1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN NHÀ MÁY XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN ĐĂK HÀ

62 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Đề Xuất Cấp Giấy Phép Môi Trường Của Dự Án Nhà Máy Xử Lý Chất Thải Rắn Đắk Hà
Tác giả Công Ty TNHH Thương Mại Và Công Nghệ Môi Trường DH
Trường học Trường Đại Học Môi Trường Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý Môi Trường
Thể loại Báo Cáo Đề Xuất Cấp Giấy Phép Môi Trường
Năm xuất bản 2022
Thành phố Kon Tum
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 1,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: THÔNG TIN CHUNG V Ề D Ự ÁN ĐẦU TƯ (6)
    • 1. Tên ch ủ d ự án đầu tư (6)
    • 2. Tên d ự án đầu tư (6)
    • 3. Công su ấ t, công ngh ệ , s ả n ph ẩ m s ả n xu ấ t c ủ a d ự án đầu tư (15)
      • 3.1. Công su ấ t c ủa đầu tư dự án (15)
      • 3.2. Công ngh ệ s ả n xu ấ t c ủ a d ự án đầu tư (15)
      • 3.3. S ả n ph ẩ m c ủ a d ự án đầu tư (22)
    • 4. Nguyên li ệ u, nhiên li ệu, điện năng, hóa chấ t s ử d ụ ng, ngu ồ n c ấp điện, nướ c c ủ a d ự án (23)
    • 5. Các thông tin khác liên quan đế n d ự án (24)
  • CHƯƠNG II: S Ự PHÙ H Ợ P C Ủ A D Ự ÁN ĐẦU TƯ VỚ I QUY HO Ạ CH, KH Ả NĂNG (28)
    • 1. S ự phù h ợ p c ủ a d ự án đầu tư vớ i quy ho ạ ch b ả o v ệ môi trườ ng qu ố c gia, quy ho ạ ch t ỉ nh, phân vùng môi trườ ng (n ế u có) (28)
    • 2. S ự phù h ợ p c ủ a d ự án đầu tư đố i v ớ i kh ả năng chị u t ả i c ủa môi trườ ng (28)
  • CHƯƠNG III: K Ế T QU Ả HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BI Ệ N PHÁP B Ả O V Ệ MÔI TRƯỜ NG C Ủ A D Ự ÁN ĐẦU TƯ (30)
    • 1. Công trình, bi ện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nướ c th ả i (30)
      • 1.1. Thu gom, thoát nước mưa (30)
      • 1.2. Thu gom, thoát nướ c th ả i (30)
      • 1.3. X ử lý nướ c th ả i (32)
    • 2. Công trình, thi ế t b ị x ử lý b ụ i và khí th ả i (38)
    • 3. Công trình, bi ện pháp lưu giữ , x ử lý ch ấ t th ả i r ắn thông thườ ng (44)
    • 4. Công trình, bi ện pháp lưu giữ , x ử lý ch ấ t th ả i nguy h ạ i (45)
    • 5. Công trình, bi ệ n pháp gi ả m thi ể u ti ế ng ồn độ rung (45)
    • 6. Phương án phòng ngừ a, ứ ng phó s ự c ố môi trườ ng trong quá trình v ậ n hành th ử nghi ệ m và khi d ự án đi vào v ậ n hành (46)
      • 6.1. Công trình phòng ng ừ a, ứ ng phó s ự c ố môi trường đố i v ới nướ c th ả i (46)
      • 6.2. Phòng ng ừ a, ứ ng phó s ự c ố môi trường đố i v ớ i khí th ả i (46)
      • 6.3. Phòng ng ừ a, ứ ng phó s ự c ố ô chôn l ấ p (47)
    • 7. Công trình, bi ệ n pháp b ả o v ệ môi trườ ng khác (48)
  • CHƯƠNG IV: N ỘI DUNG ĐỀ NGH Ị C Ấ P GI ẤY PHÉP MÔI TRƯỜ NG (53)
    • 1. N ội dung đề ngh ị c ấp phép đố i v ới nướ c th ả i (53)
    • 2. N ội dung đề ngh ị c ấp phép đố i v ớ i khí th ả i (54)
    • 3. N ội dung đề ngh ị c ấp phép đố i v ớ i ti ế ng ồn, độ rung ....................................................... CHƯƠNG V: K Ế HO Ạ CH V Ậ N HÀNH TH Ử NGHI Ệ M CÔNG TRÌNH X Ử LÝ CH Ấ T (56)
    • 1. K ế ho ạ ch v ậ n hành th ử nghi ệ m công trình x ử lý ch ấ t th ả i c ủ a d ự án (57)
      • 1.1. Th ờ i gian d ự ki ế n v ậ n hành th ử nghi ệ m (57)
      • 1.2. K ế ho ạ ch quan tr ắ c ch ấ t th ải, đánh giá hiệ u qu ả x ử lý c ủ a các công trình, thi ế t b ị x ử lý (57)
    • 2. Chương trình quan trắ c ch ấ t th ải đị nh k ỳ theo quy đị nh c ủ a pháp lu ậ t (59)
      • 2.1. Chương trình quan trắc môi trường đị nh k ỳ (59)
      • 2.2. Chương trình quan trắ c t ự độ ng, liên t ụ c ch ấ t th ả i (59)
      • 2.3. Ho ạt độ ng quan tr ắc môi trường đị nh k ỳ theo quy đị nh c ủ a pháp lu ậ t có liên quan ho ặ c (60)
    • 3. Kinh phí th ự c hi ệ n quan tr ắc môi trườ ng h ằng năm (61)
  • CHƯƠNG VI: CAM K Ế T C Ủ A CH Ủ D Ự ÁN ĐẦU TƯ (57)

Nội dung

MỤC LỤC MỤC LỤC ........................................................................................................................... 1 DANH MỤC BẢNG ........................................................................................................... 3 DANH MỤC HÌNH ............................................................................................................ 3 CHƯƠNG I: THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ.............................................. 4 1. Tên chủ dự án đầu tư ....................................................................................................... 4 2. Tên dự án đầu tư.............................................................................................................. 4 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư ......................................... 13 3.1. Công suất của đầu tư dự án ........................................................................................ 13 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư......................................................................... 13 3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư......................................................................................... 20 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cấp điện, nước của dự án... 21 5. Các thông tin khác liên quan đến dự án ........................................................................ 22

Trang 1

CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG DH

BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG

CỦA DỰ ÁN NHÀ MÁY XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN ĐĂK HÀ

KON TUM, THÁNG NĂM 2022

Trang 3

M ỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC BẢNG 3

DANH MỤC HÌNH 3

CHƯƠNG I: THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 4

1 Tên chủ dự án đầu tư 4

2 Tên dự án đầu tư 4

3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư 13

3.1 Công suất của đầu tư dự án 13

3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư 13

3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư 20

4 Nguyên liệu, nhiên liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cấp điện, nước của dự án 21

5 Các thông tin khác liên quan đến dự án 22

CHƯƠNG II: SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 26

1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (nếu có) 26

2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường 26

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 28

1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 28

1.1 Thu gom, thoát nước mưa 28

1.2 Thu gom, thoát nước thải 28

1.3 Xử lý nước thải 30

2 Công trình, thiết bị xử lý bụi và khí thải 36

3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường 42

4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 43

5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn độ rung 43

6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành 44

6.1 Công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với nước thải 44

6.2 Phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với khí thải 44

6.3 Phòng ngừa, ứng phó sự cố ô chôn lấp 45

7 Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác 46

Trang 4

Công ty TNHH Thương mại và Công nghệ môi trường DH

8 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá

tác động môi trường 49

CHƯƠNG IV: NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 51

1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 51

2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải 52

3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung

CHƯƠNG V: KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 55

1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án 55

1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 55

1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải 55

2 Chương trình quan trắc chất thải định kỳ theo quy định của pháp luật 57

2.1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ 57

2.2 Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải 57

2.3 Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc theo đề xuất của chủ cơ sở 58

