1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình kinh tế bảo hiểm (tái bản lần thứ nhất) phần 1

144 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Kinh tế bảo hiểm (tái bản lần thứ nhất) Phần 1
Tác giả TS. Phạm Thị Định, TS. Nguyễn Văn Định
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế bảo hiểm
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 2,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dưới góc độ pháp lý, "B áo hiếm là m ột cam kết, theo dó, m ộ t bên là người báo hiếm sẽ bồi thư ờ n g nhữ ng thiệt hại tài ch ín h do rủi ro dược bảo hiểm gây ra cho bên kia là người th

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

KHOA BẢO HIỂM

TS Phạm Thị Định (Chủ biên) - TS Nguyễn Văn Định

HIEM

(Tái bản lần thứ nhất)

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

KHOA BẢO HIỂM -

TS Phạm Thị Định (chủ biên) - PGS TS Nguyễn Văn Định

Trang 4

M ỤC LỤC

LÒI GIỚI THIỆU 9

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỂ BẢO HIÊM 11

1.1 s y ' C À N T H IỀ T KI IÁCH Q U A N CỦA B Ả O H IẾ M 11

1.2 BẰN C H Ấ T C Ủ A B Ả O IỊIẺ M 14

1.2.1 Khái niệm về bảo h iể m 14

1.2.2 Bán chất của bảo h iề m 15

1.2.3 L uật số lớn- C ơ sở kỹ thuật cúa báo h iể m 16

1.3 CÁ C LOẠI HÌN H BẢO IIIH M 18

1.3.1 Bảo hiểm thư ơng m ạ i 18

1.3.2 Bảo hiểm xã h ộ i 20

1.3.3 B ảo hiểm y tế 21

1.3.4 Bảo hiếm thất n g h iệ p 22

1.4 VAI TR Ò KIN H TỆ VÀ XÃ HỘI C Ủ A BÁO H IẾ M 23

1.4.1 V ai trò kinh tế 23

1.4.2 V ai trò x ã h ộ i 25

1.5 DỒI TƯỢNG VÀ NỘI DUNG NGHIÊN c ứ u CỦA MÔN HỌC KINH TÉ B A O H IẾ M 27

1.5.1 Đ ối tư ợ n g nghiên cứu của m ôn học kinh tế bào h iể m 27

1.5.2 N ội du n g n ghiên cứu của m ôn học kinh tế báo h iể m 29

T Ó M T Ắ T C H Ư Ơ N G 1 3 0 C Â U H ỎI Ô N T Ậ P 31

CHƯƠNG 2: BẢO HIÊM x ã h ộ i 33

2.1 S ự C À N T H IÉ T KHÁC} I Q U A N VẢ VAI T R Ò C Ủ A B A O H IÊM XÃ H Ó I 33

2.1.1 Sự cần thiết khách quan cùa BI IX H 33

2.1 2 V ai trò củ a B H X H 35

2.2 K H Ả I N IỆ M V À ĐẶ C DIỀM C Ủ A B H X H 37

2.3 NỘI D Ụ N G C ơ BẢN C Ủ A BI [ X I I 38

2.3.1 Đ ối tư ợ n g v à dối tư ợ n g tham gia bảo hiểm x ã h ộ i 39

2.3.2 C hế đ ộ B H X H 40

2.3.3 Q uỹ bào hiêm x ã h ộ i 44

2.4 BA O HI ÊM XÃ HỘI V IỆ T N A M 52

2.4.1 Q u an điểm của Đ àng và N h à nước về B H X II 52

Trang 5

2.4.3 Q uỹ lìH X II 54

2.4.4 Tổ chức BH X H V iệt N a m 55

T Ó M T Ắ T C H Ư Ơ N G 2 5 7 C Â U H Ó I Ô N T Ậ P 5 8 CHƯƠNG 3: BẢO HIẼM thấtn g h iệ p .59

3.1 TI IẤT N G H IỆ P VÀ PIIẢ N LOẠI TI IẢT N G I[IỆ P 59

3.1.1 Khái niệm về thất n g h iệp 60

3.1.2 Phân loại thất n g h iệ p 62

3.1.3 N guyên nhân và hậu quá cua thất n g h iệ p 63

3.2 CÁ C C H IN H SÁ CH VÀ BIỆN PH Á P K IIẢ C PH Ụ C TÌN H TR Ạ N G T ỉIẢ T N G I111-p 65

3.2.1 C hính sách dân s ố 66

3.2.2 N găn cản di c ư từ nông thôn ra thành i h ị 66

3.2.3 Áp đụng các công nghệ thích h ợ p 66

3.2.4 G iảm độ tuôi nghi h ư u 67

3.2.5 C hính phủ tăng cường đầu tư cho nền kinh t ế 67

3.2.6 T rợ cấp thôi việc, m ất việc l à m 67

3.2.7 T rợ cấp thất n g h iệ p 68

3.2.8 B ảo hiểm ihất n g h iệ p 68

3.3 VA I TR Ò C U A BẢỌ ! IIẼM TH Á T N G I1 IỆ P 69

3.3.1 B ù đắp m ột p h ần thu nhập cho người lao d ộ n g khi họ bị m ất việc l à m 69

3.3.2 P hân phổi lại thu n h ậ p 69

3.3.3 G iú p người lao dộ n g và gia đình họ ổn đ ịn h cuộc số n g và hăng hái làm v iệ c 70

3.3.4 Q uỹ bao hiêm thất nghiệp nhàn rỗi sẽ góp phần dầu tư phát triên kinh te xã h ộ i 70

3.3.5 Tạo diêu kiện gan bó giữa lợi ích giữa các bên tham gia bao hicm thất nghiệp vói nhà nước, từ đó góp phần dam báo an sinh xã hội 70

3.4 NỘI D U N G B Á O IIIÊ M TI 1AT N G H IỆ P 71

3.4.1 Sự ra đời và phát triến cua bảo hiếm thất n g h iệ p 71

3.4.2 Dối tư ợ n g v à phạm vi báo h ic m ' 72

3.4.3 Q uỹ bao hiêm thất n g h iệ p 74

3.4.4 D iều kiện hương trợ cấp báo hicm thất n g h i ệ p 76

3.4.5 M ức tr ợ c â p bao hicm thât n g h iệ p 77

3.4.6 T hời gian hư ơ n g trợ cấp bảo hiếm (hất n g h i ệ p 78

Trang 6

T R ẼN T H Ê GIỚ I 79

3.5.1 Bào hicm ihấl nghiệp ớ T rung Q u ố c 79

3.5.2 Báo hicm thất nghiệp ớ M ông c ố 81

3.5.3 Bào hicm thất nghiệp ớ Hàn Q u ố c 81

3.6 CIIÍNII SẢCII VÀ TO c í l ứ c TI [Ụ'c HIỆN CIIÍNII SÁCH BÁO HIẾM T H Ắ T N G H IỆ P Ờ V IỆT N A M 82

3.6.1 C hính sách bảo hiểm thất n g h iệ p 82

3.6.2 Tổ chức thực hiện chính sách báo hiềm thất n g h iệ p 83

T Ó M T Ắ T C H Ư Ơ N G 3 8 4 C Â U IIỎI Ô N T Ậ P 8 5 CHƯƠNG 4: BẢO HIẼM Y tế 87

4.1 B Ả O I IIẾM Y TÉ T R O N G ĐỜI SỐ N G K IN H T É XÃ H Ộ I 87

4.2 NỘ I D Ụ N G C ơ B Á N CỦA BI IY T 88

4.2.1 Đ ối tư ợ ng và phạm vi của BI 1Y T 88

4.2.2 Phí B I Ì Y I ' 90

4.2 3 C hi trả B M Y T 91

4.2.4 Q uỹ B H Y T 91

4.3 K IN H N G H IỆ M T H ự C IIIỆN BHY T Ớ M Ộ T SỐ N Ư Ớ C 93

4.3.1 N h ật B à n 93

4.3.2 H àn Q u ố c 94

4 3 3 T hái L a n 95

4.3.4 P h ilip p in 95

4.3.5 Đ ài L o a n 95

4.4 B Ả O IIIẼ M Y T É Ở V IỆT N A M 96

4.4.1 Bối cản h ra đ ờ i 96

4.4.2 M ục tiêu cùa chính sách B H Y T ở V iệt N a m 98

4.4.3 T ổ chức B H Y T ờ V iệt N a m 98

T Ó M T Ắ T C H Ư Ơ N G 4 100

C Â U H Ỏ I Ô N T Ậ P 101

CHƯƠNG 5: BẢO HIẼM t h ư ơ n g m ạ i 103

5.1 ĐẶ C D IÊM V Ả VAI TR Ò C Ú A B Ả O H IÉM T H Ư Ơ N G M Ạ I 103

5.1.1 D ặc đ iể m 103

5.1.2 V ai t r ò 109

5.2 Q U Ỹ T À I C H ÍN II BẢO IIIÊM TI IƯ Ơ N G M Ạ I 112

5.2.1 N g u ồ n hình thành quỹ B H T M 112 5.2.2 M ục đích sứ dụng quỹ B H T M I 14

Trang 7

5.3 PH Â N LOẠI BẢO HIỀM TH Ư Ơ N G M Ạ I 118

5.3.1 Phân loại B H T M theo dối tư ợ ng bảo h i ê m 1 19 5.3.2 Phân loại BI ITM theo m ột số tiêu ihức k h á c 128

5.4 THỊ TR Ư Ờ N G BẢO H IÊ M 129

5.4.1 Khái niệm và đặc trưng của thị trư ờng báo h ic m 129

5.4.2 C ác chủ thể tham gia thị trư ờng bảo h ic m 132

5.4.3 Sàn phẩm báo h i ể m 135

5.5 N G À N H BẢO HI ÊM TH Ư Ơ N G MẠI Ở V IỆT N A M VẢ N H Ữ N G Đ Ó N G G Ó P DỐI VỚ I N Ề N KINH TÊ Q U Ố C D Â N 138

T Ó M T Ắ T C H Ư Ơ N G 5 141

C Â U H ỞI Ô N T Ậ P 143

CHƯƠNG 6: BẢO HIẼM phi n h â n t h ọ 145

6.1 ĐẶ C Đ IÊM C Ù A BÁ O HIẾM PHI N H Ả N T H Ọ 145

6.2 BẢO H IỀM H À N G H Ả I 146

6.2.1 Bào hiểm hàn g hóa xuất nhập khau vận c h u y ên bang đư ờ n g b iể n 146

6.2.2 Bảo h iểm thân t à u 160

6.2.3 Báo hiểm P / I 169

6.3 BẢO HIÉM XE c ơ G IỚ I 171

6.3.1 Bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ g i ớ i 171

6.3.2 Bảo h iếm T N D S cùa ch ù xe cơ giới đối với người th ứ b a 178

6.4 B Ả O H IỀ M H Ò A H O Ạ N 182

6.4.1 S ự cần th iết của bảo hiếm hỏa h o ạ n 182

6.4.2 N ội dung c ơ bàn cùa bảo hiểm hó a h o ạ n 184

6.5 B Ả O MÌÊM N Ô N G N G H IỆ P 189

6.5.1 Đặc điêm của sản xuất nông n ghiệp v à sự cần th iế t cú a bào h iề m 189

6.5.2 Bảo hiềm cây trồ n g 192

6.5.3 B ảo hiêm chăn n u ô i 200

6.6 BẢ O HIẾM T IÊ N 203

6.6.1 Bào hiềm tiền g ứ i 203

6.6.2 C ác n ghiệp vụ bào hiểm tiền k h á c 209

6.7 B A O H IÊM TA I N Ạ N CẢ N H Â N VÀ CHI PHÍ Y T Ế 212

6.7.1 Bào hiêm tai nạn con người 24/24 .213

6.7.2 Báo hiếm tai nạn hành k h á c h 215

6 7.3 Báo hiếm trợ cấp nàm viện phẫu th u ậ t 21 8

Trang 8

C Â U H Ỏ I Ô N T Ậ P 2 2 4

CHƯƠNG 7: BẢO HIEM n h â n t h ọ 225

7.1 S ự RA ĐỜ I V À P ỊIÁ T T R IẾN C Ủ A B Ả O H IÊM N H À N T H Ọ 225 7.2 NI IỮ N G Đ Ặ C Đ IỂM c ơ BẢN C Ủ A B Ả Ọ H IẾM NI IẢN T H Ọ 226 7.2.1 Bảo hiểm nhân thọ vừa m ang tính tiế t kiệm , v ừ a m ang tính rủi r o 226

