Mục tiêu của học phần là trang bị cho người học kiến thức cơ bản về Luật Thuế đại cương, với những nội dung về các loại thuế hiện hành đang áp dụng tại Việt Nam như: Thuế xuất khẩu – nhậ
Trang 2BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỬU LONG
KHOA TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN
BÀI GIẢNG
THUẾ (TAX)
Biên soạn: TS Đặng Thị Ngọc Lan
ThS Thái Thanh Thu
Vĩnh Long, 2022
Trang 4LỜI GIỚI THIỆU
***
Thuế ra đời là một tất yếu khách quan, gắn liền với sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nước Vì để duy trì và củng cố bộ máy quản lý từ trung ương đến địa phương thì Nhà nước cần có những nguồn tài chính để chi tiêu Do đó, Thuế gắn liền với sự tồn tại, phát triển của Nhà nước và là một công cụ quan trọng mà bất kỳ quốc gia nào cũng sử dụng để thực thi các chức năng, nhiệm vụ của mình Vì vậy, Thuế là một công cụ quan trọng trong chính sách tài chính tiền tệ, Thuế được Nhà nước sử dụng
để thực hiện vai trò quản lý vĩ mô kinh tế xã hội của mình Mục tiêu của học phần là trang bị cho người học kiến thức cơ bản về Luật Thuế đại cương, với những nội dung về các loại thuế hiện hành đang áp dụng tại Việt Nam như: Thuế xuất khẩu – nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên, và các loại thuế khác
Học phần Thuế được khái quát thành 11 chương như sau:
- Chương 1: Tổng quan về Thuế
- Chương 2: Thuế Xuất khẩu – Nhập khẩu
- Chương 3: Thuế Tiêu thụ đặc biệt
- Chương 4: Thuế Giá trị gia tăng
- Chương 5: Thuế Thu nhập doanh nghiệp
Trang 5- Chương 6: Thuế Thu nhập cá nhân
- Chương 7: Thuế Tài nguyên
- Chương 8: Thuế Bảo vệ môi trường
- Chương 9: Thuế sử dụng đất nông nghiệp
- Chương 10: Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
- Chương 11: Lệ phí môn bài
Trang 6USD Đồng đô la Mỹ
TTĐB Tiêu thụ đặc biệt
GTGT Giá trị gia tăng
TNDN Thu nhập doanh nghiệp TNCN Thu nhập cá nhân
ĐVT Đơn vị tính
UBTVQH Ủy ban thường vụ Quốc hội CH.XHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa BTC Bộ tài chính
Trđ Triệu đồng
MST Mã số thuế
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG – SƠ ĐỒ - BIỂU ĐỒ
***
Bảng 1.1 Bảng so sánh giữa Thuế - phí – lệ phí 8
Bảng 1.2 Biểu thuế thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của cá nhân 16
Bảng 1.3 Danh mục bảng Phân khoảng tỉnh cấp mã số thuế 25
Bảng 3.1 Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt 66
Bảng 6.1 Bảng thuế suất đối với cá nhân kinh doanh 193
Bảng 6.2 Bảng Biểu thuế lũy tiến từng phần 197
Bảng 6.3 Bảng Biểu thuế toàn phần 198
Bảng 7.1 Bảng Biểu mức thuế suất đối với các loại tài nguyên 210 Bảng 7.2 Bảng Biểu mức thuế suất đối với dầu thô và khí thiên nhiên, khí than 213
Bảng 8.1 Bảng Biểu mức thuế bảo vệ môi trường 221
Bảng 9.1 Bảng Định suất thuế đối với đất trồng cây hàng năm và đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản 230
Bảng 9.2 Bảng Định suất thuế đối với đất trồng cây lâu năm 231
Bảng 10.1 Bảng Thuế suất đối với đất ở 242
*** Biểu đồ 2.1 Tác động của thuế nhập khẩu đến nền kinh tế 39
Trang 8MỤC LỤC
***
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ LUẬT THUẾ 1
1 Thuế và vai trò của thuế trong nền kinh tế 1
1.1 Sự ra đời và tính tất yếu khách quan của thuế 1
1.2 Quá trình phát triển hệ thống thuế và tổ chức bộ máy thu thuế ở Việt Nam 1
1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của hệ thống thuế ở Việt Nam 1
1.2.2 Tổ chức bộ máy thu thuế ở Việt Nam 4
1.2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển bộ máy thu thuế Nhà nước ở Việt Nam 4
1.2.2.2 Bộ máy quản lý thu thuế của Nhà nước ta hiện nay 4
1.3 Khái niệm và đặc điểm của thuế 5
1.3.1 Khái niệm 5
1.3.2 Đặc điểm 6
1.3.2.1 Thuế là một khoản động viên bắt buộc gắn liền với quyền lực của Nhà nước 6
1.3.2.2 Thuế không mang tính hoàn trả trực tiếp 6
1.3.2.3 Thuế chịu ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế, chính trị và xã hội trong những thời kỳ nhất định 7
Trang 91.3.2.4 Thuế được giới hạn trong phạm vi biên giới quốc gia bằng quyền lực pháp lý của Nhà nước đối với con người và
tài sản 7
1.4 Vai trò của thuế trong nền kinh tế 8
1.4.1 Thuế là nguồn thu chủ yếu cho ngân sách Nhà nước 8
1.4.2 Thuế là công cụ quản lý điều tiết vĩ mô nền kinh tế 9
1.4.3 Thuế là công cụ điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội trong phân phối 9
1.4.4 Thuế là công cụ thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh 10
2 Phân loại thuế 10
2.1 Phân theo đối tượng đánh thuế 10
2.1.1 Thuế tiêu dùng 10
2.1.2 Thuế thu nhập 10
2.1.3 Thuế tài sản 11
2.2 Phân loại theo phương thức đánh thuế 11
2.2.1 Thuế trực thu 11
2.2.2 Thuế gián thu 12
2.3 Phân loại theo chế độ phân cấp và điều hành ngân sách 12
2.4 Phân loại theo phương thức sử dụng 12
3 Các yếu tố cấu thành chính sách thuế 13
3.1 Tên gọi 13
3.2 Đối tượng nộp thuế 13
3.3 Đối tượng chịu thuế 13
Trang 103.4 Căn cứ tính thuế 13
3.4.1 Đối tượng tính thuế 13
3.4.2 Thuế suất, mức thuế 13
3.5 Chế độ mi n thuế, giảm thuế 16
3.6 Quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của đối tượng nộp thuế 16
3.6.1 Quyền của người nộp thuế 16
3.6.2 Nghĩa vụ của người nộp thuế 17
3.7 Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế 18
3.7.1 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thuế trực thuộc Tổng Cục Thuế 18
3.7.1.1 Vị trí và chức năng 18
3.7.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn 18
3.7.1.3 Cơ cấu tổ chức 21
3.7.1.4 Lãnh đạo Cục Thuế 21
3.8 Xử lý các vi phạm về thuế 22
4 Các tiêu thức xây dựng hệ thống thuế, chính sách thuế 22
4.1 Tính pháp lý 22
4.2 Tính hiệu quả 22
4.2.1 Hiệu quả đối với nền kinh tế 22
4.2.2 Hiệu quả với số thu ngân sách Nhà nước 23
4.3 Tính công bằng 23
4.4 Tính ổn định 23
4.5 Tính thuận tiện 24
5 Những quy định chung về mã số thuế - cấu trúc mã số thuế 24
Trang 115.1 Khái niệm mã số thuế 24
5.2 Đối tượng được cấp mã số thuế 24
5.3 Cấu trúc mã số thuế 24
5.4 Nguyên tắc cấp mã số thuế 26
5.4.1 Mã số thuế 10 số (N1N2 - N3N4N5N6N7N8N9 - N10 ) được cấp cho 26
5.4.2 Mã số thuế 13 số (N1N2- N3N4N5N6N7N8N9 -N10-N11N12N13) được cấp 27
5.5 Chứng nhận cấp mã số thuế 28
5.5.1 Hồ sơ đăng ký thuế 28
5.5.2 Thẻ mã số thuế cá nhân 32
5.5.3 Chứng nhận đăng ký mã số xuất nhập khẩu 32
5.5.4 Thông báo mã số thuế 32
5.6 Thay đổi thông tin đăng ký thuế 32
5.7 Chấm dứt hiệu lực mã số thuế 32
5.8 Hủy chứng nhận đăng ký mã số xuất nhập khẩu 33
Chương 2: THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU 34
1 Khái niệm – đặc điểm – vai trò và nguyên tắc thiết lập chính sách thuế xuất khẩu – nhập khẩu 34
1.1 Khái niệm 34
1.2 Đặc điểm của thuế xuất khẩu – nhập khẩu 35
1.2.1 Đặc điểm của thuế xuất khẩu 36
1.2.2 Đặc điểm của thuế nhập khẩu 36
Trang 121.2.3 So sánh giữa thuế quan tăng thu ngân sách và thuế
quan bảo hộ 37
1.3 Vai trò của thuế xuất khẩu, nhập khẩu 38
1.4 Phân biệt giữa thuế nhập khẩu và hạn ngạch nhập khẩu 40
1.5 Nguyên tắc thiết lập chính sách thuế xuất – nhập khẩu 41
2 Nội dung của luật thuế xuất khẩu – nhập khẩu 42
2.1 Những quy định chung 42
2.2 Căn cứ tính thuế, thời điểm tính thuế và biểu thuế 44
2.3 Thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ 47
2.4 Mi n thuế - giảm thuế - hoàn thuế 49
3 BÀI TẬP THUẾ XUẤT KHẨU – NHẬP KHẨU 54
Chương 3: THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT 60
1 Khái niệm – đặc điểm – vai trò và nguyên tắc thiết lập chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) 60
1.1 Khái niệm 60
1.2 Đặc điểm 61
1.3 Vai trò của thuế TTĐB 61
1.4 Nguyên tắc thiết lập chính sách thuế TTĐB 61
2 Nội dung của thuế TTĐB 62
2 1 Những quy định chung 62
2.2 Căn cứ tính thuế 64
2.3 Hoàn thuế - khấu trừ thuế - giảm thuế 70
3 BÀI TẬP THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT 71
Chương 4: THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 75
Trang 131.Khái niệm – đặc điểm – vai trò của thuế giá trị gia tăng
(GTGT) 75
1.1 Khái niệm 75
1.2 Đặc điểm 76
1.3 Ưu, nhược điểm của thuế GTGT 76
1.3.1 Ưu điểm của thuế GTGT 76
1.3.2 Nhược điểm của thuế GTGT 78
1.4 Vai trò của thuế GTGT 78
2 Nội dung của thuế GTGT 79
2 1 Những quy định chung 79
2.2 Căn cứ và phương pháp tính thuế 82
2.3 Khấu trừ - hoàn thuế 87
3 BÀI TẬP THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 90
Chương 5: THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 96
1 Khái niệm – đặc điểm – vai trò và các nguyên tắc xác lập chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) 96
1.1 Khái niệm 96
1.2 Đặc điểm 97
1.3 Vai trò của thuế TNDN 97
1.4 Nguyên tắc thiết lập chính sách thuế 97
2 Nội dung thuế TNDN 98
2.1 Quy định chung 98
2.2 Phương pháp và căn cứ tính thuế 100
2.3 Nơi nộp thuế 145
Trang 142.4 Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng
khoán 146
2.5 Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản 150
2.6 Ưu đãi thuế TNDN 157
3 BÀI TẬP THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 179
Chương 6: THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 186
1 Khái niệm – đặc điểm – vai trò của thuế thu nhập cá nhân (TNCN) 186
1.1 Khái niệm 186
1.2 Đặc điểm 186
1.3 Vai trò của thuế TNCN 187
2 Nội dung của thuế TNCN 187
2.1 Những quy định chung 187
2.2 Căn cứ tính thuế đối với cá nhân cư trú 192
2.3 Căn cứ tính thuế đối với cá nhân không cư trú 198
3 BÀI TẬP THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 201
Chương 7: THUẾ TÀI NGUYÊN 206
1 Khái niệm thuế tài nguyên 206
2 Nội dung thuế tài nguyên 206
2.1 Những quy định chung 206
2.2 Căn cứ tính thuế 207
2.3 Kê khai – nộp thuế - mi n – giảm thuế 215
Chương 8: THUẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 216
1 Khái niệm thuế bảo vệ môi trường 216
Trang 152 Nội dung thuế bảo vệ môi trường 216
2.1 Những quy định chung 216
2.2 Căn cứ tính thuế 219
2.3 Khai thuế - tính thuế - nộp thuế - hoàn thuế 222
Chương 9: THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP 228
1.Khái niệm thuế sử dụng đất nông nghiệp 228
2 Nội dung của thuế sử dụng đất nông nghiệp 228
2.1 Những quy định chung 228
2.2 Căn cứ tính thuế và biểu thuế 229
2.3 Kê khai tính thuế và lập số thuế 231
2.4 Thu thuế và nộp thuế 232
2.5 Giảm thuế và mi n thuế 233
2.6 Xử lý vi phạm 234
2.7 Khiếu nại và thời hiệu 236
2.8 Tổ chức thực hiện 236
Chương 10: THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP 238
1 Khái niệm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 238
2 Nội dung của thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 239
2.1 Những quy định chung 239
2.2 Căn cứ tính thuế, đăng ký, khai, tính và nộp thuế 240
2.3 Mi n thuế, giảm thuế 243
Chương 11: LỆ PHÍ MÔN BÀI 246
1 Khái niệm thuế môn bài 246
2 Nội dung của lệ phí môn bài 247
Trang 16BÀI TẬP THUẾ DẠNG TỔNG HỢP 253 TÀI LIỆU THAM KHẢO 265
Trang 17Chương 1:
TỔNG QUAN VỀ LUẬT THUẾ
***
Mục tiêu: Sau khi nghiên cứu chương này người đọc có thể hiểu:
– Tổng quan về thuế? Vai trò và đặc điểm của thuế trong nền kinh tế?
– Các phương thức để phân loại thuế? Và phương pháp tính thuế ra sau? Cũng như những yếu tố để cấu thành một chính sách thuế?
1.THUẾ VÀ VAI TRÒ CỦA THUẾ TRONG NỀN KINH TẾ
1.1 Sự ra đời và tính tất yếu khách quan của thuế
Thuế ra đời là một tất yếu khách quan, gắn liền với sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nước Vì để duy trì và củng cố bộ máy quản lý từ trung ương đến địa phương thì Nhà nước cần có những nguồn tài chính để chi tiêu
Nhà nước thường sử dụng ba hình thức động viên như: quyên góp của dân, vay của dân, dùng quyền lực bắt dân đóng góp Hai hình thức đầu không mang tính ổn định lâu dài, thường được Nhà nước sử dụng trong một số trường hợp đặc biệt (lũ lụt, thiên tai hạn hán…) Dùng quyền lực bắt dân đóng góp là hình thức cơ bản nhất để huy động tập trung nguồn tài chính cho Nhà nước Thuế có thể được thu bằng tiền, bằng hiện vật hoặc bằng ngày
Trang 18công lao động Nhưng thu bằng tiền là hình thức phổ biến nhất Thuế luôn gắn chặt với sự ra đời và phát triển của Nhà nước, bản chất của Nhà nước quy định bản chất giai cấp của thuế
1.2 Quá trình phát triển hệ thống thuế và tổ chức bộ máy thu thuế ở Việt Nam
1 2 1 uá tr nh h nh thành và phát triển của h thống thuế Vi t Nam
* Vi t Nam dư i th i phong kiến
Nhà Lê có 2 loại thuế
+ Thuế trực thu: thuế thân (thuế đinh), thuế điền (thuế ruộng)…
+ Thuế gián thu: đánh vào hoạt động tiểu thủ công nghiệp Nhà Nguy n có 2 loại thuế
+ Thuế Chính phủ (trực thu): thuế điền thổ, thuế thân, thuế tạp dịch
+ Thuế tạp phú (gián thu): thuế cảng, thuế quan tân, thuế nguồn đầm, thuế hầm m , thuế các hộ sản xuất…
*Th i k phong kiến nữa thuộc đ a cuối thế k I đến n m 1945)
Các chế độ thuế ở thời Nguy n v n duy trì nhưng ở mức độ nặng nề hơn, bất công hơn
Thực dân Pháp thu thuế từ việc kinh doanh thuốc phiện, mở sòng bạc, quán rượu, tiệm nhảy…
* au Cách mạng tháng 8 n m 1945
Trang 19Chính phủ ra đời huỷ b thuế thân, giảm mi n nộp thuế ruộng đất, thuế môn bài, b công quản rượu, muối….Chính phủ cũng ban hành các sắc lệnh về thuế nhằm đáp ứng một phần chi tiêu cho kháng chiến chống Pháp, phát triển sản xuất
*Từ n m 1951 đến ngày miền Bắc được giải phóng
Thống nhất gồm 7 loại thuế: Thuế nông nghiệp, thuế công - thương nghiệp, thuế hàng hóa, thuế xuất- nhập khẩu, thuế sát sinh, thuế trước bạ, thuế tem (con niêm)
*Từ ngày 01/01/1999, h thống thuế nư c ta gồm các loại thuế
Thuế giá trị gia tăng (luật), thuế tiêu thụ đặc biệt (luật), thuế xuất, nhập khẩu (luật), thuế thu nhập cá nhân (pháp lệnh), thuế thu nhập doanh nghiệp (luật), thuế tài nguyên (pháp lệnh), thuế sử dụng đất nông nghiệp (luật), thuế nhà, đất (pháp lệnh), thuế chuyển quyền sử dụng đất (luật), thuế môn bài (nghị định)
*Hi n tại h thống thuế nư c ta bao gồm những loại thuế sau
Luật thuế GTGT đã được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 03 tháng 6 năm 2008 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 Ngày 06/04/2016, Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế, Luật số 106/2016/QH13 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2016
Luật thuế TTĐB đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 14
Trang 20tháng 11 năm 2008 Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 4 năm 2009; các quy định đối với mặt hàng rượu và bia có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 Ngày 06/04/2016, Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế, Luật số 106/2016/QH13 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2016
Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005 Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2006 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 đã được Quốc hội nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 06 tháng 04 năm 2016 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng
09 năm 2016
Luật thuế thu nhập cá nhân đã được Quốc hội nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 21 tháng 11 năm 2007 Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 Ủy ban thường vụ Quốc hội có thẩm quyền điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân theo khoản 1 Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012) được xác định lại số thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo mức giảm trừ gia cảnh quy định tại Nghị quyết
Trang 21954/2020/UBTVQH14 khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm
2020
Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 22 tháng 6 năm 1994 Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 07 năm 1994 Kể từ ngày 01/01/2009 Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất được thay thế bằng Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007 và Nghị định số 45/2011/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
Luật thuế thu nhập doanh nghiệp đã được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 03 tháng 6 năm 2008 Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2009
Luật thuế tài nguyên đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày
25 tháng 11 năm 2009 Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2010
Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 10/07/1993 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1994
Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XII, kỳ họp thứ
7 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2010 Luật này có hiệu lực thi
Trang 22hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 Bãi b Pháp lệnh thuế nhà, đất năm 1992
Thuế môn bài: Lệ phí môn bài là tên gọi mới của Thuế môn bài và được thực hiện theo quy định tại Nghị định 139/2016/NĐ-
CP được hướng d n thực hiện tại thông tư 302/2016/TT-BTC hướng d n về lệ phí môn bài
Luật thuế bảo vệ môi trường đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 15 tháng 11 năm 2010 Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2012
Ngoài các loại thuế trên, hệ thống thu ngân sách ở nước ta còn có các loại lệ phí và phí
1 2 2 Tổ chức bộ máy thu thuế Vi t Nam
1.2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển bộ máy thu thuế Nhà
nư c Vi t Nam
Trước khi tiến hành cải cách hệ thống thuế và ban hành các luật thuế áp dụng thống nhất cho các thành phần kinh tế, bộ máy thu thuế ở nước ta được tổ chức như sau: Bộ máy thu thuế được
tổ chức theo thành phần kinh tế, phù hợp với chế độ thu thuế áp dụng cho mỗi thành phần kinh tế Trong một thời gian dài, nước
ta luôn có 3 tổ chức thu thuế cùng tồn tại là:
+ Bộ máy thu quốc doanh và quản lý tài chính các xí nghiệp quốc doanh: chịu trách nhiệm quản lý các khoản thu từ xí nghiệp quốc doanh
Trang 23+ Bộ máy thu thuế nông nghiệp: chịu trách nhiệm quản lý thu thuế nông nghiệp và tài vụ các hợp tác xã nông nghiệp
+ Bộ máy thu thuế công thương nghiệp: chịu trách nhiệm quản lý thu thuế đối với các cơ sở kinh doanh công thương nghiệp tập thể, cá thể
Về hình thức tổ chức có nhiều thay đổi qua các thời kỳ Có lúc bộ máy thu thuế được tổ chức thành hệ thống dọc, trực tuyến
từ trung ương đến quận, huyện Có lúc bộ máy thu thuế được tổ chức thành một bộ phận nằm trong cơ cấu của cơ quan tài chính các cấp
1 2 2 2 Bộ máy quản lý thu thuế của Nhà nư c ta hi n nay
Nguyên tắc chung: hệ thống thu thuế Nhà nước được tổ chức thống nhất thành hệ thống dọc, từ trung ương đến quận, huyện + Ở trung ương có Tổng cục thuế trực thuộc bộ tài chính + Ở tỉnh, thành phố có Cục thuế trực thuộc Tổng cục thuế, chịu sự chỉ đạo song trùng của Ủy ban nhân dân cùng cấp
+ Ở các quận, huyện và cấp tương đương có Chi cục thuế trực thuộc Cục thuế và chịu sự chỉ đạo song trùng của Ủy ban nhân dân cùng cấp
Tính thống nhất trong tổ chức bộ máy thu thuế Nhà nước được thể hiện ở những điểm sau:
+ Hệ thống thu thuế Nhà nước quản lý thống nhất trong cả nước công tác thu thuế và các khoản thu khác của ngân sách Nhà nước, mọi thành phần kinh tế, không một tổ chức hay cá nhân
Trang 24nào được đứng ra tổ chức thu thuế nếu không được sự ủy quyền của cơ quan thuế
+ Các nghiệp vụ thu thuế và thu khác đối với các đối tượng nộp thuế được chỉ đạo và thực hiện thống nhất trong toàn ngành thuế, nhằm đảm bảo chấp hành nghiêm chỉnh các luật, pháp lệnh
về thuế và các chế độ thu của Nhà nước ban hành
+ Cơ quan thuế các cấp được tổ chức theo một mô hình thống nhất Việc quản lý biên chế, kinh phí chi tiêu, cán bộ, thực hiện các chính sách đối với cán bộ cũng như việc vận dụng các chức danh và tiêu chuẩn nghiệp vụ của viên chức thuế được thực hiện thống nhất trong toàn ngành thuế
+ Cơ quan thuế đặt tại địa phương chịu sự chỉ đạo song trùng của Bộ trưởng Bộ tài chính và Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
Việc xác định rõ cơ quan thuế là tổ chức trong hệ thống hành chính Nhà nước, có tư cách pháp nhân công quyền nhằm nâng cao hiệu lực của bộ máy thu thuế, cơ quan tổ chức chấp hành luật thuế của Nhà nước
Cán bộ trực tiếp làm công tác thu thuế được cấp trang phục, phù hiệu, số hiệu, phương tiện làm việc theo qui định của Chính phủ Nghiêm cấm mọi hành vi cản trở hoặc chống lại cán bộ thuế đang thi hành nhiệm vụ
Trang 251.3 Khái niệm và đặc điểm của thuế
1 3 1 Khái ni m
Thuế gắn liền với sự tồn tại, phát triển của Nhà nước và là một công cụ quan trọng mà bất kỳ quốc gia nào cũng sử dụng để thực thi các chức năng, nhiệm vụ của mình Tùy thuộc vào bản chất, cách thức quản lý của từng Nhà nước mà có các quan điểm khác nhau về thuế Một số nhà kinh tế có đưa ra quan điểm về thuế như sau: Adam Smith đã nói về thuế: “Các công dân của mỗi nước phải đóng góp cho Chính Phủ theo tỷ lệ khả năng của mỗi người, nghĩa là tỷ lệ với lợi tức mà họ được thụ hưởng do sự bảo
vệ của Nhà nước” Khẳng định tính chất bắt buộc các công dân phải nộp thuế cho Nhà nước theo tỷ lệ thu nhập của mỗi người Theo Karl Marx “Thuế là cơ sở kinh tế của bộ máy Nhà nước, đó
là khoản đóng góp nghĩa vụ cần thiết để nuôi dưỡng Nhà nước pháp quyền Thuế là nguồn sống…đối với Nhà nước hành pháp…” Hay V Lênin thì lại cho rằng “…thuế là cái Nhà nước thu của dân mà không bù lại” Khẳng định tính chất của thuế là không hoàn lại trực tiếp cho người nộp thuế dựa trên số tiền thuế
đã nộp cho Nhà nước Tổng hợp từ nhiều quan điểm trên, chúng
ta có khái niệm sau:
Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân, pháp nhân cho Nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định nhằm phục vụ cho mục đích chung của toàn xã hội
Trang 261 3 2 2 Thuế không mang tính hoàn trả trực tiếp
Số thuế nộp nhiều hay ít phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh và mục tiêu phát triển kinh tế xã hội cũng như nhu cầu chi tiêu của Nhà nước Mức độ thụ hưởng các hàng hóa, dịch vụ công cộng của người nộp thuế không nhất thiết phải tương đồng với số thuế mà họ đã nộp Đây là điểm khác nhau cơ bản giữa phí, lệ phí Phí và lệ phí cũng là khoản thu cho ngân sách Nhà nước nhưng có tính chất đối giá hoàn trả trực tiếp tương xứng với số phí, lệ phí đã nộp
1 3 2 3 Thuế ch u ảnh hư ng của các yếu tố kinh tế, chính tr và
xã hội trong những th i k nhất đ nh
Trang 27Nguồn thu cho ngân sách Nhà nước bắt nguồn từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nền kinh tế nên thuế chịu ảnh hưởng trực tiếp của các yếu tố kinh tế, chính trị và xã hội Việc thu thuế của Chính phủ sẽ tác động trực tiếp đến nền kinh tế Trong thời kỳ nền kinh tế của quốc gia phát triển, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có lời, họ sẽ đầu tư, mở rộng phát triển sản xuất thì đây là giai đoạn mà Nhà nước có nguồn thu ổn định, nhanh về số thu thuế và có thể tăng thuế để thu hẹp đầu tư khi nền kinh tế phát triển quá mức có thể d n đến mất cân đối Ngược lại, ở giai đoạn những năm kinh tế bị khủng hoảng, suy thoái thì Nhà nước khó có thể thu đúng, đủ số thuế theo kế hoạch Khi đó, Nhà nước sẽ hạ thấp mức thuế, kích thích nhu cầu tiêu dùng nhằm tăng đầu tư, mở rộng sản xuất để thoát khủng hoảng nhanh
1 3 2 4 Thuế được gi i hạn trong phạm vi biên gi i quốc gia bằng quyền lực pháp lý của Nhà nư c đối v i con ngư i và tài sản
Trong phạm vi của từng quốc gia sẽ có mỗi sắc thuế riêng biệt được áp dụng cho từng đối tượng, từng khu vực với mức thuế suất khác nhau theo từng giai đoạn phát triển kinh tế xã hội của quốc gia đó
Trường hợp các quốc gia là thành viên của các tổ chức thương mại, chính trị xã hội … thì các chính sách thuế ban hành
Trang 28phải đảm bảo phù hợp với các hiệp định, cam kết quốc tế mà mỗi quốc gia đã tham gia ký kết
*PHÂN BIỆT GIỮA THUẾ, PHÍ VÀ LỆ PHÍ
Phí: Là khoản thu nhằm thu hồi chi phí đầu tư cung cấp các dịch vụ công cộng không thuần túy theo qui định của pháp luật, là khoản tiền mà các tổ chức, cá nhân phải trả khi sử dụng các dịch
vụ công cộng đó (ví dụ: phí dịch vụ đo đạc, lập bảng đồ địa chính, chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giám định hàng hóa xuất - nhập khẩu)
Lệ phí: là khoản thu gắn liền với việc cung cấp trực tiếp các dịch vụ hành chính pháp lý của Nhà nước cho các thể nhân, pháp nhân nhằm phục vụ cho công việc quản lý hành chính Nhà nước theo qui định của pháp luật (ví dụ: công chứng, đăng ký quyền
sở hữu, quyền sử dụng tài sản, đăng ký hộ tịch, hộ khẩu, đăng ký
- Thuế ban hành dưới dạng
văn bản pháp luật (luật, pháp
- Phí, lệ phí ban hành dưới dạng pháp lệnh, nghị định của Chính phủ
Trang 29lệnh)
- Thuế có 3 vai trò (được
phân tích ở phần sau), ảnh
hưởng đến toàn bộ quá trình
phát triển kinh tế xã hội của
- Thuế không có tính đối giá
trực tiếp, dù nộp nhiều hay ít
thì v n không có sự phân biệt
đối xử của Nhà nước liên
quan đối với hàng hóa, dịch
vụ công cộng
- Phí, lệ phí có tính đối giá
1.4 Vai trò của thuế trong nền kinh tế
1 4 1 Thuế là nguồn thu chủ yếu cho ngân sách Nhà nư c
Thuế được đảm bảo tập trung một cách nhanh chóng, thường xuyên và ổn định Vì phạm vi thu thuế rộng, đối tượng nộp thuế gồm toàn bộ thể nhân và pháp nhân hoạt động kinh tế, phát sinh nguồn thu nhập đều phải nộp thuế Do đó, nguồn thu của ngân sách Nhà nước có thể gia tăng khi và chỉ khi nền kinh tế có sự tăng trưởng và đạt năng suất hiệu quả cao
Trang 30Thuế kết hợp được giữa phương thức cưỡng bức, được qui định dưới hình thức pháp luật kích thích vật chất, nhằm tạo ra được sự quan tâm của đối tượng nộp thuế đến chất lượng hiệu quả kinh doanh Cần chú ý đến tính nguyên tắc sau: khi xây dựng chính sách thuế tránh gây ra tình trạng thuế thủ tiêu thuế mà trái lại thuế phải khai thác tạo nguồn thu, nuôi dưỡng nguồn thu, thuế phải nuôi dưỡng thuế
1 4 2 Thuế là công cụ quản lý điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Nhà nước có thể tăng thuế hoặc giảm thuế đối với thu nhập của các tầng lớp dân cư và với doanh nghiệp để kích thích hoặc hạn chế sự phát triển các lĩnh vực ngành nghề khác nhau của nền kinh tế Như đối với nền kinh tế những năm khủng hoảng, suy thoái Nhà nước sẽ hạ thấp mức thuế, kích thích nhu cầu tiêu dùng nhằm tăng đầu tư, mở rộng sản xuất để thoát kh i khủng hoảng nhanh Ngược lại nếu nền kinh tế phát triển quá mức d d n đến mất cân đối Nhà nước sẽ tăng thuế để thu hẹp đầu tư
Trong nền kinh tế thị trường chủ yếu tuân theo qui luật thị trường Nếu để cho thị trường tự điều phối nền kinh tế thì sẽ tạo
ra những khiếm khuyết và không phải lúc nào cũng đạt kết quả sản xuất kinh doanh và đem lại thu nhập như mong muốn Vì vậy, Nhà nước phải can thiệp vào sự phân phối để quản lý và điều chỉnh hoạt động của nền kinh tế Do đó, Nhà nước đã thiết kế đối tượng điều tiết khác nhau với các mức thuế suất và chế độ ưu đãi khác nhau Việc điều chỉnh chính sách thuế cũng góp phần hình
Trang 31thành cơ cấu ngành kinh tế hợp lý theo yêu cầu phát triển của nền kinh tế trong từng giai đoạn, thúc đẩy sự phát triển các ngành quan trọng, then chốt trong nền kinh tế
Bên cạnh đó, thuế còn được sử dụng như một công cụ có hiệu quả để góp phần thực hiện chính sách đối ngoại và bảo hộ nền sản xuất trong nước, thúc đẩy sự hòa hợp kinh tế trong khu vực và trên thế giới (thông qua việc điều chỉnh thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu)
1 4 3 Thuế là công cụ điều hòa thu nhập, thực hi n công bằng xã hội trong phân phối
Nhà nước áp dụng chính sách thuế phải thống nhất giữa các thành phần kinh tế và các tầng lớp dân cư, không phân biệt giữa các đơn vị, cá nhân Nếu tổ chức, cá nhân có điều kiện kinh doanh và có thu nhập giống nhau đều phải nộp thuế như nhau (bình đẳng theo chiều ngang) Mức độ nộp thuế cao hay thấp tùy thuộc theo quy mô của thu nhập Người có thu nhập thấp thì không phải nộp thuế (bình đẳng theo chiều dọc)
Thuế còn thực hiện vai trò phân phối lại thu nhập xã hội Nhà nước sử dụng tiền thuế để: Chi tiêu cho các hoạt động chức năng của Nhà nước nhằm phục vụ lợi ích của nhân dân; để sản xuất hàng hóa, dịch vụ công phục vụ tiêu dùng chung cho toàn xã hội
Và để trợ cấp, thực hiện điều hòa thu nhập xã hội
Trang 32Việc tự giác chấp hành thực hiện đúng, đủ các nghĩa vụ về thuế cũng là yếu tố quan trọng để chính sách thuế đảm bảo được thực hiện bình đẳng, công bằng xã hội
1 4 4 Thuế là công cụ thực hi n kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh
Dựa trên việc khai báo thuế của các doanh nghiệp; công tác kiểm tra, kiểm soát của cơ quan thuế qua đó nắm được thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
2 PHÂN LOẠI THUẾ
2.1 Phân theo đối tượng đánh thuế
2 1 1 Thuế tiêu dùng
Thuế tiêu dùng là các loại thuế đánh vào phần thu nhập mang
ra tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ như: thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt Mục đích là để điều tiết thu nhập của người mua hàng hóa, dịch vụ
Đặc điểm:
+ Là loại thuế gián thuế, thu thuế qua người bán hàng
+ Đem lại số thu ổn định và thường xuyên cho ngân sách Nhà nước
+ Phạm vi đánh thuế rộng, hầu hết các giao dịch mua bán trong nền kinh tế
+ Phụ thuộc vào quy mô tiêu dùng của xã hội
2 1 2 Thuế thu nhập
Trang 33Thuế thu nhập là loại thuế được tính trên thu nhập của tổ chức, cá nhân Thu nhập tính thuế được hình thành từ nhiều nguồn: từ lao động dưới dạng tiền lương, tiền công, từ sản xuất kinh doanh dưới dạng lợi nhuận, cổ tức…
Có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước và thực hiện phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội
2 1 3 Thuế tài sản
Là loại thuế có cơ sở đánh thuế là giá trị tài sản của các thể nhân, pháp nhân (Không phải mọi tài sản đều bị đánh thuế tài sản mà còn tùy thuộc vào mục tiêu kinh tế xã hội của từng quốc gia trong từng thời kỳ)
Tài sản có thể được biểu hiện dưới dạng như: chứng khoán, thương phiếu, nhà cửa, đất đai, máy móc, xe cộ, thiết bị kỹ thuật, nhãn hiệu…
Thuộc loại thuế tài sản bao gồm nhiều sắc thuế như: thuế nhà, thuế đất…
Trang 342.2 Phân o i theo phư ng thức đánh thuế
2 2 1 Thuế trực thu
Thuế trực thu là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của các đối tượng nộp thuế Là loại thuế mà người nộp thuế cũng chính là người chịu thuế
2 2 2 Thuế gián thu
Thuế gián thu là loại thuế không trực tiếp đánh vào thu nhập hay tài sản của người nộp thuế mà điều tiết gián tiếp thông qua giá cả hàng hoá, dịch vụ của các cá nhân, tổ chức khi tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ trên thị trường
Đặc điểm:
Trang 35+ Theo luật, người nộp thuế không phải là người chịu thuế, thuế này do người sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ nộp cho Nhà nước nhưng người chịu thuế là người tiêu dùng cuối cùng những hàng hoá, dịch vụ đó
+ Đối tượng chịu thuế rất rộng, d thu, d điều chỉnh tăng hơn so với thuế trực thu Do tiền thuế ẩn vào giá cả hàng hoá nên người chịu thuế ít chú ý đến và thường không cảm nhận được ngay gánh nặng của loại thuế này
+ Là công cụ điều tiết, bảo hộ sản xuất kinh doanh trong nước, hướng d n tiêu dùng và điều tiết người có thu nhập cao thông qua tiêu dùng hàng hoá (đánh thuế cao những mặt hàng xa
xỉ như: rượu, bia, thuốc lá…
+ Đem lại nguồn thu thường xuyên và ổn định cho ngân sách Nhà nước
Đối tượng quản lý thu thuế là các cơ sở sản xuất kinh doanh,
có tính chất tập trung hơn, nghiệp vụ tính thuế và thu thuế đơn giản Nên chi phí quản lý thấp hơn thuế trực thu, mà kết quả thu thuế lại lớn hơn Thuế gián thu bao gồm các sắc thuế sau: thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, nhập khẩu…
2.3 Phân o i theo chế độ phân cấp và điều hành ngân sách
Thuế trung ương: Là loại thuế được Nhà nước ban hành luật pháp và điều tiết 100% vào ngân sách Nhà nước ở trung ương
Trang 36Thuế địa phương: Là loại thuế được Nhà nước qui định thu trên phạm vi lãnh thổ được phân công quản lý và được điều tiết 100% vào ngân sách Nhà nước ở địa phương
2.4 Phân o i theo phư ng thức s d ng
Thuế tổng hợp: đánh vào tất cả các thành phần của cơ sở đánh thuế mà không có trường hợp ngoại lệ hay mi n, giảm thuế Thuế có lựa chọn: đánh vào một phần nhất định của cơ sở đánh thuế như thuế thu nhập cá nhân, thuế xuất khẩu, nhập khẩu
3 CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH CHÍNH SÁCH THUẾ
Hệ thống thuế của các nước gồm có nhiều loại thuế khác nhau, bao trùm mọi hoạt động kinh tế xã hội Mỗi loại thuế có mục đích, yêu cầu đối tượng riêng nhưng đều được cấu thành bởi các yếu tố chủ yếu sau:
3.1 n g i
Phản ánh nội dung chính của một sắc thuế để phân biệt với những loại thuế khác Đặc điểm: chọn tên ngắn gọn, d hiểu Sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, sắc thuế đó sẽ được ban hành và công bố ra toàn xã hội Việc đặt tên nhằm mục đích quản lý và tránh sự trùng lắp cho dân chúng
Trang 373.2 ối tượng nộp thuế
Là thể nhân hoặc pháp nhân theo quy định của pháp luật về thuế
3.3 ối tượng ch u thuế
Là đối tượng mà sắc thuế đó làm căn cứ để đánh thuế Căn
cứ đánh thuế có thể là thu nhập, hàng hoá, tài sản Do đó, đối tượng chịu thuế có thể là thu nhập, hàng hoá hay tài sản
3.4 n cứ tính thuế
3 4 1 Đối tượng tính thuế
Đối tượng chịu thuế là nguồn d n xuất trực tiếp của thuế, xác định đối tượng tính thuế là xác định nguồn vật chất mà người ta tính toán trên đó số tiền thuế phải nộp và số thuế phải trả chính bằng giá trị đó nhân với thuế suất
3 4 2 Thuế suất, mức thuế
Thuế suất là linh hồn của một sắc thuế Thực hiện nhu cầu cần tập trung nguồn tài chính vào ngân sách Nhà nước và biểu hiện chính sách điều chỉnh nền kinh tế xã hội của Nhà nước Nó cũng thể hiện mối quan tâm hàng đầu của đối tượng nộp thuế Việc xây dựng mức thuế, thuế suất phải kết hợp được giữa lợi ích quốc gia và lợi ích của đối tượng nộp thuế
Mức thuế: Là biểu hiện mức độ động viên của Nhà nước trên một đơn vị đối tượng chịu thuế Người ta gọi mức thuế trên một đơn vị đối tượng chịu thuế là định suất thuế
Trang 38Thuế suất: Là một con số tỷ lệ phần trăm % tính trên giá trị của đối tượng tính Được chia ra thành:
+ Thuế suất nhất định: là một thuế suất áp dụng cho một đối tượng nhất định, không tăng giảm khi đối tượng tính thuế thay đổi
Ví dụ 1: Từ 31/12/2008 trở về trước, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 28% Thuế TNDN là loại thuế trực thu, đối tượng nộp thuế TNDN là các tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định và không tăng giảm khi đối tượng tính thuế thay đổi, đều áp dụng thống nhất mức thuế suất chung là 28% Từ 01/01/2009 thuế suất thuế TNDN giảm chỉ còn 25%
Luật thuế TNDN đã được QH nước CH.XHCN Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 19/06/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế TNDN
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014, trừ qui định về áp dụng thuế suất 20% đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng và qui định về áp dụng thuế suất 10% đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự
án đầu tư – kinh doanh nhà ở xã hội được thực hiện từ ngày 01/07/2013
+ Thuế suất luỹ tiến: là thuế suất được áp dụng khi đối tượng tính thuế tăng dần thì thuế suất cũng tăng lên tương ứng và được chia ra
Trang 39- Thuế suất luỹ tiến từng phần: là thuế suất tăng theo từng phần (từng bậc) của đối tượng tính thuế Số thuế phải nộp cuối cùng là tổng số thuế đã tính theo từng phần cộng lại
- Thuế suất luỹ tiến toàn phần: là thuế suất tăng lên theo toàn
bộ số tăng của đối tượng tính thuế
Ví dụ 2: Giả sử ông A có thu nhập tính thuế là 15 triệu đồng/tháng Tính số thuế mà ông A phải nộp?
Tính theo thuế suất luỹ tiến toàn phần: Số thuế ông A phải nộp là 2.250.000 đ
Tính theo thuế suất luỹ tiến từng phần:
= 5.000.000 * 5% + 5.000.000 * 10% + 5.000.000 * 15% = 1.500.000 đ
*Sự khác nhau về cách tính thuế giữa thuế suất lũy tiến từng phần và thuế suất lũy tiến toàn phần
Mức chênh lệch lớn giữa hai cách tính Thuế suất lũy tiến toàn phần: đánh trên toàn bộ đối tượng tính thuế Thuế suất lũy tiến từng phần: tính trên từng phần tăng thêm của đối tượng tính thuế
Khuyết điểm của thuế suất lũy tiến toàn phần:
+ Không khuyến khích tạo ra thu nhập, số thu của Nhà nước giảm
+ Hạn chế ý muốn làm giàu của cá nhân
Ưu điểm của thuế suất lũy tiến từng phần:
+ Thu nhập càng cao thuế suất chịu càng cao
Trang 40+ Để đảm bảo sự điều tiết của Nhà nước
+ Giảm khoảng cách giàu nghèo Góp phần ổn định kinh tế, chính trị xã hội của một quốc gia ở tầm vĩ mô
Biểu thuế: Là bảng tổng hợp các thuế suất (mức thuế) theo qui định trong một sắc thuế
Ví dụ 3:
Bảng 1.2 Biểu thuế thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập
từ tiền lương, tiền công và thu nhập từ hoạt động sản xuất
kinh doanh của cá nhân Bậc
thuế
Thu nhập tính
thuế/năm (trđ)
Thu nhập tính thuế/tháng (trđ)
Thuế suất (%)