3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm 59

CHƯƠNG VI: CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 60

PHỤ LỤC 61

PHỤ LỤC 1: CÁC VĂN BẢN, GIẤY TỜ LIÊN QUAN 62

PHỤ LỤC 2: CÁC BẢN ĐỒ, BẢN VẼ CỦA DỰ ÁN 63

Trang 5

DANH M ỤC BẢNG

Bảng 1 Tọa độ vị trí khu vực dự án 4

Bảng 2 Cơ cấu diện tích chiếm đất của dự án 7

Bảng 3 Các hạng mục công trình của dự án 7

Bảng 4 Tọa độ khu chôn lấp 10

Bảng 5 Các phương án xử lý rác thải 14

Bảng 6 Nguyên, nhiên liệu, hóa chất của dự án 21

Bảng 7 Nhu cầu sử dụng nước của dự án 21

Bảng 8 Các loại máy móc, thiết bị hệ thống phân loại, lò đốt 22

Bảng 9 Máy móc, thiết bị hệ thống sản xuất compost 23

Bảng 10 Các hạng mục công trình xử lý nước thải tại nhà máy 30

Bảng 11 Danh mục các thiết bị xử lý bụi, khí thải 38

Bảng 12 Lượng nước thải được đưa vào hệ thống xử lý tập trung của dự án 51

Bảng 13 Giá trị giới hạn các chất ô nhiễm trong nước thải 52

Bảng 14 Giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm của khí thải 53

Bảng 15 Kế hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải 55

Bảng 16 Kế hoạch về thời gian đo đạc, lấy và phân tích mẫu nước thải để đánh giá hiệu quả công trình xử lý nước thải tại Nhà máy 55

Bảng 17 Kế hoạch về thời gian đo đạc, lấy và phân tích mẫu khí thải để đánh giá hiệu quả công trình xử lý khí thải tại Nhà máy 56

Bảng 18 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm 59

DANH M ỤC HÌNH Hình 1 Vị trí khu vực dự án 5

Hình 2 Sơ đồ quy trình xử lý rác bằng lò đốt 15

Hình 3 Quy trình sản xuất Compost hữu cơ vi sinh 18

Hình 4 Sơ đồ tổ chức quản lý nhà máy 25

Hình 5 Mương thu gom, thoát nước mưa tại Nhà máy 28

Hình 6 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải 32

Hình 7 Tổng quan hệ thống xử lý nước thải 35

Hình 8 Các bể xử lý trong hệ thống xử lý nước thải 36

Hình 9 Sơ đồ hệ thống xử lý khí thải 37

Hình 10 Cyclone xử lý bụi, khí thải lò đốt 37

Hình 11 Hệ thống xử lý bụi, khí thải 39

Hình 12 Sơ đồ quy trình xử lý bụi 40

Hình 13 Thiết bị xử lý bụi 41

Hình 14 Hố chôn lấp 46

Trang 6

Công ty TNHH Thương mại và Công nghệ môi trường DH

1 Tên ch ủ dự án đầu tư: Công ty TNHH Thương mại và Công nghệ môi trường DH

 Địa chỉ: Tổ dân phố 7, thị trấn Đăk Hà, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum

 Người đại diện theo pháp luật: Ông: Nguyễn Văn Khoa – Chức danh: Giám đốc

 Điện thoại: 0911.356878; Fax: 02603.501.115

 Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mã số 6101242817 do Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Kon Tum cấp lần đầu ngày 05/02/2018, đăng ký thay đổi

lần 2 ngày 10/10/2018

2 Tên d ự án đầu tư: Nhà máy xử lý chất thải rắn Đăk Hà

 Địa điểm thực hiện

 Vị trí thực hiện dự án: Thôn 1, xã Hà Mòn, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum

 Ranh giới tứ cận của dự án:

+ Phía Đông: Giáp đất canh tác của người dân

+ Phía Tây: Giáp đất canh tác của người dân

+ Phía Nam: Giáp mương thoát nước của khu vực

+ Phía Bắc: Giáp đường dân sinh

 Tọa độ vị trí khu vực dự án như sau:

B ảng 1 Tọa độ vị trí khu vực dự án Điểm mốc

T ọa độ VN 2000 (H ệ VN 2000, kinh tuyến trục 107 0 30’, múi chiếu 3 0 )

Trang 7

Điểm mốc

T ọa độ VN 2000 (H ệ VN 2000, kinh tuyến trục 107 0 30’, múi chiếu 3 0 )

 Văn bản thẩm định thiết kế xây dựng, các loại giấy phép có liên quan đến môi

trường, phê duyệt dự án:

 Quyết định số 507/QĐ-UBND ngày 23/5/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum

về quyết định chủ trương đầu tư dự án Nhà máy xử lý chất thải rắn Đăk Hà của Công ty TNHH TM&CN Môi trường DH;

Kho ảnh 6

Trang 8

Công ty TNHH Thương mại và Công nghệ môi trường DH

 Thông báo số 116/SXD-CCGĐ ngày 23/01/2019 của Sở Xây dựng về việc thông báo

kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công xây dựng công trình: Nhà máy xử lý chất thải

rắn Đăk Hà;

 Quyết định số 770/QĐ-UBND ngày 24/7/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum

về điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án Nhà máy xử lý chất thải rắn Đăk Hà của Công ty TNHH TM&CN Môi trường DH;

 Quyết định số 955/QĐ-UBND ngày 19/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum

về chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư dự án Nhà máy xử lý chất thải rắn Đăk Hà của Công ty TNHH TM&CN Môi trường DH;

 Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại Mã số QLCTNH: 62.000134.T do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kon Tum cấp lần đầu ngày 03/8/2020;

 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

số vào sổ cấp GCN: CT04211 ngày 25/01/2019 của Sở Tài nguyên và Môi trường;

 Giấy chứng nhận hợp quy số QPVR 01731/PT8 ngày 05/7/2019 do Công ty CP

Chứng nhận và kiểm định Vinacontrol chứng nhận;

 Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình (Hạng mục công trình) để đưa vào sử

dụng Dự án Nhà máy xử lý chất thải rắn Đăk Hà ngày 26/4/2020 giữa Công ty TNHH Thương mại và Công nghệ môi trường DH và Công ty CP Tập đoàn Công nghệ T-Tech

Việt Nam;

 Văn bản số 440/NT-PCCC&CNCH ngày 07/8/2020 của Phòng Cảnh sát Phòng cháy

chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ về việc nghiệm thu công trình Nhà máy xử lý chất thải rắn Đăk Hà;

 Thông báo số 512/TB-CCGĐ ngày 19/8/2020 của Chi cục Giám định xây dựng về

kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng;

 Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình để đưa vào sử dụng Dự án Nhà máy xử

lý chất thải rắn Đăk Hà ngày 24/8/2020;

 Hợp đồng mua bán một phần đất rẫy cà phê ngày 06/10/2021 giữa Công ty TNHH Thương mại và Công nghệ Môi trường DH và ông Trần Bình Vĩnh, bà Nguyễn Thị Tuyết;

 Hợp đồng kinh tế số 32.01-ASTN/HĐKT-CTNH/2022 ngày 18/01/2022 giữa Công

ty TNHH Thương mại và Công nghệ môi trường DH và Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng An Sinh về việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại

 Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của

dự án

Quyết định số 51/QĐ-UBND ngày 27/01/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum

về việc phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy xử lý chất

thải rắn Đăk Hà”

Trang 9

 Quy mô của dự án đầu tư

Trang 10

Công ty TNHH Thương mại và Công nghệ môi trường DH

 Móng trụ bằng bê tông cốt thép chịu lực đá 10x20 VXM M200; móng tường xây

 Phân xưởng lò đốt + tiếp nhận và phân loại rác:

 Nhà 01 tầng diện tích 1.764 m2, chiều cao thông thủy 7 m; chiều cao nền so với

mặt đất tự nhiên 0,15 m; móng đơn bê tông cốt thép chịu lực đá 10x20 VXM M250; móng tường xây đá chẻ VXM M75

 Nền bê tông đá 10x20 VXM M250; kẽ roong ô vuông (2x2) m; khung cột, kèo thép tổ hợp khẩu độ 21 m; Tường xây gạch 6 lỗ VXM M75 dày 150 mm, cao 1 m, phía trên che bằng tôn dày 0,42 mm Cửa chính sử dụng cửa nhôm cuốn

Trang 11

 Mái lợp tôn màu sóng vuông dày 0,45 mm; xà gồ thép dập 150x50x20x2; khung kèo thép tổng hợp; cùm chống bão làm bằng nhựa lõi thép

 Hố tiếp nhận rác: 01 hố, được đặt trước dây chuyền phân loại của nhà máy, kích thước: DxRxC = 12 m x 12 m x 5,0 m, đáy và tường dùng bê tông đá 10x20, mác 200, độ

sụt từ 2 – 4 cm, bê tông lót đá 40 x 60, M100, thép lan can chôn trong tường bê tông cốt thép DxH = 01 m x 12 m

 Phân xưởng ủ Compost và tái chế:

 Nhà 01 tầng diện tích 2.142 m2 Trong đó: Diện tích Xưởng compost có diện tích 1.386 m2 (D x R x C= 66 m x 21 m x 07 m); Xưởng tái chế có diện tích 756 m2 (D x R x C= 36 m x 21 m x 07 m (kho chứa thành phẩm diện tích 378 m2 nằm trong xưởng tái chế);

 Chiều cao thông thủy 7 m; chiều cao nền so với mặt đất tự nhiên 0,15 m; nền bê tông đá 10x20 VXM M250; móng tường xây đá chẻ VXM M75

 Móng đơn BTCT chịu lực đá 10x20 VXM M250; móng tường xây bằng đá chẻ VXM M75; nền bê tông đá 10x20 VXM M250; kẽ roong ô vuông (2x2) m; khung cột, kèo thép tổ hợp khẩu độ 21 m; tường xây gạch 6 lỗ VXM M75 dày 150 mm, cao 1 m, phía trên che bằng tôn dày 0,42 mm Cửa chính sử dụng cửa nhôm cuốn

 Mái lợp tôn màu sóng vuông dày 0,45 mm; xà gồ thép dập 150x50x20x2; khung kèo thép tổng hợp; cùm chống bão làm bằng nhựa lõi thép

 Phân xưởng cơ khí:

 Nhà 01 tầng diện tích 192 m2 (bố trí thêm kho chứa hóa chất diện tích 15 m2 nằm trong xưởng cơ khí) chiều cao thông thủy 5 m; chiều cao nền so với mặt đất tự nhiên 0,2 m; móng đơn bê tông cốt thép chịu lực đá 10x20 VXM M250; móng tường xây đá chẻ VXM M75

 Nền bê tông đá l0x20 VXM M250; kẽ roong ô vuông (2x2) m; khung cột, kèo thép

tổ hợp khẩu độ 21 m; tường xây gạch 6 lỗ VXM M75 dày 150 mm, cao 2 m, phía trên che

m x rộng 21 m x sâu 8 m) vì khối lượng chất thải rắn cũ chưa được xử lý

Trang 12

Công ty TNHH Thương mại và Công nghệ môi trường DH

B ảng 4 Tọa độ khu chôn lấp

 Móng trụ bê tông cốt thép VXM M200, chịu lực

 Nền lát gạch Ceramic 400x400, nền nhà vệ sinh lát gạch Ceramic chống trượt 250x250, mặt bậc cấp trát đá mài

 Tường bao che xây gạch 6 lỗ VXM M50; Bả Matit sơn 3 nước toàn bộ tường Toàn

bộ cửa đi, cửa sổ, khung nhôm, hộp kính dày 5 mm

 Khung trần nhôm L25x25 ca rô 500x500 Tấm trần lam bri nhựa

 Mái lợp tôn mạ kẽm dày 0,35mm; xà gồ thép hộp 40x40x1,5; hệ kèo thép hộp 45x100x1,5

 Nhà để xe:

 Nhà 01 tầng diện tích 134 m2; cao 03 m; chiều cao nền so với mặt đất tự nhiên 0,15 m

 Móng BTCT chịu lực đá 10x20 VXM M200; móng bó nền xây đá chẻ VXM M50

 Nền bằng bê tông sỏi đá 20x40 VXM M200, dày 100 làm nhóm bề mặt

 Mái lợp tôn tráng kẽm dày 0,45 mm; xà gồ thép hộp 80x40x2; khung kèo thép; trụ ằng ống thép tráng kẽm Ф60, Ф114

Trang 13

 Khung trần nhôm L25x25 ca rô 500x500 Tấm trần nhựa

 Mái lợp tôn sóng vuông màu xanh rêu dày 0,45 mm; xà gồ thép hộp 100x45

 Khung trần hộp tráng kẽm 30x30x1,5 carô 700x700, trần tôn lạnh

 Mái lợp tôn màu sóng vuông dày 0,42 mm; xà gồ thép hộp 40x80x2

 Tường rào, cổng ngõ:

 Tổng chiều dài 832,84 m, chiều cao tường 2,2 m; móng xây đá chẻ VXM M50; tường rào xây gạch 6 lỗ VXM M50; giằng bê tông đá 10x20 VXM M200

 Cổng chính sử dụng thép ống màu đen đường kính Ф60, Ф90, Ф114

 Tường, trụ sơn vôi 3 nước

 Trạm cân:

 Móng trụ BTCT chịu lực đá 10x20 VXM M200; móng tường xây bằng đá chẻ VXM M50

 Nền bê tông đá 10x20 VXM M200 dày 150 mm

 Bể nước phòng cháy chữa cháy:

Trang 14

Công ty TNHH Thương mại và Công nghệ môi trường DH

 Diện tích 50 m2, thể tích chứa 100 m3; chiều cao thông thủy 2 m; chiều cao nền so

với mặt đất tự nhiên 0,8 m; bể âm dưới đất 1,3 m so với coste sân hoàn thiện; nền đáy bể làm bằng BTCT đá 10x20 dày 300 mm

 Sử dụng cáp CXV/DSTA-4x16 mm2; ống nhựa bảo vệ cáp ngầm chiếu sáng dùng

loại ống nhựa xoắn chịu lực HDPE D50/40

 Bóng đèn cao áp chiếu sáng sử dụng loại bóng tiết kiệm năng lượng LED IP66 thân đèn hợp kim nhôm đúc áp lực cao

90W- Điều khiển bằng mạch điều khiển cho 02 lộ; tiếp địa an toàn trụ điện dùng 01 cọc đồng D16-2,4 m dùng dây đồng trần M10 nối liên kết

