Yêu c ầu của phương phápu Ổn định trong hệ gen vật chủ u Đoạn gen chuyển đảm bảo không bị sắp xếp lại để đảm bảo gen hoạt đông tạo sản phẩm và tính trạng mong muốn u Đơn giản, dễ kiểm so
Trang 1Thi ết kế cấu trúc biểu hiện gen
u Một cấu trúc biểu hiện gen cần:
u Đầy đủ các yếu tố để đảm bảo sự biểu hiện gen đúng
u promoter phu ̀ hợp
u Cho ̣n các trình tự tham gia điều hòa biểu hiện gen thích hợp
u Gen đích phải đúng về trình tự (tạo protein trình tự đúng)
u Để tạo được cấu trúc biểu hiện cần sử dụng các kỹ thuật: nhânDNA, cắt, ghép nối, biến nạp gen, tinh sạch….thực hiện trên cácplasmid trung gian trong vật chủ trung gian
u Cấu trúc biểu hiện thường được giữ trong các plasmid trung gian
để có thể nhân lên số lượng lớn
Trang 2Thi ết kế cấu trúc biểu hiện gen
u Promoter: phổ biến là: 35S (CaMV) từ virus gây bệnh
khảm súp lơ (sử dụng trong 80% cây biến đổi gen hiện
Trang 3Đ ưa lên “phương tiện” chuyển gen
u Gen chuyển vào vật chủ có thể nằm trên plasmid độc lập với hệ gen
vật chủ (vật chủ là sinh vật nhân sơ), hoặc gắn lên hệ gen của vật chủ(vật chủ là sinh vật nhân chuẩn)
u Phương tiện chuyển sử dụng phụ thuộc vào phương pháp chuyển gen:
u Plasmid chuyển gen: Ti-plasmid với phương pháp dùng Agrobacterium
tumafaciens
u Hạt nano vàng/wolfram: phương pháp bắn gen
u Với phương tiện là plasmid, để đưa cấu trúc biểu hiện plasmid cần sửdụng các kỹ thuật: nhân gen, cắt và ghép nối…
Trang 4Các ph ương pháp biến
Trang 5Yêu c ầu của phương pháp
u Ổn định trong hệ gen vật chủ
u Đoạn gen chuyển đảm bảo không bị sắp xếp lại để đảm bảo gen hoạt đông tạo sản phẩm và tính trạng mong muốn
u Đơn giản, dễ kiểm soát
u Không ảnh hưởng tới các quá trình trao đổi chất thông thườngcủa vật chủ
Trang 6Ở thực vật
u Sử dụng vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens
u Súng bắn gen
u Dung hợp tế bào trần
Trang 7Chuy ển gen bằng
Agrobacterium tumafaciens
u Vi khuẩn gây khối u ở thực vật
u Có thể chuyển đoạn DNA vào tế bào thực vật, tạo khối u
để làm nơi cư trú của vi khuẩn
u tạo opine là nopalin và octopin là chất dinh dưỡng chochúng trong khối u
u Khả năng tạo khối u của vi khuẩn này là nhờ các gen trênplasmid có trong tế bào vi khuẩn, gọi là Ti plasmid –
(Tumor inducing plasmid)
u Vi khuẩn xâm nhập vào vết thương của thực vật, nhanhchóng chuyển 1 đoạn DNA chứa gene tổng hợp opine vàgen tạo u vào hệ gen thực vật, gây u và tạo opine chochúng phát triển
Trang 8phải (Left border) và
bờ trái (right Border)
u Đoạn DNA gắn vào hệ
gen của tế bào thực vật
Vùng khởiđộng tái
bản
Phângiảinopaline
Trang 9H ệ thống 2 plasmid dùng để
Đoạn gen cần chuyển
Trang 10Chuy ển gen bằng
Agrobacterium tumafaciens
Trang 11Chuy ển gen bằng
Agrobacterium tumafaciens
Đưa vào
tế bàothực vật
NST thực vậtmang T-DNA
Tái sinhcây
Cây với
đặc tính
mới
Trang 12Chuy ển gen bằng súng bắn gen
u DNA cần chuyển được phủ lên
Trang 13So sánh 2 ph ương pháp chuyển gen
Bắn gen vào tế bào thực vật, gen chèn vào NST
chỉ thị chọn lọc Cây trồng tạo
ra từ tế bào
Trang 14Chuy ển gen bằng dung hợp tế
u Tạo tế bào thực vật không có thành tế bào bằng phân
giải pectin, cellulose
u Chuyển gen bằng 1 trong 2 cách
u Sử dụng polyethyleneglycol, các tế bào trần hoà lẫn, DNA
đi vào tế bào trần
u Xung điện chuyển DNA vào tế bào trần
u Việc tái sinh khó khăn à hạn chế sử dụng
Trang 16Chuy ển gen vào tế bào vi sinh vật
u Tế bào vi sinh vật thường dễ hơn thực vật và động vật
u Các phương pháp chính
u Sốc điện (electroporation)
u Sốc nhiệt (heat shock)
u Dung hợp tế bào trần
u Yêu cầu tế bào phải được sử lý thành tế bào “khả biến”
(dễ dàng cho sự biến nạp, chuyển DNA vào tế bào)
Trang 17Chuy ển gen vào vi sinh vật
u Phương pháp sốc điện
Trước khi sốc điện Trong quá trình sốc Sau quá trình
Màng tế bào
Gen đưa vào
Điện trường tạo ratrong và ngoài màng
tế bào
Màng tế bào
phục hồi
Trang 18Chuy ển gen vào vi sinh vật
u Phương pháp sốc nhiệt
u Tế bào vi sinh vật được
xử lý và bổ sung Ca2+,
u Khi bổ sung DNA, điện
tích âm, liên kết với
Ca2+, gắn trên màng tế
bào
u Khi sốc nhiệt (bên ngoài
nhiệt độ cao, bên trong
Trang 19Chuy ển gen vào tế bào động
v ật
u Vi tiêm: Lượng DNA nhỏ được tiêm trực tiếp
vào nhân tế bào phôi trần/hoặc tế bào
nguyên vẹn dưới kính hiển vi quang học
Trang 20Chuy ển gen vào tế bào động vật
u Sử dụng virus
(retrovirus): đưa DNA
của retrovirus mang
đoạn gen cần chuyển
Trang 21Chuy ển gen ở động vật
u Chuyển gen vào tế bào gốc:
Tế bào ở giai đoạn 16-32 tế
bào là tế bào gốc, từ đó có
thể phát triển thành các
loại tế bào nhau của cơ thể
sinh vật Các tế bào gốc này
được tách chiết và cấy gen
ngoại lai vào
Trang 22Đánh giá s ự hiện diện của
Trang 23Đi ều gì xảy ra khi DNA được
u Không chèn được vào hệ gen?
u Chèn được vào hệ gen
u Theo như dự kiến: trình tự đúng, sắp xếp P-ORF-T đúng (để đảm bảo sự biểu hiện của gen)
u Không như dự kiến: thay đổi sắp xếp trình tự, thay đổi P-ORF-T…làm mất chức năng của gen đưa vào, bị đội biến, bị cắt nhỏ
u Gen chèn được vào hệ gen có tồn tại ổn định theo các thế hệ hay
không? Hay sẽ bị loại bỏ khi sang các thế hệ con cháu sau?
u Nếu cấu trúc biểu hiện được chèn vào hệ gen ổn định, đúng à liệu sự
biểu hiện ra protein của nó như thế nào? Phân bố như thế nào trong các
bộ phận của vật chủ? (ví dụ, trong lá, rễ, củ, hạt…?)
Trang 24Ph ương pháp phát hiện DNA
•Điện di kiểm tra sản phẩm nhân gen
• Nếu có sản phẩm PCR: đúng kích thước dự kiến à có đoạn DNA chuyển vào trên DNA hệ gen vật chủ
• Nếu không có sản phẩm à không có đoạn DNA chuyển vào hoặc
bị biến đổi dẫn tới đoạn mồi đặc hiệu không bắt cặp được
Trang 25Ph ương pháp phát hiện DNA
u Lai Southern blot:
u sử dụng các mẫu dò (probe) là các
đoạn DNA ngắn bắt cặp được (theo
nguyên tắc bổ sung) với một vùng nào
đó trên đoạn gen đưa vào vật chủ cần
phát hiện Mẫu dò thường được gắn
thêm các đuôi để có thể phát hiện
được nó
u Phương pháp Southern blot được thiết
kế để xác định sự hiện diện, kích
thước, số lượng bản sao của đoạn DNA
đó trong hệ gen
Trang 26Ph ương pháp phát hiện DNA
u Gi ải trình tự đoạn DNA khu v ực mang đoạn chèn để xem có sự sai khác về trình tự hay sắp xếp lại của cấu trúc bi ểu hiện hay không?
u Các ph ương pháp giải trình tự:
u Phương pháp hoá học Maxam - Gibert
u Phương pháp enzyme Sanger
Trang 27Ph ương pháp phát hiện RNA Northern blot
u Tương tự lai Southern blot,
nhưng áp dụng cho RNA
u Sử dụng mẫu dò lai (bắt cặp) đặc
hiệu với đoạn RNA cần phát hiện
à nếu có tín hiệu à có RNA
Trang 28Ph ương pháp xác định protein
u Gen đưa vào sẽ tạo ra protein mới à cần xác định protein này định tính (có hay không) hoặc định lượng (hàm lượngbao nhiêu)
u Dựa trên tương tác giữa protein (coi là một kháng
nguyên) với kháng thể kháng protein đó
u Định tính: Western blot
u Định lượng: ELISA (Enzyme-Linked Immunosorbent Assay):
phản ứng miễn dịch hấp phụ liên kết enzyme
Trang 29Ph ương pháp Western blot
Trang 30u Ví dụ: lai cây ngô có tính kháng sâu với giống ngô phát triểntốt ở điều kiện Việt Nam (năng suất cao, dễ canh tác…)