7.2.2 Bảo hiếm nhân thọ đáp ứng được rất nhiều m ục đích khác nhau cùa ngư ờ i tham gia bảo h iếm 227

7.2.3 C ác loại h ọ p đồng trong bão hiếm nhân thọ rất đa dạng và phức t ạ p 227

7.2.4 Phí bảo hiểm nhân thọ chịu tác dộng tổng hợ p của nhiều nhân tố, vì vậy q u á trìn h định phí khá phức tạ p 228

7.2.5 Bào hiếm nhân thọ ra đời và phát triền trong n h ũ n g đ iều kiện kinh tế - x ã hội n h ất đ ịn h 229

7.3 CÁ C LOẠI Ị IÌN II BẢ O HIẾM N H Ả N T H Ọ c ơ B À N 230

7.3.1 Bảo hiểm trong trường họp tử v o n g 230

7.3.2 Bảo hiểm trong trư ờng hợp s ố n g 236

7.3.3 Bảo hiếm nhân thọ hỗn h ợ p 237

7.3.4 Các điều khoản bảo hiểm bổ s u n g 238

7.4 PHÍ BẢ O H IỀM N H Â N TH Ọ 239

7.4.1 N g u y ên tắc định phí bào hiểm nhân t h ọ 239

7.4.2 B àng tý lệ từ v o n g 240

7.4.3 Lãi suất trong báo hiếm nhân t h ọ 250

7.4.4 G iá trị h iện tại, giá trị dáo hạn v à giá trị ho àn lạ i 251

7.4.5 T ín h phí bảo h iểm 253

T Ó M T Ấ T C H Ư Ơ N G 7 261

C Â U H Ỏ I Ô N T Ậ P 261

TÀI LIỆU THAM KHẢO 263

Trang 9

MỘT SỐ TỪ VIẾT TẮT THÒNG DỤNG

TRONG GIÁO TRÌNH

1 B H X II - Bào hiểm x ã hội

2 B H Y T - Bảo hiểm y tế

3 B H TN - Báo hiếm thất n ghiệp

4 B iIT M - Bào hiếm th ư ơ n g mại

5 ĐH TN D S - Báo hiềm trách n h iệm dân sự

6 B IIN T - Báo hiểm nhân thọ

7 BH TS - Bào hiềm tài sản

8 B H C N - Báo hiếm con người

9 G TB H - G iá trị bào hiểm

10 IIĐ B H - H ợp đồng bão hiểm

11 S T B II - So liền bào hiểm

12 S T B T - Số tiền bồi thư ờng

Trang 10

LỜI GIỚI THIỆU

Ngày nay, bào hiêm lù một Irong những ngành dịch vụ phát triên khá loàn diện và có những bước Hên đáng kê cá về qui mô, tốc dộ và phạm vi hoại dộng Bao hiém không chi lù một cóng cụ của công lác quán

lý rui ro và huy động von cho nền kinh tế quốc dán, mà cỏn góp phần đam bào an sinh xã hội thõng qua việc ôn định tài chính cho các cá nhám

và gia đình, các tô chức và doanh nghiệp Kinh tế còmg phát Irìên, đời sống cùa nhân dân càng cao thì nhu câu bao hiêm càng lán và các loại hình báo hiêm cũng ngày càng được hoàn thiện.

Đê đáp ứng yêu câu giáng dạy, nghiên cứu và học lập, Bộ môn Bao hiẽm, Khoa Báo hiêm - Trường Dại học Kinh té quốc dân biên soạn cuốn

“Giáo trình Kinh tế Bảo hiếm " cho sinh viên khối ngành kinh té vù lài chính, ngân hàng.

Hy vọng cuốn giáo trình sẽ đáp ứng kịp thời cho công tác giang dạy, nghiên cứu và học lập Irong Nhà trường; đông thài còn là tài liệu bô ích cho các nhà khoa học, nhà quan lý kinh tế và những người quan lâm đến lĩnh vục bao hiêm.

Tham gia biên soạn gồm có:

- TS Phạm Thị Dịnh chủ biên và viết các chương 1, 5 và 6.

- PGS TS Nguyễn Văn Dịnh viết các chương 2, 3, 4 và7

Trong quá trình viêl giáo Irình, mặc dù các lác gia đã có nhiêu cô gắng và qua nhiều lần Irao đói, góp ỷ ớ Bộ môn, nhưng chắc chan không Iránh khói những khiếm khuyết Xin chân thành cam an bạn đọc gan xa liếp lục góp ý, xây dựng Những ý kiến đỏng góp xin gui vê: Bộ môn Bảo

líiểm - Klioa Bảo hiểm - Trường Dại học Kinli tế quốc dân - Hà Nội.

Hà Nội ngày 8 iháng 03 năm 201 ì

C hủ bicn

T S Phạm T hị Đ ịnh

Trang 11

Chương 1

T Ổ N G Q U A N V Ế BẢ O HIEM

1.1 s ụ C Ầ N T H IÉ T K H Á C H Q U A N C Ủ A B Ả O IIIÉ M

T rong cuộc sống cũng như Irong sán xuất, con người luôn có nguy

cơ gặp phái rúi ro như: bão lụt, hạn hán, ốm dau, bệnh tật, tai nạn : do những nguyên nhân khác nhau M ỗi khi rủi ro xáy ra thư ờ n g gây nên những hậu quá khó lường, không chi là những thiệt hại vồ tài sán m à còn

có the là thiệt hại v ề tính m ạng sức khóc của con ngườ i, nhữ ng thiệt hại nhicu khi có tính th ảm họa Vỉ vậy, lúc nào con người cũ n g tim cách báo

vệ chính bản thân và tài sản cùa m ình Irước nhữ ng rủi ro có thê xáy ra Phương pháp bảo vệ lúc dầu là rất dơn gián và m ang m àu sắc tín ngưỡ ng, bàng cách họ luôn cầu xin các đấng thần linh và ch ú a trời phù hộ đê dược yên on an toàn V à sau đó là sự ra dời của nhữ ng cách Ihức bao vệ có tổ chức Các nhà khảo cổ học d ã tìm ihấy n h ũ n g vết tích ch ứ n g m inh sự tồn tại cúa các tố chức cứu hộ tư ơ ng hỗ đối với các th ợ lạc đ á Ai C ập cô đại

từ 4.500 năm trư ớ c cô n g nguyên Hay người B a-B i-L on đã đưa ra n h ũ n g quy tắc trong việc tố ch ứ c các p hư ơ ng tiện vận lải bang xc kéo và đặc biộl

dã quy định phân ch ia các thiệt hại do m ất cấp v à bị cư ớ p cho các thư ơ n g gia cù n g gánh chịu T hời La M ã cố dại đã có nhữ ng hội đoàn kết tư ơ ng trợ của các tập đ o àn lính có cùng nhu cầu, bàng cách người ta đ ã dùng quy chế củ a do àn tan g lỗ L anuvium tô chức tan g lỗ cho tàt cả các thành viên đã có tiền đ ó n g góp cho hội lừ khi họ còn sống D cn thời T ru n g cồ, các quy tắc về bảo hiềm hàng hải dã dược hình thành và p h át triên với bằng c h ú n g là người ta dã tim thấy các bán hợ p dồ n g bào hiêm cô x ư a nhất ớ các càn g bicn D ịa Trung Hái và Dại T ây D ương

T ro n g cu ộ c sống hiện dại, sự phát triển của khoa học kỹ thuật làm cho quy m ô sán xuât kinh doanh ngày càng dượ c m ớ rộ n g , giá trị của cái

x ã hội ngày m ột tăng lcn N hư ng điều đỏ cũ n g có n g h ĩa là ng u y c ơ gặp

Trang 12

phái có những biện pháp thích hợp đc dối phó với rủi ro T heo quan diêm cúa các nhà quán lý rủi ro, các biện pháp này dư ợ c chia làm hai nhóm : kiểm soát rủi ro và tài trợ rủi ro.

- N hóm các biện pháp kicm soái rai ro: Đ ây thực chât là các biện pháp nhàm tránh và ngăn ngừa không cho rui ro xay ra, hoặc neu rủi ro đã xảy ra thì hạn chế tốn thất ớ m ức ihấp nhất có thể Các biện pháp kiốm soát rủi ro bao gồm: tránh nc rủi ro ngăn ngừa và giảm thicu rủi ro

+ Tránh nc rủi ro: là biện pháp dược ưu tiên sứ dụ n g đâu tiên trong công tác quản lý rủi ro M ỗi cá nhân, mỗi tô chức đều có thê lựa chọn nhũng biện pháp ihích họp đế nc tránh rủi ro có thê xảy ra nhàm loại trừ nguy cơ dẫn den bị tôn thất C hăng hạn, dè nc tránh tai nạn giao thông người ta đã hạn chế việc đi lại hay dc p h òng tránh tai nạn lao dộn g , người

ta sẽ chọn nhữ ng ngành nghề ít nguy hiểm hơn Tuy vậy trong cuộc sông m à nhất là cuộc sống hiện đại như ngày nay b iện ph áp này không phái lúc nào cũng thực hiện được K hông thể vì tránh tai nạn giao thông

mà hoàn toàn không tham gia giao ihông vì m ọi người còn phai đi làm đi thăm hói nhau, đi vui chơi giải trí

+ N gãn ngừa v à giám th iếu rủi ro: là biện pháp khá chu đ ộ n g bằng cách thực hiện các hành vi và hành động cụ the m à các cá nh àn v à tổ chức

áp dụng nhằm giảm m ức dộ th iệt hại khi gặp rủi ro C h ăn g hạn đế giảm bớt T N L Đ người ta dã tồ chức các khoá học cho người lao đ ộ n g về an toàn, vệ sinh lao động I loặc dể phòng chống hoá hoạn, người ta đ ã thực hiện tôt công tác p hòng cháy Khi hoá hoạn xáy ra, đc giảm th iều tồn thât người ta đ ã sử dụ n g biện pháp chữa cháy H ay khi bị tai nạn đ e giam thiêu các thiệt hại vê ngườ i, người ta d ã đ ư a nh ữ n g người bị th ư ơ n g di cấp cứu kịp thời và điều trị

- N hóm các biện pháp tài trợ rủi ro: D ây là nh ữ n g b iện ph áp được

áp dụng khi rủi ro đã xảy ra và gây ra th iệt hại tài chính Đ ể bù đ ấp thiệt hại tài chinh đó người ta sứ dụng các các biện p h áp tài trợ rủi ro bao gôm : châp nh ận rủi ro v à c h u y ến giao rủi ro

Trang 13

tran g trái lấy nhữ ng thiệt hại tài chinh khi gặp phái rủi ro bàng liền tích trữ dô dành hoặc di vay T hường biện pháp này chi áp dụng dối với những lôn thất có giá trị nhó C òn với tôn thất giá trị lớn, ral ít khi tiền tích lũy hoặc d ự trữ có thồ dủ để bù dắp tôn thất dó.

+ C h u y ển giao rủi ro: D ây là biện pháp quan trọng trong còng tác quàn lý rủi ro dặc biệt với trư ờ ng hợp giá trị ton thất do rúi ro gây ra là lớn Lúc này người có rủi ro sẽ chuyến giao nó cho người khác, dôi lại họ phải m ất m ột khoản chi phí Ví dụ: V ay tiền ngân hàng dc m ở rộng kinh doanh Kc hoạch kinh doanh càng m ạo hiếm , khá năng thu hồi vốn cúa ngân hàng càng thấp, như ng neu thành công khá năng sinh lời càng cao,

do dó lãi suất vay càn g cao Lúc này chủ kinh doanh d ã chuyổn m ột phần rúi ro kinh d oanh san g cho ngân hàng

Bảo hiểm là m ột biện pháp khác của chuyền giao rui ro D ây là biện pháp ch u y ên giao rủi ro rất có hiệu quà vì rủi ro đư ợ c chia sẻ cho nhiều người T rên c ơ sờ số đô n g người cùng có khá năng gặp phái rúi ro dóng góp tiền bạc đế hình thàn h quỹ báo hiếm và quỹ này được dù n g chú yếu vào m ục đích bồi th ư ờ n g hoặc chi trá khi m ột hay m ột số người tham gia đóng góp gặp phải rủi ro tôn thất

T heo sự phát trien cù a lịch sứ và cúa các hình thái kinh te xã hội cho thấy, hiện nay các b iện pháp trẽn dcu song song tồn tại, như ng bảo hiêm đượ c coi là phố bien và có hiệu quá nhât khăc phục khó khăn tài chính do rủi ro gây ra B áo hicm không chỉ ihuần tuý là sự chuyến giao và

sự chia sẻ rủi ro g iữ a nh iều ngư ờ i, m à nó còn là sự giam th iếu rủi ro, giám thiểu tôn thất th ô n g q u a các chư ơ ng trình quán lý rủi ro dược phối hợp giữa các cá nhân, các lố chức kinh tc - xã hội với các tô chức háo hicm góp phần dám bào an sin h xã hội

T ừ thực tế dien ra neu trên đ ã chứ ng m inh rằng, bao hicm ra đời là

m ột đòi hói khách quan cua cuộc sống và sàn xuất X ã hội càng phát triển

và văn m inh thi hoạt dộng bảo hiếm cũng ngày càn g phát trien và không thể th iếu dượ c đôi với m ỗi cá nhân, tổ chứ c và m ỗi quốc gia

Trang 14

1.2.1 K hái niệm v ề bạo hiểm

H iện nay có những khái niệm khác nhau V C báo hièm d ự a trên những góc dộ và m ục dích nghicn cứu cụ thể

D ưới góc độ tài chính, người ta cho ràng: "B áo h iêm là m ộ t hoạt động dịch vụ tài chinh nhàm phân chia lại nhữ ng chi phí m ât m át không

m ong đợi"

Dưới góc độ pháp lý, "B áo hiếm là m ột cam kết, theo dó, m ộ t bên là người báo hiếm sẽ bồi thư ờ n g nhữ ng thiệt hại tài ch ín h do rủi ro dược bảo hiểm gây ra cho bên kia là người tham gia bào hiếm với đ icu k iện họ phai trá m ột khoản tiền gọi là phí báo hiếm hay dó n g góp bảo hicm "

D ưới góc dộ quản lý rủi ro, "B ào hiếm là sự ch u y cn giao rủi ro từ người dượ c bào hiếm sang người bảo hiểm trên c ơ sớ họ phái đóng phí bảo hiẽm cho người bảo h iểm ” (B áo hiềm ng u y ên tắc v à thực hành- TS

D avid Blank)

D ưới góc dộ kinh d oanh bảo hiềm , các cô n g ty, các tập đoàn báo hiềm th ư ơ n g m ại trôn thế giới lại đ ư a ra khái niệm : "B ảo hiểm là m ột cơ chế, theo đó cô n g ty bào hiếm sẽ bồi thư ờ n g cho người dượ c bào hiểm các thiệt hại tài chính thuộc phạm vi bảo hiếm trên cơ sở phân chia giá trị thiệt hại dó cho sô đ ô n g tât cả nhữ ng người đư ợ c báo hiếm "

T rên cơ sờ các khái n iệm trên, G iáo trình Bảo hiểm củ a T rư ờ n g Đại học K inh tế q u ố c dân (do P G S.T S N g u y ễn V ăn D ịnh chú b iên ) đ ã đ ư a ra khái niệm về bảo hiếm nh ư sau: "B ảo hiểm là m ột hoạt đ ộ n g d ịch vụ tài chính, th ông q u a dó m ột cá nhân hay m ột tồ chứ c có q u y ề n đ ư ợ c hườ ng bôi thư ờ n g hoặc chi trá tiền bào hicm nếu rủi ro hay sự kiện bao h iém xảy

ra n h ờ vào khoán đó n g góp phí bào hiếm cho m inh hay cho ng ư ờ i ih ứ ba

K hoản tiền bồi thư ờ n g hoặc chi tra này do m ột tô chức dám n hận, tồ chức này có trách nhiệm trước rúi ro hay sự kiện bảo hicm và bù trừ c h ú n g theo quy luậl th ống kê"

Trang 15

bao q u át dư ợ c phạm vi và nội dung cùa tất cả các loại hình bảo hiêm (B H T M , B H X IỈ, B H T N v à BH Y T).

1.2.2 B ăn ch ất của bảo hiếm

C ác khái niệm trên về bảo hiểm , dù nhìn nhận ở các góc độ khác nhau, n h u n g đều thể hiện những khía cạnh nhất định v ề bản chất của báo hiểm

Bảo hiềm ra đời xuất phát từ nhu cầu bù đắp nhữ ng th iệt hại về tài chính do rủi ro gây ra cho con người, từ đó góp phần ổn định cuộc sống

và sàn xuấl cho n h ữ n g người tham gia bảo hiổm C hính vì vậy, bản chấl cùa bảo hicm là q u á trình phân phối lại thu nhập g iữ a nh ữ n g người tham gia bào hiểm nhằm đáp ứng nhu cầu về tài ch ín h phái sinh do rủi ro hay

sự kiện bảo hiểm xảy ra với đối tượng bảo hiềm T uy n hiên, phân phối trong bào hiếm chủ yếu là phân phối không đều, và phẩn lớn không m ang tính bồi hoàn trực tiếp (loại trừ m ột số loại hình bảo hiểm như: bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm tiền hưu trí)

Bảo hiếm là m ột công cụ quản lý rủi ro đ ứ ng trên các giác độ: cá nhân, tồ chức hay toàn x ã hội Khi m ua bảo hiềm tức là người tham gia bảo hiểm đ ã ch u y ển giao rủi ro sang người bảo hicm Đ ây là sự chuyển giao có điều kiện, th eo đó người tham gia bào hiểm phải đ ó n g phí bào hiềm m ới đượ c q u y ền hư ờ n g bồi thư ờng thiệt hại tài ch in h do rủi ro gây

ra V iệc đó n g p hí bào hiềm đế hinh thành nên quỹ c h u n g ch ín h là lập kế hoạch tài chính cùa x ã hội nhằm ứng phó với nhữ ng rủi ro C ơ sở kỹ thuật

để bên bảo hiểm tính phí bào hiểm thu trước đó là L uật số lớn

V iệc ch u y ền g iao rủi ro trong bào hiểm đư ợ c thực hiện th eo cơ chế hai bcn: Bên th am gia báo hiểm và bên bảo hiềm T rư ớc hết, bên tham gia bào hiềm phải nộp phí bảo hiểm cho bên bảo hiểm ; sau đó, bên báo hiểm

sẽ bồi thư ờ n g hay chi trả tiền khi đối tư ợ ng bào hiếm hay người đư ợ c bào hiểm gặp phải rủi ro hay sự kiện bảo hiểm Vì vậy, bảo hiểm còn đư ợ c coi

là sự phân ch ia rủi ro g iữ a số ít người cho so đô n g ngư ờ i th am gia bảo

h iểm theo nguyên tắc “ số đông bù số ít”

Trang 16

B iaise Pascal (1623-1662) nhà toán học người Pháp, là ngư ờ i đã nghicn cứu các dại lượng ngẫu nhicn và chúng m inh răng c h ú n g bị chi phối bới các quy luật N ăm 1931, Jacob Bernulli đ ư a ra "D ịn h lý v àn g - Dinh lý B crnulli" về tính quy luật cua các dại lư ợ ng n g ẫu n hicn N ăm

1835, S.D P oission tiếp tục nghiên cứu và hoàn th iện địn h lý B crn u lli và dưa ra L uật số lớn (L aw o f large nam bcrs) N gày nay, người ta thường nhắc tới Luật số lớn hơn là định lý Bcrnulli

T heo L uật số lớn nếu số lần thực hiện phép th ử c àn g lớn kết quà thu được từ phcp thứ sẽ tiến dần về xác suất lý thuyết xảy ra bien cô đang xcm xét Bài toán tung dồng xu là m ộl ví dụ dien hình D o d ồ n g x u có 2

m ặt, nên xác suất lý thuyết đẻ xuất hiện mỗi m ật là 'Á. V ới m ỗi m ột lần tung, người tung không thể đoán chắc là sẽ xuất hiện m ặt sấp (hay m ặt ngừa) cùa đồng xu T u y nhicn, khi tung đồng x u với sổ lần ngày m ột tăng, người ta có thế quan sát và ghi nhận thấy ràng, xác suất x u ấl hiện cùa mỗi

m ật (m ặt sấp hay m ặt ngửa) tiến dần tới xác suất lý th u y ết là Vi. T ức là có khoảng m ột nứa số lần tung sẽ xuất hiện m ặt sấp v à m ột n ử a còn lại là

m ặt ngừa, s ố lần (ung càng nhiều, con số này càn g ch ín h xác

Luật số lớn trờ thành cơ sớ kỹ thuật quan Irọng c ủ a bào hicm bới vì

nó chi ra ràng, việc không thổ đoán trước rủi ro có xảy ra h ay k h ô n g đối với mỗi trư ờng hợ p ricng lẻ trớ thành có thề đ o án trư ớ c được khi kết hợp

số lớn các trư ờ n g hợp tương dồng N g ư ờ i bảo hicm có thề đàm bào cho

m ột rúi ro hoàn loàn bếp bcnh, bất trắc đối với m ỗi người tham gia bào hiểm ; bới lúc này họ không phái đám bảo cho m ột rủi ro riên g lé m à là

m ột tập hợp rủi ro cùa nhiều người tham gia bào hiểm ; nên họ có thể biết được m ức dộ tư ơ ng đối chính xác có thể chấp nhận đượ c xác suất xày ra rủi ro đó Đ e tính toán chính xác nhất xác suất xảy ra biến cố đư ợ c bào hiểm , người bào hiểm phải d ự a trên công tác th ống kê m ột cách kh o a học

T hống kê cho người bào hiểm biết về xác suấl rủi ro và giá trị tồn Ihất xảy ra trong quá khứ T rên cơ sơ đó, người báo hiểm d ự báo m ứ c dộ

Trang 17

tham gia báo hiềm và tương ứng là số phí báo hiếm phái thu trước.