 Dây lên đèn sử dụng loại dây điện đồng bọc nhựa PVC VC-2x2,5 mm2

 Đài nước: Diện tích 16 m2; chiều cao thông thủy 5,4 m; chiều cao nền so với mặt đất tự nhiên 0,15m; móng trụ BTCT chịu lực đá 10x20 VXM M200; móng dầm xây bằng

đá chẻ VXM M50; bên ngoài sơn 3 nước không bả, nền bê tông đá 10x20 VXM M200 dày

150 mm

 Hệ thống cấp nước:

 Khoan giếng độ sâu 100m, sử dụng bơm chìm Q=24 M3/h, H=160 m

 Ống nước sử dụng loại ống nhựa PVC D27, D42, D49

 Đường giao thông nội bộ, sân bãi, taluy, cây xanh bãi cỏ:

 Đường giao thông nội bộ có diện tích 4.966,92 m2; sân bãi bê tông trung chuyển

diện tích 1.382,89 m2, sân thể thao diện tích 214,27 m2; đất taluy diện tích 3.165,67 m2; cây xanh bãi cỏ diện tích 8.364,80 m2

 Đường giao thông: Đắp đất san nền bằng đất cấp phối đồi lu lèn đầm chặt K = 0,95; lớp đá san nền bằng cấp phối đá dăm 0,075 – 50 mm lu lèn đầm chặt K = 0,98; Mặt đường nội bộ và mặt sân bãi bê tông xi măng đá 10x20 VXM M250 dày 250 mm; tất cả đều làm khe co dãn cách ly giữa cấp phối đá dăm và bê tông xi măng lát giấy dầu; bó vỉa

giữa hè, đường làm bằng tấm bê tông đúc sẵn 18x33x100

 Cây xanh: Trồng cây xanh bóng mát và cỏ lá gừng trang trí

Trang 15

3 Công su ất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư

Công suất thiết kế 130 tấn/ngày đêm Trong đó:

 Xử lý rác thải bằng công nghệ lò đốt: 72 tấn/ngày đêm

 Xử lý rác thải thành Compost hữu cơ vi sinh: 52 tấn/ngày đêm

 Xử lý rác tái chế - nguy hại và rác trơ (khối lượng này sẽ thu gom bán phế liệu đối

v ới rác là chai nhựa, ống nhựa , chất thải nguy hại sẽ thu gom và lưu trữ rồi hợp đồng

v ới đơn vị có chức năng vận chuyển, xử lý; chôn lấp đối với rác trơ): 6 tấn/ngày đêm

3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư

 Công nghệ sản xuất của dự án:

Xử lý chất thải sinh hoạt bằng phương pháp đốt, chế biến thành compost hữu cơ vi sinh, chôn lấp, hợp đồng xử lý đối với chất thải nguy hại, bán cho đơn vị thu mua đối với rác tái chế

 Quy trình công nghệ vận hành của nhà máy như sau:

a Thu gom rác từ khu dân cư tập kết về nhà máy

Nguồn rác thải sinh hoạt được thu gom trên địa bàn huyện Đăk Hà và các vùng lân

cận Công ty sẽ phối hợp với các tổ chức, hộ gia đình tiến hành phân loại chất thải ngay tại nguồn theo quy định nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm hữu cơ vi sinh Rác từ các khu dân cư được thu gom đưa về nhà máy, qua trạm cân và tập kết vào khu vực chứa rác thải

Tại đây sử dụng dung dịch gồm chế phẩm EM, gỉ đường và nước pha theo tỉ lệ thích hợp phun tự động vào rác để khử trùng, diệt ruồi muỗi và khử trùng Sau đó rác được cầu trục

gắp rác đưa lên thiết bị xé bao để đưa lên băng tải vào khâu phân loại

Tro xỉ

Khí

thải Thu gom bán

cho đơn vị thu mua phế liệu

Chôn

lấp

Lưu giữ, hợp đồng đơn vị thu gom, xử lý

Xe xúc lật

Băng tải

Trang 16

Công ty TNHH Thương mại và Công nghệ môi trường DH

b Phân loại rác thải, xử lý rác thải

Rác thải khi đưa về nhà máy sẽ được tập kết tại hố tiếp nhận, hệ thống cầu trục – gầu ngoạm gắp đưa rác vào máy xé bao, sau đó máy xé bao thực hiện xé các bao chứa rác thải theo thời gian cài đặt tự động từ bộ phận điều khiển, sau khi rác được xé tơi sẽ rơi xuống băng tải để chuyển rác thải đến sàng lồng quay phân loại như sau:

 Chất thải hữu cơ (mùn Compost) được tách ra và rớt xuống băng tải phía dưới sàng

lồng, rác thải trên băng tải được chạy qua xưởng ủ Compost

 Tất cả rác thải còn lại được tách ra đưa về hệ thống băng tải, tại đây công nhân thực

hiện phân loại bằng phương pháp thủ công, rác thải phân loại như sau:

+ Các chất thải như: Lon nhôm, chai nhựa, thùng carton đưa vào khu vực lưu trữ phế liệu để bán cho các đơn vị tái chế

+ Các chất thải có thể cháy được như: Giẻ lau, nilon, cây gỗ, bàn ghế hỏng đưa vào

lò đốt (tro, xỉ phát sinh từ lò đốt được thu gom vận chuyển đến bãi chôn lấp để xử lý bằng

bi ện pháp chôn lấp cùng với các loại chất thải trơ khác)

+ Chất thải chứa thành phần nguy hại (bóng đèn, ắc quy, thủy tinh, pin ) đưa về kho

chứa CTNH của nhà máy, hợp đồng đơn vị chức năng vận chuyển, xử lý theo quy định

hiện hành

+ Các chất thải trơ (xà bần, gốm, sứ, ngói, gạch ) đưa về khu chôn lấp

B ảng 5 Các phương án xử lý rác thải

TT Thành ph ần chất thải rắn sinh hoạt T (%) ỷ lệ Kh ối lượng (t ấn) Phương án xử lý

cơ vi sinh

a Khối lượng bay hơi, chuyển hóa trong

III Các ch ất có thể cháy được, giẻ lau, cây

Trang 17

thứ cấp ≥ 9500C

Sau khi đốt, rác thải phân hủy thành dạng khí và chất tro xỉ Các quá trình phản ứng hóa học xảy ra trong khi cháy tại buồng đốt:

 Sự cháy của các bon (C) :

 Cháy hoàn toàn:

 Các bon (C) sẽ được kết hợp với oxi (O2) trong quá trình cháy sẽ sinh ra khí cacbonnic (CO2) Phản ứng hóa học: C + O2 CO2

 Quá trình này sẽ sinh ra 1 lượng nhiệt là cứ 1 kg C sinh ra 8.100 kcal

Trang 18

Công ty TNHH Thương mại và Công nghệ môi trường DH

 Cháy không hoàn toàn: Phản ứng hóa học: 2C + O2  2CO: Quá trình này sẽ sinh

ra 1 lượng nhiệt là cứ 1 kg C sinh ra 2.440 kcal

1 kg C + 16

12 kg O2  28

12 kg CO + 2440 kcal/kgC

 Sự cháy của hydro (H):

 Hydro (H) sẽ được kết hợp với oxi (O2) trong quá trình cháy sẽ sinh ra hơi nước (H2O) Phản ứng hóa học: 2H2 + O2  2H2O

 Quá trình này sẽ sinh ra 1 lượng nhiệt là cứ 1 kg H2 sinh ra 34.200 kcal

1 kg H2 + 32

4 kg O2  36

4 kg H2O + 34200 kcal/kgH2

 Sự cháy của lưu huỳnh (S):

