BỘ TÀI CHÍNH BỘ TÀI CHÍNH TỔNG CỤC HẢI QUAN HỒ SƠ MỜI QUAN TÂM GÓI THẦU SỐ 3 TƯ VẤN GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY LẮP VÀ LẮP ĐẶT THIẾT BỊ DỰ ÁN TRỤ SỞ LÀM VIỆC TỔNG CỤC HẢI QUAN ĐỊA CHỈ LÔ E3 – KHU ĐÔ THỊ MỚI[.]
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH TỔNG CỤC HẢI QUAN
HỒ SƠ MỜI QUAN TÂM
GÓI THẦU SỐ 3: TƯ VẤN GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY LẮP
VÀ LẮP ĐẶT THIẾT BỊ
DỰ ÁN: TRỤ SỞ LÀM VIỆC TỔNG CỤC HẢI QUANĐỊA CHỈ: LÔ E3 – KHU ĐÔ THỊ MỚI CẦU GIẤY – HÀ NỘI
HÀ NỘI, THÁNG 3 NĂM 2008
Trang 2CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-*** -HỒ SƠ MỜI QUAN TÂM
GÓI THẦU SỐ 3: TƯ VẤN GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY LẮP
Trang 3Hà nội, ngày tháng 3 năm 2008
Tổng cục Hải Quan, đồng thời là Bên mời thầu có kế hoạch tổ chức đấu thầu theoLuật Đấu thầu để lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn cho gói thầu “Tư vấn giámsát thi công xây dựng nhà làm việc chính và các hạng mục phụ trợ” theo hình thức đấuthầu rộng rãi trong nước, thuộc dự án “ Dự án đầu tư xây dựng trụ sở Tổng cục HảiQuan”, sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và nguồn khoán kinh phí hoạt động củangành Hải quan
Bên mời thầu mời các nhà thầu quan tâm đến gói thầu nộp hồ sơ quan tâm đối vớiviệc cung cấp các dịch vụ tư vấn nêu trên Các Nhà thầu quan tâm đến gói thầu tìmhiểu thông tin chi tiết, nhận hồ sơ mời quan tâm (miễn phí) tại:
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trụ sở Tổng cục Hải Quan
Địa chỉ: Trụ sở Ban QLDA tại 301 đường Trung Kính, Phường Yên Hoà, QuậnCầu Giấy, Hà Nội
Điện thoại: 2.140.960 Fax: 7.821.034
Hồ sơ mời quan tâm cần mô tả tóm tắt lịch sử, năng lực và kinh nghiệm nhà thầu.Thời gian phát hành hồ sơ mời quan tâm từ 8h00’ , ngày tháng 3 năm 2008
đến trước 9h00’, ngày tháng 3 năm 2008 (trong giờ làm việc hành chính).
Thời gian nộp hồ sơ quan tâm chậm nhất là trước 15h00’(giờ Việt Nam), ngày tháng 3 năm 2008 tại địa điểm nêu trên
Tổng cục Hải Quan kính mời đại diện các nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm tới tham
dự lễ mở hồ sơ quan tâm vào thời gian và địa điểm nêu trên
Nhà thầu có hồ sơ quan tâm đáp ứng yêu cầu sẽ được mời tham gia đấu thầu.
TỔNG CỤC HẢI QUAN
Trang 4II CHỈ DẪN ĐỐI VỚI NHÀ THẦU TƯ VẤN
1 GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
1.1 “Luật áp dụng’’ là Luật và các văn bản pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam
1.2 “Dự án’’ là Dự án đầu tư xây dựng trụ sở Tổng cục Hải Quan
1.3 “Gói thầu’’ là gói thầu Tư vấn giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị công
trình
1.4 “Bên mời thầu’’ là Tổng cục Hải Quan
1.5 “Chủ đầu tư’’ là Tổng cục Hải Quan
1.6 “Nhà thầu tư vấn’’ là một công ty tư vấn hoặc một liên danh các công ty tư vấn
tham gia nộp Hồ sơ quan tâm Mỗi công ty tư vấn chỉ được tham dự nộp một hồ sơquan tâm dù là với tư cách độc lập hoặc trong liên danh
1.7 “Nhà tư vấn’’ là Nhà tư vấn sau khi đã ký kết hợp đồng thực hiện dịch vụ tư vấn
với Chủ đầu tư
1.8 “Ngày làm việc’’ là đơn vị tính thời gian trong các qui định về thời hạn giải quyết
công việc và được tính là ngày làm việc, không bao gồm các ngày nghỉ, ngày lễ theoluật định
1.9 “Ngày’’, “ Tuần’’, “ Tháng’’, “ Năm’’ là đơn vị tính thời gian trong các qui định về
thời hạn giải quyết công việc và được tính theo niên lịch
Trang 52 GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN, GÓI THẦU:
2.1 Giới thiệu về dự án
- Tên dự án: Dự án đầu tư trụ sở Tổng cục Hải Quan
- Địa điểm xây dựng: Lô E3 – Khu đô thị mới Cầu Giấy – Hà Nội
- Loại công trình: công trình công cộng
- Phân cấp công trình: cấp đặc biệt
Dự án gồm công trình chính được thiết kế hợp khối và các công trình phụ trợkhác được xây dựng trên khu đất có tổng diện tích 19.186m2 với quy mô xây dựng
+ Thiết bị điều hoà nhiệt độ
+ Thiết bị cấp thoát nước
+ Thang máy và thiết bị nâng
+ Thiết bị lau kính và sửa chữa ngoài nhà
+ Thiết bị bếp và các thiết bị khác
2.2 Giới thiệu về gói thầu
Tên gói thầu: Gói thầu số 3: "TƯ VẤN GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY LẮP VÀ LẮP ĐẶT THIẾT BỊ".
