- Hệ thống thu gom và thoát nước mưa tách riêng với hệ thống thu gom và thoát nước thải
- Khu lưu chứa chất thải công nghiệp thông thường có diện tích 40 m2
- Khu lưu chứa chất thải rắn sinh hoạt có diện tích 20 m2
- Khu lưu chứa chất thải nguy hại có diện tích 40 m2
Trang 28Dự án: Nhà máy sản xuất dây đồng TSM 18
- 03 bể tự hoại 5 ngăn, tổng thể tích 70 m3, trong đó: 01 bể tự hoại có thể tích 10m3; 02 bể tự hoại có thể tích 30m3/bể
- 01 Hệ thống xử lý khí thải từ lò nấu đồng
5.1.4.2 Các hoạt động của dự án
- Hoạt động của phương tiện giao thông ra vào Dự án
- Hoạt động sản xuất của Dự án
- Hoạt động sinh hoạt của cán bộ công nhân viên làm việc tại Dự án
- Hoạt động bảo dưỡng máy móc, thiết bị
5.1.5 Các yếu tố nhạy cảm về môi trường:
- Các yếu tố nhạy cảm về môi trường: Không có
5.2 Hạng mục công trình và hoạt động của dự án có khả năng tác động xấu đến môi trường
- Hoạt động sản xuất của nhà máy phát sinh bụi, khí thải, nước thải sinh hoạt, chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại, tiếng ồn và độ rung,
5.3 Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các giai đoạn của dự án
5.3.1 Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của nước thải
a Trong giai đoạn vận hành
- Nước thải sinh hoạt của công nhân viên làm việc tại Nhà máy với tổng thải lượng phát sinh khoảng 13,25 m3/ngày đêm Các thông số ô nhiễm chính gồm chất rắn lơ lửng (SS), BOD, COD, nitơ (N), phốt pho (P), coliform
- Nước thải vệ sinh văn phòng với tổng thải lượng phát sinh khoảng 0,5
m3/ngày đêm Thông số ô nhiễm chính là chất rắn lơ lửng (SS)
- Nước thải từ quá trình giải nhiệt, làm nguội dây đồng được tuần hoàn tái
sử dụng, định kỳ phần nước xả cặn sẽ được chuyển giao cho đơn vị đủ chức năng theo đúng quy định
5.3.2 Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của bụi, khí thải
a Trong giai đoạn vận hành
- Bụi, khí thải phát sinh từ các phương tiện giao thông Thông số ô nhiễm chính: Bụi, khói, NOx, SO2
- Bụi, khí thải phát sinh từ lò nấu đồng: Thông số ô nhiễm chính: Bụi tổng; CO; SO2; NOx; Cu và hợp chất, tính theo Cu
5.3.3 Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của chất thải rắn, chất thải
Trang 29Dự án: Nhà máy sản xuất dây đồng TSM 19
- Chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh từ quá trình hoạt động sản xuất khoảng 42.201 kg/năm Thành phần chủ yếu gồm vụn kim loại
dư thừa, bao bì đóng gói hư hỏng, giấy carton, giấy vụn, giấy loại từ văn phòng, pallet gỗ, hộp chứa mực in (loại không có các thành phần nguy hại trong nguyên liệu sản xuất như mực in văn phòng, sách báo), than, đá vôi
b Quy mô, tính chất của chất thải nguy hại trong giai đoạn vận hành
- Chất thải nguy hại phát sinh từ quá trình hoạt động sản xuất ước tính khoảng 15.135 kg/năm với thành phần chủ yếu gồm dầu tổng hợp thải từ quá trình gia công cán kéo dây đồng; các thiết bị, linh kiện điện tử; dầu động cơ, hộp số và bôi trơn tổng hợp thải; thùng phi đựng hóa chất; bao bì cứng thải bằng kim loại; bao bì cứng thải bằng nhựa; giẻ lau, vải bảo vệ thải bị nhiễm các thành phần nguy hại; pin,
ắc quy thải; cặn lắng có chứa thành phần nguy hại thu gom ở các bể giải nhiệt; xỉ có các thành phần nguy hại; dung dịch nước tẩy rửa thải có các thành phần nguy hại
5.4 Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của Dự án
5.4.1 Về thu gom, xử lý nước thải
a Trong giai đoạn vận hành
- Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt và nước thải nhà ăn: Nước thải sinh hoạt → Bể tự hoại 5 ngăn → Hệ thống thu gom xử lý nước thải chung của KCN Dệt may Nhơn Trạch
Trang 30Dự án: Nhà máy sản xuất dây đồng TSM 20
- Hệ thống xử lý nước thải từ quá trình vệ sinh văn phòng, nhà xưởng: Nước thải vệ sinh văn phòng, nhà xưởng → Hố thu gom → Lắng tại các hố ga
→ Hệ thống thu gom xử lý nước thải chung của KCN Dệt may Nhơn Trạch
- Hệ thống giải nhiệt nước làm mát từ dây chuyền nung, cán, kéo dây: Nước làm mát, giải nhiệt (giải nhiệt cửa lò, giải nhiệt máy đúc đồng, giải nhiệt dung dịch làm sạch dây đồng, giải nhiệt dung dịch làm nguội máy cán kéo) → Bể chứa → Tháp giải nhiệt → Bể chứa → Hệ thống xử lý khí thải
- Hệ thống làm mát khí thải từ công đoạn nấu chảy: Nước thải từ quá trình
làm mát → Tháp tích bụi của hệ thống xử lý khí thải → Bể chứa → Mương dẫn
→ Bể lọc (than, đá vôi) → Tái sử dụng cho hệ thống làm mát khí thải từ công đoạn nấu chảy
5.4.2 Về xử lý bụi, khí thải
a Trong giai đoạn vận hành
- Hệ thống xử lý khí thải lò nấu chảy đồng: Khí thải → Bộ thu hồi nhiệt → Cyclon 1/Cyclon 2 → Tháp rửa nước 1 → Tháp rửa nước 2 → Quạt hút → Nhà thu bụi → Ống thoát khí thải → Môi trường
Khí thải sau xử lý đảm bảo đạt QCVN 19:2009/BTNMT, cột B với Kv = 0,8,
Kp = 0,9
5.4.3 Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại
a Trong giai đoạn vận hành
- Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại tại nguồn và lưu chứa trong các thùng chứa riêng (thùng chứa chất thải rắn sinh hoạt thuộc nhóm hữu cơ dễ phân hủy; thùng chứa chất thải rắn sinh hoạt có khả năng tái sử dụng, tái chế; thùng chứa các loại chất thải khác), sau đó tập kết về kho chứa chất thải thông thường diện tích 20 m2 Hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, xử lý theo quy định
- Chất thải rắn công nghiệp thu gom, phân loại tại nguồn và lưu chứa vào thùng nhựa có nắp đậy kín sau đó đưa về kho chứa chất thải thông thường diện tích 40 m2, sau đó hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, xử lý theo quy định
- Chất thải nguy hại được thu gom, phân loại tại nguồn và lưu chứa trong thùng chứa có dán mã chất thải nguy hại tương ứng đặt trong kho chứa chất thải nguy hại diện tích 40 m2 Hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, xử lý theo quy định
5.4.4 Các công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung
a Trong giai đoạn vận hành
- Trang bị cho công nhân vận hành các trang thiết bị chống ồn như nút bịt
Trang 31Dự án: Nhà máy sản xuất dây đồng TSM 21
tai, quần áo bảo hộ, trồng và chăm sóc cây xanh theo đúng diện tích quy định
- Tuân thủ QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng
ồn, QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung và các quy chuẩn môi trường hiện hành khác có liên quan, bảo đảm các điều kiện an toàn và vệ sinh môi trường trong quá trình vận hành Dự án
