1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận Văn Chuyển Giao Công Nghệ, Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài, Rủi Ro, Đầu Tư.pdf

103 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chia sẻ rủi ro với nhà đầu tư để nâng cao hiệu quả chuyển giao công nghệ trong các dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Tác giả Phạm Thị Chinh
Người hướng dẫn TS Mai Hà
Trường học Trường Đại học Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn, Đại học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản Lý Khoa Học Và Công Nghệ
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do chọn đề tài (6)
  • 2. Tổng quan tình hình nghiên cứu (10)
  • 3. Mục tiêu nghiên cứu (11)
  • 4. Phạm vi nghiên cứu (11)
  • 5. Mẫu khảo sát (12)
  • 6. Câu hỏi nghiên cứu (12)
  • 7. Giả thuyết nghiên cứu (13)
  • 8. Phương pháp chứng minh giả thuyết (13)
  • 9. Kết cấu của Luận văn (14)
  • CHƯƠNG 1. (15)
    • 1.1. Khái niệm hoạt động khoa học và công nghệ (15)
      • 1.1.1. Khoa học (15)
      • 1.1.2. Công nghệ (15)
      • 1.1.3. Hoạt động Khoa học và Công nghệ (17)
      • 1.1.4. Nguyên tắc hoạt động khoa học và công nghệ (18)
      • 1.1.5. Quản lý khoa học và công nghệ (18)
    • 1.2. Chuyển giao công nghệ (19)
      • 1.2.1. Khái niệm chuyển giao công nghệ (19)
      • 1.2.2. Phạm vi chuyển giao công nghệ (20)
      • 1.2.3. Hình thức chuyển giao công nghệ (21)
      • 1.2.4. Nội dung quyền sở hữu công nghệ (21)
      • 1.2.5. Hợp đồng chuyển giao công nghệ (22)
      • 1.2.6. Quản lý chuyển giao công nghệ (26)
      • 1.2.7. Hiệu quả chuyển giao công nghệ (27)
      • 1.2.8. Hiệu quả chuyển giao công nghệ trong các dự án FDI tại tỉnh Hải Dương (29)
    • 1.3. Lý luận chung về đầu tƣ và rủi ro trong đầu tƣ (0)
      • 1.3.1. Khái niệm đầu tư (30)
      • 1.3.2. Đầu tư trực tiếp nước ngoài (31)
      • 1.3.3. Lý luận chung về rủi ro (33)
      • 1.3.4. Rủi ro trong hoạt động đầu tư (34)
      • 1.3.5. Rủi ro trong chuyển giao công nghệ (34)
  • CHƯƠNG 2. (37)
    • 2.1. Tổng quan về tỉnh Hải Dương và các dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hải Dương (37)
    • 2.2. Đánh giá thực trạng các dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hải Dương (39)
      • 2.2.1. Tình hình các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hải Dương (39)
      • 2.2.2. Kết quả hoạt động sản xuất-kinh doanh của các dự án đầu tư nước ngoài (41)
      • 2.2.3. Đầu tư nước ngoài với vấn đề lao động và xã hội tại tỉnh Hải Dương (42)
      • 2.2.4. Đầu tư nước ngoài với việc thu hút kinh nghiệm quản lý và công nghệ (43)
      • 2.2.5. Đầu tư nước ngoài với đóng góp ngân sách Nhà nước (43)
    • 2.3. Thực trạng hệ thống quản lý và thực tiễn quản lý các dự án FDI (46)
      • 2.3.1. Khảo sát hệ thống quản lý và thực tiễn quản lý các dự án FDI (46)
      • 2.3.2. Những hạn chế, tồn tại trong các dự án FDI trên địa bàn tỉnh Hải Dương (49)
    • 2.4. Khảo sát hiện trạng các rủi ro trong quá trình chuyển giao công nghệ trong các dự án FDI trên địa bàn tỉnh Hải Dương (51)
      • 2.4.1. Tính tất yếu thực tiễn của các rủi trong quá trình chuyển giao công nghệ trong các dự án FDI (51)
      • 2.4.2. Kết quả khảo sát (58)
  • CHƯƠNG 3. (74)
    • 3.1. Tầm quan trọng của chuyển giao công nghệ trong các dự án FDI (74)
      • 3.1.1. Năng lực công nghệ của các doanh nghiệp (74)
      • 3.1.2. Năng lực kỹ thuật của lao động (75)
    • 3.2. Giải pháp từ chính sách vĩ mô (75)
      • 3.2.1. Về môi trường pháp lý (75)
      • 3.2.2. Về công tác quản lý nhà nước (76)
      • 3.2.3. Về thủ tục hành chính (78)
      • 3.2.4. Về kết cấu hạ tầng (78)
      • 3.2.5. Về lao động, đào tạo nguồn nhân lực (78)
      • 3.2.6. Về xúc tiến đầu tư (79)
      • 3.2.6. Một số vấn đề khác (80)
    • 3.3. Giải pháp nhằm chia sẻ rủi ro với các nhà đầu tư FDI trên địa bàn tỉnh Hải Dương (81)
      • 3.3.1. Giải pháp cải cách thủ tục hành chính (81)
      • 3.3.2. Giải pháp hỗ trợ triển khai thực hiện dự án đầu tư (82)
      • 3.3.3. Nghiên cứu và áp dụng chính sách ưu đãi (83)
      • 3.3.4. Chính sách hỗ trợ về thuế (85)
      • 3.3.5. Hỗ trợ chuyển giao công nghệ (86)
      • 3.3.6. Hỗ trợ đào tạo (87)
      • 3.3.7. Hỗ trợ và khuyến khích phát triển dịch vụ đầu tư (89)
      • 3.3.8. Các giải pháp để kiềm chế lạm phát (91)
  • KẾT LUẬN (35)
  • PHỤ LỤC (101)

Nội dung

Output file ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ *** PHẠM THỊ CHINH CHIA SẺ RỦI RO VỚI NHÀ ĐẦU TƯ ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ TRONG C[.]

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ

-*** -

PHẠM THỊ CHINH

CHIA SẺ RỦI RO VỚI NHÀ ĐẦU TƯ ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHUYỂN

GIAO CÔNG NGHỆ TRONG CÁC DỰ ÁN CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) TRÊN ĐỊA BÀN

TỈNH HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

MÃ SỐ 60.34.72 Khóa 2005 – 2008

Hà Nội, 2008

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ

Người thực hiện: Phạm Thị Chinh

Người hướng dẫn khoa học: TS Mai Hà

Hà Nội, 2008

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 3

PHẦN MỞ ĐẦU 4

1 Lý do chọn đề tài 4

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 8

3 Mục tiêu nghiên cứu 9

4 Phạm vi nghiên cứu 9

5 Mẫu khảo sát 10

6 Câu hỏi nghiên cứu 10

7 Giả thuyết nghiên cứu 11

8 Phương pháp chứng minh giả thuyết 11

9 Kết cấu của Luận văn 12

CHƯƠNG 1 13

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, 13

CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ 13

VÀ CHIA SẺ RỦI RO VỚI CÁC NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI 13

1.1 Khái niệm hoạt động khoa học và công nghệ 13

1.1.1 Khoa học 13

1.1.2 Công nghệ 13

1.1.3 Hoạt động Khoa học và Công nghệ 15

1.1.4 Nguyên tắc hoạt động khoa học và công nghệ 16

1.1.5 Quản lý khoa học và công nghệ 16

1.2 Chuyển giao công nghệ 17

1.2.1 Khái niệm chuyển giao công nghệ 17

1.2.2 Phạm vi chuyển giao công nghệ 18

1.2.3 Hình thức chuyển giao công nghệ: 19

1.2.4 Nội dung quyền sở hữu công nghệ: 19

1.2.5 Hợp đồng chuyển giao công nghệ: 20

1.2.6 Quản lý chuyển giao công nghệ 24

1.2.7 Hiệu quả chuyển giao công nghệ: 25

1.2.8 Hiệu quả chuyển giao công nghệ trong các dự án FDI tại tỉnh Hải Dương: 27

1.3 Lý luận chung về đầu tư và rủi ro trong đầu tư 28

1.3.1 Khái niệm đầu tư: 28

1.3.2 Đầu tư trực tiếp nước ngoài: 29

1.3.3 Lý luận chung về rủi ro: 31

1.3.4 Rủi ro trong hoạt động đầu tư: 32

1.3.5 Rủi ro trong chuyển giao công nghệ: 32

CHƯƠNG 2 35

HIỆN TRẠNG CÁC RỦI RO THUỘC LĨNH VỰC 35

CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ TRONG CÁC DỰ ÁN 35

CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG 35

2.1 Tổng quan về tỉnh Hải Dương và các dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hải Dương: 35

2.2 Đánh giá thực trạng các dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hải Dương 37

2.2.1 Tình hình các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hải Dương 37

2.2.2 Kết quả hoạt động sản xuất-kinh doanh của các dự án đầu tư nước ngoài 39

2.2.3 Đầu tư nước ngoài với vấn đề lao động và xã hội tại tỉnh Hải Dương: 40

2.2.4 Đầu tư nước ngoài với việc thu hút kinh nghiệm quản lý và công nghệ: 41

2.2.5 Đầu tư nước ngoài với đóng góp ngân sách Nhà nước: 41

2.3 Thực trạng hệ thống quản lý và thực tiễn quản lý các dự án FDI 44

2.3.1 Khảo sát hệ thống quản lý và thực tiễn quản lý các dự án FDI 44

Trang 4

2.3.2 Những hạn chế, tồn tại trong các dự án FDI trên địa bàn tỉnh Hải Dương: 47

2.4 Khảo sát hiện trạng các rủi ro trong quá trình chuyển giao công nghệ trong các dự án FDI trên địa bàn tỉnh Hải Dương: 49

2.4.1 Tính tất yếu thực tiễn của các rủi trong quá trình chuyển giao công nghệ trong các dự án FDI 49

2.4.2 Kết quả khảo sát 56

CHƯƠNG 3 72

GIẢI PHÁP NHẰM CHIA SẺ RỦI RO VỚI CÁC NHÀ ĐẦU TƯ 72

ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ 72

TRONG CÁC DỰ ÁN FDI TẠI HẢI DƯƠNG 72

3.1 Tầm quan trọng của chuyển giao công nghệ trong các dự án FDI 72

3.1.1 Năng lực công nghệ của các doanh nghiệp 72

3.1.2 Năng lực kỹ thuật của lao động 73

3.2 Giải pháp từ chính sách vĩ mô 73

3.2.1 Về môi trường pháp lý: 73

3.2.2 Về công tác quản lý nhà nước : 74

3.2.3 Về thủ tục hành chính : 76

3.2.4 Về kết cấu hạ tầng: 76

3.2.5 Về lao động, đào tạo nguồn nhân lực: 76

3.2.6 Về xúc tiến đầu tư: 77

3.2.6 Một số vấn đề khác: 78

3.3 Giải pháp nhằm chia sẻ rủi ro với các nhà đầu tư FDI trên địa bàn tỉnh Hải Dương: 79

3.3.1 Giải pháp cải cách thủ tục hành chính: 79

3.3.2 Giải pháp hỗ trợ triển khai thực hiện dự án đầu tư: 80

3.3.3 Nghiên cứu và áp dụng chính sách ưu đãi: 81

3.3.4 Chính sách hỗ trợ về thuế: 83

3.3.5 Hỗ trợ chuyển giao công nghệ: 84

3.3.6 Hỗ trợ đào tạo 85

3.3.7 Hỗ trợ và khuyến khích phát triển dịch vụ đầu tư 87

3.3.8 Các giải pháp để kiềm chế lạm phát 89

KẾT LUẬN 92

KHUYẾN NGHỊ 94

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

PHỤ LỤC 99

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Đầu tư trực tiếp nước ngoài

KH&CN Khoa học và công nghệ

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Tháng 12/1987 Quốc Hội Khoá VIII, kỳ họp thứ 7 đã thông qua Luật Đầu tư nước ngoài (ĐTNN) – văn bản pháp lý đặc biệt quan trọng cho việc

hình thành, phát triển một lĩnh vực kinh tế mới tại Việt Nam Thu hút đầu tư

trực tiếp nước ngoài (FDI) đã trở thành một chủ trương lớn để huy động

nguồn lực cho đầu tư phát triển, góp phần khai thác tốt hơn các nguồn lực

trong nước, mở rộng hợp tác kinh tế quốc tế, tạo nên sức mạnh tổng hợp để

công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Đây chính là biểu hiện cụ thể hoá

đường lối, chính sách đối ngoại của Nhà nước Việt Nam về đổi mới, đa

phương hoá, đa dạng hoá các mối quan hệ quốc tế, trên cơ sở tôn trọng độc

lập chủ quyền, bình đẳng và các bên cùng có lợi

FDI là nguồn vốn bổ sung quan trọng vào tổng đầu tư xã hội và góp phần cải thiện cán cân thanh toán trong giai đoạn vừa qua Các nghiên cứu

gần đây của Bộ Kế hoạch và Đầu tư rút ra nhận định chung rằng khu vực có

vốn đầu tư nước ngoài đã đóng góp quan trọng vào GDP với tỷ trọng ngày

càng tăng Khu vực này góp phần tăng cường năng lực sản xuất và đổi mới

công nghệ của nhiều ngành kinh tế, khai thông thị trường sản phẩm (đặc biệt

là trong gia tăng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá), đóng góp cho ngân sách

Nhà nước và tạo việc làm cho một bộ phận lao động Bên cạnh đó, FDI có vai

trò trong chuyển giao công nghệ và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước

ngoài tạo sức ép buộc các doanh nghiệp trong nước phải tự đổi mới công

nghệ, nâng cao hiệu quả sản xuất Các dự án FDI cũng có tác động tích cực

tới việc nâng cao năng lực quản lý và trình độ của người lao động làm việc

Trang 7

nguồn lực bên ngoài, tỉnh Hải Dương đã tập trung nhiều nỗ lực, tạo môi

trường đầu tư thuận lợi, thu hút các nguồn vốn FDI Hiện nay kinh tế có vốn

đầu tư nước ngoài là một bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế, được

khuyến khích phát triển lâu dài, bình đẳng với các thành phần kinh tế khác tại

địa phương

Trải qua hơn 20 năm tiến hành công cuộc đổi mới, đất nước chúng ta

đã thu được thành tựu đáng kể trong tất cả mọi lĩnh vực, đặc biệt trong phát

triển kinh tế, đường lối ngoại giao để đạt được những biến đối đặc sắc như

ngày hôm nay Tốc độ GDP tăng từ dưới 4 % trong thập niên 80 lên trung

bình 8% trong thập niên 90, và trung bình 7%/năm trong mấy năm qua

Luỹ kế vốn đầu tư thực hiện của các doanh nghiệp có vốn ĐTNN đến 31/01/2008 ước đạt 804 triệu USD, tăng 41% tổng lượng vốn đầu tư đăng ký

Thu hút đầu tư cùng với việc hình thành các doanh nghiệp mới, sản phẩm

mới, công nghệ sản xuất, quản lý mới đã tạo cho sự phát triển lan toả tại địa

bàn cùng thế và lực mới cho nền kinh tế Một số doanh nghiệp có quy mô vốn

đầu tư và vốn thực hiện lớn như: Công ty xi măng Phúc Sơn, Công ty TNHH

Ford Việt Nam, Công ty điện tử UMC Việt Nam…

- Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài hiện nay đang được nhiều nước trên thế giới quan tâm Đầu tư trực tiếp nước ngoài có vai trò tích cực trong

việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, đặc biệt là bổ sung nguồn vốn

quan trọng cho đầu tư phát triển Hiện nay đã có hàng ngàn công ty nước

ngoài thuộc 62 nước và vùng lãnh thổ có dự án FDI ở Việt nam, trong đó

hàng ngày càng xuất hiện nhiều tập đoàn, công ty xuyên quốc gia lớn, có năng

lực về tài chính và công nghệ cao Việt Nam cũng chú trọng thu hút FDI của

các doanh nghiệp nhỏ và vừa của nước ngoài, vì đó là các doanh nghiệp năng

động, thích ứng nhanh với biến động của thị trường, phù hợp với đối tác Việt

Nam về khả năng góp vốn, năng lực tiếp thu công nghệ, kinh nghiệm về tổ

chức quản lý, tạo thêm nhiều việc làm mới, mang lại hiệu quả xã hội cao

Trong những năm qua, Nhà nước Việt Nam chủ trương tăng cường các mối

quan hệ kinh tế đối ngoại, mở ra những cơ hội mới về hợp tác và phát triển

Trang 8

Là một bộ phận của các mối quan hệ kinh tế đối ngoại, việc thu hút đầu tư

nước ngoài là một hướng ưu tiên Phát huy nội lực là quan trọng, song nội lực

luôn có giới hạn; cần phát huy ngoại lực - nguồn lực từ nhiều quốc gia mà

Việt Nam có quan hệ và các vùng lãnh thổ có nhiều tập đoàn kinh tế mạnh để

phát triển kinh tế của Việt Nam Thực hiện chủ trương tăng cường thu hút và

nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư FDI được thể hiện trong các Văn kiện

của Đảng, Nhà nước và tiếp tục được khẳng định qua Văn kiện của Đại hội

Đảng lần thứ X “Tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài, phấn đấu đạt

trên 1/3 tổng nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội trong 5 năm

(2006-2010) Mở rộng lĩnh vực, địa bàn và hình thức thu hút FDI, hướng vào những

thị trường tiềm năng và các tập đoàn kinh tế hàng đầu thế giới, tạo sự chuyển

biến mạnh mẽ về số lượng và chất lượng, hiệu quả nguồn vốn đầu tư trực tiếp

nước ngoài”

- Hiệu quả của đầu tư nước ngoài cũng chính là hiệu quả của Việt Nam

Đó là sự tăng trưởng kinh tế kéo theo các lĩnh vực liên quan: việc làm, thu

nhập, dịch vụ đời sống Vì vậy, cần phải đi sâu nghiên cứu để tìm ra nguyên

nhân làm hạn chế hiệu quả của nhà đầu tư, tìm những nguyên nhân dẫn đến

rủi ro để chia sẻ với các nhà đầu tư Chính việc này làm tăng hiệu quả của dự

án hiện tại và tăng sức thu hút của các doanh nghiệp, nhà đầu tư vào sau

- Vai trò khoa học và công nghệ (KH&CN) hết sức to lớn trong sự nghiệp phát triển kinh tế Việc ứng dụng KH&CN ngày càng có ý nghĩa lớn

đối với việc nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của đất nước, đồng thời góp

phần làm giảm thiểu rủi ro đầu tư

- Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội vừa qua, việc thu hút đầu tư nước ngoài với công nghệ hiện đại góp phần quan trọng vào sự nâng cao hiệu

quả nền kinh tế của tỉnh Hải Dương;

- Hoạt động chuyển giao công nghệ (CGCN) có ý nghĩa trực tiếp trong việc đưa công nghệ mới vào địa bàn và phát huy hiệu quả, hoạt động này đặc

biệt quan trọng đối với các dự án FDI, bởi FDI vào Việt Nam là mang theo

vốn, công nghệ, thiết bị từ nước ngoài vào để tiến hành triển khai hoạt động

Trang 9

sản xuất kinh doanh mang lại hiệu quả cho nhà đầu tư và hiệu quả xã hội của

nước sở tại

- Để góp phần tìm ra các giải pháp phát triển kinh tế, Luận văn đề xuất các giải pháp chia sẻ rủi ro cùng với nhà đầu tư để nâng cao hiệu quả CGCN

trong các dự án FDI trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Chính sách lớn của Nhà nước ta trong việc thu hút nguồn vốn FDI nhằm phát triển kinh tế Việt Nam, người lao động được huấn luyện, đào tạo

để trở thành nguồn nhân lực tiếp nhận tri thức công nghệ từ nước ngoài vào

Bên cạnh đó, việc lan toả công nghệ của dòng vốn FDI có tác dụng rất lớn đối

với nhiều lĩnh vực trong đời sống kinh tế - xã hội của tỉnh Hải Dương (như

công nghệ may mặc, điện tử, cơ khí, lắp ráp ô – tô, dây và cáp điện ô tô, sản

xuất vật liệu xây dựng: xi măng, clinke, nhôm định hình, công nghệ chế biến

nông sản thực phẩm…)

Hiện nay ở các Khu công nghiệp (KCN) các doanh nghiệp được Chính phủ cho phép xây dựng hạ tầng để cho các nhà đầu tư thuê lại, có quy hoạch

rất chi tiết cho từng khu vực (đường đi lại trong KCN, đất cho kho tàng, đất

cho công trình đầu mối, đất trồng cây xanh, đất công cộng, đất xây dựng nhà

nghỉ cho công nhân, đất cho xây dựng các công trình công nghiệp) với tỷ lệ

đất cho phép Tuy nhiên, việc thuê lại làm công trình công nghiệp thường cao

hơn tỷ lệ cho phép vì phần này nhà đầu tư mới thu được tiền nhiều hơn so với

quy định Trong khi đó, tỷ lệ đất giành cho công trình công cộng không được

thu tiền và việc không thực hiện nghiêm túc việc xử lý nước thải trước khi

đưa chất thải ra khu vực công cộng Mặc dù công trình xử lý nước thải đã

được xây dựng và việc các nhà máy trong KCN đã đi vào hoạt động từ lâu,

nhưng công trình xử lý nước thải vẫn không hoạt động vì chất dùng cho xử lý

giá cả rất cao Nhà đầu tư muốn mức chi phí thấp nhất để mang lại lợi ích cao

nhất, mặc dù theo các hợp đồng thuê lại đất trong đó đều có phí 0,2

USD/m2/năm đối với chi phí quản lý và sử dụng dịch vụ công cộng (hệ thống

cấp thoát nước, chất thải, an ninh…) Điều này trái với chủ trương chung của

Nhà nước rằng: thu hút đầu tư vào KCN sẽ kiểm soát được vấn đề bảo vệ môi

Trang 10

trường và tập trung vào một đầu mối để quản lý Đây là việc còn lơi lỏng và

chưa nghiêm túc trong khâu quản lý của cơ quan chủ quản, để tình trạng ô

nhiêm môi trường đang hàng ngày hàng giờ ảnh hưởng tiêu cực tới môi

trường sống Sự nhận thức của một bộ phận lãnh đạo, các cơ quan quản lý còn

ở mức độ nhất định, chưa sâu sắc và đầy đủ trách nhiệm về hậu hoạ của ô

nhiễm môi trường đối với tương lai Mặt khác, chủ đầu tư hạ tầng muốn thu

hồi vốn nhanh chỉ cốt làm hạ tầng san lấp mặt bằng, đường nội bộ, …mà

không quan tâm đến các công trình đầu mối xử lý chất thải Việc ô nhiễm môi

trường sống nó sẽ xâm hại và huỷ hoại dần dần sức khỏe con người và có thể

coi đây là tội phạm môi trường (hiện tại Chính phủ đã thành lập bộ phận Cảnh

sát môi trường, hy vọng tương lai về môi trường sẽ được cải thiện hơn, không

hẳn chỉ quan tâm đến lợi ích kinh tế trước mắt mà còn phải quan tâm một

cách nghiêm túc đế vấn đề môi trường) Chính vì vậy, việc xem xét đầu tư

phải xem xét và có chế tài hợp lý để cả đối tác hạ tầng và doanh nghiệp thuê

lại đất phải có trách nhiệm và ý thức giữ gìn môi trường chung, tránh tình

trạng “cha chung không ai khóc” được lợi một ít trước mắt mà bao nhiêu thế

hệ người Việt Nam sau này phải gánh hậu hoạ về vấn đề môi trường ô nhiễm

từ sự phát triển công nghiệp không bền vững

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Năm 2004, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hải Dương đã có đề tài nghiên cứu đánh giá năng lực công nghệ của các dự án trong và ngoài nước,

cuộc khảo sát tiến hành trên quy mô rộng, nhưng cũng không có khả thi, vì

đánh giá năng lực công nghệ là rất khó (phải đánh giá được năng lực đầu tư,

năng lực sản xuất, năng lực cải tiến nhỏ, năng lực marketing, năng lực liên

kết, năng lực đổi mới lớn/thiết kế), chưa có giải pháp để thu hút đầu tư đối với

các dự án có quy mô vốn lớn, công nghệ hiện đại tạo ra sản phẩm có hàm

lượng trí tuệ cao

Hầu hết các dự án lập đều chỉ tính đến phương án thành công, khả thi, không có dự án nào tính đến rủi ro, cũng bởi quan niệm của các cơ quan quản

Trang 11

lý Nhà nước Việt Nam chỉ xem xét đến các dự án tính toán thật sự khả thi để

cấp phép và cho thuê đất để triển khai dự án đầu tư tại Việt Nam Chính vì

vậy, khi gặp các biến cố, sẽ khó xoay sở và dẫn đến dự án bị phá sản, gây

thiệt hại cho nhà đầu tư, các đơn vị có liên quan trong quá trình làm ăn và các

cơ quan quản lý Nhà nước phải vào cuộc để giải quyết các hậu quả, mà nhà

đầu tư thua lỗ, có thể bỏ trốn khỏi Việt Nam…

Ở Hải Dương chưa có cơ quan nào nghiên cứu, chưa có công trình khoa

học nào nghiên cứu, phân tích “Chia sẻ rủi ro với các nhà đầu tư để nâng cao

hiệu quả chuyển giao công nghệ trong các dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước

ngoài (FDI) trên địa bàn tỉnh Hải Dương”

Các cơ quan quản lý Nhà nước theo lĩnh vực chuyên môn của mình,

hàng năm chỉ lập báo cáo tổng kết để đánh giá sơ bộ về tình hình hoạt động

theo chức năng quản lý, theo dõi các dự án FDI

3 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu cấp 1: Đề xuất các giải pháp để chia sẻ rủi ro với các nhà

đầu tư nhằm nâng cao hiệu quả chuyển giao công nghệ trong các dự án có vốn

đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trên địa bàn tỉnh Hải Dương và đề xuất cơ

chế chính sách để các dự án FDI chuyển giao công nghệ có hiệu quả;

- Mục tiêu cấp 2: Nhận dạng các rủi ro thuộc lĩnh vực chuyển giao

công nghệ trong các dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài;

- Mục tiêu cấp 3: Đánh giá hệ thống quản lý và thực tiễn quản lý trong

các dự án có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài, xác định những điểm yếu

kém, tìm ra các nguyên nhân dẫn đến các yếu kém đó

Trang 12

- Chia sẻ rủi ro với nhà đầu tư nước ngoài bằng cách nào để nâng cao hiệu quả chuyển giao công nghệ trong các dự án FDI trên địa bàn tỉnh Hải

công nghệ hiện đại sau mỗi đợt vận động;

- Các chính sách ưu đãi đã đề ra (các chính sách đã thực hiện nay đã hết hiệu lực do thay đổi luật pháp khi Việt Nam gia nhập WTO): Quyết định số

189/2000/QĐ-BTC ngày 24/11/2000 về miễn tiền thuê đất, mặt nước, mặt

biển…; Quyết định số 3149/2002/QĐ-UB ngày 17/7/2002 về việc ban hành

quy định về ưu đãi khuyến khích đầu tư vào Khu công nghiệp trên địa bàn

tỉnh Hải Dương; Quyết định số 920/2003/QĐ-UB ngày 03/4/2003 về việc ban

hành các quy định về ưu đãi khuyến khích đầu tư vào các Cụm công nghiệp

và làng nghề trên địa bàn tỉnh Hải Dương về miễn giảm tiền thuê đất, ưu đãi

về vốn vay, hỗ trợ tiền rà phá bom mìn, hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao

động địa phương, cải cách các thủ tục hành chính ….ngoài ưu đãi chung của

Quốc gia (đã bị dừng vì do ưu đãi vượt quá so với các ưu đãi do Chính phủ

ban hành)

6 Câu hỏi nghiên cứu

- Rủi ro trong chuyển giao công nghệ (CGCN) có phải là tất yếu hay không? Do nguyên nhân gì? Các rủi ro này đã tác động như thế nào đối với

các dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (cả tích cực và tiêu cực)?

- Cần làm gì để nâng cao hiệu quả CGCN trong các dự án FDI?

Trang 13

7 Giả thuyết nghiên cứu

Luận văn nhằm kiểm chứng các giả thuyết sau đây:

- Rủi ro trong hoạt động CGCN là tất yếu, các rủi ro mày vừa có tác động tích cực vừa có tác động tiêu cực đối với các dự án này, tuy nhiên các

tác động tiêu cực nhiều hơn

- Để nâng cao hiệu quả CGCN cần có biện pháp chia sẻ rủi ro với các nhà đầu tư, thể hiện ở việc cần phải hoàn thiện khung pháp lý, cơ cấu tổ chức

của hệ thống quản lý, tăng cường năng lực của các cơ quan quản lý dự án có

định; Hỗ trợ tiền đền bù giải phóng mặt bằng (đối với Doanh nghiệp ở ngoài

KCN); Hỗ trợ các doanh nghiệp hạ tầng xây dựng KCN, KCX để thu hút nhà

đầu tư tập trung; Hỗ trợ đào tạo cơ bản nhân lực cho các Doanh nghiệp FDI;

Đặc biệt có thể hỗ trợ một khoản tiền nhất định vào giai đoạn đầu

8 Phương pháp chứng minh giả thuyết

- Nghiên cứu hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước

và của tỉnh có liên quan đến thu hút đầu tư, triển khai các hoạt động đầu tư mà

Trang 14

tư FDI, khả năng thu hút và dự báo dòng đầu tư FDI trong thời gian tới với

việc vận dụng các cơ chế chính sách đã ban hành, cũng như đề xuất giải pháp

mới)

9 Kết cấu của Luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của Luận văn gồm có 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý khoa học, chuyển giao công nghệ

và chia sẻ rủi ro

- Chương 2: Hiện trạng các rủi ro trong lĩnh vực chuyển giao công

nghệ trong các dự án có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hải Dương

- Chương 3: Giải pháp nhằm chia sẻ rủi ro đầu tư nước ngoài

Trang 15

PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ,

CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

VÀ CHIA SẺ RỦI RO VỚI CÁC NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

1.1 Khái niệm hoạt động khoa học và công nghệ

1.1.1 Khoa học

Khoa học được hiểu là “hệ thống tri thức về mọi loại quy luật của vật chất và sự vận động của vật chất, những quy luật của tự nhiên, xã hội và tư

duy” Theo định nghĩa của Luật Khoa học và Công nghệ năm 2000, “Khoa

học là hệ thống tri thức về các hiện tượng, sự vật, quy luật của tự nhiên, xã

hội và tư duy”

Theo quan điểm triết học Mác, khoa học được hiểu là một hình thái ý thức xã hội Với tư cách là một hình thái ý thức xã hội, khoa học tồn tại mang

tính độc lập tương đối với các hình thái ý thức xã hội khác Khoa học phân

biệt với các hình thái ý thức xã hội khác ở đối tượng và hình thức phản ánh và

mang một chức năng xã hội riêng biệt

Nhờ có sự phát triển của khoa học và công nghệ, con người ngày càng hiểu biết đầy đủ hơn, chính xác hơn về thế giới xung quanh và nhờ có các

thành tựu khoa học chúng ta sáng tạo ra các phương tiện tìm hiểu, khám phá

và chinh phục thế giới

1.1.2 Công nghệ

Công nghệ là những phương pháp, cách thức dựa trên cơ sở khoa học được sử dụng vào sản xuất để tạo ra sản phẩm vật chất Công nghệ là kết quả

của quá trình vật chất hoá tri thức khoa học, vận dụng các quy luật tự nhiên,

các nguyên lý khoa học vào sản xuất thông qua các phương tiện kỹ thuật,

nhằm đáp ứng các nhu cầu vật chất và tinh thần của con người

Trang 16

“Công nghệ là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công

cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm”

Theo định nghĩa nêu trên chúng ta thấy công nghệ bao gồm hai yếu tố tinh thần và vật chất Yếu tố tinh thần ở đây là các tri thức khoa học, các

phương pháp, cách thức con người sử dụng nhằm tạo ra những sản phẩm vật

chất Yếu tố vật chất ở đây là các thiết bị kỹ thuật con người sử dụng trong

quá trình sản xuất Con người là nhân tố duy nhất có khả năng tổng hợp các

lực lượng vật chất và tinh thần để áp dụng vào thực tiễn, bởi vì tri thức khoa

học và phương tiện kỹ thuật chỉ có thể phát huy được tác dụng qua quá trình

hoạt động của con người

Chúng ta có thể hiểu công nghệ gồm hai phần, phần cứng và phần mềm

- Phần cứng: là toàn bộ phần ta có thể nhìn thấy được và có thể mua bán được trên thị trường như thiết bị, máy móc, cơ sở vật chất

- Phần mềm, gồm: tri thức, kỹ năng, công thức để sử dụng phần cứng tạo ra sản phẩm vật chất Trong cơ chế thị trường phần mềm cũng có thể mua,

bán hoặc trao đổi trên thị trường

Trong một số trường hợp, người ta phân công nghệ thành bốn nhóm yếu tố cơ bản:

+ Nhóm yếu tố kỹ thuật gồm các thiết bị, máy móc…

+ Nhóm yếu tố con người gồm các chuyên gia nghiên cứu, tư vấn, những người trực tiếp gắn bó với các hoạt động công nghệ

+ Nhóm yếu tố tổ chức gồm các bộ máy, thể chế, quản lý…

+ Nhóm yếu tố thông tin gồm bí quyết sản xuất, công thức, phương thức tiến hành

Để đảm bảo hiệu quả và củng cố thương hiệu của sản phẩm, nhà đầu tư trong quá trình lập dự án đầu tư cần chú ý đến nhu cầu của thị trường với sản

phẩm, nguồn nguyên liệu đầu vào cho sản xuất, khả năng tài chính, ngoại tệ

đối với máy móc nhập khẩu, nguồn cung cấp thiết bị, trong nước hay nước

ngoài (và nếu nước ngoài thì công nghệ của quốc gia nào, thế hệ nào là phù

Trang 17

hợp và mang lại giá trị kinh tế cao, chính sách bảo hộ mậu dịch của Việt

Nam…)

1.1.3 Hoạt động Khoa học và Công nghệ

Theo Luật Khoa học và Công nghệ năm 2000, hoạt động khoa học và công nghệ bao gồm nghiên cứu khoa học, nghiên cứu khoa học và phát triển

công nghệ, dịch vụ KH&CN, hoạt động phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật,

hợp lý hoá sản xuất và các hoạt động khác nhằm phát triển khoa học và công

nghệ

Nghiên cứu khoa học:

Nghiên cứu khoa học là hoạt động khoa học nhằm phát hiện, tìm hiểu các hiện tượng, sự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy, sáng tạo ra các

giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn Hoạt động nghiên cứu khoa học bao

gồm: nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng

Phát triển công nghệ

Theo Luật Khoa học và công nghệ, phát triển công nghệ là hoạt động nhằm tạo ra và hoàn thiện công nghệ mới, sản phẩm mới Phát triển công

nghệ bao gồm triển khai thực nghiệm và sản phẩm thử nghiệm;

Triển khai thực nghiệm:

Là hoạt động ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học đề làm thực nghiệm nhằm tạo ra công nghệ mới, sản phẩm mới;

Sản xuất thử nghiệm:

Là hoạt động ứng dụng kết quả triển khai thực nghiệm để sản xuất thử

ở quy mô nhỏ nhằm hoàn thiện công nghệ mới, sản phẩm mới trước khi đưa

vào sản xuất và đời sống;

Dịch vụ khoa học công nghệ:

Là các hoạt động phục vụ việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; các hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, các

dịch vụ về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến, ứng dụng tri thức

khoa học và công nghệ và kinh nghiệm thực tiễn

Mục tiêu của hoạt động khoa học và công nghệ:

Trang 18

Mục tiêu của hoạt động khoa học và công nghệ là xây dựng nền khoa học và công nghệ tiên tiến, hiện đại để phát triển lực lượng sản xuất, nâng cao

trình độ quản lý; sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường;

đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá; xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm

đà bản sắc dân tộc; xây dựng con người mới Việt Nam; góp phần phát triển

nhanh, bền vững kinh tế - xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân

dân, bảo đảm quốc phòng, an ninh

1.1.4 Nguyên tắc hoạt động khoa học và công nghệ

Hoạt động khoa học và công nghệ phải phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh;

Xây dựng và phát huy năng lực nội sinh về khoa học và công nghệ kết hợp với việc tiếp thu có chọn lọc các thành tựu khoa học và công nghệ của thế

giới phù hợp với thực tiễn Việt Nam;

Kết hợp chặt chẽ khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật và công nghệ với khoa học xã hội nhân văn; gắn liền nghiên cứu khoa học và phát triển

công nghệ với giáo dục và đào tạo, với hoạt động sản xuất, kinh doanh và

phát triển thị trường công nghệ;

Trung thực, khách quan, đề cao đạo đức nghề nghiệp, tự do sáng tạo, dân chủ, tự chủ, tự chịu trách nhiệm

1.1.5 Quản lý khoa học và công nghệ

Quản lý khoa học và công nghệ là công tác tổ chức và quản lý việc thực hiện các hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ theo những quy trình,

quy định thống nhất nhằm đạt chất lượng và hiệu quả cao nhất;

Quản lý khoa học và công nghệ đóng vai trò rất quan trọng vì nếu như thiếu sự quản lý thống nhất, thiếu sự tổ chức hoạt động nghiên cứu và ứng

dụng một cách khoa học sẽ dẫn tới sự hạn chế kết quả ứng dụng thực tế, gây

lãng phí và có thể gây cản trở đối với sản xuất và dịch vụ

Trang 19

1.2 Chuyển giao công nghệ

1.2.1 Khái niệm chuyển giao công nghệ

Theo Luật Chuyển giao công nghệ năm 2006: Chuyển giao công nghệ

là chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng một phần hoặc toàn bộ công

nghệ từ bên có quyền chuyển giao công nghệ sang bên nhận công nghệ

- Chuyển giao công nghệ là chuyền giao quyền sở hữu, quyền sử dụng công nghệ

+ Cách hiểu thứ nhất: Chuyển giao là phương thức mà một cá nhân/tổ chức/quốc gia có được công nghệ hoặc khả năng công nghệ từ một cá nhân/tổ

chức/quốc gia khác Như vậy nó bao gồm bất kỳ hình thái, dạng thức nào

truyền công nghệ từ nơi này sang nơi khác, trong đó bên giao sẽ mất đi cái

được chuyển cho bên nhận

+ Theo cách hiểu thứ hai: CGCN cho rằng mọi hình thức truyển công nghệ không thể coi “chuyển giao” và chỉ có thể “chuyển giao” là những gì

mất tiền Chuyển giao này tồn tại trong khung cảnh người mua và người bán

công nghệ

- CGCN: chỉ là việc mua bán công nghệ - chuyển giao mất tiền; không chỉ là mua bán công nghệ - bao gồm cà chuyển giao mất tiền và chuyển giao

không mất tiền

Theo Điều 8 về Quyền chuyển giao công nghệ

- Chủ sở hữu công nghệ có quyền chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng công nghệ

- Tổ chức, cá nhân được chủ sở hữu công nghệ cho phép chuyển giao quyền sử dụng công nghệ có quyền chuyển giao quyền sử dụng công nghệ đó

- Tổ chức, cá nhân có công nghệ là đối tượng sở hữu công nghiệp nhưng đã hết thời hạn bảo hộ hoặc không được bảo hộ tại Việt Nam có quyền

chuyển giao quyền sử dụng công nghệ đó

Biểu hiện của CGCN:

Trang 20

+ Bí quyết kỹ thuật: Là thông tin tích luỹ, khám phá trong quá trình nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh của chủ sở hữu công nghệ có ý nghĩa quyết

định chất lượng, khả năng cạnh tranh của công nghệ, sản phẩm công nghệ;

+ Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật, có kèm hoặc không kèm công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản

phẩm)

+ Dịch vụ chuyển giao công nghệ: Là quá trình hỗ trợ quá trình tìm kiếm, giao kết và thực hiện hợp đồng CGCN

+ Định giá công nghệ: Là hoạt động xác định giá của công nghệ

1.2.2 Phạm vi chuyển giao công nghệ

Đối tượng công nghệ được chuyển giao: là một phần hoặc toàn bộ công

nghệ sau đây:

- Bí quyết kỹ thuật;

- Kiến thức kỹ thuật về công nghệ được chuyển giao dưới dạng phương

án công nghệ, quy trình công nghệ, giải pháp kỹ thuật, công thức, thông số kỹ

thuật, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật, chương trình máy tính, thông tin dữ liệu;

- Giải pháp hợp lý hoá sản xuất, đổi mới công nghệ;

Đối tượng công nghệ được chuyển giao có thể gắn hoặc không gắn với đối tượng sở hữu công nghiệp

Đối tượng công nghệ không được chuyển giao:

- Công nghệ không đáp ứng các quy định của pháp luật về an toàn lao động, vệ sinh lao động, bảo đảm sức khỏe con ngươì, bảo vệ tài nguyên và

môi trường;

- Công nghệ tạo ra sản phẩm gây hậu quả xấu đến phát triển kinh tế - xã hội và ảnh hưởng xấu đến quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

- Công nghệ không được chuyển giao theo quy định của điều ước quốc

tế mà CHXHCN Việt Nam là thành viên;

- Công nghệ thuộc Danh mục bí mật nhà nước, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác

Chủ thể chuyển giao công nghệ:

Trang 21

Chủ sở hữu công nghệ có quyền chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng công nghệ;

Chủ thể tiếp nhận công nghệ:

Tổ chức, cá nhân được chủ sở hữu công nghệ cho phép chuyển giao quyền sử dụng công nghệ có quyền chuyển giao quyền sử dụng công nghệ đó;

Tổ chức, cá nhân có công nghệ là đối tượng sở hữu công nghệ nhưng đã hết

thời hạn bảo hộ hoặc không được bảo hộ tại Việt Nam có quyền chuyển giao

+ Hợp đồng chuyển nhượng thương mại;

+ Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp;

+ Hợp đồng mua bán máy móc, thiết bị kèm theo CGCN

- Hình thức CGCN khác theo quy định của pháp luật

1.2.4 Nội dung quyền sở hữu công nghệ:

Chuyển giao quyền sở hữu công nghệ:

- Chuyển giao quyền sở hữu công nghệ là việc chủ sở hữu công nghệ chuyển giao toàn bộ quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt công

nghệ cho tổ chức, cá nhân khác, bao gồm:

+ Chuyển giao tài liệu về công nghệ;

+ Đào tạo cho bên nhận công nghệ nắm vững và làm chủ công nghệ theo thời hạn quy định trong hợp đồng CGCN;

+ Cử chuyên gia tư vấn kỹ thuật cho bên nhận công nghệ đưa công nghệ vào sản xuất với chất lượng công nghệ và chất lượng sản phẩm đạt các

chỉ tiêu và tiến độ quy định trong hợp đồng CGCN;

+ Phương thức chuyển giao khác do hai bên thoả thuận

Trường hợp công nghệ là đối tượng được bảo hộ quyền sở hữu công nghệ thì việc chuyển giao quyền sở hữu công nghệ phải được thực hiện cùng

Trang 22

với việc chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp theo quy định của pháp luật

về sở hữu trí tuệ

Chuyển giao quyền sử dụng công nghệ (license):

+ Chuyển giao quyền sử dụng công nghệ là việc tổ chức, cá nhân là chủ

sở hữu công nghệ hoặc được chủ sở hữu công nghệ cho phép chuyển giao

quyền sử dụng công nghệ có quyền chuyển giao công nghệ đó

+ Phạm vi chuyền giao quyền sử dụng công nghệ do các bên thoả thuận bao gồm:

- Độc quyền hoặc không độc quyền sử dụng công nghệ;

- Được chuyển giao lại hoặc không được chuyển giao lại quyền sử dụng công nghệ cho bên thứ 3;

1.2.5 Hợp đồng chuyển giao công nghệ:

Nguyên tắc giao kết và thực hiện hợp đồng CGCN:

- Việc giao kết HĐ CGCN được thực hiện thông qua hợp đồng bằng văn bản hoặc hình thức khá có giá trị tương đương văn bản (điện báo, telex,

fax, thông điệp dữ liệu )

- Ngôn ngữ trong HĐ CGCN do các bên thoả thuận; trường hợp cần giao dịch tại Việt Nam thì phải có HĐ bằng tiếng Việt, HĐ bằng tiếng Việt và

tiếng nước ngoài có giá trị như nhau

- Hợp đồng CGCN được giao kết và thực hiện theo quy định của Luật CGCN, Bộ luật Dân sự, Luật Thương mại

Tên hợp đồng CGCN, ghi rõ tên công nghệ được chuyển giao; đối tượng công nghệ được chuyển giao; sản phẩm công nghệ được tao ra; Chuyển

Trang 23

giao quyền sở hữu, quyền sử dụng công nghệ; phương thức CGCN; quyền và

nghĩa vụ của các bên; Giá, phương thức thanh toán; Thời điểm, thời hạn hiệu

lực của hợp đồng; khái niệm thuật ngữ sử dụng trong HĐ; Kế hoach, tiên độ

CGCN, địa điểm thực hiện CGCN; Trách nhiệm bảo hành công nghệ được

chuyển giao; Phạt vi pham HĐ; Trách nhiệm di vi phạm HĐ; Pháp luật áp

dụng khi giải quyết tranh chấp; Cơ quan giải quyết tranh chấp;

Việc chuyển giao toàn bộ quyền sở hữu công nghệ không mấy phức tạp

về mặt pháp lý, nhưng việc chuyển giao quyền sử dụng công nghệ thì phức

tạp hơn, bởi vậy Luận văn sẽ đi sâu phân tích các dạng hợp đồng license công

nghệ sau đây:

a License độc quyền (Exclusive License)

Là loại license được thể hiện bởi hợp đồng độc quyền, đó là hợp đồng

mà theo đó trong phạm vi và thời hạn chuyển giao, bên được chuyển quyền

được độc quyền sử dụng công nghệ, bên chuyển quyền không được ký kết

hợp đồng sử dụng công nghệ với bất kỳ bên thứ ba nào và chỉ được sử dụng

công nghệ đó nếu được phép của bên được chuyển quyền

b License không độc quyền (Non Exclusive License)

Là loại license được thể hiện bởi hợp đồng không độc quyền, đó là hợp đồng mà theo đó trong phạm vi và thời hạn chuyển giao quyền sử dụng, bên

chuyển quyền vẫn có quyền sử dụng công nghệ, quyền ký kết hợp đồng sử

dụng công nghệ không độc quyền với người khác

Cần phải xác định rõ những trường hợp sau đây:

- Trường hợp 1: trong phạm vi lãnh thổ mà hợp đồng có hiệu lực, cần phải làm rõ thuật ngữ sử dụng trong định nghĩa trên, mặc dù bên chuyển giao

không sử dụng công nghệ trong lãnh thổ mà hợp đồng có hiệu lực, nhưng bên

chuyển giao có được quyền bán sản phẩm được áp dụng công nghệ trên lãnh

thổ mà hợp đồng có hiệu lực không? Nếu không trả lời được câu hỏi này thì

quyền lợi của bên nhận chuyển giao có thể bị ảnh hưởng

- Trường hợp 2: quyền ký kết hợp đồng sử dụng công nghệ không độc quyền với người khác vẫn thuộc về bên chuyển giao, nhưng cần làm rõ phạm

Trang 24

vi hoạt động của người khác đó là trên lãnh thổ nào? Nếu người khác đó

không sử dụng công nghệ được chuyển giao trên lãnh thổ mà hợp đồng có

hiệu lực thì có quyền bán sản phẩm được áp dụng công nghệ được chuyển

giao trên lãnh thổ mà hợp đồng có hiệu lực không?

c License sơ cấp (Primary License)

Là loại license được thể hiện bởi hợp đồng giữa bên chuyển quyền sử dụng là chủ sở hữu đối tượng được chuyển giao và bên nhận chuyển giao

quyền sử dụng công nghệ

Trong hợp đồng này, nếu có quy định bên nhận chuyển giao được quyền tiếp tục ký kết hợp đồng sử dụng công nghệ với chủ thể/các chủ thể

khác thì hợp đồng tiếp theo này được gọi là hợp đồng License thứ cấp

d License thứ cấp (Secondary License)

Là loại license được thể hiện bởi hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng công nghệ giữa bên chuyển giao (không là chủ sở hữu công nghệ mà chỉ là

bên nhận chuyển giao) với bên nhận chuyển giao khác quyền sử dụng công

nghệ

Cần lưu ý rằng phạm vi quyền sử dụng công nghệ trong hợp đồng License thứ cấp không được phép vượt phạm vi quyền sử dụng công nghệ

trong hợp đồng License sơ cấp tương ứng

e License bắt buộc (Compulsory licenses): loại license này chỉ áp dụng

đối với công nghệ được bảo hộ là sáng chế

Còn gọi là license không tự nguyện, license cưỡng chế, license được cấp theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền… Việc cấp license

bắt buộc được quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ và tại điều 31 của Hiệp định

Trang 25

- Người nắm độc quyền sử dụng sáng chế không thực hiện nghĩa vụ sử dụng sáng chế ;

- Người có nhu cầu sử dụng sáng chế không đạt được thoả thuận với người nắm độc quyền sử dụng sáng chế về việc ký kết hợp đồng sử dụng sáng

chế mặc dù trong một thời gian hợp lý đã cố gắng thương lượng với mức giá

và các điều kiện thương mại thoả đáng;

- Người nắm độc quyền sử dụng sáng chế bị coi là thực hiện hành vi hạn chế cạnh tranh bị cấm theo quy định của pháp luật về cạnh tranh;

- Quyền sử dụng được chuyển giao thuộc dạng không độc quyền, người được chuyển giao quyền sử dụng không được chuyển nhượng quyền đó cho

người khác, trừ trường hợp chuyển nhượng cùng với cơ sở kinh doanh của

mình và không được chuyển giao quyền sử dụng thứ cấp cho người khác;

- Quyền sử dụng được chuyển giao chỉ được giới hạn trong phạm vi và thời hạn đủ để đáp ứng mục tiêu chuyển giao và chủ yếu để cung cấp cho thị

- Thanh toán trọn gói (Lump-sumpayment): đặc điểm của hình thức

thanh toán này là giá cả của công nghệ được chuyển giao được tính trước, bên

nhận chuyển giao thanh toán cho bên chuyển giao một hoặc nhiều lần Hình

thức thanh toán này gây ra rủi ro cho cả bên chuyển giao và bên nhận chuyển

giao, vì cả 2 bên không thể lường trước được các yếu tố vòng đời của công

nghệ dài hay ngắn, hơn nữa vòng đời của công nghệ lại còn phụ thuộc vào

việc các công nghệ cạnh tranh ra đời sớm hay muộn, cả 2 bên cũng khó có thể

dự báo chính xác được nhu cầu của thị trường…

- Thanh toán theo kỳ vụ (royalty), tức là bên nhận chuyển giao sẽ thanh toán

định kỳ cho bên chuyển giao 1 khoản phí định kỳ, thường là hàng năm tương

ứng với 1 tỷ lệ nhất định của giá bán tịnh (net sale value) của sản phẩm áp

Trang 26

dụng công nghệ được chuyển giao, royalty này cũng có thể được tính trên lợi

nhuận gộp/lãi ròng Hình thức thanh toán này ít mang lại rủi ro cho cả 2 bên,

nó ràng buộc trách nhiệm của cả 2 bên với công nghệ được chuyển giao

Trong thực tế, bên nhận chuyển giao bao giờ cũng muốn ràng buộc trách

nhiệm của bên chuyển giao về hiệu năng của công nghệ, tính cạnh tranh hoặc

được cung cấp các cải tiến, đổi mới của công nghệ Nếu công nghệ tốt và có

tính cạnh tranh thì royalty sẽ càng cao, hoặc ngược lại royalty sẽ chấm dứt tại

thời điểm công nghệ chết yểu, như vậy bên nhận chuyển giao không lo ngại

về độ dài của vòng đời công nghệ được chuyển giao.1

Trong thực tế việc CGCN trong các dự án FDI trên địa bàn tỉnh Hải Dương chỉ tồn tại ở dạng license đơn giản (simple), chỉ quy định đơn giản A

CGCN cho B trong thời hạn với giá cả nhất định nào đó mà không hề quy

định cụ thể về thị trường, cạnh tranh chính điều này dẫn tới những rủi ro,

mà khi xảy ra thì chưa có cơ sở pháp lý để phân định

1.2.6 Quản lý chuyển giao công nghệ

Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước các hoạt động CGCN trong phạm vi cả nước Chính phủ giao nhiệm vụ cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ

quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung

ương giúp Chính phủ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước

Nội dung quản lý Nhà nước về CGCN:

- Ban hành các văn bản pháp luật về CGCN, xây dựng chính sách, chiến lược về CGCN, tổ chức hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các văn

Trang 27

- Tuyên truyền và phổ biến kiến thức về CGCN; cung cấp thông tin về công nghệ

- Kiểm tra, thanh tra đối với các hoạt động CGCN, thẩm định và giám định công nghệ, hoạt động cung ứng và sử dụng dịch vụ tư vấn về CGCN

- Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật về CGCN, đánh giá, thẩm định và giám định công nghệ, hoạt động cung ứng và sử dụng

dịch vụ tư vấn về CGCN

- Đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ về CGCN

- Tổ chức hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực nêu trên

1.2.7 Hiệu quả chuyển giao công nghệ:

Theo Từ điển tiếng Việt Nam 2002 của Nhà xuất bản Đà Nẵng, thuật ngữ hiệu quả (effect) được định nghĩa như sau: “Hiệu quả là kết quả đích

thực” của một hoạt động, công việc nào đó

Giá trị đầu tư vào công nghệ được thể hiện ở số kinh phí bỏ ra để mua sắm máy móc, thiết bị và thuê các chuyên gia hướng dẫn vận hành dây

chuyền công nghệ, chi phí đào tạo nhân lực tiếp nhận công nghệ, sử dụng

công nghệ một cách tốt nhất để ứng dụng trong sản xuất và đời sống xã hội

Giá trị của Dự án đầu tư có yếu tố công nghệ được thể hiện ở số kinh phí bỏ

ra để đầu tư so với lợi ích thu được sau khi các Dự án đi vào hoạt động

Khái niệm về hiệu quả kinh tế:

Là hiệu số hoặc tỷ số so sánh giữa tổng giá trị kinh tế thu được ở đầu ra (giá trị kinh tế của các sản phẩm KH&CN) do các kết quả nghiên cứu tạo ra ở

thời điểm đánh giá xác định hiệu quả với tổng chi phí đầu vào (nhân lực, tài

chính, nguyên vật liệu, khấu hao thiết bị, năng lượng, cơ sở vật chất, ; công

nghệ thông tin) Hiệu quả kinh tế (HQKT) cũng có thể tiết kiệm được, giảm

giá thành chi phí do ứng dụng kết quả nghiên cứu hoặc tiến bộ kỹ thuật

Công thức là: HQKT = Tổng giá trị, lợi ích thu được (output) - Tổng chi phí nghiên cứu (hoặc đầu tư mua sắm thiết bị, máy móc, nhân lực )

(Input) Hoặc nói theo cách khác, tính theo tỷ lệ:

Kết quả thu được

Trang 28

HQKT = - x 100%

Giá trị đầu tư Trong thực tế, việc xác định hiệu quả kinh tế của việc CGCN là khả năng khai thác cao nhất giá trị của công nghệ, hàm lượng của công nghệ chứa

đựng trong sản phẩm, mà sản phẩm đó mang lại cho nhà đầu tư với giá trị

kinh tế cao nhất

Khái niệm về hiệu quả xã hội:

Thể hiện ở mức độ đóng góp của công nghệ đó để giải quyết các vấn đề

xã hội trong từng thời kỳ phát triển xã hội cụ thể, thúc đẩy sự phát triển xã hội

(về con người, cộng đồng, nâng cao chất lượng, trình độ và mức sống của các

tầng lớp dân cư, môi trường ) Hiệu quả xã hội có thể đánh giá qua so sánh

tổng chi phí đầu tư của Dự án với mức độ đóng góp và phạm vi tác động vào

quá trình giải quyết các vấn đề xã hội khác nhau, kết quả thu được qua các lợi

ích Công nghệ của dự án FDI khi vào Việt Nam nói chung và tỉnh Hải

Dương nói riêng, đã giải quyết được bao nhiêu việc làm cho xã hội, số lượng

lao động có trình độ sử dụng được công nghệ đó là bao nhiêu, sản phẩm mà

công nghệ đó có giá trị như thế nào đối với địa phương, quốc gia, khu vực và

thế giới , công nghệ trong các dự án làm thúc đẩy việc đào tạo nguồn nhân

lực cho thời gian kế tiếp khi các công nghệ cùng loại cần đòi hỏi lực lượng

lao động tương ứng

Khái niệm hiệu quả chuyển giao công nghệ:

Hầu hết các hợp đồng CGCN có đến 95% là do các công ty mẹ ở nước ngoài chuyển cho các công ty con đầu tư ở Việt Nam Vì không thấy được các

yếu tố phần mềm của công nghệ (thông tin, con người và thiết chế), cho nên

chúng ta rất coi nhẹ CGCN, số tiền phí chuyển CGCN từ các công ty Việt

Nam trả cho công ty nước ngoài là rất ít Các doanh nghiệp cũng rất ít thuê

chuyên gia kỹ thuật ở nước ngoài, cho đến nay cũng chưa có thống kê để biết

tiền trả cho CGCN, thuê chuyên gia một năm là bao nhiêu, trong khi thống kê

về thiết bị, phụ tùng, nguyên liệu thì rất rành rọt (vì việc nhập khẩu phải khai

Trang 29

báo và làm thủ tục tại cơ quan hải quan) Đây chính là một cản trở rất lớn cho

sự phát triển

Hiệu quả chuyển giao công nghệ là khả năng khai thác công nghệ cho

ra những sản phẩm có giá trị xác định, được thị trường chấp nhận và phục vụ

mục đích của con người

1.2.8 Hiệu quả chuyển giao công nghệ trong các dự án FDI tại tỉnh Hải

Dương:

Việc đóng góp của kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh chủ yếu là việc đầu tư công nghệ của nhà đầu tư nước ngoài, việc đưa máy

móc, thiết bị, vật tư, công nghệ, bí quyết vào đầu tư trong dự án thành lập

tại Việt Nam (thuê đất, xây dựng nhà xưởng, lắp đặt thiết bị, đào tạo lao động,

vận hành dây chuyền ) để sản xuất tại Việt Nam, tạo ra các sản phẩm trước

hết tiêu thụ tại Việt Nam hoặc họ sản xuất theo đơn đặt hàng của nước ngoài

Thông thường nhà đầu tư thường có nhà máy sản xuất tại nước ngoài, nay muốn mở rộng thị trường sản xuất, kinh doanh, tận dụng nguồn lực tự

nhiên tại Việt Nam (như mặt bằng, nguồn nhân lực, chính sách khuyến khích

của Nhà nước Việt Nam trong việc thu hút đầu tư FDI ) Vì vậy, nhà đầu tư

sang Việt Nam họ mang theo vốn, công nghệ, kinh nghiệm và thực hiện việc

chuyển giao công nghệ vào Việt Nam Điều này làm cho nền kinh tế của Việt

Nam phát triển, thúc đẩy việc đào tạo nguồn nhân lực (trong các trường và

các Trung tâm đào tạo nhân lực khoa học công nghệ) sao cho đáp ứng nhu

cầu của nhà đầu tư nước ngoài trong việc tiếp nhận thông tin, để vận hành

công nghệ Trong quá trình hoạt động nhà đầu tư có thể dần chuyển giao công

nghệ của mình cho bên Việt Nam sử dụng, và vì vậy nguồn nhân lực đòi hỏi

phải có đủ tri thức để tiếp nhận và làm chủ công nghệ

Nhà đầu tư đạt hiệu quả cao trong đầu tư, sản xuất – kinh doanh là góp phần cho nền kinh tế của Việt Nam phát triển; sự tăng trưởng kinh tế của từng

nhà đầu tư kéo theo sự tăng trưởng của toàn bộ hệ thống kinh tế và các lĩnh

vực khác có liên quan như: lao động, thu nhập, dịch vụ Chính vì vậy, khi nhà

đầu tư bị rủi ro trong đầu tư thì không ai khác nhà nước trung ương và địa

Trang 30

phương, doanh nghiệp, cộng đồng cùng chung tay giúp đỡ sẻ chia để nhà đầu

tư vượt qua bước thăng trầm để đạt được thành công Chỉ có như vậy mới

nuôi dưỡng được niềm hy vọng, ý tưởng của chính nhà đầu tư hiện tại và góp

phần thu hút các nhà đầu tư trong tương lai mạnh về năng lực tài chính,

nghiên cứu để có công nghệ cao, công nghệ mới vào Việt Nam nói chung và

Hải Dương nói riêng

1.3 Lý luận chung về đầu tư và rủi ro trong đầu tư

1.3.1 Khái niệm đầu tư:

“Đầu tư là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm thu được các kết quả, thực hiện được những mục tiêu nhất định

trong tương lai; Các nguồn lực sử dụng có thể là tiền, tài nguyên thiên nhiên,

là sức lao động và trí tuệ Những kết quả đạt được có thể là sự gia tăng tài sản,

vật chất, tài sản tài chính hoặc tài sản trí tuệ và nguồn lực có đủ điều kiện để

làm việc với năng suất cao hơn cho nền kinh tế và cho toàn bộ xã hội” (Giáo

trình Lập dự án đầu tư – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân)

Khái niệm dự án đầu tư:

Dự án đầu tư có thể được xem xét từ nhiều góc độ:

- Về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết, có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch nhằm

đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong

tương lai;

- Xét trên góc độ quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế xã hội trong

một thời gian dài;

- Trên góc độ kế hoạch hoá: Dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất, kinh doanh, phát triển kinh

tế - xã hội, làm tiền đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ Xét theo góc độ

này, dự án đầu tư là một hoạt động kinh tế riêng biệt nhỏ nhất trong công tác

kế hoạch hoá nền kinh tế nói chung (một đơn vị sản xuất trong cùng một thời

kỳ có thể thực hiện nhiều dự án);

Trang 31

- Xét về mặt nội dung: Dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động và chi phí cần thiết, được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa

điểm xác định để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất

định nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai

* Mục tiêu của dự án: Mục tiêu phát triển thể hiện sự đóng góp của dự

án vào việc thực hiện các mục tiêu chung của một quốc gia, những lợi ích

mang lại cho nền kinh tế - xã hội; Mục tiêu trực tiếp của chủ đầu tư: mục tiêu

cụ thể cần đạt được của việc thực hiện dự án, mục tiêu này được thực hiện

thông qua những lợi ích tài chính mà chủ đầu tư thu được từ dự án

1.3.2 Đầu tư trực tiếp nước ngoài:

Khái niệm về đầu tư:

Theo quy định của Luật Đầu tư năm 2005 “Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thanh tài sản tiến

hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này và các quy định khác

của pháp luật có liên quan”

Đầu tư trực tiếp:

Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư

(Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ cố giá khác, quỹ đầu tư chứng khoán và thông

qua các định chế tài chính trung gian khác mà nhà đầu tư không trực tiếp

tham gia quản lý hoạt động đầu tư)

Nhà đầu tư:

“Nhà đầu tư là người (hay tổ chức) đại diện hợp pháp của tổng kinh phí đăng ký đầu tư”

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (ở Việt Nam):

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm: doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam;

doanh nghiệp Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập,

mua lại

Trang 32

Hoạt động đầu tư:

Hoạt động đầu tư là hoạt động của nhà đầu tư trong quá trình đầu tư bao gồm các khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và quản lý dự án đầu tư

Dự án đầu tư:

Dự án đầu tư là tập hợp các đề suất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác

định (gồm dự án đầu tư mới và dự án mở rộng quy mô)

Dự án có vốn đầu tư nước ngoài:

Dự án có vốn đầu tư nước ngoài (các loại hình đầu tư: BCC, BT, BTO, BOT…): Là dự án đầu tư tổng thể các hoạt động và chi phí cần thiết cho việc

thực hiện dự án được đảm bảo bằng một phần hoặc toàn bộ nguồn vốn của

nước ngoài (Nguồn vốn nước ngoài do các tổ chức nước ngoài, cá nhân có

quốc tịch nước ngoài, hoặc người Việt Nam định cư lâu dài ở nước ngoài đưa

vào Việt Nam để thực hiện thông qua dự án đầu tư):

Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC: bussiness co-oporation contract);

là hình thức đầu tư được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh

phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập pháp nhân

Hợp đồng xây dựng – kinh doanh - chuyển giao (BOT):

Là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một thời

hạn nhất định, nhà đầu tư chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho Nhà

nước Việt Nam

Hợp đồng xây dựng-chuyển giao-kinh doanh (BTO): là hình thức đầu

tư được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng

công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao

công trình đó cho Nhà nước Việt Nam; Chính phủ dành cho nhà đầu tư quyền

kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư

và lợi nhuận

Hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT):

Trang 33

Là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong,

nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho Nhà nước Việt Nam; Chính phủ

Việt Nam tạo điều kiện cho nhà đầu tư thực hiện dự án khác để thu hồi vốn

đầu tư theo thoả thuận trong hợp đồng BT

Dự án đầu tư trực tiếp:

Là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn và tham gia quản lý hoạt động đầu tư (VD: góp vốn vào Công ty TNHH, nhà đầu tư tham gia Hội đồng

thành viên và trở thành người quản lý công ty/hay góp cổ phẩn, nhà đầu tư trở

thành cổ đông và được trực tiếp tham gia Đại hội cổ đông – cơ quan quản lý

cao nhất của công ty cổ phần)

Dự án thì được đầu tư tại một địa điểm nhất định; khác với đăng ký kinh doanh của một doanh nghiệp thì được hoạt động trong phạm vi toàn

quốc Việc quyết định về địa điểm là một quyết định có tầm quan trọng chiến

lược Địa điểm tác động lâu dài đến hoạt động và lợi ích của doanh nghiệp,

đồng thời ảnh hưởng lâu dài đến dân cư quanh vùng

1.3.3 Lý luận chung về rủi ro:

Khái niệm rủi ro:

Rủi ro là việc làm hạn chế khả năng tối đa vốn có của sự vật hiện tượng trong một khoảng thời gian nhất định; rủi ro được cho là nó nằm ngoài dự

kiến của con người trong quá trình tính toán;

Rủi ro là khả năng gặp nguy hiểm có thể phát sinh từ một vài tiến trình hay một vài sự kiện; Rủi ro là sự kiện không may xảy ra luôn gắn liền với

hoạt động và môi trường sống của con người

Các loại rủi ro:

Rủi ro động và rủi ro tĩnh; rủi ro cơ bản và rủi ro riêng biệt; rủi ro thuần tuý và rủi ro đầu cơ

+ Rủi ro động:

Từ những rủi ro liên quan đến sự luôn thay đổi, đặc biệt là trong nền kinh tế Đó là những rủi ro mà hậu quả của nó có thể có lợi, nhưng cũng có

Trang 34

thể sẽ mang đến sự tổn thất (sự thay đổi về thị hiếu khách hàng có thể phù

hợp với sản phẩm mà doanh nghiệp đang kinh doanh hay không, sự thay đổi

về công nghệ kỹ thuật có phù hợp với khả năng tài chính của doanh nghiệp

hay không, sự thay đổi có quá nhanh hay không?)

+ Rủi ro tĩnh: là những rủi ro, mà hậu quả của nó chỉ liên quan đến sự

xuất hiện tổn thất hay không, chứ không có khả năng sinh lời, và không chịu

sự ảnh hưởng của những thay đổi trong nền kinh tế Những rủi ro tĩnh thường

liên quan đến các đối tượng: tài sản, con người, trách nhiệm dân sự

1.3.4 Rủi ro trong hoạt động đầu tư:

Là khả năng làm giảm hiệu quả đầu tư so với tính toán ban đầu, làm cho năng suất thấp hơn dự kiến, sản phẩm kém chất lượng hơn dự định, thị

trường tiêu thụ kém hơn hoặc không có khả năng bán sản phẩm, thị trường

1.3.5 Rủi ro trong chuyển giao công nghệ:

Là những thiệt hại gây ra cho chủ sở hữu công nghệ hoặc cho người sử dụng công nghệ, trong quá trình thực hiện các Hợp đồng CGCN

Những rủi ro do biến động của thị trường trong quá trình CGCN, khi Hợp đồng vẫn còn hiệu lực, xuất hiện đối thủ cạnh tranh mới

Rủi ro không mong đợi, ví dụ: ký hợp đồng bán hàng trả chậm với một công ty nước ngoài, không tính toán được một cuộc lạm phát phi mã ở đất

nước này, đồng tiền mất giá, doanh vụ bị thua thiệt, thậm chí dẫn đến công ty

bị phá sản

Rủi ro được chủ động chấp nhận có tính toán từ trước, chẳng hạn chấp nhận rủi ro đổi mới công nghệ, hoặc phải chấp nhận một cuộc chiến tranh

không cân sức với một kẻ xâm lược hùng mạnh…

Trang 35

Kết luận Chương 1:

Trong Chương 1, trình bầy các khái quát cơ bản của Luận văn;

1 Luận văn đã nêu những khái niệm về đầu tư, các dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, công nghệ, hiệu quả dự án, hiệu quả đầu tư, hiệu quả

kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả của công nghệ trong các dự án FDI; các

khái niệm về chuyển giao công nghệ (CGCN), các hình thức CGCN; khái

niệm về rủi ro, sự chia sẻ rủi ro bằng cách nào để thu hút nhà đầu tư có năng

lực về vốn và công nghệ vào Hải Dương

2 FDI hình thành mối quan hệ giữa các lợi ích cơ bản: lợi ích đất nước

với lợi ích của nhà đầu tư nước ngoài; lợi ích Bên Việt Nam với lợi ích Bên

nước ngoài; lợi ích người sử dụng lao động với lợi ích người lao động

Việc thu hút ĐTNN nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của các chiến lược phát triển của địa phương; còn nhà đầu tư nước ngoài đến Việt

Nam chủ yếu nhằm mục đích lợi nhuận Do vậy, trong bối cảnh đang diễn ra

cuộc cạnh tranh thu hút FDI khá gay gắt đòi hỏi Nhà nước trung ương và địa

phương phải xây dựng thể chế, tạo môi trường đầu tư hấp dẫn để hài hòa được

lợi ích đất nước với lợi ích nhà đầu tư thì mới có thể thu hút được nhiều FDI

3 Chính sách, luật pháp của Nhà nước phải được thực hiện thống nhất trong cả nước Ngành và địa phương có thể vận dụng chính sách, luật pháp

phù hợp với đặc điểm của mình, nhưng không thể vượt ra ngoài khung khổ

mà Nhà nước đã quy định

Cần lưu ý rằng, Việt Nam có quyền ban hành chính sách và luật pháp thì các nhà đầu tư có quyền lựa chọn quốc gia mà họ thực hiện dự án Trong

trường hợp lợi ích của họ hài hòa với lợi ích nước ta thì họ sẽ triển khai dự án;

ngược lại, nếu chính sách, luật pháp không tạo ra môi trường đầu tư hấp dẫn

thì họ không đầu tư, thậm chí chuyển nhà máy đang được vận hành sang nước

khác (tuy nhiên họ cũng phải chịu rủi ro từ các nguyên nhân này) Có nghĩa là

chúng ta có rất nhiều quyền, nhưng nhà ĐTNN có quyền đó là "quyền không

đầu tư" mà đã "không đầu tư" thì không có điều gì bàn cãi ở Việt Nam nữa?

Trang 36

Tuy nhiên, cũng cần nhận biết giới hạn đáp ứng lợi ích nhà đầu tư trong khi

hình thành chính sách và luật pháp, để không làm tổn hại lợi ích dân tộc, đất

nước

4 Các hiệu quả trong CGCN đã được đánh giá qua các số liệu so sánh

Trang 37

CHƯƠNG 2

HIỆN TRẠNG CÁC RỦI RO THUỘC LĨNH VỰC CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ TRONG CÁC DỰ ÁN

CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG

2.1 Tổng quan về tỉnh Hải Dương và các dự án có vốn đầu tư trực tiếp

nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hải Dương:

Điều kiện tự nhiên: Hải Dương là tỉnh đồng bằng sông Hồng, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, với diện tích 1.848,3 km2, dân số

khoảng 1,7 triệu người {29,6} Tỉnh gồm 12 huyện, thành phố Địa hình thấp

dần từ Bắc xuống Nam, có các đồng bằng và miền núi; độ cao trung bình 2,5

m {29,3}

Tỉnh nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, mưa nhiều Nhiệt độ trung bình 230

C/năm Lượng mưa trung bình: 1500-1700

mm {29,4} Độ ẩm không khí giữa ngày và đêm, giữa mùa nóng và mùa lạnh

khá cao Tuy nhiên rất thuận lợi cho việc trồng trọt, chăn nuôi và phát triển

công nghiệp

Điều kiện về dân số, nguồn nhân lực:

Dân số toàn tỉnh Hải Dương khoảng 1,7 triệu người, mật độ dân số trung bình là 1.030 người/km2 Tỷ lệ lao động qua đào tạo thấp và nguồn nhân

lực khao học và công nghệ cũng không cao Mức lương bình quân cho một

lao động khoảng 12 triệu đồng/năm, tháp hơn mức trung bình cả nước

Điều này khó khăn cho việc cung cấp nhân lực khoa học và công nghệ cho các dự án đầu tư nói chung và đặc biệt là các dự án có vốn đầu tư nước

ngoài nói riêng

Điều kiện kinh tế:

Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hải Dương giai đoanh

2006-2020 nêu rõ: “Trong giai đoanh 2001-2005, tăng trưởng kinh tế của tỉnh đạt

10,57%, trong đó công nghiệp-xây dựng tăng 14,79%/năm, nông nghiệp-thuỷ

lợi tăng 4,25% và dịch vụ tăng 10,79%/năm Tăng trưởng kinh tế của Hải

Trang 38

Dương thường đạt mức cao hơn mức trung bình cả nước Tuy nhiên, cũng

như nhiều địa phương khác, chất lượng tăng trưởng, sức cạnh tranh của kinh

tế chưa cao, chưa tạo được tiền đề vững chắ cho các bước phát triển tiếp theo

Với điều kiện kinh tế như vậy, Hải Dương có nhiều tiềm năng để thu hút nhà

đầu tư trong và ngoài nước, đặc biệt trú trọng nguồn vốn đầu tư trực tiếp của

nước ngoài (một nguồn lực vô tận và đầy tiềm năng)

* Các dự án đầu tư ở Hải Dương:

Trong giai đoạn 2001-2005, tăng trưởng kinh tế của tỉnh đạt 10,57%/năm (vượt bình quân cả nước 3,07%), trong đó công nghiệp-xây

dựng tăng 14,79%, nông nghiệp-thuỷ lợi sản lượng tăng 4,25% và dịch vụ

tăng 10,79%/năm {29,23}

Tăng trưởng kinh tế đạt cao như vậy là do việc thực hiện đầu tư thông qua các Dự án đầu tư đạt kết quản tốt (hiệu quả của nhà đầu tư thông qua dự

án đầu tư chính là hiệu quả tăng trưởng kinh tế của tỉnh Hải Dương, góp vào

hoàn thành chương trình mục tiêu tăng trưởng kinh tế của toàn quốc

Hàng nghìn dự án đầu tư thuộc các thành phần kinh tế: Nhà nước, dân doanh, đầu tư trực tiếp nước ngoài; thuộc các lĩnh vực kinh tế và xã hội đi vào

hoạt động và phát huy hiệu quả

Tổng vốn đầu tư của các dự án đầu tư trong giai đoạn 2001-2005 đạt khoảng 22.615 tỷ đồng, tăng bình quân 13,8 %/năm, trong đó vốn ngân sách

chiếm 19,3%, vốn tín dụng 40,8%, khu vực dân doanh 17,8%, khu vực đầu tư

nước ngoài 18%

Các dự án đầu tư tập trung nhiều các lĩnh vực xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế, hạ tầng xã hội Đối với hạ tầng kinh tế có các dự án đầu tư trong lĩnh

vực giao thông, thuỷ lợi, điện nước, hạ tầng khu du lịch trọng điểm, hạ tầng

thành phố Hải Dương, hạ tầng nông thôn Đối với hạ tầng xã hội có các dự án

đầu tư trong lĩnh vực y tế, giáo dục trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Đặc biệt trong định hướng phát triển kinh tế của tỉnh Hải Dương, phấn đấu

đến 2020 tỉnh Hải Dương là tỉnh công nghiệp, chính vì vậy tỉnh đã chủ

trương thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI: foreign direct investment)

Trang 39

trên các lĩnh vực: công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, công nghệ điện tử,

lắp ráp ô tô, giày da, may mặc, sản xuất bánh kẹo, thức ăn chăn nuôi gia súc

gia cầm…

2.2 Đánh giá thực trạng các dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

trên địa bàn tỉnh Hải Dương

2.2.1 Tình hình các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh

Hải Dương

Đến hết năm 2007, trên địa bàn tỉnh Hải Dương hiện có 189 dự án ĐTNN đến từ 21 quốc gia và vùng lãnh thổ, với tổng số vốn đầu tư đăng ký là

1.925,8 triệu USD (trong đó ở ngoài Khu công nghiệp có 91 dự án với tổng

vốn đầu tư 808,3 triệu USD, trong các Khu công nghiệp có 78 dự án với tỏng

vốn đầu tư là 1.117,5 triệu USD) Tổng lượng vốn đầu tư thực hiện tại địa bàn

ước đạt trên 800 triệu USD, thu hút 43.000 lao động làm việc trực tiếp tại các

doanh nghiệp và hàng ngàn lao động gián tiếp khác - Sửa theo số liệu năm

2008 (Riêng 6 tháng đầu năm 2008, toàn tỉnh (cả trong và ngoài KCN) đã thu

hút được 27 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, với vốn đầu tư đăng ký đatk

262,3 triệu USD, vốn đầu tư thực hiện đạt 111 triệu USD, doanh thu đạt 55

triệu USD, nộp ngân sách đạt 40 triệu USD, lao động thu hút thêm 6.000

người - nâng tổng số lao động thu hút trong các dự án FDI lên 51.000 người)

Lĩnh vực công nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất (95,7%) với 147 dự án

và 1.842,2 triệu USD; lĩnh vực nông nghiệp và chế biến nông, lâm, thực phẩm

chiếm 2,9% với 15 dự án và 56,7 triệu USD; lĩnh vực dịch vụ chiếm 1,4% với

7 dự án và 26,9 triệu USD

Hình thức doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài chiếm 140 dự án và 1.456,4 triệu USD, chiếm 75% tổng vốn đăng ký đã thể hiện ưu thế so với

hình thức doanh nghiệp liên doanh (28 dự án và 469,1 triệu USD, chiếm

24,4% tổng vốn đăng ký), hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh chỉ có 01

dự án

Tổng số 21 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư vào Hải Dương:

Trang 40

STT Nước đầu tư vào Hải

Quốc: 4,7%; Trung Quốc: 4%; Hồng Kông: 4% Đầu tư nước ngoài vào tỉnh

thông qua nước thứ ba (Samoa và Cộng hoà Mauritius) khá lớn, chủ yếu của

các nhà đầu tư từ Đài Loan

Thu hút ĐTNN đã góp phần tạo ra năng lực sản xuất mới, hình thành các ngành nghề mới và các sản phẩm mới có tính cạnh tranh cao trên thị

trường, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá,

hiện đại hoá, đồng thời tại điều kiện khai thác các nguồnlực của địa phương

mà trước đây còn ở dạng tiềm năng như đất đai, nhà xưởng, nguồn nhân

lực…; hiệu quả đem lại là giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao

động; tăng nguồn thu cho nhân sách, công tác quản lý nhà nước cũng được

quan tâm toàn diện hơn đối với tất cả các thành phần kinh tế trên địa bàn

ĐTNN có ý nghĩa rất lớn trong việc huy động vốn và đóng góp tăng trưởng

kinh tế của tỉnh Hải Dương: Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

trung bình mỗi năm có trên 200 tỷ đồng (thời kỳ 1991-2000); 890 tỷ đồng

(thời kỳ 2001-2005), chiếm 18,3% tổng vốn đầu tư xã hội; riêng năm 2007

trên 3050 tỷ đồng được đưa vào đầu tư, chiếm 30,2% tổng vốn đầu tư xã hội

tại địa bàn, góp phần tăng trưởng kinh tế địa phương Đầu tư nước ngoài đóng

Ngày đăng: 30/06/2023, 08:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ: WTO và cam kết liên quan đến đầu tư Sách, tạp chí
Tiêu đề: WTO và cam kết liên quan đến đầu tư
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ
2. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam: Nghị định 108/2006/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam
3. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam: Nghị định số 101/2006/NDD-CP quy định về việc đăng ký lại, chuyển đổi và đăng ký đổi Giấy chứng nhận đầu tư của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước theo Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam
4. Vũ Cao Đàm: Phương pháp luận Nghiên cứu khoa học, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận Nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2005
5. Trần Văn Hải, Bài giảng Pháp luật về khoa học và công nghệ, Tài liệu đào tạo thạc sĩ quản lý khoa học và công nghệ, Hà Nội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Pháp luật về khoa học và công nghệ
Tác giả: Trần Văn Hải
Nhà XB: Tài liệu đào tạo thạc sĩ quản lý khoa học và công nghệ
Năm: 2005
7. Lê Hồng, Nguyễn Phương Tuấn: Những bài học thành công và thất bại của doanh nghiệp trong việc đầu tư đổi mới, tiếp nhận công nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những bài học thành công và thất bại của doanh nghiệp trong việc đầu tư đổi mới, tiếp nhận công nghệ
Tác giả: Lê Hồng, Nguyễn Phương Tuấn
8. Phùng Nhƣ Lai: Kinh nghiệm quốc tế trong việc thúc đẩy quá trình tiếp nhận và chuyển giao công nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm quốc tế trong việc thúc đẩy quá trình tiếp nhận và chuyển giao công nghệ
Tác giả: Phùng Nhƣ Lai
9. Nguyễn Thường Lạng: Chuyển giao công nghệ thông qua FDI trong nông nghiệp và nông thôn, Tạp chí Hoạt động khoa học, số 5/2006 10. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam: Luật Chuyển giao công nghệ2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển giao công nghệ thông qua FDI trong nông nghiệp và nông thôn
Tác giả: Nguyễn Thường Lạng
Nhà XB: Tạp chí Hoạt động khoa học
Năm: 2006
11. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam: Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1987; Luật Đầu tư nước ngoài năm 1993; Luật Đầu tư nước ngoài năm 1996 (sửa đổi và bổ sung năm 2000); Luật Đầu tư năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
12. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam: Luật Doanh nghiệp 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Doanh nghiệp 2005
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2005
13. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam: Luật Khoa học và công nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Khoa học và công nghệ
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
15. Trường Đại học Kinh tế Quốc dân: Giáo trình Lập dự án đầu tư 16. Từ điển tiếng Việt Nam 2002 của Nhà xuất bản Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân: "Giáo trình Lập dự án đầu tư
Nhà XB: Nhà xuất bản Đà Nẵng
17. Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương: Báo cáo 20 năm về đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Hội nghị tổng kết 20 năm ngày 28/02/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
14. Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hải Dương giai đoạn 2006- 2020 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w