Promoter: đoạn khởi đầu, vị trí để các enzyme sinh tổng hợp RNA bắt đầu quá trình phiên mã tạo phân tử RNA Operator đoạn chỉ huy: đoạn ADN sẽ được gắn với nhân tố phiên mã để điều kh
Trang 1Gen và hoạt động
của gen Học phần Thực phẩm Biến đổi gen Nguyễn Tiến Thành – HUST-2016
Gen là gì?
Gen là một đoạn DNA đảm bảo tạo ra một sản phẩm cần
thiết đối với hoạt động sống của tế bào
Sản phẩm của gen: protein (mRNA), rRNA, tRNA và các RNA
khác tham gia kiểm soát hoạt động của hệ gen
2 loại gen:
Gen cấu trúc: mã hoá cho protein tham gia vào các quá trình
trao đổi chất thông thường
Gen điều hoà: mã hoá cho protein có chức năng điều hoà các
hoạt động của gen
Trang 2Cấu trúc chung của gen nhân sơ
Phiên mã
Dịch mã
Vùng mã hoá protein Vùng mã hoá protein
Các trình tự có thể nhận biệt
promoter của vi khuẩn
Trang 3Một số promoter của E.coli
Cấu trúc chung của gen nhân chuẩn
Phiên mã
Biến đổi sau phiên mã
Dịch mã
Exon: vùng mã hoá
Vùng mã hoá protein
Khung đọc mở
Trang 4Các thành phần chính của gen
Vùng mã hoá protein: nằm giữa bộ ba mã hoá start và stop, hay
còn gọi là khung đọc mở ORF
Promoter: đoạn khởi đầu, vị trí để các enzyme sinh tổng hợp RNA
bắt đầu quá trình phiên mã tạo phân tử RNA
Operator (đoạn chỉ huy): đoạn ADN sẽ được gắn với nhân tố phiên
mã để điều khiển quá trình phiên mã
Enhancer: đoạn ADN mà 1 protein kích hoạt quá trình phiên mã
gắn vào làm tăng cường sự phiên mã
Silencer: đoạn ADN gắn một protein ức chế sự phiên mã
Terminator: trình tự kết thúc cho quá trình dịch mã
5’ UTR; 3’ UTR: trình tự không dịch mã đầu 5’ và 3’ trên mRNA
RBS: ribosome binding site: điểm gắn ribosome
Terminator: trình tự kết thúc dịch mã
Mô tả sự khác biệt chính giữa cấu trúc gen của sinh vật
nhân sơ và nhân chuẩn ?
Các hoạt động chính của gen
Tái bản (sao mã): tạo thành một bản sao giống như bản
gốc
Phiên mã: Quá trình sinh tổng hợp ra RNA
Dịch mã: Quá trình sinh tổng hợp protein từ mRNA
DNA /gene
tRNA/rRNA
mRNA Protein DNA
Tái bản
Phiên mã
Dịch mã
Trang 5Quá trình tái bản gen ở sinh
vật nhân sơ
Các enzyme tham gia quá trình tái bản
Topoisomerase: tháo xoắn chuỗi DNA kép
DNA polymerase I, II, III: tổng hợp sợi DNA mới và sửa sai
RNA-polymerase: tổng hợp đoạn mồi
Primase: gắn mồi
Ligase: nối 2 nucleotide cạnh nhau tạo mạch polynucleotide
Ribonuclease: cắt bỏ mồi sau khi tổng hợp xong
Các protein tham gia:
Protein B: Nhận biết điểm khởi đầu tái bản
Protein SSB: giữ 2 mạch tách nhau trong khi tổng hợp sợi mới
các giai đoạn
Giai đoạn 1 mở xoắn:
Protein B gắn vào vị trí bắt đầu quá trình sao mã
Topoisomase mở vòng xoắn tạo dạng chữ Y, có sự hợp
tác của enzyme helicase sử dụng năng lượng ATP để
tách liên kết hidro giữa 2 mạch
Protein SSB gắn vào để giữ 2 mạch không chập lại
Giai đoạn 2: Tổng hợp mồi (mồi là đoạn DNA ngắn để bắt
đầu quá trình kéo dài tạo chuỗi DNA)
RNA polymerase tạo một đoạn RNA ngắn bổ sung với
mạch DNA
Primase gắn đoạn RNA mồi này vào mạch DNA
Trang 6Quá trình tái bản gen
các giai đoạn (tiếp)
Giai đoạn kéo dài
DNA Polymerase III gắn tiếp các nucleotide vào mồi từ đầu 3’
OH, kéo dài mạch
Mạch 3’-5’: quá trình kéo dài nhanh hơn theo chiều 5’-3’
Mạch 5’ – 3’: quá trình tổng hợp chậm: cần nhiều mồi bắt cặp
trên mạch tại nhiều vị trí khác nhau, tổng hợp theo chiều 5’
-3’ cùng lúc nhiều đoạn ngắn (gọi là đoạn okazaki)
Kết thúc ribonuclease phân giải mồi, DNA polymerase I tổng
hợp DNA thế chỗ mồi Ligase nối lại thành mạch liên tục
Video clip
Trang 7Tái bản gen ở sinh vật nhân
chuẩn
Về cơ bản cơ chế tương tự nhưng phức tạp hơn do có
cấu trúc nhiễm sắc thể, có sự tham gia của nhiều yếu tố
hơn
Quá trình tái bản diễn ra đồng thời tại nhiều vị trí trên
NST cho tới khi kết thúc Mỗi vị trí diễn ra tái bản gọi là 1
replicon
trong sinh vật nhân sơ
Giai đoạn khởi động:
RNA-polymerase nhận biết và gắn vào vị trí promoter
RNA-polymerase trượt dọc tới vị trí mở xoắn, làm lộ sợi
khuôn, bắt đầu quá trình phiên mã
Giai đoạn kéo dài
Enzyme RNA polymerase tiếp tục chuyển dịch dọc theo
DNA, làm giãn xoắn, kéo dài sợi mRNA mới theo nguyên
tắc bổ sung A-U, G-C
Giai đoạn kết thúc
Khi gặp đoạn DNA có tín hiệu kết thúc, RNA polymerase
dùng quá trình nối thêm nucleotide, giải phóng RNA,
enzyme tự giải phóng
Trang 8Quá trình phiên mã tạo mRNA
trong sinh vật nhân chuẩn
Có 3 loại RNA polymerase tham gia
RNA-polymerase I: tổng hợp rRNA
RNA-polymerase II: mRNA
RNA-polymerase III: tRNA, RNA 5S (kích thước nhỏ)
Quá trình gồm 2 giai đoạn chính:
Taọ tiền phân tử mRNA (tương tự như sinh vật nhân sơ)
Biến đổi tiền phân tử mRNA thành mRNA trưởng thành
trong sinh vật nhân chuẩn
Quá trình biến đổi phân tử tiền mRNA:
Gắn mũ: đầu 5’-P của mRNA được gắn thêm 1 nucleotide
là 7-methylguanosine, giúp bền mRNA và ribosome nhận
biết đúng vị trí khởi đầu dịch mã
HÌnh thành đuôi poly-A: polyA-polymerase gắn thêm 1
đoạn gồm nhiều basơ Adenine vào đầu 3’ khi tổng hợp
xong mRNA Đuổi polyA làm bền mRNA khi được đưa ra
nguyên sinh chất
Loại bỏ intron và gắn exon: các endonuclease cắt intron,
các ligase gắn các exon lại, tạo mRNA trường thành
Video
Trang 9Quá trình phiên mã tổng hợp
tRNA và rRNA
Tổng hợp ra phân tử tiền tRNA và rRNA, có thể gồm
nhiều phân tử rRNA và tRNA
Cắt các đoạn không cần thiết, tạo thành các rRNA và
tRNA trưởng thành
Ví dụ phân tử tiền rRNA ở E.coli
Trang 10Quá trình dịch mã
Quá trình dịch mã được thực hiện ở Ribosome, trong tế bào
chất
Ribsome gồm 2 tiêu phần lớn và nhỏ được tạo lên từ
protein, lipide và 3 loại rRNA
Trong quá trình dịch mã, hai tiểu phần ribosome iên kết với
mRNA và tRNA để thực hiện tổng hợp protein
Với sinh vật nhân sơ: phiên mã và dịch mã diễn ra đồng thời
Với sinh vật nhân chuẩn: phiên mã trong nhân, dịch mã
trong tế bào chất
Các axit amin được hoạt hoá và gắn với các tRNA tương
ứng
Giai đoạn khởi đầu
tRNAmet-Met (tRNA mang methionyl) đến vị trí khởi đầu
dịch mã (luôn là Methionine đầu tiên protein), tạo phức
hợp tiểu phần nhỏ của ribosome-mRNA và tRNA-Met
Tiểu phần lớn kết hợp với phức hợp này để bắt đầu quá
trình
Có sự tham gia của các phần tử khởi động IF, các phần tử
này rời khỏi hệ thống sau khi khởi động xong để bắt đầu
quá trình khác
Khởi đầu Kéo dài Kết thúc
Trang 11Quá trình dịch mã
Giai đoạn kéo dài
Ribosome có 2 vị trí chuyên biệt cho tRNA mang axit amin
tới: P và A
tRNA mang axit amin tới trước sẽ được gắn vào vị trí P,
tRNA tiếp theo sẽ được gắn vào vị trí A Tại vị trí P, liên
kết tRNA và axit amin mất đi Tại vị trí A, axit amin mới
đến tạo liên kết với axit amin ở vị trí P
Ribosome dịch chuyển tiếp, axit amin từ vị trí A chuyển
sang vị trí P, tiếp tục nhận axit amin được tRNA mang tới
vị trí A vừa được giải phóng
Có sự tham gia của nhân tố kéo dài
Giai đoạn kết thúc
Khi Ribosome dịch chuyển dọc mRNA tới bộ ba kết thúc, không có
tRNA mang axit amin đến, quá trình kết thúc
Các nhân tố kết thúc giúp giải phóng chuỗi polypeptide với tRNA
cuối cùng, sợi mRNA tách ra khỏi ribosome
Ribosome về trạng thái ban đầu chuẩn bị cho quá trình mới
Video
Trang 12Điều hoà sinh tổng hợp protein
~ Điều hoà biểu hiện gen
Mục đích điều chỉnh hệ enzyme cho phù hợp với nhân tố dinh dưỡng, tác
nhân lý hoá và môi trường, tạo số lượng và loại cần thiết đảm bảo nhu
cầu của tế bào phát triển và sinh sản
Nhu cầu protein của tế bào là khác nhau phụ thuộc vào các giai đoạn phát
triển, yếu tố môi trường, cần được cân bằng để tránh gây rối loạn cho tế
bào
Ví dụ: có nguồn dinh dưỡng mới sinh tổng hợp enzyme tương ứng để xử
lý nguồn dinh dưỡng đó Điều kiện nhiệt độ môi trường thay đổi, tạo
protein chống sự tăng nhiệt cho tế bào?
