1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lê Thị Bảo Ngọc - Đhgdth22_L2_Ct - Ptnldhtth.docx

24 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển năng lực dạy học Toán Tiểu học qua chủ đề dạy học các số đến 100 lớp 1
Tác giả Lê Thị Bảo Ngọc
Người hướng dẫn Lê Duy Cường, Giảng viên
Trường học Trường đại học Đồng Tháp
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Nghiên cứu, đề tài
Năm xuất bản 2023
Thành phố Đồng Tháp
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 4,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC – MẦM NON BÀI TẬP LỚN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DẠY HỌC TOÁN TIỂU HỌC THÔNG QUA CHỦ ĐỀ DẠY HỌC CÁC SỐ ĐẾN 100 LỚP 1 Họ và tên Lê Thị Bảo Ngọc Mã số sinh viên[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC – MẦM NON

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DẠY HỌC TOÁN TIỂU HỌC THÔNG QUA CHỦ ĐỀ DẠY HỌC CÁC SỐ ĐẾN 100 LỚP 1

Họ và tên: Lê Thị Bảo Ngọc

Mã số sinh viên: 5522440067 Lớp học phần: ĐHGDTH22_L2_CT Giảng viên: Lê Duy Cường

Năm 2023

Trang 2

NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN

………

………

………

………

………

………

………

………

Giảng viên chấm 1 Giảng viên chấm 2

Trang 3

A PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Môn Toán ở Tiểu học có một vị trí đặc biệt quan trọng vì kiến thức, kĩ năngcủa môn Toán được ứng dụng rất nhiều trong cuộc sống của con người, nó rất cầnthiết trong cuộc sống và để bổ trợ cho các môn học khác ở bậc Tiểu học, và nó là

cơ sở để bổ trợ cho môn Toán ở các bậc học trên

Môn Toán ở Tiểu học góp phần giáo dục cho học sinh phát triển để trở thànhmột con người toàn diện Đồng thời xuất phát từ quan điểm giáo dục con ngườitheo mục tiêu đào tạo mới là: Đào tạo con người tự chủ, năng động có năng lực tựhọc và thói quen học tập suốt đời, có năng lực để đi vào thực tiễn theo quan điểmduy vật biện chứng “Đến một lúc nào đó, bạn làm toán vì bạn thích chứ khôngphải để chứng tỏ một cái gì đó nữa” câu nói nổi tiếng của Giáo sự Ngô Bảo Châu.Không những thế môn Toán Tiểu học còn bồi dưỡng cho các em có tính trungthực, tính cẩn thận, tinh thần hăng say lao động góp phần vào việc hình thành cácphẩm chất của con người

Trong chương trình Toán Tiểu học, phần số học về tự nhiên chiếm vai tròkhá quan trọng, nó xuyên suốt từ buổi đầu lớp 1 cho đến hết bậc Tiểu học Việcdạy cho học sinh Tiểu học nắm được các kiến thức liên quan đến số tự nhiên mộtcách vững vàng là vấn đề hết sức quan trọng Muốn làm được điều đó người giáoviên phải tìm hiểu về nội dung về phương pháp dạy học số tự nhiên Với đề tài

“Phát triển năng lực dạy học Toán Tiểu học qua chủ đề dạy học các số đến 100 lớp1” là việc làm rất cần thiết đối với bản thân tôi Là một giáo viên Tiểu học, tôi luôntrăn trở làm thế nào để phát triển năng lực dạy học Toán Tiểu học qua chủ đề dạyhọc các số đến 100 lớp 1 một cách đầy đủ và chính xác nhất Đây chính là lý do tôiquyết định chọn đề tài này Vậy nên, tôi đã chọn đi tìm hiểu về đề tài này một lầnnữa có thể nắm chắc được nội dung dạy học các số đến 100 lớp 1 trong môn Toán

ở Tiểu học

2 Mục tiêu

Phát triển năng lực dạy học toán của giáo viên qua chủ đề dạy học các sốđến 100 Lớp 1

Trang 4

1.2 Yêu cầu cần đạt của chủ đề dạy học các số đến 100 Lớp 1

- Đếm, đọc, viết được các số trong phạm vi 10; trong phạm vi 20; trongphạm vi 100

