1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình an toàn lao động (nghề điện công nghiệp trình độ cao đẳng)

38 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình an toàn lao động (nghề điện công nghiệp trình độ cao đẳng)
Trường học Trường Cao đẳng Cơ điện – Xây dựng và Nông lâm Trung bộ
Chuyên ngành Nghề điện công nghiệp
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2021
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Sơ cứu được người bị tai nạn lao động, bị điện giật, ch y bỏng - Tr nh bày được những nguyên nhân gây ra tai nạn, mức độ t c hại của dòng điện... Không khí trong c c nhà xưởng sản xuấ

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ ĐIỆN – XÂY DỰNG VÀ NÔNG LÂM TRUNG BỘ

Trang 3

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được

phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

Bản quyền thuộc về Khoa Điện –điện tử trường Cao đẳng CĐ- XD- & NLTB

Mọi chi tiết xin liên hệ về khoa Điện- điện tử

ĐT:

Email: khoad.dientu@gmail.com

Trang 4

Trang 1

LỜI GIỚI THIỆU

i o tr nh N TO N N được biên soạn theo đề cương do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội xây dựng và thông qua Nội dung được biên soạn theo chương tr nh ngắn gọn, dễ hiểu C c kiến thức trong toàn bộ gi o trình có mối liên hệ lô gic chặc chẽ Tuy vậy, gi o tr nh cũng chỉ là một phần trong nội dung của chuyên ngành đào tạo cho nên người dạy và người học cần tham khảo thêm c c gi o tr nh kh c có liên quan đối với ngành học để việc sử dụng gi o tr nh có hiệu quả hơn

Khi biên soạn gi o tr nh, chúng tôi đã cố gắng cập nhật những kiến thức mới có liên quan đến môn học và phù hợp với đối tượng sử dụng cũng như cố gắng những nội dung lý thuyết với những vấn đề thực tế thường gặp trong sản xuất, đời sống để gi o tr nh có tính thực tiễn cao

Nội dung của gi o tr nh được biên soạn với dung lượng 30 tiết, gồm:

i u ti t

Chương 1 Các biện pháp phòng hộ lao ộng 8 ti t

Chương 2 An to n iện 21ti t

Gi o tr nh được biên soạn cho đối tượng là học sinh – sinh viên hệ Trung cấp nghề và Cao đẳng i o tr nh này cũng rất bổ ích đối với đội ngũ kỹ thuật viên, công nhân kỹ thuật để nâng cao kiến thức và tay nghề cho m nh trong nhiều lĩnh vực kh c nhau

Mặc dù đã có nhiều cố gắng khi biên soạn, nhưng gi o tr nh chắc không thể tr nh khỏi những khiếm khuyết Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của đồng nghiệp, người sử dụng để gi o tr nh ngày càng hoàn chỉnh hơn

Trang 5

Chương II: AN TOÀN IỆN:

2.1.Một sơ kh i niệm cơ bản về an toàn điện

2.2 Tiêu chuẩn về an toàn điện

2.3 Nguyên nhân gây ra tai nạn điện

2.4 C c biện ph p sơ, cấp cứu cho nạn nhân bị điện giật

2.5 C c biện ph p bảo vệ an toàn cho người và thiết bị

Trang 6

Sau khi hoàn tất môn học này, học viên phải có năng lực:

- Tr nh bày được nguyên nhân và biện ph p phòng chống ch y nổ

- Sử dụng được c c phương tiện chống ch y

- Sơ cứu được người bị tai nạn lao động, bị điện giật, ch y bỏng

- Tr nh bày được những nguyên nhân gây ra tai nạn, mức độ t c hại của dòng điện

- Có ý thức tuân thủ nghiêm ngặt c c quy định về an toàn, bảo hộ lao động

2.1 Một số kh i niệm cơ bản về an toàn điện 2

Trang 7

Trang 4

2.4 C c biện ph p sơ, cấp cứu cho nạn nhân bị

2.5 C c biện ph p bảo vệ an toàn cho người khi

Tổng s 30 15 14 2

Trang 8

Trang 5

i u

Môn học an toàn lao động được bố trí học trước c c mô đun chuyên môn nghề ới nội dung môn học an toàn điện gồm có 2 chương, trong 2 chương có 9 bài, cụ thể như:

Chương 1 C c biện ph p phòng hộ lao động trong đó có bốn bài như: Phòng chống nhiễm độc; Phòng chống bụi; Phòng chống ch y nổ; Thông gió công nghiệp

Không khí trong c c nhà xưởng sản xuất thường bị nhiễm bẩn bởi c c yếu tố: nhiệt độ, độ ẩm, c c tia bức xạ, hơi khí độc, bụi,… và do đó không những gây ảnh hưởng đến m y móc thiết bị, sản phẩm mà còn gây t c hại đến sức khoẻ của người lao động

Nhiệm vụ của thông gió là làm cho không khí trong môi trường sản xuất luôn luôn được lưu thông để thường xuyên trao đổi với không khí trong sạch bêb ngoài Thông gió còn làm giảm độ hơi khí độc và bụi trong môi trường sản xuất

Người ta chia thông gió ra thành thông gió tự nhiên và thông gió nhân tạo

- Thông gió tự nhiên

- Thông gió nhân tạo

Chương 2 n toàn điện, trong chương này có n m bài như:

1.Một số kh i niệm cơ bản về an toàn điện

Thực tế cho thấy khi chạm vật có điện, người bị tai nạn hay không là do có hoặc không có dòng điện đi qua thân người

Dòng điện đi qua cơ thể con người gây nên phản ứng sinh lý phức tạp như làm huỷ hoại bộ phận thần kinh điều khiển c c gi c quan bên trong của người, làm tê liệt cơ thịt, sưng màng phổi, huỷ hoại cơ quan hô hấp và tuần hoàn máu

Một trong những yếu tố chính gây ra tai nạn điện cho người là dòng điện (dòng điện này phụ thuộc điện p mà người chạm phải) và đường đi của dòng điện qua cơ thể người vào đất

Trang 9

Trang 6

Ảnh hưởng của dòng điện đối với cơ thể con người, có thể phân thành 2 dạng: gây kích thích và phóng điện hồ quang

2 Tiêu chuẩn về an toàn điện

3 Nguyên nhân gây ra tai nạn điện

-Tiếp xúc với vật mang điện

- Tiếp xúc với thiết bị có dòng điện rò

- i vào vùng có điện p bước

- Chạm vào một pha của dòng điện ba pha có dây trung tính nối đất

- Chạm vào một pha của mạng điện trung tính không nối đất

- Chạm vào hai pha của mạng ba pha

4 C c biện ph p sơ, cấp cứu cho nạn nhân bị điện giật

Trong khi làm việc hoặc khi không làm nhiệm vụ, nếu thấy người bị tai nạn điện th bất kỳ người nào cũng phải có tr ch nhiệm t m mọi biện ph p để cứu người bị nạn

iều kiện chủ yếu để cứu người có kết quả là phải hành động nhanh chóng, kịp thời và có phương ph p Theo kinh ngiệm thực tế cho rằng, hầu hết

c c trường hợp bị điện giật nếu kịp thời cứu chữa th khả n ng cứu sống rất cao

vậy, công nhân, nhân viên điện phải được thường xuyên học tập về sự nguy hiểm của dòng điện về những biện ph p cứu chữa, đồng thời học c ch thực hành về cứu người vị tai nạn điện, về phương ph p hô hấp nhân tạo Phương ph p cứu người bị nạn ra khỏi mạch điện:

- Trường hợp cắt được mạch điện:

- Trường hợp không cắt được mạch điện: Phải phân biệt người bị nạn do

điện hạ p hay điện cao p mà sử dụng c c biện ph p sau:

C c phương ph p cứu chữa ngay sau khi người bị nạn tho t khỏi mạch điện: Sau khi ngời bị nạn tho t khỏi mạch điện, phải c n cứ vào trạng th i của người bị nạn để xử lý cho thích hợp Ta phân ra c c trường hợp sau:

- Người bị nạn chưa mất tri giác

- Người bị nạn mất tri giác:

Trang 11

Trang 8

CHƯƠNG CÁC IỆN PHÁP ẢO HỘ LAO ỘNG

Mã chương 08-01

C TIÊU:

