1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng lập trình web nâng cao chương 2 trường đh văn hiến

27 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 2 – Sử dụng biến, biểu thức, kiểu dữ liệu và cấu trúc điều khiển trong PHP
Trường học Đại Học Văn Hiến
Chuyên ngành Lập trình web nâng cao
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

02 Biến và cách sử dụng biến Biến trong PHP  Phân biệt chữ hoa, chữ thường.. 02 Kiểu dữ liệu • PHP hỗ trợ các kiểu dữ liệu: • Kiểu vô hướng:Boolean, Integer, Float, String • Kiểu tổ hợp

Trang 2

Chương 2 – Sử dụng biến, biểu thức, kiểu dữ liệu và

cấu trúc điều khiển trong PHP

Cấu trúc điều khiển

05

120 11 20 20 5

Trang 3

02

Biến và cách sử dụng biến

Biến trong PHP

 Phân biệt chữ hoa, chữ thường.

 Bắt đầu bằng dấu $, ngay sau $ là tên biến.

 Tên biến bao gồm chữ cái, chữ số, dấu gạch nối (_) và phải

bắt đầu bằng chữ cái hoặc dấu gạch nối.

 Biến không cần khai báo – được tự động khai báo vào lần

gán giá đầu tiên.

 Cho phép lấy giá trị của biến làm tên biến khác

 ví dụ: $a = ‘hello’;

Trang 5

02

Biến và cách sử dụng biến

• Biến toàn cục: phạm vi hoạt động toàn bộ phận

Khi khai báo thêm từ khóa GLOBAL trước tên biến

Trang 6

• Biến static: khi chương trình chạy thì được cấp phát luôn bộ nhớ

Thêm từ khóa static trước biến để khai báo biến static

•Không sử dụng biến static thì kết quả

in ra: 1 1 1

•Sử dụng biến static thì kết quả in ra là:

1 2 3

Trang 7

02

Kiểu dữ liệu

• PHP hỗ trợ các kiểu dữ liệu:

• Kiểu vô hướng:Boolean, Integer, Float, String

• Kiểu tổ hợp: Array-mảng, Object – đối tượng

• Kiểu đặc biệt: Resource và Null

Trang 8

02

04

05

• Kiểu boolean có hai trang thái: true và false

• Kiểu Integer: lưu trữ giá trị số nguyên $a = 123;

• Kiểu Float: là kiểu số thực $a = 12.30;

• Kiểu String: lưu giữ ký tự, nội dung của String được đặt giữa 2

dấu nháy đơn (‘ ‘), hoặc nháy kép (“ ”).

ví dụ: $str = ‘this is string1’; $str2 = “this is string2”

Kiểu dữ liệu

Trang 9

Truy cập phần tử mảng: echo $a[0]; //in ra 1

echo $a[2]; //in ra 3

Mảng có thể được tạo bởi các cặp (khoa, giá trị)

Trang 10

01 02

04 05

Ví dụ:

Kiểu object-đối tượng: lưu trữ một instance của một class

Kiểu resource-tài nguyên: sử dụng bởi các hàm đặc biệt: mysql_connect

Kiểu Null: không lưu giá trị nào cả

Kiểu dữ liệu

Trang 11

02

Kiểm tra kiểu dữ liệu biến

• Sử dụng các hàm: is_array, is_bool, is_double, is_float, is_int,

is_integer, is_long, is_null, is_object, is_string… để kiểm tra

kiểu dữ liệu của biến Nếu đúng thì sẽ trả về 1(true)

• Ví dụ: kiểm tra kiểu dữ liệu biến $a = 12;

echo is_int($a) // sẽ trả về 1

Trang 12

• Hằng số là giá trị không thay đổi sau khi khai báo.

• Sử dụng từ khóa define để khai báo hằng số

• Kiểm tra tồn tại hằng sử dung: define(“TenHang”)

• Ví dụ:

Trang 13

02

Toán tử

• Lập trình php sử dụng cú pháp của C, C++ Tương tự các

ngôn ngữ khác, toán tử giúp thực hiện các phép toán số

học hay trên chuỗi

• Bảng toán tử sử dụng trong PHP:

Trang 15

02

Toán tử

Trang 16

02

04

05

Cấu trúc điều khiển

• Câu điều kiện

• Vòng lặp điều kiện

• Chèn file PHP

Trang 17

02

Cấu trúc điều khiển

• Câu lệnh IF: sử dụng câu lệnh IF để lọc kết quả

đúng

Trang 18

02

04

05

Cấu trúc điều khiển - 2

• Câu điều kiện IF…ELSE: sử dụng để lọc kết quả khi

điều kiện đúng và xuất ra kết quả khi điều kiện sai

Trang 19

02

Cấu trúc điều khiển - 3

• Câu điều kiện ELSF IF: sử dụng khi có nhiều điều

kiện để lọc

Trang 20

02

04

05

Cấu trúc điều khiển - 4

• Câu lệnh Switch: sử dụng khi có nhiều điều kiện để

lựa chọn

Trang 21

02

Vòng lặp điều kiện

• Vòng lặp While: thực thi những câu lệnh trong

while khi điều kiện có giá trị true

Trang 22

• Vòng lặp Do…While: cho phép duyệt và kiểm tra

điều kiện sau câu lệnh thứ nhất

Trang 25

02

Chèn file PHP

• PHP cung cấp cách để khai báo và sử dụng bất kỳ đoạn mã

chương trình nào đã có bắng cách sử dụng 2 khai báo: include(),

include_once(), require() và require_once() Với 2 khai báo này

bạn có thể chèn tập tin, kịch bản PHP, text, HTML hoặc các Class

của PHP

• Sử dụng require():

Trang 26

• Sử dụng include(): Sử dụng include() cũng giống như require().

Tuy nhiên có 1 sự khác biệt mà chúng ta cần chú ý tới: khi sử

dụng require() thì web server phải dịch lại tất cả nội dung bên

trong nó Ngược lại include() thì không Require() sẽ báo lỗi, còn

include() se cảnh báo khi nhúng thất bại.

Trang 27

Trân trọng cảm ơn!

Ngày đăng: 30/06/2023, 08:58

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm