1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình kinh tế bảo hiểm (tái bản lần thứ nhất) phần 2

119 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Kinh tế Bảo hiểm (tái bản lần thứ nhất) phần 2
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TPHCM
Chuyên ngành Kinh tế bảo hiểm
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản Không rõ
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

khả năng đi biển, tàu đi chệch hướng, chù tàu m ất khả năng tài c h ín h ...+ Rủi ro phải bảo hiểm riêng còn gọi là rủi ro được bào hiểm trong trường họp đặc biệt: Là nhữ ng rủi ro loại

Trang 1

Chương 6

BẢO HIỂM P H I N H Â N TH Ọ

6.1 Đ Ặ C Đ IẾ M C Ủ A B Ả O H IÉ M PHI N H Â N T H Ọ

B H TM đượ c chia thành hai nhóm lớn kề từ khi có sự xuất hiện của các sàn phẩm bảo hiểm nhân thọ vào thế kỳ th ứ 17, đó là: bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm phi nhân thọ T rong đó, bảo h iểm phi nhân thọ bao gồm các loại hình bảo hiểm : bảo hiềm tài sản, bào hiểm T N D S v à bảo hiềm con người phi nhân thọ H iện nay có những công ty chuyên kinh d oanh về BHNT, hoặc chuyên kinh doanh về B H PN T, hoặc nếu kinh doanh cả hai thì phải hạch toán riêng biệt

N hìn chung, bảo hiểm phi nhân thọ có những đặc điểm cơ bản sau:

- Bào hiểm phi nhân thọ chi nhận bào hiểm cho nhữ ng rủi ro m ang tính chất thiệt hại m à không có tính chất tiết kiệm n h ư trong B H N T Có nghĩa là trong bào hiểm phi nhân thọ, chỉ khi có rủi ro đượ c bảo hiểm xảy

ra gây thiệt hại cho đối tượng bảo hiểm thì m ới được bảo hiềm bồi thường K hoản phí bào hiểm m à người tham gia bảo hiểm đã đó n g sẽ không được trả lại nếu không có rủi ro xảy ra, và không được coi n h ư m ột khoản tiền tiết kiệm

- Bào hiểm phi nhân thọ có thời hạn bào hiểm th ư ờ n g là ng ắn t ừ 1 nãm trờ xuống T hậm chí có nhữ ng n ghiệp vụ bảo h iềm thời hạn bảo hiểm chỉ trong vòng vài tháng, vài ngày hay vài giờ n h ư bào hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu, báo hiểm du lịch hay bảo hiềm tai nạn h àn h khách Khác với B H N T thời hạn bào hiềm có thể là 5 năm , 10 năm hoặc thậm chí là suốt đời

- Bảo hiềm con người phi nhân thọ áp đụ n g kỹ thuật p h ân ch ia trong việc quàn lý quỹ tài chính bào hiểm , khác với B H N T áp dụ n g kỹ th u ật tồn tích Đ iều này x u ất phát từ đặc điểm bảo hiểm phi nhân thọ là chì bảo

Trang 2

khác nhau giữa kỹ thuật phân ch ia v à kỹ thuật tồn tích đư ợ c thê hiện trong việc lập d ự p h òng n ghiệp vụ củ a bảo hiểm phi nhân thọ khác với BH N T

C ụ thề trong bảo hiểm phi nhân thọ là lập d ự p h ò n g p h i v à tro n g B H N T là lập d ự p h ò n g to á n h ọ c.

- T heo cách phân loại B H T M theo đối tư ợ n g bào h iểm , B H P N T bao gồm : báo hiềm tài sản, BH trách nhiệm dân sự và BH con người phi nhân thọ

H iện nay trên thị trư ờng B H P N T , các sàn phẩm B H P N T đư ợ c triển khai phố biến bao gồm : bảo hiềm hàng hải, bào hiểm xe c ơ giới, bào hiểm hỏa hoạn, báo hiềm nông nghiệp, bào hiềm tiền, bảo hiếm tai nạn cá nhân

và chi phí y tế, v à các sản phẩm bào hiểm khác

6.2 B Ả O H ÍÉ M H À N G HẢI

Bảo hiểm hàng hài là loại bào hiếm được coi là ra đời sớ m nhất trong lịch sừ của ngành BHTM Bào hiềm hàng hái bao gồm 3 nghiệp vụ:

- Bào h iể m hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đư ờ n g biển

- B ảo hiểm thân tàu

- Bảo h iểm P/I

6.2.1 Bảo hiếm hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằn g đ ư ờ n g biển

6.2.1.1 S ụ cần tliiếl p h ải báo hiềm hàng hóa x u ấ t nhập khẩu vận chuyến bằng đường biển

H àng h o á xuất nhập k h ẩu thư ờ n g có giá trị lớn v à đư ợ c chuyên chỏ bằng nh iều loại p h ư ơ n g tiện: dư ờ n g sắt, đ ư ờ n g bộ, đ ư ờ n g th u ỷ , đư ờ ng hàng k h ông và C ontainer C ó nh iều hinh thức vận tài đ a p h ư ơ n g thức theo m ô hình vận tải đư ờ n g biển - vận tải h à n g không; M ô h ìn h vận tải ôtô - vận tải hàng không; M ô hình vận tải đư ờ n g sắt - v.ận tải ôtô; M ô hình vận tài đư ờ n g sắt - dư ờ n g bộ - vận tải nội thuỷ - vận tài đ ư ờ n g biển

và m ô hình cẩu lục địa T rong đó, càng b iển là m ột cầu nối g iao thông, nơi tập trung, nơi giao lưu của tất cà các p h ư ơ ng tiện vận tài: đ ư ờ n g sắt,

đư ờ n g sông, đư ờ n g bộ đư ờ n g biền và cả đư ờ ng không T ro n g v ận tải đa

Trang 3

trọng T ừ các bến Container, hàng được chuyển từ p hư ơ ng tiện vận tải biển sang các p h ư ơ n g tiện khác hoặc lưu lại K hác với các bến khác, tại các bến càng Container, hàng lưu kho lưu bãi tại cảng rất ít m à chù yếu

đư ợ c c h u y ể n đi k h ò i b ể n rấ t n h a n h c h ó n g , tớ i n h ữ n g trạ m c h ứ a C o n tain er hoặc tới các cảng nội địa Do đó, vận chuyến bằng đư ờ n g biến chiếm khoảng 90% tổng khối lượng hàng hoá X N K của thế giới N hiều nước ở

vị trí không tiếp giáp với biển cũng phải thông qua cảng của nước khác để vận chuyển hàng hoá bằng đư ờ ng biến như C ộng hoà Séc, H ungari, Lào

V ận chuyển bàng đư ờ ng biển ra đời khá sóm so với các phươ ng thức vận tải khác N g ay từ thế kỷ th ứ V trước cô n g nguyên con người đã biết lợi dụng biến làm các tuyến đường giao thô n g để giao lư u các vùng các m iền, các quốc gia với nhau trên thế giới C ho đến nay vận chuyến bằng đường biển được phát triền m ạnh v à trờ th àn h ngành vận tải hiện dại trong hệ thống vận tải quốc tế Bời vì vận chuyến bằng đư ờ n g biến có rất nhiều ưu điểm :

- V ận chuyển b ằn g đư ờ n g biến có thể vận chuyến đượ c nhiều chùng loại hàng hoá tro n g b u ô n bán quốc tế với khối lượng lớn, m à các phươ ng tiện vận tải khác n h ư đư ờ n g bộ, đư ờ ng sòng, đư ờ n g hàng k h ô n g không thế đảm nhận đư ợ c, ví dụ: các loại hàng hoá siêu trư ờng, siêu trọng

- Các tuyến vận chuyển bằng đư ờ ng biển rộng lớn nên trên m ột tuyến có thể tồ chức đư ợ c nhiều chuyến tàu trong cùng m ột lúc cho cả hai chiều

- V iệc xây d ự n g v à bảo quản các tuyến đư ờ n g biển d ự a trên cơ sở lợi dụng điều kiện th iên nhiên của biển, do đó k hông phải đầu tư nh iều về vốn, nguyên vật liệu, sức lao động Đ ây là m ột tro n g n h ữ n g ng u y ên nhân chủ yêu làm cho giá th àn h vận chuyến bằng đư ờ n g biến thâp hơn so với các phư ơ ng tiện khác V à đây cũng là u n điểm nổi bật cúa vận tải đư ờ ng biển

- V ận ch u y ền bằng đư ờ ng biển phát triển góp phần làm thay đ ổi cơ cấu hàng h o á v à cơ cấu thị trư ờng trong buôn bán quốc tế

- V ận chuyển bàng đường biển góp phần phát triển tốt m ối quan hệ

Trang 4

tác động tới cán cân thanh toán quốc tế, góp phần tăng thu nao ại tệ

Vì vậy, hoạt dộ n g vận chuyển bằng đư ờ ng biển ng ày c àn g p h át triển

m ạnh mẽ Tuy nhiên, vận chuyền bằng đư ờ ng biền cũng có m ộ t sô nhược điểm sau:

- V ận chuyển b ằn g đư ờ n g biến gặp rất nhiều rủi ro C ác rủi ro này

có thể do các yếu tố tự nhiên, yếu tố kỹ thuật hoặc yếu tố xã hội, con người

Do yếu tố tự nhiên: V ận chuyển bàng đư ờ n g b iển p h ụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên T hời tiết, khí hậu trên biên đêu ảnh hường trực tiểp đến quá trình vận chuyển bằng đ ư ờ n g biển N h ữ n g rùi ro do thiên tai bất ngờ như bão, sóng thần, lốc có thể xảy ra bất cứ lúc nào

Y eu tố tự nh iên diễn ra không theo m ột qui luật n h ất định nào Vì vậy, m ặc d ù khoa học kỹ th u ật ngày càn g phát triền và có thề d ự báo thời tiế t, n h ư n g rùi ro v ẫ n c ó th ề x ả y ra

Do yếu tố kỹ thuật: T rong hoạt độ n g của m ình, co n người ngày càng sứ dụng nhiều h ơ n các p hư ơ ng tiện k h o a học kỹ th u ật hiện đại

N hư ng dù m áy m óc hiện đại chính xác đến đâu cũ n g k h ô n g tránh khỏi trục trặc về kỹ thuật, đó là trục trặc cùa chính co n tầu , kỹ th u ật dự báo thời tiết, các tín hiệu điều khiển từ đất liền từ đó gây ra đ ồ vỡ, m ất mát hàng hoá tro n g quá trình XN K

Do yếu tố x ã hội, con ngườ i: H àng hoá có thể bị m ất trộ m , m ất cắp,

bị cướp, hoặc bị th iệ t hại do chiến tr a n h

- Tôc độ của tàu biền còn chậm và v iệc tăn g tốc độ khai thác cùa tàu biên còn bị hạn chê, hành trình trên biên có thời gian dài, tro n g khi việc ứng cứu rủi ro, tai nạn rất khó khăn

- C ù n g với sự p h át triển kinh tế - x ã hội, m ỗi ch u y ển tàu th ư ờ n g có giá trị rất lớn bao gồm giá trị tàu và hàng hoá chờ trên tàu Vi vậy, nếu rủi

ro xày ra sẽ gây tồn thất lớn về tài sản, trách nhiệm và con người

- T rong q u á trình vận chuyển, hàng hoá được chù phươ rm tiện chịu trách nhiệm chính N hư n g trách nhiệm này rất hạn chế về thời gian , phạm

vi v à m ức độ tuỳ theo điều kiện giao h àn g và hợ p đồng vận chu y ển

Trang 5

chống lại những tác động xấu trên, nhưng bảo hiểm được coi là biện pháp hữu hiệu nhất để khác phục những thiệt hại hàng h ó a X N K trong quá trình chuyên chở M ặt khác, trong nền kinh tế m ờ, ngành bào hiểm ra đời không những đáp ứng nhu cầu đàm bào an toàn cho nhữ ng chù hàng, m à còn góp phần thúc đẩy mối quan hệ kinh tế quốc tế th ô n g qua con đường thương mại và có ảnh hường sâu sắc tới vấn đề kinh tế - xã hội cho cà hai nước xuất và nhập Vì vậy, ngày nay bảo hiểm hàng hóa X N K đã trờ thành tập quán thư ơ n g mại quốc tế.

6.2.1.2 Các điền kiện thương m ại quốc tế (INCOTERMS)

T rong hoạt động X N K hàng hoá, các bên liên quan trước hết phải

kề tới là: người bán (người xuất khấu), người m ua (người nhập khẩu) và người chuyên ch ờ (hãng vận tải) Vì vậy, việc phán định rõ trách nhiệm cùa 3 bên liên quan này là cẩn thiết, làm cơ sờ để giải q uyết các khiếu nại tranh chấp nếu xảy ra C ác điều kiện thư ơng m ại quốc tế IN C O T E R M S (International C om m ercial T erm s- hay còn đượ c gọi là các điều kiện giao hàng) được ra đời, quy định rõ trách nhiệm cùa các bên có liên quan trong hoạt động X N K h àn g hóa Theo đó, có 13 loại điều kiện giao hàng, được phân chia thành 4 nhóm E, F, c , D như sau:

- N hóm E: E X W (ex - vvork) giao hàng tại xư ở ng cù a người bán

- N hóm F: C ư ớ c vận chuyến chính chư a trả, gồm :

+ FC A (F ree carrier) giao hàng cho người vận tải

+ FA S (F ree alo n g sid e ship) giao hàn g dọc m ạn tầu

+ FO B (Free on board) G iao hàng lên tàu

- N hóm C: C ước vận chuyến chính đã trá, gồm :

+ C F R (C o st and freight) tiền hàng v à cước phí

+ CIF (C ost Insurance freight) tiền hàng, phí bảo hiểm và cước phí.+ C P T (C arriag e paid to ) cước trả tới

+ C IP (C arriag e and insurance paid to ) tiền cước và phí bào hiểm trả tới

Trang 6

m ua, bao gồm:

+ D A F (D elivered at frontier) giao hàng tại biên giới

+ D E S (D clivered ex - ship) giao hàng tại tàu

+ D EQ (D eliv ered ex - quay) giao h àn g tại cầu cảng

+ D D U (D elivered duty unpaid) giao h àn e tại đích, c h ư a nộp thuế.+ D D P (D elivered duty paid) giao hàng tại đích, đ ã nộp thuế

T rong đó thông dụng nhất là điều kiện FO B , điều kiện C F R và điều kiện CIF T ùy theo điều kiện giao hàng được th ò a thu ận tro n g hợ p đồng

X N K m à việc m u a bảo h iểm và thuê tàu chuyên c h ờ hàn g thuộc về người bán hay người m ua C ó n h ũ n g điều kiện giao h àn u m à ngư ờ i bán không

có trách nhiệm thuê tàu vận chuyển v à m u a bào h iềm cho h àn g (hoặc không có trách nhiệm m ua bảo hiểm ) N h ư vậy tuy bán đư ợ c h àn g nhưng dịch vụ vận chuyển và bào hiểm sẽ do người m ua đàm nhận (n h u điều kiện FO B ) C ó trư ờng họp giao hàng theo điều kiện m à n g o à i việc xuất khẩu đượ c hàng hoá, ngư ờ i bán còn có trách nhiệm th u ê tàu v ận chuyển

v à m ua bảo hiểm cho hàng T hự c tế, các tập đ o à n kinh tế h o ạt độ n g trên nhiều lĩnh vực sản xuất, vận chuyền, bảo hiêm k h i giao h à n c theo điều kiện nhóm c v à D, bên cạnh việc bán hàng còn dàn h cho họ dịch vụ vận chuyển và bào hiểm cho số hàng đó Vì vậy, nếu nhập kh ẩu hànu theo điều kiện FO B, hay điều kiện C F R thì sẽ giữ được dịch v ụ v ận chuyền và bào hiểm , hay chi dịch vụ bảo hiềm N eu tro n g hoạt động n h ập khẩu, bán hàng theo giá C IF , ngư ờ i bán cũ n g g iữ đư ợ c d ịch v ụ vận ch u y ền và bào hiểm N h ư v ậy sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triền cù a n gành vận chuyền bàng đư ờ n g biổn và ngành bào hiểm ở quốc gia đó

T heo các IN C O T E R M S , nói chung trách nhiệm các bên liên quan được phân định như sau:

- N gư ờ i bán (ngườ i xuất khẩu): C huẩn bị hàn g hóa th eo đủrm hợp

đồ n g về số lượng, ch ất lượng, loại hàng, bao bì đó n g gói, thời hạn tập kết hàng ở cảng; th ủ tục hải quan, kiềm dịch

N ếu bán theo giá C IF người bán phải m ua bào h iểm cho h à n a hóa

Trang 7

cho người m ua.

- N gư ời m ua (người nhập khấu): Có trách nhiệm n h ậ n hàng của người chuyên ch ớ theo đúng số lượng, chất lượng đư ợ c ghi trong hợp đồng vận chuyển v à hợp đồng m ua bán, lấy giấy ch ứ n g nhận kiểm đếm , biên bản kết toán giao nhận hàng với chủ tàu, biên bản hàng hoá hư hòng

đổ vỡ do tàu gây nên (nếu có)

N ếu sai lệch về số lượng, chất lượng với hợp đồng m ua bán, nhưng đúng với hợp đồng vận chuyến thì người m ua bảo lưu quyền khiếu nại đối với người bán N eu phẩm chất, số lượng sai lệch so với biên bán giao hàng thi người m ua căn cứ vào hàng hư hỏng đố v ỡ do tàu gầy nên m à khiếu nại người vận chuyển

N goài ra, người m ua còn có trách nhiệm m ua bảo hiếm cho hàng hóa hoặc nhận từ người bán chuyển như ợ ng lại

- N gư ời vận chuyển: C ó trách nhiệm chuẩn bị p hư ơ ng tiệ n vận chuyển theo yêu cầu kỹ thuật thư ơng mại và kỹ th u ật h àn g hài, giao nhận hàng đúng quy đ ịn h theo hợp đồng vận chuyển T heo tập quán thương mại quốc tế, tàu c h ờ hàng cũng phải được bảo hiểm

N gười vận ch u y ền còn có trách nhiệm cấp vận đơn cho người gửihàng

- D N B H có trách nhiệm đối với hàng hóa đượ c bảo hiếm C hang hạn, kiểm tra ch ứ n g từ về hàng hóa, kiểm tra hàn h trình v à bản thân con tàu vận chuyển

Khi xảy ra tốn thất thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm , D N B H có trách nhiệm tiến hành giám định, bồi thư ờ n g tốn thất v à đòi người th ứ ba nếu họ gây ra tồn thất này

6.2.1.3 N ôi dung cơ băn của nghiệp vụ

a Đoi tượng bảo hiếm

BH hàng hoá xuât nhập khẩu là m ột trong các nghiệp vụ BH tài sản

có đối tư ợng là hàng hoá xuất nhập khẩu trong quá trình vận chuyển và xếp

dỡ hàng bàng đư ờ n g thuý, dường sắt, đường bộ và đường h àn g không

Trang 8

nhiều loại theo N ghị định số 06/2003/N Đ -C P ngày 22-01 -2 0 0 3 củ a C hính phủ đề phục vụ cô n g tác đánh thuế và thống kê số liệu R iêng đối với BH, các loại hàng hoá x u ất nhập khẩu được phân chia thàn h các loại hàng khô, hàng rời, hàng đô n g lạnh hay hàng chuyên ch ở theo Container C ác loại hàng này có đặc điểm v à p h ư ơ ng thức xếp hàng khác n h au , chịu ảnh

hư ờ ng cùa các rủi ro khác nhau v à p hư ơ ng tiện vận tài có thê k h ông giong nhau nên phí BH cũ n g khác nhau

b R ủi ro liàng hài và tổn thắt

b 1 R ủ i ro h à n g h á i

Rủi ro h àn g hải là nhữ ng rủi ro đo th iên tai, tai nạn bất n g ờ trên biển gây ra làm hư hò n g hàn g hóa và p hư ơ ng tiện ch u y ên chờ

Rùi ro hàng hải có nh iều loại:

T heo nguyên nhân, rủi ro hàng hài bao gồm rủi ro do th iên tai (như bão, sóng thần, thời tiết xấu), rủi ro do tai nạn bất n g ờ trên b iền (như mẳc cạn, đắm , cháy, nồ) và rủi ro do hành động cùa con ngư ờ i (n h ư cuớp, chiến tranh) N goài ra còn các rủi ro khác n h ư rủi ro lúc x ếp d ỡ hàng, hàng bị nhiễm m ùi, lây bẩn

T heo n ghiệp vụ bảo hiểm , có 3 loại rủi ro là: rủi ro th ô n g thường được bảo hiểm , rủi ro không đượ c bảo hiểm và rủi ro đư ợ c bào hiểm trong trư ờ n g hợ p đặc biệt

- Rủi ro thô n g thư ờ n g được bào hiểm (còn gọi là rủi ro đư ợ c bào hiểm ): Là rủi ro đư ợ c bảo hiểm trong nhữ ng điều kiện bảo hiểm hàn g hóa thông thường Bao gồm các rủi ro m ắc cạn, chìm đấm , ch áy , đ âm va ném hàng x uống biển, m ất tích, v à các rủi ro phụ n h ư rách, vỡ, gi bẹp cong vênh, hâp hơ i, m ất m ùi, lây hại, lây bần, v a đập vào hàn g h ó a k h ác, nước

m ưa, hành vi ác ý, trộ m , cắp, cướp, m óc cẩu

- Rủi ro k h ô n g đượ c bảo hiềm (còn gọi là rủi ro loại trừ): Là những rủi ro thư ờ n g k h ông đư ợ c bảo hiểm trong m ọi trư ờ n g hợp B ao gồm : buôn lậu, tịch thu, phá bao vây, các hành vi sai lầm cố ý cù a n c ư ò i tham gia bào hiềm , nội tỳ, ẩn tỳ, bao bì k hông đúng qui cách, vi phạm thề lệ

Trang 9

khả năng đi biển, tàu đi chệch hướng, chù tàu m ất khả năng tài c h ín h + Rủi ro phải bảo hiểm riêng (còn gọi là rủi ro được bào hiểm trong trường họp đặc biệt): Là nhữ ng rủi ro loại trừ đối với bào hiềm hàng hải

Đỏ là các rủi ro đặc biệt, phi hàng hải như chiến tranh, đình công, bạo loạn Các rủi ro này chỉ được bảo hiểm nếu có m ua riêng, m ua thêm Khi chi m ua bảo hiểm hàng hải thì những rủi ro này bị loại trừ T rong trường hợp chù hàng yêu cầu, rùi ro chiến tranh sẽ được nhận bào hiêm kèm theo rùi ro th ông thư ờ n g được bảo hiếm với điều kiện trà thêm phụ phí đặc biệt

- T TT B là toàn bộ đối tư ợ ng được bảo hiềm theo m ột H Đ B H bị hư hòng, m ất mát, thiệt hại

Có hai loại T T T B là T T T B thự c tế v à T T T B ước tính

+ TTTB thực tế là toàn bộ đối tượng được bảo hiểm theo m ột HĐBH bị hư hóng, m ất m át, thiệt hại hoặc bị biến chất, biến dạng không còn như lúc mới đượ c bảo hiểm hay bị m ất đi, bị tước đoạt k h ông lấy lại được nữa Chỉ có "TTTB thực tế" trong 4 trư ờ ng hợp sau:

-> H àng hoá bị huỷ hoại hoàn toàn

-> H àng h o á bị tước đoạt không lay lại được

-> H àng h o á k hông còn là vật thề bào hiểm

-> H àng h o á ở trên tàu m à tàu được tuyên bố m ất tích

+ T T T B ước tính !à trư ờ ng hợp đối lư ợ n g đư ợ c bào h iểm bị thiệt

Trang 10

T T T B thự c tế; h o ặc nếu bỏ thêm chi phí ra cứu c h ữ a thì chi phi cứ u chữa

- T TC là nhữ ng hy sinh hay chi phí đặc b iệt đư ợ c tiến hành một cách có chù ý v à hợ p lý nhàm m ục đích cứ u tàu v à hàng h o á c h ờ trên tàu thoát khỏi m ột sự nguy hiềm chung, thực sự đối với chúng T T C bao gồm

2 bộ phận: H y sinh T T C v à chi phí TTC

H y sinh T TC là những th iệ t hại hoặc chi p hí do h ậ u q u à trực tiếp cùa m ột hành động tổn th ất chung V í dụ: tàu gặp bão lớn, b u ộ c phải vứt hàng cù a chù h àn g A x u ống biền dế cứu toàn bộ hàn h trìn h H àng A bị vứt xuống biển là hy sinh tổn thất chung

Chi phí T TC là các chi phí phải trả cho người th ứ b a tro n g việc cứu tàu, hàng, cước phí thoát nạn hoặc chi phí làm cho tàu tiếp tục hành trinh Bao gồm: chi phí tàu ra vào cảng lánh nạn, chi phí lưu kho lưu bãi tại cảng lánh nạn, chi phí tạm thời sừ a chữ a những h ư hại của tàu, chi phí tăng thêm

về nhiên liệu do hậu quả của hành động tổn thất chung

Vì hành độ n g T T C liên quan đến m ọi q uyền lợi trên tàu nên cần tính toán, xác định m ức đóng góp TTC cùa mỗi bên, gọi là phân bồ 'IT C

C ụ thể việc phân bổ T T C được thực hiện th eo các bư ớ c sau:

B ước 1 : X ác định giá trị T TC (G| )

G iá trị T TC bao gôm giá trị tài sản hy sinh v à các chi phí liên quan đến hành động TTC được xác định theo các đặc trưng đã neu ờ trên

B ước 2: X ác định tỷ lệ ph ân bổ T T C ( t )

Trang 11

phí TTC với giá trị chịu phân bổ TTC.

T ỷ lệ phân bồ _ Giá trị TTC (G l )

TTC (% ) G iá trị chịu phân bổ T TC (G c)

T rong đó, giá trị chịu phân bổ T TC (Gc) là giá trị cùa tất cả các quyền lợi có m ặt trên tàu ngay trước khi xảy ra hành động T TC N h ư vậy, nếu T TR xảy ra sau TTC thì giá trị T TR vẫn phải đóng góp chịu phân bồ TTC; nếu xảy ra trước thì không tham gia phân bổ

C ông thức xác định giá trị chịu phàn bổ T TC nh ư sau:

G iá trị chịu _ G iá trị của tàu, hàng G iá trị T T R xảy ra phân bổ T TC khi chưa có tổn thất trước TTCHoặc:

Vì giá trị T T C được phân bổ cho các bên n h ư trên, nên sau khi phân

bô T TC , tổng số tiền đóng góp T TC cùa các bên chù h àn g v à chủ tàu đúng bàng giá trị T TC

Đ iều kiện bào hiểm là những điều quy định phạm vi trách nhiệm cùa D N B H đối với tổn thất của hàng hoá H àng được bào h iểm theo điều kiện bào h iểm nào, chi những rủi ro tổn thất quy định tro n é điều kiện đó

Trang 12

bao gồm các rủi ro được BH và các rủi ro loại trừ H iện nav th eo th ô n g lệ quốc tế, đối với bào hiểm hàng hóa X N K về cơ bàn đ ư ợ c sử d ụ n g theo các điều kiện bào hiềm của H ọc viện những người bào h iểm Luân Đôn (Institute o f L ondon U nderw riters - ILU ), trước đây là theo IC C 1963, nhưng hiện nay là theo IC C 1982.

T heo ICC 1982 có ba đ iều kiện bảo hiểm ch ín h đó là: IC C c, ICC B

và ICC A đượ c tóm tắt như sau:

+ A p d ụ n g m ứ c m iễ n ¡h ư ờ n g K hônc K h ô n e Không

N goài 3 đ iều kiện bao hiểm chính ICC c, ICC B v à ICC A đ ể chù hàng lựa chọn m u a 1 điều kiện cho phù hợp với hàng h ó a X N K chủ hàng còn có thể lựa chọn m ua thèm 2 điều kiện là: bảo hiềm c h iế n tran h và bào hiểm đ ìn h công

lì Giá trị BII, số tiền liII và p h i BH

G iá tr ị b á o h icm

G iá trị bào hiềm (G T B H ) của hàng hoá x u ất nh ập kh ẩu đ ư ợ c xác

Trang 13

hiểm và các chi phí liên quan khác (giá CIF).

N goài ra để thoà m ãn nhu cầu cùa người tham gia bào hiềm , đối với hàng thương m ại, D N B H có thể nhận bảo hiểm thêm cả phần lãi dự tính, tức m ức chênh lệch giữa giả m ua ở cảng đi và giá bán ờ càn g đến (thực ra đây là lợi nhuận thư ơng mại, không hoàn toàn là giá trị của hàng được bảo hiểm)

N ếu G TB H không chỉ tính bàng giá C IF m à còn thêm phần lãi dự tính (tối đa là 10% giá C IF), nghĩa là G T B H củ a hàng lớn nhất bằng 110% CIF

G TB H được xác định theo công thức:

(C + F ) x ( a + 1 )hoặc G b = -

1 - RTrong đó: Gb - G iá trị bào hiểm

F - C ước phí vận chuyển

c - G iá FO B cùa hàng hóa

a - T ỷ lệ phần trăm lãi d ự tính

R - T ỷ lệ phí bào hiểm

tiền bảo hiểm

Số tiền bào hiểm (ST B H ) là số tiền được đăng ký bảo hiềm , ghitrong H Đ BH S T B H đư ợ c xác định dựa trên c ơ sờ G T B H L à loại hình bảo hiềm tài sản, nên về nguyên tắc chù hàng có thể m ua bảo h iếm ngang hoặc dưới giá trị T rong thực tế phần lớn các chù hàng đều m u a bảo hiểm ngang giá trị cho h àn g hóa XN K

Trang 14

hoặc p = s b x ( a + l ) x R

T rong đó: Sb - STBH

a - T ỷ lệ phần trăm lãi d ự tính

R - Tỷ lệ phí bảo hiểm

T ỷ lệ phí bào hiểm đượ c ghi trong H Đ B H th eo th ò a thuận giữa

D N B H v à người tham gia bảo hiểm

T ỷ lệ phí bảo h iềm phụ thuộc vào các yếu tố sau:

- Loại hàn g hoá: hàng dễ bị tổn thất n h ư dễ võ, dễ bị m ất cắp thì tý

lệ phí bảo h iểm sẽ cao hơn

- Loại bao bì: bao bì c àn g chắc chán, tỷ lệ phí bảo h iểm càn g hạ

- P h ư ơ n g tiện vận chuyển: hàng được c h ờ trên tàu trẻ có tỷ lệ phí bảo hiểm thấp hơ n h àn g được c h ở bằng tàu già

- H ành trình: tỷ lệ phí tãn g lên đối với nh ữ n g hành trin h có nhiều rủi

ro (theo th ống kê kinh nghiệm ) hoặc hành trình q u a các v ù n g có xung đột

vũ trang

- Đ iều kiện bảo hiểm : điều kiện bảo hiểm có phạm vi BH càn g hẹp thì tỷ lệ phí bào h iếm càn g thấp

e Khiếu nại đòi bồi thường

T rư ờ ng h ọ p xảy ra rủi ro, người th am gia bảo h iếm k h iêu nại đòi bồi thường H ồ sơ kh iếu nại gửi cho D N B H th ô n g th ư ờ n g bao gồm :

- T h ư khiếu nại hoặc cô n g văn kh iếu nại;

- H Đ B H v à giấy sử a đổi bồ sung (nếu có) bàn chính;

Trang 15

- H oá đơn, biên lai các chi phí khác;

Sau khi kiểm tra chứng từ và thanh toán bồi thường, m ọi khoản khiếu nại và quyền khiếu nại cùa người tham gia bào hiểm dối với nhũng người thứ b a 'đ ề u được chuyến cho D N B H m à giới hạn là số tiền đã bồi thường

Việc bồi thư ờng tổn thất hàng hóa X N K được xác định theo các nguyên tắc sau:

- Đ ối với tồn thất chung:

+ D N B H bồi thư ờng cho người tham gia bảo hiểm phần đóng góp vào TTC dù hàng đượ c bảo hiếm theo điều kiện bào hiểm nào và bất kỳ tý

lệ nào nhưng không vư ợ t quá số tiền BH

+ K hông bồi thư ờ n g trực tiếp cho người tham gia báo hiềm m à thanh toán cho người tính toán TTC do hãng tàu (người chuyên chờ) chì định

+ ST B T này đư ợ c cộng thêm hay khấu trừ p h ần ch ên h lệch g iữ a số tiền thực tế đ ã đó n g góp vào T TC và số tiền phâi đóng góp vào TTC

- Đối với tốn th ất riêng:

+ Đối với T T T B thự c tế: bồi thư ờng toàn bộ ST B H ;

+ Đối với T T T B ước tính: bồi thư ờng toàn bộ ST B H nếu người tham gia bảo hiêm từ bỏ hàng;

Trường hợ p ngư ờ i tham gia bảo hiểm k h ông từ bỏ hàng hoặc xin từ

bỏ nhưng D N B H k hông chấp nhận, sẽ bồi thư ờ n g theo m ức độ tốn thất thực tế Sau khi bồi thư ờ n g TTT B , D N B H có q uyền thu hồi ph ần còn lại cùa hàng h ó a đã đư ợ c bồi thường

+ Đối với T T B P : bồi thư ờ n g số kiện, số bao h àn g bị thiếu, m ất hay giá trị trọ n g lư ợ ng số hàng rời bị thiếu, m ất hoặc bồi th ư ờ n g theo m ức giảm giá trị th ư ơ n g m ại cùa phần hàng bị tôn thât

N goài ra, nếu trong H Đ B H hàng hoá X N K có ấn định m ức m iễn thường cùa D N B H thì khi tổn thất xảy ra, xác định S T B T đoi với giá trị hàng h o á bị tồn thất phải xét đến m ức m iễn thư ờ n g này

Trang 16

6.2.2 Bảo hiếm thân tàu

6 2 2 1 Đ ố i t ư ợ n g v'à p h ạ m v i b ả o liiể m

T àu biển là thuật ngữ dùng đề chỉ nhữ ng p h ư ơ n g tiện nôi trên mặt nước, có khả năn g vận chuyển hàng hóa v à con ngư ờ i hoặc sừ dụ n g vào các m ục đ ích khác trên biển hay những vùng nướ c m à tàu b iên thường

q u a lại T h eo khái niệm này, đượ c coi là tàu biển bao gồm : tàu lớn, tàu vừa và tàu bé ch u y ên c h ở hàng hóa v à hành k hách; sà lan, thuyền máy, thuyền buồm , tàu dù n g để lai dắt, cứu hộ, cầu n ổ i N g o à i ra, con tàu còn bao gồm tất cả các tran g thiết bị đi biển nh ư neo, x u ồ n g cứ u sinh, máy

m óc v à các th iế t bị c ù a m ột con tàu

C ó b a chi tiêu xác định độ lớn của m ột con tàu theo trọ n g tải, đó là: dung tích đăn g ký toàn phần G R T (G ross R eg iste r T o n n ag e), dung tích