5.4.5 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác
- Phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố gây ô nhiễm nguồn nước: Phải thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt
để phòng ngừa phát sinh sự cố của hệ thống Trang bị kiến thức cho cán bộ vận hành nắm rõ quy trình vận hành hệ thống, nhận biết các dấu hiệu dẫn đến sự cố và các biện pháp xử lý khi có sự cố xảy ra
- Các biện pháp kiểm soát sự cố rò rỉ nước thải: Thường xuyên kiểm tra và bảo trì những mối nối, van khóa trên hệ thống ống dẫn, đảm bảo tất cả các tuyến ống có đủ độ bền và độ kín khít an toàn nhất; sử dụng các nguyên vật liệu có độ bền cao và chống ăn mòn; đảm bảo không rò rỉ nước thải chưa được xử lý ra ngoài môi trường
- Biện pháp phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố đối với hệ thống xử lý nước thải: Vận hành các thiết bị dự phòng, bơm dự phòng để tiếp tục quy trình xử
lý nước thải đáp ứng yêu cầu xả thải
- Biện pháp phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố đối với các hệ thống xử
lý khí thải: Trang bị quạt hút dự phòng để thay thế ngay trong trường hợp hỏng
hệ thống quạt hút khí thải Trường hợp hệ thống xử lý khí thải hỏng nặng, tạm ngừng hoạt động sản xuất, nhanh chóng khắc phục sự cố hỏng hóc trong thời hạn ngắn nhất và chỉ được hoạt động trở lại khi được khắc phục xong sự cố
- Phương án phòng cháy và chữa cháy: Lắp đặt và vận hành hệ thống báo cháy, ngăn cháy, phương tiện phòng cháy và chữa cháy theo phương án được cấp
có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt theo đúng quy định
5.5 Chương trình quản lý và giám sát môi trường của chủ dự án
5.5.1 Trong giai đoạn vận hành thương mại
a Chương trình giám sát nước thải
Nước thải của Dự án được đấu nối về hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN Dệt may Nhơn Trạch Dự án không thuộc đối tượng phải quan trắc môi trường định kỳ theo quy định tại Khoản 2 Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
b Chương trình giám sát khí thải
Trang 32Dự án: Nhà máy sản xuất dây đồng TSM 22
- Vị trí giám sát: 01 vị trí tại 01 ống thoát khí thải sau hệ thống xử lý khí thải lò nấu chảy đồng;
- Chỉ tiêu giám sát: Lưu lượng; Nhiệt độ; Bụi tổng; CO; SO2; NOx; Cu và hợp chất, tính theo Cu
- Tần suất giám sát: 03 tháng/lần (Riêng chỉ tiêu Cu và hợp chất, tính theo
Cu giám sát 06 tháng/lần)
- Quy chuẩn áp dụng: QCVN 19:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ cột B với Kv = 0,8, Kp
= 0,9
c Giám sát môi trường lao động
- Vị trí giám sát: Các khu văn phòng, xưởng sản xuất
- Tần suất giám sát: 1 lần/năm
- Thông số giám sát: Vi khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió), ánh sáng, tiếng ồn, nồng độ bụi
Quy chuẩn so sánh: QCVN 22:2016/BYT; QCVN 24:2016/BYT; QCVN 25:2016/BYT; QCVN 26:2016/BYT; QCVN 02:2019/BYT; QCVN 03:2019/BYT; Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT
d Chương trình giám sát chất thải rắn
- Thường xuyên theo dõi, giám sát thành phần, số lượng của chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường và CTNH phát sinh
