UỶ BAN NHÂN DÂN UBND TỈNH VĨNH LONG SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Số 19/KH SNN&PTNT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Vĩnh Long, ngày 06 tháng 3 năm 2018 KẾ HOẠCH Tiế[.]
Trang 1UBND TỈNH VĨNH LONG
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Số: 19/KH-SNN&PTNT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Vĩnh Long, ngày 06 tháng 3 năm 2018
KẾ HOẠCH Tiếp tục thực hiện Đề án “Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về
nông nghiệp và phát triển nông thôn cho người dân nông thôn
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long đến năm 2021”
Căn cứ Quyết định số 409/QĐ-TTg, ngày 09/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Kết luận số 04-KL/TW ngày 19 tháng 4 năm 2011 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (Khóa XI);
Căn cứ Quyết định số 705/QĐ-TTg, ngày 25/5/2017 của Thủ Tướng Chính phủ ban hành Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2017 – 2021;
Thực hiện Quyết định số 2023/QĐ-UBND, ngày 19/9/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2017 – 2021,
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng kế hoạch tiếp tục thực hiện Đề án “Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về nông nghiệp và phát triển nông thôn cho người dân nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long đến năm 2021” như sau:
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Mục đích:
Tạo chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức và ý thức tuân thủ, chấp hành pháp luật, xây dựng lối sống và làm việc theo pháp luật cho người dân nông thôn và đội ngũ công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn; đưa công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về nông nghiệp và phát triển nông thôn phát triển ổn định, bền vững,
đi vào chiều sâu, thiết thực, hiệu quả, góp phần bảo đảm thực hiện đầy đủ quyền được thông tin về pháp luật của công dân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
2 Yêu cầu:
Xác định nội dung công việc, thời gian thực hiện, phân công trách nhiệm gắn với việc triển khai, thực hiện Đề án phổ biến pháp luật hằng năm
Các nội dung đề ra bảo đảm tính khả thi, có trọng tâm, trọng điểm; phân công cụ thể trách nhiệm, sử dụng nguồn lực tiết kiệm, hiệu quả
II MỤC TIÊU CỤ THỂ:
- Phấn đấu từ 70% - 90% người dân nông thôn được tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật về lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn
Trang 2(trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, thủy lợi, phát triển nông thôn, an toàn thực phẩm trong sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản, )
- 100% công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan có liên quan đến người dân nông thôn được trang bị kiến thức pháp luật thuộc lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn
II NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG
1 Biên soạn các tài liệu pháp luật về lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn để tổ chức tuyên truyền, phổ biến cho người dân nông thôn
a) Biên soạn các loại tài liệu sau:
- Đề cương tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho đội ngũ công chức, viên chức làm công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn;
- Sổ tay pháp luật, tờ gấp pháp luật tuyên truyền cho người dân nông thôn;
- Xây dựng tiểu phẩm có nội dung tuyên truyền, phổ biến pháp luật phát trên loa truyền thanh ở các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh; xây dựng chuyên mục, chương trình pháp luật trên trang thông tin điện tử, bản tin nông nghiệp ngành để tuyên truyền cho người dân nông thôn
b) Nội dung tài liệu:
- Giới thiệu, tóm tắt nội dung, hướng dẫn chi tiết, giải đáp pháp luật về lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn cho người dân nông thôn;
- Hướng dẫn nghiệp vụ tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho cán bộ làm công tác này tại các phòng, ban, đơn vị trực thuộc sở; phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện, phòng Kinh tế thị xã, thành phố; Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Ban dân tộc tỉnh
c) Biện pháp thực hiện:
- Rà soát, phân tích, tổng hợp các loại tài liệu tuyên truyền, phổ biến pháp luật về lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn đã có và đang được sử dụng tại các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh;
- Tập hợp, tuyển chọn, chỉnh lý, cập nhật các nội dung pháp luật hoặc biên soạn mới tài liệu pháp luật về lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn trong các tài liệu phổ biến pháp luật đã có, đang được sử dụng và cung cấp các tài liệu pháp luật trên
2 Bồi dưỡng đội ngũ công chức, viên chức nòng cốt làm công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn cho người dân nông thôn.
a) Đối tượng bồi dưỡng:
- Công chức, viên chức phụ trách công tác tuyên truyền, phổ biến pháp
Trang 3- Cộng tác viên của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn toàn tỉnh
b) Nội dung bồi dưỡng: kiến thức pháp luật về nông nghiệp và phát triển nông thôn, kỹ năng tuyên truyền, phổ biến pháp luật
c) Biện pháp thực hiện:
- Rà soát, xây dựng và củng cố mạng lưới tổ chức và công chức, viên chức thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn cho người dân nông thôn ở cấp tỉnh, huyện, xã
- Tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng tuyên truyền pháp luật cho công chức, viên chức làm công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn ở cấp tỉnh, huyện, xã
3 Đổi mới nội dung, hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật gắn với ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin:
a) Về nội dung: Tập trung tuyên truyền, phổ biến các hành vi bị nghiêm cấm và chế tài xử lý; chú trọng giáo dục ý thức tôn trọng, chấp hành, bảo vệ pháp luật; lợi ích của việc chấp hành pháp luật; tác động của chính sách, pháp luật; quyền, nghĩa vụ cơ bản của người dân nông thôn; nội dung chính sách, pháp luật về: sản xuất nông nghiệp bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên và ứng phó với biến đổi khí hậu; an toàn thực phẩm; Tăng cường tuyên truyền, phổ biến thực tiễn thi hành, áp dụng pháp luật, gắn với những vấn đề dư luận xã hội quan tâm hoặc cần định hướng dư luận xã hội, gương người tốt, việc tốt trong thực hiện pháp luật
b) Về hình thức: Tiếp tục đa dạng hóa các hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật; xây dựng, tổng kết, nhân rộng các mô hình có hiệu quả đã và đang được triển khai thực hiện Ưu tiên thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng, mạng lưới thông tin cơ sở, họp báo, thông cáo báo chí, đối thoại chính sách pháp luật và trong hoạt động chuyên môn của
cơ quan, đơn vị, tổ chức
c) Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin trong tuyên truyền, phổ biến pháp luật về nông nghiệp và phát triển nông thôn, cụ thể: Hoàn thiện, nâng cấp chuyên mục quản lý và tra cứu văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn tại trang thông tin điện tử của sở và các đơn vị trực thuộc
III ĐỐI TƯỢNG THỤ HƯỞNG
- Người dân nông thôn;
- Công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan liên quan đến người dân nông thôn;
- Cộng tác viên, tuyên truyền viên cấp xã
Trang 4IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1 Giao Văn phòng sở là cơ quan thường trực Đề án, chịu trách nhiệm
thực hiện các nội dung sau:
- Tham mưu ban hành quy chế phối hợp giữa Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với các cơ quan đoàn thể tỉnh (Hội Nông dân, Hội Liên hiệp phụ
nữ, Ban Dân tộc) trong công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về nông nghiệp và phát triển nông thôn cho người dân nông thôn trên địa bàn tỉnh;
- Chủ trì triển khai thực hiện Kế hoạch này, hàng năm bám sát chỉ đạo của cấp trên, Nghị quyết của Đảng ủy tham mưu ban hành kế hoạch tổ chức thực hiện chất lượng, hiệu quả; Tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh định kỳ và đột xuất khi có yêu cầu;
- Tham mưu tổ chức đánh giá hiệu quả triển khai thực hiện Đề án; tổ chức
sơ, tổng kết theo đúng quy định
2 Các đơn vị trực thuộc sở:
- Căn cứ Kế hoạch này và điều kiện, tình hình cụ thể của từng đơn vị xây dựng Kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện Đề án hàng năm Kết quả thực hiện
báo cáo định kỳ 6 tháng (trước ngày 31/5), năm (trước ngày 30/11) và đột xuất
khi có yêu cầu gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Văn phòng sở);
- Phối hợp chặt chẽ với Văn phòng sở trong công tác tuyên truyền các văn bản pháp luật mới về nông nghiệp và phát triển nông thôn cho người dân nông thôn
3 Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện, phòng Kinh
tế thị xã, thành phố:
- Triển khai thực hiện Kế hoạch này lồng ghép với các chương trình, kế hoạch có liên quan đang thực hiện tại địa phương;
- Phối hợp chặt chẽ với Văn phòng sở và các đơn vị trực thuộc sở trong công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về nông nghiệp và phát triển nông thôn cho người dân nông thôn trên địa bàn
V KINH PHÍ
Tổng kinh phí thực hiện Kế hoạch cả giai đoạn (2018 – 2021) là 491.000.000đ (Bốn trăm chín mươi mốt triệu đồng) sử dụng từ nguồn chi sự nghiệp nông nghiệp được phê duyệt hàng năm Phân kỳ như sau:
- Năm 2019: 123.000.000đ (Một trăm hai mươi ba triệu đồng);
- Năm 2020: 123.000.000đ (Một trăm hai mươi ba triệu đồng);
Trang 5- Năm 2021: 125.000.000đ (Một trăm hai mươi lăm triệu đồng)
(Đính kèm phụ lục chi tiết)
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời phản ánh
về Văn phòng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (cơ quan thường trực thực hiện Kế hoạch) để tổng hợp, báo cáo Giám đốc sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, giải quyết./
Nơi nhận:
- UBND tỉnh (b/c);
- Sở Tư pháp (theo dõi);
- Các đơn vị trực thuộc sở (t/h);
- Phòng NN&PTNT các huyện;
- Phòng Kinh tế TX,TP;
- Ban dân tộc;
- Các cơ quan đoàn thể tỉnh;
- Lưu: VT, VPS.
GIÁM ĐỐC
Phối hợp thực hiện