- Nhận biết được chục và đơn vị, số tròn chục

- Nhận biết được cách so sánh, xếp thứ tự các số trong phạm vi 100 (ở cácnhóm có không quá 4 số)

- Thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ) các số trong phạm vi100

- Thực hiện được việc cộng, trừ nhẩm các số tròn chục

2 Một số vấn đề cơ bản về năng lực dạy học toán tiểu học

2.1 Quan niệm về năng lực dạy học toán tiểu học

Năng lực dạy học toán là khả năng huy động tổng hợp giữa kiến thức, kĩnăng và thuộc tính các nhân của giáo viên tiểu học để thực hiện có hiệu quả hoạtđộng dạy học môn Toán tiểu học

2.2 Các thành tố của năng lực dạy học toán tiểu học

Năng lực dạy học toán của giáo viên tiểu học bao gồm các năng lực thànhphần sau đây:

- Năng lực thực hiện chương trình giáo dục môn Toán Tiểu học

Trang 5

- Năng lực thiết kế kế hoạch bài dạy toán tiểu học theo hướng phát triểnphẩm chất, năng lực của học sinh

- Năng lực thực hiện kế hoạch bài dạy toán tiểu học theo hướng phát triểnphẩm chất, năng lực của học sinh

- Năng lực kiểm tra, đánh giá trong dạy học toán tiểu học theo hướng pháttriển phẩm chất, năng lực của học sinh

2.3 Các biểu hiện của năng lực dạy học toán tiểu học

- Năng lực thực hiện chương trình giáo dục môn Toán Tiểu học có những

biểu hiện sau:

+ Phân tích được mục tiêu, cấu trúc chương trình môn Toán;

+ So sánh, đối chiếu được nội dung chương trình;

+ Xác định được mối quan hệ giữa các mạch kiến thức trong chươngtrình;

+ Phân tích vị trí của bài dạy trong sách giáo khoa;

+ Phân tích được dụng ý sư phạm trong từng đơn vị kiến thức;

+ Xác định đúng mức độ yêu cầu cần đạt của mỗi bài dạy

- Năng lực thiết kế kế hoạch bài dạy toán tiểu học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh có những biểu hiện:

+ Thiết kế được các loại kế hoạch bài dạy (bài mới, thực hành/ luyện tập/

 Thiết kế được các hoạt động dạy học

+ Thiết kế được các hoạt động thực hành và trải nghiệm môn Toán;

 Khai thác và xây dựng được hệ thống các bài toán vận dụng kiếnthức toán học vào thực tiễn;

Trang 6

 Thiết kế được hoạt động thực hành và trải nghiệm toán học giảiquyết các vấn đề thực tiễn

- Năng lực thực hiện kế hoạch bài dạy toán tiểu học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh có những biểu hiện:

+ Cách diễn đạt ngôn ngữ trong dạy học toán;

+ Hiểu học sinh và việc học toán của học sinh;

+ Triển khai tốt các hoạt động dạy học toán;

+ Tổ chức quản lý lớp học hiệu quả

- Năng lực kiểm tra, đánh giá trong dạy học toán tiểu học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh có những biểu hiện:

+ Vận dụng linh hoạt các phương pháp, hình thức, kĩ thuật kiểm tra, đánhgiá thường xuyên và định kì tập trong dạy học môn Toán phát triển phẩm chất vànăng lực học sinh;

+ Xây dựng công cụ kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Toán của họcsinh tiểu học về phẩm chất, năng lực;

+ Sử dụng và phân tích kết quả đánh giá trong dạy học môn Toán pháttriển năng lực

3 Dạy học theo hướng phát triển năng lực của học sinh

3.1 Quan niệm dạy học theo hướng phát triển năng lực của học sinh

Dạy học phát triển năng lực là quá trình thiết kế, tổ chức và phối hợp giữahoạt động dạy và hoạt động học, tập trung vào kết quả đầu ra của quá trình này.Trong đó nhấn mạnh người học cần đạt được các mức năng lực như thế nào sau khi

kết thúc một giai đoạn (hay một quá trình) dạy học.

3.2 Khai thác, lựa chọn và phối hợp một số phương pháp và hình thức tổ chức dạy học theo hướng phát triển năng lực của học sinh

a) Dạy học môn Toán ở tiểu học theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực họcsinh Trên cơ sở đặc điểm của việc học toán và yêu cầu cần đạt về năng lực toán

Trang 7

học của học sinh tiểu học, việc dạy học môn Toán ở tiểu học theo hướng phát triểnphẩm chất, năng lực học sinh cần đảm bảo các yêu cầu sau

- Tổ chức cho học sinh được học trong môi trường có tác động tích cực đếnviệc tìm tòi, khám phá tri thức Muốn vậy, giáo viên phải thiết kế tổ chức các hoạtđộng học toán trên cơ sở khai thác các yếu tố thực tiễn, để học sinh thực hành, trảinghiệm, phân tích,… qua đó hình thành tri thức mới

- Các hoạt động dạy học hướng đến cho học sinh tự lực, tự kiến tạo tri thứctrên cơ sở tri thức nền mà học sinh đã có, có thể minh họa mô hình dạy học sau:Tri thức cơ sở Giải quyết vấn đề Mục tiêu học tập

- Các hoạt động dạy học được thiết kế gần gũi với học sinh, dễ nhận dạng,

dễ thực hiện, cụ thể hóa, để lĩnh hội tri thức và ngược lại xem tri thức toán học làcông cụ để giải quyết vấn đề thực tiễn

- Tổ chức các hoạt động dạy học chú ý khai thác tiềm lực cá nhân của mỗihọc sinh, khuyến khích học sinh tham gia vào quá trình giải quyết vấn đề, diễn đạtcác ý tưởng, suy nghĩ, lập luận chứng kiến, từ đó rèn luyện sử dụng ngôn ngữ toánhọc trong thực tiễn

- Tổ chức hoạt động dạy học theo hướng nâng cao khả năng tự học, giảiquyết vấn đề sáng tạo, thông qua đó phát triển năng lực chung của cá nhân

b) Khai thác, lựa chọn và phối hợp một số phương pháp, hình thức tổ chức dạy học

Mỗi phương pháp và hình thức dạy học có những ưu điểm và nhược điểmriêng Trong thiết kế kế hoạch bài học và tổ chức dạy học cần khai thác tối đanhững ưu điểm của mỗi phương pháp để có sự vận dụng hợp lí với một bài họchoặc một đơn vị kiến thức cụ thể

Một bài học toán thường có sự vận dụng phối hợp nhiều phương pháp dạyhọc, việc lựa chọn, phối hợp phương pháp dạy phù hợp với mỗi nội dung, tìnhhuống cụ thể để đạt được mục tiêu học tập của bài học là một trong những căn cứquan trọng để đánh giá năng lực dạy học của người giáo viên

Trang 8

- Sau đây là một vài đặc điểm cần chú ý khai thác và trường hợp vận dụngcủa một số phương pháp, hình thức tổ chức dạy học (thường được vận dụng trongdạy học toán tiểu học) hướng tới dạy học phát triển phẩm chất, năng lực học sinh:

- Phối hợp với cácphương pháp, hìnhthức tổ chức dạy họckhác

- Hạ thấp yêu cầu (khicần thiết) trong quátrình điều chỉnh hoạtđộng khám phá kiếnthức

hệ toán học, đặc điểm nhậnthức của học sinh, tính thẩmmỹ,…

- Tổ chức hoạt độngkhám phá kiến thức;

- Cụ thể hóa kiến thứctoán học trừu tượng đốivới học sinh

Phương pháp thực hành Kĩ thuật thực hành

- Vẽ, gấp, xếp, cắt,ghép hình;

- Thực hành tính toán,

…Phương pháp dạy học dựa

trên hoạt động

Mỗi nội dung liên hệ mật thiếtvới những dạng hoạt động:

nhận dạng và thể hiện; hoạtđộng Toán học phức hợp; hoạtđộng trí tuệ phổ biến Toán học;

Kết hợp với một sốphương pháp khác đểhình thành kiến thứcmới hoặc tổ chức ôntập, luyện tập,…

Trang 9

hoạt động trí tuệ chung; hoạtđộng ngôn ngữ Những hoạtđộng phải tương thích với nộidung

Phương pháp dạy học phát

hiện và giải quyết vấn đề

- Tình huống có vấn đề để họcsinh phát hiện;

- Phương pháp/ cách thức giảiquyết vấn đề

Kết hợp với một sốphương pháp khác đểhình thành kiến thứcmới

Phương pháp dạy học theo

quan điểm lí thuyết kiến tạo

- Tri thức cơ sở của học sinh;

- Dự đoán cách thức giải quyếtvấn đề trên cơ sở tri thức đã cócủa học sinh

Hình thức dạy học hợp tác

theo nhóm

- Nội dung hoạt động;

- Tiềm năng/ năng lực củanhóm;

- Sự tương tác giữa các thànhviên trong nhóm để giải quyếtvấn đề

Kết hợp với một sốphương pháp khác đểthực hiện hoạt độngkhám phá hình thànhkiến thức mới, thựchành, ôn tập,…

Hình thức dạy học cá nhân

- Năng lực và mức độ nhậnthức của từng các nhân họcsinh;

- Động cơ/ Sở trường của mỗi

cá nhân học sinhNgoài các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học trên, trong dạy họctoán tiểu học, giáo viên có thể vận dụng một số phương pháp và hình thức tổ chứcdạy học khác như: phương pháp nghiên cứu tình huống, phương pháp dự án, tròchơi học tập,… cũng được vận dụng trong dạy học toán

- Phương pháp chung để lựa chọn và phối hợp một số phương pháp, hìnhthức tổ chức dạy học Việc lựa chọn và phối hợp phương pháp, hình thức tổ chức

Trang 10

dạy học, ngoài việc đảm bảo các nguyên tắc chủ yếu như: kết hợp dạy học toán vàgiáo dục, đảm bảo tính khoa học và tính vừa sức, đảm bảo tính trực quan và tínhtích cực, tự giác, đảm bảo tính hệ thống và tính vững chắc, đảm bảo cân đối giữahọc và hành, kết hợp dạy học với ứng dụng trong đời sống, giáo viên cần dựa trêncác yếu tố sau:

+ Mục tiêu chính, nội dung chính của bài học;

+ Mức độ nhận thức của học sinh để hoàn thành các nhiệm vụ học tập; + Đặc điểm riêng của từng loại bài học, từng lớp, từng giai đoạn Trên cơ

sở các yếu tố trên, giáo viên có sự vận dụng, phối hợp một cách mềm dẻo sao chomục tiêu hướng tới là sự lĩnh hội kiến thức và phát triển năng lực của học sinh

4 Kế hoạch bài dạy toán tiểu học theo hướng phát triển năng lực của học sinh 4.1 Kế hoạch bài dạy 1

Trang 11

- GV: Bộ đồ dùng học Toán 1; Những tư liệu, vật liệu để thực hiện được các tròchơi trong bài (SGK).

- HS: Bộ đồ dùng học Toán 1

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Giới thiệu bài : So sánh số có hai chữ số

- Tham gia trò chơi

- Phát triển năng lực phân tích, so sánh, đối chiếu khi tìm cách so sánh hai số

* Phương pháp: Trực quan, thảo luận, vấn đáp.

* Hình thức tổ chức: Cá nhân, cặp, nhóm, cả lớp

Trang 12

* Hướng dẫn so sánh: 16 và 19

- GV ch HS quan sát hình vẽ và hỏi:

+ Đĩa thứ nhất có bao nhiêu quả cà chua?

- Vậy số 16 gồm mấy chục và mấy đơn vị?

- GV ghi bảng : 16

+ Đĩa thứ hai có bao nhiêu quả cà chua?

- Vậy số 19 gồm mấy chục và mấy đơn vị?

- Vậy 6 đơn vị so với 9 đơn vị như thế nào?

- Vậy số16 như thế nào so với số 19?

+ Đĩa thứ nhất có bao nhiêu quả cà chua?

- HS quan sát, đếm số quả cà chua

và nêu+ Có 16 quả cà chua

- Số 42 gồm 4 chục và 2 đơn vị

Trang 13

- GV ghi bảng : 42

+ Đĩa thứ hai có bao nhiêu quả cà chua?

- Vậy số 25 gồm mấy chục và mấy đơn vị?