G ià sử trong m ột thời kỳ dú dài T (C ó thế là 3 năm , 5 năm hoặc thậm chí 10 năm tùy thuộc loại hình bào hicm ), quan sát và th ống kc trên

N đối tư ợ ng chịu tác dộng của cùng m ột rủi ro hay biến C O X s ố lần xuất hiện bien CO X (tức là rủi ro X xáy ra) là n, tổng giá trị lôn thất cùa n lần xảy ra rủi ro là s Ta có:

rầ n suất xuất - Ị X , - , 1 • í i

, ị ị Sô lân xuâl hiện biên cô n

hicn biên cô = -77T-.7-7-? - 5 - - 7 7

Kích thước m âu N(ký hiệu la I')

V à

T ốn thất trung bình _ T o n g fiiá trị ton that _ s

(ký hiệu là C ) Số lần xuất hiện biến cố n

T rong kỳ T nếu tất cà N dối tư ợ ng cũng tham gia c h ia sẻ tốn thất, mỗi đối tư ợ ng phái góp m ột khoán tiền là:

N eu N dối tư ợ n g trên liếp tục hoạt dộng trong tư ơng lai ( T + l) và giả định ràng các đ iều kiện lác động den rủi ro X không thay dôi, lúc này dựa trên số liệu th ống kc dã biết của kỳ T, mỗi đối tư ợ ng sẽ đó n g góp m ột khoản tiền là p ngay từ đầu kỳ đề hình thành ncn m ột quỹ chung, sau đó quỹ được dù n g đế bù dắp tổn thất cho nhữ ng đối lư ợ ng gặp biến cố trong

kỳ (T + l )

T rong báo hiếm , p h ư ơ n g pháp tính phí đ ó n g trước là tư ơ n g tự như trên D ựa vào kết q u ả ih ống kc kinh nghiệm về rủi ro quá khứ, kết hợp với phân tích nhữ ng biến động có thè có trong tư ơ ng lai, người bao hicm

dự báo xác suất v à m ức độ trầm trọng của rủi ro T ừ dó tính m ức đóng góp cho từ ng dôi tư ợ n g tham gia bao hicm

C ô n g tác dự báo de tinh phí báo hiếm có vai trò hết sức quan trọng đối với hoạt động bảo hiềm D ự báo càng chính x ác, phí bào hiêm thu trước dc hình thành quỹ bao hiếm chung c àn g đáp ứ n g dư ợ c nhu cầu bồi

Trang 18

kích thước m ẫu thống kê, thời gian quan sát và đặc b iệt là việc n h ận dạng chính xác các yếu tố tác động lên dối tượng báo hiếm Vì vậy, người bảo hiếm phải theo dõi thư ờ ng xuyên sự biến dộng củ a sô liệu th ô n g kc nhăm

có thể điều chinh phi bảo hiểm khi cần thiết N goài ra, việc tô chứ c thông

kê không chi thực hiện riêng lẻ bới từ ng người bảo h icm m à còn là sự kêt hợp cùa toàn ngành báo hiềm ; và nhiều khi người bào hiêm phải sứ dụng các nguồn số liệu ihống kê kinh te x ã hội chung

1.3 C Á C L O Ạ I H ÌN H B Ả O H IẾ M

Sự ra đời và phát triển của bảo hiểm gán liền với cu ộ c đ âu tranh sinh tồn cúa con người trước các nguy cơ rủi ro có thế xảy ra bất kỳ lúc nào, de dọa tới sự an loàn trong cuộc sống, trong sản x u ất k in h d oanh cùa các cá nhân và tổ chức trong xã hội Trài q u a các giai đoạn lịch sừ, gắn liền với nhu cầu x ã hội trong m ỗi thời kỳ, các loại h ìn h bảo hiểm khác nhau d ã lần lượt ra đời C ho đến nay, các loại h ìn h bào h iếm là vô cùng

đa dạng, n h ung nhìn chung có thế phân thành 4 loại hình bảo hiểm , đó là: Bảo hiểm thư ơng m ại (B H T M ); Bảo hiểm x ã hội (B H X H ); Bào hiềm y te (B H Y T ) và Bảo hiểm thất nghiệp (B Í ITN)

1.3.1 Bảo hicm th ư o n g mại

Rúi ro là đ iều không thế tránh khỏi trong cuộc sống và con người phải tìm cách dôi phó với rủi ro N hìn chung, đối với các rủi ro gây thiệt hại m ức độ nhỏ, các cá nhân hay tổ chức thư ờ n g tự ch ịu th ô n g q u a các nguồn dự Irữ tích luỹ hay tiết kiệm T rong m ộl số trư ờ n g hợ p họ có thề nhờ tới sự giúp đ ỡ của người thân, bạn bè, hàn g xóm láng giềng Tuy nhiên, khi tồn thất lớn hơn, họ khó có th ể tự gánh chịu đượ c hoặc trông chờ vào sự giúp đỡ Lúc này vai trò của thị trư ờ n g cu n g cấp các dịch vụ tài chính hoặc dịch vụ “bào v ệ” là hết sức quan trọng: đó là các dịch vụ tài chính vi m ô và báo hicm T heo c ơ chế thị trường, với việc đ ó n g phi bào hiêm dượ c coi là giá cả của dịch vụ bào hiểm , các cá nh ân v à tồ chức chủ động tạo ra m ột quỹ tài chính tập trung đề bù đáp n h ữ n g th iệt hại tài

Trang 19

này đư ợ c gọi là bảo hiểm thương mại.

H oạt động theo c ơ chế thị trường với mục tiêu đáp ứ ng tốt nhất các nhu cầu của khách hàng và tối đ a hóa lợi nhuận, B H T M phát triền khá nhanh v à xâm nhập vào toàn bộ các hoạt động kinh tế-x ã hội cùa mỗi quốc gia, phạm vi hoạt động không chỉ ở m ỗi nước m à có tính quốc tế thông qua hoạt độ n g tái bảo hicm Sự ra đời và quá trình phát triền của

B H TM được thế hiện ờ nhữ ng loại hình bào hiểm chú yếu dưới đây:

- Báo hiếm h àn g hái Bảo hiếm m à chúng ta b iết tới hôm nay bất đầu từ loại hình bảo hicm hàng hải Tại G enor v à V cnice tình L om bardy nước Italia người ta đ ã tìm thấy bàn H Đ B H đầu tiên ký kết giữa các thư ơng gia, các chủ tàu với các nhà bảo hiểm vào ngày 2 3 /10/1347 Đen năm 1385, người ta lại tìm thấy m ột bán H Đ B H nhằm bào hiếm cho những tổn thất cù a hàng hoá v à tàu thuyền do các nguyên nhân bất khả kháng, tai nạn trên biền, hoà hoạn, hàng hoá bị v ú t bò x u ống biền, bị chính quyền hoặc các cá nhân tịch thu, bị trà đũa hay do gặp phải bất kỳ rủi ro nào (C L ayton, Bảo hiểm A nh 1971) Tại nướ c A nh, H Đ B H đầu tiên được tìm thấy và còn lưu giữ đến ngày nay dược ký kết năm 1547 Đ ây cũng là m ột H Đ B H hàng hải

- Bào hiếm nhân thọ Dây là loại hình bảo hiếm rất th ông d ụ n g và phát trien khá nhanh trên thế giới H ợp đồng B H N T dầu tiên được ký kết tại nước A nh vào năm 1583 Các công ty B H N T cũng x u ất hiện lần đầu tại nước A nh vào g iữ a thế kỷ 17 N gày nay B H N T đã đư ợ c trien khai ở hầu hết các nước trên thế giới

- Báo hiếm h o á hoạn Các nhà bào hicm trên thế giới đều cho rằng,

B H H H xuất hiện lần dầu tại H am burg (C H L B Đức) T uy n hiên, điều làm cho B H H H phát triên nhanh chóng cho đến ngày nay là vụ cháy lớn tại

L uôn Đ ôn năm 1666 Sau vụ cháy này các thư ơng gia, các tổ chứ c bát đầu quan tâm đến rủi ro bào hiểm Vào năm 1670, ông B arbón ngư ờ i A nh đã thành lập công ty B H H H đầu tiên trên thế giới C ông ty chi bảo hiểm cho các căn nhà xây b àn g gạch Tại M ỹ, C ông ty B H H II đầu tiên ra đời năm

Trang 20

chúng Với cái tôn lúc dầu chi là "Tồ chức thân thiện" N ăm 1752 Benjam in I-ranklin thành lập C òng ty IỈIIII11 với cái tôn "D óng góp báo hiêm cho nhà cứ a do hoả hoạn Philadcphia".

- B ào hiếm tai nạn Loại hình này chính thứ c ra dời vào đâu thê ký

19 N ăm 1848 tờ Thời báo nước Anh dưa tin ràng, hầu nh ư n g ày nào cũng xảy ra tai nạn dư ờ n g sắt N hữ ng tai nạn này thư ờ n g dân đôn th ư a n g tật hoặc từ vong N ăm 1849 công ty báo hiếm hành khách đưcmg sãt dã được thành lập tại A nh quốc đc bảo hiếm cho m ọi hành khách di trôn tàu hoá

- Bắt đầu từ cuối thế kỷ 19 cho den nay, còn có rất nhiồu loại hình

B H TM khác dã ra dời, như: bao hiếm kỹ thuật, báo hiếm xe c ư giớ i, báo hiếm hàn g không, báo hicm dầu khí, báo hiếm vệ tinh v.v V à cũ n g từ cuối thế ky 19 đến nay, B H T M đã thực sự trớ ihàn h m ột ngành kinh

d oanh phát triến và không thể thiếu đư ợ c đối với m ỗi q u ố c gia

1.3.2 B ào hicm xã hội

Khi rủi ro xáy ra gây tổn thất có m ức dộ lớn trên phạm vi rộng hoặc có tính ihám hoạ, hoặc là nhữ ng "rủi ro có tính xã h ội" v à có tác động x ã hội sâu sắc, thì ngay cá các dịch vụ tài ch ín h vi m ô hay B H TM

cũ n g k h ông thế đáp ứng nôi, m à cần phái có sự trợ giúp c ù a N h à nước, của cộ n g đồng: đó là hệ th ong m ạn g lưới an sinh x ã hội bao gom Báo hiểm x ã hội và cứu trợ x ã hội T hông qua việc hinh th àn h quỹ tài chính tập trung từ sự đó n g góp cúa người lao dộng, người sử d ụ n g lao đ ộ n g và

có cả sự hỗ trợ cùa nhà nướ c, Báo hicm xã hội bù đắp phần thu nhập bị giám hoặc m ất hoặc chi phí cuộc sống gia tăng cua người lao độ n g do các

"rui ro x ã h ộ i" gây ra nh ư ốm đau, thai sán, tai nạn lao đ ộ n g bệnh nghê nghiệp, tuôi già, thất nghiệp

B H X II là loại hình dịch vụ công trong nền kinh tế thị trư ờ n e hoạt dộng k hông nhàm m ục dich kiếm lời B H X II có vai trò kinh tế - x ã hội hết sức quan trọng vì nó hư ớ n g tới diện bảo vệ là người lao d ộ n g , lực lượng quan Irọng dang trự c tiếp tạo ra của cái vật chấl cho xã hội BI 1X11

Trang 21

hệ th ống A S X II cùa mỗi nước.

B H X H ra đời từ giữa thế kỷ 19 N ăm 1850 m ột số bang cùa nước Phổ (C ộng hoà liên bang Đức ngày nay) lần đầu tiên đã thành lập quỹ trợ giúp nỗi dau N ăm 1883, họ lại tiếp tục ban hành L uật B IIY T và báo hiếm

TN I-Đ , sau đó là đạo luật về hưu trí N gư ời khởi xư ớ n g dạo luật này là Tê tướng B ism ark, với c ơ chế 3 bcn (nhà nước - giới chủ - giới thợ) cùng đóng góp nham báo vệ cho người lao động Irong các trư ờ n g hợp gặp rủi

ro Ớ Pháp, ý tư ớ ng về báo hiểm 'ITVLĐ cho công nhân ngành đư ờ n g sắt

đã được K lavcs laing dề xuất năm 1850 nhưng đ ã bị giới thư ợ n g lưu từ chối, bác bó D ầu năm 1860 ông buộc phải chuyền sang Bi đổ thành lập

m ột công ty của m ình là D vcscrvatrice N ứ a đầu thế ký 20, B H X H phát trien m ạnh m ẽ ờ hầu hết các nước C hâu  u và cá ớ Bắc M ỹ T ại M ỹ, năm

1935 đ ã ban hành dạo luật về A S X H với nội d u n g dều tư ơ ng tự n h ư các che độ B H X II ngày nay Sau chiến tranh the giới th ứ 2, Lien Ilọ p quốc được thành lập (1945) và m ột loạt các công ướ c, các khuyến nghị về

BH X H đ ã được khuycn cáo N gày 04 th án g 6 năm 1952 T ổ chức Lao động quốc te (IL O ) thuộc Lien I lọp quốc dã ký công ước G iơ nc vơ (C ông ước số 102) v ề "B IIX II cho người lao dộng" và khuyến nghị các nước thực hiện B IĨX II cho người lao động luỳ theo khá năng và điều kiện kinh tế - xã hội củ a m ình T ừ đó, hầu hết các nướ c trên thế giới tham gia công ước đ ã vận d ụ n g và ban hành chính sách B H X H cho người lao động

và Bỉ IX II đã k h ông n g ừ n g phát triển cho dến ngày nay

n h u n g B H Y T bù dấp phần chi phí gia tăng đo việc khám ch ữ a bệnh phát sinh Khi xã hội càng phát triển và văn m inh, nhu cầu cần đượ c báo vệ

Trang 22

ngày m ột tăng, B H Y T ngày m ột phát trien v à m ớ rộng, quy m ô quỹ

B H Y T ngày m ột lớn C hinh vì vậy, để việc quán lý đư ợ c th u ận tiện và phù hợp, B H Y T đư ợ c tách ra độc lập với B H X H

B H Y T ra dời vào cuối thế kỷ 19 ờ C ộng hoà liên bang Đ ức v à m ột

số nước C háu  u T rong giai đoạn dầu cùa sự p h át trien (1883 - 1914),

B H Y T chí được tố chức m ang tính dơn lè nhàm giúp d ỡ lẫn n h au khi người lao động và gia dinh họ gặp nhữ ng rủi ro về sứ c k hoe Sau dó,

B H Y T đ ã đư ợ c m ột số nước C hâu  u ban hàn h nh ữ n g đạo luật riêng

N ăm 1941, B H Y T d ã dư ợ c luật hoá tư ơ ng đối chật chẽ ở C IIL B Dức và sau dó p h át triển sang các nướ c Bắc M ỹ, C hâu Á v à v ù n g C arib e T ừ khi

có cô n g ước 102 về B H X H đến nay, có m ột số nước triển khai B H Y T độc lập và cũ n g có khá nh iều nước coi B H Y T chỉ là chế độ ch ăm sóc y tê ban đầu nằm trong hệ th ố n g các che độ B H X H

1.3.4 Bảo hiểm th ấ t n gh iệp

C ũng n h ư B IIY T , B IIT N trư ớ c đây và hiện nay ờ nhiều nướ c vẫn là

m ột chế độ tro n g hệ th ố n g các chế độ B H X H Vì vậy, B H T N có đầy dù tính chất của B H X H B H T N bù đắp phần thu nhập bị m ất cúa người lao động khi bị m ất việc làm , từ đó giúp ổn định cuộc sống cúa người lao động và gia đình họ T ham gia đóng góp B H T N có cả người lao động và người sử dụ n g lao động T uy nhiên, sự phát triển cùa nền kinh tế thị trư ờng, m à ờ đó thất n ghiệp là điều không thể tránh khỏi, làm cho vai trò của BH TN ngày càng tăng BH TN không chi bù đáp phần thu nhập bị mất của người lao độ n g m à còn bao gồm các dịch vụ hỗ trợ khác như: m ua

B H Y T, dào tạo nghê hay giới thiệu việc làm cho ngư ờ i thất ng h iệp C hính

vì vậy, B ÍIT N đư ợ c nh iều nước tách ra triển khai dộc lập với B H X H

C ó thê nói C hâu A u là cái nôi củ a tất cá các loại hinh bao hiểm , trong đó có cà B H T N B H T N ra đời năm 1883 tại T huỵ Sỹ v à x u ấ t phát nghề th u ý tin h v à gốm sứ N ăm 1990 và 1910 N a U y v à D an M ạch lần dầu tiên ban hành các đạo luật về B IIT N , tiếp đen là A nh, M ỹ v à C an ad a Sau chiến tranh thế giới lần thứ 2, BI ITN cũng đượ c m ột số n ư ớ c trien khai độc lập v à khá nhiều nước coi B H TN chi là m ột chế dộ B H X H thuần

Trang 23

nhau T heo số liệu của ILO năm 2005, trôn thế giới có 72 nước triển khai

B H T N v à trợ cấp thất nghiệp cho người lao dộng

1.4 V A I T R Ò K IN H T Ẻ VÀ X Ã HỘI C Ủ A B Ả O H IẺ M

1.4.1 V ai trò kinh tế

Bảo hiểm nói chung và lừng loại hình bảo hiềm nói riêng dều m ang lại nhữ ng lợi ích kinh te - xã hội thiết ihực X ét về m ặt kinh tế, bảo hiểm

có nhữ ng vai trò rat to lớn sau đây:

- Bảo hiếm góp phần ổn định tài chính cho các cá nhân, tố chức và

d oanh nghiệp tham gia bảo hiểm , từ đó góp phần ổn định tinh hinh kinh tế chung của toàn x ã hội

T hông q u a việc đư ợ c bồi thư ờng hoặc đượ c trợ cấp nhữ ng thiệt hại tài chính hay chi phí tài chính gia tăng, bảo hiểm giúp các cá nhân, các tổ chức và doanh n g h iệp tham gia bảo hiếm khôi phục lại toàn bộ hay m ột phần điều kiện tài ch ín h của họ n h ư trước khi có rủi ro hay sự kiện báo hiểm xảy ra T ừ đó giúp họ on định cuộc sống hàng ngày hoặc on định công việc sản xuất kinh doanh

Ý nghĩa bồi thư ờ n g hay trợ cấp của bào hiềm k hông chi quan trọng đối với bản thân các cá nhân, tổ chức v à doanh n ghiệp tham gia bào hiểm

m à còn có ý n ghĩa to lớn trên giác dộ toàn bộ nền kinh te M ột m ặt, sự ổn định kinh te của các th àn h viên x ã hội sẽ tạo ra sự on định chung cùa nền kinh tế M ặt khác, thô n g qua hộ thống các loại hình báo hiểm , nền kinh tế

đã lập các kế hoạch tài chính trước đố đoi phó với các rủi ro bằng các quỹ chung cho toàn x ã hội m ột cách hiệu q u á nhất, thay cho việc từng thành viên xã hội lập các quỹ d ự trữ, dự phòng ricng rẽ lãng phí v à không hiệu quả

C ó thế nói, bảo hiểm nói chung và tù n g loại hinh bảo hiểm nói riêng

là m ột trong nh ữ n g cô n g cụ quan trọng đc N hà nước diều tiết v ĩ m ô tạo ra

sự tăng trư ở n g bền v ữ n g cho nền kinh tế T rong đó đặc b iệt phái kê tới vai trò cùa m ột số loại hình bảo hiếm như: bảo hiểm x ã hội, bảo hiềm y tế bảo hiêm thât nghiệp, bảo hiếm nông nghiệp, bào hiểm học s in h

- Bảo h iểm góp phần đám bảo cho các khoản d ầu tư

Trang 24

khoán đầu tư N hà kinh tc học người Pháp Jerom e Y eatm an d ã viêt:

"K hông phải các kiến trúc sư m à là các nhà bảo hicm đã xây nên N ew

Y ork, chính là vì không m ột nhà đầu tư nào dám m ạo hiếm hàn g tỷ dò la cần thiết đế xây d ự ng những toà nhà chọc trời ở M anhattan m à lại không

có đảm báo được bồi thư ờ ng nêu hoà hoạn hoặc sai phạm vẽ xây dựng xảy ra Chi có các nhà báo hicm m ới dám đảm bảo d iều đó n h ờ cơ chế bảo hiểm " Đ iều này đúng với hầu hết các loại đầu tư, như: đầu tư xây dựng các giàn khoan dầu khí, đầu tư thiết kế v à sàn x u ất các loại v ệ tinh; đầu tư xây dựng sicu thị v.v C hủ dầu tư không thế m ạo hicm ngồi nhìn

số tiền dầu tư của m ình "tan thành m ây khói" m ột khi k h ô n g có báo hiồm Hầu hết các dự áfi đầu tư hiện nay đã đòi hỏi phải có bảo hiêm K hông có

sự đảm bao cúa báo hiếm thì các chú đầu tư, m à nhất là các ngân hàng liên quan sẽ không dám m ạo hiểm đầu tư vốn cho d ự án

- Bảo hicm là m ột trong những kcnh huy d ộ n g vốn hữ u h iệu cho nền kinh tế

Đ ặc đicm của bảo hiêm là phí báo hicm dư ợ c thu trư ớ c khi dùng tiên thu phí đó dê chi bồi thư ờ ng hay trợ cấp T hời đ iềm chi trá bồi thư ờng hay trợ cấp báo hiếm sau khi thu phí có thổ là vài tháng, có thể hàng năm , vài năm hoặc hàng chục năm tùy theo từ n g loại hình bào hiềm

C hính vì vậy, người bảo hiểm luôn nám g iữ tro n g tay m ột lượng tiền nhàn rỗi khá lớn, dưới hình thức các quỹ d ự trữ, d ự p h ò n g , có thể đ ầu tư trở lại nền kinh tế sinh lời

X uất phát lừ dặc dicm này, trong thực tế, bảo hiểm cũng đư ợ c coi là

m ột kênh trung gian tài chính trong việc huy d ộ n g và cu n g cấp vốn cho nền kinh tế quốc dân, dặc b iệt là báo hiếm nhân thọ hay bảo hiểm hưu trí

So với các trung gian tài chính khác n h ư ngân hàng hay các lồ chức tín dụng, bảo hiếm còn có lợi thế là huy độ n g dược nhữ ng khoán tiền rất nho

từ các thành viên tro n g xã hội dưới hình thức phí bào hiểm , hinh thành nên nhữ ng quỹ tài ch ín h lớn do có số dông người tham gia bao hiểm

T heo số liệu cúa c ơ quan Bl Ĩ X I1 V iệt N am số dư đầu tư q u ỹ BI I X I 1 V iệt

N am cuối năm 2 0 0 9 là trên 90.000 tý đồng Còn theo báo cáo cu a C ục

Trang 25

Bảo hièm là sự chia sè rùi ro không chỉ trong phạm vi m ột quốc gia

m à trên phạm vi toàn thế giới T hông qua hoạt động tái báo h iếm và cung cấp dịch vụ báo hicm k h ông biên giới, bảo hicm góp phần phát trien kinh

tế đối ngoại giữa các nướ c với nhau

1.4.2 V ai trò xã hội

Bôn cạnh vai trò về kinh tể, vai trò x ã hội của báo hicm cũng không

hề thua kcm D iều này đượ c thổ hiện:

- T rong nền kinh tế thị trường, các loại hình B IIX II B H Y T , BH TN dược coi là nhữ ng dịch vụ kinh tế công góp phần quan trọng đảm bảo an sinh xã hội (A SX I1) Bên cạnh tính hiệu quả, m ặt trái cù a nền kinh tế thị trường là gây ra sự bất bình dang v à phân cấp x ã hội B I1X II, B IĨY T ,

B ĨIT N nhàm phân phối lại lại thu nhập g iữ a nhữ ng người lao động, người

sử dụng lao dộng v à rộng hơn là toàn xã hội, nhằm hưcVng tới diện bảo vệ

là người lao d ộ n g v à gia d in h họ

Trong x ã hội hiện dại ngày nay, IỈH TM cũng đan g băt dâu dược nhin nhận n h ư m ột cu n g cụ ASX1I M ặc dù không có sự tham gia dóng

g óp của chú sừ d ụ n g lao dộng v à hỗ trợ trực tiếp cùa N S N N n h ư B1IXH như ng Bl ITM dư ợ c coi là m ột sự xã hội hoá dối với vấn dề quán lý rúi ro, nhằm bù dăp các th iệt hại tài chinh do rủi ro gây ra cho con ngư ờ i N goài

ra do BI ĨTM hoạt d ộ n g theo cơ chế thị trư ờ n g ncn lính hiệu q u ả củ a nó là

Trang 26

rất dễ gặp phải nếu là các hình thức cứu trợ, hỗ trợ từ ngân sách.

- Rảo hicm góp phần ngăn ngừa, đề p h òng và hạn chè tôn th ât giúp cho xã hội an toàn và trật tự hơn

T rong quá trình tham gia báo hiềm , các cơ quan, D N ß H sẽ cù n g với người tham gia báo hiềm phối hợp đê thực hiện các b iện ph áp dê phòng hạn chế lổn thất thông qua m ột loạt các hoạt độ n g như:

+ T uyên truyền, hướ ng dẫn các biện pháp p h ò n g tránh lai nạn, vệ sinh, an loàn lao động;

+ X ây d ự ng thêm các biển báo và các con đ ư ờ n g lánh nạn để giảm bớt tai nạn giao thông;

+ T ư vấn v à hỗ trợ tài chính đế xây d ự ng và thự c hiện các phư ơ ng

T iết kiệm tro n g báo hiểm thư ờng là tiết kiệm m ột cách có kế hoạch

lừ nội bộ m ỗi gia din h , m ỗi cơ quan, d oanh nghiệp V ới nhữ ng khoan tiền rất nhỏ, các cá nhân, các hộ gia đình vẫn có thể tiết kiệm được th ô n g qua loại hình B IIT N ỉ lay trong B IIX II, thì tiết kiệm hôm nay là để bào dàm cuộc sống cho ngày mai khi người lao độ n g về hưu v.v C ó thồ nói, vai Irò xã hội của báo hicm ớ dây dã góp phần làm giảm tình trạng that nghiệp cho người lao độ n g v à tạo dựng m ột nếp sống đẹp trên phạm vi x ã hội

- B áo hiổm là chỗ dựa tinh thần cho mọi người dân, m ọi tồ chức kinh tế - xã hội

Thật vậy, chi với m ột m ức phí báo hiểm rất khiêm tốn m à các cơ quan và d oanh n g h iệp bảo hicm thu dượ c, họ có thê giúp đ ỡ cho các cá

Trang 27

ro, cho dù đó là những rùi ro khôn lường trong cuộc sống và sán xuất Đ ó cũng ch ín h là chỗ dựa để họ ycn tâm hơn, tin tư ớ ng hơn vào cuộc sống

tư ơ ng lai Ô ng W isston C lurcholl - m ột chính khách đ ã nói: "N ếu có thế, tôi sẽ v iết từ "báo hiếm " trong mỗi nhà và trên trán m ỗi người C àng ngày tôi càng tin chắc ràng, với m ột giá khicm lốn, bảo hiểm có thể giải phóng các gia đình ra khói thám hoạ không lường trước được"

1.5 D Ố I T Ư Ợ N G V À N ộ ĩ D U N G N G H IÊ N c ứ u C Ủ A M Ô N H Ọ C

K IN H TÉ BẢ O H IÉ M

1.5.1 Đối tư ợ n g ngh icn cún của môn học kinh tc bảo hicm

Bảo hiếm là m ột lĩnh vực, m ột ngành kinh tế quốc dân D ề nghiên cứu và quản lý lĩnh vực này, các cơ quan nhà nước ờ các cấp có liên quan, các tô chức và các D N B H không chi dựa vào kinh nghiệm thực tiễn, m à còn phải dựa vào nh ữ n g kết quả nghiên cứu về m ặt lý luận do các m ôn khoa học tống kết và vạch ra T rong số những m ôn khoa học có liên quan Kinh tế báo hiềm là m ột tro n g những m ôn học c ơ bàn nhất, bởi lẽ m ôn học này đã thống nhất và đưa ra nhữ ng khái niệm , thuật n g ữ v à những phạm trù chủ yếu n h ất liên quan đến công tác quản lý bào hiêm N goài ra,

m ôn học còn phân tích rõ vai trò, đặc điểm , tính chất, đối tư ợng, phạm vi

và phươ ng pháp tính phí báo hiểm , nguyên tắc và nhữ ng nội du n g kinh tế

- xã hội của từng loại hình bảo hiếm , bao gồm cả B H T M , B H X H , B H TN

và BH Y T

C ũng n h ư bất kỳ m ôn khoa học nào, m ôn học K inh tế báo hiểm có đối tượng n ghiên cứu độc lập và được sứ dụng ihông nhât tro n g quán lý hoạt dộng báo hiểm Dối tư ợ ng nghiên cứu của m ôn học K inh te bảo hiểm

là các m ối q u a n hệ k in h tế - x ã hội giữa người th a m gia báo hicm với các

tố chức bảo hictn; cũ n g n h ư giữa các tổ chức bảo hicm với nhau N goài

n hữ ng đặc đicm v à phạm vi nghicn cứu dượ c giới hạn trong lĩnh vực báo

h iếm , dối tư ợ ng này còn có những đặc trư ng cụ thể như sau:

- C ác m ối quan hệ kinh tế - x ã hội đề cập dến ớ đây liên quan đến

n h iều cá nhân, tô chứ c v à ngoài lĩnh vực bảo hiếm Các m ôi q u an hộ này

Trang 28

hoại động có tính xã hội, nhân dạo và nhân văn I inh kinh tê c ủ a báo hiếm thế hiện rõ nhất ớ m ối quan hộ giữa các bcn th ông qua việc hinh thành và sử dụng các loại quỹ báo hiếm Còn tính x ã hội, tính nh ân dạo và nhân vãn phan ánh tính cộng dồng sâu rộng theo quy luật "S ô đ ô n g bù sô ít" X ã hội hoá báo hiổm là thể hiện trách nhiệm cúa xã hội cu a cộng dồng với lất cá các thành viên cúa m ình trên phạm vi toàn x ã hội.

- N gư ời th a m gia bao hiếm có thổ là các cá nhân, các tô chứ c kinh

tế - x ã hội có nhu cầu về báo hicm Do bảo hicm là m ộl hoại đ ộ n g dịch

vụ, hơn n ữ a hình thức báo hiẻm có the là bắt buộc hoặc tự ng u y ện cho nên người tham gia ngày càng dông dáo Đ ièu dó có n g h ĩa là ờ d âu có sự chuyến giao rủi ro thì ở dấy báo hicm cần phái xcm xét, c h ấp thuận Nhu cầu này xuất phát từ nhu cầu dược báo vệ, được an toàn, bởi vậy nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, như: trinh dộ dân trí; c ơ sở h ạ tần g x ã hội; quy

m ô sản xuất kinh doanh; sự phát trien nói chung cú a nền kinh tế v.v

- N gư ời bào hiếm có thố là các cơ quan B IIX H , B H T N v à BH Y T hoặc cũ n g có thế là D N B I! thư ơ n g m ại Dối với các cơ quan B IIX II và

B H T N , m ối quan hệ kinh tế - xã hội của họ chú yếu là với người lao dộng

và người sứ dụng lao động V ới B IIY T m ối quan hệ này là rộng hơn do phạm vi cúa B H Y T áp dụng rộng rãi cho m ọi tầng lớp dân cư N hìn chung, mối quan hộ kinh tế-x ã hội củ a B H X H , B IIT N , B H Y T đư ợ c diều chính d ự a trôn ch ín h sách, chế độ v à thề chế ch ín h trị củ a m ỗi quốc gia Đối với các d oanh n ghiệp BI 1TM, m ối quan h ệ g iữ a họ với người tham gia là khá rộ n g v à khá linh hoại Bới 12, dối lư ợ n g của B H T M rất rộng Các m ối quan hộ này chú yếu chịu sự điều chinh của pháp luật, m ột số tập quán và th ông lệ q u ố c tế N hữ n g m ối quan hệ Irong BI [TM đều dư ợ c thé hiện qua H Đ B H , đơ n bào hiểm hay giấy ch ứ n g nhận bảo hiếm

- C ác cá nhân, các tố chức khác có lien quan den người tham gia và người bào hicm th ư ờ n g bao gồm các c ơ sớ y té; các tô chức m ôi giớ i: các

cô n g ly giám dịnh, các tổ chức ngân hàng v.v Môi quan hệ cu a các lố chức này tro n g lĩnh vực báo hiếm rất đa dạng, như: giám định sức khoe:

tư vấn về báo hiểm ; dầu tư quỹ nhàn rỗi v.v I uy nhicn tât c á các mối

Trang 29

sách, chế dộ cùa N hà nưóc.

Với nhũng nội dung trình bày trcn dây cho thấy, dối tượng nghiên cứu cùa m ôn học báo hiếm khác hăn với dối tượng nghicn cứu cúa các môn học có licn quan đen lĩnh vực này như kc toán v à thống kc bảo hicm , hay quán trị kinh doanh báo hiếm và quán lý báo hiếm xã hội v.v

1.5.2 N ội d u n g ngh icn cứu cùa môn học Kinh tế bảo hicm

N goài phần giới thiệu long quan về sự cần thiết khách quan, bán chất và vai trò của bào hiếm , nội dung m ôn học tập trung vào những vấn

Trang 30

1 T rong cuộc sống và hoạt dộng sán xuất kinh doanh, rui ro là đicu

k hông thề tránh khỏi B ất kế do nguycn nhân gì, khi rùi ro xày ra thường gây thiệt hại không chì về tài sản m à còn dcn tính m ạng, sức k h ò e con người, làm ảnh hư ờ ng đến đời sống, đến hoạt độ n g sán x u ất k in h doanh cùa xã hội Đ ể đối phó với hậu quà cùa rủi ro, có nh iều biện p h áp được sứ

d ụ n g ; n h ư n g h iệ u q u à n h â t là b ả o h iêm

2 Bảo hiểm có rất nhiều tác dụ n g khác nhau x ét trên cả giác độ kinh tế và xã hội v ề m ặt kinh tế, bảo hiếm góp phần ổn đ ịn h tài chính cho người tham gia bảo hiếm khi có rủi ro xáy ra trcn cơ sở th iết lập các quỹ tài chính chung Bôn cạnh đó, bào hiếm còn góp phần ổn định chi tiêu của ngân sách nhà nướ c, huy dộng vốn dế dầu tư p h á t triể n kinh tế - xã hội v ề m ặt x ã hội, bảo hiếm là công cụ quan trọ n g góp p h ần dàm bào

A S X H xct trên nhiều góc độ: phân phối lại thu n h ập đế giám chcnh lệch thu nhập, thực hiện dề p hòng hạn che tốn thất, góp ph ần thự c hành tiết kiệm v à tạo thêm công ăn việc làm cho người lao độ n g V V .

3 C ó nhiều khái niệm về bảo hiếm , m ỗi khái niệm đ ứ n g trên góc độ nghiên cứu khác nhau T uy n hiên, dù th eo khái niệm nào c h ăn g nữa thì người ta đều cho rằng, bàn chất của bảo hiểm là q u á trìn h phân phối lại tổng sàn phẩm quốc gia giữa nh ữ n g người tham gia bảo hiểm nhàm dáp ứng nhu cầu tài ch ín h khi rủi ro bất n g ờ xảy ra gây tổn thất cho người tham gia bảo hiểm ; d ự a trên nguyên tắc "số đô n g bù số ít" nhàm ổn định cuộc sông, khôi phục sản xuất v à liên kết, gắn bó các thành v iên trong xã hội

4 C ó 4 loại hình bảo hiểm chủ yếu: B H X ÍI, B H Y T B H T N và

B H T M N h ìn ch u n g , bảo h iếm có quan hệ chặt chẽ và q u a lại với phát triển v à tăn g trư ở n g kinh tế

5 Đ ối tư ợ n g n ghicn cứu của m ôn học Kinh lế bảo hièm là các mối quan hệ kinh tế - x ã hội g iữ a nhữ ng người tham gia với các tô chứ c và doanh n g h iệp báo hiểm , cũng như quan hệ giữa các tô chứ c v à doanh

Trang 31

đối với hoạt động bảo hiểm Đối tượng cùa m ôn học K inh tế bảo hiềm

k hác với đối tư ợ ng của m ôn học quàn trị kinh doanh bảo hiếm ờ chỗ, quản trị kinh doanh bảo hiểm chi nghiên cứu phươ ng pháp và công nghệ quán lý các doanh nghiệp bảo hiềm

C Â U H ỎI Ô N T Ậ P

1 Tại sao sự ra đời và phát trien của bảo hiểm là tất yếu khách quan?

2 Bản chất của bảo hiếm là gì?

3 Tại sao Luật số lớn là cơ sờ kỹ thuật của hoạt độ n g bảo hiêm ?

4 C ác loại hình bảo hiểm ?

5 Vai trò kinh tế x ã hội của bào hiểm ?

Trang 33

N hư ng trong thực tế, k h ông phái lúc nào con người cũng chi gặp thuận lợi, có đây đù thu nhập v à m ọi điều kiện sinh số n g bình thường T rái lại,

có rất nhiều trư ờ ng h ọ p khó khăn bất lợi, ít nhiều ngẫu nhiên phát sinh làm cho người ta bị giảm hoặc m ất thu nhập hoặc các điều kiện sinh sống khác C hang hạn như:

- T hiên tai, lũ lụt, bão, động đất gây thiệt hại đến sản xuất, tài sản

và con người

- Lực lư ợ ng sản x u ất phát triển, m ột m ặt thúc đẩy sản xuất, tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc sống, như ng m ặt khác cũng gây ra n h ữ n g hậu quả không nhó nh ư tai nạn lao dộng, tai nạn giao thông

- Q uy luật sinh tồn của con người: con người sinh ra phái trái qua quá trìn h sinh - bệnh - lão - tử D o đó, sẽ có lúc con người bị rơi vào tình trạng giảm hoặc m ât khả năng lao động

- D iêu kiện kinh tê - xã hội cũng m ang đến cho con ngư ờ i nh ữ n g rủi

ro n h ất đ ịn h n h ư thất nghiệp, dịch bệnh

K hi rơi vào nhữ ng trư ờng hợp này, các nhu cầu cần thiết trong cuộc

Trang 34

them m ột số nhu cầu mới như: cần dượ c khám chữ a bệnh và khi ôm đau: tai nạn thư ơng tật nặng cần phải có n g ư ờ i chăm sóc nuôi dư ỡ n g Bới vậy m uốn tồn tại và ốn dịnh cuộc sống, x ã hội loài người d ã ù m ra nhicu biện pháp phòng ngừa, khắc phục hậu quá cù a các rủi ro dó bư ớ c dâu là

sự cưu m ang, dùm bọc lần nhau irong nội bộ gia din h , họ tộc, cộ n g dông Người gặp khó khăn cũng có the di vay di xin viện trợ từ các cá nhân, tô chức hoặc dụ vào sự cứu trợ cùa N hà nước T uy n hicn n h ữ n g biện pháp đều m ang tính ihụ động, không chắc chắn, phụ th u ộ c vào khà năng

và lòng háo tâm cùa người giúp dỡ

Khi nồn kinh tế hàng hoá phát trien, việc thuc m ư ớ n nhân cò n g trờ nên phố biến thì mối quan hộ kinh lế g iữ a người lao dộ n g làm thuc và giới chú cũng ngày càng phức tạp Lúc dầu người chủ chi cam kết tra cô n g lao dộng, n h u n g về sau, trước sức cp cùa giới ihợ, họ d ã phải cam kết cá việc bảo dam cho người làm thuc có thu nhập nhất định dc họ tran g trái những nhu cầu thiết vếu khi không m ay bị ốm đau tai nạn tứ vong T ro n g thực

tế, nhiều khi các Irườntỉ hợp trên không xảy ra và ngư ờ i chủ k h ông phái chi ra m ột đông nào như ng cũng có khi xáy ra dồn dập, buộc họ phai bò

ra m ột lúc khoản tiền lớn m à họ không m uốn Vì thế, m âu th u ẫn chù - thợ phát sinh, cuộc dấu tranh giữa giới th ợ và giới chủ diễn ra ngày càng rộng lớn và có tác động nhiều m ặt đến đời số n g kinh tế - x ã hội D o vậy N hà nước đã phái d ứ ng ra can thiộp và điều hoà m âu thuẫn S ự can th iệp này

m ột m ặt làm tăng dượ c vai trò của N hà nư ớ c, m ặt khác, buộc ca giới chú

và giới thợ phái dó n g góp m ột khoản tiền nhất dịnh, hình thành m ột quỹ tiền tộ tập trung, nhăm dam báo m ộl khoản ihu nhập cho người lao dộng khi gặp nhữ ng biến cố bấl lợi C hính n h ò nhữ ng m ối quan hộ ràng buộc

đỏ m à rủi ro, bal lợi của người lao dộ n g dượ c dàn trái, cuộc sống cua người lao dộng và gia dinh họ ngày càn g dược dám báo ổn định

T o àn bộ nh ữ n g hoạt dộng với những mối quan hộ ràng buộc chặt chẽ nói trôn dược thế giới quan niệm là BI 1X11 dối với người lao động

N h ư vậy, Bỉ IXI [ ra dời là cần thiết khách quan và không thê thicu đượ c dối với người lao dộng, m à trư ớ c hết là dối vói những người lao d ộ n e làm công ăn lư ơng ơ tất cả các nước trên thế giới

Trang 35

B ảo hicm xã hội ra dời và phát trien dã ngày càn g khảng dinh dược vai trò cù a m ình trôn nhiều phư ong diện khác nhau trong thực tế cuộc song cũng n h ư trong phát trien kinh tế - xã hội.

2.1.2.1 Dối vói người lao (lộng

IỈỈIXI1 góp phàn ôn dinh thu nhập, từ đó góp phân ôn định cuộc sống cho người lao d ộ n g và gia đình họ khi người lao dộng gặp phái rủi

ro hoặc các sự kiện bảo hiếm , như: ốm đau tai nạn, sinh dc hoặc về già Bcn cạnh dó, BI IXH còn là chỗ dựa về m ặt lâm lý dc người lao dộng yên tâm làm việc, gan bó với dơn vị m à m ình công lác, tạo niềm tin cho họ vào cuộc sống tương lai Phải chăng n h ữ n a điều dó SC giúp họ phát huy khá năng sáng tạo trong lao dộng sản xuất, nâng cao năng suất lao dộng

và hiệu quá công tác

2.1.2.2 Doi vói người s ữ dụng lao (lộng

M ặc dù phải dó n g góp vào quỹ BHX H m ột khoản tiền nhất định dc bào hiếm cho người lao dộ n g m à m ình sứ dụng, điều dó ít nhiều cũng ánh hương dến thu nhập cú a người sứ dụng lao động, song về lâu dài lợi ích

m à n g ư ờ i sir d ụ n g lao d ộ n g n h ậ n dược SC là:

^ N gười lao dộ n g sè yên tàm phấn khởi cò n g tác, sẽ gan bó với cư quan, doanh n ghiệp hơn:

t N eu chính sách B H X H dược thực hiện tot sẽ góp phần hạn chế các hiện tư ợ ng dinh công, bãi công, hiếu tinh và từ đó làm cho hoạt dộng sán xuất kinh doanh dien ra liên tục và on dịnh;

t N gư ời sứ dụ n g lao dộng sẽ không phai bỏ ra nh ữ n g khoan tiền lớn khi rủi ro den với nh iều người lao dộng cùng m ột lúc và phạm vi rộng Bởi lẽ, lúc này hậu quả cùa rủi ro sẽ dược phân tán nhanh cá theo không gian v à thời gian cho tất ca các bôn tham gia RI IXI ĩ

+ T hõng q u a chính sách Bl [X II người sứ dụ n g lao dộ n g the hiện dược n ghĩa vụ và trách nhiệm của m inh dối với người lao dộ n g và dôi với

xà hội:

Trang 36

2.1.2.3 Đối với nền kinh tế

C hính sách B H X H góp phần tạo lập m ối qu an hệ gắn b ó ch ù - thợ,

từ dó làm cho các m ối quan hệ trên thị trư ờ n g lao đ ộ n g trở nên lành m ạnh hơn, những m âu thuẫn vốn có trong quan hệ lao độ n g về c ơ bán đư ợ c giải toả Đ ây là tiền dề về m ặt tâm lý, đổ kích thích tính tự giác, sán g tạo cúa người lao dộng, từ đó góp phần nâng cao năng suất lao độ n g cá nhân và năng suất lao động xã hội C ũng nhờ có ch ín h sách B H X H m à quỹ

B H X H đ ã được hình thành N guồn quỹ này n g ày càn g đư ợ c tồn tích lại theo thời gian và thực sự đ ã trờ thành m ột kh âu tài ch ín h ư u n g gian rất quan trọng tro n g hệ th ống tài chính quốc gia P h ầ n quỹ nhàn rỗi sẽ được dem đầu tư phát triển và tăng trư ớng kinh tế, tạo thêm cô n g ăn việc làm

c h o người la o động

2.1.2.4 Đ ối vói xã hội

M ối quan hệ giữa các bcn tham gia B l IXH thể hiện tín h x ã hội hoá, tính nhân đạo và nhân văn cao cả của chính sách B H X H M ặc dù động cơ

và m ục đích của m ỗi bên tham gia có thề khác nhau, so n g B H X H ra đới

có ý n g h ĩa rất lớn về m ặt xã hội, cụ thê:

+ N gư ời lao động tham gia B H X H là nhằm bào vệ q u y ền lợi trực tiếp cho chính m ình, đồng thời còn góp phần thự c h iện trách n h iệm của

m ình đối với cộng đồ n g và xã hội;

+ N gư ời sừ d ụ n g lao độ n g tham gia B H X H là để quan tâm chia sẻ rủi ro với người lao động, như ng cũ n g là gián tiếp bảo vệ lợi ích cho chính cơ quan và d o an h nghiệp của họ;

+ N h à nước tham gia B H X H nhàm góp phần bào vệ, ô n định cuộc sống cho các thành viên trong x ã hội, đảm bào công bằng xã hội, nhưng cũng là trách nhiệm trong q u ản lý xã hội cùa N h à nước

Sau chiến tranh thế giới lần th ứ 2, chín chế độ B H X H nh ư hiện nay thực chất là chín n hánh cu a an sinh xã hội N hư ng sau đó nội d u n g cu a an sinh x ã hội đ ã ngày càn g được m ớ rộng dần và hiện nay nó còn bao gom ca: cứ u trợ x ã hội; ưu đãi xã hội; xoá dói giám nghèo, trợ g iú p xã hội v.v Tuy nhiên, B H X H vẫn là m ột chính sách dóng vai trò trụ c ộ t trong chính sách an sinh x ã hội cúa các nước trên thê giới

Trang 37

B H X H là sự đảm bào thay thế hoặc bù đắp m ột phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc m ất thu nhập do om đau, thai sán, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuồi lao đ ộ n g hoặc chết, trên cơ sở đó n g góp vào quỹ B H X H

B H X H có nhữ ng đặc điếm cơ bản sau dây:

+ T hời hạn báo hiếm rấl dài và đó là m ột quá trình d iễ n ra liên tục

từ khi người lao độ n g tham gia B H X H đến khi chết B H X H bảo hiểm cho người lao độ n g cả tro n g quá trình lao động và ngoài quá trĩnh lao động Còn đối với người sử dụng lao động, thời hạn tham gia bảo hiểm sẽ bắt đầu từ khi họ thuê m ướn m ột số lượng lao độ n g n h ất định cho đến khi doanh nghiệp hay tổ chức của họ không còn tồn tại vì các lý do khác nhau, như: p h á sản; giải thề v.v

+ B H X H chù yếu đượ c thực hiện dưới hình thức bắt buộc, do vậy đối tư ợ ng tham gia B H X H v à đối tượng được hư ở ng trợ cấp B H X H ngày càng lớn Đ ặc trư ng này m ột m ặt làm cho nguyên tắc "số đô n g b ù số ít" trong hoạt độ n g bảo hiểm phát huy tối đa tác dụng N h ư n g m ặt khác lại có liên quan đến nh iều vấn đề về tố chức quản lý, về đ iều hành bộ m áy v.v

N eu hệ thống tổ chứ c B H X H không chặt chẽ, không kh o a học sẽ ánh hưởng trực tiếp đến tình hình sử dụng quỹ tài chính B H X H

+ N hữ n g rủi ro hoặc sự kiện trong B H X H thể hiện phạm vi của

B H X H Vì thế, nó dư ợ c pháp luật khống chế và thổ hiện ớ hệ th ống các chế độ B H X II N h ữ n g rủi ro và sự kiện này ảnh hư ở ng trực tiếp đến thu nhập của người lao độ n g hoặc làm tăng chi tiêu đột xuất, làm thâm hụt ngân sách gia đỉnh v à từ đó làm giám hoặc m ất khá năng than h to án của người lao độ n g cho n h ữ n g nhu cầu sinh sống th iế t yếu Bời vậy, tính chất khắc phục hậu q u ả rủi ro tro n g B H X H thề hiện rõ hơn tính chất tiết kiệm + Phí B H X H m à người lao động và người sứ dụ n g lao độ n g tham gia phải đ ó n g góp thư ờ n g dược nộp định kỳ hàng tháng M ức phí này

ch ịu sự tác độ n g tố n g hợ p cúa rất nhiều yểu tố, như:

- Số lượng đối tư ợ ng tham gia B H X II;

Trang 38

- M ức dộ rui ro;

- [ liệu quá dầu tư quỹ nhàn rỗi;

- K ha năng báo trợ cua N hà nước:

- T ình hình phát trien kinh tế - xã hội v.v

Phí BI IXII dược pháp luật quv dinh rất cụ thế v à có the thay dõi Irong mỗi thời kỳ cho phù hợp với thực tế hoạt đ ộ n g cua hệ th o n g BI IXII

và tình hình kinh tế - xã hội của mỗi nước C ũ n g gio n g nh ư phi B IIT M khi xác định phí B IIX II thư ờng phái d ự a vào m ột số yếu tố giá d ịn h như: giá định về tuồi thọ cua người lao dộng, về lãi suất dầu lư về linh hinh lạm phát v.v Vì thế, quá trình xác dịnh phí B IIX II là rất phức tạp và phái dựa ca vào kết quá dự báo dài hạn về số lao dộ n g tham gia IỈIIX II

về nguồn quỹ IỈH X II trong tư ơ ng lai v.v

+ B H X II dượ c thực hiện trong khuôn khô pháp luật và N hà nước là người d ứ ng ra bao hộ cho các hoại d ộ n g HI IX II So vói các hoạt dộng khác trong nền kinh tế - xã hội; hoạt dộng B IIX II phai có sự hao hộ của

N hà nước, bới lẽ, dối tượng tham gia BI1XH luôn luôn kc tiếp nhau giữa các thế hệ người lao dộng Q uỹ BIIX1I dượ c tồn tích ihco ihời gian, cho ncn chịu sự tác dộng ral lớn của các yếu tố chính trị, kinh 1C v à x ã hội

N eu không có sự báo hộ của N hà nước, hoạt dộng B IIX II SC không thê bồn vững và m ục ticu của BI 1X11 sẽ rất khó Ihực hiện

2.3 N Ộ I D U N G C O B Ả N C Ủ A liH X II

v ề cơ bản, nội dung của BI IX II the hiện rất rõ ớ chính sách BI IX! I:

C hính sách B H X II là long thồ các quan dicm , chuẩn m ực các biện pháp m à nhà nước sứ dụng nhằm dạt dư ợ c các m ục ticu phát trien BI 1X11

và các m ục tiêu chung củ a dất nước

C hính sách BI IX I1 có phạm vi tác dộng rất lớn den toàn bộ nmrời lao dộng, người sứ dụ n g lao động v à cá nền kinh tế - xã hội cu a dut nước

Vì thế, khi ban hành chính sách Bĩ IX! 1 phái d ự a vào nhữ ng cơ sư chu VCU như: cơ sờ sinh học về giới tính, tuồi già cua người lao d ộng, đ iều kiện kinh tế - x ã hội cua dất nước trong từng thòi kỳ; xu h ư ó n u \ ậ n động

Trang 39

nước ban hành, do đó nó còn phụ thuộc vào thế chế chính trị của tùng nước.

M ục ticu của chính sách B H X II về cơ bán là thố n g n h ất với mục tiêu của IỈI1XII C ụ thổ:

- Dám báo ổn định cuộc sống cho người lao dộ n g v à gia dinh họ, khi người lao dộ n g gặp phải những rủi ro hoặc sự kiện bảo hiểm như: ốm dau, tai nạn lao dộng, thai sản, tuôi già

- Giãi quyết và điều hòa những m âu thuẫn vốn có g iữ a người lao động với người sứ dụng lao dộng khi người lao dộng gặp phải nhữ ng rủi

ro hoặc sự kiện báo hiếm làm họ bị giảm hoặc m ất thu nhập T ừ dó, găn kết họ với nhau hơn đế dam báo 011 định và phát trien sản xuất

- G óp phần thực hiện nhữ ng m ục ticu chung c ú a dất nướ c là phát triển kinh tế, đảm bảo công bang xã hội và an sinh xã hội

Đe thực hiện đư ợ c những m ục ticu trôn, chính sách B IIX II luôn có vai trò dịnh hư ớ ng cho các bcn tham gia BI1XI1, diều tiết lợi ích kinh tế giữa người lao động với người sử dụng lao động F)ồng thời còn kích thích

sự phái triển B H X II nói riêng và toàn bộ nền kinh te xã hội nói chung

N h ữ n g nội d u n g ch ín h củ a B H X H th ế hiện nh u’ sau:

2.3.1 Dối tu ọ n g và đối tư ợ n g tham gia bão hicm xã hội

B IIX II ra đời vào n h ũ n g năm giữa thế kỷ 19 khi ncn cô n g n ghiệp

và kinh tế hàng hoá d ã bắt dầu phát trien m ạnh mẽ các nước ch âu Âu

T ừ năm 1883, nư ớ c Phổ (C III.B Đức ngày nay) đã ban hành luật BHX H M ột số nước ch âu  u và Bắc M ỹ mãi đcn cuối năm 1920 m ới có dạo luật v ề B IIX I ĩ

T uy ra đời lâu nh ư vậy, nhưng dối tư ợ ng của B IIX H vẫn có nhiều quan diổm chư a th ống nhất Dôi khi còn có sự nhẫm lẫn g iữ a dối tượng

B IIX I1 với đối tư ợ n g iham gia BI IXII

C húng ta dều biết, BHX1I là m ột hệ thống dam báo khoan thu nhập

bị giảm hoặc bị m ất đi do người lao động bị giám lioặc m ất kha năng lao

đ ộ n g , m â t v iệ c là m vì c á c n g u y c n n h â n n h ư ố m đ a u , lai n ạ n g ià VCU v.v

Trang 40

bị biến động giảm hoặc m ất đi do bị giảm hoặc m ất khá năng lao động, mât việc làm cùa những người lao động tham gia BHX H.

Đối tượng tham gia B H X H là người lao dộ n g v à người sứ d ụ n g lao động T uy vậy, tuỳ theo điều kiện phát triển kinh tế - x ã hội c ù a m ôi nước

m à đối tư ợ ng này có thề là tất cả hoặc m ột bộ phận nhữ ng ng ư ờ i lao dộng nào đó

H ầu hết các nước khi m ới có chính sách B H X H , đ ều th ự c hiện

B H X H đối với các viên chức N h à nước, nhữ ng người làm c ô n g hưởng lương V iệt N am cũng k h ông v ư ợ t ra khòi thự c tế này, m ặc d ù b iết rằng

n h ư vậy là k hông binh đ ẳn g giữa tất cả nhữ ng người lao động

N eu xem xét trong m ối quan hệ ràng buộc cú a B H X H , ngoài người lao động còn có người sử dụng lao độ n g v à cơ q u an BI 1XH, dư ớ i sự bảo trợ của N h à nước N gư ờ i sử dụng lao động đ ó n g góp vào quỹ B H X H là trách nhiệm cùa họ để bảo hiểm cho người lao độ n g m à họ sừ dụng Còn

cơ quan B H X H nhận sự đóng góp củ a người lao độ n g v à ngư ờ i sừ dụng lao động phải có trách nhiệm quản lý, sử dụ n g quỹ đ ể th ự c h iện m ọi công việc về B H X H đối với ngư ờ i lao động M ối quan hệ ràn g buộc n ày chính

là đặc trư ng riên g có cù a B H X H N ó q u y ết đ ịn h sự tồn tại v à p h át triển của B H X H m ộ t cách ổn định và bền vững

2.3.2 C h ế độ B H X H

C ác chế độ B H X H có nh ữ n g đặc điểm chú yếu sau đây:

+ C ác chế độ đư ợ c xây d ự ng theo luật pháp m ỗi nước;

+ H ệ thông các chế độ m ang tính chất chia sẻ rủi ro, chia sè tài chinh;+ M ỗi chế độ được chi trá đều căn c ứ chủ yếu vào m ức d ó n g góp của các bên tham gia B H X H ;

+ Phần lớ n các chế độ là chi trả định kỳ;

+ Đ ồ n g tiền đư ợ c sử dụ n g làm phươ ng tiện chi trả và than h q u y ết

to á n ;

Ngày đăng: 30/06/2023, 09:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm