02 Biến và cách sử dụng biến Biến trong PHP Phân biệt chữ hoa, chữ thường.. 02 Kiểu dữ liệu • PHP hỗ trợ các kiểu dữ liệu: • Kiểu vô hướng:Boolean, Integer, Float, String • Kiểu tổ hợp
Trang 2Chương 2 – Sử dụng biến, biểu thức, kiểu dữ liệu và
cấu trúc điều khiển trong PHP
Cấu trúc điều khiển
05
120 11 20 20 5
Trang 302
Biến và cách sử dụng biến
Biến trong PHP
Phân biệt chữ hoa, chữ thường.
Bắt đầu bằng dấu $, ngay sau $ là tên biến.
Tên biến bao gồm chữ cái, chữ số, dấu gạch nối (_) và phải
bắt đầu bằng chữ cái hoặc dấu gạch nối.
Biến không cần khai báo – được tự động khai báo vào lần
gán giá đầu tiên.
Cho phép lấy giá trị của biến làm tên biến khác
ví dụ: $a = ‘hello’;
Trang 502
Biến và cách sử dụng biến
• Biến toàn cục: phạm vi hoạt động toàn bộ phận
Khi khai báo thêm từ khóa GLOBAL trước tên biến
Trang 6• Biến static: khi chương trình chạy thì được cấp phát luôn bộ nhớ
Thêm từ khóa static trước biến để khai báo biến static
•Không sử dụng biến static thì kết quả
in ra: 1 1 1
•Sử dụng biến static thì kết quả in ra là:
1 2 3
Trang 702
Kiểu dữ liệu
• PHP hỗ trợ các kiểu dữ liệu:
• Kiểu vô hướng:Boolean, Integer, Float, String
• Kiểu tổ hợp: Array-mảng, Object – đối tượng
• Kiểu đặc biệt: Resource và Null
Trang 802
04
05
• Kiểu boolean có hai trang thái: true và false
• Kiểu Integer: lưu trữ giá trị số nguyên $a = 123;
• Kiểu Float: là kiểu số thực $a = 12.30;
• Kiểu String: lưu giữ ký tự, nội dung của String được đặt giữa 2
dấu nháy đơn (‘ ‘), hoặc nháy kép (“ ”).
ví dụ: $str = ‘this is string1’; $str2 = “this is string2”
Kiểu dữ liệu
Trang 9Truy cập phần tử mảng: echo $a[0]; //in ra 1
echo $a[2]; //in ra 3
Mảng có thể được tạo bởi các cặp (khoa, giá trị)
Trang 1001 02
04 05
Ví dụ:
Kiểu object-đối tượng: lưu trữ một instance của một class
Kiểu resource-tài nguyên: sử dụng bởi các hàm đặc biệt: mysql_connect
Kiểu Null: không lưu giá trị nào cả
Kiểu dữ liệu
Trang 1102
Kiểm tra kiểu dữ liệu biến
• Sử dụng các hàm: is_array, is_bool, is_double, is_float, is_int,
is_integer, is_long, is_null, is_object, is_string… để kiểm tra
kiểu dữ liệu của biến Nếu đúng thì sẽ trả về 1(true)
• Ví dụ: kiểm tra kiểu dữ liệu biến $a = 12;
echo is_int($a) // sẽ trả về 1
Trang 12• Hằng số là giá trị không thay đổi sau khi khai báo.
• Sử dụng từ khóa define để khai báo hằng số
• Kiểm tra tồn tại hằng sử dung: define(“TenHang”)
• Ví dụ:
Trang 1302
Toán tử
• Lập trình php sử dụng cú pháp của C, C++ Tương tự các
ngôn ngữ khác, toán tử giúp thực hiện các phép toán số
học hay trên chuỗi
• Bảng toán tử sử dụng trong PHP:
Trang 1502
Toán tử
Trang 1602
04
05
Cấu trúc điều khiển
• Câu điều kiện
• Vòng lặp điều kiện
• Chèn file PHP
Trang 1702
Cấu trúc điều khiển
• Câu lệnh IF: sử dụng câu lệnh IF để lọc kết quả
đúng
Trang 1802
04
05
Cấu trúc điều khiển - 2
• Câu điều kiện IF…ELSE: sử dụng để lọc kết quả khi
điều kiện đúng và xuất ra kết quả khi điều kiện sai
Trang 1902
Cấu trúc điều khiển - 3
• Câu điều kiện ELSF IF: sử dụng khi có nhiều điều
kiện để lọc
Trang 2002
04
05
Cấu trúc điều khiển - 4
• Câu lệnh Switch: sử dụng khi có nhiều điều kiện để
lựa chọn
Trang 2102
Vòng lặp điều kiện
• Vòng lặp While: thực thi những câu lệnh trong
while khi điều kiện có giá trị true
Trang 22• Vòng lặp Do…While: cho phép duyệt và kiểm tra
điều kiện sau câu lệnh thứ nhất
Trang 2502
Chèn file PHP
• PHP cung cấp cách để khai báo và sử dụng bất kỳ đoạn mã
chương trình nào đã có bắng cách sử dụng 2 khai báo: include(),
include_once(), require() và require_once() Với 2 khai báo này
bạn có thể chèn tập tin, kịch bản PHP, text, HTML hoặc các Class
của PHP
• Sử dụng require():
Trang 26• Sử dụng include(): Sử dụng include() cũng giống như require().
Tuy nhiên có 1 sự khác biệt mà chúng ta cần chú ý tới: khi sử
dụng require() thì web server phải dịch lại tất cả nội dung bên
trong nó Ngược lại include() thì không Require() sẽ báo lỗi, còn
include() se cảnh báo khi nhúng thất bại.
Trang 27Trân trọng cảm ơn!