Học xong bài này, học viên có năng lực:

- iải thích được c c t c động của nhiễm độc ho chất lên cơ thể con người, thực hiện c c biện ph p phòng chống nhiễm độc ho chất;

- iải thích được t c động của bụi lên cơ thể con người, thực hiện c c biện ph p phòng chống bụi;

- iải thích được nguyên nhân gây ch y, nổ và thực hiện c c biện ph p phòng chống ch y nổ;

- iải thích t c dụng của việc thông gió nơi làm việc và tổ chức thông gió nơi làm việc đạt yêu cầu

Bài 1.1 PHÕNG CHỐNG NHIỄM ĐỘC

Mã bài: MH08-1.1

1.1.1 Tác hại của hoá chất i với cơ th :

- Kích thích và gây bỏng: T c động kích thích của ho chất làm hại chức n ng

hoạt động của c c bộ phận cơ thể tiếp xúc của ho chất như da, mắt, đường hô hấp,… C c ho chất như x ng, dầu, halogen,… khi tiếp xúc với chúng gây viêm da

và bỏng nặng có thể dẫn đến nôn mửa, sốt cao làm người mệt mỏi rồi mê man; c c axit, kiềm, c c dung môi,… rơi vào mắt sẽ bị giảm thị lực hay gây mù loà; c c ho chất dễ hoà tan trong nước như NH3, SO2, Cl2,… ở dạng sương mù hay dạng khí khi tiếp xúc với đường hô hấp sẽ gây cảm gi c bỏng, r t và viêm phế quản

- Gây ngạt thở: Khí cacbonic, mêtan, êtan, nitơ, hyđrô,… với hàm lượng lớn làm

giảm tỉ lệ ôxi trong không khí (nhất là ở những nơi chật hẹp, không thông tho ng) gây ra hiện tượng ngạt thở đơn thuần với c c triệu chứng như hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn và rối loạn hành vi Khí ôxit cacbon, hyđrôsunfua, hợp chất amin và nitrô của benzen,… chỉ cần hàm lượng nhỏ đã gây ra ngạt thở ho học, làm ng n cản m u vận chuyển ôxi tới c c bộ phận của cơ thể hoặc ng n cản khả n ng tiếp nhận ôxi của

Trang 12

Trang 9

c c tế bào ngay cả khi m u giàu ôxi gây bất tỉnh, nếu không cứu chữa sẽ gây tử vong

- Gây mê và tê: C c ho chất gây mê và tê như êtalnol, prôpanol, axêtol,

axêtylen, hyđrôcacbua,… khi tiếp xúc thường xuyên nếu ở nồng độ thấp sẽ gây nghiện, còn ở nồng độ cao cơ thể làm suy yếu hệ thần kinh trung ương, gây ngất, thậm chí dẫn đến tử vong

- Gây tác hại tới hệ thống các cơ quan chức năng: C c ho chất làm cản trở hay

gây tổn thương đến một hay nhiều cơ quan chức n ng có quan hệ mật thiết với nhau như gan, thận, hệ thần kinh, hệ sinh dục làm ảnh hưởng liên đới tới toàn bộ cơ thể gọi là nhiễm độc hệ thống Mức độ nhiễm độc hệ thống tuỳ thuộc loại, liều lượng, thời gian tiếp xúc với ho chất

- Gây ung thư: Sau khi tiếp xúc với một số ho chất, thường sau khoảng từ 4 đến

40 n m sẽ dẫn tới khối u ung thư do sự ph t triển tự do của tế bào, vị trí ung thư nghề nghiệp thường không giới hạn ở vị trí tiếp xúc C c chất như asen, ami ng, crôm, niken,… có thể gây ung thư phổi; bịu gỗ, bụi da gây ung thư mũi

1.1.2 iện pháp phòng ch ng nhiễ ộc:

- Tổ chức sản xuất: Phải c ch li bộ phận sản xuất có chất độc ra môi trường

riêng biệt và bố trí ở cuối chiều gió Những xí nghiệp sản xuất có liên quan nhiều đến chất độc phải bố trí xa vùng dân cư, chung quanh phải có một khoảng c ch vệ sinh theo tiêu chuẩn, qui định cho từng loại xí nghiệp Trong khoảng c ch vệ sinh phải trồng cây xanh để làm giảm lan toả độc hại ra xung quanh