Điều hoà biểu hiện gen
Tín hiệu điều hoà
SV Nhân sơ: các yếu tố dinh dưỡng, vật lý của môi trường
SV Nhân chuẩn: tạo ra từ các tế bào chuyển biệt: hormone
tuyến yên
Các thức điều hoà gen:
Tác động vào cấu trúc DNA
Tác động vào quá trình phiên mã hay dịch mã
Sự điều hoà biểu hiện gen ở nhân sơ đơn giản, nhanh, chủ
yếu vào quá trình phiên mã
Sự điều hoà biểu hiện gen ở nhân chuẩn phức tạp hơn
Trang 131 số mô hình điều hoà biểu
hiện gen ở Vi khuẩn
Chủ yếu tác động vào quá trình phiên mã
Ở vi khuẩn, gen thường tập trung theo các operon gồm các
đoạn mã hóa protein được tập trung cùng một vùng dưới sự
kiểm soát của 1 promoter và các gen điều hòa khác
lactose operon từ E.coli:
Các gen mã hóa cho các enzyme phân giải lactose : Z, Y, A được
sắp xếp sát nhau cùng dưới sự điều khiển của promoter, operator
và terminator Gen R là gen điều hòa
tryptophan- operon E.coli
Các gen mã hóa cho các enzyme sinh tổng hợp tryptophan: 1-5
được sắp xếp sát nhau cùng dưới sự điều khiển của promoter,
operator và terminator Gen R là gen điều hòa
Điều hoà âm tính
Lactose-operon của E.coli
Gen R liên tục tạo protein ức chế, bám vào Operator, khóa promoter, không tạo sản phẩm
Khi có lactose, hoặc chất đồng dạng của lactose, lactose liên kết với protein ức chế làm thay đổi cấu trúc protein này làm nó
không liên kết với Operator được Promoter được mở
phiên mã dịch mã 3 gen Z, Y, A tạo các enzyme để sử dụng lactose trong môi trường
Trang 14Điều hoà âm tính
Tryptophan- operon E.coli
Gen điều hòa R tạo protein ức chế nhưng không tương thích để
gắn với Operator promoter hoạt động bình thường, tạo các sản phẩm của các gen 1-5.
Khi có thừa tryptophan, nó trở
thành nhân tố đồng kìm hãm, gắn kết với protein ức chế, thay đổi cấu trúc, trở lên tương thích với Operator đóng promoter >
ngừng phiên mã các gen cấu trúc
ngừng tạo sản phẩm tryptophan
Điều hoà dương tính
Một số operon được kiểm soát dương tính nhờ một
protein kích hoạt, chẳng hạn như catabolite activator
protein (CAP), một chất hoạt hóa (activator) của sự
phiên mã
Trang 15Kiểm soát
dương tính
khi lactose có mặt,
allolactose liên kết với
protein ức chế làm bất hoạt
nó, mở promoter hoạt động,
tạo lacZ
A, khi không có mặt glucose,
vi khuẩn cần lactose, nên
cAMP gắn với CAP chuyển
sang trạng thái hoạt động,
bám vào promoter, tăng khả
năng hoạt động của RNA
polymerase, tạo nhiều
enzyme cắt lactose
B, khi nhiều glucose, ít cAMP,
CAP ở trạng thái không hoạt
động, không gắn vào
prômoter, phiên mã hoạt
động kém hơn
Vị trí gắn CAP
Chất ức chế lac bất hoạt
Chất ức chế lac bất hoạt
Điều hòa biểu hiện gen ở sinh
vật nhân chuẩn
Điều hòa thông qua tác động vào nhiễm sắc thể: tăng mức độ
liên kết histon với DNA, hoặc methyl hóa các bazo làm giảm
khả năng phiên mã các gen
Điều hòa thông qua tác động vào quá trình phiên mã
Điều hòa thông qua tác động vào quá trình sau phiên mã
Điều hòa thông qua tác động vào quá trình dịch mã và sau dịch
mã
Trang 16Kết luận
Gen là gì?
Để gen có thể hoạt động tạo sản phẩm mã hoá cần các thành
phần nào?
Các hoạt đông chính của gen là gì?
Các phương thức điều hoà sự biểu hiện tạo protein của gen,
đặc biệt ở vi khuẩn?