TUẦN 25 Ngày soạn 04/3/2022 Ngày giảng T2/07/3/2022 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ 7 THAM GIA HOẠT ĐỘNG CỘNG ĐỒNG SINH HOẠT DƯỚI CỜ EM LÀM KẾ HOẠCH NHỎ I YÊU CẦU CẦN ĐẠT Phát huy tinh thần Tuổi nhỏ làm[.]
Trang 1TUẦN 25 Ngày soạn: 04/3/2022
- Tăng cường sự chia sẻ, tương trợ lẫn nhau
- GDHS lòng tương thân tương ái
* HSKT: Mạc Nguyễn Bảo Hân: KT dạng khác Tổ chức các hoạt động học tậpthực hiện bình thường như các bạn trong lớp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, SGK
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Chào cờ (7’)
- GVnx nhận xét các hoạt động trong tuần
qua
- GV triển khai các hoạt động và các phong
trào thi đua của trường
+ Thu gom giấy vụn, các loại phế liệu để
quỹ gây quỹ đội
- Thời gian thực hiện: thu gom vào cuối mỗi
tuần học
- Tuyên truyền người thân và các bạn cùng
thực hiện phong trào ý nghĩa đó
- Sau khi được học trực tiếp GV cùng HS sẽ
tổ chức buổi thu gom giấy vụn, các loại phế
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
Trang 2* Tổng kết, dặn dò (2’)
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( Nếu có)
………
……… ………
-TOÁN BÀI 58: LUYỆN TẬP
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thực hiện được cộng, trừ các phép tính dạng 14 + 3 và dạng 17 - 2
- Nhận biết bài toán có lời văn gồm các số (điều đã biết) và câu hỏi (điều cần tìm) Nắm bắt được thông tin toán học hữu ích trong mỗi bài toán và lựa chọn đúng phéptính để giải quyết vấn đề Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn
- Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả bài toán, cách giải quyết bài toán, HS có cơ hội phát triển NL giao tiếp, NL mô hình hóa toán học
HS có ý thức tự học và giải quyết nhiệm vụ học tập sáng tạo
* HSKT: Mạc Nguyễn Bảo Hân: KT dạng khác Tổ chức các hoạt động học tậpthực hiện bình thường như các bạn trong lớp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy chiếu, VBT, SGK
- HS: VBT, SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Cá nhân HS làm bài 1: Tìm kết quả các
phép cộng hoặc trừ nêu trong bài
- Gọi HS nêu kết qảu nối tiếp
Trang 3- GV hỏi: Bài toán cho ta biết điều gì? Bài
toán hỏi gì? Hãy nói cho bạn nghe suy nghĩ
của em
- GV giới thiệu bài toán có lời văn Bài toán
gồm hai phần: phần thông tin cho biết, phần
thông tin cần tìm (thường ở dạng câu hỏi bắt
đầu từ chữ “Hỏi ”)
Bài 3
- HDHS đọc bài toán, suy nghĩ xem bài toán
cho biết gì, bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS suy nghĩ để tìm cách trả
lời câu hỏi bài toán đặt ra.
- HS kiểm tra lại các thông tin đã biết, phép
tính và câu trả lời chính xác
- GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói
theo cách của các em
- Nhận xét, chốt
Bài 4
- HDHS đọc bài toán, suy nghĩ xem bài toán
cho biết gì, bài toán hỏi gì
- HDHS thảo luận với bạn cùng cặp hoặc
cùng bàn để tìm cách trả lời câu hoi bài toán
đặt ra
- GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói
theo cách của các em
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều
gì? Theo em khi giải quyết một bài toán có
lời văn cần chú ý điều gì?
- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên
- HS nêu y/c
- HS chỉ vào tranh nói tình huống tranh, mô tả điều gì đã biết, điều gì phải tìm
- Thực hiện: 5 + 2 = 7
- HS trả lời
- Lắng nghe
- HS tự đưa ra một số ví dụ về bài toán có lời văn
- HS đọc
- HS viết phép tính thích hợp và trả lời:
Phép tính: 18 - 4 = 14.Trả lời: Trên xe còn lại 14 người
- Lắng nghe
- HS nêu một số tình huống
- HS TL
- Lắng nghe
Trang 4quan đến phép cộng, phép trừ trong phạm vi
20 và đặt bài toán cho mỗi tình huống đó để
hôm sau chia sẻ với các bạn
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( Nếu có)
………
……… ………
-TIẾNG VIỆT CHỦ ĐỀ 5: BÀI HỌC TỪ CUỘC SỐNG
Bài 4: CHÚ BÉ CĂN CỪU
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản, hiểu và trảlời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; nhận biết được trình tự của các sự việctrong VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranhđược quan sát; Thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VBđọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoànthiện; nghe viết một đoạn ngắn
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dungđược thể hiện trong tranh
- Yêu quý mọi người và sự quan tâm, cảm thông giữa con người và con ngườitrong cuộc sống; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơngiản và biết đặt câu hỏi
* HSKT: Mạc Nguyễn Bảo Hân: KT dạng khác Tổ chức các hoạt động học tậpthực hiện bình thường như các bạn trong lớp
- GV đưa nội dung nghe viết: Một hôm, sói
đến thật Chú bé hốt hoảng xin cứu giúp
Các bác nông dân nghĩ là chú nói dối, nên
vẫn thản nhiên làm việc
- GV đọc lại nội dung nghe viết
+ Em thấy chữ nào dễ viết sai chính tả?
- Yêu cầu HS đọc lại các chữ dễ viết sai
- GV chú ý HS viết lùi đầu dòng, viết hoa
chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm
Trang 5- GV nhắc HS tư thế ngồi và cách cầm bút
đúng
- GV đọc theo cụm từ cho HS viết
- GV đọc bài viết cho HS viết chính tả:
GV đọc từng câu cho HS viết Mỗi câu cần
đọc theo từng cụm từ (Một hôm/ sói đến
thật./ chú bé/ hốt hoảng/ xin cứu giúp./ Các
bác nông dân/ nghĩ là/ chú nói dối,/ nền vẫn
thản nhiên làm việc.)
- Mỗi cụm từ đọc 2- 3 lần
- GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với
tốc độ viết của HS
- Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một
lẩn toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số
HS
8 Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông
- GV chiếu để hướng dẫn HS thực hiện yêu
cầu
- GV nêu nhiệm vụ
- Gọi HS trình bày kết quả (có thể điền vào
chỗ trống của từ ngữ được ghi trên bảng)
- GV HS đọc to các từ ngữ
- GV yêu cầu HS đọc ĐT cả lớp
9 Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong
khung để nói theo tranh
nông dân, chú bé, giúp
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan
sát tranh
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát
tranh HS nói về tình huống giả tưởng là chú
bé chăn cừu không nói dối và được các bác
nông dân đến giúp
- GV yêu cầu HS dùng từ ngữ trong khung
để nói theo tranh
- GV gọi HS trình bày kết quả nói theo
b iêc hay iêt
- HS suy nghĩ để tìm dấu thanh phù hợp
- HS trình bày kết quả trước lớp
Trang 6* Củng cố, dặn dò (3’)
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung
đã học
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS
- Dặn HS về nhà đọc lại bài và đọc trước bài
5: Tiếng vọng của núi
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( Nếu có)
………
……… -
TIẾNG VIỆT CHỦ ĐỀ 5: BÀI HỌC TỪ CUỘC SỐNG Bài 5: TIẾNG VỌNG CỦA NÚI YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản, hiểu và trảlời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; nhận biết được trình tự của các sự việctrong VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranhđược quan sát; Thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VBđọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoànthiện; nghe viết một đoạn ngắn
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dungđược thể hiện trong tranh
- Biết chia sẻ với bạn bè, biết nói lời hay, làm việc tốt; khả năng làm việc nhóm;khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và biết đặt câu hỏi
* HSKT: Mạc Nguyễn Bảo Hân: KT dạng khác Tổ chức các hoạt động học tậpthực hiện bình thường như các bạn trong lớp
* Ôn: Bài cũ: Chú bé chăn cừu
- GV gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi:
+ Ban đầu, nghe tiếng kêu cứu, mấy bác
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và để trả
lời các câu hỏi
a Em thấy gì trong bức tranh?
