Đơn phân nucleotide Cấu tạo đơn phân nucleotide Liên kết với gốc phosphate... DNA/RNA - Cấu trúc bậc 1 DNA = chuỗi mạch gồm các nucleotide tạo lên từ đường deoxyribose với 1 trong 4 loạ
Trang 1Sơ lược về cấu trúc
DNA và bộ gen
Học phần Thực phẩm Biến đổi gen Nguyễn Tiến Thành – HUST - 2016
DNA/RNA - axit nucleic
Axit nucleic
Deoxyribonucleic acid (DNA)
Ribonucleic acid (RNA)
Các nucleotide đơn phân cấu tạo gồm 3 thành phần
1 gốc phosphate
1 đường pentose: ribose (trong RNA), hoặc deoxyribose (trong DNA)
1 bazơ: (1 trong các loại bazơ): A, G, C, T (cho DNA)/U (cho RNA)
Các bazơ Các đường pentose
Trang 2Đơn phân nucleotide
Cấu tạo đơn phân nucleotide
Liên kết với gốc
phosphate
Trang 3DNA/RNA - Cấu trúc bậc 1
DNA = chuỗi mạch gồm các nucleotide tạo lên từ đường
deoxyribose với 1 trong 4 loại bazơ: A, T, G, C,
RNA = chuỗi mạch gồm các nucleotide tạo lên từ đường ribose
với 1 trong 4 loại bazơ: A, U, G, C
Các đơn phân liên kết với nhau bằng liên kết phosphodiester:
giữa đường pentose và gốc phosphate: OH tại vị trí C số 3 của
đường pentose liên kết với Phosphate gắn vào vị trí số 5 của
thành phần đường pentose của đơn phân cạnh đó
Cấu trúc bậc II của DNA
Gồm 2 mạch đơn dạng xoắn ốc, xoay quanh trục, ngược chiều nhau (đối song song)
Mỗi vòng xoắn ứng với 10 cặp bazơ, cao
34 Ao
Trên mỗi mạch đơn bao gồm các monomer A, T, G, C sắp xếp bất kỳ, liên kết bằng các liên kết phosphodiestegiữa đường 5 và các gốc phosphate (cấu trúc bậc I)
Hai mạch đơn liên kết với nhau bằng các liên kết hidro giữa các nucleotide đối nhau: A – T (2 liên kết hidro); G-C (3 liên kết hidro)
Đầu còn dư nhóm OH: đầu 3’ (ứng với vị trí OH trên đường 5), đầu dư nhóm phosphate là đầu 5’
Trang 4Sự liên kết giữa các nucleotide
trên 2 mạch của DNA
A với T: 2 liên kết hidro
G với C: 3 liên kết hidro
Số A luôn bằng số T, số G luôn bằng số C, hay A+G = T
+C
Tỷ lệ A+G/ T+C phụ thuộc loài Cấu trúc DNA
Tính chất của DNA
DNA tập trung chủ yếu trong (tại vùng) nhân, số ít trên ti thể và
lục lạp (ngoài nhân)
Có thể tách mạch (giãn xoắn thành mạch thẳng) khi nhiệt độ tăng
(hoặc khi bị tác động của hoá chất như formadehide, ure),
Có thể hồi tính: khi nhiệt độ giảm (từ từ) trở về mạch xoắn
Hấp phụ ánh sáng ở bước sóng 260 nm
Bị phân giải bởi enzyme nuclease (enzyme cắt các axit nucleic)
Trang 5 Tập trung chủ yếu trong nguyên sinh chất, phần nhỏ trong
ribosome và nhân
Tồn tại dạng mạch đơn
Cấu trúc bậc 2 từ 1 mạch đơn, tạo xoắn nội phân tử
Các loại RNA
mRNA (message RNA): RNA thông tin
tRNA (tranfer RNA): RNA vận chuyển
rRNA (ribosome RNA): RNA ribosome
mRNA
Mang thông tin mã hoá cho protein được tổng hợp từ nhân,
dựa trên trình tự của DNA tương ứng với nó, sau đó được
đưa tới Ribosome để làm khuôn tổng hợp protein
Độ dài phụ thuộc vào protein nó mã hoá
Cấu trúc của một mRNA gồm 3 phần:
Phần dẫn đầu
Phần mã hoá
Phần theo sau
Trang 6 Vận chuyển các axit amin tới ribosome để tổng hợp protein
dài khoảng 75-90 nucleotide
Tương ứng với các axit min cần vận chuyển
Ví dụ cấu tạo tRNA vận
chuyển alanine của nấm men
rRNA
Cùng với lipit và protein để tạo lên ribosome Hai tiểu
phần của Ribosome: Lớn và Nhỏ
Trong sinh vật nhân sơ: gồm có
rRNA 16S (dài 1542 nu) tham gia vào tiêu phần nhỏ của
Ribosome
rRNA 23S (2904 nu) và rRNA 5S (120 nu) cấu tạo tiểu phần
lớn của Ribosome
Trong nhân chuẩn gồm có
rRNA 18S tham gia vào tiêu phần nhỏ của Ribosome
rRNA 28S và rRNA 5.8S cấu tạo tiểu phần lớn của Ribosome
Trang 7DNA- vật liệu mang mã di
truyền
Trong 2 sợi DNA, 1 sợi mang mã di truyền (sense strand), một
sợi đối mã (antisense strand)
DNA mang thông tin về protein, trình tự axit amin trên
protein được quyết định bởi trình tự nucleotide trên DNA
Cứ 3 nucleotide liên tiếp nhau trên DNA tạo thành 1 codon
(mã di truyền) mã hoá cho 1 axit amin
Có 20 axit amin và34= 64 codon nhiều codon có thể mã
hoá cho 1 axit amin
Trong nhân Tại ribosome
Bảng mã di truyền
Trang 8Ví dụ
Cho 1 đoạn trên chuỗi mang mã di truyền (coding strand) DNA
Viết chuỗi đối mã với nó theo nguyên tắc bổ sung
Hãy chuyển mã thành chuỗi axit amin
5’ ATG TCT CGC GCC CA GGC CGT CCC CGA ATT CAT CGC TTC
TTC GCT GCG ATT TTT CAA CCG TCC CCG AAT TCA TCG 3’
Hệ gen/bộ gen
Bộ gen (hệ gen) = genome: tổng thể các vật chất di truyền
của tế bào
Trang 9“Bộ gen“ ở một số loại sinh vật
nhân sơ
Virus/Thực khuẩn
thể:
chuỗi RNA hoặc DNA
(mạch đơn hoặc
kép), bao quanh
bằng lớp vỏ
protein Chỉ có thể
tự tái bản trong tế
bào chủ
“Bộ gen“ ở một số loại sinh vật
nhân sơ
Vi khuẩn:
chuỗi DNA kép xoắn nằm tại vùng
nhân (gọi là NST),
trình tự DNA mạch vòng, xoắn, nhỏ
tái bản và hoạt động độc lập với
DNA nhân (gọi là plasmid): chủ yếu
mang đặc tính kháng kháng sinh
Trang 10Bộ gen ở sinh vật nhân chuẩn
DNA trong nhân: tồn tại
ở dạng các nhiễm sắc
thể
DNA ngoài nhân: ti thể
và lục lạp (thực vật)
Nhiễm sắc thể
Sinh vật đơn bội: 1 bộ NST
(nNST), ví dụ vi khuẩn chỉ có 1
nhiễm sắc thể
Sinh vật lưỡng bội: có 2 bộ
NST (2nNST)
Số nhiễm sắc thể đặc trưng
cho loài:
Người 2n = 46 (22x2 + 1 +1)
Ruồi dấm: 2n = 8
Vịt: 2n=80
Ngựa 2n= 64
Trang 11Bộ nhiễm sắc thể
từ người
DNA ngoài nhân trong sinh vật
nhân chuẩn
DNA lục lạp (cpDNA): mã hoá cho các protein cấu tạo
lục lạp, có kích thước nhỏ (120 -200 kb) cấu trúc vòng
tròn sợi xoắn đôi
DNA ti thể (mtDNA): mã hóa cho nhiều protein của màng
bên trong ti thể và một số protein tham gia vào chuỗi
chuyển vận điện tử mtDNA cũng có cấu trúc dạng vòng
tròn nhưng nhỏ hơn cpDNA nhiều lần
Phân chia tái bản độc lập với DNA trong nhân nhưng có
phối hợp
Trang 12 đặc trưng cho loài, kích thước của genome không tỷ lệ
với mức độ tiến hóa và tính phức tạp của cơ thể
Kích thước của hệ gen
Số lượng gen trong hệ gen (genome)
TT mã hóa Protein(%)
Số lượng gen
Human
(người)
Trang 13Take home message
ADN là polymer từ các nucleotit A, T, G, C, tồn tại trong
sinh vật ở dạng chuỗi xoắn kép theo nguyên tắc cặp đôi
A-T, G-C
ADN có trong nhân (vùng nhân) hoặc trong ti thể, lục lạp
Mỗi axit amin trên protein được mã hoá bởi 3 nuleotide
liên tiếp nhau trên ADN gọi là bộ ba mã hoá Mỗi axit amin
có thể được mã hoá bởi nhiều bộ ba mã hoá