LỜI NÓI ĐẨUGiáo trìn h m ốn học “Phương pháp và phương pháp luận nghiên cứu khoa học kinh tế ” được sử dụng làm tài liệu giảng dạy cho học viên cao học, nghiên cứu sinh thuộc các chuyên
Trang 1Hgm ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP H ồ CHÍ MINH
Trang 2GIÁO TRÌNH PHƯƠNG PHÁP & PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KINH TẾ
(T ái bản lần thứ nhất, có sửa chữa và bố sung)
_ GS-TS Nguyễn Thị Cành _
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP H ồ CHÍ MINH
Khu p h ố 6 phường Linh Trung, quận Thủ Đức, T P HCM
ĐT: 7242181, 7 2 42160+ (1421; 1422, 1423, 1425, 1426)
F a x :7242194
Em ail: vnuhp@ vnuhcm.edu vn
Chịu trách nhiệm xuất bản:
Trang 3LỜI NÓI ĐẨU
Giáo trìn h m ốn học “Phương pháp và phương pháp luận nghiên cứu khoa học kinh tế ” được sử dụng làm tài liệu giảng dạy cho học viên cao học, nghiên cứu sinh thuộc các chuyên ngành kinh tế, nhằm cung cấp các phương pháp, phương pháp luận khoa học là cơ sở cho học viên có cách tiếp cận khoa học khi tiến h àn h nghiên cứu hoặc thực h àn h nghiên cứu những vấn đề kinh tế theo các mức độ khác nhau (nghiên cứu đề tài khoa học, thực h iện các chuyên đề tiểu luận, làm luận văn cao học và luận án tiến sĩ) Ngoài ra, giáo trìn h này cũng có th ể giới thiệu cho sinh viên năm cuối bậc đại học tham khảo khi thực h iện chuyên đề thực tậ p tố t nghiệp hay viết khóa luận
tố t nghiệp Qua gần bốn năm xuất b ản (xuất b ản lần đầu vào đầu năm 2004), giáo trìn h “Phương pháp và phương pháp luận nghiên cứu khoa học kinh tế ” không chỉ phục vụ làm tà i liệu giảng dạy môn học cùng tên cho các chương trìn h giảng dạy sau dại học của Khoa Kinh tế — Đại học Quốc gia TP HCM,
m à còn phục vụ b ạn đọc gần xa trong cả nước Tác giả cuốn sách cũng đă n h ậ n được r ấ t nhiều ý kiến động viên khích lệ cũng như những ý kiến đóng góp chân tìn h của các bạn đọc từ
T hái Nguyên, Hà Nội đến TP HCM Để đáp ứng nhu cầu đào tạo đảm bảo c h ấ t lượng cao và phục vụ b ạn đọc tố t hơn, tác giả cuốn sách đã chỉnh sửa m ột sô sai sót trong các chương và cập n h ậ t, đưa vào các th í dụ tìn h huống m inh họa trong từng chương để người đọc dễ hiểu hơn trong lần tá i b ản này Ngoài
ra, trong lầ n chinh sứa này, tác giả đã th iế t kê m ột chương mới (chương 7) n h ằm phục vụ người đọc hiểu rõ hơn như th ế nào là các phương pháp nghiên cứu định tín h , p h ân b iệt chúng với các phương pháp nghiên cứu định lượng, điều kiện
áp dụng từng phương pháp, cũng như cách k ế t hợp các phương
3
Trang 4pháp định tính và định lượng như thê nào 'trong m ột nghiên cứu Đặc biệt, với sự trợ giúp của ThS H oàng Thọ Phú, (giảng viên Khoa Kinh tế , đã tham gia khóa học “Phương p h ấp luận nghiên cứu xây dựng chí số cạnh tra n h cấp tỉn h tạ i V iệt
N am ” do Dự á n “N âng cao n ăn g lực cạnh tra n h V iệt N am - VNCI” tà i trợ), trong chương 8 đã bổ sung m ột mục giới thiệu
k h ái quát về quy trìn h nghiên cứu th iế t k ế chỉ số n ă n g lực cạnh tra n h cấp tỉn h tạ i Việt Nam Trong mục n ày đã giới thiệu phương p háp thu th ậ p và xử lí số liệu trê n chương trìn h STATA để có được k ế t quả xây dựng các trọ n g sô theo p hân tích n h ân tố làm cơ sở xây dựng chỉ sô cạnh tra n h cấp tỉnh
tạ i V iệt Nam
Như đã nêu ở lầ n đầu xuất b ản , giáo trìn h n ày có thể cung cấp cho học viên cao học và b ạn đọc quan tâ m các kiến thức cơ bản về cách thức h ìn h th à n h các v ấ n đề n g h iên cứu, các bước tiế n h à n h m ột ng h iên cứu, các phương p h áp nghiên cứu định lượng và nghiên cứu định tín h , các phương p h áp thu
th ậ p th ông tin, dữ liệu và các phương p h á p p h ân tích số liệu trong nghiên cứu, các nội dung và trìn h tự nội dung của m ột báo cáo khoa học như báo cáo m ột đề tà i nghiên cứu hoặc luận văn th ạc sỹ, luận á n tiế n sỹ Ngoài ra, giáo trìn h này còn giới th iệu cho người đọc các th í dụ tìn h huống cụ th ể cùng các phụ lục liên quan đến h ìn h th à n h m ộ t dề cương nghiên cứu đề tà i khoa học, đề cương luận v ăn tố t nghiệp, đề cương luận á n tiế n sĩ và m ột kiểu th iế t k ế b ản g hỏi được áp dụng trong nghiên cứu k in h tế, ng h iên cứu đ án h giá môi trường kinh doanh tro n g quá trìn h hội nhập G iáo trìn h cũng giới
th iệu những v ấn đề ng h iên cứu k in h t ế tr ê n các k h ía cạn h vĩ
mô và vi mô, qua đó có th ể gợi ý cho học viên, sin h v iên lựa chọn vấn đề nghiên cứu m à m ình quan tâm , làm cơ sở cho việc lựa chọn đề tà i luận v ăn, luận á n và có th ể là dề tà i
Trang 5nghiên cứu khoa học trong tương lai Trong các nội dung trình bày sẽ có các câu hỏi tháo luận về bài tập tìn h huống có liên quan, đồng thời gợi ý các chuyên đề (tiểu luận) có thê vận dụng các phương pháp được học như thê nào.
K ết câu nội dung giáo trìn h gồm có 8 chương và phần phụ lục Trình cự sắp xếp các chương và nội dung cùa mỗi chương được phác thảo như sau:
C h ư ơ n g 1: với tiêu đề “Khoa học và N ghiên cứu khoa học” trìn h bày những vấn đề liên quan đến các khái niệm chung như khoa học và nghiên cứu khoa học, hiện tượng và tư duy khoa học, các loại khoa học, cộng dồng khoa học và nhà nghiên cứu, phương p háp và quan điểm khoa học, các bước tiế n h àn h quá trìn h nghiên cứu
C h ư ơ n g 2: trìn h bày sâu về việc hìn h th àn h và luận giải vấn đề nghiên cứu như tră n trở, v ậ t lộn với vấn dề nghiên cứu như th ế nào, mức độ lí thuyết và thực nghiệm trong một nghiên cứu, các khái niệm , định nghĩa và mô hìn h nghiên cứu, vai trò của lí th u y ết và tà i liệu quá khứ
C h ư ơ n g 3: tậ p tru n g vào những vấn đề quan trọng cần được luận giải đối với người nghiên cứu về việc lựa chọn một
th iế t k ế nghiên cứu đầy đủ trong nghiên cứu thực nghiệm Cụ thế hơn, chương n ày sẽ giới th iệu các th iế t kế nghiên cứu khác nhau, cấu trúc vấn đề, vấn đề n h â n -q u ả , thử nghiệm cổ điển và các yêu cầu trong th iế t kê nghiên cứu
C h ư ơ n g 4: giới thiệu các đo lường trong nghiên cứu
N ghiên cứu thực nghiệm p h ần lớn thường áp dụng các đo lường (phép đo) Nguyên n h â n để thu th ậ p dữ liệu là phải có được những th ô n g tin quan trọ n g cho vấn đề nghiên cứu với
sự khảo s á t kĩ lưỡng C h ấ t lượng của thông tin phụ thuộc
5
Trang 6nhiêu vào thủ tục cách thức đo lường dược sứ dụng tro n g thu
th ậ p sô liệu Vì vậy trong chương này sẽ đề cập đ èn k h ái niệm về đo lường, mức dộ hay chia độ đo lường, tá m quan trọ n g cùa giá tr ị và độ tin cậy của đo lường
C h ư ơ n g 5: thu th ậ p sô liệu và nguồn sô liệu Mục đích của chương này là xem xét (1) chúng ta muốn nói gi qua thu
th ậ p số liệu, (2) nguồn số liệu thu th ậ p là gì, (3) tìm ỡ đâu ra
số liệu đúng, và (4) làm th ế nào để thu th ậ p được sô liệu phù hợp cho các loại nghiên cứu khác nhau và cho vấn đề nghiên cứu cụ thể Các nội đung liên quan sẽ được đề cập trong chương này bao gồm nguồn số liệu sơ cấp và thứ cấp, các phương pháp thu th ậ p số liệu sơ cấp (phương pháp quan sát, khảo sát và phỏng vấn)
C h ư ơ n g 6: giới thiệu các vấn đề liên quan đến chọn mấu
và xác định kích thước mẫu điều tra thu th ậ p số liệu Cụ thể, trong chương này sẽ trìn h bày ba vấn đề chính đó là tại sao lại chọn mẫu, các khái niệm về chọn mẫu, chọn mẫu xác suất và chọn mẫu phi xác suất, các công thức và th í dụ về tính kích thước mẫu
C h ư ơ n g 7: mục đích của chương này là giới thiệu các phương pháp nghiên cứu định tính, phân b iệt sự khác nhau giữa nghiên cứu định tín h và nghiên cứu định lượng, bàn lưận
về các trường hợp sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính Trong chương n ày cũng sẽ trìn h bày phương pháp phán tích sô liệu định tín h , các quan điểm p h ân tích số liệu định tính và định lượng
C h ư ơ n g 8: trìn h bày các phương pháp phân tích số liệu Mục dích của chương này là đưa ra cách th ể hiện đơn gian về việc phân tích số liệu như th ế nào Xác định vấn đề và chọn
Trang 7phương pháp phân tích Có một số phương pháp phán tích sô liệu định lượng được giới thiệu trong chương này bao gồm phân tích một biến, phân tích hai biến qua báng chéo, phân tích bảng chéo với biến thứ ba, các phương pháp phân tích hồi quy đơn gián và đa biến, và các biến giả trong phân tích hồi qui Ngoài ra, chương 8 còn giới thiệu tóm lược về quy trình thu thập và xử lí số liệu định lượng trên chương trìn h STATA nhàm tính toán các trọng sô theo nhân tô là cơ sở để xây dựng chi số cạnh tra n h cấp tỉnh của Việt Nam do dự án “N âng cao năng lực cạnh tra n h V iệt Nam - VNCI” thực hiện.
C h ư ơ n g 9: giới thiệu cách trìn h bày và v iế t báo cáo cuối cùng phản án h k ế t quả nghiên cứu và trìn h bày các gợi ý lựa chọn vấn đề nghiên cứu trong các lĩnh vực kinh tế Ớ đây sẽ xem xét hai nội dung chủ yếu, đó là các yêu cầu đối với m ột báo cáo nghiên cứu hay của m ột luận văn, luận án khoa học, cấu trúc và các p h ần của m ột b ản báo cáo nghiên cứu, một bản luận văn cao học hay luận á n tiế n sĩ Ngoài ra, chương này sẽ trìn h bày m ột số gợi ý cho thực hiện bài tậ p hay tiểu luận môn học, m ột th í dụ về bài tậ p tiểu luận môn học, cũng như giới th iệu m ột số gợi ý về các lĩnh vực nghiên cứu kinh tế trê n các giác độ vĩ mô và vi mô làm cơ sỏ cho lựa chọn đề tà i luận văn, luận án của sinh viên
P h ầ n p h ụ lụ c : Giới th iệu m ột số mẫu đề cương về đề tà i nghiên cứu khoa học, đề cương luận văn cao học và luận án tiế n sĩ đã hảo vệ th à n h công Ngoài ra, phần phụ lục cũng giới thiệu B ảng hỏi thu th ậ p th ô n g tin đ ánh giá môi trường kinh doanh làm cơ sở đ án h giá xếp h ạn g cạnh tra n h ở mức
độ quốc gia
Giáo trìn h được biên sọan dựa trê n các tà i liệu, giáo trìn h , sách được sừ dụng giảng dạy trong các trường đại học
7
Trang 8kinh tê và quán trị kinh doanh ớ nhiều nước tré n thẻ giớ' như Anh, Mỹ, Thái Lan Cụ th ể, các nội dung cơ bán cua giáo trìn h này được biên sọan chủ yếu dựa vào các tài liệu:(1) Sách “Các phương pháp nghiên cứu tro n g n g h iên cứu
k inh doanh - Hướng d ẫn thực h à n h ”, của các giáo sư Pervez N G hauri (Đại học Gronigen, Hà Lan), giáo sư Kjell G ronhaug (Đại học Kinh t ế và Q uán tr ị kinh doanh Bergen, Na Uy), giáo sư Ivar K ristianslund (Trường quản trị Oslo, Na Uy) do N h à x u ấ t bán
P ren tice H all (Vương quốc Anh) p h á t h à n h lầ n đầu,
n ăm 1995, tá i b ản lần thứ 5, năm 1999;
(2) Sách “Các phương pháp nghiên cứu xã hội - Các cách tiếp cận định tính và định lượng” của tác giả w Lawrence Neuman (Đại học W isconsin, Hoa Kỳ), do Cóng ty Giáo dục Pearson, tái bản lần thứ 4, năm 2000;
(3) Các thông tin, tư liệu t/hực tế do tác giả tích lũy qua quá trìn h nghiên cứu và cộng tác nghiên cứu vứi các Viện nghiên cứu khoa học kinh tế trong và ngoài nước, cũng như qua quá trìn h hướng dẫn nghiên cứu sinh, sinh viên cao học thuộc các chương trìn h đào tạo kinh tế và quản
trị kinh doanh trong và ngoài nước.
Tuy nhiên, tác giả vẫn mong muốn n h ận được các ý kiến đóng góp của bạn đọc để lần tá i b ản tiếp theo cuốn giáo tn n h này sẽ được hòan th iện hơn Mọi đóng góp xin gửi về địa chỉ:
Trang 9CHƯƠNG 1
Chương nay trìn h bày các mục chính sau đáy:
1.1 Các khái niệm về khoa học và nghiên cứu
1.1.1 Khoa học
1.1.2 Sự kiện (hiện tượng) và tư duy khoa học
1.1.3 Các loại khoa học
1.1.4 Cộng đồng khoa học và n hà nghiên cứu
1.1.5 Các tiêu chuẩn của cộng đồng khoa học
1.1.6 Phương pháp và quan điểm khoa học
1.1.7 Các bài báo và tạp chí tro n g khoa học
1.1.8 Khoa học như m ột quá trìn h biến đổi
1.2 Các bước tiế n h à n h quá trìn h nghiên cứu
1.2.1 Các bước tiế n h à n h nghiên cứu
1.2.2 Thí dụ các bước thực h iện m ột đề tài/đề án nghiên cứu
1.1 CÁC KHÁI NIỆM VỀ KHOA HỌC VÀ NGHIÊN c ứ u
1.1.1 K hoa h ọ c
K h o a h ọ c là m ột định chế xã hội và là con đường để sản
sinh ra tri thức Tầm quan trọ n g của khoa học tro n g xã hội
hiện đại giống như một n ề n tả n g để tìm kiếm cár tri thức là
sự liên k ế t với sự chuyển giao xã hội cỏn được gọi là cuộc cách m ạng công nghiệp K iến thức khoa họr được tố’ chức
th à n h những lí thuyết Các n hà khoa học thư th ậ p dữ kiện qua sử dụng các kĩ th u ậ t chuyên dụng, và sử dụng dữ kiện đế’ ủng hộ hoặc loại bỏ lí thuyết
9
Trang 10lu ậ t khách quan của th ế giới h iệ n thực để con người áp dụng những quy lu ậ t đó tro n g thực tiễ n sả n x u ất và đời sống.Khoa học góp p h ầ n vào việc ngh iên cứu th ê giới quan đúng đắn, xem x é t sự k iện m ột cách biện chứng, giải phóng con người khỏi nhữ ng mê tín dị đoan mù quáng, h oàn thiện
k hả n ăn g trí tuệ của COI1 người
Khoa học còn có sứ m ệnh làm giảm nhẹ lao động và làm cho đời sống con người được dề dàng, tạo điều kiện để con người có thế’ nâng cao quyền lực dối với các lực lượng tự nhiên
1.1.2 S ự k iệ n (h iệ n tư ợ n g ) v à tư d u y k h o a h ọ c
S ự k iệ n là cơ sở t ấ t yếu của khoa học, là nguồn sống và
p h á t triể n cùa khoa học Tuy n h iên , b ả n th â n sự k iệ n chỉ là
m ột mớ nguyên liệu chứ không phải là khoa học N hờ có tư duy lí luận, có sự trừ u tượng khoa học, con người g ạ t bỏ được những liên hệ ngâu n h iê n của h iệ n tượng, đi sâu vào những liên hệ sâu xa, p h á t h iện nhữ ng quy lu ậ t k h ách quan những quy lu ật n ày là cơ sở của các quá trìn h của tự n h iê n của đời sống xã hội và của tư duy B ản th â n sự biểu h iệ n các quan hê ngẫu n h iên của h iệ n tượng chưa p h ải là tr i thức khoa hoc vì
sự p h á t triể n của h iện tượng được quyết địn h không phải do
Trang 11ngầu nhiên m à do những quy luật khách quan Tuy nhiên khoa học không chỉ nghiên cứu cái tấ t nhiên, mà còn cả cái ngầu nhiên, coi ngẫu n h iên là m ột trong những hình thức hoậc yếu tố của sự biểu h iện cái có quy luật.