đ ãn g ký tịch N R T (N et R eg ister T o n n ag e), v à trọng tài cùa tàu (D ead w eig h t T onnage)

Bảo hiểm thân tàu thủy có đối tư ợ n g bảo hiểm là to àn bộ con tàu biển, bao gồm : vỏ tàu, m áy m óc, tran g thiết bị th ô n g th ư ờ n g đi biển và phục vụ kinh d o an h (không bao gồm vật dụ n g v à tài sàn cá nhân) Trong bản kê khai hợ p đồ n g bảo hiểm , chủ tàu phải nêu rõ các th ô n g tin như: tên tàu; càng đ ăn g ký tàu, quốc tịch tàu, năm v à nơi đ ó n g tàu , c ấp tàu, trọng tài hoặc sức ch ứ a cù a tàu Đ ồng thời chù tàu còn phải đảm b ào đủ ba điều kiện:

- T àu đủ khá năn g đi biển

- Q uốc tịch tàu k hông thay đổi tro n g suốt thờ i gian bảo hiềm

- H ành trìn h con tàu p h ả i hợp pháp

6 2 2 2 C á c đ iề u k lio tỉn b ả o h i ể m t h â n tà u

Đ iều k hoản bào hiểm thân tàu là các điều khoản đ ề cập đ ến các nội dung của bảo h iêm thân tàu n h ư đối tư ợ n g bảo hiềm , giá trị b a o hiểm , rủi

ro đư ợ c bào hiềm và các rủi ro loại trừ , làm cơ sờ đề triể n khai nghiệp

vụ bảo hiểm này H iện nay trên thị trư ờ n g bảo hiềm tồn tại 10 đ iều khoán bào hiểm th ân tàu C ác điều khoản bảo hiểm này đều đư ợ c x ây d ự n g trên

cơ sờ Luật h àn g hải quốc tế, cũ n g nh ư m ột sô quy tăc v à C ô n e ướ c quốc

Trang 17

có 4 điều khoản các chủ tàu thường lựa chọn tham gia bảo hiểm , đó là:

- Đ iều kiện bảo hiểm tốn thất toàn bộ (T L O -T otal L oss O nly)

- Đ iều kiện bảo hiểm loại trừ tổn thất bộ phận thân tàu (F O D - Free

o f dam age absolutely)

- D iều kiện bảo hiểm loại trừ tổn thất riêng về thân tàu (F P A - Free from p articular average absolutely)

- Điều kiện bảo hiểm thời hạn thân tàu (ITC- Institute tim e Clause)

N eu xét phạm vi trách nhiệm của bảo hiếm đối với tổn thất được bồithường, bốn điều kiện bào hiểm trên có thể đư ợ c tóm tắt v à so sánh nhưsau:

h Tổn thất riêng vì cứu hỏa, đâm v a khi cứu nạn - - X X

i Tôn thất bộ phận khác do hành độ n g tôn thât

chung g â y ra, n g o à i đ iể m (g )

6.2.2.3 S ố tiền hảo liiểm

B áo hiêm thân tàu là loại hình báo hiềm tài sản nên số tiền bảo hiềm

Trang 18

hiềm cùa con tàu được tính bao gồm cà phần vỏ tàu, m áv m óc v à trang thiết bị trên tàu Thông thư ờ ng chú tàu m ua bào h iềm cho con tàu thâp hơn giá trị (còn gọi là bào hiếm dưới giá trị).

N goài ra, bên cạnh việc m u a báo hiểm cho bàn th ân con tàu, chú tàu còn có the tham gia bảo hiểm cho cước phi ch u y ên ch ư hàn g h ó a và chi phí điều hành

B ào hiểm cước phí ch u y cn ch ở là bảo hiểm cho ph ần cước phí mà chù tàu phải trả lại cho chủ hàng do chủ tàu k h ông đ ư a đ ư ợ c h àn g về đến bến (vì bị thất lạc, ton thất) T heo quy định c ủ a ITC, tiền bào hiêm cho phần cước phí chuyên ch ớ m à chủ tàu có thề tham gia cao nhất bằng 25%

ST B H thân tàu

Bào hiềm chi phí diều hành là bảo hiềm cho các loại chi phí quàn

lý, lãi kinh d o a n h n h ằ m dảm báo kinh doanh cho chú tàu khi tàu gặp rủi

ro T heo quy định cúa IT C , tiền bảo hiếm cho phần chi phí đ iều hành mà chủ tàu có thể tham gia cao nhất bàng 25% S T B H th ân tàu

V ậy ST B H tro n g bảo hiểm thân tàu bao gồm : S T B H thân tàu,

ST B H cư ớ c phí ch u y ên c h ở v à S T B H chi phí điều hành

6 2 2 4 T a i n ạ n đ â m va và c á c h g i á i q u y ế t

a Trácli nhiệm của chủ tàu trong tai nạn đâm va

Đ âm v a là loại tai nạn thư ờ n g xảy ra trong lĩnh vực h àn g hải Đó là Irường h ọ p tàu đâm va phải bất kỳ vật thể gì bcn ngoài (c h u y ên độ n g hay

- Lỗi do m ột tàu gây nên: Tai nạn dâm va xảy ra nh ư n g chi m ột tàu

có lỗi K hi đó, tàu có lỗi vừa phái tự chịu th iệt hại trùn tàu m in h , v ừ a phai

Trang 19

thường xảy ra khi tàu đang di chuyền đâm va phải tàu đang neo đậu.

- Lỗi do cà hai tàu cùng gây nên: Tai nạn xáy ra và cả hai tàu cùng

có lỗi T rường hợp này, m ỗi bcn phải chịu trách nhiệm về th iệ t hại của làu bên kia do lỗi cùa m ình gây ra tùy theo m ức độ lỗi nh iều hay ít

T rong thực tế khi xảy ra tai nạn đâm va, k h ông phái chù tàu nào cũng có đù khả năn g tài chính đế bồi thư ờ n g cho tàu bị đâm va phái, nhất

là khi tàu nhó đâm va với tàu lớn, khiến các chù tàu nhỏ rơi vào tình trạng phá sản Vì vậy, L uật nhiều nước đưa ra m ức giới hạn trách nhiệm bồi thường cho các chù tàu N eu tai nạn đâm va xảy ra chi do lỗi bất cẩn trong hành thủy cùa thuyền trường, thùy thủ trên tàu m à k hông có lỗi thật

sự cùa chủ tàu, người thuê tàu thì họ có quyền giới hạn trách nhiệm cúa mình M ức giới hạn này được xác định theo độ lớn củ a tàu, thư ờ n g là theo Dung tích đăng ký toàn phần G R T hoặc giá trị con tàu

V í d ụ 2 : T àu M có trọng tải 2.000 tấn, gây th iệt hại cho tàu N về người là 230.000 bảng, về tài sàn là 270.000 bảng

Tàu M xin đư ợ c giới hạn trách nhiệm về người là 100 bàng/G R T ,

về tài sản là 50 bảng/G R T

M ức giới hạn trách nhiệm của tàu A đượ c tính là:

- v ề n g ư ờ i: 2 0 0 0 X 100 = 200.000 (b à n g )

- v ề tài sản: 2.000 X 50 = 100.000 (bảng)

=> T ống giới hạn trách nhiệm của tàu M là 300.000 bảng

Trước hết tàu M bồi thư ờng thiệt hại về người cho tàu N ở m ức giới hạn tối đa là 200.000 bảng

N h ư vậy, th iệ t hại về người cùa tàu M chư a đư ợ c bồi th ư ờ n g dovượt m ức giới hạn là: 230.000 - 2 000.000 = 30.000 (bảng)

T ông th iệt hại về người và tài sàn cùa tàu N ch ư a đư ợ c tàu M bồi thường là: 30.000 + 270.000 = 300.000 (bàng)

Lúc này tàu M tiếp tục bồi thư ờng th iệt hại về người còn lại và thiệthại tài sản cho tàu N n h ư sau:

Trang 20

- Bồi thường về tài sản: 100.000x(270.000/300.000) = 90.000 (bảng)

V ậy tiền bồi thư ờ n g c ù a tàu M cho tàu N là:

và đối tư ợng k h ông phái là hành khách

a) Đ ối với hành khách: trách nhiệm củ a người vận ch u y ển trong trư ờng hợp m ột hành khách bị chết, bị th ư ơ n g hoặc các tồn hại khác về sức khỏe k h ông v ư ợ t quá 46.666 SD R với tổ n g m ức đền bù k h ông vượt

q uá 25.00 0 0 0 0 SD R tính trên m ột sự cố

b) Đ ối với nh ữ n g người k h ông phải là hành khách:

- 167.000 S D R đối với tàu biển đến 300 G R T ,

- 333.000 SD R đối với tàu biển từ trên 300 G R T đ ến 500 G R T ,

- Đối với từ trên 500 G R T: 333.000 SD R cho 500 G R T đầu tiên; tính thêm 500 S D R cho m ỗi G R T kề từ G R T th ứ 501 đến G R T th ứ 3.000;

333 S D R cho m ỗi G R T từ G R T th ứ 3001 đến G R T th ứ 30.0 0 0 ; 250 SDR cho m ỗi G R T từ G R T th ứ 30.001 đến G R T th ứ 70.000; 167 S D R cho mồi

G T từ G R T th ứ 70.001 trờ lên

(2) M ức giới hạn trách nhiệm đối với các khiếu nại hàn g hài khác được quy định n h ư sau:

- 83.000 SD R đối với tàu b iển k h ông q u á 300 G R T ,

- 167.000 S D R đối với tàu biển từ 300 G R T đến 500 G R T

- Đ ối với tàu biển từ trên 500 G R T: 167.000 SD R cho 500 G R T đầu tiên; tính thêm 167 SD R cho m ỗi G R T kề từ G R T th ứ 501 đ ến G R T thứ

Trang 21

SDR cho m ỗi G R T từ G R T thứ 30.001 đến G R T th ứ 70.000; 167 SD R cho m ỗi G T từ G R T th ứ 70.001 trở lên.

V iệc xét bồi thư ờng theo m ức giới hạn trách nhiệm trước hết dược

ưu tiên cho thiệt hại về ngườ i, phần thiệt hại con người còn lại cùng với thiệt hại tài sàn tiếp tục được bồi thư ờng theo nguyên tẳc tý lệ

b Trách nhiệm cùa bảo Itiêm tliân tàu trong tai nạn dâm va

Khi tai nạn đâm va xảy ra với con tàu m ua bảo hiểm thân tàu, trách nhiệm của bảo hiềm trong trường hợp này được xác định nh ư sau:

- T rách nhiệm với thiệt hại cúa tàu m ua báo hiểm : N h à bảo hiểm chi chịu trách nhiệm về tốn thất vật chất của con tàu bao gồm thiệt hại về vò tàu, thiệt hại m áy m óc hay trang thiết bị Bảo hiềm thân tàu k h ông chịu trách nhiệm đối với thiệt hại kinh doanh của tàu được bào hiếm , thiệt hại

về hàng hóa và con người trên tàu này

- T rách nhiệm đối với con tàu bị đâm va phài: Khi chù tàu tham gia các điều kiện bảo hiểm (FO D , FPA hay ITC) có bao hiềm cho chi phí trách nhiệm đâm va, bảo hiềm thân tàu sẽ có trách nhiệm bồi thư ờ n g phần TNDS phát sinh do lỗi của họ gây ra với chù tàu khác T rách nhiệm này bao gồm:

+ T ốn thất, th iệt hại vật chất cùa chiếc tàu bị đâm va

+ T ổn thất v à th iệt hại về tài sàn, hàng hóa trôn tàu bị đâm va+ T hiệt hại về kinh doanh tàu bị đâm va

+ T ổn thất chung, chi phí cứu hộ của tàu bị đâm va do tai nạn đâm

va gây ra (nếu có), vì nh ữ n g chi phí này thực tế làm giảm bớt tổn thất cho tàu bị đâm va

N h ữ n g tổn th ất đâm va không thuộc trách nhiệm cùa bào hiểm thân tàu là:

+ Bất đ ộ n g sản, động sản, tài sản hay vật gì khác k h ông phải thân tàu trên tàu dư ợ c bào hiềm

+ I làng hóa hay vật phẩm được chuyên chờ trên tàu được bào hiếm

Trang 22

+ T rách nhiệm về ô nhiễm dầu do tai nạn dâm va

+ Chi phí di chuycn hay phá hủy chướng ngại vật h a \ xác tàu + Chi phí thắp sáng hay đánh dâu báo hiệu tàu dam

T uy nhicn, để làm tăng trách nhiệm của các chủ tàu tro n e việc điều hành thận trọng nhằm phòng tránh tai nạn, báo hiểm giới hạn bôi ihường

ở m ức 3/4 trách nhiệm đâm va phát sinh và không dược v ư ợ t quá 3/4 số tiên bảo hiêm

K hi xảy ra tổn thất do tai nạn đâm va, chú tàu d ư ợ c bào hiẽm thân tàu bồi thư ờ n g cho phần thiệt hại thân tàu trước Phần trách nhiệm đàm

va, các chù tàu tự bồi thư ờng cho nhau, sau dó trôn cơ sở nàv báo hicm thân tàu m ới bồi thư ờ n g cho các chủ tàu theo m ức 3/4 k h ông vượt quá 3/4

số tiền bảo hiềm V iệc giải quyết trách nhiệm bồi th ư ờ n g Irong tai nạn đâm va có hai cách: giải quyết theo trách nhiệm chco v à giải q uyết theo trách nhiệm đơn

c Giải quyết tai nạn đâm va theo trách nhiệm chéo

Đ iều kiện để giải q uyết tai nạn đâm va theo trách nhiệm ch éo là:

- C ả hai tàu cùng có lỗi và gây tồn thất cho nhau

- C ả hai tàu đều k h ông giành được quyền giới hạn trách nhiệm

VI d ụ : Hai tàu A v à B đâm va nhau C ả hai tàu đều m u a bào hiềm thân tàu ngang giá trị theo điều kiện ITC T h eo giám định m ỗi tàu lỗi 50% T h iệt hại các bên n h ư sau:

T àu A 10.000 U S D 4.000 U S D 14.000 U S D

T àu B 20.000 U S D 8.000 U S D 2 8 0 0 0 U S D

Do cả hai tàu A và B đều k h ông x in được quyền giới hạn trách nhiệm , tai nạn đâm va trên được giải q uyết theo theo trách n h iệm chéo bao gồm các bư ớ c sau:

B ư ớ c 1: X ác định T N D S phát sinh của các chủ tàu

Trang 23

TNDS cúa chủ tàu B đối vói chù tàu A: 14.000 X 50% = 7.000(USD)

B ư ớ c 2: X ác định số tiền phải bồi thư ờng của bảo hiểm thân tàu cho các chủ tàu

Bào hiểm bồi thư ờng cho chủ tàu A:

Bảo h iểm đòi lại chủ tàu phần bồi thường trách nhiệm thân tàu từ chù tàu A: 14.000 X (20.000/28.000) = 10.000 (U S D )

B ư ớ c 4: X ác định số tiền bồi thường thực tế cùa bào hiểm thân tàu cho các chủ tàu:

Bảo hiểm bồi th ư ờ n g thực tế cho chủ tàu A:

20.500 - 5.000 = 15.500 (U S D )Bảo hiểm bồi th ư ờ n g thực tế cho chủ tà u B:

Trang 24

T ồng: 5.750 USD

d Giải quyết tai nạn đâm va theo Irácli nliiệm đơn

Đ iều kiện để giải quyết tai nạn đâm va theo trách nhiêm đ ơ n là:

- Hai tàu cùng có lỗi và gây tồn thất cho nhau

- ít nhất m ột tro n g hai chủ tàu giành đượ c q u y ền giới hạn trách nhiệm để đượ c quyền bồi thư ờ n g ít hơn

T heo cách giải quyết này, bên chủ tàu nào phải bồi th ư ờ n g trách nhiệm đâm va lớn hơ n theo m ức độ lỗi v à thiệt hại gây ra sẽ phải bồi thư ờ ng cho chủ tàu kia, trên cơ sở th iệt hại về tài sản m à k h ô n g bao gồm phần thiệt hại con ngườ i, s ố tiền bồi thư ờ n g là chênh lệch trách nhiệm đâm va giữa hai chủ tàu

Ví d ụ : Hai tàu M v à N đàm v a nhau T heo g iám đ ịn h m ỗi tàu lỗi 50% T hiệt hại tàu M và N trong tai nạn đâm va n h ư sau:

B ư ớ c 1: X ác định T N D S cháu chủ tàu th eo trách n h iệm đơn:

- G iới hạn trách nhiệm của tàu M là:

+ v ề ngườ i: (100 )x (4 0 0 0 ) = 4 0 0 0 0 0 (bảng)

+ v ề tài sản: (5 0 )x (4 0 0 0 ) = 200.0 0 0 (bàng)

- Theo trách nhiệm đơn, TN D S phát sinh cùa tàu M đối với tàu N là:+ v ề ngườ i: (7 0 0 0 0 0 )x (5 0 % ) = 350.000 (bảng)

Trang 25

- N hư ng do giành được quyền giới hạn trách nhiệm , tàu M chí phải bồi thường T N D S cho tàu N như sau:

- v ề người: 350.000 bảng

- v ề tài sản: (400.000 - 350.000) + 200.000 = 250.000 (bảng)

=> Tổng: 350.000 + 250.000 = 600.000 (bảng)

B ư ớ c 2: X ác định số tiền bồi thường của bảo hiểm thân tàu

- T rách nhiệm của bảo hiểm thân tàu đối với tàu M:

+ v ề thiệt hại thân tàu: 300.000 bảng

+ v ề T N D S : (3 /4)x(250.000) = 187.500 (bảng)(G iá sử 3/4 T N D S phát sinh cùa chú tàu M thấp hơn 3/4 số tiền bảo hiểm )

=> T ổng: 300.000 + 187.500 = 4 8 7 5 0 0 (bảng)

- T rách nhiệm cùa bào hiềm thân tàu đối với tàu N:

+ v ề th iệt hại thân tàu: 600.000 báng

B ư ớ c 3: X ác định số tiền báo hiểm đòi lại tàu N

Số tiền đòi lại = 2 5 0 0 0 0 x (6 0 0 0 0 0 /l.000.000) = 150.000 bàng

B ư ớ c 4: Xác định số tiền bồi thường thực tế của bảo hiểm thân tàu

- Bồi thư ờ n g thực tế cho tàu M: 487.500 báng

- Bồi thường thực tế cho tàu N: 600.000 -1 5 0 0 0 0 = 450.000 (bàng')

T rong trư ờ n g hợ p này, nếu hàng hóa trên tàu M và N đều đư ợ c m uabảo hiểm n gang giá trị, thì:

- Bảo hiểm bồi thư ờ n g cho hàng chờ trên tàu M là: 120.000 báng

- Báo hiồm bồi thư ờng cho hàng chớ trên tàu N là:

4 00 bảng - (2 50.000 b ản g )x (4 0 0 0 0 0 /l 000.000) = 300.0 0 0 báng6.2.3 B ả o h iếm P /I

T rong quá trình kinh doanh, chù tàu hoặc người thuê tàu phải chịu trách nhiệm về n h ữ n g tổn thất do sử dụng con tàu vào h o ạt độ n g gây thiệt

Trang 26

tàu (trách nhiệm bồi thư ờng của chù tàu) bao gồm trách nhiệm bôi thường cho người th ứ ba, trách nhiệm đối với hàng hoá chuyên c h ơ và nhũng

n li ười Ircn đó

- T h iệt hại của người th ứ ba gồm thiệt hại do h ư h ò n g hoặc chìm dám làu kổ cả tài sán chuycn ch ở trên tàu; th iệt hại về kin h doanh, con người, ô nhiễm dầu N eu tàu bị dám , nhữníi chi phí thăp sáng, đánh dầu xác tàu bị dam , chi phí trục vớt, chi phí di ch u y ên hoặc p h á h u v tàu bào hiểm cũng bồi thường

- T rách nhiệm đối với hàng hoá chuyên chờ trẽn tàu N h ữ n g tôn thât

về hàng hoá thuộc trách nhiệm dân sự chú tàu bao gồm , h àn g hoá giao thiếu số lượng bao kiện, hàng h o á h ư hóng do tàu k hông đủ khá năng đi biển, do xếp h àn g không đúng qui định, hàng h o á bị hấp h ơ i, vv hàng

hư hỏng, do ró ri từ hàng h o á khác, h àn g bị m ất cẳp khi h à n g còn thuộc

p h a m v i b ả o q u ả n c ù a c h ù tà u v v

- T rách nhiệm đối với người đi trên tàu C hủ tàu có trách nhiêm đối với s ĩ quan, thuỷ thù, hành khách đi trên tàu (cũng nh ư đối với người thứ ba) nếu tàu gây ra tai nạn cho họ T rách nhiệm dân sự chù tàu là phải bồi thư ờ n g chi phí khám chữ a bệnh, hồi hư ơ ng hoặc m ai tán g vv

K hi chủ tàu tham gia bảo hiểm thân tàu theo các đ iều kiện có bào hiếm cho T N D S do tai nạn đâm v a gây ra, bảo h iểm th ân tàu ch ịu trách nhiệm bồi th ư ờ n g 3/4 T N D S đó N h ư vậy các T N D S còn lại n ế u phát sinh chủ tàu phài tự chịu Vì vậy, đầu thế kỷ X V III, các chù tầu tập h ợ p lại và lập “ H ội tư ơ n g hỗ tự bào h iểm ” về thân tàu (P ro te ctio n clubs) H ội này ra đời nhàm báo hiêm 1/4 trách nhiệm đâm v a m à bảo hiểm th ân tàu không đám nhận Đ ồng thời H ội cũng bảo hiổm 100% trách n h iệm chết và thư ơng tật đối với sĩ quan, h àn h khách, th u ý thủ vv

T ro n g q u á trình phát triền th ư ơ n g m ại q u ố c tế, vận ch u y ể n h à n g hoá bằng đư ờ n g biển ng ày m ột nhiều N h ư n g rủi ro do vận ch u y ển c ũ n g ngày

m ột tăng C ó nhữ ng rủi ro ch ư a đượ c bảo hiểm thân tàu đàm nh ận n h ư tồn thất hàng hoá chuyên ch ớ trên tàu do tàu đi chệch hư ớ ng D o đó năm

Trang 27

Hội bảo trợ (Protection clubs) nhận them bảo hiếm hàng hoá và tro thành “ I-Iội bảo trợ và bồi ihư ờng” (Protection and Indem nity clubs) viết tất là p and I.

6.3 B Ả O H IẾM X E c ơ G IỚ I

X e c a g i ó i có thế hiểu là tất cá các loại xc tham gia giao thông trên đường bộ bang động cơ của chính chiếc xc dó, bao gồm ô tô, m ô tô, v à xe máy Đ e đối phó với những rủi ro tai nạn bất ngờ có thể xảy ra gây tôn thất cho m inh, các chủ xe cơ giới (bao gồm các cá nhân, các tô chức có quyền sờ hữu xe hay bất kỳ người nào được phcp sử dụng xe cơ giới, kinh doanh vận chuyển hành khách bằng xc cơ giới) thư ờng tham gia m ột số loại hình bảo hiếm sau:

- Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới;

- Bảo hiếm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới với hàng hoá chở trên xe

- Bảo hiếm tai nạn hành khách trên xe

- Bảo hiêm tai nạn lái phụ xe

- Bảo hiếm tai nạn người ngồi trên xe

- Báo hiếm vật chất xe

T rong phạm vi nghicn cứu của chương, hai n ghiệp vụ bảo hicm xe

cơ giới phổ biến đư ợ c giới thiệu là bảo hiếm vật chất xe và báo hicmTNDS cùa của xe đối với người ihứ ba

6.3.1 Bảo hiểm th iệt hại vật chất xc cơ giói

6.2 ¡.I Đôi tượng và phạm vì bảo hiếm

C hú xe tham gia bảo hiêm vật chất xe là để đượ c bồi th ư ờ n g nhữ ng thiệt hại vật ch ất xảy ra với xc cúa m ình do nh ữ n g rủi ro dượ c báo hiếm gây nên Vì vậy, đôi tư ợ ng bảo hiểm vật chất xe c ơ giới là bàn thân những chiếc xe còn giá trị và đượ c phép lun hành trên lãnh thổ quốc gia

Đ ối với x e m ôtô, xe m áy thư ờng các chù xe tham gia bào hiểm toàn

Trang 28

Đ ối với xe ôtô, các chủ xe có thổ tham gia toàn bộ hoặc c ũ n g có thê tham gia từ ng bộ p h ận của xe (Bộ phận th ư ờ n g th ống nhất q u y định là tổng thành xe) X e ôtô thư ờ n g có các tống thành: thân vò, d ộ n g cơ, hộp sô

T rong hợp đồng bảo hiềm vật chất xe, các rủi ro đư ợ c bào hicm thông thư ờ n g bao gồm :

- Tai nạn do đâm va, lật đô

- C háy, nồ, bão lụt, sét đánh, động đất, m ưa đá

- M ấ t c ắ p to à n b ộ xe

- Tai nạn do rủi ro bất ngờ khác gây nên

N goài việc đư ợ c bồi thư ờ n g nhữ ng thiệt hại vật c h ất xảy ra cho chiếc xe được bảo hiềm trong nhữ ng trư ờ n g hợp trên, các cô n g ty bảo hiếm còn thanh toán cho chủ xe tham gia bảo hiếm n h ữ n g chi phí cần

th iết và hợp lý nhằm :

- N g ăn n g ừ a và hạn chế tồn thất phát sinh thêm khi x e bị thiệt hại

do các rủi ro được báo hiểm

- Chi phí bào vệ xe v à kéo xe thiệt hại tới nơi sử a ch ữ a gần nhất

- G iám định tổn thất nếu thuộc trách nhiệm củ a bảo hiềm

T uy nhiên, tro n g m ọi trư ờ n g hợ p to n g S T B T cúa cô n g ty bào hiêm

là không v ư ợ t q u á S T B H đã ghi trên đ o n hay giấy ch ứ n g n h ận bảo hiểm (sẽ đư ợ c đề cập thêm 0 phần sau) Đ ồng thời công ty bào h iêm sẽ không chịu trách nhiệm bồi th ư ờ n g nh ữ n g th iệ t hại vật c h ất c ủ a x e gây ra bời:

- H ao m òn tự nhiên, m ất giá, giảm dần chất lư ợng, h ò n g hóc do khuyết tật hoặc hư hỏ n g them do sừ a chữa H ao m òn tự nh iên đư ợ c tính dưới hình thức khấu hao, v à th ư ờ n g đượ c tính th eo tháng

- H ư hỏ n g về điện hoặc bộ phận m áy m óc, th iế t bị, săm lốp bị hư hỏng m à k h ô n g do tai nạn gây ra

- M ất căp bộ phận của xe

Trang 29

vi vi phạm pháp luật, hay m ột số những rủi ro đặc b iệt khác, nhữ ng thiệt hại, tổn thất xảy ra trong những trư ờ ng hợp sau cũng sẽ không được bồi thường:

- H ành động cố ý của chủ xe, lái xe

- X e không đù điều kiện kỹ thuật và th iết bị an toàn đe lưu hành theo quy định cùa L uật an toàn giao thông đư ờ n g bộ

- C hủ xe (lái xe) vi phạm nghicm trọng Luật an to à n giao thông đường bộ như: xe không có giấy phép lưu hành; lái xe k h ông có bàng lái, hoặc có nhưng k hông hợp lệ; lái xe bị ảnh hưở ng của rư ợ u bia, m a tuý hoặc các chất kích thích tương tự khác trong khi diều khiển xe; xc chờ chất cháy, chat no trái phcp; xe chớ quá trọng tải hoặc số hành khách quy định; xe đi vào đư ờ ng cấm ; xe đi đêm không đèn; xe sừ d ụ n g để tập lái, đua the thao, chạy th ứ sau khi sửa chữa;

- N hữ ng th iệt hại gián tiếp như: giảm giá trị thư ơ n g m ại, làm đình trệ sản xuất kinh doanh;

- T hiệt hại do ch iến tranh;

C ũng cần lưu ý rằn g tro n g thời hạn bão hiểm , nếu chủ xe chuyển quyền sở hữu xe cho ch ú xe khác thì quyền lợi bảo hiểm vẫn có hiệu lực với chù xe m ới T uy nhiên, nếu chủ xe cũ không ch u y ến q uyền lợi bảo hiểm cho chú xe m ới thì công ty bào hiêm sẽ hoàn lại phí cho họ, v à làm thù tục bảo hiếm cho chủ xe mới nếu họ có yêu cầu

6.3.1.2 Giá trị bảo hiếm, số tiền bảo hiếm, p h i hão hiếm

a Giá trị bảo hiểm và số tiền bảo hiếm

G iá trị bảo hiêm của xe cơ giới là giá trị thực tế trên thị trư ờ n g cúa

xe tại thời đ iềm người tham gia báo hiểm m ua bảo hiểm V iệc xác định đúng giá trị củ a x e tham gia bảo hiểm là rất quan trọng vì đây là cơ sớ để bồi thư ờ n g ch ín h xác thiệt hại thực tế cho chú xe tham gia bào hiểm Tuy nhiên, giá xc trên thị trư ờ n g luôn có nhữ ng biến độ n g và có thêm nhiều chủng loại xe m ới tham gia giao thông nên đ ã gây khó khăn cho việc xác

Trang 30

số nhân tố sau dế xác định giá trị xe như: Loại xe, năm sàn x u â t, m ức độ

m ới, cũ cùa xe, thể tích làm việc của xi lanh

M ột phư ơ ng pháp xác định giá trị bảo hiềm m à các cô n g ty bảo hiểm hay áp dụ n g dó là căn cứ vào giá trị ban dầu c ủ a x e v à m ức khâu hao C ụ thể:

G iá tr ị b á o h iê m = G iá trị b a n đ a u - K h ấ u h a o (n êu có)Trên c ơ sở giá trị bảo hiểm , chù xe có the tham gia bào hiêm với số tiền bảo hiếm nhò hơn, hoặc bằng, hoặc lớn hơ n giá trị thự c tế của xe

T uy nhiên, việc q uyết định tham gia bảo hiêm với số tiên là bao nhiêu SC

là cơ sở để xác định S T B T khi có tồn thất xảy ra

b P h í bảo hiểm

C ác công ty bảo hiếm thư ờng xây d ự ng m ột báng tý lệ p hí bảo hicm chuẩn cho từ ng loại xe do mỗi loại xe có nhữ ng đặc đ iềm kỹ th u ật khác nhau và m ức độ rủi ro khác B iểu phí này đư ợ c xây d ự n g p h ù h ợ p cho hầu hết các xe th ô n g d ụ n g thông qua việc phân loại xe thàn h các nhóm Việc phân loại được dựa trên cơ sở tốc dộ tối đa cùa xe, tý lệ gia tốc, chi phí và

m ức độ khó khăn khi sừ a chữ a và sự khan hiếm cù a p h ụ tùng Đ ối với các

xe hoạt động không thông dụng n h ư xe kéo rơ m oóc, xe c h ở h à n g nặng

do có m ức độ rủi ro cao ncn phí bào hiềm th ư ờ n g đư ợ c cộ n g them m ột ti

lệ nhất định dựa trên m ức phí cơ bán

N goài ra, khi áp phí cho từng đối tư ợ ng xe tham gia bao hiểm cụ thể, cô n g ty bảo hiềm còn căn cứ vào m ột sổ yếu tố như: k h u v ự c giữ xe

và đê xe, m ục đích sử dụng xe, tuồi tác kinh ng h iệm lái xe củ a người yêu cầu bảo hiêm và n h ũ n g người thư ờ n g x uycn sử dụng chiếc xe đượ c bào

h iế m

G ia m p h i b à o h iế m De khuyến khích các chú x e có số lư ợ n g lởn tham gia bào h iểm tại cô n g ty m ình, các cô n g ty báo hiềm th ư ờ n g áp dụng

m ức giảm phí so với m ức phí c hung theo số lượng xc th am g ia b à o hiềm

N goài ra, hâu hêt các cô n g ty bào hiếm còn áp dụng c ơ chế g iám giá cho nhữ ng người tham gia bào hiềm không có khiếu nại v à gia tant! ti lệ giám

Trang 31

biện pháp phổ biến trong bảo hiểm xe cơ giới.

Đối với những xe hoạt động m ang tính chất m ùa vụ, tức là chỉ hoạt động m ột số ngày trong năm , thì chủ xe chỉ phải đó n g phí cho những ngày hoạt động đó theo công thức sau:

Số tháng xe hoạt động trong nămPhí bào hiểm = M ức phí cả năm X -

DU 'U - 1 D U - • Sổ tháng không hoạt động

Phí hoàn lại = Phí c ả n ăm X P X 11 lệ h o àn lại phí

T ùy theo tù n g cô n g ty bảo hiểm khác nhau m à quy dịnh tỉ lệ hoàn phí là khác nhau N h ư n g thông thường tì lệ này là 80%

T rong trư ờ n g hợ p chù xe m uốn huý bỏ hợp đồng báo hiểm khi chưa hết thời hạn hợp đồ n g thì thông thư ờ ng công ty bào hiếm cũng hoàn lại phí bảo hiểm cho ihời gian còn lại đó theo công thức trên, như ng với điều kiện là chủ xe ch ư a có lần nào được công ty bào hiếm trả tiền bào hiểm

6.3.1.3 Bồi thường tổn thất

H ồ s ơ b ồ i l l t u ờ n g : Khi yêu cầu công ty bào hiểm bồi thư ờ n g thiệt hại vật chất xe, chù xe phải cung cấp nhữ ng tài liệu, ch ứ n g từ sau:

- T ờ khai tai nạn của chủ xe;

- B ản sao của G iấy chứ ng nhận bảo hiểm , G iấy chím g nhận đ ăn g ký

xe, G iấy C h ứ n g nhận kiếm định an toàn kỹ th u ật và báo v ệ m ôi trư ờ ng phương tiện cơ giới đư ờ ng bộ, G iấy phép lái xe;

- K ết luận điêu tra cùa C ông an hoặc bản sao bộ hồ sơ tai nạn gồm : Biên bản khám n ghiệm hiện trường, B iên bản khám n ghiệm xe liên quan

Trang 32

- Bản án hoặc q uyết định của T oà án tro n g trư ờ n g h ợ p có tran h châp tại T o à án;

- Các biên bản tài liệu xác định trá c h nhiệm cúa ngư ờ i th ứ ba;

- C ác chứ ng từ xác định thiệt hại do tai nạn, ví dụ: ch ứ n g từ xác định chi phí sừ a ch ữ a xc, thuê cẩu kéo

Nguyên tắc bồi thường tổn thất:

a, T rư ờ n g h ợ p x e th a m g ia b a o h iê m b a n g h o ặ c d ư ớ i g iá tr ị th ự c tế

m uốn rằng khi có tốn thất toàn bộ xảy ra, ông ta sẽ có tiền đ ể m ua được

m ột chiếc xe T o y o ta m ới với giá thị trư ờ n g là 300 triệ u đ ồng, c h ứ không phải đi tìm m ua m ột chiếc xe cũ tư ơ ng d ư ơ n g 200 triệu đồng V i vậy ông

ta m ong m uốn được tham gia bảo h iểm với số tiền là 300 triệ u đồng, đồ khi có tồn thất toàn bộ xảy ra ô n g ta sẽ nhận đư ợ c S T B T là 300 triệu đồng T rư ờ n g h ọ p này đượ c gọi là báo hiếm th eo "g iá trị th ay th ế m ớ i”

Đe được công ty bảo hiểm chấp nhận bào hiếm theo “ giá tri thay thế

m ới” , chủ xe phải dó n g phí bào hiểm khá cao và các đ iều kiện bao hiềm

là rất ng h iêm ngặt

Trang 33

T rong trường hợp này, chù xe sẽ được giải quyết bồi thư ờ n g trên cơ

sở nguyên tắc m ột hoặc nguyên tắc hai nêu trên T uy nhiên, các công ty báo hiếm thường giới hạn m ức bồi thường đối với tổn thất bộ phận bằng bảng tì lệ giá trị tổng thành xe

V í d ụ : C hù xe A có chiếc xe T oyota C o ro n a 4 chỗ ngồi, giá trị thực

tế của xe tại thị trư ờ ng V iệt N am là 330.000.000 đồ n g V iệt N am C hù xe tham gia bào hiểm toàn bộ theo giá trị thực tế T rong thời hạn bảo hiếm

xe bị tai nạn thuộc phạm vi bào hiểm T hiệt hại tính theo chi phí sửa chữa như sau:

T hân vỏ: 70.000.000 V N D

Đ ộng cơ: 55.000.000 V N D

T heo báng tỷ lệ giá trị tống thành xe công ty bảo hiểm quy dịnh: Tỷ

lệ tống thành thân vỏ là 53,5% , tỳ lệ tổng thành động cơ là 15,5% N h ư vậy trong trư ờ ng h ọ p này số tiền tối đ a m à cô n g ty bào hiêm sẽ giải quyết bồi thường cho chủ xe là:

cho thời gian x e đ ã sử dụng hoặc chi tính giá trị tư ơ n g đ ư ơ n g với giá trị

xe ngay trước khi xảy ra tổn thất

V i d ụ 4 : Đ ầu năm 2000 chù xe A có chiếc xe T o y o ta giá trị thực tế

300 T r.đ tham gia bào hiểm toàn bộ với số tiền 300 T rđ tại công ty bảo hiểm B N g ày 13/07/2000 xe gặp tai nạn bị tồn thất toàn bộ K hi tham gia

Trang 34

trư ờng hợp này số tiền bồi thư ờng của công ty bào hiểm B ch o chủ xe A được xác định như sau:

G iá trị ban đầu c ù a xe = (3 0 0 )/(l-5 % x 5 ) = 400 tr đ

G iá trị xe tại thời điểm trước khi xảy ra tai nạn

= 4 0 0 - 4 0 0 X (6 6 x 5 % / 1 2 ) = 2 9 0 tr.đ.

N h ư v ậ ) số tiền bồi thư ờng chu xe A nhận đư ợ c là 290 tr.đ

N goài ra, khi tính toán số tiền bồi thư ờng còn phải tuân theo những nguyên tác sau:

- N hữ n g bộ phận th a y th ế m ớ i (Tức là khi tồn thất toàn bộ m ột bộ phận hay m ột tổng thành), khi bồi thư ờ ng phải t r ừ k h a u h a o đ ã sử dụng hoặc chi tính giá trị tư ơ ng đư ơ ng với giá trị cùa bộ p h ận đ ư ợ c thay thế ngay trước lúc xảy ra tai nạn N eu tổn thất xảy ra trư ớ c n a ày 16 của tháng, th án g đó không phải tính khấu hao C òn nếu tổn th ất x ả y ra từ ngày

16 trờ đi thì phài tính khấu hao cho th án g đó C ô n g ty bào h iểm sẽ thu hồi những bộ phận đư ợ c thay thế hoặc đã được bồi th ư ờ n g to àn b ộ giá trị

- T rư ờ ng hợp chù xe tham gia bảo hiềm m ột số bộ ph ận hoặc tồng thành xe, số tiền bồi thư ờng được xác định d ự a trên th iệt hại cù a bộ phận hay tổ n g th àn h đó V à số tiền bồi thư ờ n g cũ n g th ư ờ n g đ ư ợ c giới hạn bời bảng tý lệ giá trị tồ n g th àn h x e của bộ phận hay tồ n g th àn h th am gia bảo hiểm

- T rư ờ ng hợp thiệt hại xảy ra có liên quan đến trách nhiệm cùa người thứ ba, cò n g ty bào hiểm bồi thư ờ n g cho chú x e v à yêu cầu chủ xe bảo lưu quyền khiếu nại và ch u y ền q uyền đòi bồi th ư ờ n g cho c ô n a ty bảo hiềm kèm theo toàn bộ h ồ sơ, chứ ng từ có liên quan

6.3.2 B ảo h iêm T N D S c ủ a c h ủ xc CO' g ió i đ ố i v ó i n g irò ĩ th ú ’ b a

Trang 35

Đối tượng được bào hiểm không được xác định trước Chì khi nào việc lưu hành xc gây ra tai nạn có phát sinh Irách nhiệm dân sự cùa chú xc đối với người thứ ba thì đối tượng này mới được xác định cụ thề.

Bên th ứ ba trong BH T N D S chủ xe cơ giới là nh ữ n g người trực tiếp

bị thiệt hại do hậu q u ả của vụ tai nạn như ng loại trừ: lái, phụ xe, người làm công cho chù xe; những người lái xe phải nuôi dư ỡ ng n h ư cha, m ẹ,

vợ, chồng, con cái , hành khách, những người có m ặt trên xe; tài sản, tư trang, hành lý của nhữ ng người nêu trên;

- T hiệt hại về tính m ạn g v à tình trạng sức khoè của bên th ứ ba;

- T hiệt hại về tài sàn, hàng hoá của bên th ứ ba;

- T hiệt hại tài sản làm ảnh hường đến kết quả kinh d oanh hoặc giảm thu nhập;

- Các chi phí cần thiết và hợp lý để thực hiện các biện pháp ngăn ngừa hạn che thiệt hại; các chi phí thực hiện biện ph áp đề xuất củ a cơ quan bào hiểm (kể cả b iện pháp không m ang lại hiệu quả);

- N hữ n g thiệt hại về tính m ạng, sức khoẻ của nh ữ n g người tham gia cứu chữa, ngăn n g ừ a tai nạn, chi phí cấp cứu và chăm sóc nạn nhân

T ương tự n h ư bảo hiểm vật chất xe, bảo hiểm T N D S củ a ch ủ xe đối với người th ứ b a cũ n g bao gồm các rủi ro loại trừ như: H ành độ n g cố ý cùa chù xe, lái x e và người bị thiệt hại, xc không đủ điều kiện kỹ th u ật và thiết bị an toàn đề tham gia giao th ông theo quy định của đ iều lệ trật tự an toàn giao th ô n g vận tải đư ờ ng bộ, chú xe hoặc lái xe vi phạm nghiêm trọng trật tự an to àn giao thông đường b ộ N g o à i ra, cô n g ty bảo hiểm cũng k h ông ch ịu trách nhiệm đối với tài sản đặc b iệt n h ư vàng, bạc, đá quý, tiền, đồ cổ, tran h ảnh quý hiếm , thi hài, hài cốt

Trang 36

6.3.2.3 P h í bảo hiểm

Phí báo hiổm được tính theo đầu phươ ng tiện N g ư ờ i th am gia bảo hiềm đóng phí BH T N D S chú xc cơ giới đối với người th ứ b a theo sổ lượng đầu p h ư ơ ng tiện của m ình M ặc khác, các p h ư ơ n g tiện khác nhau

về chủng loại, về độ lớn có xác suất gây ra tai nạn khác n h a u nên phí bào hiếm được tính riên g cho từng loại p h ư ơ ng tiện (hoặc n hóm p h ư ơ n g tiện)

V iệc giảm phi và hoàn phí báo hiểm cũng đư ợ c áp dụ n g tương tự như bào hiếm vật chất thân xe

6 3 2 4 T rá c li n h i ệ m b ồ i l l t u ờ n g c ủ a b ả o h i ế m

Khi tai nạn xảy ra, chủ xe (lái xe) phải gửi hồ sơ khiếu nại bồi thư ờ n g cho cô n g ty bào hiổm, trong hồ sơ bao gồm các g iấy tờ sau:

- G iấy chứ ng nhận bảo hiểm ;

- B iên bản khám n ghiệm hiện trường;

- T ờ khai tai nạn của chủ xe;

- B ản kết luận điều tra tai nạn (nếu có);

- B iên bản hoà giải (nếu trong trư ờ n g hợ p có hoà giài);

- Q uyết định cùa toà án (nếu có);

- C ác ch ứ n g từ liên quan đến thiệt hại c ủ a người th ứ ba, bao gồm: thiệt hại về con ngư ờ i, thiệt hại về tài sản C ác c h ử n g từ phai hợ p lệ.Sau khi nhận đượ c hồ sơ khiếu nại bồi thư ờ ng, c ô n g ty bảo hiểm sẽ tiến hành g iám định để xác định thiệt hại thực tế cúa bên th ứ b a và bồi thư ờ ng tổn thất

T hiệt hại của bên th ứ b a bao gồm :

- T h iệ t h ạ i về tà i s á n bao gồm : tài sàn bị m ất, bị h ư hò n g hoặc bị huý hoại; th iệ t hại liên quan đến việc sử dụ n g tài sán và các chi phi hợp lý

đề ngăn ngừa, hạn chế và khắc phục th iệ t hại

T hiệt hại về tài sản lưu độ n g được xác định theo giá trị thự c tế (giá thị trư ờ ng) tại thời điểm tốn thất còn dối với tài sán cố địn h , khi xác định giá trị thiệt hại phải tinh đến khấu hao C ụ thể:

Trang 37

- T h iệt h ạ i về c o n n g ư ờ i bao gồm thiệt hại về sức khoe và thiệt hại

về tính m ạng

T hiệt hại về sức khoẻ bao gồm:

+ Các chi phí hợp lý cho công việc-cứ u chữa, bồi dư ỡ n g phục hồi sức khoẻ và chức năng bị m ất hoặc giảm sút như: chi phi cấp cứu, tiền hao phí vật chất và các chi phí y tế khác (thuốc m en, dịch truyền, chi phí chiếu chụp X -quang )

+ Chi phí hợp lý và phần thu nhập bị m ất của người chăm sóc bệnh nhân (nếu có theo yêu cầu của bác sỹ trong trư ờ ng hợp bệnh nhân nguy kịch) và khoản tiền cấp dư ỡ ng cho người m à bệnh nhân có nghĩa vụ nuôi dưỡng

