Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là “kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổphần xuất nhập khẩu Lorca Việt Nam” Các chứng từ, tài liệu liên quan đến tăng giảm ti
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
BÁO CÁO ĐỀ ÁN MÔN HỌC
Vấn đề nghiên cứu: Kế toán vốn bằng tiền tại công ty Cổ
phần xuất nhập khẩu LORCA Việt Nam Giảng viên hướng dẫn: ThS Lương Thị Hân
Nhóm sinh viên thực hiện
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
DANH SÁCH PHỤ LỤC 6
PHẦN MỞ ĐẦU 8
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 11
1.1 Khái niệm vốn bằng tiền 11
1.2 Đặc điểm và nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền 11
1.2.1 Đặc điểm vốn bằng tiền 11
1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền 11
1.3 Quy định từng loại tiền 12
1.3.1 Việt Nam Đồng 12
1.3.2 Ngoại tệ 12
1.3.3 Vàng tiền tệ 12
1.4 Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền 13
1.4.1 Kế toán phải mở sổ ghi chép hàng ngày liên tục 13
1.4.2 Kế toán phải theo dõi chi tiết các khoản tiền theo nguyên tệ 13
1.4.3 Doanh nghiệp sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế 13
1.5 Các hình thức kế toán vốn bằng tiền 14
1.5.1 Kế toán tiền mặt 14
1.5.2 Chứng từ sử dụng 14
1.5.2.1 Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán tiền mặt 15
1.5.2.2 Đặc điểm 16
1.5.2.3 Sổ chi tiết kế toán 17
1.5.2.4 Hạch toán chi tiết 17
1.5.3 Kế toán tiền gửi ngân hàng 20
2
Trang 31.5.3.1 Chứng từ sử dụng 20
1.5.3.2 Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán tiền gửi ngân hàng 20
1.5.3.3 Đặc điểm 21
1.5.3.4 Sổ kế toán chi tiết 22
1.5.3.5 Hạch toán chi tiết 23
1.5.4 Kế toán tiền đang chuyển 26
1.5.4.1 Chứng từ sử dụng 26
1.5.4.2 Sơ đồ luân chuyển chứng từ tiền đang chuyển 26
1.5.4.3 Đặc điểm 26
1.5.4.4 Sổ kế toán chi tiết 27
1.5.4.5 Hạch toán chi tiết 28
1.5.5 Kiểm kê quỹ 29
1.5.5.1 Khái niệm kiểm kê 29
1.5.5.2 Mục đích kiểm kê 29
1.5.5.3 Phương pháp kiểm kê 29
1.5.5.4 Quy trình kiểm kê 30
1.5.6 Các hình thức ghi sổ kế toán vốn bằng tiền 31
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU LORCA VIỆT NAM 34
2.1 Giới thiệu khái quát về công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Lorca Việt Nam 34
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần xuất nhập khẩu Lorca Việt Nam 34
2.1.2 Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty 35
2.1.3 Bộ máy tổ chức của công ty Lorca Việt Nam 35
2.1.3.1 Sơ đồ hệ thống tổ chức bộ máy quản lý công ty : (Phụ lục 2.2) 35
2.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ cơ bản của từng phòng ban 36
Trang 42.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty trong 3 năm 2018, 2019,
2020 38
2.1.5 Giới thiệu phòng ban công ty Lorca Việt Nam 42
2.1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán 42
2.1.5.2 Tổ chức công tác kế toán tại công ty 44
2.2 Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty 47
2.2.1 Chính sách quản lý 47
2.2.2 Kế toán tiền mặt 47
2.2.2.1 Nguyên tắc kế toán tiền mặt 47
2.2.2.2 Chứng từ sử dụng 47
2.2.2.3 Trình tự luân chuyển chứng từ 48
2.2.2.4 Hệ thống sổ sách kế toán 49
2.2.2.5 Minh họa một số nghiệp vụ liên quan đến kế toán tiền mặt tại công ty 49
2.2.3 Kế toán tiền gửi ngân hàng 50
2.2.3.1 Nguyên tắc hạch toán 50
2.2.3.2 Chứng từ sử dụng 50
2.2.3.3 Trình tự luân chuyển chứng từ 50
2.2.3.4 Hệ thống sổ sách kế toán 51
2.2.3.5 Minh họa một số nghiệp vụ phát sinh liên quan đến kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty 52
2.2.4 Kiểm kê quỹ tại công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Lorca 53
2.2.4.1 Mục đích kiểm kê 53
2.2.4.2 Phương pháp kiểm kê 53
2.2.4.3 Quy trình thực hiện 53
2.2.4.4 Xử lý chênh lệch 54
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VÀ ĐƯA RA KIẾN NGHỊ 56
Trang 53.1 Nhận xét, đánh giá kế toán vốn bằng tiền tại công ty Cổ phần Lorca Việt Nam
56
3.1.1 Ưu điểm 56
3.1.2 Hạn chế 56
3.2 Kiến nghị 57
3.2.1 Xây dựng mức tồn quỹ 57
3.2.2 Thực hiện kiểm kê bất thường 57
KẾT LUẬN 59
PHỤ LỤC 60
Trang 6DANH SÁCH PHỤ LỤC
Phụ lục 2 1: Giấy phép đăng ký kinh doanh 60
Phụ lục 2 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty 63
Phụ lục 2 3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 63
Phụ lục 2 4: Hệ thống tài khoản 64
Phụ lục 2 5: Hệ thống chứng từ 67
Phụ lục 2 6: Sơ đồ quy trình ghi sổ theo hình thức nhật ký chung 69
Phụ lục 2 7: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức trên máy vi tính 70
Phụ lục 2 8: Quy trình thu tiền mặt 71
Phụ lục 2 9: Quy trình duyệt chi tiền mặt 71
Phụ lục 2 10: Giấy nộp tiền mặt 72
Phụ lục 2 11: Phiếu thu ngày 11/12/2020 72
Phụ lục 2 12: Phiếu chi ngày 12/12/2020 73
Phụ lục 2 13: Quy trình ghi sổ kế toán tiền mặt trên phần mềm kế toán tại công ty 73
Phụ lục 2 14: Giao diện nhập liệu phiếu chi ngày 12/10/2020 75
Phụ lục 2 15: Giao diện nhập liệu phiếu thu ngày 11/12/2020 75
Phụ lục 2 16: Sổ quỹ tiền mặt 76
Phụ lục 2 17: Sổ nhật ký chung 78
Phụ lục 2 18: Số cái TK 111 80
Phụ lục 2 19:Quy trình luân chuyển chứng từ thu tiền qua ngân hàng 83
Phụ lục 2 20: Quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng – thu tiền qua ngân hàng 83
Phụ lục 2 21: Quy trình luân chuyển chứng từ chi tiền qua ngân hàng 84
Phụ lục 2 22: Ủy nhiệm chi ngày 20/10/2020 85
Phụ lục 2 23: Giấy báo có ngày 2/11/20020 86
Phụ lục 2 24: Ủy nhiệm chi ngày 9/11/2020 87
Phụ lục 2 25: Hóa đơn GTGT ngày 1/12/2020 88
Phụ lục 2 26: Quy trình ghi sổ kế toán tiền gửi ngân hàng trên phần mềm kế toán tại công ty 88
Phụ lục 2 27: Giao diện nhập liệu thu tiền gửi ngày 10/11/2020 89
Phụ lục 2 28: Giao diện nhập liệu ủy nhiệm chi ngày 12/10/2020 90
Phụ lục 2 29: Số tiền gửi ngân hàng 90
6
Trang 7Phụ lục 2 30: Sổ nhật ký chung 93 Phụ lục 2 31: Sổ cái tài khoản 112 95 Phụ lục 2 32: Bản kiểm kê quỹ 99 Phụ lục 2 33: Hạch toán phần chênh lệch khi kiểm kê quỹ trên phần mềm kế toán 100
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lời mở đầu
Trong bối cảnh toàn cầu hóa, sự phát triển, cải tiến vượt bậc của mọi lĩnh vựctrong thời đại công nghệ 4.0, sự đào tạo về nhân lực của đất nước là vô cùng quantrọng Một đất nước có thể vững mạnh, phát triển thịnh vượng, phần lớn liên quan đếnyếu tố con người
Kế toán là một ngành không thể thiếu với doanh nghiệp cũng như với đất nước
Nó là một công cụ đắc lực để quản lý nền kinh tế của nền kinh tế nhà nước Qua kếtquả tổng hợp các báo cáo tài chính của ngành có thể biết được tình hình thịnh suy củanền kinh tế nước nhà, biết được sự thành công hay thất bại của các ngành, các doanhnghiệp đồng thời biết được nguồn lợi về thuế sẽ thu được ngân sách cho Nhà nước Vốn bằng tiền là một trong những khoản mục có tầm ảnh hưởng quan trọng đếndoanh nghiệp Nó thể hiện khả năng thanh toán và cho biết tình hình hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Tuy nhiên đây là những khoản mục nhạy cảm, dễ bị gian lận,chiếm dụng, hoặc cố tình bị làm sai lệch nhằm thể hiện tình hình tài chính khả quantrái với tình hình thực tế của doanh nghiệp
Xuất phát từ những đặc điểm trên và với mong muốn tìm hiểu rõ hơn về phầnhành Vốn bằng tiền trong một đơn vị cụ thể, chúng em đã lựa chọn đề tài “Kế toán vốnbằng tiền tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu Lorca Việt Nam” để làm đề tài báo cáocho môn “Đề án môn học”
Ngoài phần lời mở đầu và Kết luận, bài báo cáo của chúng em còn chia làm 3chương:
Phần 1: Cơ sở lý luận Vốn bằng tiền
Phần 2: Thực trạng công tác kế toán Vốn bằng tiền tại công ty Cổ phần xuất nhậpkhẩu Lorca Việt Nam
Phần 3: Nhận xét, đánh giá thực trạng và đưa ra khuyến nghị
2 Mục tiêu đề tài
Một là, lý luận chung về kế toán Vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp, tìm hiểukhái niệm, đặc điểm và nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền Tìm hiểu quy định từngloại tiền và các hình thức kế toán vốn bằng tiền
Trang 9 Hai là, thực trạng kế toán Vốn bằng tiền trong Công ty Cổ phần xuất nhập khẩuLorca Việt Nam Tìm hiểu tổng quan về công ty và thực trạng kế toán vốn bằng tiền tạicông ty
Ba là, đánh giá chung và khuyến nghị một số giải pháp hoàn thiện kế toán Vốnbằng tiền tại Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Lorca Việt Nam Nêu những ưu điểm,nhược điểm của kế toán vốn bằng tiền từ đó đưa ra những giải pháp để hoàn thiện kếtoán vốn bằng tiền tại công ty
3 Câu hỏi nghiên cứu
Những chuẩn mực kế toán chi phối và quy định của chế độ kế toán doanh nghiệphiện hành về kế toán Vốn bằng tiền là như thế nào?
Thực tế kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Lorca Việtnam có áp dụng đúng các quy định về chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán haykhông?
Công ty cần áp dụng các giải pháp nào để hạn chế các sai sót trong việc hạchtoán Vốn bằng tiền?
4 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là “kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổphần xuất nhập khẩu Lorca Việt Nam”
Các chứng từ, tài liệu liên quan đến tăng giảm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng củatháng 1 năm 2020 và các thông tin trên bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinhdoanh năm 2018,2019,2020 và các thông tin liên quan đến công ty Cổ phần Lorca
5 Nội dung và phạm vi nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu:
Kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Lorca Việt Namnhằm trình bày về lý luận công tác kế toán Vốn bằng tiền trong doanh nghiệp, thựctrạng tổ chức kế toán Vốn bằng tiền góp phần tăng cường quản trị Vốn bằng tiền tạidoanh nghiệp
Phạm vi nghiên cứu:
Không gian: Tại công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Lorca Việt Nam
Trang 10 Thời gian: Nghiên cứu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hệ thống chứng từ sổsách kế toán, các báo cáo trong năm tài chính 2018, 2019, 2020.
6 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phỏng vấn: hỏi ý kiến các thành viên chủ chốt trong bộ phận kếtoán như kế toán trưởng để tìm hiểu thêm về các vấn đề liên quan đến vốn bằng tiền
Phương pháp thu thập tài liệu: tài liệu được thu thập từ sổ chi tiết, sổ nhật kíchung của các tài khoản 111, 112, 113
Phương pháp tổng hợp và so sánh: trên cơ sở những chứng từ và số liệu có đượctiến hành tổng quát và đồng thời so sánh một số chỉ tiêu
Phương pháp chuyên gia: căn cứ nội dung và mục đích đề tài, tham khảo ý kiếncủa giáo viên hướng dẫn về cách làm và tham khảo ý kiến của ban giám đốc và kế toántrưởng của công ty để tiếp thu những đóng góp và giải đáp thắc mắc
Trang 11CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG
TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠITổng quan vốn bằng tiền
1.1 Khái niệm vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền (Thông tư 133/2016/TT-BTC) là một bộ phận của tài sản lưu độngcủa doanh nghiệp được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ bao gồm: Tiền mặt, tiền gửingân hàng và tiền đang chuyển, vốn bằng tiền có tính lưu hoạt cao và được dùng đểđáp ứng nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp
1.2 Đặc điểm và nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền
1.2.1 Đặc điểm vốn bằng tiền
Được trình bày đầu tiên trên bảng cân đối kế toán và là một khoản mục quantrọng Tài sản ngắn hạn, được sử dụng để phân tích khả năng thanh toán của doanhnghiệp nên là tài khoản có thể bị cố tình trình bày sai lệch
Vốn bằng tiền bị ảnh hưởng và có ảnh hưởng đến nhiều khoản mục quan trọngnhư thu nhập, chi phí, công nợ và hầu hết các tài khoản tài sản khác của doanh nghiệp
Số phát sinh của các tài khoản vốn bằng tiền thường lớn hơn số phát sinh của cáctài khoản khác, vì có thể có nhiều khả năng xảy ra sai phạm và khó vì khó bị phát hiệnnếu không có một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu
Vốn bằng tiền rất nhạy cảm nên khả năng xảy ra gian lận, biển thủ thường caohơn các tài sản khác Các gian lận rất đa dạng và được che giấu tinh vi, rất khó để ngănchặn và phát hiện
1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền
Từ những đặc điểm trên của vốn bằng tiền, kế toán vốn bằng tiền có nhiệm vụquan trọng để hạn chế những rủi ro vốn có của vốn bằng tiền
Kế toán vốn bằng tiền phải phản ánh kịp thời các khoản thu, chi bằng tiền tạidoanh nghiệp
Tổ chức thực hiện đầy đủ, thống nhất các quy định về chứng từ nhằm thực hiệnchức năng kiểm soát và phát hiện các trường hợp chỉ tiêu lãng phí, đồng thời giám sáttình hình chấp hành chế độ quản lý vốn bằng tiền, chế độ thanh toán
Trang 12Thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu số liệu kế toán vốn bằng tiền với số quỹ do thủquỹ ghi chép và số phụ ngân hàng, kịp thời theo dõi phát hiện sự thừa, thiếu vốn bằngtiền của doanh nghiệp.
1.3 Quy định từng loại tiền
Trường hợp mua ngoại tệ về nhập quỹ tiền mặt, gửi vào ngân hàng bằng ĐồngViệt Nam thì được quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá mua hoặc tỷ giáthanh toán
Trường hợp thanh toán công nợ ngoại tệ thì bên có các TK 1112, 1122 được quyđổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam, hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toántheo tỷ giá trên sổ kế toán TK 1112 hoặc TK 1122 theo một trong các phương pháp:Bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước, nhập sau xuất trước hoặc giá thực tế đíchdanh như một loại hàng hóa đặc biệt
Nhóm tài khoản Vốn bằng tiền có nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phảiquy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam, đồng thời phải hạch toán chi tiết ngoại tệ theonguyên tệ Nếu có chênh lệch tỷ giá hối đoái thì phản ánh số chênh lệch này trên các
TK doanh thu, chi phí tài chính nếu phát sinh trong giai đoạn SXKD hoặc phản ánhvào TK 413 nếu phát sinh trong giai đoạn đầu tư XDCB
Số dư cuối kỳ của các tài khoản Vốn bằng tiền có gốc ngoại tệ phải được đánhgiá lại theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngânhàng Nhà nước Việt Nam công bố ở thời điểm lập báo cáo tài chính năm
Ngoại tệ được hạch toán chi tiết theo từng loại nguyên tệ trên TK 007-Ngoại tệcác loại (Tài khoản ngoài bảng cân đối)
Trang 13Việc nhập, xuất vàng được hạch toán như các loại hàng tồn kho, khi sử dụng đểthanh toán thì hạch toán như ngoại tệ.
1.4 Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền
1.4.1 Kế toán phải mở sổ ghi chép hàng ngày liên tục
Theo nguyên tắc kế toán tiền Kế toán phải mở sổ ghi chép hàng ngày liên tụctheo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, nhập, xuất các loại tiền Và tính ra số tồn tạiquỹ và từng tài khoản ở Ngân hàng tại mọi thời điểm để tiện cho việc kiểm tra, đốichiếu
Các khoản tiền do tổ chức và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp Đượcquản lý và hạch toán giống như tiền của doanh nghiệp
Khi thu, chi tiền mặt yêu cầu kế toán phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ
ký theo quy định về chứng từ kế toán Khi kế toán hạch toán tiền gửi ngân hàng yêucầu phải có giấy báo Nợ, giấy báo Có hoặc bảng sao kê của ngân hàng
1.4.2 Kế toán phải theo dõi chi tiết các khoản tiền theo nguyên tệ.
Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ Kế toán cần phải quy đổi ngoại tệ rađồng tiền ghi sổ kế toán theo nguyên tắc:
– Bên Nợ các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế;
– Bên Có các tài khoản tiền được lựa chọn áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quângia quyền hoặc tỷ giá giao dịch thực tế
1.4.3 Doanh nghiệp sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế
Trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế Để hạch toánbên có các tài khoản tiền, khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ Sẽ đượcghi nhận đồng thời tại thời điểm chi tiền hoặc ghi nhận định kỳ Điều này tùy theo đặc
Trang 14điểm hoạt động kinh doanh và tùy vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp Đồng thời,nếu tại thời điểm cuối kỳ kế toán:
– Các tài khoản tiền không còn số dư nguyên tệ Thì doanh nghiệp cần phảikết chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ vào doanh thu hoạt động tàichính Hoặc vào chi phí tài chính của kỳ báo cáo
– Các tài khoản tiền còn số dư nguyên tệ Thì yêu cầu doanh nghiệp cần phảiđánh giá lại theo quy định
Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật Doanh nghiệpphải đánh giá lại số dư ngoại tệ theo tỷ giá chuyển khoản trung bình cuối kỳ của ngânhàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch
(Nguồn: Theo thông tư 133/2016/TT-BTC)
1.5 Các hình thức kế toán vốn bằng tiền
1.5.1 Kế toán tiền mặt
1.5.2 Chứng từ sử dụng
• Phiếu thu: được lập để xác định số tiền mặt, ngoại tệ thực tế nhập quỹ và là căn
cứ để thủ quỹ thu tiền, ghi sổ quỹ và kế toán ghi sổ các khoản thu có liên quan Đốivới ngoại tệ, trước khi nhập quỹ phải được kiểm tra và lập “Bảng kê ngoại tệ” đínhkèm với phiếu thu và phải ghi rõ tỷ giá tại thời điểm nhập quỹ để tính ra tổng số tiềnđồng để ghi sổ
• Phiếu chi: được lập để xác định các khoản tiền mặt, ngoại tệ thực tế xuất quỹ và
là căn cứ để thủ quỹ xuất quỹ, ghi sổ quỹ và kế toán ghi sổ kế toán Khi chi ngoại tệphải ghi rõ tỷ giá, đơn giá xuất tại thời điểm xuất quỹ để tính ra tổng số tiền đồng đểghi sổ
• Giấy đề nghị tạm ứng: là căn cứ để xét duyệt tạm ứng, làm thủ tục lập phiếu chi
và xuất quỹ cho tạm ứng
• Giấy thanh toán tạm ứng (04-TT): liệt kê các khoản tiền đã nhận tạm ứng và cáckhoản chi của người nhận tạm ứng làm căn cứ để thanh toán tạm ứng và ghi sổ kếtoán
• Giấy đề nghị thanh toán (05-TT): được dùng để tổng hợp các khoản đã chi kèmtheo chứng từ để làm thủ tục, căn cứ thanh toán và ghi sổ kế toán trong trường hợp đãchi nhưng chưa được thanh toán hoặc chưa nhận tạm ứng
Trang 15• Bảng kê vàng bạc, kim khí, đá quý (07-TT): dùng để theo dõi về loại, số lượng,đơn giá, thành tiền của các mặt hàng vàng bạc, kim khí, đá quý.
• Biên bản kiểm kê quỹ - VND (08a-TT): nhằm xác nhận số tiền Việt Nam tồn quỹthực tế và số thừa, thiếu so với sổ quỹ trên cơ sở đó tăng cường quản lý quỹ và làm cơ
sở quy trách nhiệm vật chất, ghi sổ kế toán số chênh lệch
• Biên bản kiểm kê quỹ - VND (08a-TT): nhằm xác nhận số tiền Việt Nam tồn quỹthực tế và số thừa, thiếu so với sổ quỹ trên cơ sở đó tăng cường quản lý quỹ và làm cơ
sở quy trách nhiệm vật chất, ghi sổ kế toán số chênh lệch
• Biên bản kiểm kê quỹ (dùng cho ngoại tệ, vàng bạc, đá quý ) (08b-TT): nhằmxác nhận số ngoại tệ, vàng bạc, kim khí, đá quý tồn quỹ thực tế và số thừa, thiếu so với
sổ quỹ trên cơ sở đó tăng cường quản lý và làm cơ sở quy trách nhiệm vật chất, ghi sổ
1.5.2.1 Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán tiền mặt
• Kế toán chi tiền mặt
Trang 16 Kế toán thu tiền mặt
Trang 17(Nguồn: Theo thông tư 133/2016/TT-BTC)
SDĐK: Các khoản tiền mặt, ngoại tệ,
vàng tiền tệ tồn quỹ đầu kỳ
Các khoản tiền mặt, ngoại tệ,
vàng tiền tệ nhập quỹ
Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ
thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê
Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá số
dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trường
hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng
Việt Nam)
Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ tăng
tại thời điểm báo cáo
Các khoản tiền mặt, ngoại tệ,vàng tiền tệ xuất quỹ
Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệthiếu hụt quỹ phát hiện khi kiểm kê
Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánhgiá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báocáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm sovới Đồng Việt Nam)
Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệgiảm tại thời điểm báo cáo
SDCK: Các khoản tiền mặt, ngoại tệ,
vàng tiền tệ tồn quỹ cuối kỳ
(Nguồn: Theo thông tư 133/2016/TT-BTC)
Tài khoản 111 – Tiền mặt có 3 tài khoản cấp 2
Tài khoản 1111 – Tiền Việt Nam: phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền ViệtNam tại quỹ tiền mặt
Tài khoản 1112 – Ngoại tệ: phản ánh tình hình thu, chi, tăng giảm tỷ giá và tồnquỹ ngoại tệ tại quỹ tiền mặt quy đổi ra Đồng Việt Nam
Tài khoản 1113 – Vàng: phản ánh giá trị vàng bạc, kim khí, đá quý nhập, xuấttồn quỹ
1.5.2.3 Sổ chi tiết kế toán
Sổ quỹ tiền mặt (S07-DN): ghi chép, theo dõi các khoản thu, chi tiền mặt Sổ quỹ
do thủ quỹ lập và theo dõi
Trang 18 Sổ cái TK 111 (S03b-DN)
Sổ chi tiết TK 1111, TK 1112, TK 1113
Sổ nhật ký chi tiền (S03a1-DN)
Sổ nhật ký thu tiền
1.5.2.4 Hạch toán chi tiết
1.5.2.4.1 Tiền VND tại quỹ
Trang 19(Nguồn: Theo thông tư 133/2016/TT-BTC)
1.5.2.4.2 Tiền mặt ngoại tệ
Sơ đồ hạch toán tiền mặt ngoại tệ
(Nguồn: Theo thông tư 133/2016/TT-BTC)
1.5.2.4.3 Vàng tại quỹ
Sơ đồ hạch toán vàng tại quỹ
Trang 20(Nguồn: Theo thông tư 133/2016/TT-BTC)
1.5.3 Kế toán tiền gửi ngân hàng
1.5.3.1 Chứng từ sử dụng
Ủy nhiệm chi: doanh nghiệp dùng để gửi cho Ngân hàng tại nơi mở tài khoản
để trích một số tiền nhất định trong tài khoản của mình để trả cho người thụ hưởng.Mẫu của ủy nhiệm chi do Ngân hàng quy định
Giấy báo nợ: khi doanh nghiệp rút tiền hoặc thanh toán cho nhà cung cấp quangân hàng
Giấy báo có: khi doanh nghiệp gửi tiền hoặc nhận được tiền thanh toán quangân hàng
Bảng sao kê ngân hàng: bảng tổng hợp các nghiệp vụ phát sinh của doanhnghiệp qua ngân hàng trong tháng
1.5.3.2 Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán tiền gửi ngân hàng
Kế toán thu tiền gửi
Trang 21Kế toán chi tiền gửi
Trang 22(Nguồn: Theo thông tư 133/2016/TT-BTC)
SDĐK: Số tiền Việt Nam, ngoại tệ hiện
còn gửi tại thời điểm báo cáo đầu kỳ
Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ
gửi vào ngân hàng
Chênh lệch tỷ giá hối đoái do
đánh giá số dư tiền gửi ngân hàng là
ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trường
hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với ghi số kế
Trang 23SDCK: Số tiền Việt Nam, ngoại tệ hiện
còn gửi tại thời điểm báo cáo cuối kỳ
(Nguồn: Theo thông tư 133/2016/TT-BTC)
Tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng có 3 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 1121 – Tiền Việt Nam: phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đanggửi tại Ngân hàng bằng Đồng Việt Nam
Tài khoản 1122 – Ngoại tệ: phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tạiNgân hàng bằng ngoại tệ các loại đã quy đổi ra Đồng Việt Nam
Tài khoản 1123 – Vàng: phản ánh số vàng bạc, kim khí, đá quý gửi vào, rút ra
và hiện đang gửi tại Ngân hàng
1.5.3.4 Sổ kế toán chi tiết
Sổ tiền gửi ngân hàng (S08-DN)
Sổ cái TK 112
Sổ chi tiết TK 1121, TK 1122, TK 1123
Trang 241.5.3.5 Hạch toán chi tiết
1.5.3.5.1 TGNH bằng tiền VND
( Nguồn: Theo thông tư BTC )
Trang 25133/2016/TT-1.5.3.5.2 Tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ
(Nguồn: Theo thông tư 133/2016/TT-BTC)
1.5.3.5.3 Vàng gửi ngân hàng
Các nghiệp vụ liên quan đến TK Vàng gửi ngân hàng:
Trang 26(Nguồn: Theo thông tư 133/2016/TT-BTC)
Cuối kỳ, tiến hành đánh giá lại giá vàng theo giá vàng tại thời điểm cuối kỳ kếtoán được căn cứ theo giá đóng cửa của các sàn giao dịch vàng giao dịch vàng quốc tế(London, New York …) được công bố bởi Bloomberg hoặc Reuters
(Nguồn: Theo thông tư 133/2016/TT-BTC )
1.5.4 Kế toán tiền đang chuyển
1.5.4.1 Chứng từ sử dụng
Phiếu chi
Phiếu nộp tiền
Trang 27 Biên lai thu tiền của Bưu điện
Phiếu chuyển tiền
Chứng từ có liên quan khác
1.5.4.2 Sơ đồ luân chuyển chứng từ tiền đang chuyển
( Nguồn: Theo thông tư 133/2016/TT-BTC)
1.5.4.3 Đặc điểm
Tài khoản 113 – Tiền đang chuyển: phản ánh các khoản tiền của doanh nghiệp đãnộp vào Ngân hàng, Kho bạc nhà nước, đã gửi cho bưu điện để chuyển về cho Ngânhàng nhưng chưa nhận được Giấy báo có, trả cho doanh nghiệp khác hay đã làm thủtục chuyển tiền từ Ngân hàng nhưng chưa nhận được Giấy báo nợ hay Bảng sao kê củangân hàng
Tiền đang chuyển gồm tiền Việt Nam đồng và ngoại tệ trong các trường hợp nhưthu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào ngân hàng, chuyển tiền qua bưu điện để trả chocác doanh nghiệp khác, giao tiền tay ba giữa người mua hàng với doanh nghiệp vàKho bạc Nhà nước
Kết cấu tài khoản 113 – Tiền đang chuyển
Trang 28SDĐK: Các khoản tiền đang chuyển đầu
kỳ
Các khoản tiền mặt hoặc séc bằng
tiền Việt Nam, ngoại tệ đã nộp vào ngân
hàng hoặc đã gửi bưu điện để chuyển vào
Ngân hàng nhưng chưa nhận giấy báo Có
Chênh lệch tỷ giá hối đoái do
đánh giá số dư ngoại tệ là tiền đang
chuyển tại thời điểm báo cáo
Số tiền kết chuyển vào tài khoản 112– Tiền gửi ngân hàng, hoặc tài khoản cóliên quan
Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá
số dư ngoại tệ là tiền đang chuyển tạithời điểm báo cáo
SDCK: Các khoản tiền đang chuyển
cuối kỳ
( Nguồn: Theo thông tư 133/2016/TT-BTC)
Tài khoản 113 – Tiền đang chuyển, có 2 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 1131 – Tiền Việt Nam: phản ánh số tiền Việt Nam đang chuyển
Tài khoản 1132 – Ngoại tệ: phản ánh số ngoại tệ đang chuyển
1.5.4.4 Sổ kế toán chi tiết
Sổ cái TK 113
Sổ chi tiết TK 1131, TK 1132
Trang 291.5.4.5 Hạch toán chi tiết
(Nguồn: Theo thông tư 133/2016/TT-BTC )
Trang 301.5.5 Kiểm kê quỹ
1.5.5.1 Khái niệm kiểm kê
Theo Luật Kế Toán, kiểm kê là việc tiến hành kiểm tra tại chỗ các loại tài sảnhiện có của doanh nghiệp bằng cách cân đo, đong đếm nhằm xác định số tài sản thực
có nhằm phát hiện các khoản chênh lệch giữa số thực tế kiểm kê được với số ghi trên
có thể là do việc sai sót trong lập chứng từ, ghi sổ hoặc do việc hao hụt tự nhiên trongquá trình bảo quản hoặc do việc đo lường không chính xác và nghiêm trọng hơn là docác hành vi gian lận và tham ô
Theo như đặc điểm của vốn bằng tiền là khoản mục quan trọng nhưng nhạy cảm,
dễ bị tham ô thì việc kiểm kê quỹ đóng vai trò quan trọng, giúp đảm bảo sự chính xác
về số liệu, giúp phát hiện những sai sót và gian lận để kịp thời điều chỉnh và phát hiệnnguyên nhân để xử lý
1.5.5.3 Phương pháp kiểm kê
Tùy theo nội dung của đối tượng kiểm kê mà lựa chọn phương pháp kiểm kê phùhợp, đối với vốn bằng tiền sẽ tiến hành kiểm kê tiền mặt và kiểm kê tiền gửi ngânhàng
Kiểm kê tiền mặt sẽ tiến hành kiểm kê toàn bộ tiền Việt Nam Đồng và Ngoại tệ(nếu có) bằng cách đếm trực tiếp từng loại, sau đó đối chiếu giữa các sổ kế toán, sổquỹ với số liệu kiểm kê được
Kiểm kê tiền gửi ngân hàng sẽ được tiến hành bằng cách đối chiếu số dư củatừng tài khoản chi tiết trên sổ kế toán với sổ ngân hàng
Tùy theo phạm vi và đối tượng kiểm kê để lựa chọn hình thức kiểm kê Đối vớivốn bằng tiền, Tiền mặt và Tiền gửi ngân hàng sẽ được kiểm kê định kỳ và kiểm kê
Trang 31bất thường không quy định trước thời gian Riêng Tiền mặt tại quỹ còn được Thủ quỹtiến hành kiểm kê hằng ngày.
1.5.5.4 Quy trình kiểm kê
Trước khi tiến hành kiểm kê, doanh nghiệp phải thành lập Ban kiểm kê, Kế toánphải đảm bảo hoàn thành việc hạch toán tất cả các nghiệp vụ phát sinh, khóa sổ đúngthời điểm để đảm bảo có số liệu chính xác để tiến hành kiểm kê Người quản lý tài sảnphải sắp xếp, phân loại tài sản để việc kiểm kê được tiến hành thuận tiện, nhanh chóng.Tiến hành kiểm kê theo phương pháp và phương thức kiểm kê phù hợp
Sau khi kiểm kê kết thúc, đơn vị kế toán sẽ lập “báo cáo tổng hợp kết quả kiểmkê” trong đó có đầy đủ chữ ký của Ban kiểm kê Trường hợp có sự chênh lệch giữa sốthực tế và số trên sổ sách thì phải xác định nguyên nhân và phản ánh số chênh lệch vàkết quả xử lý vào sổ kế toán trước khi lập báo cáo tài chính Ban kiểm kê sẽ chịu tráchnhiệm về kết quả kiểm kê đã thực hiện
Việc kiểm kê sẽ được tiến hành theo nhiều bước
Thành lập “Ban kiểm kê”: Định kỳ hoặc khi có yêu cầu kiểm kê quỹ từ Kế
toán trưởng và Ban giám đốc (đột xuất), hội đồng kiểm kê sẽ được lập bao gồm: thủquỹ, kế toán thanh toán, Kế toán trưởng và cuối năm tài chính thì có thêm sự có mặtcủa GĐ
Thực hiện các công việc trước khi kiểm kê: Để công việc kiểm kê được thuận
lợi và chính xác, kế toán phải phản ánh và cập nhật các nghiệp vụ kinh tế phát sinhtrong kỳ, tiến hành khóa sổ đúng hạn để có số liệu chính xác trước khi tiến hành kiểmkê
Thủ quỹ và kế toán sau khi nhận được thông báo hoặc yêu cầu về việc kiểm kê sẽ tiếnhành việc phân loại, sắp xếp các chứng từ, sổ sách để thuận tiện trong việc tiến hànhkiểm kê, kiểm tra, đối chiếu
Thực hiện kiểm kê: Đối với tiền mặt, Ban kiểm kê sẽ tiến hành phân loại đếm
các loại tiền và lập bảng kiểm kê quỹ, sau đó tiến hành đối chiếu giữa số dư trên sổquỹ và số kiểm kê được Đối với tiền gửi Ngân hàng, Ban kiểm kê sẽ tiến hành đốichiếu giữa số dư trên sổ tiền gửi ngân hàng và số dư được Ngân hàng xác nhận
Trang 32 Xử lý kết quả kiểm kê: Sau khi kết thúc việc kiểm kê, Ban kiểm kê sẽ ký xác
nhận vào Bảng kiểm kê quỹ Khi phát hiện chênh lệch, công ty sẽ xác định nguyênnhân và phản ánh số chênh lệch và kết quả xử lý vào các tài khoản có liên quan trướckhi lập Báo cáo tài chính Người lập và ký phải chịu trách nhiệm về kết quả kiểm kê
Có các trường hợp xảy ra như sau:
Trường hợp khi kiểm kê phát hiện thiếu:
Trường hợp kiểm kê phát hiện thừa:
1.5.6 Các hình thức ghi sổ kế toán vốn bằng tiền
Theo phụ lục 4 của Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tàichính (Thay thế QĐ 48/2006) thì hình thức ghi sổ kế toán bao gồm có các hình thứcsau:
Hình thức kế toán nhật ký chung
Trang 35CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU LORCA VIỆT
NAM1.1 Giới thiệu khái quát về công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Lorca Việt Nam 1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần xuất nhập khẩu Lorca Việt Nam
CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU LORCA VIỆT NAM có mã sốthuế 0106511702 được cấp vào ngày 15/04/2014, cơ quan Thuế đang quản lý: Chi cụcThuế khu vực Thường Tín - Phú Xuyên
Năm 2015 Công ty bắt đầu kinh doanh sản phẩm bếp từ cao cấp nhập khẩu
Chính thức nhập khẩu bếp từ Tây Ban Nha – những chiếc bếp từ TâyBan Nha cao cấp thương hiệu LORCA đầu tiên được bán trên thị trường Việt Nam
Hợp tác với tập đoàn Copreci để nhập khẩu Module bếp từ cao cấp +Hợp tác với Tập đoàn Schott Ceran (CHLB Đức) và Eurokera (Pháp) để nhập khẩukính sử dụng và thiết kế mặt bếp từ, bếp gas
Hợp tác với EGO – Tập đoàn công nghệ cao, nhà sản xuất hàng đầu thếgiới về công nghệ, linh kiện và sản phẩm gia dụng để nhập Module bếp cao cấp từĐức
Năm 2016 Mở rộng quy mô và phát triển chi nhánh tại miền Nam
Mở văn phòng đại diện tại Tp Hồ Chí Minh
Phát triển thêm nhiều mã bếp từ mới để đáp ứng nhu cầu của thị trường
và chính thức nhập khẩu nhiều mẫu bếp từ Malaysia
Sản xuất thành công và cung cấp, phân phối mẫu lò nướng TA 917 trênthị trường
Hợp tác với đối tác sản xuất máy hút mùi tại Polan (Ba Lan) để nghiêncứu và sản xuất ra những dòng Máy hút mùi cao cấp châu Âu với chất lượng hàng đầu.Năm 2018 Mở rộng nhà cung cấp tại Châu Á, Thái Bình Dương
Với mong muốn mang đến những sản phẩm thiết bị nhà bếp chất lượng nhất vớigiá thành tốt nhất, LORCA VIỆT NAM không ngừng tìm kiếm và hợp tác sản xuất vớinhiều nhà cung cấp lớn, uy tín tại châu Á
Trang 36Năm 2019 Đăng ký bảo hộ thương hiệu và nở rộng hợp tác nước ngoài
Đăng ký bảo hộ thương hiệu thành công tại Cộng Hòa Liên Bang Đức.Đây được coi là một dấu mốc quan trọng giúp LORCA VIỆT NAM khẳng định vàđịnh vị thương hiệu Thiết bị nhà bếp cao cấp trên thị trường Việt Nam Đồng thời bảo
vệ Người tiêu dùng khỏi hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng
Hợp tác với ELAG để sản xuất 02 mẫu Bếp Từ Cao Cấp LCI-809D vàLCI-809P – Đây là hai mẫu bếp từ được sản xuất theo dây chuyền và linh kiện 100%tại CHLB Đức
Năm 2020 Phát triển thêm một số sản phẩm thiết bị nhà bếp khác
Phát triển một số dòng sản phẩm thiết bị nhà bếp khác như Máy rửa bát, Nồi chiênkhông dầu, để đáp ứng nhu cầu của thị trường và mang đến cho người tiêu dùng nhữngsản phẩm thiết bị nhà bếp chất lượng nhất
Lorca là thương hiệu thiết bị nhà bếp được đăng ký bản quyền tại Cộng Hòa LiênBang Đức – Số 302019106704 do cục Sở Hữu Trí Tuệ Cộng Hòa Liên Bang Đức cấp
và đăng ký nhãn hiệu – Số:230698 tại Cục Sở Hữu Trí Tuệ Việt Nam (Thương Hiệu
sở hữu bởi Việt Nam) nổi bật với những sản phẩm cao cấp mang những đặc trưnghoàn hảo của phong cách Châu Âu
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU LORCA VIỆT NAM
Tên giao dịch: LORCA VIET NAM IMPORT EXPORT JOINT STOCKCOMPANY
Mã số thuế: 0106511702
Địa chỉ: Thôn Bái Xuyên, Xã Minh Tân, Huyện Phú Xuyên, Hà Nội
Hotline: 18006690
Website: WWW.Lorca.vn
Người đại diện: Bà Nguyễn Thị Hà – Tổng Giám Đốc
1.1.2 Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty
Ngành nghề kinh doanh, các thông tin cơ bản của doanh nghiệp được thể hiện
minh bạch trên Bản sao “Giấy phép đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp: (Phụ lục
2.1)
1.1.3 Bộ máy tổ chức của công ty Lorca Việt Nam
1.1.3.1 Sơ đồ hệ thống tổ chức bộ máy quản lý công ty : (Phụ lục 2.2)
Trang 371.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ cơ bản của từng phòng ban
Quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản vật tư, tiền vốn, lao động
Chỉ đạo các mặt ngoại giao, nhập hàng, tiêu thụ sản phẩm, tổ chức lao động, kýkết và chỉ đạo thực hiện các hợp đồng mua bán hàng hóa
Chủ của tài khoản công ty
Tổ chức xây dựng hệ thống thông tin, các nội quy trong Công ty
Thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động theo bộ luật lao động Tổchức đào tạo, tuyển dụng, bồi dưỡng nghề nghiệp theo yêu cầu và tính chất công việc
Phòng kế toán
Kế toán trưởng: chịu trách nhiệm giám sát, kiểm tra, phân bổ trách nhiệm vàquyền hạn cho mỗi ban kế toán riêng dưới cấp của mình, đồng thời báo cáo theo định
kỳ mọi hoạt động tài chính lên Giám đốc
Kế toán tổng hợp: chịu trách nhiệm quản lý chung tất cả các mảng tài chính củacông ty: thu chi, công nợ, thủ tục báo cáo thuế, tiền lương nhân viên Đồng thời báocáo định kỳ mọi hoạt động của mình lên Kế toán trưởng
Kế toán bán hàng: chịu trách nhiệm quản lý mảng tài chính liên quan đến việcxuất, nhập hàng hóa, công nợ với đối tác khách hàng, kiểm soát thu chi tài chính giữacông ty với nhà phân phối, đại lý Đồng thời báo cáo định kỳ mọi hoạt động của mìnhlên Kế toán trưởng
Phòng kinh doanh
Thị Trường: chịu trách nhiệm khảo sát, nghiên cứu thị trường để có sự so sánhgiá, so sánh sản phẩm với các đối thủ cạnh tranh nhằm đưa ra định hướng phát triển thịtrường mới, chăm sóc và giữ mối thị trường cũ của công ty Phối hợp cùng phòng kinhdoanh tổ chức đi đào tạo, hội thảo ở những thị trường tiềm năng đang trên đà phát triểnhoặc cần mở rộng
Trang 38 Đối Ngoại: chịu trách nhiệm làm việc với các cơ quan ban ngành liên quan đếncác hoạt động của công ty để phối hợp hoạt động, xin giấy phép thành lập văn phòng,giấy phép hội thảo cũng như chịu trách nhiệm giải quyết những khiếu nại, tố tụng nếu
có phát sinh từ nhà phân phối, đại lý với một đại diện bên thứ 3 nào đó
Phòng hành chính
Nhân Sự: Chịu trách nhiệm soạn thảo các văn bản, hợp đồng liên quan đến hoạtđộng kinh doanh của công ty, thay mặt Giám đốc ra thông báo, quyết định về hoạtđộng của công ty đến nhân viên, nhà phân phối Chịu trách nhiệm quản lý khối hànhchính văn phòng
Tuyển Dụng: chịu trách nhiệm tuyển dụng nhân sự mới cho công ty, hướng dẫnứng viên các thủ tục hồ sơ, phối hợp cùng bộ phận Nhân sự soạn thảo hợp đồng chonhân viên
Chính Sách: chịu trách nhiệm về các chính sách lương, thưởng, chế độ bảo hiểm,thai sản cho nhân viên công ty Đưa ra những chính sách trả thưởng, chính sáchkhuyến mãi, hậu mãi cho khách hàng, đại lý và nhà phân phối
Phòng xuất nhập khẩu: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của BGĐ công ty, thực hiện
các nhiệm vụ soạn thảo, xem xét hợp đồng công ty như hợp đồng mua bán ngoạithương, hợp đồng ủy thác, hợp đồng gia công Tham mưu cho GĐ khỉ giao dịch đàmphán, ký kết hợp đồng với khách hàng trong và ngoài nước, thanh lý khi hết hợp đồnggia công Theo dõi thường xuyên và kịp thời tiến độ của mỗi đơn hàng, theo dõi vànhận những đơn hàng mới, đồng thời đảm bảo đúng chất lượng mẫu mã và thời hạncủa các đơn hàng cũ Theo dõi thường xuyên và sản xuất kịp tiến độ đáp ứng nhu cầukhách hàng, sản xuất đảm bảo chất lượng và đúng thời hạn
Phòng kiểm tra chất lượng: Kiểm tra chất lượng thành phẩm trước khi gửi
chuyển cho khách hàng đảm bảo chất lượng theo đúng hợp đồng đã tha thuận
Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm về kỹ thuật trong công ty, kiểm tra theo dõi
việc lụng phương tiện, máy móc trong công ty Chủ trì việc nâng cấp, bảo dưỡng, sửachữa cho các phương tiện, thiết bị
Phân xưởng: Hoàn thành các công đoạn sản xuất, sau đó chuyển sang bộ phận
thành phẩm Nghiên cứu, tham gia để xuất với BGĐ về công tác kỹ thuật, thiết kế lắpđặt, tiến máy móc một cách hiệu quả nhất
Trang 39Mối quan hệ giữa các bộ phận quản lý
Mối quan hệ trong ban lãnh đạo:
Giám đốc là người đứng đầu công ty dẫn dắt mọi hoạt động của công ty đưa công
ty phát triển ngày một lớn mạnh, thực hiện mục tiêu kinh doanh mà công ty đề ra đemlại nguồn lợi nhuận cho công ty Tuy nhiên bên cạnh đó, giám đốc cũng phải chịutrách nhiệm trước quyết định và chỉ thị của mình đưa ra, Giám đốc phải xem xét cẩnthận, xin ý kiến của các phòng ban cũng như cổ đông trong công ty trước khi đưa ramột quyết định nào đó Dưới giám đốc đều là những cánh tay đắc lực hỗ trợ giám đốctrong công việc kinh doanh cũng như quản lý công ty
Mối quan hệ giữa ban lãnh đạo với các phòng ban:
Là mối quan hệ chỉ đạo trực tiếp, giám đốc trực tiếp chỉ đạo và quyết định cáccông việc của các phòng ban chức năng Các phòng ban có nhiệm vụ tham mưu, đưa
ra ý kiến và thực hiện quyết định mà giám đốc giao cho mọi hoạt động
Mối quan hệ giữa các phòng ban:
Các phòng ban có nhiệm vụ bổ sung, hỗ trợ nhau thực hiện các chỉ thị , quyếtđịnh mà giám đốc giao cho Các bộ phận cùng nhau cung cấp các thông tin và thammưu kịp thời các ý tưởng, chiến lược kinh doanh cho ban lãnh đạo để có điều khiểnhoạt động của công ty một cách hiệu quả nhất và mục tiêu tối đa lợi nhuận
Kết luận: Muốn một công ty từng bước đi lên một cách vững trãi thì mối quan
hệ giữa ban lãnh đạo và các phòng ban phải luôn gắn kết, hoạt động vì mục đích chungđưa công ty lên đà phát triển, mở ra nhiều cơ hội kinh doanh tìm ra nguồn lợi nhuậntốt cho công ty Khi có những sai sót, mâu thuẫn giữa các phòng ban, công ty cần có
sự điều chỉnh phù hợp để không ảnh hưởng đến quá trình hoạt động của công ty
1.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty trong 3 năm 2018,
2019, 2020
Trang 40Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Chênh lệch Năm 2019/2018 Năm 2020/2019
Doanh thu
(đồng) 11,237,927,402 10,017,445,445 24,368,467,548 -1,220,481,957 10.86 14,351,022,103 143.26Các khoản giảm
Giá vốn hàng
bán 10,153,941,589 8,820,023,640 21,256,712,083 -1,333,917,949 13.137 12,436,688,443 141.005Lợi nhuận gộp 1,083,985,813 1,197,421,815 3,111,755,465 113,436,002 10.465 1,914,333,650 159.871Doanh thu hoạt