Như vậy, tư d u y k h o a h ọ c là m ột dạng của logích biện
chứng, nó đóng vai trò liên k ế t giữa tư duy và thực tiễn Đặc trưng và các nguyên tắc của tư duy khoa học là:
Tính khách quan: xuất p h á t từ bản th â n sự vật, hiện tượng;
Tính tò an diện: xem xét đầy đủ các khía cạnh;
Tính lịch sử: n h ận thức sự vật, hiện tượng trong sự
Khoa học xã hội như n h ân chủng học, chính trị học, tâm
lí học, xã hội học, k in h t ế học liên quan đến nghiên cứu con người, tín ngưỡng, h à n h vi, sự tương tác của họ và các định chế Đôi khi có m ột số người gọi đây là “khoa học m ềm ”.Các loại khoa học cũng được p h ân loại dựa trê n các tín h
c h ấ t của công trìn h nghiên cứu khoa học Theo tín h c h ấ t h à n
11
Trang 12lâm hay ứng dụng cua công trìn h khoa học có thê chia khoa học thành:
Khoa học lí thuyết;
Khoa học ứng dụng
Tương ứng với các loại khoa học trê n th ì có hai loại nghiên cứu, đó là nghiên cứu cơ bản, hay ng h iên cứu lí thuyết,
và nghiên cứu thực nghiệm
Khi khoa học p h á t triể n được áp dụng triể n khai, dựa vào công đoạn hay quy trìn h nghiên cứu có th ế p h â n các công trìn h ng h iên cứu th à n h ba loại:
N ghiên cứu cơ bản (Basis R esearch) - R;
N ghiên cứu p h á t triể n (Developm ent R esearch) - RD;
N ghiên cứu ứng dụng và ng h iên cứu triể n khai (ApliedResearch) còn gọi là dự á n sản x u ất thử (PilotProduction Project) - p
Tuy n h iên sự p h ân chia n ày chỉ m ang tín h tương đối Vì trong khi ng h iên cứu ứng dụng, có th ê đúc kết, tìm ra những khía cạnh mới cùa lí thuyết
Theo mức độ thực hiện, m ột k ế t quả khoa học có th ê được trìn h bày theo các h ìn h thức báo cáo sau đây:
Luận văn tố t nghiệp đại học;
Tiêu luận;
Luận văn th ạc sĩ;
Bài báo khoa học;
L uận á n tiế n sĩ;
Trang 13Báo cáo phúc trìn h k ết quả nghiên cứu khoa học theo các mức độ, phạm vi khác nhau (Chương trìn h , Đề tài cấp N hà nước, cấp Bộ, cấp Viện/Trường.)
1.1.4 C ộn g đ ổ n g k h oa h ọ c và n h à n g h iê n cứ u
Khoa học được truyền đ ạt lại cuộc sống thông qua cộ n g
đ ồ n g k h o a h ọ c , nơi duy trì những thừ a n hận, quan điếm và
kĩ th u ậ t của khoa học Cộng đồng khoa học là tập hợp r.hững con người, những tiêu chuẩn, các cách th ể hiện và các quan điểm được rà n g buộc với nhau đế duy trì những đặc tính khoa học Là cộng đồng bới vì đây là m ột nhóm những người có ánh hưởng với nhau, chia sé những nguyên tắc luân 'ý , các tín ngưỡng, và các giá trị, các kĩ th u ậ t và đào tạo, huấn luyện, và các hướng nghề nghiệp
H ạt n h ân của cộng đồng khoa học là các n h à n g h iê n
c ứ u , người chỉ đạo thực hiện các nghiên cứu làm việc với thời
gian đầy đù hoặc bán thời gian, thường có sự giúp đỡ của các
trợ lý N hiều tr ợ l í n g h iê n cứ u là các học viên cao học,
nghiên cứu sinh và sinh viên, thực hiện các công việc của m ột trợ lí nghiên cứu và đây là con đường đế các n hà khoa học nắm b ắ t những hiếu b iết th ậ t sự các chi tiế t của việc thực hiện m ột nghiên cứu
Các trường dại học có thế coi như là những th à n h viên cốt lõi của cộng đồng khoa học Trong các trường đại học có các viện nghiên cứu và, ngược lại, ớ các trung tâm nghiên cứu lớn như viện h à n lâm lại có các trường đại học hoặc trung tâm đào tạ o
1.1.5 C ác t iê u c h u ẩ n c ủ a c ộ n g đ ồ n g k h o a h ọ c
Cộng đồng khoa học được quản lí bởi một tậ p hợp các tiêu chuẩn chuyên môn và những giá trị mà những n h à nghiên
13
Trang 14cứu tiếp thu được trong quá trìn h học tặ p nhiều nãm ơ nhà trường Các tiêu chuẩn là sự củng cố qua lại và là sự đóng góp vào vai trò chung cua nhà khoa học.
Các tiêu chuẩn cua cộng đồng khoa học bao gôm:
(1) Thuyết p h ổ biến B ất luận ai là nhà nghiên cứu (già hay
tré , trai hay gái) và b ất chấp địa điếm được tiến h àn h
nghiên cứu ở dâu (Mỹ hay Pháp, Bại học H arvard hay một
trường đại học không tên tuổi nào dó), việc nghiên cứu chi phải được đánh giá dựa trê n cơ sớ của các giá trị khoa học
(2) Chủ nghĩa hoài nghi có trật tự Các n h à khoa học không
phải chấp n h ậ n các ý tương hoặc chứng cớ mới m ột cách
vô tư, th iếu th á i độ bình luận phê p h án Họ p h ải yêu cầu
và đ ặ t ra câu hỏi cho toàn bộ sự kiện và cho mỗi đối tượng nghiên cứu đê tă n g cường xem x ét vấn đề m ột cách
kĩ lưỡng Mục đích của các binh luận phê p h á n không phải
là đế công kích cá n h â n m à đê đảm bảo rằ n g các phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu là thích hợp với việc lựa chọn được xem x ét c h ặ t chẽ, th ậ n trọng
(3) T ính vô tư Các nhà khoa học cần phải tru n g lập, công
bằng, không th iên vị, dễ tiếp thu, và cởi mở đối với các quan sá t b ấ t ngờ hoặc các ý tưởng mới Họ không nên trung th à n h m ột cách cứng nhắc đối với ý k iến riên g biệt hoặc quan điếm riêng của m ình Họ sẽ phải chấp n h ận , ngay cả khi m ột chứng cớ được tìm kiếm m ang tín h ngẫu nhiên trùng hợp lập trường của họ và họ sẽ phải chấp n h ận một cách trung thực những k ế t quả nghiên cứu được khám phá dựa trê n cơ sở m ột nghiên cứu có ch ất lượng cao
(4) T ính công cộng Kiến thức khoa học cần p h ải được chia sé
với người khác Kiến thức khoa học sá n g tạo là m ột h o a t
Trang 15động công khai, các k ết quả khoa học phai được mọi người
b iết đến, và tấ t cá mọi người có th ể sử dụng được các kêt quả đó
(5) T ính trung thực Đây là tiêu chuẩn văn hóa chung, nhưng
lại là điều đặc b iệt bền vững trong nghiên cứu khoa học Yêu cầu các nh à khoa học phải trung thực trong tấ t cả các nghiên cứu Những điều cấm kỵ chủ yếu trong nghiên cứu khoa học là th iếu tru n g thực hoặc lừa đảo trong nghiên cứu khoa học
1.1.6 P h ư ơ n g p h á p v à q u a n đ iể m k h o a h ọ c
Phương pháp khoa học không phải là m ột cái gì đơn lẻ
Nó có liên quan đến những ý tưởng, những quy tắc, các kĩ
th u ậ t và các cách tiế p cận mà cộng đồng khoa học sử dụng.Quan điểm khoa học được hiểu là m ột cách xem x é t th ế giới, vạn vật C hẳng h ạ n quan điểm của chủ nghĩa M ác-
L ênin là dựa trê n tư duy duy v ậ t biện chứng và duy v ậ t lịch
sử xem xét các sự kiện xã hội m ột cách khách quan, khoa học
1.1.7 C ác b à i b á o v à tạ p c h í tr o n g k h o a h ọ c
Khi cộng đồng khoa học sáng tạo ra tri thức mới, nó sẽ được xuất hiện tro n g các cuốn sách h à n lâm hoặc qua các bài báo trong các tạ p chí học th u ậ t khoa học
1.1.8 K hoa h ọ c n h ư m ộ t q u á tr ìn h b iế n đ ổ i
C húng ta có th ể nghĩ về nghiên cứu như việc sử dụng các phương p háp khoa học đê chuyển đổi các ý tưởng, linh cảm và các câu hỏi, đôi khi được gọi là các giả thuyết, th à n h tri thức khoa học Trong quá trìn h nghiên cứu, n h à nghiên cứu b ắ t đầu với nhữ ng ước đoán hay các câu hỏi và v ận dụng các phương pháp và kĩ th u ậ t chuyên dụng xử lí các tà i liệu, số
Trang 16liệu thô đê giái quyết vấn đề đ ặ t ra K ết thúc quá trìn h nghiên cứu là m ột sản phẩm hoàn t ấ t có giá tr ị được công bô,