 Lưu huỳnh (S) sẽ được kết hợp với oxi (O2) trong quá trình cháy sẽ sinh ra khí (SO2)

 Sự cháy của ni tơ (N):

 Nitơ (N) sẽ được kết hợp với oxi (O2) trong quá trình cháy sẽ sinh ra khí (NO)

 Phản ứng hóa học: 2N + O2  2NO+ QN:Quá trình này sẽ sinh ra 1 lượng nhiệt Trong điều kiện có oxi, khí NO tiếp tục cháy tạo ra khí NO2

 Phản ứng hóa học: 2NO + O2  2NO2 : Khi ở nhiệt độ cao thì NO2 sẽ bị phân hủy

gần hết theo phản ứng nghịch

 Sự cháy của photpho (P):

 Photpho (P) sẽ được kết hợp với oxi (O2) trong quá trình cháy sẽ sinh ra P2O5

 Phản ứng hóa học: 4P + 5O2  2P2O5 + QN; Quá trình này sẽ sinh ra 1 lượng nhiệt

 Phản ứng cháy của clo (Cl):

 Trong quá trình cháy ở buồng đốt, clo chứa trong chất thải rắn và nhiên liệu kết hợp

với nhau tạo thành phân tử khí Cl2, khí Cl2 sẽ gặp hơi nước trong buồng đốt và phản ứng theo phương trình:

 Phản ứng hóa học: 2Cl2 + 2H2O  4HCl + O2

 Các phản ứng cháy xảy ra liên tục sẽ tạo ra một lượng nhiệt lớn và sẽ được giữ lại trong lò, một phần nhỏ bị tổn thất theo khói, khí ra ngoài môi trường

Trang 19

 Trong thành phần hóa học thì lưu huỳnh (S) sẽ dễ cháy trong điều kiện có oxi sẽ tạo

ra SO2, SO3 khi chúng tác dụng với hơi nước tạo thành các axit sẽ rất dễ gây ăn mòn kim

loại đặc biệt là thành lò Tuy nhiên, vật liệu xây dựng tường lò sử dụng gạch chịu lửa cao

cấp su mốt, phía bên trong xây gạch cách nhiệt có trọng lượng xốp, nhẹ, vữa xây là xi măng

chịu nhiệt, bột sa mốt A

 Phản ứng hóa học: SO3 + H2O  H2SO4

 Các thành phần như C, H, O, N, S…sẽ tham gia vào phản ứng hóa học trong quá trình cháy và tạo thành khói khí ra ngoài môi trường Còn các tạp chất không cháy không

tạo ra nhiệt lượng mà chỉ thu bớt nhiệt lượng để gây phản ứng hóa học và tạo tro xỉ

 Lượng tro xỉ rơi xuống ghi lò rồi rơi xuống vít tải xỉ và được đưa ra ngoài Khối lượng tro xỉ chiếm khoảng 2% Lượng tro xỉ này được đưa về khu chôn lấp ở phía Nam dự án

 Các khí sinh ra sau quá trình cháy trong lò chủ yếu: CO2 (chi ếm khoảng 50%), SO2

(chi ếm khoảng 0,5%), NO2 (chi ếm khoảng 1,5%), còn lại là hơi nước và oxy

 Các khói khí, bụi này có nồng độ ô nhiễm vượt quá tiêu chuẩn cho phép do đó cần

có hệ thống xử lý để các thông số ô nhiễm trong khí thải lò đốt thải ra môi trường không được vượt quá các giá trị quy định của QCVN 61- MT:2016/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật

quốc gia về lò đốt chất thải sinh hoạt

 Sản xuất compost hữu cơ vi sinh:

 Công nghệ: Nhà máy áp dụng công nghệ ủ sinh học hiếu khí, chuyển hóa chất thải

hữu cơ trong điều kiện có oxy với sự tham gia của các vi sinh vật hiếu khí thành Compost

hữu cơ vi sinh

 Cơ sở lựa chọn công nghệ: Nguyên liệu để sản xuất Compost hữu cơ vi sinh chủ yếu

là rác thải hữu cơ, nên sử dụng phương pháp sinh học là phù hợp nhất Thực tế cho thấy

việc áp dụng công nghệ xử lý chất thải rắn hữu cơ thành Compost hữu cơ vi sinh so với phương pháp chôn lấp và thiêu huỷ có thể khắc phục được tình trạng ô nhiễm môi trường không khí và nguồn nước; bên cạnh đó tận thu sản phẩm Compost vi sinh phục vụ cho hoạt động nông - lâm nghiệp; ngoài ra việc sử dụng Compost hữu cơ vi sinh để tạo phân hữu cơ

vi sinh giảm nhu cầu sử dụng phân bón hoá học, góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường

và giảm nguy cơ về bệnh tật, bảo vệ sức khoẻ cộng đồng

 Thành phần chất lượng mùn compost:

+ Hàm lượng hữu cơ: 29,8%;

+ Hàm lượng Nitơ tổng số: 1,01%;

+ Hàm lượng P2O5 hữu hiệu: 0,43%;

+ Hàm lượng K2O hữu hiệu: 0,73%;

Trang 20

Công ty TNHH Thương mại và Công nghệ môi trường DH

+ Vi sinh vật phân giải Xenluloza: 1,0×106 cfu/g;

+ Men vi sinh vật dạng bột: 1 kg/bao PE;

+ Độ ẩm: 25%

Hình 3 Quy trình s ản xuất Compost hữu cơ vi sinh

Thuyết minh quy trình ủ Compost:

 Bước 1 – Chuẩn bị nguyên liệu:

Thành phần là chất thải hữu cơ dễ phân hủy, tại sàng phân loại chất thải trong quy trình vận hành của nhà máy, chất thải hữu cơ được phân loại ra khỏi sàng quay và theo băng tải chuyển qua nhà xưởng ủ để thực hiện sản xuất compost (khối lượng ước khoảng

52 tấn rác/ngày đêm)

 Bước 2 – Bổ sung chế phẩm sinh học, chất dinh dưỡng:

Thành phần chất thải hữu cơ dễ phân hủy sinh học được bổ sung thêm vi sinh, chất dinh dưỡng, độ ẩm phù hợp để tạo điều kiện tối ưu cho quá trình phân hủy của vi sinh vật

 Bước 3 – Ủ cấp khí tự nhiên:

Sau khi bổ sung phụ gia, hỗn hợp nguyên liệu hữu cơ được đưa vào ngăn ủ với thời gian ủ lên men khoảng 12 ngày

 Bước 4 – Ủ chín:

Rác hữu cơ (52 tấn/ ngày đêm)

Phối trộn nguyên liệu ủ (chất hữu cơ dễ phân hủy)

Ủ lên men

Ủ chín Tinh chế mùn Compost

Thành phẩm (23,4 tấn/ngày đêm)

Trang 21

 Rác thải sau khi ủ sau đó đem ra ủ đánh luống Quá trình ủ mùn diễn ra tại các luống

ủ Suốt trong quá trình ủ cần phải có lực tác động để làm biến đổi chất hữu cơ thành compost hữu cơ kèm theo việc làm ẩm Điều này được thực hiện nhờ một xe đảo đống di động chuyên dụng và bơm nước tưới ẩm (hoặc có thể sử dụng phương pháp đảo trộn thủ công) Luống ủ có kích thước: D x R x C= 60 m x 02 m x 03 m, với 08 luống ủ Với kích

cỡ luống như vậy, quá trình sinh học sẽ diễn ra nhanh chóng, nhiệt độ được giữ ổn định,

luống ủ có tiết diện đủ lớn để trao đổi khí Hoạt động sinh học có thể làm tăng nhiệt độ lên tới 700C ở tâm của luống ủ Bằng cách đảo luống đều đặn các phần bên ngoài được chuyển vào phần lõi của luống ủ Như vậy, các vi sinh vật có hại (mầm bệnh) và các hạt cỏ dại sẽ

bị tiêu diệt hoàn toàn

 Tùy thuộc vào điều kiện của luống ủ, quá trình đảo sẽ được thực hiện hai hoặc ba

lần trong tuần Nếu độ ẩm ở dưới ngưỡng 40% thì việc tưới nước làm ẩm nguyên liệu ủ là điều cần thiết

 Sau khoảng 4 tuần diễn ra sự phân hủy mạnh, quá trình ủ cơ bản hoàn tất Điều này được đánh dấu bởi sự giảm nhiệt độ ở tâm của luống ủ xuống dưới 400C Nếu để thêm 4

tuần ủ nguội, mùn compost sẽ đạt độ chín nhất Giờ đây nguyên liệu đã sẵn sàng cho việc sàng tinh

 Qua quá trình ủ trong quá trình lên men, gây nhiệt bằng chủng men phân giải Celluloza, Celluose (nhóm vi sinh vật dạng bào tử gồm các vi khuẩn hiếu khí và kỵ khí có

hoạt tính cao và ổn định), nhiệt độ đống ủ đạt tới 70oC- 80oC Gây phân hủy nhanh, hết mùi hôi, không có nước rỉ rác, không ô nhiễm môi trường Với 52 tấn rác hữu cơ/ngày đêm sau phân loại sau quá trình ủ chín, khối lượng mùn còn loại khoảng 45% tức khoảng 23,4 tấn Compost hữu cơ vi sinh thành phẩm/ngày đêm

 Khi ủ compost khối lượng bay hơi, chuyển hóa trong quá trình ủ chiếm tỷ lệ 40%

khối lượng rác đem ủ compost Với khối lượng rác đem ủ là 52 tấn rác hữu cơ/ngày đêm thì khối lượng bay hơi, chuyển hóa là 20,8 tấn/ngày đêm Tại xưởng ủ compost bố trí 8

luống ủ, kích thước: D x R x C = 60 m x 02 m x 03 m, luống cách luống 0,5 m Lượng rác

ủ còn lại là 31,2 tấn/ngày đêm chiếm diện tích 10,4 m2 Xưởng compost có diện tích 1.386

m2 (D x R x C = 66 m x 21 m x 07 m), tổng diện tích các luống ủ 960 m2 có thể chứa tối đa trong 92 ngày tương đương khoảng 13 tuần, quá trình ủ 01 mẻ khoảng 8 – 12 tuần nên diện tích Nhà xưởng đảm bảo cho quá trình ủ compost

 Bước 5 – Giai đoạn tinh chế:

 Sản phẩm sau ủ luống sẽ được chuyển đến nạp liệu qua bộ phận đánh tơi Tại đây

có sử dụng thiết bị tuyển từ để tách kim loại còn sót lại Sau khi tách kim loại xong, mùn thô được đưa vào thiết bị sàng quay qua băng tải để tách phần rác thải chưa phân hủy (chưa

hoại mục) Hỗn hợp sau khi tách kim loại được cho vào thiết bị sàng quay, khi thiết bị khởi động, phần chất thải có kích thước nhỏ (đã hoại mục) sẽ lọt qua khe hở của thiết bị sàng

Trang 22

Công ty TNHH Thương mại và Công nghệ môi trường DH

và được công nhân thu gom lại Phần chất thải còn sót lại trong thiết bị được đem đi xử lý (có thể đem ủ lại nếu phần rác là hợp chất hữu cơ hoặc chuyển qua lò đốt để thiêu hủy hoặc

có thể đem chôn lấp nếu phần rác khó phân hủy và khó đốt)

 Phần Compost qua thiết bị sàng được xe xúc lật đưa lên phễu cho vào thiết bị nghiền

để nghiền mịn Compost hữu cơ vi sinh được sản xuất từ chất thải sinh hoạt sau khi ra thành phần Compost tinh sẽ được được vận chuyển đến kho để lưu trữ (kho chứa thành

phẩm diện tích 378 m2 nằm trong xưởng tái chế) Công ty sẽ làm việc với các cơ quan chức năng để phân tích kiểm định các chỉ tiêu dinh dưỡng và hàm lượng kim loại nặng theo quy định, đảm bảo về chất lượng sản phẩm trước khi đưa đi tiêu thụ trên thị trường

 Chôn lấp rác thải trơ:

 Sau khi phân loại, các loại rác thải trơ như: Xà bần, gốm, sứ, mảnh ngói, gạch không đốt cháy được sẽ được vận chuyển đưa về hố chôn lấp có diện tích 7.573,27 m2ở phía Nam

dự án Hố chôn lấp này được xây dựng trên mặt bằng khu vực bãi chứa chất thải rắn cũ của huyện Đăk Hà, tuy nhiên hiện tại chất thải của dự án đang được tập kết tại hố chôn lấp tạm

có lót bạc HDPE dày 1,5 mm; kích thước 6.216 m3 (dài 37 m x rộng 21 m x sâu 8 m) vì

khối lượng chất thải rắn cũ chưa được xử lý Trong quá trình hoạt động của nhà máy, sau khi xử lý hết lượng rác tồn đọng từ bãi rác cũ, Công ty sẽ tiến hành thi công hố chôn lấp

Do đó, trong phạm vi báo cáo này, Công ty không đề nghị cấp phép đối với các hạng mục công trình bảo vệ môi trường tại hố chôn lấp

 Hố chôn lấp chủ yếu chứa tro xỉ của lò đốt và các chất thải trơ sau phân loại như sành

sứ, gạch vụn, xà bần, Bản chất của chất thải đem chôn là dạng trơ, không có khả năng hòa tan trong nước nên không phát sinh nước thải rỉ từ ô chôn lấp gây ảnh hưởng đến môi trường Lượng nước phát sinh từ hố chôn lấp chủ yếu là nước mưa thấm vào hố chôn lấp

sẽ được thu gom về hố gom nước phía cuối ô chôn lấp, tại đây được lắp đặt một bơm tự

động để bơm lượng nước rác về hệ thống xử lý nước thải tập trung của Nhà máy để xử lý

3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư

Loại hình hoạt động của dự án là xử lý, tiêu hủy chất thải rắn Nhà máy hoạt động

với công suất 130 tấn rác thải/ngày đêm, hoạt động xử lý chất thải rắn tại nhà máy như sau:

 Xử lý chất thải rắn sử dụng công nghệ hệ thống Lò đốt Model CNC3000 với công

suất 3 tấn/giờ (tương đương 72 tấn/ngày đêm)

 Xử lý chất thải rắn sử dụng dây chuyền sản xuất compost hữu cơ vi sinh công suất xử

lý 52 tấn rác thải/ngày đêm Nhằm tăng hiệu quả xử lý rác thải theo hướng tốt hơn cho môi trường và mang lại lợi ích kinh tế, nhà máy tận dụng nguồn rác thải hữu cơ để tái chế thành Compost hữu cơ vi sinh khoảng 23,4 tấn/ngày đêm Compost là một sản phẩm mùn hữu

Trang 23

cơ, được sử dụng để cải tạo độ màu mỡ, phì nhiêu cho đất mà không gây ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe con người

 Xử lý chất thải rắn sau khi phân loại là rác tái chế - nguy hại và rác trơ công suất 06

tấn/ngày đêm Khối lượng này sẽ thu gom bán phế liệu đối với rác là chai nhựa, ống nhựa

… chất thải nguy hại sẽ thu gom lưu trữ rồi hợp đồng với đơn vị có chức năng vận chuyển,

xử lý; chôn lấp đối với rác trơ

4 Nguyên liệu, nhiên liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cấp điện, nước của dự án

 Nhu cầu nguyên, nhiên liệu, hóa chất sử dụng của dự án

 Nhu cầu nguyên liệu: Rác thải sinh hoạt 130 tấn/ngày đêm được thu gom trên địa bàn khu vực huyện Đăk Hà và các vùng lân cận

 Nhu cầu nhiên liệu, hóa chất sử dụng:

B ảng 6 Nguyên, nhiên liệu, hóa chất của dự án

2 Men phân giải Xenlulo ≥1% LV 1 kg men pha 20 lít nước/6 tấn rác ủ 8,7 kg/ngày đêm

B ảng 7 Nhu cầu sử dụng nước của dự án

2 Nước rửa xe vận chuyển

rác thải m3/ngày đêm 9,00 SHTXLNT và giử dụng nước tuần hoàn từ ếng khoan

HTXLNT và giếng khoan

Trang 24

Công ty TNHH Thương mại và Công nghệ môi trường DH

4 Tưới cây, phun tưới đường m3/ngày đêm 5,00 Sử dụng nước tuần hoàn từ

HTXLNT và giếng khoan

5 Nước sử dụng tại bể xử lý

Sử dụng tuần hoàn và bổ sung khoảng 0,44 m3/ngày

do hao hụt (hóa hơi) trong

quá trình giải nhiệt

6 Nước dự trữ cho công tác

cứu hỏa tại bể PCCC m3 100,00 SHTXLNT và giử dụng nước tuần hoàn từ ếng khoan

 Nguồn cung cấp điện, nước

 Nguồn cung cấp điện: Nguồn điện sử dụng từ lưới điện quốc gia (đường dây 22KV

t ại địa bàn) Nhà máy đã xây dựng tuyến đường dây 0,4 kV để cung cấp điện cho các

công trình phụ trợ, điều hành, hạ tầng kỹ thuật và xây dựng mới đường dây 22kV, 01 TBA công suất 250kVA cấp điện cho các khu vực nhà máy và chiếu sáng công cộng Ngoài ra, nguồn điện dự phòng cho các hoạt động của nhà máy trong trường hợp có sự

cố cấp điện từ đường dây 22kV sẽ được cấp từ máy phát điện dự phòng công suất 5kVA

 Nguồn cung cấp nước: Từ giếng khoan tại Nhà máy, giếng có độ sâu 100 m, dùng bơm chìm Q = 24m3/h bơm nước lên đài nước Nước được dẫn đến các vị trí sử dụng

bằng các loại ống nhựa PCV Ф27, Ф42, Ф49 sau đó qua các bình lọc nước trước khi sử

dụng để đảm bảo chất lượng nước sinh hoạt

5 Các thông tin khác liên quan đến dự án

 Thiết bị, máy móc thực hiện dự án

B ảng 8 Các loại máy móc, thiết bị hệ thống phân loại, lò đốt

1 Hệ thống cầu trục gầu ngoạm cấp rác vào máy xé

5 Băng tải dẫn rác hữu cơ từ sàng lồng sang nhà ủ 01 Việt Nam Năm 2020

Trang 25

TT Thi ết bị S ố lượng Xuất xứ Năm sản xuất

Năm 2020

B ảng 9 Máy móc, thiết bị hệ thống sản xuất compost

- Mô tơ (động cơ): 30 kW

5 Quạt thổi bịch ni lông - Thân máy và Cánh: Thép cacbon

- Mô tơ (động cơ): 3,7 kW

- Khung sườn: U140, U120, V50 - thép cacbon

- Lưới sàng: Inox 304

Trang 26

Công ty TNHH Thương mại và Công nghệ môi trường DH

- Lưới bảo vệ (tăng cứng)

ô 40 mm-INOX

- Mô tơ (động cơ): 11 kW

4 Băng tải hồi lưu sau máy

5 Băng tải lên máy nghiền

6 Máy nghiền

- Thân máy: Thép cacbon

- Xích nghiền/dao nghiền:

Thép C45

- Mô tơ (động cơ): 37 kW

7 Băng tải lên máy sàng lồng

8 Máy sàng lồng 2

- Kích thước: 1.500 x 5.000 (mmm)

- Khung sườn: U140, U120, V50 - thép cacbon

10 Băng tải hồi lưu sau sàng

lồng 2 (L=4m) - Kthước dây tải) ích thước: B650 (kích

- Khung sườn: U140

Tổng nhu cầu lao động của dự án khoảng là 31 người Sơ đồ tổ chức quản lý tại Nhà

máy như sau:

Trang 27

Hình 4 S ơ đồ tổ chức quản lý nhà máy

Ban giám đốc

Trang 28

Công ty TNHH Thương mại và Công nghệ môi trường DH

CHƯƠNG II

1 S ự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch

t ỉnh, phân vùng môi trường (nếu có)

Dự án Nhà máy xử lý chất thải rắn Đăk Hà phù hợp với quy hoạch phát triển ngành, phù hợp với quy hoạch phát triển tổng thể kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất,… đã được đánh giá trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường của dự án và hiện

tại không thay đổi, cụ thể:

 Phù hợp với quy hoạch khu xử lý chất thải rắn liên đô thị theo Đồ án quy hoạch quản

lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Kon Tum đã được UBND tỉnh Kon Tum phê duyệt tại Quyết định số 596/QĐ-UBND ngày 01/7/2011

 Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kon Tum đến năm

2020 đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 581/QĐ-TTg ngày 20/04/2011

 Phù hợp với Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Đăk Hà theo Quyết định số 643/QĐ-UBND ngày 26/6/2018 của UBND tỉnh Kon Tum về việc phê duyệt kế hoạch sử

dụng đất năm 2018 của huyện Đăk Hà và Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 (bổ sung) của

các huyện, thành phố được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số UBND ngày 31/10/2018

1212/QĐ-2 S ự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường

Dự án Nhà máy xử lý chất thải rắn Đăk Hà thực hiện trên diện tích bãi rác cũ của huyện thuộc địa bàn thôn 1, xã Hà Mòn, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum; loại hình dự án

thực hiện thu gom, phân loại và xử lý chất thải rắn Khi dự án hoạt động sẽ giải quyết được lượng chất thải tồn động tại bãi rác cũ của huyện, xử lý được lượng chất thải rắn đang phát sinh ngày càng nhiều trong khi đó quỹ đất ngày càng hẹp và khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường tại địa bàn

Dự án thực hiện phân loại chất thải và xử lý bằng các phương pháp như: Sản xuất compost hữu cơ vi sinh, xử lý rác bằng lò đốt, chôn lấp, bán phế liệu, tái chế,… trong quá trình hoạt động sẽ phát sinh nước thải, khí thải; trong đó, phương pháp xử lý rác bằng lò đốt CNC 3000, công suất 72 tấn/ngày đêm là thiết bị hiện đại có các thiết bị xử lý bụi, khí

thải phát sinh từ lò đốt rác thải được lắp đặt cùng với hệ thống lò đốt (Quạt hút, Cyclone

đơn, tháp hấp thụ, tháp hấp phụ, bể lọc khói, ống khói…), khí thải sau khi đốt đảm bảo

được xử lý đạt giới hạn tối đa cho phép của QCVN 61-MT: 2016/BTNMT và nước thải

phát sinh từ các hoạt động dự án được Hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 40

m3/ngày đêm của nhà máy xử lý đạt giới hạn cho phép của QCVN 25:2009/BTNMT,

Trang 29

QCVN 40:2011/BTNMT trước khi thoát ra môi trường, không gây ảnh hưởng đến môi

trường xung quanh khu vực và người dân gần khu vực dự án (Dự án cách UBND xã Hà

Mòn kho ảng 4,3 km về phía Đông Bắc, cách UBND huyện Đăk Hà khoảng 2 km về phía Đông, cách thành phố Kon Tum khoảng 20 km về phía Bắc, khu dân cư gần nhất cách dự

án kho ảng 1,2 km về phía Bắc)

Ngoài ra, giá trị các thông số môi trường nước thải (pH, COD, BOD, amoni, tổng N),

khí thải (Bụi, CO, HCl, SO 2 , NO x , Cd, Hg, Pd, dioxin/furan) sau xử lý đều đạt giới hạn cho phép của các quy chuẩn hiện hành đã được đánh giá cụ thể trong báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án được UBND tỉnh Kon Tum phê duyệt tại Quyết định số 51/QĐ-UBND ngày 27/01/2022 Sau khi kết thúc hoạt động (khoảng 49 năm), các hố chôn lấp của

dự án đầy sẽ tiến hành đóng cửa bãi chôn lấp, không tiếp nhận rác; Công ty sẽ thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, trả lại mặt bằng đảm bảo có thể tái sử dụng, thực hiện được các chương trình phủ xanh đất trống đồi trọc,… Do đó, nước thải, khí thải phát sinh

từ dự án đảm bảo sức chịu tải của môi trường khu vực

Trang 30

Công ty TNHH Thương mại và Công nghệ môi trường DH

CHƯƠNG III

MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1 Công trình, bi ện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải

1.1 Thu gom, thoát nước mưa

Hệ thống thoát nước mưa và hệ thống thoát nước thải tại khu vực dự án được bố trí riêng biệt, hướng thoát nước đi từ Đông sang Tây và từ Bắc xuống Nam để đạt hiệu quả tiêu thoát nước cao nhất:

 Nước mưa chảy tràn khu vực phía Bắc (bên ngoài diện tích Nhà máy) được thoát theo

mương thoát nước có sẵn dọc đường đi theo hướng từ Đông sang Tây Để hạn chế nước mưa chảy tràn vào khuôn viên Nhà máy, Công ty bố trí hệ thống đường ống thoát nước dài

250 m bằng bê tông tròn đường kính Ф300 và Ф400 dọc từ Đông sang Tây (phía Bắc Nhà máy) để thu nước mưa và dẫn chảy theo địa hình thoát ra mương hiện hữu

 Nước mưa chảy tràn trong khuôn viên Nhà máy được thu gom bằng hệ thống thoát nước mưa riêng Mương thu gom nước mưa có kết cấu bằng bê tông, kiểu mương B200

800m có bố trí các hố ga và song chắn rác để lắng cặn đất, cát và tách các loại rác… Cuối

hệ thống mương bố trí đường ống bê tông tròn Ф600 dài 49m để thoát nước ra khe suối

nhỏ ở phía Nam khu vực Nhà máy

Hình 5 Mương thu gom, thoát nước mưa tại Nhà máy

 Sơ đồ hệ thống thu gom, thoát nước mưa tại Nhà máy đính kèm tại phụ lục của báo cáo

1.2 Thu gom, thoát nước thải

 Công trình thu gom, thoát nước thải sinh hoạt

Trang 31

Nước thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công nhân có thành phần nước thải

chứa nhiều chất cặn bã, các chất rắn lơ lửng (SS), các hợp chất hữu cơ, các hợp chất dinh dưỡng (chứa N, P) và vi sinh vật

Nước thải từ hoạt động vệ sinh cá nhân thông thường (tắm giặt, rửa tay chân.…) được

đưa về hệ thống xử lý nước thải tập trung của Nhà máy để xử lý bằng đường ống nhựa HDPE Ф110 Nước thải từ nhà vệ sinh được thu gom xử lý bằng bể tự hoại 3 ngăn, sau đó đưa về hệ

thống xử lý nước thải tập trung của Nhà máy để tiếp tục xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT

trước khi thải ra môi trường

 Công trình thu gom, thoát nước thải sản xuất

 Nước thải rửa xe, vệ sinh nhà xưởng: Sử dụng đường ống bê tông tròn Ф300 và Ф400, xây dựng các hố ga để thu gom đưa về hệ thống xử lý nước thải tập trung

 Nước rỉ rác phát sinh tại hố tiếp nhận rác thải: Được thu gom tại hố thu (kích thước

01 m x 01 m x01 m) xây dựng bên dưới đáy hố tiếp nhận sau đó được bơm bằng máy bơm (Công suất P= 0,75kW/380V/50Hz (SX TaiWan)) lên hệ thống mương bê tông kiểu mương B200 (600 mm x 500 mm x 500 mm) và bê tông kiểu mương B300 (650 mm x 500 mm x

500 mm) đưa về hệ thống xử lý nước thải tập trung

 Nước phát sinh từ hố chôn lấp (chủ yếu là nước mưa vào mùa mưa):

Hố chôn lấp được xây dựng trên mặt bằng khu vực bãi chứa chất thải rắn cũ của huyện Đăk Hà, tuy nhiên hiện tại chất thải của dự án đang được tập kết tại hố chôn lấp tạm có lót

bạt HDPE dày 1,5 mm; kích thước 6.216 m3 (dài 37 m x rộng 21 m x sâu 8 m) vì khối lượng

chất thải rắn cũ chưa được xử lý Nước thải phát sinh từ bãi rác cũ được đưa về hố thu gom nước tạm thời thể tích khoảng 500 m3trước khi hoàn thành thi công hố chôn lấp (vị trí hố thu nằm trên diện tích đất của Công ty theo Hợp đồng mua bán một phần đất rẫy ngày 06/10/2021), tại đây được lắp đặt một bơm tự động (công suất 30 Kwh) để bơm lượng nước rác về hệ thống xử lý nước thải tập trung (đường ống 110) của Nhà máy để xử lý Trong quá trình hoạt động của nhà máy, sau khi xử lý hết lượng rác tồn đọng từ bãi rác cũ, Công ty

sẽ tiến hành thi công hố chôn lấp Trong phạm vi báo cáo này, Công ty không đề nghị cấp phép đối với các hạng mục công trình bảo vệ môi trường tại hố chôn lấp

 Nước phát sinh nhà xưởng ủ Compost và tái chế: Xây dựng 02 kênh mương bê tông

kiểu mương B200 (600 mm x500 mm x 500 mm) chạy dọc 02 bên nhà xưởng, nắp đậy bê tông tấm đan 1x2M100, khoét lỗ trên tấm đan Ф20 và xây dựng hố ga nhằm thu lượng nước phát sinh trong giai đoạn đầu ủ Compost (nếu có) để cấp ẩm cho quá trình ủ compost

 Mạng lưới đường ống dẫn nước trong hệ thống xử lý nước thải: Nước thải từ bể lắng

cát được bơm vào bể điều hòa Từ bể điều hòa nước thải được dẫn qua các bể kỵ khí 1, 2

→ bể Anoxic → bể Aerotank → bể lắng 1 → bể keo tụ tạo bông → bể lắng 2 → bể khử trùng bằng đường ống nhựa PVC đường kính Ф220

Ngày đăng: 30/06/2023, 10:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w