MÔ TẢ CÔNG VIỆC KỸ THUẬT THI CÔNG Kỹ Thuật Thi Công Cập Nhật 1 Nghiên cứu hợp đồng 2 Tìm hiểu hồ sơ đấu thầu 3 Đọc và nghiên cứu dự toán 4 Đọc và nghiên cứu bản vẽ 5 Đọc và nghiên cứu specs của CĐT hoặc Tư vấn 6 Khảo sát hiện trường thi công 7 Nghiên cứu hồ sơ khảo sát địa chất, địa hình và thủy văn. 8 Khảo sát vùng miền Sổ tay kinh nghiệm hiện trường xây dựng
Trang 1STT TÊN CÔNG VI ỆC
I C ập Nhật
3 Đọc và nghiên cứu dự toán
4 Đọc và nghiên cứu bản vẽ
5 Đọc và nghiên cứu specs của CĐT hoặc Tư vấn
6 Kh ảo sát hiện trường thi công
7 Nghiên c ứu hồ sơ khảo sát địa chất, địa hình và thủy văn.
8 Kh ảo sát vùng miền
II Chu ẩn bị
A Ph ản hồi về khâu hồ sơ, thiết kế, …
1 Đề xuất với BCH, BGĐ những thiếu xót, sai lệch trong dự toán công trình
k ế
5 Đề xuất với BCH-BGĐ những thuận lợi và khó khăn đối với mặt bằng thi công
6 Đề xuất với BCH, TVTK, TVGS những quy định, tiêu chuẩn trong Specs không thể áp dụng được trong
d ự án (nếu có)
7 Đề xuất với BGĐ, BCH về những thuận lợi và khó khăn của yếu tố địa chất, thủy văn …
8 Đề xuất với BGĐ, BCH về những yếu tố thuận lợi và khó khăn của vùng miền nơi thi công.
B Bi ện pháp thi công
1 L ập biện pháp thi công tổng thể, theo từng hạng mục và theo từng giai đoạn
2 Bàn b ạc với BCH về những biện pháp, công nghệ thi công khó và phức tạp nhằm đưa ra các giải pháp tối ưu.
3 Đề xuất với BCH, BGĐ những biện pháp thi công tối ưu nhằm rút ngắn thời gian thi công và tiết kiệm vật
t ư.