đó là tri thức khoa học N hà nghiên cứu được đ án h giá cao hay có hữu ích cao là người sáng tạo ra số lượng lớn các tri thức mới giúp loài người hoàn th iệ n tõ t n h ấ t sự hiêu b iê t vê
th ế giới vạn vật
1.2 CÁC BƯỚC TTẾN HÀNH QUÁ TRÌNH NG HIÊN c ứ u
1.2.1 C ác bư ớ c t iế n h à n h n g h iê n c ứ u
Quá trìn h ng h iên cứu đòi hỏi m ột số bước Các cách tiếp cận khác nhau đòi hỏi có sự khác b iệ t đôi chút về các bước, song n h ìn chung quá trìn h nghiên cứu được tiế n h à n h theo các bước được đề cập dưới đây
Quá trìn h nghiên cứu được b ắ t đ ầ u bằng việc người
nghiên cứu lựa chọn đề mục (chủ đề) - lĩnh vực chung của nghiên cứu hoặc m ột v ấn đề như nghèo đói, cạnh tra n h , h àn h
vi khách hàng, th ị trường tà i chính, M ột chủ đề (topic) vẫn
còn rấ t rộng để tiế n h à n h ng h iên cứu Vì vậy bư ớc ti ế p th eo
là chọn v ấn đề cốt yếu, theo đó, người ngh iên cứu p h ải thu hẹp vấn đề lại, hoặc tậ p tru n g chủ đề vào câu hỏi n g h iên cứu chuyên sâu m à họ nhắm tới tro n g ngh iên cứu (chẳng h ạn : với vấn đề nghèo đói: D iễn biến tìn h tr ạ n g nghèo đói tạ i V iệt Nam trong giai đoạn chuyển đổi n ền k in h t ế như th ế nào? Đáu là nguyên n h â n của nghèo đói? Có h ay không sự p hân hóa giàu nghuO với khoáng cách quá lớn tạ i VN? ” Khi làm
rõ chủ đề và thu hẹp phạm vi, tậ p tru n g ng h iên cứu sâu m ột
v ấn đề, người nghiên cứu thường phải xem lại các n g h iên cứu quá khứ có liên quan, (tông quan về các công trìn h n g h iên cứu
có liên quan), hoặc xem x é t các tà i liệu lí th u y ết có liên quan
về câu hỏi đ ặ t ra cho nghiên cứu (tổng quan lí th u y ết liên
Trang 17quan) Tiếp theo là người nghiên cứu phái p h á t triể n các cáu trả lời xác thực hoặc các giả thuyết Lí thuyết có th ể đóng vai trò quan trọng trong giai đoạn này.
Sau khi định rõ câu hỏi nghiên cứu, người nghiên cứu phải lên k ế hoạch, theo đó họ sẽ tiế n h àn h m ột nghiên cứu đặc thù hoặc thực hiện m ột đề á n hay dự á n nghiên cứu cụ
thể B ư ớc th ứ b a có liên quan đến việc tạo ra các quyết định
về các nội dung chi tiế t để thực hiện nghiên cứu (như có sử dụng điều tra khảo s á t rộng, hay khảo s á t sâu hay không, bao nhiêu đối tượng khảo s á t cần lựa chọn, các câu hỏi khảo sá t
cần có như thê nào ) B ước th ứ tư là người nghiên cứu cần
thu th ậ p số liệu và sự kiện (chứng cớ)
Sau khi thu th ậ p số liệu, bước tiế p th eo là p hân tích số
liệu đế’ xem x ét b ấ t kỳ một mẫu hình nào nổi lên Các mẫu
h ình hoặc chứng cớ có th ể giúp người nghiên cứu g iả i th íc h
là m s á n g tỏ sô' liệ u (chẳng h ạn, qua sô liệu về diễn biến
nghèo đói tại Việt Nam đâ tìm thấy: tỷ lệ nghèo đói có xu hướng giảm dần, tuy n h iên mức độ giảm nghèo ở th à n h th ị cao hơn so với các vùng nông thôn; Mặc dù tỷ lệ nghèo đói giảm qua các năm nhưng khoảng cách phân hóa giàu nghèo lại khá cao, và diễn biến tă n g d ần qua các năm , đặc b iệt là khoảng cách p h â n hóa k há cao ở th à n h thị và các vừng có
mức độ đô th ị hóa cao ) C u ố i cù n g , người nghiên cứu phải
th ông tin cho nhữ ng người khác bằng việc viết báo cáo đế mô
tả quá trìn h nghiên cứu, cách thực h iện nghiên cứu của họ như th ế nào, và họ đã khám phá ra điều gi từ k ế t quả nghiên cứu
17
Trang 18Sơ dồ 1.1: Các bước trong quá trinli nghiên cứu
Như vạy, đ6 thực h iẹ n dư án, đê tà i n g h iê n cứu có thể
thực hiện theo b ả y bư ớc được mô tả qua sơ đồ 1.1 trê n đây
Trong thực tế các n h à ng h iên cứu có th ể hoàn tấ t bước 1 roi qua bước 2, và tiếp theo các bước khác N ghiên cứu là quá
Trang 19trin h có mối quan hệ tương tác hơn trong đó có sự pha trộ n bước n ày với bước khác Bước sau có thê khơi dậy sự quan tâm tới việc xem xét lại bước trước Nghiên cứu không kết
thúc, chấm dứt ở bước bảy một cách b ất ngờ Nó là quá trìn h
tiếp tục và việc k ết thúc m ột nghiên cứu thường khơi dậy những suy nghĩ và câu hỏi nghiên cứu mới
Dưới đây là những th í dụ về các bước tiế n h àn h nghiên cứu theo các chủ đề cụ thể
1.2.2 C ác th í dụ
- T hí dụ 1: N g h iê n c ứ u tă n g trư ở n g k in h t ế VN
Chọn chủ đề: Xác định xu hướng tă n g trưởng kinh tê VN
từ giai đoạn 1990-2006 N ghiên cứu làm rõ mối quan hệ giữa tă n g trưởng GDP với đầu tư nước ngoài tạ i V iệt Nam.Làm nổi b ậ t vấn đề và câu hỏi nghiên cứu C hẳng hạn,
tă n g trưởng kinh t ế VN của các giai đoạn theo xu hướng nào? Nếu theo xu hướng tăng, những n h ân tố nào làm tăng? Nếu theo xu hướng giảm, nguyên nhân, n h â n tô làm giảm? Làm th ế nào để đánh giá định lượng các n h â n tố
ả n h hưởng đến tăn g , giảm tốc độ tă n g trưởng? Có phải giảm tốc độ tă n g trưởng là do đầu tư nước ngoài giảm không? Điều gì làm cho dầu tư nước ngoài giảm?
T h iết k ế hay lập k ế hoạch nghiên cứu: lựa chọn lí thuyết, các phương pháp nghiên cứu phù hợp, chuẩn bị biểu mẫu
để thu th ậ p số liệu cho nghiên cứu như thống kê, các phương tiệ n quan s á t thực nghiệm có th ể như diều tra chọn mẫu làm th ế nào để có th ể thu th ậ p được các dữ liệu định lượng và định tín h cần th iế t đế đ ánh giá đúng thực trạ n g và tìm kiếm các mối quan hệ n h â n quả
19
Trang 20Thu th ậ p số liệu: Biêu m ẫu số liệu thống kê vẽ GDP, cac ýếu tố vốn, n h â n lực, đ ấ t đai, tà i nguyên T iến h à n h dieu
tr a chọn m ẫu thu th ậ p số liệu liên quan (mô tả định tính
về mõi trường đầu tư, chọn m ẫu điều tra , th iê t kê thang
do đ ánh giá định lượng môi trường đầu tư )
P h â n tích số liệu, sử dụng các phương p h áp định lượng và định tín h đế p h â n tích số liệu Trước tiê n là p h ân tích định tín h mô tả mối quan hệ, sau đó là áp dụng mô hình định lượng như mô hìn h tâ n g trướng Cob-Douglas đê
đ án h giá mức độ tác động của các n h ân tố, các kết quá
p h ân tích có th ể được biểu diễn qua các sơ đồ
Giải thích k ế t quả nghiên cứu và tìm ra nguyên n hân tăng giảm GDP, đề xuất các khuyên nghị
Thông báo k ế t quả: báo cáo phúc trìn h k ết quả nghiên cứu trìn h các cơ quan hoạch định chính sách hay thông báo kết quả nghiên cứu qua các tạ p chí p h á t triển , có th ể ấn hành sách về k ết quả nghiên cứu đê thông tin tới nhiều đọc giả
- T hí d ụ 2: N g h iê n cứ u tín d ụ n g c h o c á c doanh
n g h iệ p v ừ a v à n h ỏ t ạ i V iệ t N am
Chọn chủ đề: K hả n ă n g tiế p cận tín dụng ngán h àn g của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tạ i V iệt Nam
Làm nổi b ậ t vấn đề và câu hỏi ngh iên cứu: T ình h ìn h vay tín dụng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ V iệt N am như thê nào? N hững n h â n tố nào tác động đến k h ả n ă n g tiếp cận tín dụng ngân h àn g của các doanh nghiệp vừa và nhỏ? Giải pháp nào có th ể hỗ trợ nhàm n ân g cao k h à n ă n g tiếp cận nguồn vốn tín dụng n g â n h à n g của các doanh nghiệp vừa và nhỏ?
Trang 21T h iế t k ế kê' hoạch nghiên cứu: Nghiên cứu th ăm dò từ phía các ngân h àng nơi cung cấp tín dụng và các doanh nghiệp - phía cầu tín dụng, xác định các nhân tô tác động đến khả năng tiếp cận tín dụng của các doanh nghiệp vừa
và nhỏ N ghiên cứu định lượng - chọn mẫu điều tra, xác định số mẫu, phương p háp chọn mẫu, th iế t k ế bảng hói, danh sách doanh nghiệp chọn mẫu, số lượng doanh nghiệp
và danh sách doanh nghiệp điều tra, điều tra thử, chinh sửa bảng hỏi
Thu th ậ p số liệu: T iến h àn h điều tra thu th ậ p dữ liệu cần
th iế t qua bảng hỏi (số liệu sơ cấp Thu th ậ p số liệu thứ cấp từ phía các ngân h à n g thương m ại về tìn h hìn h cung cấp tín dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp định tín h và định lượng đế’ p hân tích P h â n tích định tín h mô tả tìn h hình diễn biến cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp, xu hướng vay tín dụng n gân hàng, mô tả đặc trưng m ẫu điều tra, kiểm định lựa chọn n h â n tố cho p h ân tích định lượng Phân tích định lượng áp dụng các mô hìn h hồi quy tương quan đ ánh giá tác động của các n h ân tô đến k h á n ăng tiếp cận tín dụng n g ân h àn g của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, kiểm định th ố n g kê độ tin cậy của các k ế t quả p hân tích, chạy mô h ìn h
Giải thích k ế t quả nghiên cứu, tìm ra mối quan hệ giữa các n h â n tố và quy mô các k h ả n ăn g vay tín dụng ngân
h àn g của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, làm rõ nguyên
n h â n chủ yếu h ạ n chê' k h ả n ăn g tiếp cận tín dụng ngân
h àn g của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đề xuất các giải pháp n ân g cao k hả n ăng tiếp cận tín dụng ngân h àn g của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
21
Trang 22Thông báo k ết qua: Báo cáo k ết quá nghiên cứu đẽn các
nh à hoạch dịnh chính sách tín dụng, các cơ quan quán lí nhà nước có liên quan, tô chức hội th a o th ông tin k ế t qua nghiên cứu cho các doanh nghiệp vừa và nhó, các nhà nghiên cứu và các n hà quán lý, v iế t các báo cáo khoa học cho các tạ p chí chuyên ngành
CÂU HỎI THẢO LUẬN
(1) Khoa học là gì? Sự kiện, cộng đồng khoa học là gì?
N hững tiêu chuẩn của cộng đồng khoa học là gì?(2) Phương p háp và quan điểm khoa học là gì?
(3) Có bao nhiêu bước tiế n h à n h nghiên cứu đề tài khoa học? Các bước tro n g nghiên cứu khoa học được tiếp nôi như th ế nào?
(4) Cho m ột th í dụ cụ th ê về chọn v ấn đề nghiên cứu và nêu lên cách thực hiện bảy bước ng h iên cứu vấn đé được lựa chọn như th ế nào
Trang 232.2 Mức độ lí thuyết và thực nghiệm, nghiên cứu và kiến thức2.3 Các khái niệm: Các khối được xây dựng trong nghiên cứu2.4 Các mô hìn h tro n g nghiên cứu
2.5 Vai trò của tổng quan lí thuyết, tà i liệu quá khứ
2.6 K ết luận - Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
2.1 VẬT LỘN HAY TRĂN TRỞ VỚI VAN ĐỀ NGHDÊN c ứ u
Các v ấn đề nghiên cứu là những câu hỏi, qua đó chỉ ra được các khe hở hay chỗ trố n g trong tầm kiến thức có được của chúng ta Các câu hỏi chỉ ra những hiện tượng được quan
s á t qua các sự kiện có thế’ có các nghi vấn trong việc chấp
n h ận các ý kiến h iện tạ i của chúng ta hoặc các ý kiến hiện
tạ i còn làm p h á t sinh các câu hỏi mới Vì vậy n g h iê n cứ u là
đ ể tr ả lờ i c á c c â u h ỏ i đ ặ t ra C hảng h ạ n chúng ta cần trả
lời câu hỏi về tìn h trạ n g vay vốn ngân h àn g của các doanh nghiệp và nhỏ tại V iệt Nam như th ế nào; hoặc những n h â n tố nào tác động đến tốc độ tă n g trưởng kinh tế V iệt Nam
23
Trang 24N gh iên cứu là v ậ t lộn h ay tr ă n tr ở với v ấ n đ ể nghiên cứu Để trả lời hay giải quyết vấn đề nghiên cứu, người nghiên
cứu cần phải có khá năng trả lời hai câu hói sau:
(1) Cái gì là vấn dề cần nghiên cứu?
(2) Tôi phải tiế n h àn h giải quyết vấn đề ấy như thê' nào?
T rả lời câu hói thứ n h ấ t ngụ ý rằn g người nghiên cứu thực sự b iế t cái gi họ cần biết Sai lầm chung thường mắc phải là nghiên cứu m ột chủ đề b ắ t đầu bằng việc thu th ậ p dữ liệu hoặc tiến h àn h các h o ạ t động thiếu định hướng trước khi biết vấn đề cần nghiên cứu là gì Đó là m ột cách tiếp cận thường k ế t thúc trong tìn h trạ n g đã có “đống số liệu cần tìm cho vấn đề nghiên cứu” trong khi thời gian k ế t thúc và số tiền đã sử dụng h ế t và không thế làm gì với “đống số liệu” trên
C hiến lược hữu ích để nắm được vấn đề nghiên cứu là đặt
ra các câu hỏi Các câu hỏi tố t thường có các đặc tín h sau:Các câu hỏi phải th ể h iện được môi quan hệ giữa m ột hoặc nhiều biến số;
- Các câu hỏi phải rõ ràn g , tức hỏi cái gì là để m ình và mọi người hiểu được
Lợi thê của việc th ê h iện các mối quan hệ giữa các biến
số là các biến số đó có th ể được kiểm chứng Thí dụ, người quản lí tiế p th i muốn b iế t xu hướng m ua h à n g của công ty hướng vào các hộ gia đình có quy mô lớn hay quy mô nhỏ Câu hỏi có k hả n ăn g là: “Có hay không môi quan hệ giữa quy
mô hộ gia đình với th iê n hướng mua hàng?”, Hoặc cụ th ể hơn:
“Các hộ gia đình có quy mô lớn thích mua h àn g của công ty hơn là các hộ gia đình có quy mô nhỏ?” T rong trư ờ ng hợp
Trang 25này có hai biến sô là quy mỏ hộ gia đình và thiên hướng mua hàng Qua số liệu thu th ậ p tại m ột địa điêm nào đó có thê kiêm chứng giổ th u y ết về mối quan hệ được đ ạt ra ở câu hỏi trên Kiểm chứng k ế t quả khảo s á t m arketing được p hản ánh qua b ảng dưới đây:
B ả n g 2.1: Kiểm nghiệm kết quả khảo sát m arketing
Quy mô hộ Số lượng hộ theo loại
hộ
Số hộ mua h àng theo loại hộ
K ết quả trê n cho th ấ y th iê n hướng mua h àn g của nhóm
hộ có quy mô lớn là lớn hơn nhóm hộ có quy mô nhỏ (50/200
= 0,25 cho hộ lớn và 30/300 = 0,1 cho hộ nhỏ), và tương ứng
là có mối quan hệ đồng biến dương giữa quy mô hộ và th iê n hướng mua h àn g Điều này cũng có th ế được kiểm định qua số liệu thống kê (sẽ được trìn h bày ở chương sau) K ết quả nghiên cứu có th ể tr ả lời các câu hỏi nghiên cứu và kiểm chứng rác giỗ thuyết
Vấn đề đ ặ t ra là nghiên cứu ban đầu thường mơ hồ và chung chung C hẳng h ạ n , m ột người quản lí kinh doanh ở công ty A đã gặp khó k h ă n để hiểu được cái gì đã tác động đến k ế t quả h o ạ t động k in h doanh của công ty tro n g thời điểm cụ th ể nào đó V ấn đề mơ hồ n ày có thê được tiếp cận như th ế nào? Từ m ột phép tín h k ế toán như sau:
25
Trang 26Lợi n h u ậ n = (giá - c á c c h i p h í b iế n đ ổ i) X s ố lư ợ n g s ả n
B ằng việc đ ặ t ra các câu hỏi trê n , v ấn đề có th ể được thu
h ẹp lại và chúng ta sẽ cố gắng tậ p trung giải quyết các vấn
đề xác thực được đ ặ t ra Thí dụ trê n cho th ấy các câu hỏi là
t ấ t cả sự chuyển động lí thuyết, tức lí th u y ết hiện có được sử đụng như là cơ sở của các câu hỏi p h á t sinh T rên thực tế, giá trị chủ yếu của lí th u y ế t là n h ậ n d ạng các n hân tố (các biến số), liên quan giữa chúng với nhau và xem xét các mối quan
hệ để đảm bảo có được các giải thích
Từ các th í dụ tr ê n cho th ấy , các câu hỏi được sử dụng đ( hoạch định (cấu trúc) v ấn đề nghiên cứu Bàng việc sử dụng các kiên thức h iện có người nghiên cứu có th ể sẽ phải cấu trú c v ấn đề dể đưa ra các câu hỏi, các giả th u v ết và các giíi
th u y ết sẽ được kiểm định
Mức độ câu trúc của vấn đề ng h iên cứư ứng dụng để lựa chọn th iê t kê nghiên cứu và các phương pháp n g h iên cứu S(
được đê cập ở các chương sau Tóm lại, khi xác định v án đ<
nghiên cứu chúng ta cần đ ặ t câu hỏi cho chính m ình Và cát hỏi đ ặ t ra là:
Tôi đã đưa ra được n h ữ n g câu h ỏ i quan trọ n g ch ư a‘>
Trang 27t 2.2 MỨC ĐỘ LÍ THUYẾT VÀ TH ựC NGHIỆM, NGHIÊN CỨU VÀ KIÊN THỨC
N hư đả nêu, nghiên cứu là m ột quá trìn h được tiế n hành theo các bước đã được dề cập ở chương 1 Vấn đề liên quan sẽ được đề cập ở mục này là các n ền tả n g n hận thức cúa việc thực h iện nghiên cứu
Theo sơ đồ về các bước nghiên cứu ớ chương 1, bước 1 và bước 2 có thê được p hân loại như những hoạt động ở mức độ
lí thuyết, các h o ạt dộng liên quan đến bước 3, bước 4, bước 5,
va bước 6 là ớ mức độ thực nghiệm C ần lưu ý rằng, to à n bộ
n g h iên cứ u, b ấ t k ể m ôn học, lĩn h vực n ào, y ê u cầ u p h ả i
có c á c h o ạ t đ ộ n g ở m ứ c đ ộ l í th u y ế t Một nghiên cứu ứng
dụng nào dó đòi hỏi những cố gắng ở mức độ lí thuyết Tức là chúng ta cần phải:
B iế t v ấ n đ ề n g h iê n c ứ u c ủ a c h ú n g ta!
N ghiên cứu được thực h iện ngụ ý rằ n g chúng ta làm tă n g thêm cho kiến thức h iện tạ i, tức nghiên cứu được thực h iện đê rnờ ra sự hiểu b iết mới K iến thức có th ể được p h ân loại qua nhiều cách khác nhau, chẳng h ạ n như:
27
Trang 28được m ột đóng góp mong đợi, như đưa lại điểm mới ở mức độ nào đó Và chúng ta có thê tự hỏi mình:
N h ữ n g đ ó n g g óp đư ợ c m o n g đ ợ i tr o n g n g h iê n cứu
c ủ a tô i là gì?
Trong các tà i liệu nghiên cứu, điếm khác b iệ t thường được tạo ra giữa hai chiến lược hay hai cách tiếp cận sau:
- Lí thuyết trước nghiên cứu; và
- N ghiên cứu trước lí th u y ết
Trong trường hợp thứ n h ấ t, giới thiệu kiến thức cho phép cấu trúc vấn đề nghiên cứu đế’ cho người nghiên cứu biết cái
gì phải tìm kiếm , những yếu tô nào là thích hợp và giả thuyết nào cần phải được kiểm định qua thực nghiệm Khi v ậ t lộn hay tr ă n trở với vấn dề nghiên cứu, người nghiên cứu cũng đã tạo ra việc sử dụng các kiến thức sẵn có
Sơ đ ồ 2.1: T rìn h bày và sử d ụ n g lí thuyết
Trang 29Sơ đồ trê n mô tá hai chiến lược nghiên cứu Trong trường hợp 1 nhiệm vụ chính là phái n h ận biết các khái niệm, lí
th u y êt có liên quan, và phai chỉnh sứa nhận thức hay quan niệm (lí thuyết) đối với vấn đề được xem xót kĩ lưỡng Trong trường hợp sau, nhiệm vụ chủ yếu là phải n h ận biết các nhân
tố thích hợp và xây dựng các giải thích (lí thuyết)
Điều quan trọ n g là cần phải n h ậ n b iết rằn g các lí thuyết/ phương p háp và các khái niệm là mang tính tống quát (khái quát), tức chúng tập trung vào việc tập hợp hay gộp các vấn
đề nghiên cứu cụ thê khác nhau M ặt khác, khi ở dạng khái quát, các lí thuyết, khái niệm hoặc mô hình khác nhau hầu như không có nội dung cụ thế’ về vấn đề thực tại
C hiến lược thứ hai, nghiên cứu trước lí thuyết, b ắ t đầu với những quan sát/th u th ậ p dữ liệu Hai điểm cần được chú ý trước khi lựa chọn chiến lược này là:
- P hải cần có lí do cho việc lựa chọn m ột cách tiếp cận như vậy Nếu như kiến thức thích hợp đã có sẵn th ì điều này
là k ế t thúc dễ dàng
- Cách tiếp cận này áp dụng “xây dựng lí thuyết”, điều này
là khác với “kiểm định lí th u y ết” Kiến thức/kĩ năng yêu cầu cho một nghiên cứu như vậy là khác với các nghiên cứu để thực hiện kiểm định lí thuyết, nhưng chúng đều có yêu cầu như nhau và bao gồm cả việc sử dụng các phương pháp thống kê.Trong sơ đồ trê n , đường đứt quãng giữa hai chiến lược chỉ
ra rằ n g khi vận dụng sự hiểu b iết hiện có đối với những vấn
đề cụ th ể, các quan s á t và các câu hỏi mới có th ể p h á t sinh liên quan đến việc tim kiếm những cách giải thích và các phương pháp/kĩ th u ậ t mới
29
Trang 302.3 CÁC KHÁI NIỆM: CÁC KHỐI ĐƯỢC XẢY DƯNG TRONG NG HIÊN c ứ u
Các khái niệm là các khối được xây dựng của b ấ t kỳ một
lí thuyết hoặc mô hinh nào M ột khái niệm /quan niệm là sự miêu tá trừu tượng một đối tượng, m ột thuộc tính của m ột đối tượng hoặc m ột hiện tượng nào đó C hẳng hạn như “chi phí”,
“thu n h ập ”, “th ị p h ần ”, “chiến lược kinh doanh”, “cán cân
th an h to án ”, “tín dụng””cung”, “cầu”, là những th í dụ của các khái niệm chung trong các nguyên lí về quản trị kinh doanh, tài chính hay kin h tế học
Các khái niệm là p hần cốt yếu trong “túi công cụ” của người nghiên cứu Chúng đáp ứng m ột loạt các chức náng quan trọ n g bao gồm:
- Các khái niệm là n ền tả n g của thông tin truyền đạt Không có các khái niệm /quan niệm th ống n h ấ t (đồng thuận) thì việc th ông tin truyền đ ạ t là không có ý nghĩa
- Các k h ái niệm /quan niệm giới th iệu m ột viễn cảnh: một phương nách của việc quan s á t th ế giới thực nghiệm
- Các khái niệm là phương cách p h ân loại và khái quát
hoá.
- Các khái niệm đáp ứng như những th à n h p h ần của các
lí thuyôt/m ô hình và vì th ế chúng là của cả những giải thích
và những dự đoán
Sự rõ rà n g và chính xác của các k h ái niệm đ ạ t được
thông qua các định nghĩa Có hai loại định nghĩa được phân biệt đó là địn h nghĩa thuộc về nhận thức (lí thuyết) và định
nghĩa thuộc về hành động (thực hành).