- Quản lý CTR, CTNH theo quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ và Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
Trang 33Dự án: Nhà máy sản xuất dây đồng TSM 23
CHƯƠNG 1 THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN 1.1 Thông tin về dự án
- Đại diện: Ông Dương Hữu Hiệu Chức vụ: Tổng giám đốc
- Tiến độ thực hiện Dự án: Đã đi vào hoạt động từ tháng 8/2022
1.1.3 Vị trí địa lý của địa điểm thực hiện dự án
Dự án “Nhà máy sản xuất dây đồng TSM” được thực hiện tại KCN Dệt May (Vinatex), thị trấn Hiệp Phước, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai; có diện tích khu đất là 10.000 m2
Tọa độ ranh giới Dự án như sau:
Bảng 1 1 Tọa độ ranh giới của Dự án (Theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến
Nguồn: Công ty Cổ phần Dây đồng TSM
Ranh giới tiếp giáp của Dự án:
- Phía Bắc: Giáp với đất cây xanh;
- Phía Tây: Giáp với Công ty Duy Thành;
- Phía Nam: Giáp với Công Ty TNHH Scansia Pacific;
- Phía Đông: Giáp với đất cây xanh
Trang 34Hình 1 1 Sơ đồ vị trí, ranh giới tiếp giáp và mốc tọa độ của dự án 1.1.4 Hiện trạng quản lý, sử dụng đất, mặt nước của dự án
Trang 35Tổng diện tích khu đất là 10.000 m2 thuê của Công ty Cổ phần Đầu tư Vinatex – Tân Tạo theo Hợp đồng thuê lại quyền sử dụng đất và thuê cơ sở hạ tầng khu công nghiệp số 51/HĐTLQSDD-VNT/KD-2021 ngày 02/4/2021
Hình 1 2 Một số hình ảnh hiện trạng nhà máy 1.1.4.2 Hiện trạng sử dụng mặt nước
Toàn bộ Dự án đều là đất nằm trong Khu công nghiệp, sử dụng cho mục đích công nghiệp và không có diện tích đất mặt nước
Ngoài ra, nước thải sinh hoạt phát sinh tại Dự án được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại sau đó được đấu nối vào hệ thống thu gom nước thải của KCN Dệt May Nhơn Trạch để tiếp tục xử lý đạt quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT, cột A trước khi thải ra môi trường tiếp nhận Dự án không trực tiếp ảnh hưởng đến chất lượng
môi trường nước mặt và hiện trạng sử dụng nước mặt của khu vực
1.1.5 Khoảng cách từ dự án tới khu dân cư và khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường
- Dự án nằm hoàn toàn trong KCN Dệt May Nhơn Trạch nên không tiếp giáp với khu dân cư và khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường;
1.1.6 Mục tiêu, loại hình, quy mô, công suất, công nghệ sản xuất của
dự án
a Mục tiêu
Mục tiêu đã được phê duyệt hiện tại:
- Mục tiêu của Dự án là: sản xuất dây đồng kỹ thuật điện từ đồng tấm Cathode nguyên liệu nhập khẩu và đồng phế liệu trong nước với tổng công suất là
Trang 3640.000 tấn sản phẩm/năm
Mục tiêu đầu tư điều chỉnh:
- Giữ nguyên tổng công suất là 40.000 tấn sản phẩm/năm
- Bổ sung sử dụng nguồn nguyên liệu đầu vào là đồng phế liệu nhập khẩu thay thế đồng tấm Cathode nguyên liệu nhập khẩu và đồng phế liệu trong nước để giảm thiểu chi phí nhập nguyên liệu đầu vào Phế liệu đồng nhập khẩu đảm bảo
đạt QCVN 66:2018/BTNMT và các quy định pháp luật có liên quan
b Loại hình dự án
Dự án thuộc loại hình bổ sung sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất
c Quy mô, công suất
Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công): theo Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13/6/2019, dự án tương đương với dự án nhóm B phân loại theo tiêu chí tại điểm d (dự án công nghiệp), khoản 4, điều 8 và khoản 3, điều 9 (vốn đầu tư từ 60 tỷ đến dưới 1.000
ổn định → Đúc định hình → Cán → Làm sạch → Phủ → Thu cuộn → Kiểm tra
(2) Công nghệ sản xuất sau khi điều chỉnh sử dụng phế liệu đồng, phế liệu hợp kim nhập khẩu phục vụ hoạt động sản xuất
- Quy trình sản xuất dây đồng kỹ thuật điện làm nguyên liệu sản xuất cho ngành dây và cáp điện: Nguyên liệu đầu vào (đồng phế liệu nhập khẩu) → Hệ thống nạp liệu → Nấu chảy → Giữ nhiệt ổn định → Đúc định hình → Cán → Làm sạch → Phủ → Thu cuộn → Kiểm tra
Như vậy, quy trình công nghệ mới của Dự án sau khi điều chỉnh có thay đổi so với quy trình công nghệ hiện tại là: Sử đồng phế liệu nhập khẩu để thay cho nguồn nguyên liệu đầu vào là đồng tấm Cathode nguyên liệu nhập khẩu và đồng phế liệu
Trang 37trong nước để sản xuất dây đồng kỹ thuật điện
1.2 Các hạng mục công trình và hoạt động của Dự án
Bảng 1 2 Bảng tổng hợp các hạng mục hiện hữu và sau khi điều chỉnh của
nhà máy
Công trình hiện hữu theo
GPMT số 195/GPMT-UBND ngày
- Khu chứa đồng sản phẩm (nằm bên trong nhà xưởng chính) có diện tích 570 m2
- Khu chứa đồng nguyên liệu (nằm bên trong nhà xưởng chính) có diện tích 1.440 m2
- Khu vực văn phòng (nằm bên trong nhà xưởng) có diện tích 150 m 2 , nhà ăn (nằm bên trong nhà xưởng chính) có diện tích 100 m 2
- Bể nước PCCC có diện tích 163,43 m2
- Bể nước công nghệ và tháp giải nhiệt có diện tích 175 m 2
- Khu chứa đồng sản phẩm (nằm bên trong nhà xưởng chính) có diện tích 570 m 2
- Khu lưu chứa đồng phế
liệu có diện tích 1.440 m 2
- Khu vực văn phòng (nằm bên trong nhà xưởng chính)
có diện tích 150 m 2 , nhà ăn (nằm bên trong nhà xưởng chính) có diện tích 100 m2
- Bể nước PCCC có diện tích 163,43 m2
- Bể nước công nghệ và tháp giải nhiệt có diện tích
175 m 2
- Nhà bơm có diện tích 21,89 m2
Chuyển đổi công năng khu chứa đồng nguyên liệu thành khu lưu chứa đồng phế liệu
Các hạng mục
nguyên, không thay đổi
Trang 38sản phẩm/năm
Sản xuất dây đồng kỹ thuật điện làm nguyên liệu sản xuất cho ngành dây và cáp điện với tổng công suất là 40.000 tấn sản phẩm/năm
Không thay đổi
3
Quy trình
công nghệ
sản xuất
- Quy trình sản xuất dây đồng
kỹ thuật điện làm nguyên liệu sản xuất cho ngành dây và cáp điện: Nguyên liệu đầu vào (đồng tấm Cathode nguyên liệu nhập khẩu và đồng phế liệu trong nước) → Hệ thống nạp liệu → Nấu chảy → Giữ nhiệt ổn định → Đúc định hình → Cán → Làm sạch →
Phủ → Thu cuộn → Kiểm tra
- Quy trình sản xuất dây đồng kỹ thuật điện làm nguyên liệu sản xuất cho ngành dây và cáp điện:
Nguyên liệu đầu vào (đồng
phế liệu) → Hệ thống nạp
liệu → Nấu chảy → Giữ nhiệt ổn định → Đúc định hình → Cán → Làm sạch → Phủ → Thu cuộn → Kiểm
tra
Nhà máy chuyển đổi sang sử dụng đồng phế liệu nhập khẩu và đồng phế liệu trong nước để thay cho nguồn nguyên liệu đầu vào là đồng tấm Cathode nguyên liệu nhập khẩu
để sản xuất dây đồng kỹ thuật điện
ngày 23/8/2022 gồm có:
+ Hệ thống thu gom và thoát nước mưa tách riêng với hệ thống thu gom và thoát nước thải
+ Khu lưu chứa chất thải công nghiệp thông thường có diện tích 40 m2
+ Khu lưu chứa chất thải rắn sinh hoạt có diện tích 20 m2 + Khu lưu chứa chất thải nguy hại có diện tích 40 m2 + 03 bể tự hoại 5 ngăn, tổng thể tích 70 m 3 , trong đó: 01 bể
tự hoại có thể tích 10m 3 ; 02
bể tự hoại có thể tích 30m3/bể
- Hệ thống thu gom và thoát nước mưa tách riêng với hệ thống thu gom và thoát nước thải
- Khu lưu chứa chất thải công nghiệp thông thường
bể tự hoại có thể tích 10m 3 ;
02 bể tự hoại có thể tích 30m3/bể
Trang 39Nguồn: Công ty Cổ phần Dây đồng TSM
Các hạng mục hiện có đã được hoàn thiện xây dựng từ năm 2022 Hiện tại các công trình này vẫn đáp ứng được các mục đích sử dụng Trong giai đoạn điều chỉnh của Dự án sẽ không tiến hành xây dựng các hạng mục công trình chính Cụ thể các công trình như sau:
- Nhà xưởng: cao 01 tầng, chức năng chính của công trình là bố trí các thiết
bị máy móc phục vụ sản xuất, khu vực văn phòng, khu vực nhà ăn, có diện tích xây dựng 3.744 m2 Hệ thống quạt thông gió, hệ thống điện, đèn chiếu sáng được thiết kế theo tiêu chuẩn Hiện tại Nhà xưởng chính đang sử dụng ổn định từ năm
2022
- Khu vực văn phòng: nằm bên trong Nhà xưởng chính, Chức năng chính
là bố các hoạt động của văn phòng, có diện tích là 150 m2 Hiện tại Khu vực văn
Trang 40phòng đang sử dụng ổn định từ năm 2022
- Nhà ăn: nằm bên trong Nhà xưởng chính, Khu nhà ăn có chức năng phục
vụ ăn uống của cán bộ công nhân viên của Nhà máy, có diện tích là 100 m2 Hiện tại Khu nhà ăn đang sử dụng ổn định từ năm 2022
- Khu chứa đồng thành phẩm: nằm bên trong Nhà xưởng chính, chức
năng chính là lưu giữ sản phẩm đầu ra của Nhà máy, có diện tích là 570 m2 Hiện tại khu chứa đồng thành phẩm đang sử dụng ổn định từ tháng 8/2022
- Khu chứa đồng nguyên liệu: nằm bên trong Nhà xưởng chính, chức năng
chính là lưu chứa nguyên liệu đầu vào của Nhà máy, có diện tích là 1.440 m2 Hiện tại kho đồng nguyên liệu đang sử dụng ổn định từ tháng 8/2022
- Bể nước PCCC: có diện tích 163,43 m2, bao gồm các bể chứa nước cấp cho PCCC Tổng dung tích các bể chứa nước PCCC là 420 m2
- Bể nước công nghệ và tháp giải nhiệt: có diện tích 175 m2, bao gồm các bể chứa nước cấp cho các tháp giải nhiệt cửa lò, tháp giải nhiệt khâu máy đúc đồng, tháp giải nhiệt dung dịch làm sạch dây đồng và tháp giải nhiệt dung
dịch trơn nguội của máy cán kéo
- Nhà bơm: có diện tích xây dựng 21,89 m2
- Nhà xe: có diện tích 108 m2 Khu nhà để xe có chức năng để xe, phương tiện đi lại của CBCNV và khách hàng khi ra vào nhà máy đáp ứng đủ nhu cầu
hiện tại và sau điều chỉnh của Dự án
- Nhà bảo vệ: có diện tích xây dựng 32 m2, Nhà bảo vệ có chức năng kiểm soát hoạt động ra vào của CBCNV, khách hàng đến liên hệ công tác đồng thời bảo vệ vấn đề an ninh cho toàn Nhà máy
- Nhà máy phát điện dự phòng: có diện tích xây dựng 66,1 m2 Hiện tại Nhà máy phát điện dự phòng đang sử dụng ổn định từ tháng 8/2022
- Khu vực LPG: có diện tích 142,4 m2
- Nhà khí nén: Nhà khí nén có diện tích xây dựng là 20 m2