4 Bi ện pháp tổng mặt bằng thi công
5 L ập biện pháp thi công phần lán trại, nhà chỉ huy,…
6 L ập biện pháp thi công phần ngầm, biện phấp đóng cọc, khoan cọc, ép cọc, hệ chống đỡ….
7 L ập biện pháp thi công móng, biện tháp thi công phần đà giằng.
8 L ập biện pháp thi công phần móng cẩu tháp
9 L ập biện pháp thi công phần bể nước, bể chứa, hố ga, …
10 L ập biện pháp thi công phần cột , vách thang máy, vách cứng, …
11 L ập biện pháp thi công phần dầm sàn, hộp kỹ thuật.
12 L ập biện pháp thi công phần vì kèo , biện pháp thi công phần mái, …
13 L ập biện pháp thi công phần xây tô
14 L ập biện pháp thi công cầu thang, lan can , sê nô, lanh tô, …
15 L ập biện pháp thi công phần ME
16 L ập biện pháp thi công phần nền
17 L ập biện pháp thi công phần hoàn thiện, (Sơn, đá mài, ốp lát, trang trí, …)
18 L ập kế hoạch thi công phần giao thông, hạ tầng kỹ thuật
19 L ập kế hoạch thi công hàng rào, an ninh, nhà bảo vệ, …
20 L ập biện pháp an toàn trong thi công theo từng biện pháp thi công cụ thể.
21 Ch ủ động làm việc với các thầu phụ đội khoán về các biện pháp thi công.
MÔ T Ả CÔNG VIỆC KỸ THUẬT THI CÔNG
K ỹ Thuật Thi Công
Trang 2C K ế hoạch thi công
1 L ập kế hoạch thi công tổng thể
2 L ập tiến độ thi công tổng thể
3 L ập tiến độ thi công chi tiết.
4 L ập kế hoach vê nhân sự BCH, kế hoạch về nhân công.
5 L ập kế hoạch thi công lán trại, nhà chỉ huy, …
6 L ập kế hoạch thi công phần ngầm, biện phấp đóng cọc, khoan cọc, ép cọc, hệ chống đỡ….
7 L ập kế hoạch thi công móng, biện tháp thi công phần đà giằng.
8 L ập kế hoạch thi công phần móng cẩu tháp
9 L ập kế hoạch thi công phần bể nước, bể chứa, hố ga, …
10 L ập kế hoạch thi công phần cột , vách thang máy, vách cứng, …
11 L ập kế hoạch thi công phần dầm sàn, hộp kỹ thuật.
12 L ập kế hoạch thi công phần vì kèo , biện pháp thi công phần mái, …
13 L ập kế hoạch thi công phần xây tô
14 L ập kế hoạch thi công cầu thang, lan can , sê nô, lanh tô, …
15 L ập kế hoạch thi công phần ME
16 L ập kế hoạch thi công phần nền
17 L ập kế hoạch thi công phần hoàn thiện, (Sơn, đá mài, ốp lát, trang trí, …)
18 L ập kế hoạch thi công phần giao thông, hạ tầng kỹ thuật
19 L ập kế hoạch thi công hàng rào, an ninh, nhà bảo vệ, …
20 L ập kế hoạch thi công phù hợp với biện pháp thi công và tiến độ dự án
21 L ập kế hoạch huy động nhân lực phù hợp vói bảng tiến độ dự án đưa ra
22 Ch ủ động làm việc với các thầu phụ đội khoán về kế hoạch huy động nhân sự và kế hoạch thi công
23 L ập kế hoạch huy động máy móc, thiết bị và vật tư phù hợp với biện pháp thi công và tiến độ được lập của
d ự án
D T ổ chức hoạt động
1 Ph ối hợp với BCH xây dựng và ban hành các quy định, quy trình trên công trường
2 Ph ổ biến các quy định, quy phạm và quy trình trên công trình, CĐT, TVGS, …
3 N ắm rõ quy trình lao động sản xuất của BCH, BGĐ ở công trường
4 N ắm rõ các quy định, các nội quy của BCH, BGĐ để phổ biến cho thầu phụ và đội thi công
5 L ập sơ đồ tổ chức được sự chấp thuận của TVGS, CĐT.
7 Quy ết định thành lập các nhân sự BCH công trường.
9 Thông báo các đơn vị liên quan về nhân sự về bộ máy nhân sự, sơ đồ tổ chức, ….
E T ổng hợp giá thành sản xuất
1 Tính toán kh ối lượng toàn công trình.
2 Điều chỉnh định mức phù hợp theo từng hạng mục theo biện pháp thi công được lập.
3 Đưa khối lượng vào định mức để tính khối lượng vật tư và thiết bị.
4 Phân tích giá thành v ật tư, thiết bị cho từng hạng mục theo biện pháp thi công được lập.
6 Xác định chủ trương điều chỉnh thiết kế
7 T ổng hợp giá thành sản xuất của toàn dự án
III Chu ẩn bị thi công
A Công tác t ạm
1 Xây d ựng văn phòng BCH, lán trại công nhân, nhà vệ sinh…
2 Xây d ựng các kho, bãi
3 Xây d ựng cổng, nhà bảo vệ
Trang 35 Thi ết lập đường điện công nghiệp và điện sinh hoạt
6 Thi ết lập đường nước phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt
7 Tri ển khai làm đường tạm phục vụ cho thi công
8 L ắp dựng các bảng hiệu, biển báo, …
B B ố trí công trình
1 Ch ọn điểm để gởi cao độ, tọa độ cố định trong quá trình xây dựng.
2 Tri ển khai vị trí và cao độ các điểm mốc khống chế.
3 L ập sơ đồ bố trí các mốc của lưới khống chế
4 Ki ểm tra và lập biên bản xác nhận các cọc mốc khống chế.
5 Định vị công trình
6 L ập lưới bố trí trục công trình
C L ắp đặt các thiết bị cố định phục vụ thi công
1 Xác định các vị trí lắp đặt các thiết bị cố định.
2 Thi ết kế, thi công hệ móng để đỡ thiết bị.
3 Tri ển khai lắp đặt thiết bị.
4 Ki ểm định chất lượng thiết bị cố định
IV T ổ chức thực hiện thi công
1 Shop b ản vẽ, Detail sắt để phục vụ gia công.
B K ế hoạch chi tiết.
1 L ập kế hoạch thi công tuần, ngày.
2 K ế hoạch nhân sự theo tuần, ngày.
3 L ập kế hoạch công nhân theo tuần, ngày.
4 L ập kế hoạch nhập vật tư theo tuần, ngày.
5 L ập kế hoạch nhập thiết bị theo tuần, ngày.
C Tri ển khai thi công.
1 Đo Trắc đạt, xác định tim trục, vị trí các hố móng
2 Đo Trắc đạt, xác định vị trí, cao độ cột, sàn
5 B ố trí mặt bằng thi công, vị trí tập kết, gia công vật tư cho thầu phụ
6 Cung c ấp thiết bị thi công, hướng dẫn sự dụng, yêu cầu và quy cách, quy chế sử dụng, cho thầu phụ
7 H ướng dẫn biện pháp thi công đào hố móng
8 Tri ển khai biện pháp thi công cốt thép, coppha móng
9 Tri ển khai biện pháp thi công đổ bê tông móng (Đổ, đầm,… Bê tông)
10 Tri ển khai biện pháp bảo dưỡng, tháo dỡ coppha bê tông móng sau khi đổ.
11 H ướng dẫn biện pháp thi công cốt thép, coppha đà kiếng
12 Tri ển khai biện pháp thi công đổ bê tông đà kiềng (Đổ, đầm,… Bê tông)
13 Tri ển khai biện pháp bảo dưỡng, tháo dỡ coppha bê tông đà kiếng
14 H ướng dẫn biện pháp thi công cốt thép, coppha sàn
15 Tri ển khai biện pháp thi công đổ bê tông sàn (Đổ, đầm,… Bê tông)
16 Tri ển khai biện pháp bảo dưỡng, tháo dỡ coppha bê tông sàn
Trang 417 H ướng dẫn biện pháp thi công cốt thép, coppha cột
18 Tri ển khai biện pháp thi công đổ bê tông cột (Đổ, đầm,… Bê tông)
19 Tri ển khai biện pháp bảo dưỡng, tháo dỡ coppha bê tông cột
20 Tri ển khai biện pháp, yêu cầu an toàn lao động cho tất cả các hạng mục.
1 Giám sát ch ất lượng vật tư đầu vào (đúng nhà sản xuất, kích thước, chủng loại, …)
2 Bám sát quá trình thi công, giám sát thi công theo đúng kích thước bản vẽ.
6 Giám sát ch ất lượng thiết bị thi công trên công trình.
8 Giám sát an toàn lao động trong suốt quá trình thi công.
10 Giám sát các chuy ển vị bất lợi nếu có.
E Nghi ệm thu.