Trang 62.2.1 Phạm vi cung cấp dịch vụ của gói thầu:
a- Gói thầu số 3: “TƯ VẤN GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY LẮP
VÀ LẮP ĐẶT THIẾT BỊ’’ bao gồm công tác giám sát thi công các hạng mục côngviệc sau:
Giám sát thi công
- Khối nhà chính diện tích sàn: 32.432 m2Trong đó: + 18 tầng diện tích sàn: 26.579 m2
Các quyền và nghĩa vụ của Tư vấn giám sát được thực hiện theo Điều 90 Luật Xây dựng
-Các nhiệm vụ chính của Tư vấn giám sát bao gồm nhưng không giới hạn ởcác nhiệm vụ sau:
+ Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng để đảm bảo đúng các quiđịnh của pháp luật;
+ Kiểm tra sự phù hợp năng lực của các nhà thầu thi công xây dựng và Nhà thầucung cấp , lắp đặt thiết bị so với hồ sơ dự thầu và hợp đông xây dựng, hợp đồngcung cấp và lắp đặt thiết bị
+ Kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình
để đảm bảo đúng thiết kế, hồ sơ dự thầu và các tiêu chuẩn kỹ thuật
+ Kiểm tra và giám sát trong quá trình thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị để đảmbảo tuân thủ đúng thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật được duyệt; tuân thủ các qui trình
về quản lý chất lượng công trình qui định trong các văn bản pháp luật cũng như đikèm theo các hợp đồng xây dựng, cung cấp và lắp đặt thiết bị
+ Kiểm tra và giám sát việc tuân thủ các điều kiện đảm bảo an toàn lao động, đảmbảo môi trường và các yêu cầu khác đối với các Nhà thầu thi công xây dựng và Nhàthầu cung cấp, lắp đặt thiết bị
+ Lập và báo cáo Chủ đầu tư các báo cáo tiến độ giám sát thi công định kỳ và độtxuất
Trang 7+ Kiểm tra các điều kiện để nghiệm thu công việc hoàn thành , hạng mục, côngtrình hoàn thành đưa vào sử dụng Tham gia cùng chủ đầu tư thực hiện các công tácnghiệm thu theo qui định của pháp luật.