Trang 31N hữ ng định nghĩa mô tả các khái niệm qua sử dụng các khái niệm khác là những định nghĩa nhận thức hay định
nghĩa Lí thuyết Thí dụ khái niệm về th ị trường được xác định
trong các tà i liệu m arketing Trong đó các khái niệm về khách hàng, nhu cầu mua, có th ể sử dụng để xác định khái niệm th ị trường Hoặc khái niệm về “công nghiệp” xác định trong các tài liệu chiến lược như “m ột nhóm các công ty sản xuất các sản phẩm là những v ậ t th ay th ế lẫn nhau”, ở đây
“công ty ”, “sản p h ẩm ”, và “v ậ t thay th ế ” là những khái niệm cốt yếu đê giải thích khái niệm công nghiệp
Đế’ sử dụng được, các định nghĩa cần có các đặc tín h sau:
- Chúng phải vạch ra các quan điếm thống n h ấ t (duy
n h ất) hoặc các đặc tín h của b ấ t cứ cái gi được xác định
- Chúng không được vòng quanh, có nghĩa là không được bao hàm m ột p h ần b ấ t kỳ nào của những sự kiện, vấn đề đang được xác định C hẳng hạn xác định thay đổi th ị trường như là thay dổi địa điểm trong th ị trường, cách định n^hĩa như vậy là không làm nổi b ậ t sự truyền đạt
- Chúng phải được xác định một cách xác thực rõ ràng, tức
là bao gồm những dặc tín h của một khái niệm được xác định
- Chúng phải được th ể hiện bằng những lời lẽ rõ ràng
T rong quá trìn h h ìn h th à n h và th iế t k ế vấn đề nghiên cứu, liên quan đến các k h ái niệm , định nghĩa thuộc các lính vức có liên quan, chúng ta cần kiếm tra lại những khái niệm
đã và sẽ được sử dụng bằng các câu hỏi dưới đây:
C ác k h á i n iệ m n à o đư ợ c sử d ụ n g đ ể v ạ c h ra v ấ n
d ề n g h iê n cứ u c ủ a tôi?
C ác k h á i n iệ m d ã đư ợ c x á c đ ịn h xáo đ á n g chứa?
31
Trang 32Định nghĩa lioạt động (thực hành) là tập hợp những chuỗi hành động mô tả các hoại động nhằm th iết lập thực nghiệm m ột thực th ể hoặc cáp bậc của thực th ế vể m ột cái gì
đó được mô tả bàng một khái niệm Các định nghĩa h o ạt động
là cốt yếu trong đo lường C hảng h ạ n “th ị p h ầ n ” có thế được xác định m ột cách hoạt động như: mức bán của công ty theo sản phẩm loại X tạ i khu vực A trong thời gian t trê n tổng mức bán sản phẩm X tạ i địa điểm A, trong thời gian t Đây là
m ột định nghĩa yêu cầu phải định rõ mức bán, sản phẩm loại
X, địa điểm và thời gian bán
M ức b á n = K iểm k ê t ạ i th ờ i đ iể m ti + s ố b á n trong
th ờ i g ia n (ti - to) - K iểm k ê tạ i to
Lí thuyết có th ể được xem x ét như m ột hệ thống cho các
k h ái niệm chỉ d ẫn với mục dích đem lại sự hiểu biết Lí
th u y ết bao gồm lớn hơn m ột k h á i niệm hoặc các k h ái niệm có liê n hệ với nhau, c ầ n chù ý rà n g mục đích của lí thuyết là để giải thích, nó có liên quan đến sự hiểu b iết cũng như dự đoán các h iện tượng
M ột tậ p hợp cá c k h á i n iệm , đ ịn h nghĩa, cá c gợi ý có liê n q u an lẫ n n h au , nó giới th iệ u m ột cá ch n h ìn h ệ thống
củ a cá c m ối q u an h ệ cụ th ể tro n g cá c y ế u tố (b iến số) với
m ục đ ích g iả i th ích và d ự đ o á n cá c h iệ n tượng.
Khi chuyển từ mức độ n h ậ n thức sang mức độ thực nghiệm tro n g nghiên cứu, các khái niệm được biến đổi th àn h những biên số b ằng việc vạch ra m ột tậ p hợp các giá trị Thí dụ: Vốn: 1000 tỷ, 20.000 tỷ , 40.000 tỷ đồng; Lao động: 1000 ngươi, 20.000 người; N gành cóng nghiệp là 1, các n g à n h khác không phải công nghiệp là 0
Trang 33Trong mục trê n chúng ta đã thảo luận vấn đề nghiên cứu-qua câu hỏi nghiên cứu - vạch ra tập hợp giới h ạn các yếu tố (các biến số) Khi đề cập đến các vấn đề nghiên cứu,
m ột mô hìn h dự kiến nào đó của vấn đề nghiên cứu sẽ được trìn h bày
Trong nghiên cứu, các mô hình chiếm vai trò nổi bật Nó liên hệ ch ặt chẽ với khái niệm của lí thuyết, cũng như bao
h àm m ột tổ chức hệ thống của khái niệm Các đặc tín h cốt lõi của mô h ìn h gồm:
- M iêu tả, tức đối tượng hoặc h iện tượng được mô tả,
diễn giải b ằng mô hình Mô h ìn h tự nó không phải là đối tượng hay hiện tượng
- Đơn giả n hóa: M ột mô hìn h được đơn giản hóa bằng
việc giảm các biến số
- M ối quan hệ: Trong mô h ìn h phải tồn tạ i mối quan hệ
Mô hình có th ể dược sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau,
ở mức tổng quan, chúng ta có th ể phân biệt giữa các loại:
- Mô tả
- Giải thích
2.4 CÁC MÔ HÌNH TRONG NGHIÊN c ứ u
33
Trang 34- Dự đoán/dự báo
- Chỉ dẫn hoạt dộng
Mô hình mô tả: Sự mô tả sẽ nói với chúng ta sự việc như
th ế nào Thí dụ một mô hình mô tả là sơ đồ tổ chức, nó chứa
đựng m ột lớp các biến đó là các vị trí trong sơ đồ tổ chức
T h ự c h iệ n m ô tả t ố t y ê u c ầ u p h ả i c ó k ĩ n ă n g n h ấ t định
Mó h ìn h g iải tlúch: Nhiều nghiên cứu được thực hiện đê
giải th ích các h iện tượng C hảng h ạn mô hình được giới thiệu qua công thức tín h lợi nhuận sẽ giải thích vói m ột số mục đích Trong mô h ìn h này lợi nhuận được giài thích bằng sự khác b iệ t giữa đơn vị giá cả và các chi phí biến đổi (khả biến) trê n số đơn vị sản phẩm trừ đi chi phí cố định (bất biến) Người nghiên cứu cần phải giải th ích tại sao m ột Số công ty
th à n h công tro n g lúc các công ty khác lại th ấ t bại (thua lỗ)
Mô hình dự báo: N hiều nghiên cứu kinh tế được tiến
h à n h b ằng nhữ ng dự đoán, dự báo (dự báo tă n g trường, dự báo biến dộng giá, lạm phát ) N hư mô hìn h dự báo tảng trường: Y= RK, L, A, ), trọ n g đó Y = GDP, K = Vốn đầu tư, L
= Lao động, A = Yếu tô' kĩ th u ậ t Yếu tố đầu ra GDP phụ thuộc vào tă n g giảm yếu tố đầu vào K, L, A Khi xác định được mối quan hệ này qua m ột h àm cụ th ể chúng ta sẽ dự báo được tă n g GDP khi tăng, giảm các đầu vào vốn, lao động, trìn h độ kĩ thuật
Mô h ìn h hướng dẫn thực hiện Khi các mô hình được sử
dụng để hướng d ẫn thực h iệ n quyết định trong các h o ạ t động
k in h doanh hay ban h à n h chính sách, thực h iệ n đầu tu Mỗi
m ột mô hìn h hoặc là mô h ìn h mô tả , hoặc là mô h ìn h giải thích, cần phải được bổ sung m ột nguyên tắc lựa chọn
Trang 35C hẳng hạn:
(a) G iảm sản xuất nếu (g iá-ch i phí biến đổi) < tổng số k(b) Giám sản xuất nếu (giá-chi phí biến đổi)x khối lượng sản phẩm < đ ó n g g ó p c
(c) Sau khi mô tả quy mô thị trường, mở rộng sản xuất, gia
n h ậ p th ị trường nếu tổng mức bán là lớn hơn sản lượng sản xuất h iện tại
2.5 VAI TRÒ CỦA T ổ N G QUAN LÍ THUYẾT, TÀI LIỆU
Khi các sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh kinh t ế tiến
h àn h nghiên cứu chuyên đề, luận vãn hay luận á n tố t nghiệp
là m ột p h ần của chương trìn h học, để được n h ậ n b ằng tố t nghiệp bậc học tương ứng, họ phải sử dụng lí th u y ết thích hợp, tức cần chứng m inh rằ n g họ có th ể áp dụng được một phần kiến thức tro n g chương trìn h học h iện tạ i vào thực tế
Sử dụng lí th u y ế t th ích hợp là điều quan trọ n g cho việc nghiên cứu để trả lời các câu hỏi đ ặ t ra Những điếm sau đây cần được tính đến trong xem xét, tổng quan lí thuyết:
(1) Mục tiêu h àn g đầu của việc xem xét, tổng quan tà i liệu là:
T rình bày m ột v ấn đề phải có sự xem x ét kĩ lường
N hận b iết các k h á i niệm , mô hình/kĩ th u ậ t p h ân tích và
dữ kiện, số liệu thích hợp
Xác định vị tr í (đề ra luận điểm) nghiên cứu (bất kỳ m ột
ng h iên cứu nào cũng phải làm tă n g th êm cái gì “m ới”).(2) Dựa vào các h o ạ t động ở trê n , điểm (1) người nghiên cứu cần phải có k h ả n ăn g định rõ tiêu chuẩn cho cái gì được tín h đến trong v iế t tổng quan về tà i liệu lí th u y ết (tức
35
Trang 36xem xét các lí th u y ết nào có liên quan đến lĩnh vực, vấn
đề nghiên cứu của tác giả)
(3) Cần tiế n h àn h tìm kiếm tư liệu m ột cách có hệ th ống cho những đóng góp thích hợp C hẳng h ạn , sử dụng dịch vụ thư viện, thư viện điện tử và các nguồn tư liệu thu th ậ p bổ sung cho tìm kiếm ban đầu
(4) Trong v iết tổng quan về lí thuyết, cần quan tâm , tập trung, tậ n tụy vào những cái gì được n h ấ n m ạnh, làm nổi bật Nếu tiêu điểm là về phác th ảo vấn đề th ì tầm quan trọ n g phải tậ p tru n g xem x ét có th ể là vào các khái niệm
có trước Nhưng, nếu tiêu điểm chính là làm th ế nào các biến số có th ể đo được, th ì tiêu điểm có th ể là trìn h tự do lường được sử dụng trong các nghiên cứu trước đó
(5) Tổng quan lí th u y ế t cần p h ải bao hàm cả sự lượng giá và
ý k iến phê bình đối với các tà i liệu lí thuyết được xem xét Dựa vào sự lượng giá và phê bình như vậy, việc lựa chọn của người nghiên cứu về k h ái niệm và phác th ảo nghiên cứu phải được lập luận có lí lẽ
M ục đ ín h c h ín h c ủ a tổ n g q u a n lí th u y ế t là đ ể c ấ u trú c
v ấ n d ề n g h iê n cứ u v à d ể x á c đ ịn h v ị trí n g h iê n cứ u.
2.6 KẾT LUẬN - PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN c ứ u
KHOA HỌC
N ghiên cứu thường liên k ế t với xây dựng và phác thảo
b ảng hỏi, các phép đo lường, trìn h tự th ống kê, các mô hình
p h â n tích v.v m à có th ể được gộp vào dưới cái ô - k h á i niệm
“p h ư ơ n g p h á p lu ậ n n g h iê n cứu".
Trang 37P h ư ơ n g p h á p lu ậ n n g h iê n cứu có th ể dược d iễ n đ ạ t
n h ư là m ộ t h ệ th ố n g c á c q u y tắ c v à th ủ tụ c tr ìn h tự d ê
th ự c h iệ n n g h iê n cứu.
N ghiên cứu đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng đòi hỏi người nghiên cứu phải có k hả n ă n g lập luận và p hán tích logich Vì vậy người nghiên cứu cần thông th ạo phương pháp luận nghiên cứu dể sử dụng vào nghiên cứu từng vấn đề cụ thể
N hiệm vụ của b ấ t kỳ khoa học nào cũng n h ằm nêu ra những n h ận định và xác lập tín h đúng đ ắn các n h ậ n dịnh được nêu ra Nếu qua h à n g loạt th í nghiệm , kiểm chứng khoa học xác n h ậ n n h ậ n định đó là đúng đắn và biểu th ị m ột mối liên hệ tổng quát và căn b ản trong vận động của đối tượng nghiên cứu, nó sẽ trở th à n h tín h quy luật T ính quy lu ật có vai trò:
Giải thích được các sự v ật, h iện tượng;
Tiên đoán được nhữ ng v ấn đề tương lai
Tính logich được th ể h iện tro n g phương pháp luận nghiên cứu khoa học Có hai loại logich, đó là logich h ìn h thức và logich ứng dụng
Logich hình thức là loại logich chỉ nghiên cứu những hìn h
thức như những k h á i niệm , p h án đoán, suy luận và quy luật của tư duy mà không ng h iên cứu nội dung của tư duy đó
Logich ứng dụng là loại logich nghiên cứu những v ấn đề
thuộc nội dung của từ ng n g à n h khoa học
Dưa trê n lí th u y ế t logich ta có th ể đưa ra giả th u y ết khoa hoc về v ấn đề nghiên cứu Các giả thuyết khoa học thường
m ang tín h dự báo, và quá trìn h ng h iên cứu là tìm ra các k ế t quả để kiểm chứng các giả th u y ết được nêu ra
Trang 38Tóm lạ i, nghiên cứu thực nghiệm , như nghiên cứu kinh
tế, xã hội, phải đám bảo yêu cầu người nghiên cứu hiểu biếtthấu đáo cá hai phương diện khái niệm và phương pháp luận
CÂU HỎI THẢO LUẬN
1) Cách lựa chọn và đ ặ t vấn đề nghiên cứu như th ế nào? Anh hay chị hãy chọn m ột vấn đề nghiên cứu và đưa ra các câu hỏi cho vấn đề nghiên cứu của m ình
2) Có m ấy cách tiếp cận trong nghiêh cứu? Và nghiên cứu kinh tế thích hợp với cách tiếp cận nào?
3) Có cần nắm vững các khái niệm , và sử dụng nó để vạch ra vấn đề nghiên cứu hay không? Cho m ột th í dụ khái niệm
và định nghĩa nào được sử dụng trong luận giải vạch ra vấn đề nghiên cứu của bạn?
4) Những mô hình nào được sử dụng trong nghiên cứu? Cho
Trang 39CHƯƠNG 3
Chương n ày sẽ tậ p trung vào những vấn đề quan trọng cần được luận giải đối với người nghiên cứu về việc lựa chọn
m ột th iế t k ế ng h iên cứu đầy dủ trong nghiên cứu thực nghiệm của m ình
Các mục chính tro n g chương này là:
3.1 T h iết k ế vấn đề nghiên cứu
3.2 Cấu trú c (hoạch định) v ấn đề và th iế t k ế nghiên cứu3.3 Vấn đề của “nguyên n h â n ”
3.4 Thử nghiệm cổ điển
3.5 Các nghiên cứu th iế t k ế khác
3.6 Các yêu cầu trong th iế t k ế nghiên cứu
3.1 THIẾT KẾ VẤN ĐỀ NGHIÊN c ứ u
T h iế t k ế n g h iê n cứ u là b a o g ồ m to à n bộ k ế h o ạ ch liê n k ế t n h ậ n th ứ c v ấ n đ ề n g h iê n cứu vớ i n g h iê n cứ u
th ự c n g h iệ m th íc h h ợ p v à có t h ể là m dư ợc.
N ghiên cứu thực nghiệm là tiế n h àn h để trả lời các càu hỏi ng h iên cứu Chọn th iế t k ế nghiên cứu trong chiến lược lựa chon tổ n g th ể được thực h iện với mục đích là đưa ra được cách tiếp cận phù hợp để tr ả lời cho vấn đề (câu hỏi) nghiên cứu b ằn g phương cách tố t n h ấ t có th ể trong khuôn khổ các
rà n g buộc cho trước Nói cách khác, m ột th iế t kê' nghiên cứu
39
Trang 40cần phái có hiệu quả đế đem lại các thông tin cần th iế t trong giới h ạn cho phép đối với người nghiên cứu, như giới h ạ n về thời gian, kinh phí, kĩ năng.
Chọn th iế t k ế nghiên cứu có th ể được diễn đ ạ t như là chiến lược tổng th ể đế có được các th ông tin cần th iết Việc lựa chọn này có ả n h hưởng đến các h o ạt động theo sau như
dữ liệu nào phải thu th ập , và làm th ế nào dể thu th ậ p được
dữ liệu đó - những th ông tin cần cho nghiên cứu T h iết kế vấn đề sai sẽ r ấ t khó k h ăn để tr ả lời được các câu hỏi đ ặ t ra Lập bảng hỏi sai, không rõ rà n g sẽ không thu được các thông
tin cần cho phân tích Vì vậy t h iế t k ế n g h iê n cứ u là r ấ t
q u a n trọ n g , có v a i tr ò “k ĩ th u ậ t ch ủ n h ă n ”, cò n p h â n tíc h s ố liệ u được ch o là v a i tr ò “k ĩ th u ậ t đ ầ y t ớ ”.
T h iết k ế nghiên cứu là phải tr ả lời được câu hỏi sau:
x ét tỷ lệ người ủng hộ họ Đây là m ột vấn đề cấu trúc (hoạch định) Đ ảng chính tr ị n ày b iế t th ông tin nào là cần, tức tỷ lệ cử tr i ủng hộ họ
(2) M ột công ty quảng cáo đã đưa ra hai b ản copy quảng cáo
và cần b iế t b ản nào trong hai b ản là quảng cáo có hiệu quả Trong trường hợp n ày v ấn đề nghiên cứu là được cấu trúc (hoạch định) Công ty quảng cáo cần b iế t b ả n nào trong hai b ản quảng cáo (A và B) là tố t n h ấ t, hoặc A hơn