1 Nghi ệm thu nội bộ (CHT kết hợp với cán bộ KTTC nghiệp thu nội bộ các công tác đã xong).
2 Nghi ệm thu công viêc với TVGS, CĐT, nghiệm thu tổng quát để bàn giao cho chủ đầu tư.
1 B ố trí hệ thống các nhãn-biển báo an toàn nhằm cảnh báo các mối nguy hiểm, chỉ ra những nơi không an
toàn.
2 Thi ết kế biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công, trong đó phải thể hiện các biện pháp kỹ thuật đảm bảo an
toàn lao động và phòng chống cháy, nổ.
3 H ướng dẫn người lao động các biện pháp để đảm bảo an toàn.
4 Th ứ 2 đầu tuần tổ chức huấn luyện và phổ biến các quy định về an toàn cho người lao động.
5 Tuy ệt đối tuân thủ các quy định kỹ thuật về an toàn trong thi công xây dựng.
6 Th ường xuyên nhắc nhở công nhân mặc đồ bảo hộ lao động và các biện pháp an toàn.
7
Đặc biệt lưu ý đảm bảo an toàn kết cấu giàn giáo, đảm bảo an toàn đối với máy, thiết bị nâng hạ, bố trí cán
b ộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm làm công tác an toàn phù hợp với quy mô, mức độ rủi ro xảy ra tai nạn
lao động của công trường theo quy định.
8 L ập phương án xử lý, ứng cứu khẩn cấp khi xảy ra sự cố mất an toàn trong quá trình thi công xây dựng.
9 Ki ểm tra việc thực hiện biện pháp thi công, biện pháp đảm bảo an toàn của thầu phụ.
10 D ừng thi công và yêu cầu nhà thầu phụ khắc phục khi phát hiện dấu hiệu vi phạm các quy định về an toàn
trong thi công xây d ựng và có chế tài xử phạt trong hợp đồng nếu để xảy ra mất an toàn.
11 Ph ải duy trì thường xuyên việc hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý an toàn, vệ sinh lao động trong thi
công xây d ựng công trình.
12 Báo cáo th ường xuyên về tình hình an toàn lao động trong thi công xây dựng theo quy định.
13 Th ực hiện đầy đủ và kịp thời những biện pháp an toàn chung.
14 Công tr ường phải có sổ nhật ký an toàn lao động và ghi đầy đủ tình hình sự cố, tai nạn, biện pháp khắc
ph ục và xử lí trong quá trình thi công.
luôn ph ải đặt đúng nơi quy định Các chất thải, vật liệu thừa phải được thu dọn thường xuyên.
16
Ph ải có giải pháp chuyển vật liệu thừa, vật liệu thải từ trên cao (trên 3 m) xuống Không được đổ vật liệu
th ừa, vật liệu thải từ trên cao xuống khi khu bên dưới chưa rào chắn, chưa đặt biển báo và chưa có người
c ảnh giới.
17 Ng ười lao động làm việc trên cao và dưới hầm sâu phải có túi đựng dụng cụ đồ nghề Không được thả,
ném các lo ại vật liệu, dụng cụ, đồ nghề trên cao xuống.
1 N ắm được hợp đồng chính thức được ký kết giữa các bên liên quan công trình.
Trang 5Gi ữ liên lạc với người làm thanh toán của đơn vị Chủ đầu tư, nhanh chóng thống nhất các loại biên bản
m ẫu (có mẫu duyệt) bao gồm: Biên bản nghiệm thu, mẫu nhật ký, lấy mẫu vật tư, thí nghiệm… (thống
nh ất mẫu bằng cách ký xác nhận vào mẫu biên bản).
3 N ắm được bản vẽ đã phê duyệt, dự toán đầu vào và lên danh mục công tác phát sinh (nêu rõ nguyên
nhân), đưa ra hướng giải quyết.
4 Theo dõi biên b ản ký, các biên bản cần có thông qua list cho từng đầu mục và công việc.
5 B ố trí các cặp file hồ sơ, danh mục đầy đủ tạo điều kiện cho các bộ phận khác tham chiếu hoặc tham khảo
T ạo điều kiện trong quá trình bàn giao công tác và nắm bắt hồ sơ cho người tiếp nhận.
6 Sau khi tính toán kh ối lượng thanh toán đối chiếu với khối lượng của kỹ thuật hiện trường nhằm tránh sai
sót.
7
K ết hợp với cán bộ kỹ thuật hiện trường để nắm giữ các phát sinh mới trong quá trình thi công tạo điều
ki ện chủ động trong công tác thanh quyết toán Lưu trữ bản vẽ đã phê duyệt dùng thi công (bản gốc) và
b ản vẽ thay đổi thiết kế được phê duyệt (bản gốc) trong quá trình thi công.
8 C ập nhật các thông tư nghị định, công văn nhà nước có liên quan đến thanh toán công trình.
9 Trao đổi với chỉ huy phần công việc liên quan ngoài khả năng của mình.
VII Tr ắc đạc
A L ập lưới khống chế bằng và độ cao phục vụ bố trí chi tiết các cấu kiện ra thực tế hiện trường
1
Nghiên c ứu các hồ sơ liên quan về nhiệm vụ của công tác trắc đạc và yêu cầu độ chính xác cần thiết đối
v ới việc bố trí công trình
2
Nghiên c ứu tổng mặt bằng công trình để chọn các vị trí các điểm khống chế sao cho được thuận lợi trong
quá trình s ử dụng và được ổn định trong suốt quá trình thi công xây lắp và sửa chữa sau này;
3 Tri ển khai vị trí và cao độ các điểm mốc khống chế;
4 L ập sơ đồ bố trí các mốc của lưới khống chế;
5 Ki ểm tra và lập biên bản xác nhận các cọc móc khống chế.
B B ố trí công trình:
1 Định vị công trình;
2 L ập lưới bố trí trục công trình
3 Chuy ển trục công trình ra thực địa và giác móng công trình
4 B ố trí chi tiết các trục dọc và các trục ngang của các hạng mục công trình
5 B ố trí các trục phụ công trình từ các trục chính
6 Ki ểm tra độ chính xác của các công tác bố trí công trình dựa vào các điểm mốc cơ sở
C Ki ểm tra các cấu kiện
1 Ki ểm tra lại tim trục
2 Ki ểm tra độ thẳng đứng
3 Ki ểm tra kích thước hình học
4 Ki ểm tra cao độ
D Đo vẽ hoàn công
1
Ki ểm tra vị trí của các hạng mục, các kết cấu riêng biệt và hệ thống kỹ thuật so với các tham số trong hồ sơ
thi ết kế
2 Đo vẽ hoàn công hệ thống kỹ thuật ngầm (thực hiện trước khi lấp).
3
Đo vẽ hoàn công vị trí mặt bằng, độ cao, kích thước hình học của các hạng mục, các kết cấu sau khi đã
hoàn thành giai đoạn lắp ráp
E Đo lún và đo chuyển vị ngang của công trình
1 L ập đề cương hoặc phương án kỹ thuật;
2 L ựa chọn thiết kế cấu tạo các loại mốc chuẩn và mốc quan trắc
3 Phân b ố vị trí đặt mốc cơ sở mặt bằng và độ cao;
4 G ắn các mốc đo lún hoặc đo chuyển dịch cho nhà và công trình;
5 S ử dụng máy đo các giá trị độ lún, độ chuyển dịch ngang và độ nghiêng;
6 Tính toán s ử lý số liệu và phân tích kết quả đo.
Trang 6VIII Thanh toán-quy ết toán
viêc
2 Làm h ồ sơ thanh toán khối lượng theo hạng mục, khối lượng công việc hoàn thành và theo từng giai đoạn
v ới CĐT
IX Ki ểm soát chất lượng thiết bị vật tư
1 Giám sát, th ường trực theo dõi chất lượng của dụng cụ thi công.
2 Đưa ra các đề xuất với BCH điều chỉnh(nếu có vấn đề hư hỏng, lãng phí dụng cụ) để thi công đạt hiệu quả
3 Giám sát ch ất lượng thầu phụ sử dụng hiểu quả vật tư
4 Đưa ra các đề xuất với BCH điều chỉnh kịp thời( nếu có lãng phí, thiết hụt Vật tư) để đạt hiệu quả tối ưu
cho các h ạng mục
Trang 7STT TÊN CÔNG TÁC NGUYÊN NHÂN GiẢI PHÁP
Công tác chuẩn bị trước khi xây, tô
Vệ sinh sạch mặt sàn
Đục tỉa hết ba dớ trước khi bắn mực ko làm mất mực
Vệ sinh sạch sẽ lỗ khoan vòi nước hoặc hơi
Cấy thép bằng sika
Công tác xây
Xây tường Tường xây bị lệch
Mạch xây không đều, không gạc hồ xây Băng dây theo mực trục trước khi xây.Kỹ thuật theo sát và nhắc nhở
Xây tường tiếp giáp vị trí cột Không vệ sinh mặt cột
Quên cấy thép râu
Không trét hồ dầu mặt cột, không đóng lưới
Vệ sinh mặt cột sạch bụi, ba dớ
Khoan cấy thép râu theo đúng thiết kế, truuocws khi xây trét hồ dầu thật kỹ và không để hồ dầu khô
Xây tường tiếp giáp với vị trí bổ trụ Không chừa thép neo vào bổ trụ Xây đúng cos và chừa thép neo vào bổ trụ theo đúng vị trí Xây tường tiếp giáp với đà Xây gạch không đóng chặt
Không trám vữa kín đầu gạch Xây gạch nghiên,đóng gạch thật chặt và trám vữa kín đầu gạch. Công tác tô
Tô tường Không ghém gạch trước khi tô
Không tưới làm ẩm tường trức khi tô Ghém gạch và kiểm tra ghém trước khi tô.Vệ sinh và tưới nước vào tường gạch trước khi tô
Tông tường tiếp giáp với cột Không đóng lưới khi tô
không kiểm tra ke góc Tưới nước làm ẩm bề mặt tường cột.Đóng lưới theo đúng quy định, trong quá trình tô thường xuyên
dùng thước ke kiểm tra góc cạnh
Tô tường ngay vị trí ống điện Không vệ sinh đường cắt
Không đóng lưới trước khi tô Vệ sinh sạch đường cắt đi ống điện, đóng lưới theo đúng quy định. Chuẩn bị hồ tô Vật liệu đầu vào không kiểm soát kỹ cát không sạch
chứa nhiều đất đá
Hồ tô trộn không đều
Tỷ lệ cấp phối vật liệu không chuẩn
Kiểm tra kỹ xát phải sạch trước khi trộn vữa
Hồ tô phải trộn bằng cối trộn
Tỷ lệ cấp phối hải chính xác không quá khô hoạc quá nhão Lát gạch
Nền bị bộp Cán hồ non (Mác thấp), không đầm kỹ, vữa trộn quá khô
dẫn tới không đủ nước cho xi măng thủy hóa
Hồ dầu dán gạch không phủ hết bề mặt gạch lát Đối với gạch bán sư, Ceramic hay háo nước
Cán hồ đúng Mác, phải trộn đều, và đủ nước, hồ khi cán thi pải đựơc đầm kỹ
Yêu cầu đúng kỹ thuật lát gạch Đối với Gạch bán sư, Ceramic phải ngâm nước trước khi lát Cao độ không đạt ((Bề mặt sàn không
phẳng, ghồ ghề, các mí gạch nhô cạnh)Khi ghém hồ cán nền không đúng kỹ thuật.Hồ dán không đều, gõ gạch không đúng kỹ thuật Kỹ thuật ghém hồ cán nền phải đúng kỹ thuật.Vữa dán gạch phải phủ đều bề mặt gạch lát
Gạch nền không cân đối ( Gạch cắt nát
tại các vị trí mặt tiền) Trươc khi lát nền không ke góc để xác định bố cục gạch nền Trước khi tiến hành lát phải kiểm tra tổng quan toàn diện tích nền, để phân tích ra các vị trí cần lát Ron gạch không đều Do Gạch sản xuất không cùng lô, gạch kém chất lượng
dẫn tới cạnh gạch bị cong vênh
Tay nghề thợ lát gạch chưa cao
điểm tra gạch lát cùng lô sản xuất hay không
thợ lát gạch đòi hỏi tay nghề cao
Gạch bị thấm nước Chất lượng gạch Mua gạch chất lượng tốt hơn
Gạch ốp
Gạch bị bộp Hồ dán gạch bôi không đều
Gạch không ngâm nước trước khi ốp cộng với vữa dán gạch thiếu nước (khô) dẫn tới lớp vữa dán bị thiếu nước (vữa dán gạch bị co ngót, nứt, tạo lỗ rõng)
Kỹ thuật ốp gạch phải đúng quy trình
Đối với các loại tường háo nước thì trước khi ốp, ta cần tưới nước lên tường, gạch ốp phải ngâm nước trước, rồi sau đó mới cho ốp
Ốp gạch không phẳng Tường tô không phẳng
Hồ dán gạch không đều Thi công tô tường đúng kyc thuật.Vữa dán gạch phải phủ đều trên bề mặt bụng gạch
Ron gạch không đều Do gạch sản xuất không cùng lô, gạch kém chất lượng
Do tay nghề thợ chưa cao Kiểm tra gạch trước khi lát cùng lô sản xuất hay không.Thợ lát gạch đòi hỏi tay nghề cao
Bả matit
Bề mặt tường bị lồi lõm không đều Tường tô không phẳng
Kỹ thuật bả bột không đúng, khi xả bọt không kiểm tra
kỹ độ phẳng của tường
Tường tô phải phẳng
Trước khi bả Matic phải vệ sinh bề mặt tường
Kỹ thuật bả bột phải đều tay, miết kỹ bột bả để không để tình trạng
dư bột trên tường
Khi xả Bột, phải chú ý kiểm tra kỹ độ phẳng, các vị trí lồi lõm để điều chỉnh xả tường hợp lý
Bề mặt nứt tại các vị trí tường bị đục
để đi các hạng mục đi kèm như M&E,
…., các vị trí tiếp giao giữa nối ghép (
Trần thạch cao)
Tại các vị trí tường bị đục không dán lưới thép
Tường xây không đúng kỹ thuật, không có thép râu chờ ( nếu có mà không có phụ gia kết dính)
Tường, trần chịu ngoại lực tác dụng gây rung lắc, …
Tại các vị trí tường bị đục, sau khi tô hồ lại thi pải đóng lưới sắt Trên trần thạch cao, khi đóng tấm xong thi pải dán lưới
Đối với tường xây:
- Các vị trí tiếp giao tường - cột: phải có thép râu và phụ gia kết dính
- Tường - dầm trên: Tường xây hàng gạch trên cùng phải xây xiên
và dùng búa đóng mạnh để gạch dính chặt vào hồ dầu Đối với tương, trần thạch cao khi đã được bả Matic phải hạn chế rung lắc
2
3
4
5
6
BẢNG MÔ TẢ CÔNG VIỆC
1
tập kết vật tư Tập kết vật tư không phù hợp, không đúng vị trí
Phân bố vật tư không đầy đủ Chuẩn bị mặt bằng phù hợp từng vị trí Tính toán vật tư đầy đủ hạng mục xây
trắc đạc trước khi xây Không vệ sinh sạch ba dớ trước khi bắn mực
vệ sinh khoan cấy thép râu Không vệ sinh sahj lỗ khoan trươc khi cấy thép
Cấy thé không sử dụng sika
Trang 8Mặt tường bị nứt chân chim Lớp Matic được trét quá dày, tường hút nước nhanh
dẫn tới hiện tượng co ngót nhanh gây nứt bề mặt
Tỉ lệ trộn bột không dúng định mức, không đều dẫn tới hiện tượng co ngót
Bả bột với chiều dày đúng kỹ thuật, độ dày yêu cầu
Tỉ lệ trộn bột đúng cấp phối
Cạo bỏ hết lớp nứt chân chim đó, trét lớp bột mới Sơn nước
Bề mặt tường sơ bị rỗ, có lỗ Sơn tường có cặn bẩn
Cọ, Croller sử dụng lại nhiều lần mà không được vệ sinh sạch, màng sơn cũ còn lại
Khi sơn, có nhiều bọt khí
Sơn phải được bảo quản, che đây kỹ khi sử dụng còn dư, tránh bụi bẩn rớt
Cọ, Croller khi tái sủ dụng lại thi sau khi sơn xong pải được vệ sinh, bảo quản để không không còn sơn chết con lại