+ K hoản thu nhập bị m ất hoặc giám sút của người đó

+ T hu nhập bị giảm sút là khoản chênh lệch giữa m ức thu nhậptrước và sau khi điều trị do tai nạn của người thứ ba

+ T hu nhập bị m ất dược xác định trong trư ờ n g hợ p bệnh nhân điều trị nội trú do hậu quả cùa tai nạn N cu không xác định đượ c m ức thu nhập này, sẽ căn cứ vào m ức lương tối thiểu hiện hành K hoản th iệt hại về thu nhập này không bao gồm những thu nhập do làm ăn phi pháp m à có

+ K hoản tiền bù đắp tồn thất về tinh thần

T hiệt hại về tính m ạng của người th ứ ba bao gồm:

+ Chi phí hợp lý cho việc chăm sóc, cứu chữa người th ứ b a trước khi chết (xác định tư ơ n g tự nh ư ở phần thiệt hại về sức khoé)

+ Chi phí hợ p lý cho việc mai táng người th ứ ba ( nh ữ n g chi phí do

hủ tục sẽ k hông được thanh toán)

+ T iền trợ cấp cho những người m à người th ứ b a phải nuôi dư ỡ ng (vợ, chồng, con cái đ ặc biệt trong trư ờng hợp m à người th ử ba là lao động chính tro n g gia đình) K hoản tiền trợ cấp này dược xác định tuỳ theo qui định của m ỗi quốc gia, tuy nhicn sẽ được tăng thcm nếu hoàn cảnh gia đình thực sự khó khăn

Trang 38

T hiệt hại thực tế _ _ Ị ,

= T hiêt hai vê tài sàn + T h iêt hại vê ngườicùa bên th ứ ba

V iệc xác định số tiền bồi thư ờng đượ c d ự a trcn hai y ểu tô, đ ó là:

- T h iệt hại thực tế c ù a bên th ứ ba;

- M ứ c độ lỗi của chù x e trong vụ tai nạn

Số tiền bồi thư ờ n g = Lỗi của chù xe X T h iệt hại cù a bên thứ ba

T rên thự c tế, nếu người th ứ ba là ngư ờ i k h ô n g có th u nhập từ lao

độ n g (trẻ em ch ư a đến tuổi lao động, người tàn tật k h ô n g có khà năng lao động ); h o ặc có th u nh ập th ấp (thuộc các đối tư ợ n g ch ín h sách cùa Nhà

nư ớ c) bị chết, như ng gia đìn h nạn nhân k hông được h ư ờ n g các khoản

m ất, giảm thu nhập do khi còn số n g ngư ờ i này k h ô n g phải nuôi dưỡng người khác thì m ột khoản bồi thường sẽ đượ c trả trên tinh thần nhân đạo

T rong trư ờ n g hợ p có cả lỗi củ a người khác gây th iệ t hại cho bên thứ

b a thì:

Sau khi bồi thư ờ ng, cô n g ty bảo hiểm đ ư ợ c q u y ền đòi lại người khác số th iệt hại do họ gây ra theo m ứ c độ lỗi cù a họ c ầ n nhắc lại rang, công ty bảo h iểm bồi thư ờ n g theo th iệt hại th ự c tế n h ư n g số tiền bôi thư ờ n g tố i đ a k h ô n g v ư ợ t quá m ức giới h ạ n trác h n h iệm c ủ a bảo hiểm

6.4 B Ả O H IÉ M H Ỏ A H O Ạ N

6.4.1 S ự cần th iết của bào hiểm hỏa hoạn

T h eo lu ật p h ò n g cháy v à ch ữ a cháy, h o ả h o ạn đ ư ợ c h iểu là trường hợp xảy ra ch áy k h ô n g kiềm soát đư ợ c có thể gây th iệt hại v ề n gư ờ i, tài sán và ảnh h ư ờ n g m ôi trường

T h eo số liệu th ố n g kê, hàng năm trên thế giới có k h o ản g 5 triệ u vụ hoà hoạn lớn, nhỏ gây th iệt hại hàng trăm tỷ đô la C ác v ụ h o ả hoạn

k h ông chỉ xảy ra ờ các nướ c có nền kinh tế ch ậm p h át triên m à cò n xảy ra

Số tiền bồi

thư ờng

( Lỗi của chù xe + Lỗi k h ác) X

T h iệt hại cùa bên th ứ ba

Trang 39

khoa học, công nghệ dã đạt đến đính cao cúa sự hiện dại và an toàn thi hoa hoạn vẫn xáy ra ngày m ội tăng cá về số lượng và m ức độ nghiêm trọng.

Ờ V iệt N am , hàng năm cũng xảy ra n h iều vụ hoả hoạn lớn, ước tính thiệt hại về tài sản lên dến hàng trăm tỷ dồng Đ iển hình m ột số vụ hoả hoạn xảy ra gây th iệt hại lớn như: N ăm 2000, C ô n g ty m ay H ải Sơn thiệt hại 7,5 tỷ, C ô n g ty M uraya V iệt N am th iệ t hại 6,25 tý d ồng, C ô n g

ty trách nhiệm hữu hạn T hịnh K hang th iệ t hại 6,2 tỳ N ăm 2004, cháy

ở công ty In tertood th iệ t hại hơn 4,5 triệu đô la N ăm 200 6 , tại cô n g ty trách nhiệm hữu hạn P anP ack V iệt N am thuộc K hu C ô n g n g h iệp L oteco (Đ ồng N ai) đã xảy ra cháy lớn làm th iệt hại 18 tý đ ồ n g ; hoả hoạn cũng

đã xáy ra tại C ô n g ty trách nhiệm hữu hạn Palace (K h u chế suất T ân Thuận - T hàn h phố H C M ) làm thiệt hại 16 tý đồng; hay vụ ch áy do

m ạng điện bị sự cố tại xư ở n g sản x u ất đế giầy C ô n g ty T N H H H oá C ông Chyan H w ei (K h u C ô n g N g h iệp T ân Đ ịnh, B inh D ư ơ ng) đ ã th icu cháy tài sản lên đến 34 tỷ đ ồ n g

Dể đối phó với hoả hoạn, con người đ ã sử dụng rất nhiều biện pháp khác nhau như các biện pháp phòng cháy, chữa cháy; đào tạo nâng cao trình độ kiến thức và ý thức, thông tin tuycn truyền về p hòng cháy chữa cháy Tuy nhiên, hoá hoạn vẫn xảy ra làm cho các tô chức, doanh nghiệp,

cá nhân phải gánh chịu những tôn thất rất nặng nề Đ ê đối phó với hậu quả đó, bảo hiềm vẫn được coi là m ột trong các b iện pháp hữu hiệu nhất Khi tham gia bảo hiếm hoá hoạn, ngoài việc được bồi thư ờ n g n h ữ n g 'th iệt hại về tài sàn do hoà hoạn gây ra, người dược báo hiếm còn nhận được các dịch vụ tư vấn về công tác phòng cháy chữ a c h á y từ p h ía cô n g ty bào hiếm giúp cho người được bảo hiêm lựa chọn đư ợ c các biện pháp phòng cháy, ch ữ a cháy có hiệu quà nhất

M ặt khác, trong điều kiện nền kinh tế thị trư ờ n g các tổ chứ c, doanh nghiệp, cá nhân đều phải tự chu về tài chính H oạt động san xuất, xây dựng, đầu tư, khai thác ngày m ột gia tăng; khối lượng hàn g hoá, vật tư luân chuycn v à tập trung rât lớn; công n g h ệ sàn x u ất đa d ạn g và phong phú C ho nên nếu hoà hoạn xảy ra, họ phải đư ơ n g dầu với rất n h iều khó

Trang 40

p h òng cháy, chữ a cháy thì bào hiểm hoã hoạn thực sự là m ộ t giá đ ỡ cho các tổ chứ c, doanh nghiệp, cá nhân tham gia bảo hiểm

6.4.2 N ội d u n g co’ bản của bảo hiểm hỏa hoạn

6.4.2.1 Đối tượng bảo hiếm

Đối tư ợ ng bào hiểm hoả hoạn là tài sàn thuộc q u y ền sớ h ữ u và quàn

lý h ọ p ph áp cù a các đơ n vị sán xuất kinh doanh, d ịch vụ các tô chức và

cá nhân thuộc m ọi thành phần kinh tế trong x ã hội Đ ối tư ợ n g này được

cụ thể hoá n h ư sau:

- C ông trinh xây dựng, vật kiến trúc đã đưa vào sử dụng (trừ đất đai)

- M áy m óc th iế t bị, phư ơ ng tiện lao động phục vụ sàn x u ất kinh doanh

- Sản phẩm , vật tư, hàng hoá d ự trữ trong kho

- N g u y ên vật liệu, sàn phẩm làm dở, thành phẩm , th àn h phẩm trên dây chuyền sản xuất

- C ác loại tài sản khác (kho, bãi, chợ, cừ a h àng, kh ách s ạ n )

6 4 2 2 P h ạ m v i b ả o h i ế m

Phạm vi bảo hiểm là giới hạn các rủi ro đư ợ c bào h iểm v à giới hạn trách nhiệm củ a cô n g ty bào hiểm T rong bào hiểm h o ả h oạn, cô n g ty bào hiểm có trách nhiệm bồi thư ờ n g các th iệt hại và chi p hí sau:

- N hữ n g thệt hại do nhữ ng rủi ro đư ợ c bào hiềm gây ra cho tài sản được bảo hiểm

- N h ữ n g chi phi cần th iết v à hợp lý để hạn chế b ớ t tồn th ất tài sàn được bảo hiểm tro n g và sau khi hoá hoạn xảy ra

- N h ữ n g chi phí dọn dẹp hiện trư ờ n g sau khi hoà h o ạn xảy ra

1 rong bảo hiêm hoà hoạn, rủi ro đượ c bào hiếm bao gồm :

- R ủ i ro c h ín h : " R ù i ro h o à h o ạ n R in r o A

Rùi ro này thực chất bao gồm : cháy, sét v à nồ

+ C háy: C háy chỉ đượ c coi là hoả hoạn khi hội tụ dù 3 y ếu tố: phái

Ngày đăng: 30/06/2023, 09:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. I lọc viện bảo hiểm H oàng G ia A nh, 1998, B á o h iế m - n g u y ê n lắ c và ih ự c h à n h , N hà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo hiểm - nguyên lắc và thực hành
Tác giả: I lọc viện bảo hiểm H oàng G ia A nh
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 1998
2. PG S.TS N guyễn V ăn Định, 2010, G iá o trìn h b à o h iế m , N h à xuất bàn Dại học Kinh te quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bảo hiểm
Tác giả: PG S.TS Nguyễn Văn Định
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2010
3. Mọc viện tài chính, 2010, G iá o tr ìn h lý th u y ế t b a o h iê m , N hà xuất bàn lài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lý thuyết bảo hiểm
Tác giả: Mọc viện tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
Năm: 2010
4. PG S.TS N guyễn V ăn Định, 2008, G iá o tr ìn h A n s in h x ã h ộ i, N hà xuất bản Dại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình An sinh xã hội
Tác giả: PG S.TS Nguyễn Văn Định
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2008
5. PG S.TS Nguyễn Văn Định, 2010, B à i g iá n g B á n h iế m x ã h ộ i, N hà xuất bàn Đại học K inh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: B à i g iá n g B á n h iế m x ã h ộ i
Tác giả: PG S.TS Nguyễn Văn Định
Nhà XB: N hà xuất bàn Đại học K inh tế quốc dân
Năm: 2010

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm