Luật Du lịch Việt Nam năm 2017 CTDL là lịch trình được đặt trước của chuyến du lịch do công ty lữ hành tổ chức trong đó xác định thời gian chuyến đi, nơi đến du lịch, các điểm dừng chân,
Chương trình du lịch
Khái niệm về chương trình du lịch
Chương trình du lịch (CTDL) là tài liệu mô tả lịch trình, dịch vụ và giá cả đã được xác định cho chuyến đi của du khách, từ điểm khởi hành đến điểm đến cuối cùng, theo quy định của Luật Du lịch Việt Nam năm 2017.
CTDL là lịch trình du lịch được công ty lữ hành tổ chức, bao gồm thời gian chuyến đi, địa điểm du lịch, các điểm dừng chân, dịch vụ lưu trú, vận chuyển, và các dịch vụ khác cùng với giá bán của chương trình.
- Một CTDL trọn gói gồm: vận chuyển, khách sạn, ăn uống, tham quan, vui chơi giải trí,…
- Một CTDL có thể tổ chức đƣợc N chuyến du lịch.
Đặc điểm của chương trình du lịch
CTDL nhƣ là một dịch vụ tổng hợp nên nó mang những đặc điểm vốn có của sản phẩm là dịch vụ bao gồm:
Tính vô hình của dịch vụ du lịch thể hiện ở việc không thể đo lường hay kiểm tra trực tiếp trước khi mua, như với các hàng hóa thông thường Người tiêu dùng phải tham gia tour du lịch để cảm nhận chất lượng dịch vụ, và kết quả từ việc mua chương trình du lịch chính là trải nghiệm, không phải là sự sở hữu.
Tính không đồng nhất của cơ sở dữ liệu (CTDL) thể hiện qua sự khác biệt và không lặp lại về chất lượng trong các chuyến thực hiện khác nhau, do ảnh hưởng của nhiều yếu tố mà các doanh nghiệp lữ hành không thể kiểm soát.
Sự hấp dẫn của các dịch vụ trong cơ sở dữ liệu du lịch phụ thuộc vào uy tín của nhà cung cấp Nếu dịch vụ không được cung cấp bởi những nhà cung cấp có danh tiếng, nó sẽ không thu hút được du khách.
Kinh doanh chương trình tour du lịch (CTDL) dễ bị sao chép và bắt chước do không yêu cầu kỹ thuật phức tạp hay đăng ký bản quyền Điều này dẫn đến việc các doanh nghiệp lữ hành có thể tổ chức các CTDL với các tuyến điểm và dịch vụ tương tự nhau.
Tính thời vụ cao trong ngành du lịch là do tiêu dùng và sản xuất du lịch rất nhạy cảm với các yếu tố vĩ mô Nhiều công ty du lịch chỉ hoạt động vào dịp lễ tết hoặc mùa mưa, phản ánh sự đặc thù của sản phẩm và dịch vụ mà họ cung cấp.
- Tính khó bán do kết quả của những đặc tính trên: Do du khách có tâm lý cảm nhận rủi ro khi mua CTDL.
Phân loại chương trình du lịch
* Căn cứ vào nguồn gốc phát sinh
Doanh nghiệp lữ hành (DNLH) chủ động nghiên cứu thị trường để xây dựng chương trình du lịch, ấn định ngày thực hiện, tổ chức quảng cáo và bán Chương trình này thường được khách lẻ lựa chọn, vì họ thường ở trong tình trạng bị động.
CTDL bị động là quá trình mà DNLH tiếp nhận yêu cầu từ khách hàng, bao gồm việc chọn điểm đến, dịch vụ và ngày khởi hành Sau đó, DNLH sẽ xây dựng chương trình du lịch dựa trên những yêu cầu này Khách hàng có thể thỏa thuận lại các chi tiết và chương trình sẽ được thực hiện theo yêu cầu của đoàn.
CTDL kết hợp là một phương pháp nghiên cứu thị trường trong xây dựng chương trình mà không ấn định ngày thực hiện, cho phép khách hàng thỏa thuận và chương trình được triển khai linh hoạt Chương trình này thích ứng với thị trường có dung lượng không lớn và không ổn định, đồng thời khắc phục những nhược điểm của các chương trình trước đó Nói một cách đơn giản, nó kết hợp nội dung của chương trình mẫu với các yêu cầu cụ thể của khách hàng Loại hình chương trình này đang trở nên phổ biến trên thị trường hiện nay.
* Căn cứ vào mức giá:
CTDL trọn gói là dịch vụ được cung cấp với mức giá gộp, bao gồm tất cả các dịch vụ và hàng hóa phát sinh trong chuyến đi Đây là loại CTDL chủ yếu của DNLH.
- CTDL với các mức giá cơ bản: có giá của một số dịch vụ cơ bản như giá vận chuyển, lưu trú,…
- CTDL với mức giá tự chọn: dành cho khách lựa chọn các dịch vụ với các cấp độ chất lƣợng phục vụ khác nhau ở các mức giá khác nhau
* Căn cứ vào phạm vi không gian lãnh thổ
- CTDL nội địa (Domestic tour) tổ chức cho khách Việt Nam du lịch trong nước
+ CTDL quốc tế gửi khách (outbound tour) tổ chức cho người Việt, người nước ngoài ở Việt nam đi du lịch ra nước ngoài
+ CTDL quốc tế nhận khách (inbound tour) tổ chức cho khách quốc tế đến Việt Nam
* Căn cứ vào nội dung và mục đích chuyến đi
- CTDL nghỉ dƣỡng, giải trí, tham quan
- CTDL theo chuyên đề: văn hóa, lịch sử…
- CTDL tôn giáo, tin ngƣỡng hay còn gọi là du lịch tâm linh
- CTDL thể thao, khám phá, mạo hiểm…
- CTDL kết hợp công vụ, hội nghị, hội chợ, khảo sát thị trường, mua bán…còn gọi là du lịch MICE (Meeting incentive conference event)
- CTDL kết hợp học tập (study tour)
* Căn cứ vào thời gian di chuyển, lưu lại
- CTDL 2 ngày – dưới 1 tuần, cự ly trên 400km
- CTDL 1 tuần - 10 ngày, vùng văn hóa hay chuyên đề
- CTDL xuyên Việt (Bắc - Nam).
Điểm du lịch
Điểm du lịch là nơi có tài nguyên du lịch đƣợc đầu tƣ, khai thác phục vụ khách du lịch (Luật Du lịch Việt Nam năm 2017).
Tuyến du lịch
Tuyến du lịch là lộ trình kết nối các khu du lịch, điểm du lịch và cơ sở cung cấp dịch vụ du lịch, đồng thời liên quan đến các phương tiện giao thông như đường bộ, đường thủy và đường hàng không.
Chuyến du lịch
Chuyến du lịch là việc thực hiện một chương trình du lịch cụ thể, có khởi đầu và có kết thúc.
Lịch trình
Lịch trình là kế hoạch thực hiện chi tiết của một chương trình du lịch cụ thể.
Kinh doanh du lịch lữ hành
Kinh doanh lữ hành
1.2.1.1 Định nghĩa kinh doanh lữ hành
Kinh doanh lữ hành dịch vụ lữ hành bao gồm việc xây dựng, bán và tổ chức thực hiện một phần hoặc toàn bộ chương trình du lịch cho khách hàng, theo quy định của Luật Du lịch Việt Nam.
Kinh doanh lữ hành bao gồm nghiên cứu thị trường, thiết lập chương trình du lịch trọn gói hoặc từng phần, và quảng cáo các chương trình này qua nhiều kênh khác nhau Hoạt động này cũng bao gồm việc ký kết hợp đồng tổ chức và hướng dẫn du lịch, nhằm mang đến trải nghiệm tốt nhất cho khách hàng.
Có thể hình dung quá trình này theo các bước sau:
- Tạo sản phẩm (thiết kế - điều hành tour)
- Cung cấp dịch vụ (tự thân + đối tác)
- Tổ chức thực hiện chương trình du lịch (vận chuyển, lưu trú, ăn uống, tham quan, mua sắm,…)
Nội dung cơ bản nhất của hoạt động kinh doanh lữ hành là kinh doanh các chương trình du lịch trọn gói gồm 4 yếu tố chính:
* Nghiên cứu thị trường và tổ chức thiết kế các chương trình du lịch
Nghiên cứu thị trường du lịch bao gồm việc phân tích các yếu tố cầu như sở thích, thị hiếu, thời gian rảnh, thời điểm và nhu cầu của du khách, cũng như đặc điểm tiêu dùng và khả năng thanh toán Đồng thời, nghiên cứu cũng xem xét các yếu tố cung, bao gồm khả năng đáp ứng nhu cầu và sự cạnh tranh từ các đối thủ trên thị trường Dựa trên những thông tin này, các chương trình du lịch hấp dẫn sẽ được thiết kế với mức giá hợp lý, đảm bảo lợi nhuận và khả năng cạnh tranh.
* Quảng cáo và tổ chức bán
Sau khi xây dựng và tính giá xong một chương trình du lịch, doanh nghiệp lữ hành sẽ tiến hành quảng cáo và chào bán cho khách hàng
Mỗi doanh nghiệp có cách trình bày chương trình du lịch riêng để thu hút khách hàng, nhưng các nội dung chính cần có trong một chương trình du lịch trọn gói bao gồm: tên chương trình, thời gian, phương tiện vận chuyển, hành trình theo ngày, mức giá và quy định Do các chương trình du lịch là sản phẩm không hiện hữu, khách hàng không thể thử trước khi mua, vì vậy quảng cáo trở nên rất quan trọng để khơi dậy nhu cầu, thuyết phục và thúc đẩy quyết định mua của khách hàng.
Doanh nghiệp lữ hành tổ chức bán chương trình du lịch của mình thông qua hai hình thức: trực tiếp và gián tiếp
Bán trực tiếp là hình thức chào bán các chương trình du lịch cho khách hàng thông qua sự tư vấn thuyết phục của đội ngũ nhân viên kinh doanh, giúp doanh nghiệp thiết lập mối quan hệ trực tiếp với khách hàng thông qua hợp đồng bán hàng.
Bán hàng gián tiếp là hình thức mà doanh nghiệp lữ hành ủy quyền cho các đại lý du lịch tiêu thụ các chương trình du lịch của mình, thông qua các hợp đồng ủy thác.
* Tổ chức thực hiện chương trình du lịch theo hợp đồng đã ký kết
Để tổ chức chương trình du lịch doanh nghiệp hiệu quả, cần chuẩn bị các hoạt động như tham quan, hướng dẫn du lịch, vui chơi giải trí, mua sắm, và làm thủ tục hải quan Quan trọng là phải có hướng dẫn viên, thông tin về đoàn khách, và liên hệ trước với các cơ sở ăn uống, lưu trú trên hành trình Ngoài ra, cần lưu ý các yếu tố cần thiết khác để đảm bảo chuyến đi suôn sẻ.
Trong tổ chức chương trình du lịch, hướng dẫn viên đóng vai trò đại diện cho doanh nghiệp và chịu trách nhiệm chính Họ cần có khả năng làm việc độc lập, trình độ chuyên môn cao, cùng với kiến thức và hiểu biết rộng để thuyết minh tuyến điểm Hướng dẫn viên cũng phải ứng xử linh hoạt và giải quyết kịp thời các tình huống phát sinh, nhằm đảm bảo sự hài lòng của du khách và thực hiện chương trình đúng theo hợp đồng.
* Thanh toán (thanh lý) hợp đồng
Sau khi hoàn tất chương trình du lịch, doanh nghiệp lữ hành cần tiến hành thanh lý hợp đồng theo các điều khoản đã ký kết, đồng thời giải quyết các vấn đề phát sinh và rút ra bài học kinh nghiệm.
Khi ký hợp đồng du lịch trọn gói, khách hàng thường chỉ cần thanh toán trước 50% hoặc 70% tùy theo quy định của từng doanh nghiệp, phần còn lại sẽ được thanh toán khi kết thúc hợp đồng Nhiều doanh nghiệp lữ hành cũng cung cấp mẫu khảo sát để du khách đánh giá chất lượng dịch vụ và hướng dẫn viên, nhằm cải thiện và nâng cao trải nghiệm tổ chức.
1.2.1.2 Phân loại kinh doanh lữ hành
Dựa vào tính chất của hoạt động, có thể phân loại các loại hình kinh doanh trong ngành du lịch thành ba nhóm chính: đại lý lữ hành, kinh doanh chương trình du lịch và kinh doanh tổng hợp.
Kinh doanh đại lý lữ hành chủ yếu hoạt động như một dịch vụ trung gian, tiêu thụ và bán sản phẩm du lịch độc lập cho các nhà sản xuất Họ hưởng hoa hồng theo tỷ lệ phần trăm của giá bán mà không làm gia tăng giá trị sản phẩm trong quá trình chuyển giao từ sản xuất sang tiêu dùng Loại hình kinh doanh này thực hiện vai trò như "chuyên gia cho thuê" và không phải chịu rủi ro.
Kinh doanh chương trình du lịch hoạt động như một hình thức bán buôn, nơi giá trị của các sản phẩm từ nhà cung cấp được gia tăng trước khi bán cho khách hàng Trong hoạt động này, các doanh nghiệp phải chấp nhận và chia sẻ rủi ro với các nhà cung cấp khác Hình thức kinh doanh này được gọi là công ty du lịch lữ hành.
Kinh doanh lữ hành tổng hợp bao gồm tất cả các dịch vụ du lịch, kết hợp sản xuất và liên kết các dịch vụ thành sản phẩm trọn gói Các công ty du lịch thực hiện cả bán buôn và bán lẻ, đồng thời tổ chức các chương trình du lịch đã được bán.
Dựa trên phương thức và phạm vi hoạt động, có ba loại hình kinh doanh lữ hành chính: lữ hành gửi khách, lữ hành nhận khách và lữ hành kết hợp.
Doanh nghiệp lữ hành
Doanh nghiệp lữ hành là tổ chức kinh tế có tên riêng, tài sản và trụ sở ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật với mục đích lợi nhuận Chức năng chính của doanh nghiệp lữ hành là tổ chức, xây dựng, bán và thực hiện các chương trình du lịch cho khách Ngoài ra, doanh nghiệp còn có thể hoạt động như trung gian bán sản phẩm của các nhà cung cấp du lịch và thực hiện các hoạt động kinh doanh tổng hợp khác để đáp ứng nhu cầu du lịch của khách hàng từ đầu đến cuối.
Doanh nghiệp lữ hành là tổ chức có tư cách pháp nhân độc lập, được thành lập với mục đích sinh lợi thông qua việc giao dịch, ký kết hợp đồng du lịch và tổ chức các chương trình du lịch cho du khách Để thành lập doanh nghiệp lữ hành, tổ chức hoặc cá nhân cần thực hiện thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh, theo quy định tại Điều 31 của Luật Du lịch Việt Nam năm 2017.
Phân loại doanh nghiệp lữ hành
- Theo hình thái kinh tế và hình thức sở hữu tài sản: + Doanh nghiệp lữ hành thuộc sở hữu nhà nước do nhà nước đầu tư
+ Doanh nghiệp lữ hành tƣ nhân: công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty liên doanh, công ty có vốn 100% nước ngoài
- Theo nhiệm vụ đặc trƣng do hoạt động của doanh nghiệp:
+ Công ty lữ hành môi giới trung gian
- Theo kênh phân phối: Doanh nghiệp bán buôn, bán lẻ, tổng hợp
- Theo qui mô hoạt động: Doanh nghiệp lữ hành lớn, trung bình, nhỏ
- Theo Tổng cục Du lịch Việt Nam: Doanh nghiệp lữ hành quốc tế, nội địa.
Hệ thống sản phẩm của doanh nghiệp lữ hành
1.2.4.1 Các dịch vụ trung gian
Các dịch vụ trung gian, hay còn gọi là dịch vụ đơn lẻ, là sản phẩm do các công ty lữ hành giới thiệu và bán cho các nhà cung cấp sản phẩm du lịch để nhận hoa hồng Những sản phẩm này thường được tiêu thụ một cách độc lập, không có sự gắn kết với nhau, nhằm đáp ứng nhu cầu riêng biệt của khách hàng.
- Bán, đặt và giữ chỗ: máy bay, tàu hoả, tàu thuỷ, ôtô,…
- Đăng ký và đặt phòng khách sạn, giữ chỗ nhà hàng
- Môi giới cho thuê xe ôtô, môtô, canô,…
- Dịch vụ thủ tục xuất nhập cảnh
- Tƣ vấn du lịch, xuất khẩu lao động, du học
- Các dịch vụ trung gian khác
Các nhà cung ứng sản phẩm du lịch chủ yếu tiêu thụ sản phẩm thông qua các hãng lữ hành, với tỷ lệ bán trực tiếp cho khách hàng rất nhỏ Do cầu du lịch thường xa nguồn cung và tính chất tổng hợp của cầu, phần lớn sản phẩm du lịch được bán gián tiếp qua các đại lý lữ hành.
1.2.4.2 Các chương trình du lịch
Chương trình du lịch là sản phẩm chính và đặc trưng của doanh nghiệp lữ hành Quy trình kinh doanh chương trình du lịch trọn gói bao gồm 5 giai đoạn.
- Thiết kế chương trình và tính chi phí
- Tổ chức xúc tiến (truyền thông) hỗn hợp
- Tổ chức kênh tiêu thụ
- Các hoạt động sau kết thúc thực hiện
1.2.4.3 Các hoạt động kinh doanh tổng hợp
Trong quá trình hoạt động, một số công ty lữ hành có khả năng tự sản xuất sản phẩm đơn lẻ để phục vụ cho các chương trình du lịch, nhằm giảm thiểu chi phí và nâng cao lợi nhuận Điều này cho phép doanh nghiệp lữ hành mở rộng kinh doanh sang các lĩnh vực khác.
- Kinh doanh nhà hàng, khách sạn
- Kinh doanh các dịch vụ vui chơi giải trí
- Kinh doanh các dịch vụ khác trong ngân hàng: Phát hành các loại séc, thẻ thanh toán trong du lịch,…
Câu hỏi ôn tập chương 1
1 Sự giống và khác nhau giữa chương trình du lịch từng phần và chương trình du lịch mở?
2 Doanh nghiệp lữ hành nội địa đƣợc phép kinh doanh chương trình du lịch quốc tế không? Giải thích tại sao?
3 Anh/chỉ hiểu thế nào về các tính chất của sản phẩm lữ hành là chương trình du lịch? Ví dụ thực tế?
4 Anh (chị) hiểu thế nào về “land tour”?
QUY TRÌNH THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH
Nghiên cứu nhu cầu thị trường
Để hiểu rõ nhu cầu của du khách, các công ty lữ hành cần phân khúc thị trường, xác định thị trường mục tiêu và thực hiện các hoạt động khảo sát, nghiên cứu thị trường Họ thường xác định mong muốn tiêu dùng của thị trường du lịch thông qua nhiều phương pháp khác nhau.
Khám phá thị trường bằng cách sử dụng dữ liệu thứ cấp từ các nghiên cứu, ý kiến chuyên gia, sách, báo, tạp chí và niên giám thống kê là một phương pháp tiết kiệm chi phí Tuy nhiên, việc tìm kiếm và xử lý thông tin có thể gặp khó khăn, và độ tin cậy cũng như tính phù hợp của dữ liệu thường không cao.
Các công ty thường duy trì một nguồn tài liệu riêng, được thu thập và lưu trữ bởi đội ngũ nhân viên kinh doanh Tài liệu này chứa thông tin về khách hàng đã sử dụng dịch vụ và những khách hàng tiềm năng có nhu cầu du lịch nhưng chưa ký hợp đồng Thông tin bao gồm tên, cơ quan công tác, chức vụ, địa chỉ hoặc số điện thoại liên lạc, thời điểm thường đi du lịch, tuyến điểm ưa thích, và có thể cả thông tin về các tour mà khách đã tham gia với các công ty lữ hành khác.
2.1.2 Lấy thông tin thông qua các doanh nghiệp lữ h nh g i kh ch v c c chu ến du lịch làm quen (Famtrip)
Các doanh nghiệp lữ hành sẽ tổ chức các chuyến đi trao đổi để tìm hiểu thị trường và khả năng hợp tác giữa các bên Một ví dụ điển hình là các chuyến du lịch giới thiệu (Fam trip), giúp doanh nghiệp lữ hành tiếp xúc trực tiếp với khách du lịch, từ đó nắm bắt nhu cầu và sở thích của họ Sự trao đổi này không chỉ tăng cường mối quan hệ mà còn làm cho các ý kiến đưa ra trở nên thuyết phục hơn.
Fam trip là hình thức du lịch miễn phí dành cho các hãng lữ hành, nhà báo và du khách ba lô, nhằm tìm hiểu và tiếp thị các điểm du lịch mới Chương trình này giúp các hãng lữ hành khảo sát và xây dựng chương trình du lịch hiệu quả, trong khi nhà báo viết bài tuyên truyền để thu hút khách du lịch Đồng thời, du khách cũng có cơ hội đóng góp ý kiến để cải thiện trải nghiệm du lịch.
Phương pháp phỏng vấn miệng sử dụng một hệ thống câu hỏi để thu thập thông tin từ người được phỏng vấn, mang lại nhiều ưu điểm như thông tin chính xác và đa dạng Tuy nhiên, phương pháp này cũng đòi hỏi nhiều thời gian, công sức và chi phí xử lý phức tạp.
2.1.3.2 Phương pháp điều tra ng hỏi phiếu trưng cầu kiến)
Phương pháp này sử dụng một bộ câu hỏi đã được chuẩn bị sẵn trên giấy, với nội dung cụ thể Người tham gia sẽ trả lời bằng cách viết trong một khoảng thời gian nhất định.
Phương pháp này cho phép điều tra và thăm dò ý kiến của nhiều người một cách đồng loạt Hiệu quả của nó phụ thuộc lớn vào việc xây dựng một bảng hỏi chuẩn, giúp cung cấp thông tin đầy đủ và chính xác về đối tượng nghiên cứu.
Phương pháp này tiết kiệm chi phí hơn so với phỏng vấn, nhưng đòi hỏi nhiều thời gian và công sức để xây dựng bảng hỏi chuẩn Thêm vào đó, nhiều câu hỏi có thể không nhận được phản hồi, dẫn đến việc hạn chế độ đầy đủ của thông tin.
2.1.4 Nội dung chính của tiêu d ng du lịch
* Nội dung của tiêu dùng du lịch khá phong phú và đa dạng Tuy vậy có thể khái quát vào các tiêu thức lớn sau đây:
- Động cơ, mục đích của chuyến đi
- Khả năng thanh toán nói chung và khả năng chi tiêu trong du lịch của du khách
- Thói quen sử dụng, thị hiếu thẩm mỹ và yêu cầu về chất lƣợng các dịch vụ
- Các chỉ tiêu về thời gian dành cho du lịch
- Các tiêu thức khác nhƣ tần số đi du lịch, thời gian trung bình cho một chuyến du lịch, các tuyến điểm du lịch ƣa thích…
* Mối quan hệ giữa nội dung của tiêu dùng du lịch và CTDL thể hiện ở 5 quan hệ chính:
- Các tuyến điểm du lịch có trong CTDL và mục đích đi du lịch của khách
- Quỹ thời gian nhàn rỗi dành cho du lịch của du khách và độ dài thời gian bên trong CTDL
- Thời điểm sử dụng thời gian nhàn rỗi của khách và thời gian quyết định tổ chức CTDL
- Mức giá của CTDL và khả năng chi tiêu, thanh toán của khách
Cơ cấu, số lượng và chủng loại dịch vụ trong cơ sở dữ liệu (CTDL) cùng với yêu cầu về chất lượng và thói quen tiêu dùng của khách hàng là những yếu tố quan trọng Nghiên cứu nội dung tiêu dùng du lịch giúp các doanh nghiệp lữ hành nắm bắt thị trường du lịch hiện tại, từ đó thiết kế chương trình du lịch và xây dựng các chiến lược quảng cáo, marketing phù hợp để kích cầu hiệu quả.
Nghiên cứu khả năng đáp ứng
Thiết lập đƣợc mối quan hệ giữa khả năng cung ứng nhu cầu du lịch với nội dung của chương trình du lịch để đảm bảo tính khả thi
Nghiên cứu nguồn tài nguyên du lịch là quá trình đánh giá khả năng khai thác các tài nguyên này nhằm phục vụ cho ngành du lịch, đồng thời xem xét sự phù hợp của giá trị tài nguyên với mục đích của chương trình du lịch.
Khả năng sẵn sàng đón tiếp và phục vụ du khách phụ thuộc vào các yếu tố như cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất, cũng như các điều kiện kinh tế và chính trị của điểm đến Tất cả những yếu tố này cần được đảm bảo để tạo ra một môi trường thuận lợi cho du khách.
Chương trình du lịch cần phải tương thích với nguồn lực của doanh nghiệp, bao gồm cả nhân lực và vật lực Doanh nghiệp lữ hành phải đảm bảo khả năng thực hiện hiệu quả các chương trình du lịch đã giới thiệu và ký kết với khách hàng.
Xây dựng mục đích, ý tưởng của chương trình
Tên gọi của chương trình cần phải hấp dẫn để thu hút sự chú ý, đồng thời nội dung phải thể hiện những điều mới mẻ và độc đáo.
Mục đích của chương trình du lịch cần phải phù hợp với mục tiêu của du khách và loại hình du lịch mà họ chọn Chương trình nên được thiết kế để đáp ứng nhu cầu tham quan của khách Ý tưởng chương trình là sự kết hợp sáng tạo giữa nhu cầu của du khách và tài nguyên sẵn có, từ đó tạo ra những tên gọi hấp dẫn và có thể hình thành loại hình du lịch mới Dù cùng một điểm đến và thời gian thực hiện, mỗi nhân viên thiết kế sẽ mang đến những ý tưởng độc đáo, tạo nên sự khác biệt cho từng chương trình du lịch.
Giới hạn quỹ thời gian và mức giá tối đa
Trong quá trình thiết kế chương trình phải tình toán cân đối quỹ thời gian:
Thời gian thực hiện chương trình du lịch được xác định rõ ràng trong hợp đồng và chương trình du lịch Thiết kế chương trình không được phép ít hơn hoặc vượt quá thời gian đã cam kết.
Thời gian di chuyển giữa các điểm tham quan cần được sắp xếp hợp lý để tránh tình trạng khách phải ngồi trên xe ôtô quá lâu, gây cảm giác mệt mỏi và nhàm chán.
Thời gian tham quan tại các điểm du lịch cần được cân nhắc kỹ lưỡng, tùy thuộc vào quy mô của từng điểm đến Hướng dẫn viên sẽ điều chỉnh thời gian tham quan để phù hợp với từng khu du lịch, đảm bảo mang lại trải nghiệm tốt nhất cho du khách.
- Thời gian ăn uống, nghỉ ngơi cũng cần sắp xếp phù hợp để đảm bảo chuyến đi thuận lợi và đảm bảo sức khỏe cho khách
- Thời gian tự do của khách cũng cần tính toán hợp lý để khách thấy thoải mái hơn trong chuyến đi
Mức giá tối đa được xác định bởi các yếu tố như giá thị trường, khả năng tài chính của khách hàng, cũng như số lượng và chất lượng dịch vụ trong chương trình Cần đảm bảo sự hài hòa giữa mục tiêu kinh doanh của công ty và nhu cầu du lịch của du khách Hơn nữa, mức giá tối đa hợp lý còn giúp doanh nghiệp nâng cao tính cạnh tranh so với các công ty lữ hành khác.
Xây dựng tuyến hành trình cơ bản
Xây dựng lịch trình và lộ trình trong không gian và thời gian cụ thể là rất quan trọng, vì chúng kết nối với nhau theo một tuyến hành trình nhất định Để tạo ra các tuyến hành trình hiệu quả, cần xác định hệ thống các điểm du lịch và mạng lưới đường giao thông.
Hệ thống đường sắt Việt Nam hiện có 2632 km đường đơn tuyến, bao gồm 6 tuyến chính và 2 tuyến nhánh, với tổng cộng 261 nhà ga Chất lượng đường sắt và các nhà ga vẫn còn thấp, trong khi thiết bị đang sử dụng đã lạc hậu Các tuyến chính hiện đang được khai thác như sau:
- Đường sắt Thống Nhất (đường sắt Bắc – Nam) nối Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh dài 1726km
- Hà Nội – Hải Phòng dài 102km
- Hà Nội – Thái Nguyên dài 75km
- Hà Nội – Lào Cai dài 296km
- Hà Nội – Đồng Đăng dài 162km
- Lưu Xá – K p –Uông Bí – Bãi Cháy dài 175km
Các tuyến có dự án và đang khởi công xây dựng:
- Đường sắt cao tốc Bắc Nam (dự án chưa được phê duyệt, chỉ nâng cấp một số đoạn)
- Đường sắt Thái Nguyên - Quảng Ninh, từ Thái Nguyên, qua Bắc Giang, Chí Linh - Hải Dương, đến cảng Cái Lân, Quảng Ninh
- Đường sắt thành phố Hồ Chí Minh - Lộc Ninh (dự án)
- Đường sắt Tháp Chàm - Đà Lạt (khởi động lại)
- Đường sắt Vũng Áng - Mụ Giạ kết nối đường sắt đến Viêng Chăn (dự án)
- Đường sắt thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ (dự án)
- Đường sắt Cầu Giát - Nghĩa Đàn (bỏ hoang)
- Đường sắt Trảng Bom - thành phố Hồ Chí Minh (dự án)
- Dự án đường sắt Mỹ Thủy -Đông Hà - Lao Bảo kết nối đường sắt cao tốc Savannakhet - Lao Bảo
- Đường sắt đô thị Hà Nội
- Đường sắt đô thị TP Hồ Chí Minh Đường sắt Việt Nam hiện gồm có hai loại đội tàu hỏa là:
- Các loại tàu khách, gồm: tàu liên vận quốc tế, tàu khách tốc hành và tàu nhanh, tàu khách thường và tàu hỗn hợp
- Các loại tàu chở hàng, gồm: tàu chuyên chở nhanh, tàu chuyên chở thường.
Hệ thống giao thông đường bộ:
Hệ thống đường bộ chính của Việt Nam bao gồm các con đường Quốc lộ, kết nối các vùng và tỉnh thành, đồng thời dẫn đến các cửa khẩu quốc tế với Trung Quốc, Lào và Campuchia Dưới đây là danh sách các tuyến Quốc lộ quan trọng tại Việt Nam.
Quốc lộ 1A là tuyến đường huyết mạch dài khoảng 2300 km, bắt đầu từ Hữu Nghị Quan (Lạng Sơn) và đi qua nhiều tỉnh thành quan trọng như Bắc Ninh, Hà Nội, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Đồng Nai, Thành phố Hồ Chí Minh, Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long, Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu và Cà Mau.
- Quốc lộ 1B: Thái Nguyên – Đình Cả - Bắc Sơn – Đồng Đăng (Lạng Sơn)
- Quốc lộ 1D: Sông Cầu (tỉnh Phú Yên) - Quy Nhơn (Bình Định)
- Quốc lộ 1K: Sân bay Tân Sơn Nhất (Thành phố Hồ Chí Minh) – Dĩ An (Bình Dương) – Biên Hòa (Đồng Nai)
- Đường Hồ Chí Minh: Toàn tuyến dài khoảng 3167 km chạy từ cột móc 108 Cao B ng đến Năm Căn (Cà Mau)
- Quốc lộ 2: Phù Lỗ (Hà Hội) – Phúc Yên – Vĩnh Yên (Vĩnh Phúc) – Việt Trì (Phú Thọ) – Tuyên Quang – cửa khẩu Thanh Thủy (Hà Giang)
- Quốc lộ 2C: Sơn Tây (Hà Nội) - Vĩnh Yên (Vĩnh Phúc)
- Quốc lộ 2D: Phú Thọ - Yên Bái - Tuyên Quang
- Quốc lộ 3: Cầu Đuống (Hà Nội) – Thái Nguyên – Bắc Kạn - Quảng Yên (Quảng Ninh) – của khẩu Tà Lùng (Cao
- Quốc lộ 4A: Lạng Sơn – Na Sầm – Thất Khê – Đông Khê – Cao B ng
- Quốc lộ 4B: Lạng Sơn – Đình Lập – Tiên Yên, cảng Mũi Chùa (Quảng Ninh) dài khoảng 93 km
- Quốc lộ 4C: Hà Giang – Tam Sơn (Quản Bạ) – Yên Minh – Đồng Văn
- Quốc lộ 4D: Pa So (Lai Châu) – Phong Thổ - Tam Đường – Sa Pa – Mường Khương (Lào Cai)
- Quốc lộ 4E: Xuân Quang – Phố Lưu (Bảo Thắng) – Lào Cai
- Quốc lộ 4G: Mai Mơn – Sông Mã (Sơn La)
- Quốc lộ 4H: Mường Nh (Điện Biên) – Mường Tè (Lai Châu)
- Quốc lộ 5: Cầu Chui (Hà Nội) – Mỹ Hào (Hƣng Yên) - Hải Dương – cảng Chùa Vẽ (Hải Phòng) dài khoảng 106km
- Quốc lộ 6: Hà Nội – Hà Đông – Hòa Bình - Mai Châu – Mộc Châu – Sơn La – Tuần Giáo (Điện Biên)
- Quốc lộ 7: Diễn Châu (Nghệ An) – Đô Lương – Anh Sơn – Con Cuông – Hòa Bình – Mường X n – Cửa khẩu Nậm Cắn (Nghệ An) có chiều dài 225km
- Quốc lộ 8: Thị xã Hồng Lĩnh (Hà Tĩnh) – Phố Châu – Cửa khẩu Kẹo Nƣa (Hà Tĩnh) dài khoảng 85km
- Quốc lộ 9: Cảng Cửa Việt - Đông Hà (Quảng Trị) – Lao Bảo dài 83km
Quốc lộ 10: Ngã ba Biểu Nghi, Yên Hƣng (Quảng Ninh) – Hải Phòng – Thái Bình – Nam Định – Ninh Bình – Phát Diệm – Nga Sơn – Hậu Lộc – Ho ng Hóa (Thanh Hóa)
- Quốc lộ 12: Điện Biên Phủ - Phong Thổ (Lai Châu)
- Quốc lộ 13: Thành phố Hồ Chí Minh – Thủ Dầu Một –
Mỹ Phước – Bình Long – Lộc Ninh- của khẩu Hoa Lư (Bình Phước) dài khoảng 142km
- Quốc lộ 14: Đa Krông (Quảng Trị) – A Lưới (Huế) –Prao – Thanh Mỹ - Khâm Đức (Quảng Nam) – Kon Tum –
Pleiku – Buôn Ma Thuột – Châu Thành (Bình Phước) dài khoảng 890km
- Quốc lộ 14B: Đà Nẵng – Thạnh Mỹ (Quảng Nam)
- Quốc lộ 14C: Plei Kần (Kon Tum) – Sa Thầy – Đức Cơ – Chƣ Prông (Gia Lai) – Ê A Súp – Buôn Đôn (Đắk Lắk) – Đắk Mil (Đắk Nông)
Quốc lộ 15 kéo dài khoảng 706 km, bắt đầu từ Mai Châu, Ngã ba Tòng Đậu (Hòa Bình) và đi qua các địa điểm như Quan Hóa, Lang Chánh, Yên Cát (Thanh Hóa), Thái Hòa, Tân Kỳ, Đô Lương, Nam Đàn (Nghệ An), Hương Khê (Hà Tĩnh), Lệ Thủy (Quảng Bình) và kết thúc tại Cam Lộ (Quảng Trị).
- Quốc lộ 18: Nội Bài (Hà Nội) - Bắc Ninh – Chí Linh – Hải Dương - Uông Bí – Hạ Long (Quảng Ninh) dài khoảng 342km
- Quốc lộ 19: Quy Nhơn – Pleiku qua cửa khẩu Lệ Thanh nối với vùng Đông Bắc Campuchia dài khoảng 247km
- Quốc lộ 20: Đà Lạt – Di Linh – Bảo Lộc – Định Quán – ngã ba Dầu Giây, Thống Nhất (Đồng Nai) dài khoảng 268km
- Quốc lộ 21: Sơn Tây (Hà Tây, Hà Nội) – Lạc Thủy (Hòa Bình) – Phủ Lý – cảng Hải Thịnh (Nam Định) dài khoảng 200km
- Quốc lộ 22: Ngã ba Thủ Đức (Tp HCM) – Củ Chi – Trảng Bàng – Gò Dầu – Cửa khẩu Mộc Bài (Tây Ninh) dài khoảng 82km
- Quốc lộ 23: Đông Anh (Hà Nội) – Mê Linh (Vĩnh Phúc)
- Quốc lộ 24: Đức Phổ (Quảng Ngãi) – Kon Tum
- Quốc lộ 25: Tuy Hòa (Phú Yên) – Chƣ Sê (Gia Lai) dài khoảng 180km
- Quốc lộ 26: Ninh Hòa (Khánh Hòa) – Buôn Ma Thuột dài khoảng 151km
- Quốc lộ 27: Phan Rang (Ninh Thuận) – Đơn Dương – Đức Trọng – Lâm Hà (Lâm Đồng) – Buôn Ma Thuột (Đắc Lắc) dài khoảng 274km
- Quốc lộ 27B: Cam Ranh (Khánh Hòa) - Ninh Sơn (Ninh Thuận)
- Quốc lộ 27C: Khánh Hòa - Lâm Đồng
- Quốc lộ 28: Gia Nghĩa – Di Linh (Lâm Đồng) – Phan Thiết (Bình Thuận)
- Quốc lộ 28B: Lương Sơn (Bình Thuận) - Đại Ninh (Lâm Đồng) chiều dài khoảng 69 km
- Quốc lộ 29: Cảng Vũng Rô (Phú Yên) – Buôn Hồ (Đắc Lắc) dài 182,5km
- Quốc lộ 30: Ngã ba An Hữu, Cái Bè (Tiền Giang) – Cao Lãnh (Đồng Tháp) – Hồng Ngự - Cửa Khẩu Dinh Bà dài khoảng 121km
- Quốc lộ 31: Lục Nam (Bắc Giang) – Đình Lập (Lạng Sơn)
- Quốc lộ 32: Hà Nội – Sơn Tây – Phú Thọ - Nghĩa Lộ -
Mù Căng Chải – Than Uyên – Tam Đường (Lai Châu) dài khoảng 404km
- Quốc lộ 34: Hà Giang – Cao B ng
- Quốc lộ 37: Mai Châu (Sơn La) - Yên Bái – Tuyên Quang – Thái Nguyên – K p (Băc Giang) - Sao Đỏ - Chí Linh (Hải Dương) dài khoảng 465km
- Quốc lộ 38: Ninh Xá (Bắc Ninh) – Kẻ Sặt (Hải Dương) – Hƣng Yên – Đồng Văn (Hà Nam)
- Quốc lộ 39: Phố Nối (Hƣng Yên) – Đông Hƣng - Cảng Diêm Điền (Thái Bình) dài khoảng 109km
- Quốc lộ 45: Nho Quang (Ninh Bình) – Thanh Hóa
- Quốc lộ 46: Đô Lương – Thanh Chương – Nam Đàn – Hƣng Nguyên – Vinh – cảng Cửa Lò (Nghệ An)
- Quốc lộ 47: Sầm Sơn – Thanh Hóa – Triệu Sơn – Thọ Xuân (Thanh Hóa) dài khoảng 61km
- Quốc lộ 48: Diễn Châu – Thái Hòa – Quỳ Hợp - Quỳ Châu (Nghệ An)
- Quốc lộ 49: A Lưới – Thuận An (Thừa Thiên Huế)
- Quốc lội 50: Thành phố Hồ Chí Minh - Cần Đước (Long An) – Mỹ Tho (Tiền Giang)
- Quốc lộ 51: Bà Rịa Vũng Tàu – Biên Hòa dài khoảng 86km
- Quốc lộ 53: Long Hồ – Vũng Liêm (Vĩnh Long) – Càng Long (Trà Vinh)
- Quốc lộ 54: Trà Vinh – Trà Ôn – Bình Minh (Vĩnh Long) – Lai Vung (Đồng Tháp)
- Quốc lộ 55: Bà Rịa (Bà Rịa Vũng Tàu) – Hàm Tân (Bình Thuận)
- Quốc lộ 56: Bà Rịa (Bà Rịa Vũng Tàu) – Long Khánh (Đồng Nai)
- Quốc lộ 57: Long Hồ (Vĩnh Long) – Chợ Lách – Mỏ Cày Nam – Thạnh Phú (Bến Tre)
Quốc lộ 60: Ngã ba Trung Lương, Mỹ Tho (Tiền Giang) – Châu Thành (Bến Tre) – Mỏ Cày – Trà Vinh – Sóc Trăng dài khoảng 127km
- Quốc lộ 61: Chơn Thành (Kiên Giang) – Vị Thanh (Hậu Giang)
- Quốc lộ 61B: Thành phố Cần Thơ - tỉnh Hậu Giang dài khoảng 20km
- Quốc lộ 62: Tân An – Thạnh Hóa – Tân Thạnh – Mộc Hóa –Vĩnh Hƣng (Long An)
- Quốc lộ 63: Cà Mau – Vĩnh Thuận – An Biên – Châu Thành – Rạch Giá (Kiên Giang)
- Quốc lộ 70: Đoan Hùng (Phú Thọ) – Bảo Yên – Bảo Thắng – (Lào Cai) – Lục Yên – Yên Bình (Yên Bái) dài khoảng 185 km
- Quốc lộ 80: Vĩnh Long – Sa Đ c – Long Xuyên - Thốt Nốt – Rạch Giá (Kiên Giang) – Cửa khẩu Xà Xía (Hà Tiên) dài khoảng 213km
- Quốc lộ 91: Thành phố Cần Thơ – Long Xuyên – Châu Đốc – Tinh Biên dài khoảng 142km
- Quốc lộ 217: Vĩnh Lộc (Thanh Hóa) – Cẩm Thủy – Cành Nàng – Quan Sơn – Cửa khẩu Na Mèo (Thanh Hóa)
Quốc lộ 279 kết nối nhiều địa điểm quan trọng từ Hạ Long, Hoành Bồ (Quảng Ninh) đến Sơn Động, Lục Ngạn (Bắc Giang), tiếp theo là Chi Lăng, Văn Quan, Bình Gia (Lạng Sơn), Na Rì, Ngân Sơn, Ba Bể (Bắc Cạn), Na Hang, Chiêm Hóa (Tuyên Quang), Bắc Quang, Quang Bình (Hà Giang), và cuối cùng là Bảo Yên, Văn Bàn (Lào Cai) Tuyến đường này không chỉ thuận tiện cho việc di chuyển mà còn góp phần phát triển kinh tế và du lịch của các tỉnh miền núi phía Bắc.
Than Uyên (Lai Châu) - Quỳnh Nhai (Sơn La) - Tuần Giáo - Điện Biên Phủ (Điện Biên)
* Các đường cao tốc đang khai thác, đang khởi công xâu dựng hoàn thiện:
Chính phủ Việt Nam đang triển khai xây dựng hai tuyến đường cao tốc Bắc Nam lớn nhất, một ở phía Tây và một ở phía Đông, cùng với một số tuyến cao tốc khác Các tuyến cao tốc này được thiết kế với quy mô từ 4 đến 6 làn, bao gồm 2-3 làn mỗi chiều, và kết nối với các quốc lộ cũng như các đường cao tốc khác Tốc độ tối đa cho các đường cao tốc tại Việt Nam được thiết kế từ 100 đến 120 km/h.
Cao tốc Bắc - Nam phía Đông (CT.01) là tuyến đường cao tốc dài nhất Việt Nam với tổng chiều dài 1.811 km Hiện tại, nhiều đoạn của tuyến cao tốc này đã được hoàn thành Các tuyến cao tốc thuộc CT.01 bao gồm
17 tuyến: Pháp Vân – Cầu Giẽ, Cầu Giẽ - Ninh Bình, Cao
Bồ - Mai Sơn, Ninh Bình - Thanh Hóa, Thanh Hóa – Hà Tĩnh, Hà Tĩnh – Quảng Bình, Quảng Bình – Quảng Trị, Quảng Trị - Đà Nẵng, Đà Nẵng - Quảng Ngãi, Quảng Ngãi – Bình Định, Bình Định – Nha Trang, Nha Trang – Phan Thiết, Phan Thiết – Dầu Giây, và Thành phố Hồ Chí Minh là những tuyến đường quan trọng kết nối các tỉnh miền Trung và miền Nam Việt Nam, tạo điều kiện thuận lợi cho việc di chuyển và phát triển kinh tế.
Long Thành – Dầu Giây, Long Thành - Bến Lức, Thành phố
Hồ Chí Minh – Trung Lương, Trung Lương – Mỹ Thuận – Cần Thơ
Cao tốc Bắc - Nam phía Tây (CT.02) có tổng chiều dài 1.269 km, bắt đầu từ tỉnh Phú Thọ và kết thúc tại Kiên Giang Hiện tại, dự án đang trong quá trình xây dựng một số đoạn.
- Cao tốc Hà Nội – Lạng Sơn (CT.03): nối Hà Nội và tỉnh Lạng Sơn Hiện tuyến đường cao tốc này đang trong thời gian xây dựng
- Cao tốc Hà Nội - Hải Phòng (ký hiệu CT.04): có chiều dài 106km, hiện đang đƣợc xây dựng
- Đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai (ký hiệu: CT.05): có chiều dài 265km
- Cao tốc Nội Bài - Hạ Long - Móng Cái (Ký hiệu: CT.06): có chiều dài 304km Hiện tuyến cao tốc đã hoàn thành đoạn Hạ Long - Vân Đồn
- Cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên (ký hiệu: CT.07)
- Cao tốc Hà Nội - Hòa Bình (ký hiệu: CT.08) có chiều dài 56km Hiện đường cao tốc đã hoàn thành và đi vào hoạt động
- Cao tốc Ninh Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh (ký hiệu: CT.09) dài 160km
- Cao tốc Hồng Lĩnh - Hương Sơn (ký hiệu CT.10) thuộc
- Cao tốc Cam Lộ - Lao Bảo (ký hiệu CT.11) thuộc tỉnh Quảng Trị
- Cao tốc Quy Nhơn - Pleiku (ký hiệu: CT.12) nối từ Bình Định đến Gia Lai
- Đường cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu (CT.13) dài 76km nối hai tỉnh Đồng Nai - Bà Rịa Vũng Tàu Hiện tuyến đường này đang ngƣng đầu tƣ
Tuyến cao tốc Dầu Giây - Đà Lạt (CT.14) dài 220 km, kết nối hai tỉnh Lâm Đồng và Đồng Nai Hiện nay, đoạn Liên Khương - Prenn của tuyến cao tốc đã được hoàn thành.
- Cao tốc Thủ Dầu Một - Chơn Thành (CT.15) nối TP.HCM và Bình Phước
- Cao tốc TP HCM - Mộc Bài (CT.16) nối Tp.HCM và Tây Ninh
- Cao tốc Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng (CT.17) nối liền hai tỉnh An Giang và Sóc Trăng
- Cao tốc Hà Tiên - Rạch Giá - Bạc Liêu (CT.18) nối tỉnh Kiên Giang và Bạc Liêu
- Đường cao tốc Cần Thơ - Cà Mau (CT.19) nối Cần Thơ và Cà Mau
- Vành đai 3 (Hà Nội) (ký hiệu CT20) dài 65km đi qua
- Tuyến Vành đai 4 (Hà Nội) (ký hiệu CT21) dài 136,6km đi qua Hà Nội, Vĩnh Phúc, Hƣng Yên, Bắc Ninh, Bắc Giang
Tuyến Vành đai 3 (TP HCM) có chiều dài 97.7 km, đi qua các tỉnh Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai và Long An Hiện tại, dự án này vẫn chưa được triển khai xây dựng.
Hệ thống giao thông đường thủy:
Các tuyến đường thủy nội địa của Việt Nam chủ yếu dựa vào các con sông lớn như sông Hồng và sông Đà ở miền Bắc, sông Tiền và sông Hậu ở miền Tây Nam Bộ, cùng với sông Đồng Nai và sông Sài Gòn ở miền Đông Nam Bộ Tổng chiều dài của hệ thống sông, kênh, rạch trên lãnh thổ Việt Nam lên tới khoảng 42.000 km, trong đó sông Hồng dài khoảng 541 km và sông Đà dài khoảng 543 km, là hai con sông dài nhất Đặc biệt, sông Hậu nổi bật với khúc rộng nhất tại huyện Long Phú (Sóc Trăng) và Cầu Kè (Trà Vinh), có chiều ngang gần 4 km.
Giao thông đường sông ở Việt Nam có tổng chiều dài khoảng 11.000 km, trong đó lưu vực sông Hồng chiếm khoảng 2.500 km và sông Cửu Long khoảng 4.500 km Tổng chiều dài đường thủy được quản lý, bao gồm cả biển báo và bảo trì, là khoảng 8.013 km Cả nước hiện có hàng trăm cảng sông, đóng vai trò quan trọng trong vận tải đường thủy.
Mạng lưới đường sông tại 30 cảng chính chưa được khai thác hết tiềm năng do ảnh hưởng của bồi đắp và chế độ nước, đồng thời cần tăng cường đầu tư để phát triển khai thác hiệu quả hơn.
Xây dựng phương án vận chuyển, lưu trú, ăn uống
Ba phương án dịch vụ này là cơ bản trong một chương trình du lịch mà khi thiết kế chương trình cần phải đảm bảo
Phương án vận chuyển cần xác định khoảng cách di chuyển và địa hình để lựa chọn phương tiện phù hợp Cần xác định các điểm dừng chân trên tuyến hành trình, đồng thời chú ý đến tốc độ, tính tiện lợi, độ an toàn và mức giá của phương tiện vận chuyển.
Khi lựa chọn phương án lưu trú, cần xác định rõ địa điểm, thứ hạng và mức giá của cơ sở lưu trú Ngoài ra, số lượng và chất lượng phòng, các dịch vụ hiện có cũng rất quan trọng Sự tiện lợi và mối quan hệ giữa nhà cung cấp và doanh nghiệp cũng cần được xem xét để đảm bảo trải nghiệm lưu trú tốt nhất.
Phương án ăn uống cần được xây dựng dựa trên các yếu tố quan trọng như mức giá hợp lý, chất lượng thực phẩm cao, số lượng món ăn phong phú, an toàn vệ sinh thực phẩm, không gian thoải mái và khả năng phục vụ chuyên nghiệp Điều này không chỉ đảm bảo sự hài lòng của khách hàng mà còn góp phần vào việc đạt được mục tiêu kinh doanh của công ty.
2.7 ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG TUYẾN HÀNH TRÌNH
VÀ CHI TIẾT HOÁ CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH
Một số chú ý khi xây dựng chương trình du lịch:
CTDL cần đảm bảo tốc độ thực hiện hợp lý, với số lượng hoạt động không quá nhiều, và việc di chuyển phải phù hợp với khả năng chịu đựng về tâm sinh lý của từng loại du khách.
Để thu hút du khách, cần đa dạng hóa các loại hình hoạt động và tăng cường trải nghiệm dịch vụ, nhằm tránh sự đơn điệu và cảm giác nhàm chán.
Cần đảm bảo sự cân đối giữa khả năng về thời gian và tài chính của khách hàng với nội dung và chất lượng của chương trình Hãy chi tiết hóa chương trình du lịch bằng cách cung cấp thông tin cụ thể về tên chương trình, điểm đến, thời gian, phương tiện di chuyển, và lịch trình chi tiết cho từng ngày từ lúc khởi hành đến khi kết thúc.
2.8 XÁC ĐỊNH GIÁ THÀNH VÀ GIÁ BÁN CỦA CHƯƠNG TRÌNH
* Giá thành của 1 CTDL là tất cả những chi phí trực tiếp mà DNLH phải chi trả để thực hiện chương trình chi phí cho
1 khách gọi là giá thành, chi phí cho cả đoàn gọi là tổng chi phí bao gồm chi phí cố định và chi phí biến đổi
Chi phí cố định là khoản chi cho tất cả hàng hóa và dịch vụ, với đơn giá được xác định cho toàn bộ đoàn, nghĩa là mọi thành viên trong đoàn đều sử dụng chung Loại chi phí này thường được tính cho cả đoàn khách.
Chi phí biến đổi là chi phí liên quan đến tất cả các loại hàng hóa và dịch vụ, với đơn giá được quy định cho từng khách hàng Chi phí này gắn liền trực tiếp với mức tiêu dùng riêng biệt của từng khách, và được tính cho mỗi khách hàng.
* Giá bán của 1 CTDL phụ thuộc vào:
- Mức giá phổ biến trên thị trường
- Vai trò vị thế thương hiệu của doanh nghiệp trên thị trường
- Mục tiêu của doanh nghiệp
- Giá thành của chương trình
* Để tính chính xác đƣợc giá tour cần phải xác định đƣợc:
- Chi phí đầu vào: vận chuyển, ăn uống, lưu trú, hướng dẫn, tham quan giải trí khác
- Thuế: Các dịch vụ chƣa có thuế, các dịch vụ có thuế 10%, hạch toán vào giá thành
- Lập bảng kê chi phí:
+ Kê chi phí theo khoản mục: đơn giản, nhanh nhƣng dễ sót dịch vụ Thường áp dụng cho tour ngắn ngày
+ Kê chi phí theo từng ngày: chi tiết, chính xác ít sót dịch vụ Đƣợc áp dụng cho tour nhiều ngày và nhiều dịch vụ
- Phương pháp tính giá cho tour trọn gói:
Znd = Ck + (Cb x số khách)
Z1pax = (Ck/số khách) + Cb
Znd: giá thành nguyên đoàn, Z1pax: giá thành một khách, Ck: chi phí cố định, Cb: chi phí biến đổi chung cho cả đoàn
Giá bán lẻ (g) = (Znd/số khách) + P + C
P: lãi của 1 khách, C: hoa hồng một khách phải trả cho đại lý (nếu có)
2.9 XÂY DỰNG NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA CHƯƠNG TRÌNH
- Nội dung, mức giá của CTDL
Chương trình du lịch cần có nội dung phong phú và hấp dẫn, phù hợp với mục đích của chuyến đi Nội dung không nên quá nặng nề gây mệt mỏi cho du khách, cũng như không được sơ sài Việc bố trí nội dung tham quan hợp lý theo quỹ thời gian là rất quan trọng để đảm bảo sự hài lòng của khách hàng và nâng cao tính cạnh tranh với các doanh nghiệp lữ hành khác.
Mức giá cần được ghi rõ ràng và cụ thể, doanh nghiệp lữ hành nên phân chia thành nhiều mức giá dựa trên số lượng khách và hạng khách sạn để tạo sự lựa chọn đa dạng cho du khách Đồng thời, cần chỉ rõ thời điểm áp dụng mức giá này nhằm tránh nhầm lẫn và tranh cãi.
Khi đi du lịch, khách hàng cần chuẩn bị các giấy tờ cần thiết như chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu cho người lớn, và giấy khai sinh cho trẻ em dưới 14 tuổi Những giấy tờ này là cần thiết để thực hiện thủ tục nhận phòng khách sạn, làm thủ tục bay, xuất nhập cảnh và đối chiếu thông tin.
- Quy định các dịch vụ bao gồm và không bao gồm:
Dịch vụ tour trọn gói bao gồm tất cả các yếu tố cần thiết như vận chuyển, lưu trú, ăn uống, tham quan, hướng dẫn viên, quà tặng công ty, bảo hiểm và các dịch vụ khác đã được tính vào giá tour.
Dịch vụ không bao gồm các chi phí cá nhân ngoài chương trình như phòng đơn, ăn uống thêm, mua sắm, tham gia trò chơi, tiền tip cho hướng dẫn viên và tài xế, thuế giá trị gia tăng cho các dịch vụ chưa bao gồm thuế, cùng với các dịch vụ tự túc được ghi chú trong chương trình tour.
Doanh nghiệp lữ hành cần đảm bảo lựa chọn phương tiện vận chuyển an toàn, thoải mái và đạt tiêu chuẩn du lịch Khách du lịch cũng có trách nhiệm tuân thủ các quy định của hãng vận chuyển.
Doanh nghiệp cần quy định rõ ràng về việc đăng ký đặt chỗ, tiền đặt cọc, hình thức và thời hạn thanh toán Cần nêu rõ thời gian và phương thức thực hiện, cũng như số tiền phạt áp dụng nếu khách hàng vi phạm hợp đồng hoặc hủy tour trong những khoảng thời gian nhất định.
Xác định giá thành và giá bán của chương trình
* Giá thành của 1 CTDL là tất cả những chi phí trực tiếp mà DNLH phải chi trả để thực hiện chương trình chi phí cho
1 khách gọi là giá thành, chi phí cho cả đoàn gọi là tổng chi phí bao gồm chi phí cố định và chi phí biến đổi
Chi phí cố định là tổng chi phí cho tất cả hàng hóa và dịch vụ, với đơn giá được xác định cho toàn bộ đoàn, nghĩa là mọi thành viên trong đoàn đều sử dụng chung Loại chi phí này thường được tính cho cả đoàn khách.
Chi phí biến đổi là chi phí liên quan đến tất cả các loại hàng hóa và dịch vụ, với đơn giá được quy định cho từng khách hàng Chi phí này gắn liền trực tiếp với mức tiêu dùng riêng biệt của từng khách, và được tính cho mỗi khách hàng.
* Giá bán của 1 CTDL phụ thuộc vào:
- Mức giá phổ biến trên thị trường
- Vai trò vị thế thương hiệu của doanh nghiệp trên thị trường
- Mục tiêu của doanh nghiệp
- Giá thành của chương trình
* Để tính chính xác đƣợc giá tour cần phải xác định đƣợc:
- Chi phí đầu vào: vận chuyển, ăn uống, lưu trú, hướng dẫn, tham quan giải trí khác
- Thuế: Các dịch vụ chƣa có thuế, các dịch vụ có thuế 10%, hạch toán vào giá thành
- Lập bảng kê chi phí:
+ Kê chi phí theo khoản mục: đơn giản, nhanh nhƣng dễ sót dịch vụ Thường áp dụng cho tour ngắn ngày
+ Kê chi phí theo từng ngày: chi tiết, chính xác ít sót dịch vụ Đƣợc áp dụng cho tour nhiều ngày và nhiều dịch vụ
- Phương pháp tính giá cho tour trọn gói:
Znd = Ck + (Cb x số khách)
Z1pax = (Ck/số khách) + Cb
Znd: giá thành nguyên đoàn, Z1pax: giá thành một khách, Ck: chi phí cố định, Cb: chi phí biến đổi chung cho cả đoàn
Giá bán lẻ (g) = (Znd/số khách) + P + C
P: lãi của 1 khách, C: hoa hồng một khách phải trả cho đại lý (nếu có)
2.9 XÂY DỰNG NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA CHƯƠNG TRÌNH
- Nội dung, mức giá của CTDL
Chương trình du lịch cần có nội dung phong phú và hấp dẫn, phù hợp với mục đích của du khách Nội dung không nên quá nặng nề gây mệt mỏi, cũng như không được sơ sài Việc bố trí nội dung tham quan hợp lý với quỹ thời gian là rất quan trọng để đảm bảo sự hài lòng của khách hàng và nâng cao tính cạnh tranh với các doanh nghiệp lữ hành khác.
Mức giá cần được ghi rõ ràng và cụ thể, doanh nghiệp lữ hành có thể phân chia thành nhiều mức giá dựa trên số lượng khách và hạng khách sạn để tạo ra nhiều lựa chọn cho du khách Đồng thời, cần chỉ rõ thời điểm áp dụng mức giá này nhằm tránh nhầm lẫn và tranh cãi.
Khách du lịch cần chuẩn bị các giấy tờ cần thiết như chứng minh nhân dân, hộ chiếu cho người lớn và giấy khai sinh cho trẻ em dưới 14 tuổi Những giấy tờ này là bắt buộc để thực hiện thủ tục nhận phòng khách sạn, đi máy bay, xuất nhập cảnh và đối chiếu thông tin.
- Quy định các dịch vụ bao gồm và không bao gồm:
Dịch vụ tour trọn gói bao gồm tất cả các yếu tố cần thiết như vận chuyển, lưu trú, ăn uống, tham quan, hướng dẫn viên, quà tặng công ty, bảo hiểm và các dịch vụ khác đã được tính vào giá tour.
Dịch vụ không bao gồm các chi phí cá nhân ngoài chương trình, như phòng đơn, ăn uống thêm, mua sắm, tham gia trò chơi, tiền tip cho hướng dẫn viên và tài xế, cũng như thuế giá trị gia tăng cho các dịch vụ chưa bao gồm thuế và các dịch vụ tự túc trong chương trình tour.
Doanh nghiệp lữ hành cần đảm bảo lựa chọn phương tiện vận chuyển an toàn, thoải mái và đạt tiêu chuẩn du lịch Khách du lịch cũng có trách nhiệm tuân thủ các quy định của hãng vận chuyển.
Doanh nghiệp cần quy định rõ ràng về việc đăng ký đặt chỗ, tiền đặt cọc, hình thức và thời hạn thanh toán Cần nêu rõ thời gian và phương thức thực hiện, cũng như số tiền phạt áp dụng nếu khách hàng vi phạm hợp đồng hoặc hủy tour trong những khoảng thời gian nhất định.
Doanh nghiệp lữ hành có trách nhiệm thực hiện đúng chương trình du lịch đã ký kết trong hợp đồng, đảm bảo quyền lợi cho du khách và tạo ra trải nghiệm du lịch an toàn, chất lượng.
Khách hàng có trách nhiệm tuân thủ các quy định trong hợp đồng, lắng nghe hướng dẫn từ hướng dẫn viên và luôn giữ thái độ văn minh khi tham gia du lịch.
Trong chương trình và hợp đồng du lịch, cần ghi rõ các trường hợp đặc biệt như thiên tai, dịch bệnh, an ninh chính trị và sự cố giao thông.
Câu hỏi ôn tập chương 2
1 Trong thực tế khi thiết kế chương trình du lịch theo yêu cầu của khách thì có nhất thiết phải thực hiện tất cả các bước không? Tại sao?
2 Cho ví dụ thực tế cụ thể về chi phí biến đổi và chi phí cố định trong chương trình du lịch?
3 Trong 9 bước của thiết kế chương trình du lịch thì bước nào dễ bị khách bắt bẻ nhất? Tại sao?
4 Dựa vào phụ lục hãy xác định khoảng cách (tương đối) và thời gian di chuyển đường bộ từ Vĩnh Long đến các tỉnh thành?
5 Giả sử anh/chị là nhân viên kinh doanh của doanh nghiệp lữ hành, anh chị hãy trình bày cách tƣ vấn qua điện thoại?
6 Tại sao một số CTDL quốc tế nhƣ đi Campuchia, Thái Lan lại có giá rẻ hơn những CTDL nội địa dù có cùng số ngày đi?
Xây dựng những qui định của chương trình
Mục tiêu chương 3: Sau khi học xong chương này người học có thể:
- Nắm đƣợc các kiến thức về hoạt động quảng cáo để vận dụng vào kinh doanh chương trình du lịch
- Nắm vững đƣợc quy trình tổ chức thực hiện và điều hành tour du lịch
- Hiểu và đánh giá được chất lượng của một chương trình du lịch
3.1 HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO VÀ BÁN CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH
Xúc tiến hỗn hợp là quá trình kết hợp các hình thức truyền thông trong kinh doanh chương trình du lịch, nhằm truyền tải thông tin về sản phẩm du lịch đến người tiêu dùng trong thị trường mục tiêu Mục đích của việc này là nâng cao nhận thức và thu hút sự quan tâm của khách hàng đối với các chương trình du lịch.