Màng sơn bị nhăn Croller không thích hợp : Con lăn có lông quá dài sẽ tạo
nên bề mặt có vân lớn, sần sùi Sơn quá dày, sơn không đều, chỗ dày, chỗ mỏng làm cho sơn không khô cùng lúc Bề mặt bên ngoài
khô trước, lớp bên trong vẫn chưa kịp khô nên bề mặt ngoài bị nhăn
Sơn dưới trời nắng gắt, lớp ngoài bị khô quá nhanh, lớp bên trong chưa kịp khô nên bề mặt ngoài bị co ngót nhanh dẫn đến nhăn
Sơn xong gặp trời lạnh, nhiệt độ giảm đột ngột cũng làm cho lớp trong khô chậm và lớp ngoài khô nhanh
Phải chọn Croller phù hợp với từng loại sơn
Kỹ thuật sơn tay, sơn phun phải đều tay để bề mặt sơn luôn đều, không để hiện tượng chảy sơn hay nhăn bề mặt
Đối với tường ngoài trong điều kiện thi công thời tiết nhiện độ cao -
độ ẩm thấp thi kỹ thuật thi công pải đều tay, không để tình trạng sơn không đều sẽ khô nhanh
Đối với tường được sơn làm nhiều lớp thi phải tuân thủ lớp trong khô rồi mới được sơn lớp tiếp theo
Màu sơn không đồng nhất (Chỉ dùng một loại sDo không khuấy đều thùng sơn trước khi lăn
Thợ thi công không đều tay
Dụng cụ thi công khác nhau Dặm vá không khéo léo
Mỗi lần thi công, sơn được pha loãng với tỷ lệ khác nhau
Khi mở thùng sơn mới, phải trộn đều để sơn và lớp dung môi được trộn đều
Kỹ thuật sơn phải đều tay Phải thống nhất dụng cụ thi công sơn để đồng nhất độ dày lớp sơn khi sơn
Khi tiến hành dặm vá thi thợ phải khéo léo, để không bị phân biệt màu sơn
Đối với các loại sơn pha màu phải sơn đúng tỉ lệ Màng sơn bị phồng rộp
Sau khi khô, hình thành túi (bóng) khí
trong màng sơn
Do bề mặt cần sơn thường xuyên bị ẩm ướt
Do thi công trên bề mặt quá ẩm
Điều kiện thi công không đảm bảo nhiệt độ thấp , thời tiết quá ẩm ướt
Thời gian sơn cách lớp quá ngắn
Bề mặt cần sơn: khi sơn phải khô thoáng, nếu ẩm ướt sẽ ảnh hưởng tới độ bám dính của sơn
Thời gian sơn các lớp phải được đảm bảo, khi lớp này khô thi mới được quét lớp tiếp theo
Đá mài
Đá mài bị nứt, bộp Vệ sinh không kỹ
Khi đổ bê tông không tưới nước sàn
Do hồ dầu quá khô, không quét hồ dầu
Vệ sinh nền sạch
Tưới nước và quét hồ dầu trước khi đổ bê tông
Bị đốm Sửa mặt đá không được đều, chỗ có đá chỗ không Trước khi sửa mặt dùng chối quét hết lớp bột trên mặt, chỗ nào
thiếu đá thi đắp thêm đá
Bị khuyết Thiết bị thi công không đạt yêu cầu
Tay nghề thợ còn yếu
Không biết kỹ thuật mài
Sử dụng máy có độ ổn định cao, mai theo 2 phương, phương ngang
và phương dọc
Đòi hỏi thợ mài có tay nghề cao
Ron đồng bọ bung, lệch đường ron Do gắn ron đồng không chắc
Do đẩy xe quà khi đổ bê tông 1 thanh ron đồng 1.25m phải gắn ít nhất 4 cục hồ.khi đẩy xe rùa dùng thép V5 đặt lên thanh ron đồng rồi đẩy xe rùa
9 Thi công cột
a cốt pha cột Cốt pha phình Kiểm tra các mối nối hàn trước khi đổ bể tông, tăng cường thêm
gông ở các vị trí cần thiết nếu thấy không đảm bảo
Ty bị tách Kiểm tra các ví trị ti đc xuyên, và mối hàn tại vị trí đó
Cột bị nghiêng Kiểm tra kỹ lại các phương bằng cục dọi, tối thiếu là 2 phương
Bung chân cột Gia cố chân cột bằng thép biện pháp, ít nhất là 8 mối nối hàn từ
cốt pha vào thép chủ cột qua thép biện pháp
b Cốt thép cột Cốt thép chờ bị lệnh Kiểm tra vị trí tim cốt trước khi đổ bê tông
Thép đế sai phương Kiểm tra kĩ bản vẽ trước khi thi công, trực tiếp giám sát chỉ đạo
tổ đội thi công
Chờ thiếu thép Shop bản vẽ cẩn thận, và giám sát trực tiếp quá trình thi công
Cúp lơ nối không được Xác định đúng loại cúp lơ được nối; dùng băng keo bịt ở các vị trí
ren khi đổ bê tông dầm sàn
c Bê tông cột Nứt chân cột or đầu cột Đổ hồ dầu or sika vào các vị trí chân cột trước khi đổ (trước đó phải đục tạo nhám)
Thừa bê tông so với cốt Đóng đinh làm cốt or dùng thước căn vị trí cốt
Thiếu bê tông so với cốt Đóng đinh làm cốt or dùng thước căn vị trí cốt
Cột bị rỗ Nhắc nhở ae đầm cho kĩ, có biện pháp đổ bê tông khi cột cao hơn
2,5m; bố trí đầm dùi 6m or trừ cửa
Bê tông tràn ra ở chân cột Trám hồ trước khi đổ bê tông
Cốt thép bị trồi ra ngoài Sử dụng cục kê có kẽm buộc
10 Thi công sàn
a cốt pha dầm sàn Cốt pha dầm phình, võng Kiểm tra kỹ tại các vị trí xuyên ti và các cây chống
Bung đầu cột Kiểm tra kỹ các vị trí đầu cột có được gông, chống trước khi đổ
bê tông Gãy nêm ngang Kiểm tra lại kĩ các mối hàn túi, và nêm trước khi thi công 7
8
Trang 9b Cốt thép dầm sàn Thừa thép dầm, sàn (bị cẩn cốt pha) Shop bản vẽ chính xác, kiểm tra kĩ quy trình thi công
Thiếu thép dầm sàn Shop bản vẽ chính xác, kiểm tra kĩ quy trình thi công
Cúp lơ nối không được Xác định đúng loại cúp lơ được nối, dùng băng keo quấn quanh
vị trí ren được nối
c Bê tông dầm sàn Bê tông bị rỗ Kikhi ểm tra độ sut bê tông thường 10+-2; Bảo dưỡng bê tông kĩ sau đổ; Dùng nilong trải sàn;
Nứt chân chim Đổ bê tông nên đổ buối đêm, nếu đổ buổi ngày thì nên dùng bạt
che; Kiểm tra độ sut bê tông thường 10+-2; Bảo dưỡng bê tông kĩ
sau khi đổ; Dùng nilong trải sàn;
Bê tông có vảy đóng trên bề mặt Đầm vừa phải, khi có nước dâng lên nhiều trên bề mặt dùng ngay biện pháp hút nước
Bê tông chất lượng kém Yêu cầu NCC lấy mẫu, đảm bảo chất lượng Khe lún
Cong vênh, không đúng kích thước Thi công không căng dây, không cân nước, định vị không chặt.Búng mực, căng dây, cân nước trước khi thi công
Kiêm tra các mối nối khi đổ bê tông
Định vị chắc chắn
Khe cột
Không đồng nhất về cao độ không cân nước Búng mực toàn bộ trước khi thi công
Nhô ra hoạc thụt vô so với hồ tô Không bóp ke khi thi công Bóp ke khi thi công
Thi công V trước khi tô
Nhôn kính
khung cửa lỏng Không câu gạch thẻ ở cạnh cửa
Bắn vít thưa, không bắn được vít Trôn bas trước khi xây tô.
Thi công cấp thoát nước
Lắp đặt hệ thống ống dẫn Quên keo dán ống
Bị nghẹt ống do hồ
Nứt, bể ống
Xì nước tại vị trí dán ống
Ghá ống xong phải tháo ra ngay
Bít bằng nút bít khi chờ ống
Bảo vệ ống bằng hồ hoặc lấp đất và kiểm tra trước khi tô
Vệ sinh vị trí dán ống, giữ lon keo dán ống sạch
Lắp đặt hệ thống thoát nước bẩn Ống chờ thoát nước bệ xí lệch vị trí
Bệ xí bị nghẹt, bẩn
Quên bít thông tắc
Thấm tại vị trí ống chờ
Cố định bằng sắt vụn, quan sát trong lúc đổ bê tông và chỉnh sửa kịp thời
Che chắn bệ xí đến khi nghiệm thu
Kiểm tra thường xuyên và Text hệ thống trước khi nghiệm thu Chống thấm kỹ, đắp bệ ngâm nước và xử lý nếu như phát hiện thấm xong mới được lắp bệ xí
Lắp đặt hệ thống thoát nước mưa Đặt ống chờ bị vướng đà ô văng, hộp gen
Nghẹt ống chờ sê nô
Nghẹt ống do cán sàn mái
Thấm tại miệng ống
Chỉnh sửa và kiểm tra vị trí theo thực tế thi công
Giọn vệ sinh sạch sẽ sau khi chống thấm và lợp tôn xong
Bít đầu ống chờ
Chống thấm xung quanh miệng ống, cắt mài đầu ống thấp hơn hồ Lắp đặt hệ thống cấp nước Ống bị lồi ra khỏi tường, nổi trên nền
Xì nước răng áp bồn
Xì bộ xả xí bệt
Xì mối hàn inox
Vòi bị mất
Đục rãnh trên sàn, giảm tiết diện ống
Quấn keo lụa và siết kỹ răng
Căn đúng vị trí và cao độ khi lắp bộ xả và bệ xí
Chỉ lắp khi cửa có khóa
Lắp đặt hệ thống tưới cây Vòi bị gãy do khách quan
Ống nước bị bể do công tác ban đất trồng cây Làm rọ bảo vệ vòi.Đặt sâu dưới nền đất
Hệ thống điện chiếu sáng
Hệ thống chiếu sáng trong nhà Ống chờ bị nghẹt
Không tìm thấy đầu ống chờ
Đế âm bị lồi ra khỏi tường
Đế âm không cùng loại với mặt nạ
Lắp mặt nạ bị nghiêng
Chờ dư dây điện
Đặt bóng lệch, thiếu thẩm mỹ
Bung ty máng cáp
Hơ lửa bít đầu ống
Cố định và kiểm tra trong quá trình đổ bê tông
Kiểm tra trước khi tô
Kiểm tra trước khi tô
Lắp đế âm chuẩn, dùng thước thủy
Dùng thước đo thực tế trước khi cấp dây
Dùng thước đo, định vị chính xác
Hệ thống chiếu sáng đèn đường Đứt dây nối giữa các trụ đèn
Đục Ram, đường để chờ ống điện Cảnh báo nơi dây điện đi âm.Chờ trước khi đổ bê tông Ram, đường
16
12
13
14
15
Trang 10STT TÊN CÔNG VI ỆC M ỘT SỐ BỆNH HỌC CÔNG
TRÌNH
CÁCH X Ử LÝ
A Thi công c ột.