- GV ghi bảng : 25

- GV hướng dẫn HS so sánh số 42 và 25

- GV hướng dẫn HS so sánh chữ số ở hàng chục

- Vậy 4 chục như thế nào so với 2 chục?

- Vậy sô 42 như thế nào so với số 25?

- GV ghi bảng: 42 > 25

- Số 25 như thế nào so với số 42?

GV ghi: 25 < 42

@ Gv chốt khi so sánh số có hai chữ số ta so

sánh như sau: nếu số nào có số chục lớn hơn thì

số đó lớn hơn Nếu hai số có số chục bằng nhau

thì số nào có số đơn vị lớn hơn thì lớn hơn.

- Phát triển năng lực phân tích, so sánh, đối chiếu khi tìm cách so sánh hai số

- Năng lực vận dụng từ “qui tắc” (mô hình) so sánh hai số có hai chữ số vào các

Trang 14

trường hợp cụ thể, giải các bài toán thực tế.

- Học sinh hứng thú và tự tin trong học tập

* Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp, vận dụng

* Hình thức tổ chức: Cá nhân, nhóm, cả lớp

* Bài 1: So sánh ( theo mẫu)

- Gv hướng dẫn mẫu 13 quả táo ít hơn 16 quả táo

nên 13 < 16

- Cho HS làm bài vào vở

- GV mời HS lên bảng chia sẻ

- Số 25 gồm có mấy chục và mấy đơn vị?

- Số 15 gồm có mấy chục và mấy đơn vị?

- Yêu cầu HS nêu cách so sánh số 25 và số 15?

- Tiến hành tương tự với những bài còn lại

- GV cùng HS nhận xét

* GV chốt khi so sánh số có hai chữ số nếu số

nào có số chục lớn hơn thì số đó lớn hơn Nếu

hai số có số chục bằng nhau thì số nào có số đơn

14 < 16+ 20 quả táo bằng 20 quả táo nên

20 = 20

- HS nhận xét bạn

* Bài 2:

- GV cho HS nêu yêu cầu của bài

- Cho HS quan sát tranh câu a

- HS nêu: Túi nào có số lớn hơn?

- HS quan sát

Trang 15

- Số 35 như thế nào so với số 53?

- Hỏi: Túi nào có số lớn hơn?

- Cho HS quan sát tranh câu b

- Số 57 như thế nào so với số 50?

- Hỏi: Túi nào có số lớn hơn?

- Cho HS quan sát tranh câu c

- Số 18 như thế nào so với số 68?

- Hỏi: Túi nào có số lớn hơn?

- GV cho HS nêu yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS làm bài

- Yêu cầu HS nêu kết quả

- GV yêu cầu HS trình bày cách làm

- Cho HS trình bày kết quả

- HS nhận phiếu bài tập và làm việctheo nhóm đôi

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

4.Củng cố, dặn dò

Trang 16

- Hôm nay học bài gì?

- Muốn so sánh số có hai chữ số ta làm như thế

nào?

-GV chốt lại nội dung kiến thức bài

- HS nêu: So sánh số có hai chữ số

- HS nêu

Trang 17

4.2 Kế hoạch bài dạy 2

2 Phát triển năng lực:

- Thông qua việc so sánh, phân tích thứ tự số, hình thành bảng các số từ 1đến 100, đếm các số tự nhiên theo “quy luật” ( cách đều 2) HS được phát triển tưduy logic, phân tích, tổng hợp

3 Năng lực – phẩm chất chung:

- Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suyluận, năng lực giao tiếp toán học

II. Đồ dùng dạy - học:

Trang 18

- GV: Bộ đồ dùng học toán 1, trong đó có các thẻ 1 chục que tính và que tính lẻ đểhình thành số 100 (thay các túi quả như SGK).

- HS: Bộ đồ dùng học toán 1, Bảng các số từ 1 đến 100

III. Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, nănglực giao tiếp toán học

* Phương pháp: Trực quan, thảo luận, vấn đáp.

* Hình thức tổ chức: Cá nhân, cặp, nhóm, cả lớp

- GV cho HS quan sát tranh và hỏi:

+ Có mấy túi cà chua?

- HS quan sát, đếm số quả cà chua

và nêu+ 10 túi cà chua

Ngày đăng: 30/06/2023, 08:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w