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi:
- HS nhận xét
- HS quan sát các tranh SGK/98 và hỏinhau theo câu hỏi:
Trang 7b Hai phần của bức tranh có gì giống và
khác nhau?
- GV yêu cầu HS trình bày
- GV và HS thống nhất nội dung câu trả
lời, sau đó dẫn vào bài đọc Tiếng vọng
- GV đưa câu dài và đọc mẫu:
Đang đi chơi trong núi gấu con chợt nhìn
thấy một hạt dẻ
+ Các em hãy lắng nghe cô đọc và cho
biết cô đã nghỉ hơi sau chữ nào?
Đang đi chơi trong núi, gấu con/ chợt
nhìn thấy một hạt dẻ
- Yêu cầu HS đọc câu dài
- Yêu cầu HS đọc câu, kết hợp sửa sai lỗi
- Yêu cầu HS đọc đoạn
GV giải thích nghĩa của một số từ:
+ tiếng vọng: âm thanh được bật lại từ xa
a Nhìn thấy núi và con gấu
b Đều có mây, núi và con gấuKhác: về bầu trời
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe, đọc thầm và tìm từ khóđọc
+ núi, reo lên, tiếng vọng, bực tức
- HS lắng nghe và đánh dấu vào sách
- HS đọc nối tiếp đoạn (2 lượt)
Trang 8* Củng cố - dặn dò: 5’
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung
đã học GV tóm tắt lại những nội dung
chính
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS
- HS nêu ý kiến về bài học
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được cách bảo vệ vùng riêng tư của cơ thể
- Quan sát các hình ảnh để phân biệt được hành động nào là tốt, hành động nào là xấu đối với trẻ em
- Thực hành nói không và tránh xa người có hành vi động chạm hay đe doại đến sự
an toàn của bản thân Thực hành nói với người lớn tin cậy để được giúp đỡ khi cần
* HSKT: Mạc Nguyễn Bảo Hân: KT dạng khác Tổ chức các hoạt động học tậpthực hiện bình thường như các bạn trong lớp
xảy ra với các em đề đặt ra câu hỏi, trong
những trường hợp đó, bạn sẽ nói với ai
- GV giúp HS hiểu, các em cần chia sẻ với
những người mà em tin cậy về tất cả những
vấn để các em có thể gặp phải về sức khoẻ hay
những chuyện khác cuộc sống như những điều
làm em lo sợ hoặc buồn chán ,
- GV chiếu tên bài:
Bài 19: Giữ an toàn cho cơ thể (Tiết 2)
2 HĐ thực hành, luyện tập (13’)
Thực hành bảo vệ sự an toàn cho bản thân
HĐ 3: Thực hành ba bước giữ an toàn cho
bản thân
- GV hướng dẫn HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS thực hiện 3 bước giữ an toàn cho
- HS nghe bài hát
- H S suy nghĩ trả lời
- HS lắng nghe
- HS đọc chỉ dẫn thực hành ba bước phòng tránh bị xâm hại ở trang 125 (SGK )
- HS thực hiện 3 bước giữ an toàn
Trang 9bản thân.
- GV theo dõi và nhắc nhở HS
- GV yêu cầu HS nhận xét, góp ý lẫn nhau
GV căn dặn HS, khi gặp tình huống nguy cơ
các em cần nói với người lớn tin cậy để được
giúp đỡ kịp thời Nếu nói một lần chưa được
thì các em cần nhắc lại nhiều lần với những
người tin cậy khác hoặc gọi điện thoại đến số
111 cho tới khi nhận được sự giúp đỡ GV
cũng nhấn mạnh đến quyền trẻ em, không ai
có quyền gây hại, làm tổn thương các em
- GV yêu cầu HS ghi nhớ những kiến thức chủ
yếu ở trang 125 (GV chiếu)
- Gọi HS đọc ghi nhớ
+ Cơ thể em là của riêng em, không ai có
quyền xâm hai
+ Khi có nguy cơ bị xâm hại, em hãy nhớ:
Nói “Không! Không được chạm vào tôi”
Bỏ đi hoặc chạy
Kể lại với người tin cậy hoặc gọi điện tới số
111 để được giúp đỡ
3 HĐ vận dụng (5’)
- GV chiếu câu hỏi SGK/125
- GV yêu cầu HS đọc câu hỏi SGK/125
- Yêu cầu HS thực hành nói với người thân
- GV nhận xét, tuyên dương
*Tổng kết, nhận xét(2’)
- GV nhận xét tiết học
- Dặn về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau
cho bản thân
1 Nói “Không!”Khi cần, có thể hét to
2 Bỏ đi hoặc chạy thật nhanh
3 Kể lại chính xác với người tin cậy hoặc gọi tới số 111
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS theo dõi
- 3-4 HS đọc ghi nhớ
- HS theo dõi
- 2 HS đọc: Nói với bạn ba người
mà em tin cậy
- HS thực hành nói với bố, mẹ, chị
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( Nếu có)
………
………
………
-Ngày soạn: 05/3/2022
Ngày giảng: T3/08/3/2022
MĨ THUẬT
GV chuyên dạy
Trang 10HĐTN BÀI 18: EM THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI (Tiết 2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết được những hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi;
- Có ý thức trách nhiệm với xã hội; biết yêu thương, chia sẻ với mọi người;
- Tích cực tham gia một số hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi;
* HSKT: Mạc Nguyễn Bảo Hân: KT dạng khác Tổ chức các hoạt động học tậpthực hiện bình thường như các bạn trong lớp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, SGK Video bài hát “Sức mạnh của nhân đạo”
- HS: SGK, VBT, thẻ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
- GV yêu cầu HS thực hiện sắm vai thể
hiện cách xử lí tình huống (HS thực hiện
ở nhà)
- GV tổng kết: Y/C HS chia sẻ những
điều học được, rút ra được sau khi tham
gia các hoạt động
- GV đưa ra thông điệp và Y/C HS nhắc
lại để ghi nhớ: Em tham gia các hoạt động
xã hội phù hợp với lứa tuổi để thể hiện ý
thức, trách nhiệm với cộng đồng, biết yêu
thương, chia sẻ với mọi người
HĐ 4: Lập kế hoạch giúp đỡ bạn có
hoàn cảnh khó khăn.
- HS nghe bài hát
- HS: Vệ sinh đường xóm, trồng cây,
Trang 11- GV tổ chức cho HS tìm hiểu xem trong
lớp, trường có bạn nào có hoàn cảnh khó
khăn để tìm biện pháp giúp đỡ
- Yêu cầu HS nhận xét và bổ sung
- GV nhận xét
3 HĐ vận dụng (5’)
- Y/C HS về nhà chia sẻ với người thân
về nội dung các hoạt động xã hội từ đó
người thân sẽ hướng dẫn và giúp các em
tham gia các hoạt động xã hội
- Dặn HS tích cực tham gia các hoạt động
xã hội phù hợp với lứa tuổi
*Tổng kết, nhận xét (2’)
- Gv nhận xét tiết học
- Dặn về nhà chuẩn bị tiết sau
- HS tìm hiểu xem trong lớp, trường
có bạn nào có hoàn cảnh khó khăn để tìm biện pháp giúp đỡ
+ Trong lớp có bạn Nam, ba mất ở với mẹ và em gái Mẹ bán xôi vào mỗi buổi sáng để nuôi 2 anh em + Bạn Hân bị bệnh hiểm nghèo
* Biện pháp giúp đỡ 2 bạn: Các bạn trong lớp hỏi thăm, động viên và lập thùng nguyên góp giúp đỡ bạn Nam, Hân
- HS nhận xét và bổ sung
- HS về nhà chia sẻ với người thân về nội dung các hoạt động xã hội từ đó người thân sẽ hướng dẫn và giúp các
em tham gia các hoạt động xã hội
- HS tích cực tham gia các hoạt động
xẫ hội phù hợp với lứa tuổi
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( Nếu có)
………
………
………
-TIẾNG VIỆT CHỦ ĐỀ 5: BÀI HỌC TỪ CUỘC SỐNG Bài 5: TIẾNG VỌNG CỦA NÚI
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản, hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; nhận biết được trình tự của các sự việc trong VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát; Thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh
- Biết chia sẻ với bạn bè, biết nói lời hay, làm việc tốt; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và biết đặt câu hỏi
* HSKT: Mạc Nguyễn Bảo Hân: KT dạng khác Tổ chức các hoạt động học tập thực hiện bình thường như các bạn trong lớp
Trang 12II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, SGK
- HS: SGK, vở tập viết, VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 2
A Hoạt động mở đầu: 5’
- HS khởi động
- GV giới thiệu, ghi tên bài
B HĐ luyện tập, vận dụng:
3 Trả lời câu hỏi (15’)
- Gọi HS đọc lại VB
- Yêu cầu HS suy nghĩ về bức tranh minh
hoạ, trả lời cho từng câu hỏi
a Chuyện gì xảy ra khi gấu con vui mừng
reo lên “A!”?
b Gấu mẹ nói gì với gấu con?
c Sau khi làm theo lời mẹ, gấu con cảm
thấy như thế nào?
- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện HS
trình bày câu trả lời của mình
- Gọi HS nhận xét, đánh giá
- GV và HS thống nhất câu trả lời
4 Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a
ở mục 3 (18’)
- Yêu cầu HS nhắc lại câu trả lời đúng
cho câu hỏi a (GV chiếu để HS quan sát)
- Yêu cầu HS viết câu trả lời vào vở
- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu,
đặt dấu chấm đúng vị trí
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số
HS
- GV nhận xét chung
* Củng cố - dặn dò: 2’
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS
- Chuẩn bị tiết 3 của bài
- 1 HS đọc
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
a Khi gấu con vui mừng reo lên “A!” thì vách núi cũng đáp lại “A!”;
b Gấu mẹ khuyên gấu con hãy quay lại
và nói với núi rằng “Tôi yêu bạn!”;
c Sau khi làm theo lời mẹ, gấu con cảm thấy rất vui
- Đại diện HS trình bày câu trả lời
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- 1-2 em nhắc lại
- Học sinh viết vào vở câu trả lời a ở mục 3: Sau khi làm theo lời mẹ, gấu
con cảm thấy rất vui.
- HS còn lại soát lỗi và sửa lỗi
- HS lắng nghe
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( Nếu có)
………
………
………
-GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Trang 13GV chuyên dạy -
TIẾNG VIỆT CHỦ ĐỀ 5: BÀI HỌC TỪ CUỘC SỐNG Bài 5: TIẾNG VỌNG CỦA NÚI YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản, hiểu và trảlời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; nhận biết được trình tự của các sự việctrong VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranhđược quan sát; Thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VBđọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoànthiện; nghe viết một đoạn ngắn
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dungđược thể hiện trong tranh
- Biết chia sẻ với bạn bè, biết nói lời hay, làm việc tốt; khả năng làm việc nhóm;khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và biết đặt câu hỏi
* HSKT: Mạc Nguyễn Bảo Hân: KT dạng khác Tổ chức các hoạt động học tậpthực hiện bình thường như các bạn trong lớp
5 Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và
viết câu vào vở
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân để
chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu
vui mừng, yêu mến, nhìn thấy, tủi thân,
- GV yêu cầu đại diện HS trình bày kết
quả GV và HS thống nhất câu hoàn
thiện
- HS chọn từ ngữ viết vào vở
- HS làm việc cá nhân
- Đại diện HS lên trình bày
a Hà luôn giúp đỡ bạn nên được cả lớp
yêu mến.
b Gấu con tủi thân vì các bạn không chơi
cùng
Trang 14- GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh
vào vở
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một
số HS
6 Quan sát tranh và dùng từ ngữ
trong khung để nói theo tranh
chào bạn không chơi với bạn
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS
quan sát tranh
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan
sát tranh theo nội dung tranh, có dùng
các từ ngữ đã gợi ý
- GV gọi một số HS trình bày kết quả
nói theo tranh
- GV và HS nhận xét
* Củng cố - dặn dò: 2’
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS
- Chuẩn bị tiết 3 của bài
- Cả lớp viết câu vào vở
- HS còn lại đổi vở soát lỗi
Trang 15- HS: VBT, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Gọi HS nêu y/c bài tập
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân, tìm số thích hợp
trong mỗi ô ? để có được phép tính đúng
- HS chơi “Truyền điện”
HS chơi trò chơi “Truyền điện”
- Quan sát bức tranh
-“Có 3 chục quả trứng”, “Có 5 chục quả cà chua
Trang 16- Em dựa vào đâu để điền số chính xác vào ô
trống?
- GV nhận xét
Bài 4
- Gọi HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài
toán cho biết gì, bài toán hỏi gì
- HDHS suy nghĩ về cách trả lời câu hỏi bài
toán đặt ra
- HDHS viết phép tính thích hợp và trả lời
- Nhận xét
4 Hoạt động Vận dụng ( 5’)
- HDHS có thể xem lại bức tranh khởi động
trong sách (hoặc trên bảng) nêu bài toán và
phép cộng, phép trừ tương ứng
*Củng cố, dặn dò(2’)
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên
quan đến phép cộng, phép trừ các số tròn chục,
đặt ra bài toán cho mỗi tình huống đó để hôm
sau chia sẻ với các bạn
- Trả lời
- HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì
- HS suy nghĩ đưa ra câu trả lời.
Phép tính: 50 + 40 = 90 (hoặc
5 chục + 4 chục = 9 chục = 90). Trả lời: Cả hai lớp ủng hộ được
90 quyển vở
- HS kiểm tra lại phép tính và câu trả lời
- HS tìm một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ các số tròn chục
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản, hiểu và trảlời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; nhận biết được trình tự của các sự việctrong VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranhđược quan sát; Thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VBđọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoànthiện; nghe viết một đoạn ngắn
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dungđược thể hiện trong tranh
- Biết chia sẻ với bạn bè, biết nói lời hay, làm việc tốt; khả năng làm việc nhóm;khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và biết đặt câu hỏi
* HSKT: Mạc Nguyễn Bảo Hân: KT dạng khác Tổ chức các hoạt động học tậpthực hiện bình thường như các bạn trong lớp
Trang 17- GV đưa nội dung nghe viết: Theo lời mẹ,
gấu con quay lại nói với núi là gấu yêu núi
Quả nhiên, khắp núi vọng lại lời yêu
thương Gấu con bật cười vui vẻ
- GV đọc lại nội dung nghe viết
+ Em thấy chữ nào dễ viết sai chính tả?
- Yêu cầu HS đọc lại các chữ dễ viết sai
- GV chú ý HS viết lùi đầu dòng, viết hoa
chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm
- GV nhắc HS tư thế ngồi và cách cầm bút
đúng
- GV đọc theo cụm từ cho HS viết
- GV đọc bài viết cho HS viết chính tả:
GV đọc từng câu cho HS viết Mỗi câu cần
đọc theo từng cụm từ (Theo lời mẹ,/ gấu con
quay lại/ nói với núi là/gấu yêu núi./ Quả
nhiên,/ khắp núi vọng lại/ lời yêu thương./
Gấu con/ bật cười vui vẻ)
- Mỗi cụm từ đọc 2- 3 lần
- GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với
tốc độ viết của HS
- Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một
lẩn toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số
HS
8 Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Tiếng
vọng của núi từ ngữ có tiếng chứa vần iêt,
iêp, ưc, uc.
- GV chiếu để hướng dẫn HS thực hiện yêu
- HS trình bày kết quả
- HS đọc to các từ ngữ