2.3 Một số thông tin khác của dự án có liên quan đến công tác thực hiện gói thầu
2.3.1 Giải pháp kiến trúc:
-Công trình có tổng diện tích đất 19.163 m2, được thiết kế hợp khối với 2 tầng đế làmột tổ hợp nhiều chức năng và 1 khối văn phòng cao 18 tầng Tổng chiều cao công trình là73,6 m Sảnh chính quay ra hướng Tây Bắc vuông góc với trục đường chính Khoảng lùicủa công trình đến chỉ giới đường đỏ A-B là 19,5m; đến chỉ giới C-D là 35m và đến chỉgiới đường đỏ E-G là 8m;
-Công trình có dạng hình chữ nhật với kích thước 95m x 71m; phía Bắc, Tây và Namgiáp với các tuyến đường giao thông; phía Đông giáp với khu đất được phân cho cơ quankhác Toàn bộ công trình cao tầng 18 tầng được xử lý đặt trên một khối vững chắc cao 5tầng
-Toà nhà chính công trình được chia làm hai khối: Khối văn phòng làm việc gồm 2tầng hầm và 18 tầng nổi; khối hội họp gồm: 1 tầng hầm và 2 tầng nổi
-Các hạng mục ngoài nhà bao gồm: nhà bảo vệ; nhà kỹ thuật-trạm điện; hàng cổng; sân vườn
rào-2.3.2 Giải pháp kết cấu:
-Sử dụng móng cọc khoan nhồi đường kính 800mm và 1.200mm tại khối nhà 18tầng; ép cọc bê tông cốt thép 300 x 300 tại khối nhà 2 tầng;
-Tường vây đài cọc và giằng liên kết với tường BTCT cho khu vực tầng hầm
-Kết cấu phần thân dùng khung BTCT và sàn BTCT toàn khối
2.3.3 Giải pháp hoàn thiện:
-Toàn bộ các tường ngoài nhà dùng gạch bê tông nhẹ kích thước 15cm hoặc 20cm.Mặt ngoài tường hoàn thiện bằng ốp gạch vỉ trang trí đảm bảo độ bền với thời tiết, chống
ẩm mốc, bong rộp
-Tường trong nhà ở các khu vực công cộng ( hành lang, sảnh ) chủ yếu được xâybằng gạch block bê tông nhẹ kích thước 15cm hoặc 20cm được hoàn thiện bằng sơn chấtlượng cao phù hợp với khí hậu Việt Nam;
-Tường, sàn khu vực vệ sinh và các khu phục vụ, dịch vụ ốp gạch ceramic cao cấphoặc gạch granite của công ty liên doanh;
-Các phòng làm việc lát gạch granite chất lượng cao Một số vị trí như: khu vực sảnhchính, bậc tam cấp, cầu thang lên sảnh được lát đá granite tự nhiên của Việt Nam;
-Tại trần các khu vực: văn phòng, hành lang các tầng, các không gian chính sử dụngtrần thạch cao khung xương chìm Hệ thống trần trong các khu vệ sinh và các khu phục vụ
là trần treo thạch cao chịu nước khung kim loại được hoàn thiện bằng sơn có độ bền cao;
-Vách kính mặt ngoài nhà và các cửa sổ liền vách kính sử dụng kính cao cấp 3 lớpcách âm, cách nhiệt và chịu va đập Cửa vào các sảnh chính của toà nhà sử dụng cửa kínhtấm lớn có lắp hệ thống cảm ứng đóng mở tự động;
-Toàn bộ cửa gỗ trong nhà là cửa gỗ công nghiệp chất lượng cao, đảm bảo tiêu chuẩn
về độ ẩm, độ cách âm, độ chống cháy
2.3.4 Giải pháp điện chiếu sáng:
Trang 8-Tại các phòng làm việc chung và của Lãnh đạo sử dụng đèn huỳnh quang trong hộp
âm trần có choá phản quang Tại các phòng họp sử dụng đèn downlight âm trần Tại khuvực sảnh, phòng họp lớn sử dụng đèn downlight kết hợp đèn trang trí;
-Trong các phòng sử dụng công tắc âm tường dự phòng tích hợp đóng mở qua mạngiBMS của toà nhà sau này;
-Tại các phòng làm việc chung sử dụng ổ cắm âm sàn kết hợp với các đầu nối mạngintenet và điện thoại IP Tại các phòng còn lại sử dụng ổ cắm âm tường;
-Các thiết bị và hệ thống cấp điện đều có áptomat bảo vệ
2.3.5 Giải pháp cấp thoát nước trong nhà:
-Sử dụng ống nước chịu áp lực cao PPR cho hệ thống cấp nước toàn nhà Dùng ốngnhựa UPVC cho hệ thống thoát nước toàn nhà
-Sử dụng máy bơm nước công suất 5 l/s để cấp nước từ bể lên mái
-Thiết bị vệ sinh, vòi sen, phụ kiện sử dụng thiết bị cao cấp do các công ty liên doanhsản xuất;
2.3.6 Giải pháp báo cháy, chữa cháy:
-Dùng hệ thống báo cháy địa chỉ hiển thị bằng đèn chỉ thị vùng bao gồm tổ hợp tủ
báo cháy, đầu báo khói địa chỉ, báo nhiệt địa chỉ, chuông đèn, nút ấn địa chỉ;
-Chữa cháy bằng hệ thống chữa cháy vách tường kết hợp với các bình chữa cháychuyên dụng bao gồm: các thiết bị máy bơm, đường ống cấp nước, tủ chữa cháy, họng chữacháy, lăng phun, vòi phun tại các vị trí cụ thể tạo thành hệ khép kín đảm bảo sẵn sàngchữa cháy khi có yêu cầu sử dụng;
-Tại các tầng hầm sử dụng hệ thống chữa cháy sprinkler để chữa cháy;
2.3.7 Giải pháp điều hoà không khí:
-Sử dụng hệ thống điều hoà không khí trung tâm kiểu VRV loại biến tần với môi chấtlạnh R410A;
-Dàn lạnh sử dụng loại cassette thổi 4 hướng và dàn lạnh âm trần nối ống gió áp lựcthấp của các hãng sản xuất thuộc các nước G7;
2.3.8 Giải pháp thang máy:
-Sử dụng 6 thang máy cho khối nhà 18 tầng có tốc độ 2,5m/s, số điểm dùng là 20trong đó có 01 thang máy 1.600kg, 2 thang 1.350kg và 3 thang 1.150kg;
-Sử dụng 02 tháng máy cho khối nhà 2 tầng có tốc độ 1,75m/s, số điểm dừng là 03với tải trọng 900kg;
2.3.9 Giải pháp chống sét:
-Sử dụng bộ thu sét phóng tia tiên đạo bán kính 90m, cột thu sét cao 5m;
2.3.10 Giải pháp điện thoại :
-Sử dụng điện thoại công nghệ VoIP
-Máy tính phục vụ Call Manager có khả năng cài đặt được các hệ điều hành thôngdụng Win 2000, WinXP Server đủ khả năng quản lý tới 1.000 điện thoại IP;
-Đủ băng thông đáp ứng 1.000 máy ( tương lai 1.500 máy ), hỗ trợ kết nối E1, ISDN,
IP, ATM
2.3.11 Giải pháp IP camera :
-Sử dụng IP camera tích hợp với hệ thống IBMS thông qua mạng LAN;
Trang 9-Các camera được bố trí lắp đặt tại các vị trí cần thiết của toà nhà tại bản vẽ thiết kếđảm bảo giám sát từ xa;
2.3.12 Giải pháp âm thanh công cộng:
-Sử dụng hệ thống âm thanh thông báo chọn vùng kỹ thuật số;
-Hội trường được trang bị thêm hệ thống âm thanh phục vụ hội họp bằng âm thanh
kỹ thuật số;
2.3.14 Giải pháp mạng TV:
-Sử dụng hệ thống kết hợp giữa truyền hình cáp và truyền hình vệ tinh;
-Sử dụng cáp đồng trục RG11 cho trục chính và cáp RG6 cho cáp nhánh tới ổ cắmTV;
-Đường cáp đi chung với các hệ thống thông tin khác ( mạng máy tính; điện thoại;thuyền thanh )
2.4 Lưu ý đối với nhà thầu
- Các Nhà thầu tư vấn có thể tìm hiểu thêm các thông tin về Dự án và về gói thầu,bằng cách gửi yêu cầu bằng văn bản đến Bên mời thầu theo địa chỉ ghi trên , chậm
nhất là 3 ngày trước thời hạn nộp hồ sơ quan tâm.
- Bên mời thầu không chịu trách nhiệm về việc hồ sơ quan tâm không đáp ứng cáctiêu chuẩn đánh giá do Nhà tư vấn không có hiểu biết đầy đủ về Dự án và về góithầu Dịch vụ tư vấn giám sát
3 TƯ CÁCH HỢP LỆ CỦA NHÀ THẦU
- Nhà thầu tư vấn phải có tư cách hợp lệ theo Điều 7 - Luật đấu thầu Trong trườnghợp Nhà tư vấn là liên danh thì từng thành viên liên danh phải có tư cách hợp lệnhư qui định tại điều 7 - Luật Đấu thầu
- Nhà thầu chỉ được tham gia trong một hồ sơ dự quan tâm đối với gói thầu với tưcách là nhà thầu độc lập hoặc là nhà thầu liên danh Trường hợp liên danh phải cóvăn bản thỏa thuận giữa các thành viên, trong đó quy định rõ người đứng đầu củaliên danh, trách nhiệm chung và trách nhiệm riêng của từng thành viên đối vớicông việc thuộc gói thầu
Hồ sơ quan tâm cùng các tài liệu liên quan đến hồ sơ quan tâm phải được chuẩn bịbằng tiếng Việt (không chấp nhận bất cứ thứ tiếng nào khác)
5 NỘI DUNG HỒ SƠ QUAN TÂM
Hồ sơ quan tâm phải bao gồm các tài liệu sau:
5.1 Thư bày tỏ quan tâm.
5.2 Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của Nhà thầu tư vấn.
5.2.1 Đối với nhà thầu độc lập:
Trang 10- Bản sao đó được cụng chứng Giấy đăng ký kinh doanh; hoặc giấy chứng nhận đầutư; hoặc Quyết định thành lập trong trường hợp khụng cú đăng ký kinh doanh củaNhà thầu tư vấn.
- Cú tài liệu chứng minh được phộp hoạt động trong lĩnh vực tư vấn giỏm sỏt thicụng xõy lắp cụng trỡnh
+Nhà thầu để xảy ra tiờu cực trong quỏ trỡnh thực hiện giỏm sỏt cỏc cụng trỡnh xõydựng trong 3 năm gần đõy và đang bị cỏc cơ quan chức năng điều tra về hành vitiờu cực (Trong trường hợp Nhà thầu bị đưa lờn cỏc phương tiện thụng tin đạichỳng về cỏc hành vi tiờu cực trong quỏ trỡnh giỏm sỏt thi cụng xõy dựng, để chứngminh tư cỏch hợp lệ của mỡnh Nhà thầu phải đưa ra được cỏc giấy tờ chứng minh
sự vụ tội của mỡnh để Bờn mời thầu xem xột quyết định tư cỏch của Nhà thầu)
- Đỏp ứng cỏc điều kiện về năng lực đối với tổ chức tư vấn giỏm sỏt Hạng 1 (TheoĐiều 62 - Nghị định 16/2005/NĐ-CP):
+ Cú ớt nhất 20 người cú chứng chỉ hành nghề giỏm sỏt thi cụng xõy dựng cụngtrỡnh thuộc cỏc chuyờn ngành phự hợp;
+ Đó giỏm sỏt thi cụng xõy dựng ớt nhất 1 cụng trỡnh cấp đặc biệt hoặc cấp I hoặc
02 cụng trỡnh cấp II cựng loại
5.2.2 Đối với nhà thầu liờn danh:
- Nếu Nhà thầu tư vấn là liờn danh thỡ mỗi thành viờn trong liờn danh phải cú đầy
đủ cỏc giấy tờ trờn để chứng minh tư cỏch hợp lệ của riờng mỡnh theo mục 5.2.1nờu trờn
- Văn bản thỏa thuận giữa cỏc thành viờn trong liờn danh, trong đú quy định rừngười đứng đầu của liờn danh, trỏch nhiệm chung và trỏch nhiệm riờng của từngthành viờn đối với cụng việc thuộc gúi thầu
5.3 Tài liệu chứng minh năng lực và kinh nghiệm của Nhà thầu tư vấn.
5.3.1 Năng lực của nhà thầu: Theo BDL
5.3.2 Năng lực về đội ngũ kỹ sư, cỏn bộ kỹ thuật:
- Nhà thầu phải có đội ngũ kỹ s, cán bộ kỹ thuật đủ năng lực vàtrình độ chuyên môn đáp ứng đợc yêu cầu đặt ra trong HSMQT và
Trang 11quy mô gói thầu, cam kết bố trí cán bộ đầy đủ năng lực chuyênmôn tại hiện trờng và tại văn phòng Số lợng và năng lực theo BDL.
- T vấn trởng phải có tài liệu chứng minh năng lực phù hợp, đợc quy
định trong BDL;
5.3.3 Năng lực về mỏy múc, trang thiết bị phục vụ cụng tỏc tư vấn giỏm sỏt:
- Nhà thầu phải có đầy đủ năng lực máy móc, trang thiết bị phục
vụ công tác t vấn giám sát, đáp ứng đợc yêu cầu đặt ra trongHSMQT và quy mô gói thầu
5.3.4 Năng lực về kinh nghiệm:
- Nhà thầu phải trỡnh danh sỏch cỏc cụng trỡnh mà Nhà thầu làm tư vấn đó thực hiệntrong cỏc năm gần đõy
6 THỜI GIAN HIỆU LỰC CỦA HỒ SƠ QUAN TÂM
Hồ sơ quan tõm của Nhà thầu tư vấn phải cú hiệu lực tối thiểu là 60 ngày kể từ
ngày hạn nộp Hồ sơ quan tõm được ghi ở Thư mời nộp Hồ sơ quan tõm
7 SỐ LƯỢNG VÀ QUY CÁCH HỒ SƠ QUAN TÂM
Trang 12- HSQT phải được trình bày mạch lạc và đầy đủ theo các quy định tại HSMQT này.Tài liệu phải in ấn một cách rõ ràng, đầy đủ chữ ký theo quy định, không được tẩyxoá
- Các trang bên trong (ngoại trừ 2 tờ bìa trước và bìa sau) phải được đánh dấu theothứ tự liên tục (1,2,3, ) từ trước đến sau, chữ số trang ghi ở trang cuối cùng là tổng
số trang của một bộ HSQT - Riêng nội dung này chấp thuận để nhà thầu được đánh
số thứ tự của hồ sơ bằng tay
- Nội dung bên trong phải được sắp xếp theo đúng trình tự như quy định trongHSMQT này
- Chữ ký trong HSQT phải là của người đứng đầu doanh nghiệp, trường hợp uỷquyền phải bằng văn bản uỷ quyền hợp pháp (Người ký vào thư bày tỏ quan tâm phải
ký vào tất cả các văn bản của HSQT)
- Bản gốc và các bản chụp của HSQT phải có chữ ký vào tất cả các trang (Tại góctrên bên phải trang gốc) bởi người ký thư bày tỏ quan tâm (chữ ký trên bản gốc làchữ ký gốc, các bản chụp có thể là các chữ ký photocoppy từ bản gốc)
7.3 Niêm phong và cách ghi trên túi đựng HSQT:
- Trang bìa mặt ngoài phía trước phải ghi theo mẫu quy định và phải được ghi rõ “Bảngốc” hoặc “bản chụp”
- Mỗi bộ HSQT (kể cả bản gốc và bản chụp) phải được đựng riêng trong một túi(thùng, hộp) riêng có dấu niêm phong, trên bìa hồ sơ và trên túi (thùng, hộp) ghi rõ
“bản gốc” hoặc “bản chụp” Nhãn dán bên ngoài của từng bộ HSQT theo mẫu nêu tạiphần các biểu mẫu lập HSQT
- Toàn bộ HSQT được đựng trong một túi (thùng, hộp) lớn bên ngoài có dấu niêmphong Nhãn dán bên ngoài túi (thùng, hộp) lớn theo mẫu nêu tại phần các biểu mẫulập HSQT
8 Thời hạn nộp HSQT:
- HSQT phải được gửi cho bên mời thầu theo đúng địa chỉ, ngày giờ quy định trongBDL (thời điểm hết hạn nộp HSQT)
Trang 13- HSQT phải được Nhà thầu nộp trực tiếp cho bên mời thầu Khi giao nhận HSQT,Nhà thầu và Bên mời thầu phải lập thành biên bản giao nhận Trong biên bản phải ghi
rõ các nội dung:
- Địa điểm nhận
- Tên HSQT
- Tên Nhà thầu và tên người giao hồ sơ
- Tên người nhận hồ sơ
- Ngày, giờ nhận hồ sơ
- Số bộ hồ sơ
- Xác nhận trình trạng niêm phong của hồ sơ
- Biên bản phải được người giao, người nhận ký tên xác nhận Biên bản được lập thànhhai (02) bản mỗi bên giữ (01) bản
- Bên mời thầu có thể kéo dài thời hạn nộp HSQT bằng cách ban hành sửa đổi thời hạn
nộp HSQT bằng văn bản Trong trường hợp đó tất cả các quyền và nghĩa vụ của bên
mời thầu và Nhà thầu trước đây phụ thuộc vào ngày hết hạn ban đầu này sẽ phụ thuộcvào ngày hết hạn mới
9 HSQT nộp muộn:
- Bất kỳ tài liệu nào thuộc HSQT nộp sau thời điểm hết hạn nộp HSQT đều được xem
là nộp muộn, không hợp lệ và được gửi trả lại cho Nhà thầu theo nguyên trạng
10 Sửa đổi hoặc rút HSQT:
- Nhà thầu có thể bổ sung hay rút lại HSQT của mình bằng cách thông báo bằng vănbản trước ngày giờ hết hạn nộp HSQT theo quy định
- Mỗi văn bản bổ sung hay rút lại của Nhà thầu phải được dán kín và niêm phong vàgửi theo đúng địa chỉ, ngày giờ được quy định trong Thông báo mời nộp HSQT Bênngoài phải ghi rõ “bổ sung” hay “rút lại”
- Trong thời gian hiệu lực của HSQT, Nhà thầu không được thay đổi hay bổ sungHSQT ngoại trừ các thay đổi hay bổ sung này phù hợp với các chỉ dẫn của HSMQT
11 Mở HSQT và bảo mật HSQT:
11.1 Mở HSQT:
Trang 14a) Bên mời thầu sẽ mở công khai các HSQT vào ngày, giờ và địa điểm ghi trong thôngbáo mời nộp HSQT Đại diện Nhà thầu được tham gia buổi mở HSQT và ký vào biênbản mở HSQT với số lượng người tham gia không quá hai người mỗi Nhà thầu ( cógiấy thiệu hoặc uỷ quyền kèm theo) Việc mở HSQT được tiến hành trước sự chứngkiến của những người có mặt và không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của Nhàthầu.
b) Bên mời thầu sẽ tiến hành mở lần lượt HSQT của từng Nhà thầu (theo thứ tự chữcái của bên Nhà thầu) Bên mời thầu chỉ mở HSQT của các Nhà thầu có trong danhsách tham dự HSQT đã được phê duyệt và HSQT của Nhà thầu được nộp tới bên mờithầu trước thời điểm hết hạn nộp HSQT
c) Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về hậu quả và sự bất lợi nếu không tuân theo quyđịnh trong HSMQT như: Nhà thầu không niêm phong hoặc làm mất niêm phongHSQT trong quá trình chuyển tới bên mời thầu, không ghi đúng các thông tin trên túiđựng HSQT theo hướng dẫn HSQT của Nhà thầu các văn bản xin rút (bên mời thầunhận được trước thời điểm hết hạn nộp HSQT) và HSQT của Nhà thầu nộp sau thờiđiểm hết hạn nộp HSQT, sẽ không được mở và trả lại nguyên trạng cho Nhà thầu.d) Bên mời thầu sẽ tiến hành mở HSQT của từng Nhà thầu theo trình tự sau:
d.1 Kiểm tra niêm phong HSQT;
+ Thư bày tỏ quan tâm;
+ Thời hạn hiệu lực của HSQT;
+ Văn bản đề nghị sửa đổi (nếu có);
e) Biên bản mở HSQT sẽ được các Nhà thầu tham dự buổi mở HSQT và đại diện các
cơ quan quản lý tham dự ký xác nhận
11.2 Quá trình bảo mật HSQT:
Trang 15a) Sau khi mở HSQT, Bên mời thầu ký xác nhận vào từng trang bản gốc của tất cả cácHSQT và quản lý các HSQT này theo chế độ quản lý hồ sơ “Mật”.
b) Việc đánh giá HSQT được tiến hành theo bản chụp Nhà thầu phải chịu trách nhiệm
về tính chính xác và phù hợp của bản chụp so với bản gốc
c) Trường hợp bản chụp có nội dung sai khác so với bản gốc thì tuỳ theo mực độ saikhác Bên mời thầu sẽ quyết định xử lý cho phù hợp, nếu sai khác đó là không cơ bản,không làm thay đổi bản chất của HSQT thì được coi là lỗi chấp nhận được, nhưng nếusai khác đó làm thay đổi nội dung cơ bản của HSQT so với bản gốc thì được coi làgian lận và HSQT sẽ bị loại
12 Làm rõ HSQT:
12.1 Nhà thầu không được thay đổi, bổ sung HSQT sau thời điểm hết hạn nộp HSQT.12.2 Sau khi mở HSQT, Nhà thầu có trách nhiệm làm rõ HSQT khi có yêu cầu của bênmời thầu Việc làm rõ HSQT được thực hiện dưới hình thức trao đổi trực tiếp hoặcgián tiếp, nhưng phải đảm bảo không làm thay đổi nội dung cơ bản của HSQT đã nộp.Nội dung làm rõ HSQT phải thể hiện bằng văn bản và được bên mời thầu bảo quảnnhư một phần của HSQT
12.3 Việc làm rõ HSQT chỉ được thực hiện giữa bên mời thầu và Nhà thầu có HSQTcần phải làm rõ
13 Đánh giá HSQT:
13.1 Kiểm tra tính hợp lệ và sự đáp ứng cơ bản của HSQT:
a) Kiểm tra tính hợp lệ của HSQT:
a.1 Tính hợp lệ của thư bày tỏ quan tâm: Thư bày tỏ quan tâm phải được điền đầy đủ
và có chữ ký của người đại diện hợp pháp của Nhà thầu theo yêu cầu của HSMQT.Đối với Nhà thầu liên danh, thư bày tỏ quan tâm phải do đại diện hợp pháp của từngthành viên trong liên danh ký, trừ trường hợp trong văn bản thoả thuận liên danh cóquy định các thành viên còn lại uỷ quyền cho thành viên đứng đầu liên danh ký thưbày tỏ quan tâm;
a.2 Tính hợp lệ của thoả thuận liên danh: Trong thoả thuận liên danh phải phân định rõtrách nhiệm, quyền hạn, khối lượng công việc phải thực hiện và giá trị tương ứng của
Trang 16từng thành viên trong liên danh, kể cả người đứng đầu liên danh và trách nhiệm củangười đứng đầu liên danh; chữ ký của các thành viên, con dấu (nếu có).
a.3 Có một trong các loại giấy tờ theo yêu cầu của HSMQT: Giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh; quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận hoạt động hợp pháp;
a.4 Số lượng bản chính, bản chụp HSQT;
a.5 Các phụ lục, tài liệu kèm theo HSQT
b) Loại bỏ HSQT không đáp ứng các điều kiện tiên quyết quy định trong HSMQT:
b.1 Tên Nhà thầu không có trong danh sách đăng ký tham dự và danh sách được cấpHSMQT
b.2 Nhà thầu không bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại Mục 5 của HSMQT này.b.3 Không nộp bản gốc, chỉ nộp bản chụp HSQT
b.4 Không nộp đủ các giấy tờ hợp lệ quy định đối với điều kiện tham dự HSQT như:Các bản sao về Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, quyết định thành lập hoặc Giấyđăng ký hoạt động hợp pháp
b.5 Thiếu chữ ký hợp lệ và dấu trong HSQT;
b.6 HSQT đưa ra các điều kiện trái với các yêu cầu của HSMQT
b.7 Nhà thầu tên trong hai hoặc nhiều HSQT của cùng một gói thầu
b.8 Các điều khác theo quy định riêng của chủ đầu tư
c) Đánh giá năng lực và kinh nghiệm của Nhà thầu: Theo tiêu chuẩn đánh giá về
năng lực và kinh nghiệm nêu trong HSMQT này
14 Tiếp xúc với Bên mời thầu:
- Trừ trường hợp được yêu cầu làm rõ HSMQT theo quy định tại Mục 12 , không Nhàthầu nào được phép tiếp xúc với Bên mời thầu về các vấn đề liên quan đến HSQT củamình cũng như liên quan đến gói thầu trong suốt thời gian kể từ thời điểm mở HSQTđến thời điểm công bố kết quả đánh giá HSQT
15 Điều kiện đượcđề nghị HSQT đạt yêu cầu:
- HSQT của các Nhà thầu sẽ được xem xét là đạt yêu cầu khi đáp ứng đầy đủ các điềukiện sau:
Trang 1715.1 Có HSQT hợp lệ;
15.2 Được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm;
16 Quyền của Bên mời thầu chấp nhận, loại bỏ bất kỳ hoặc tất cả các HSQT:
- Khi bên mời thầu xét thấy quá trình thực hiện mời quan tâm hay tất cả các HSQT màbên mời thầu nhận được không đáp ứng yêu cầu đặt ra thì bên mời thầu có quyền huỷ
bỏ hoặc từ chối các HSQT của nhà thầu vào bất kỳ lúc nào trước khi hết hạn củaHSQT mà không chịu trách nhiệm đối với các Nhà thầu
17 Công bố kết quả đánh giá HSQT:
- Việc thông báo kết quả đánh giá HSQT được thực hiện ngay sau khi có quyết địnhphê duyệt kết quả đánh giá HSQT của người có thẩm quỳên
- Trong thông báo kết quả đánh giá HSQT bên mời thầu không buộc phải giải thích lý
do đối với Nhà thầu có HSQT không đạt yêu cầu
18 Giải quyết kiến nghị trong quá trình thực hiện mời quan tâm:
18.1 Điều kiện để xem xét, giải quyết kiến nghị:
a) Kiến nghị phải là của Nhà thầu có HSQT được chấp nhận tham gia mời quan tâm.b) Đơn kiến nghị phải có chữ ký của người ký thư bày tỏ quan tâm hoặc đại diện hợppháp của Nhà thầu, được đóng dấu (nếu có)
c) Người có trách nhiệm giải quyết kiến nghị nhận được đơn kiến nghị trong thời gianquy định tại khoản 3 Điều 27 của Luật Đấu Thầu
d) Nội dung kiến nghị chưa được Nhà thầu nộp đơn kiện ra toà án
đ) Đối với kiến nghị về kết quả đánh giá HSQT Nhà thầu khi gửi tới người quyết địnhđầu tư, Nhà thầu phải nộp một khoản chi phí theo quy định tại khoản 3 Điều 6 củaNghị định 111/2006 NĐ - CP cho bộ phận Thường trực giúp việc của Hội đồng tư vấn;trường hợp Nhà thầu có kiến nghị được kết luận là đúng thì chi phí do Nhà thầu nộp
sẽ được hoàn trả bởi cá nhân, tổ chức có trách nhiệm liên đới
18.2 Giải quyết kiến nghị:
a) Thời hạn giải quyết tối đa là 10 ngày đựơc tính từ ngày bộ phận hành chính của bênmời thầu nhận được đơn kiến nghị
Trang 18b) Người có trách nhiệm giải quyết kiến nghị thông báo bằng văn bản cho Nhà thầu vềviệc không xem xét, giải quyết kiến nghị trong trường hợp kiến nghị của Nhà thầukhông đáp ứng điều kiện nêu tại mục 23.1
c) Nhà thầu được quyền rút đơn kiến nghị trong quá trình giải quyết kiến nghị nhữngphải bằng văn bản