Những nội dung và mục tiêu chínhcủa quản lý nhân lực y tế Quản trị nhân sự chung: quản trị các hoạt động nhằm thu hút, sử dụng, thúc đẩy, phát triển và duy trì một lực lượng lao động l
Trang 1Giới thiệu về nhân lực
y tế tại Việt Nam
Viện Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý Ngành Y tế
Trường ĐH Y tế công cộng
Trang 2Chuẩn đầu ra
1 Trình bày khái niệm nhân lực y tế
2 Trình bày các đặc điểm chung về nhân lực y tế Việt Nam
Trang 3I Khái niệm nhân lực y tế
gia vào các hoạt động với mục đích chủ yếu là nâng cao sức khỏe (WHO, 2006)
quản lý, phục vụ… (không làm trực tiếp nhưng sự đóng góp của họ là không thể thiếu)
Trang 5Nhân lực y tế
o Bác sỹ: BS đa khoa, BS chuyên khoa (ngoại, sản,
nhi,…)
o Kỹ thuật viên: đại học, cao đẳng
o Cử nhân: YTCC, YHDP, kinh tế, luật, xã hội học…
Trang 6Đặc điểm của nhân lực y tế
và thời gian đào tạo lâu hơn so với các cán bộ ngành khác.
ứng được đầy đủ nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân.
các vùng đô thị phát triển.
Cán bộ y tế phải chịu áp lực công việc rất lớn
Trang 7Tầm quan trọng của NLYT đối với CSSK
NLYT giữ vai trò quan trọng trong cung cấp dịch vụ
CSSK cho nhân dân
bản và quan trọng nhất của hệ thống y tế
Trang 8Khung lý thuyết về hệ thống y tế (WHO)
Source: World Health Organization Everybody’s Business: Strengthening health systems to improve health outcomes— WHO’s Framework for Action Geneva: WHO, 2007, page 3.
Trang 9 Chất lượng nguồn nhân lực, hiểu theo nghĩa
rộng còn bao hàm cả sự hợp lý hay không hợp
lý về cơ cấu nguồn nhân lực
Có mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa:
Trang 10Cán bộ y tế cứu sống con người
Mật độ cán bộ y tế trên toàn cầu
Trang 11II Đặc thù nhân lực y tế Việt Nam
◦ “Nghề y là một nghề đặc biệt, cần được tuyển chọn, đào tạo, sử dụng và đãi ngộ đặc biệt…”
◦ Liên quan đến tính mạng người bệnh và đòi hỏi nhiều lao động, cường độ cao, môi trường làm việc độc hại
◦ Yêu cầu đạo đức nghề nghiệp riêng, phi lợi
nhuận: lương y như từ mẫu
Trang 12 Đặc điểm của kinh tế thị trường không phù hợp với
bản chất của công tác CSSKND
o Mất cân xứng trong kiến thức và thông tin giữa người cung
cấp và nhận dịch vụ, khiến cho người nhận dich vụ không có khả năng nhận biết rằng mình nhận dịch vụ có đạt tiêu chuẩn không?
o Độc quyền của nhân lực y tế trình độ cao, người sử dụng
không có khả năng lựa chọn dịch vụ, đặc biệt ở tuyến cơ sở
o Nhiều dịch vụ y tế (YHDP/YTCC) miễn phí do nhà nước chịu
Trang 13III Những nội dung và mục tiêu chính
của quản lý nhân lực y tế
Quản trị nhân sự (chung): quản trị các hoạt
động nhằm thu hút, sử dụng, thúc đẩy, phát
triển và duy trì một lực lượng lao động làm việc
có hiệu suất cao trong tổ chức
những kỹ năng thích hợp cho những vị trí công
tác phù hợp và thực hiện những việc làm theo
đúng vị trí (WHO, 2006)
Trang 15Nâng cao tính hiệu quả của
hệ thống đào tạo và thị
trường lao động để hướng
tới sự công bằng trong phân
phối cán bộ y tế
Đạt được đội ngũ nhân viên y tế đáp ứng nhu cầu của cộng đồng
Phát triển kế hoạch và chiến lược quốc gia về nhân viên y tế
Hiệu quả của đội ngũ nhân viên
TÍNH SẴN CÓ NĂNG LỰC KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC
Nâng cao hiệu quả quản
lý đội ngũ nhân viên và môi trường làm việc
Các giai đoạn phát triển đội ngũ nhân viên y tế
Trang 16Các chức năng QLNLYT cơ bản
1. Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực: đảm bảo đủ số
lượng nhân lực với các phẩm chất phù hợp với vị trí việc làmcủa tổ chức
2. Nhóm chức năng đào tạo và phát triển: nâng cao năng lực
của nhân viên: có các kỹ năng, trình độ chuyên môn, trình độlành nghề cần thiết để hoàn thành tốt công việc được giao, vàtạo điều kiện cho nhân viên được phát triển tối đa năng lực
cá nhân
3. Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực: Chú trọng đến việc
duy trì và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực trong tổ chức
Trang 17Sự bao phủ toàn quốc và từng vùng:
miền, tính tới một số yếu tố xã hội như giới tính, ngôn ngữ, dân tộc
Có năng lực chuyên môn tốt:
yêu cầu thực tế
Tạo động lực cho nhân lực:
tốt như đủ trang thiết bị, thuốc thiết yếu, cơ sở hạ tầng, thông tin y tế…
Mục tiêu QLNLYT
Trang 19IV Thực trạng QLNLYT ở Việt Nam
Trang 20 Năng lực: Trình độ đại học, SĐH tăng lên nhanh
• Nhiều chỉ số tương đương các nước trong khu vực
• Số lượng điều dưỡng tăng nhanh hơn so với nhu
cầu, tương lai thừa
Giải phẫu, Pháp y
Trình độ Đại học ở TW 45%; tuyến dưới 23%
nhân; từ nông thôn về thành thị; từ lĩnh vực y tế
dự phòng về lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh
Trang 21 Thiếu BS ở bệnh viện huyện (BS chính quy) và khu
vực miền núi, khó khăn
Trang 22nước từ đại học lên
Chiếm 17% kỹ thuật viên
Trang 23 Hệ thống y tế dự phòng phát triển nhanh:
Tách nhiều đơn vị (số lượng), phân chia lại nhiệm vụ ở cả tuyến huyện và tỉnh
Cơ cấu tổ chức không đồng đều giữa các tỉnh, huyện
Điều phối thực hiện công việc tương đối khó khăn, đặc biệt là tuyến huyện
NLYT thiếu và yếu (cần >15 000 nhân lực ở tuyến huyện đến 2020)
Nhân lực y tế hệ thống dự phòng
Trang 241993 1998 2001 2005
Số giường TN
Số BVTN
Trang 25Sự phân bố không đồng đều các trường đại học y giữa các khu vực
Trang 26Thảo luận
Nhóm 1: Những thành tựu về Quản lý nhân lực y tế
tại Việt Nam?
Nhóm 2: Những khó khăn, thách thức về Quản lý
nhân lực y tế tại Việt Nam?
Trang 271 Thành tựu QLNLYT Việt Nam
lượng và chất lượng, cơ cấu, phân bổ
Trang 281 Thành tựu QLNLYT Việt Nam (2)
Y tế tuyến xã/phường:
o 100% xã và 90% thôn bản có cán bộ y tế hoạt động
o 89,6% trạm y tế đạt chuẩn quốc gia 2011-2020
o 71,9% trạm y tế có BS
o 95,3% trạm y tế có y sĩ sản nhi/hộ sinh trung học
Trình độ CBYT SĐH tăng lên nhanh
Nhiều chỉ số tương đương với các nước trong khu vực
Trang 291 Thành tựu QLNLYT Việt Nam (3)
Đề án 1816 ““Cử cán bộ chuyển môn luân phiên từ bệnh viện tuyến
trên về hỗ trợ các bệnh viện tuyến dưới nhằm nâng cao chất lương khám, chữa bệnh”.
Có chính sách hỗ trợ tích cực để phát triển công tác đào tạo ở các
vùng khó khăn như các tỉnh thuộc miền Bắc và và miền Trung, vùng Đồng bằng sông Cửu Long và vùng Tây Nguyên
Nâng cao năng lực của NLYT thông qua các chương trình khoa học
công nghệ và ứng dụng các tiến bộ khoa học tại các trung tâm y tế
chuyên sâu
Cải tiến chương trình đào tạo, mở thêm nhiều mã ngành mới
Nâng cao năng lực của NLYT bằng việc tăng cường đào tạo liên tục cho
CBYT
Trang 302 Thách thức chính trong QLNLYT
o Thiếu ở một số chuyên ngành như YHDP, lây, kỹ
o Số lượng CBYT tăng không đáng kể trong khu vực y
tế công (số lượng bác sỹ, dược sỹ thấp)
o Một số địa phương số lượng CBYT tăng chậm
Trang 312 Thách thức chính trong QLNLYT (2)
o Đào tạo: chất lượng còn thấp, đào tạo thường xuyêncòn khó khăn; NLYT làm công tác quản lý được đàotạo chính thức còn thấp
o Chính sách đảm bảo NLYT hành nghề có chất lượngcòn vướng mắc, đặc biệt đối với YTTN
o Quản lý chất lượng còn yếu (giám sát hỗ trợ), đặcbiệt là hệ thống y tế tư nhân còn bỏ ngỏ
o Mô hình tổ chức thay đổi liên tục (tuyến huyện) ảnhhưởng đến số lượng và chất lượng công việc
o Thông tư 26 ảnh hưởng đến cung cấp NLYT tuyến cơ
sở (ĐD, NHS, KTV đạt trình độ cao đẳng trở lên)
Trang 322 Thách thức chính trong QLNLYT (3)
o Hoạch định NLYT còn chưa cụ thể
o Chính sách lương, thưởng và phụ cấp còn bất cập (thu
nhập thấp, phụ cấp còn quá ít không có tính chất thu hút cạnh tranh…)
o Điều kiện làm việc còn khó khăn
o Chưa có bằng chứng cho thấy sự cải thiện về chính sách
tuyển dụng nhân lực y tế (phụ thuộc vào quyết định của tỉnh – sở nội vụ, sở y tế…)
o Một số cơ sở hạn chế tuyển dụng để giảm chi phí do
chính sách tự chủ nhân lực, tài chính
Trang 33Các yếu tố tác động đến Quản lý nguồn nhân lực y tế
Chức năng QLNL
Chức năng QLNLYT
Môi trường chính sách
Các cơ quan/đơn vị
Trang 34Một số chính sách tác động
đến QLNLYT ở Việt Nam
Nghị quyết 46 của BCT: nghề y là một nghề đặc biệt, cần phải
được đãi ngộ đặc biệt
Nghị quyết TW8 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và
đào tạo
Chế độ phụ cấp theo ngành nghề, khu vực cho CBYT
Đề án đào tạo CBYT cho các vùng khó khăn, đề án đào tạo
cử tuyển, theo địa chỉ
Đề án 1816 về luân chuyển cán bộ y tế, bệnh viện vệ tinh
Thông tư liên tịch 08/2007/TTLT-BNV-BYT về định mức biên
chế
Nghị định 10/43 (85) của chính phủ về tự chủ bệnh viện
Luật công chức, viên chức mới (hợp đồng làm việc/lao động,
mô tả nhiệm vụ)
Trang 35Những ưu tiên & Khuyến nghị
Về số lượng và phân bổ NLYT
◦ Thiếu cán bộ y tế trong lĩnh vực YTDP và một số chuyên ngành khác
◦ Phân bố nhân lực y tế chưa hợp lý
◦ Thiếu chuyên gia y tế giỏi, cán bộ y tế chuyên sâu
Về chất lượng NLYT
◦ Chất lượng đào tạo của các trường y tế còn chưa cao
◦ Năng lực thực hành chuyên môn của NVYT mới tốt nghiệp còn yếu
◦ Cơ chế đào tạo liên tục còn yếu, nhất là ở các khu vực khó khăn
Khuyến nghị
◦ Giải pháp về hạn chế tình trạng thiếu và mất cân đối về NLYT
◦ Giải phảp tăng cường công tác đảm bảo chất lượng NLYT (trong đó có đào tạo NLYT)
◦ Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác QLNLYT
Trang 36Thảo luận nhóm
Anh/chị hãy phân tích thực trạng tại cơ quan/đơn vị nơi anh/chị công tác và đề xuất giải pháp cải thiện đối với các lĩnh vực QLNL dưới đây:
1 Đào tạo phát triển cán bộ
2 Quy hoạch, tuyển dụng
3 Phân bổ, sử dụng nhân lực
4 Đánh giá thực hiện công việc