1 c ốt pha cột C ốt pha phình
T ăng cường cây chống, siết ti vào vị trí phình Trường hợp không siết
n ối thì ngừng thi công, đợi sau khi bê tông khô đục đoạn phình đó ra.
Ty b ị tách Hàn thêm các cây thép bi ện pháp ở ví trí tách đó
C ột bị nghiêng Đục bỏ đoạn cột bị nghiêng
2 C ốt thép cột C ốt thép chờ bị lệnh N ắn thép lại cho đúng tim cốt
Thép đế sai phương C ấy thép vào phương bị thiếu
Ch ờ thiếu thép C ấy thêm thép Cúp l ơ nối không được Mài v ệ sinh kĩ ren thép Trường hợp nối không được dùng đoạn thép
cùng lo ại nối vào vị trí nối không được
3 Bê tông c ột N ứt chân cột or đầu cột Đổ hồ dầu or sika vào các vị trí chân cột trước khi đổ (trước đó phải đục tạo nhám)
Th ừa bê tông so với cốt Múc bê tông đến vị trí cốt Thi ếu bê tông so với cốt N c ốt Nếu thiếu ít <=5cm không cần xử lí ếu thiếu nhiều thì không tháo ván khuôn, đế chờ mẻ sau đổ thêm tới
C ột bị rỗ C ột bị rỗ ít thì trám hồ tố vào Nếu rỗ nhiều thì vệ sinh sạch sẽ vùng bị
r ỗ và trám bằng sika latex
Bê tông tràn ra ở chân cột Trám h ồ chân cột trước khi đổ bê tông Thép b ị trồi ra ngoài Trám h ồ tại vị trí thép bị lồi ra ngoài
B Thi công d ầm sàn.
1 c ốt pha dầm sàn C ốt pha dầm phình, võng T ăng chỉnh kích
Bung đầu cột Hàn gia c ố lại vị trí bị bung Gãy nêm ngang Thay cây nêm ch ất lượng tốt vào
2 C ốt thép dầm sàn Th ừa thép dầm (bị cấn cốt pha) Dùng kéo, máy hàn c ắt Nếu ngắn quá bẻ cude
Thi ếu thép dầm sàn N ối thếm cây thép cùng loại vào vị trí thiếu Cúp l ơ nối không được Mài v ệ sinh kĩ ren thép Trường hợp nối không được dùng đoạn thép
cùng lo ại nối vào vị trí nối không được
3 Bê tông d ầm sàn Bê tông b ị rỗ Khi bê tông bị rỗ, nhất thiết không được dùng vữa trát hoàn thiện
ngay vì lớp vữa này dễ hút ẩm, lâu ngày hình thành các giọt nước trong các lỗ rỗng, gây nguy hại cho chất bê tông Cách khắc phục duy nhất là dùng bàn chải sắt đánh xờm lớp cũ, quét sạch, rửa nước đợi khô Sau đó dùng vữa xi măng cao trát (pha trộn tỷ lệ xi măng/ cát = ½) Khi trát miết mạnh tay bay hoặc dùng bàn xoa vỗ mạnh cho vữa càng lọt sâu càng tốt Trường hợp rỗ sâu, cần đục tẩy hết chỗ rỗ cho tới tận lớp bê tông tốt, đánh xờm bằng bàn chải sắt, rửa lại bằng nước Chờ khô, lại dùng bàn chải đầu nhỏ hoặc que sắt dẹt cắm vào tận cốt thép, cạo sạch rỉ bám Để cốt thép trơ
ra không khí rất nguy hiểm vì thép dễ bị rỉ, co ngót và trương nở, gây nứt nẻ bê tông Trường hợp này phải dùng bê tông sỏi nhỏ trát lại.
N ứt chân chim Dùng n ước xi quét qua, quét lại cho kỹ
Bê tông có v ảy đóng trên bề mặt V ệ sinh sạch sẽ sàn
D ầm sàn bị phình võng Đục bỏ đoạn bê tông thừa
Thi công hệ thống cấp thoát nước
Lắp đặt hệ thống thoát nước bẩn Ống chờ thoát nước bệ xí lệch vị trí
Ống thoát sàn đấu với hố ga thoát nước mưa
Bị nghẹt ống thoát sàn do hồ
Bẻ co trên nền, hạn chế đục sàn
Sửa lại nếu CDT yêu cầu
Dùng dây sắt nhỏ chọc và xả nước cho đến khi hết ngẹt
Lắp đặt hệ thống thoát nước mưa Không cùm giữ ống
Nghẹt ống do hồ
Đấu nhầm hố ga thoát nước bẩn
Câu gạch
Text nước tìm vị trí nghẹt - cắt đoạn ống nghẹt và thay thế
Sửa lại nếu CDT yêu cầu
Lắp đặt hệ thống cấp nước Nứt, bể ống
Bệ xí bị xì ống cấp
Nền, tường bị thấm
Vòi bị mất
Khóa van tìm đúng vị trí và xử lý
Xiết chặt các đầu răng, quấn keo lụa kỹ
Khóa van từng vùng, tìm vị đúng vị trí xử lý
Bảo vệ cổng kiểm tra kỹ
Lắp đặt hệ thống tưới cây Ống bị nứt, xì nước Khóa van, xử lý tại vị trí xì
Thi công hệ thống điện chiếu sáng
B ẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC
C
D