- Trang bị phòng hộ cá nhân: Những công nhân tiếp xúc nhiều với hơi độc, bụi

độc phải được trang bị c c phương tiện phòng độc thích hợp như mặt nạ, khẩu trang,

g ng tay, mũ, quần o, dày, ủng,…

- Thực hiện tốt qui tắc, qui trình vệ sinh trong sản xuất: phải có tín hiệu b o hiệu

những bộ phận có xảy ra sự cố về nhiễm độc và có kế hoạch kiểm tra định kỳ c c thiết bị như ống dẫn hơi độc, c c hệ thống tho t độc,… để đề phòng gây nhiễm độc vào môi trường sản xuất

- Phải thường xuyên kiểm tra hàm lượng các chất độc thải ra: nếu thấy qu tiêu

chuẩn cho phép phải tiến hành sửa chữa hoặc cải tiến thiết bị để làm giảm hàm lượng xuống ở mức b nh thường

- Kiểm tra sức khoẻ định kỳ cho công nhân làm việc tiếp xúc với chất độc:

Không bố trí những công nhân yếu sức khoẻ hoặc bị c c bệnh về gan, thận, thần kinh,… làm việc ở nơi có nhiều chất độc

Trang 13

1.2 Tác hại của b i i với cơ th con người:

- Da và niêm mạc: Bụi b m vào da và niêm mạc gây ra viêm c c bộ phận này

ặc biệt có một số loại bụi như len dạ, nhựa đường còn có thể gây dị ứng cho da

- Mắt: Bụi b m vào mắt gây ra c c bệnh về mắt như viêm màng tiếp hợp, viêm

gi c mạc Nếu bụi nhiễm siêu vi trùng mắt hột gây ra bệnh mắt hột Bụi kim loại có cạnh sắc nhọn khi bắn vào mắt làm sây s t hoặc thủng gi c mạc và do đó làm giảm thị lực mắt Nếu là bụi vôi khi bắn vào th gây ra bỏng ở mắt

- Tai: Bụi b m vào c c ống tai gây ra viêm ống tai và nếu vào nhiều qu th có

thể làm tắt ống tai

- Bộ máy tiêu hoá: Bụi vào miệng gây ra viêm lợi và gây sâu r ng Bụi than kẽm

nuốt vào dạ dày làm giảm sút sự bài tiết dịch vị và c c loại bụi to hạt sắt nhọn gây ra sây s t niêm mạc dạ dày, làm viêm loét dạ dày hoặc gây rối loạn tiêu ho

- Bộ máy hô hấp: bụi chưa trong không khí nên t c hại lên đường hô hấp là

chủ yếu Bụi có thể gây ra viêm mũi, viêm phế quản

- Toàn thân: Nếu nhiễm c c bụi độc như ho chất, thuôca trừ sâu, thuỷ ngân,

thạch tín,… khi vào cơ thể bụi sẽ hoà tan vào m u và gây nhiễm độc cho toàn cơ thể

1.2.2 iện pháp phòng ch ng b i:

* Biện pháp kỹ thuật:

- Cơ khí ho qu tr nh sản xuất để làm cho người công nhân ít tiếp xúc với bụi Mặc kh c, để hạn chế sự toả lan của bụi trong không khí, cần phải bố trí sản xuất trong hệ thống kín hoặc c ch li bộ phận sản xuất nhiều bụi ra một nơi riêng biệt và

bố trí c c bộ phận đó ở cùng chiều gió

- Áp dụng c c biện ph p sản xuất ướt hoặc sản xuất trong khí ẩm, nếu điều kiện sản xuất cho phép

Trang 14

Trang 11

- Dùng m y hút bụi tại chỗ hoặc hệ thống lọc bụi

- Phải thường xuyên làm tổng vệ sinh nơi làm việc để làm giảm hàm lượng bụi

dự trữ ở trong môi trường sản xuất

* Trang bị phòng hộ cá nhân:

Công nhân làm việc ở những nơi nhiều bụi cần được trang bị quần o phòng hộ,

mũ, kính, khẩu trang,… để chống bụi và phải thường xuyên sử dụng c c phương tiện đó

* Vệ sinh y tế:

- Sau khi làm việc, công nhân phải tắm sạch sẽ và thay quần o

- Cấm n uống và hút thuốc l nơi sản xuất

- Không tuyển dụng những người công nhân có bệnh mãn tính về đường hô hấp làm việc ở những nơi nhiều bụi

- Thường xuyên đi kh m sức khoẻ định kỳ để ph t hiện kịp thời những người bị bệnh do nhiễm bụi

- Phải định kỳ kiểm tra hàm lượng bụi ở môi trường sản xuất, nếu thấy qu tiêu chuẩn cho phép th t m mọi biện ph p để làm giảm hàm lượng bụi

Thực hiện tốt khâu bồi dưỡng hiện vật cho công nhân, tổ chức ca kíp và bố trí giờ giấc lao động, nghỉ ngơi hợp lý để t ng cường sức khoẻ cũng như coi trọng khâu

n uống và rèn luyện thân thể, đều là những biện ph p tốt để ng n ngừa bệnh tật do bụi gây ra

Trang 15

Trang 12

Bài 1.3 PHÕNG CHỐNG CHÁY, NỔ

Mã bài: MH08-1.3 1.3.1 Nguyên nhân gây cháy nổ:

Trong công nghiệp hay dùng c c thiết bị nhiệt có nhiệt độ cao, đó là c c mồi bắt chấy thường xuyên như lò đốt, lò nung, c c thiết bị phản ứng làm việc ở p suất cao, nhiệt độ cao C c thiết bị này hay sử dụng c c nguyên liệu là c c chất ch y như than, sản phẩm dầu mỏ, c c loại khí ch y tự nhiên và nhân tạo, sản phẩm của nhiều

qu tr nh sản xuất cũng là c c chất ch y dạng khí hay dạng lỏng Do đó, nếu thiết bị

hở mà không ph t hiện và xử lý kịp thời cũng là nguyên nhân gây ch y, nổ nguy hiểm

Khi sử dụng than bụi trong sản xuất và dùng không khí vận chuyển bụi vào lò như nhiệt điện, xi m ng,… th nồng độ bụi trong hỗn hợp không khí-bụi, nhiệt và độ

ẩm của bụi, tốc độ vận chuyển bụi trong đường ống không hợp lý cũng sẽ gây nổ bụi

ôi khi ch y, nổ còn xảy ra do độ bền của thiết bị không đảm bảo, chẳng hạn c c

b nh khí nén để gần c c thiết bị ph t nhiệt lớn hoặc c c thiết bị phản ứng trong công nghiệp do t ng p suất và nhiệt độ đột ngột ngoài ý muốn v một lý do nào đó

Nhiều khi ch y và nổ xảy ra do người sản xuất thao t c không đúng qui tr nh, ví

dụ dùng chất dễ ch y để nhóm lò gây ch y; sai tr nh tự thao t c trong một khâu sản xuất nào đó gây ch y nổ cho cả một phân xưởng…

Qua c c nguyên nhân trên, trong thực tế còn rất nhiều và rất đa dạng không thể

mô tả hết Cũng cần phải lưu ý rằng, nguyên nhân ch y nổ còn xuất ph t từ sự không quan tâm đầy đủ trong thết kế công nghệ, thiết bị cũng như sự thanh tra, kiểm tra của người quản lý

1.3 2 iện pháp phòng ch ng cháy nổ:

Phòng cháy là khâu quan trọng nhất trong công t c phong ch y và chữa ch y, v khi đ m ch y đã xảy ra th dù c c biện ph p chống ch y có hiệu quả như thế nào, thiệt hại to lớn và kéo dài C c biện ph p phòng chống ch y, nổ có thể chia ra làm 2 loại: biện ph p kỹ thuật và biện ph p tổ chức

* Biện pháp kỹ thuật:

ây là biện ph p thể hiện việc lựa chọn sơ đồ công nghệ và thiết bị, chọn vật liệu kết cấu, vật liệu xây dựng, c c hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống b o hiệu cứu người và tài sản một c ch nhanh chóng nhất khi đ m ch y xảy ra Ở những vị trí

Trang 16

Ch y, nổ là nguy cơ thường xuyên đe doạ mọi cơ quan, xí nghiệp, doanh nghiệp

và có thể xảy ra bất cứ lúc nào nếu có sơ xuất, do đó việc tuyên tuyền, gi o dục để mọi người hiểu rõ và tự nguyện tham gia vào phòng ch y chữa ch y là vấn đề hết sức cần thiết và quan trọng Trong công t c tuyên truyền, huấn luyện thường xuyên cần làm rõ bản chất và đặc điểm qu tr nh ch y của c c loại nguyên liệu và sản phẩm đang sử dụng, c c yếu tố dễ dẫn tới ch y, nổ của chúng và phương ph p đề phòng để không gây ra sự cố

Bên cạnh đó, c c biện ph p hành chính cũng cần thiết Trong qui tr nh an toàn

ch y, nổ cần nói rõ c c biện ph p được phép làm, c c việc không được phép làm Trong qui tr nh thao t c ở một thiết bị hoặc một công đoạn sản xuất nào đó, quy định rõ tr nh tự thao t c để không sinh ra sự cố iệc thực hiện c c quy tr nh trên cần được kiểm tra thường xuyên trong suốt thời gian sản xuất

Ngoài ra, để tổ chức công t c phòng chống ch y, nổ có hiệu quả, tại mỗi đơn vị sản xuất tổ chức ra đội phòng chống ch y cơ sở Hệ thống dọc của nó là c c đội phòng ch y khu vực, trên đó là phòng chống ch y cấp thành phố, trên cùng là cục phòng ch y, chữa ch y thuộc Bộ nội vụ C c đội phòng chống ch y được trang bị

c c phương tiện, m y móc, thiết bị, dụng cụ cần thiết C c đội công t c này thường xuyên huấn luyện c c t nh huống nên khả n ng cơ động cao Công t c phòng chống

ch y, nổ mang tính chất quần chúng, tính khoa học, tính ph p luật và tính chiến đấu

Trang 17

Nhiệm vụ của thông gió là làm cho không khí trong môi trường sản xuất luôn luôn được lưu thông để thường xuyên trao đổi với không khí trong sạch bêb ngoài Thông gió còn làm giảm độ hơi khí độc và bụi trong môi trường sản xuất

Người ta chia thông gió ra thành thông gió tự nhiên và thông gió nhân tạo

- Thông gió tự nhiên: ối với những nơi toả nhiệt trong sản xuất, tốt nhất nên p

dụng thông gió tự nhiên Thông gió tự nhiên dựa trên nguyên tắc sự chênh lệch nhiệt

độ không khí trong và ngoài phòng sản xuất, do không khí có hiện tượng đối lưu, nghĩa llà không khí nóng bốc lên và được không khí lạnh thay htế vào chjỗ trống ấy Nhiệt độ càng kh c nhau th thông gió tự nhiên càng có nhiều thuận lợi Nh n chung, việc thông gió tự nhiên đơn giản, ít tốn kém, dễ thực hiện Tuy vậy, thông gió tự nhiên cũng có những nhược điểm lớn như khi nhiệt độ không khí ngoài trời cao thường ít gió, không khí đưa vào phòng không được chọn lọc, việc điều chỉnh không khí trong phòng cũng rất khó ể chủ động trong mọi hoàn cảnh, người ta p dụng biện ph p thông gió cơ khí còn gọi là thông gió nhân tạo

- Thông gió nhân tạo: Thông gió nhân tạo có nhiều ưu điểm hơn thông gió tự

nhiên, nó có khả n ng khắc phục được những nhược điểm của thông gió tự nhiên, nhưng rất tốn kém và phức tạp Hệ thống thông gió nhân tạo bao gồm:

+ Ống dẫn không khí với c c bộ phận thổi hoặc hút gió;

+ M y quạt và động cơ điện

===================================

Trang 18

Học xong bài này, học viên có năng lực:

- iải thích được nguyên lý hoạt động của thiết bị, hệ thống an toàn điện;

- Tr nh bày chính x c c c thông số an toàn điện theo tiêu chuẩn cho phép;

- Tr nh bày chính x c c c biện ph p bảo vệ an toàn điện cho người và thiết bị

- Phân tích chính x c c c trưòng hợp gây nên tai nạn điện;

- Lắp đặt thiết bị, hệ thống để bảo vệ an toàn điện trong công nghiệp và dân dụng;

- Cấp cứu nạn nhân bị tai nạn điện đúng kỹ thuật, đảm bảo an toàn

Bài 2.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ AN TOÀN ĐIỆN

Mã bài: MH08 2.1.1Phân tích tai nạn iện

Tai nạn điện là tai nạn xảy ra nhiều nhất trong sinh hoạt hằng ngày cũng như trong lao động sản xuất, một phần do tính thông dụng của nó , nhưng nguyên nhân chính dẫn đến xảy ra tai nạn vẫn là do con người chưa thực hiện đầy đủ c c yêu cầu về kỹ thuật an toàn trong sản và sinh hoạt

Trong các tai nạn xảy ra do điện, tỉ lệ kỹ thuật viên điện, công nhân điện công t c trong nghành điện chiếm số lượng lớn ( có số liệu cho là 74% ) do không được chuẩn bị tốt về kỹ thuật an toàn , không thực hiện c c biện ph p bảo hộ cần thiết, chủ quan,

Ở lứa tuổi 21 - 30, tai nạn điện xảy ra kh cao ( 5 1.7 %), chủ yếu là do tuổi nghề chưa cao nên kinh nghiệm về thực hiện c c biện ph p bảo đảm an toàn chưa nhiều, còn chủ quan trong ý thức

C c tai nạn ở điện p thấp (<250 đối với đất) có tỉ lệ lớn (78% ), còn lại

là tai nạn xảy ra ở điện p cao Nguyên nhân chủ yếu là do c c thiết bị hạ p được dùng rất phổ biến , nhiều , và người dễ tiếp xúc

C c tai nạn thường xảy ra đối với điện p thấp :

+ s ữa chữa đường dây trên c ao , bị giật và rơi xuống

+ Lắp đạt c c thiết bị chiếu s ng , bóng đèn

Trang 19

Trang 16

+ Rò rỉ điện ở c c dụng cụ điện cầm tay và di động , đặc biệt là m y hàn , dụng cụ mỏ

+ Di chuyển dụng cụ , thiết bị di động khi chưa cắt nguồn

+ Kéo dây, lắp đặt khí cụ điện tạm thời trên công trường

+ Khi đóng cầu dao , CB đang mang tải

Tai nạn xảy ra chủ yếu ở điện p cao :

+ Làm việc ở đường dây trên không th bị hiện tượng dòng chạy ngược từ

m y ph t điện hạ thế nhà dân , đóng cắt đường dây nhầm

+ Không tôn trọng khoảng c ch với đường dây đang mang điện

- Tiếp xúc với c c phần tử mang điện p đang làm việc

- Sự tiếp xúc với c c phần tử đã được cắt ra khỏi nguồn điện song vẫn còn tích điện tích

- Sự tiếp xúc với c c phần tử đã bị cắt ra khỏi nguồn điện , song phần tử này vẫn chịu một điện p cảm ứng do ảnh hưởng của điện từ hay cảm ứng tĩnh điện của c c thiết bị mang điện kh c đặt gần

Tiếp xúc gi n tiếp:

- Sự tiếp xúc với vỏ thiết bị có dòng điện rò

- Sự tiếp xúc c c phần tử có điện p cảm ứng do ảnh hưởng điện từ hoặc tĩnh điện

b t cháy iện :

Là trường hợp tai nạn điện do tiếp xúc trực tiếp , nhưng khi đó dòng điện qua cơ thể người rất lớn và kèm theo hồ quang ph t sinh mạnh

c Hỏa hoạn v cháy nổ :

Hỏa hoạn : Do dòng điện lớn so với dòng giới hạn cho phép gây nên sự đốt nóng dây dẫn, hay do hồ quang điện

Sự nổ : Do dòng điện qúa lớn so với dòng giới hạn cho phép , nhiệt độ t ng rất cao và gây nổ

2 Tác d ng của dòng iện i với cơ th con người

Ngày đăng: 30/06/2023, 09:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm