PHỤ LỤC II PHỤ LỤC II PHIẾU KHẢO SÁT PHỤC VỤ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN "ĐỊNH HƯỚNG THU HÚT, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA VÀ VỐN VAY ƯU ĐÃI CỦA CÁC NHÀ TÀI TRỢ THỜI KỲ 2016 2020" THÔNG TIN CHUNG Tên cơ quan c[.]
Trang 1PHỤ LỤC II PHIẾU KHẢO SÁT PHỤC VỤ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN "ĐỊNH HƯỚNG THU HÚT, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA VÀ VỐN VAY ƯU ĐÃI CỦA
CÁC NHÀ TÀI TRỢ THỜI KỲ 2016-2020"
THÔNG TIN CHUNG:
Tên cơ quan chủ quản (CQCQ): UBND tỉnh Quảng Bình
Cơ quan đầu mối về ODA/vốn vay ưu đãi: Sở Kế hoạch và Đầu tư Quảng Bình
Địa chỉ của cơ quan đầu mối về ODA/vốn vay ưu đãi: Số 9 Quang Trung -Đồng Hới - Quảng Bình
Điện thoại/Fax/Email: 0523.824611/0523.821.520
Nội dung phiếu hỏi:
I Đánh giá chung về thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi thời kỳ 2011-2015
1 Quý cơ quan tự đánh giá về các mặt dưới đây trong công tác vận động, thu hút và quản lý nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi của Bộ/ngành địa phương mình.
Rất kém Kém Khá Tốt Rấttốt
Tính chủ động của các CQCQ, chủ dự
Tính minh bạch và công khai thông tin
Sự phối hợp, mối quan hệ giữa các bên
+ Với các cơ quan QLNN về ODA và
Công tác giám sát và đánh giá chương
Phân cấp trong quản lý và sử dụng ODA
Trang 22 Đánh giá về tình hình giải ngân vốn ODA do Quý cơ quan về việc thu hút và sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi thời kỳ 2011-2015
1 Tổng vốn ODA và vốn vay
ưu đãi ký kết theo hiệp định
(triệu USD)
* Trực tiếp quản lý và thực
* Quản lý và thực hiện gián
tiếp hoặc thông qua chương
trình, dự án ô
-ODA không hoàn lại
- Vốn vay ưu đãi
2 Tổng vốn ODA và vốn vay
ưu đãi giải ngân (triệu USD) 25,0 30,6 27,59 23,07 5,19
* Trực tiếp quản lý và thực
* Quản lý và thực hiện gián
tiếp hoặc thông qua chương
trình, dự án Ô
10,68 10,8 5,95 2,14 1,02
- ODA không hoàn lại
- Vốn vay ưu đãi
3 Tỷ trọng % vốn ODA và
vốn vay ưu đãi giải ngân
trong tổng vốn đầu tư thực
hiện từ nguồn vốn ngân sách
nhà nước (bao gồm cả ngân
sách trung ương và ngân
sách địa phương)
2.1 Số vốn ODA và vốn vay ưu đãi đã ký kết trong 2011-2015 sẽ chuyển sang thực hiện trong 2016-2020
- Tổng số vốn ODA và vốn vay ưu đãi chuyển tiếp: 90,3 triệu USD
Trong đó:
+ Viện trợ không hoàn lại: 7,5
+ Vốn vay ODA: 49,8 triệu USD
Trang 3+ Vốn vay ưu đãi: 33,0 triệu USD
2.2.Tỷ lệ giải ngân bình quân trong 5 năm 2011-2015 so với kế hoạch đề
ra:
Thấp hơn x Tương đương Cao hơn
2.3.Những nguyên nhân chủ yếu nào dưới đây làm chậm giải ngân của các chương trình,dự án Đề nghị cho một số ví dụ cụ thể (nếu có)
- Vốn đối ứng bố trí
không đầy đủ và kịp thời - Tỉnh Quảng Bình là tỉnh nghèo, thuộc diện trungương hỗ trợ 70% ngân sách tuy nhiên, hàng năm
Trung ương chỉ hỗ trợ vốn đối ứng chiếm từ 20-25% tổng nhu cầu của các dự án do đó làm chậm tiến độ thực hiện dự án
- Mặt khác hiện nay ở các địa phương như Quảng Bình còn rất nhiều dự án O do các Bộ, ngành làm
Bộ chủ quản trong khi đó các Bộ, ngành không cân đối vốn đối ứng cho các dự án này do đó gánh nặng
bố trí vốn đối ứng cho các tỉnh nghèo như Quảng Bình ngày càng tăng
- Giải phóng mặt bằng và
tái định cư Theo yêu cầu của các nhà tài trợ, các dự án ODAphải tạo mặt bằng sạch trước khi thực hiện dự án
trong khi đó các quy định của Chính phủ về không
ổn định Việc thay đổi các chính sách đền bù, tái định cư cũng làm tăng gánh nặng đối ứng cho tỉnh
- Các quy định về quản lý
tài chính và đấu thầu Các dự án ODA có quy định riêng về quy trình giảingân và đấu thầu của từng nhà tài trợ riêng đặc biệc
các dự án song phương như Đức, Hà Lan, Italia Do
đó, các dự án ODA vừa chịu sự ràng buộc quy định của Chính phủ Việt Nam và chịu sự kiểm soát của nhà tài trợ Việc kiểm soát sâu vào từng quy trình giải ngân, rút vốn và đấu thầu của nhà tài trợ cũng là một trong những nguyên nhân làm chậm tiến độ thực hiện dự án
2.4 Liệt kê một số chương trình, dự án do Quý Cơ quan trực tiếp quản
lý và thụ hưởng đã hoàn thành và đưa vào sử dụng trong thời kỳ 2011-2015 và đang phát huy tác dụng tốt:
- Dự án Vệ sinh Môi trường Thành phố Đồng Hới
- Dự án Thủy lợi Thượng Mỹ Trung
- Dự án phát triển nông thôn tổng hợp miền Trung tỉnh
- Dự án năng lượng nông thôn II
- Dự án cung cấp thiết bị cho trường Trung cấp nghề tỉnh Quảng Bình
…
2.5.Đánh giá chung của Quý cơ quan đối với chính sách, quy trình, thủ tục
của các nhà tài trợ về các nội dung sau:
Trang 41 Sự phức tạp của
công tác chuẩn bị
dự án (FS, hồ sơ,
thủ tục Rất phức tạp Bình thường Không phức tạp
2 Mức độ can thiệ
vào quá trình xây
dựng, thiết kế
chương trình, dự án Can thiệpnhiều Có canthiệp Không can thiệp
3 Mức độ can thiệp
vào quá trình quản
nhiều Có canthiệp Không can thiệp
4 Mức độ khác biệt
về chính sách, quy
trình thủ tục (quản
lý tài chính, đấu
thầu, GPMB, kiểm
toán)
Rất khác biệt Khác
biệt Không khác biệt
5 Hệ thống báo cáo
(khác biệt với VN,
tạp Không phức tạp
6 Khác (xin nêu cụ
thể)
Rất phức tạp Phức
tạp Không phức tạp
II Định hướng thu hút, quản lý và sử dụng ODA và vốn vay trong giai đoạn 2016-2020
1.Đề nghị Quý cơ quan cho biết tổng nhu cầu đầu tư phát triển dự kiến
và các lĩnh vực ưu tiên đầu tư của Bộ, ngành địa phương mình thời kỳ 2016-2020
- Dự kiến tổng nhu cầu đầu tư phát triển thời kỳ 2016-2020: 59.000 tỷ đồng
- Lĩnh vực ưu tiên đầu tư của Bộ, ngành, địa phương mình trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2016-2020: Chú trọng ưu tiên tập trung Công nghiệp- dịch vụ
2 Đề nghị quý cơ quan dự báo sơ bộ về tổng nhu cầu đối với nguồn vốn ODA và vay ưu đãi của Bộ, ngành, địa phương mình trong giai đoạn tới
x
x
x
x
x
Trang 5- Dự kiến ODA và vốn vay ưu đãi cho giai đoạn 2016-2020: 562,567 triệu USD
Trong đó:
+ Viện trợ không hoàn lại: 4,90 triệu USD
+ Vốn vay ODA: 524,067 triệu USD
+ Vốn vay ưu đãi 33,6 triệu USD
Trường hợp Bộ, ngành, địa phương đã thỏa thuận sơ bộ với các nhà tài trợ các chương trình, dự án cho 2016-2020 đề nghị ghi rõ:
Trong giai đoạn 2016-2020, toàn tỉnh Quảng Bình có 05 dự án khởi công mới 2015 chuyển tiếp sang giai đoạn 2016-2020, với tổng vốn ODA và vay ưu đãi: 90,95 triệu USD; 21 dự án khởi công mới với tổng vốn ODA và vốn vay ưu đãi: 449,248 triệu USD
- Số lượng chương trình, dự án phân theo nguồn vốn (ODA không hoàn lại, ODA vốn vay và vốn vay ưu đãi:
+ ODA không hoàn lại: 01
+ ODA vốn vay và vay ưu đãi: 20
- Mức độ thỏa thuận và đàm phán (ký biên bản ghi nhớ, danh sách dài, danh sách ngắn, đang xây dựng văn kiện dự án…
+ Danh sách ngắn: 03 dự án
+ Đã đăng ký danh mục dự án: 18 dự án
Dự kiến vốn đối ứng cho các chương trình, dự án ODA và vốn vay ưu đãi: 2.439,513 triệu đồng
Trong đó:
+ Cân đối từ NSTW: 1380,234 triệu đồng
+ Cân đối từ NSĐP: 1059.279 triệu đồng
3 Chủ trương triển khai công tác vận động để thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi thời kỳ 2016-2020:
3.1.Quý cơ quan đã xây dưng/ có kế hoạch xây dựng định hướng thu hút,
quản lý và sử dụng ODA và vốn vay ưu đãi 2016-2020 không?
3.2 Trong trường hợp "có" xin cho biết những nguyên tắc chủ yếu của định hướng đó là gi?
Tỉnh Quảng Bình đang có kế hoạch xây dựng định hướng thu hút, quản lý
và sử dụng ODA và vốn vay ưu đãi giai đoạn 2016-2020 với nguyên tắc chủ yếu như sau: Tiếp tục vận động mạnh vốn ODA ưu đãi dành cho lĩnh vực kết cấu hạ tầng đồng bộ; tạo điều kiện cho khối tư nhân tham gia hợp tác công tư (PPP) về
Trang 6vốn ODA vay ưu đãi và vận động ODA viện trợ không hoàn lại trong các lĩnh vực công ích như y tế, giáo dục và rà phá bom mìn…
4 Các lĩnh vực ưu tiên sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của tỉnh Quảng Bình và loại vốn ODA phù hợp cho từng lĩnh vực đó:
Định hướng thu hút ODA tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2016-2020 chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực trọng tâm trọng điểm sau:
- Hỗ trợ xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ: tiếp tục xây dựng kết cấu hạ tầng theo hướng đồng bộ, hiện đại, xây dựng và nâng cấp cảng biển, sân bay, giao thông liên vùng, các công trình phòng tránh giảm nhẹ thiên tai, hệ thống cung cấp nước và xử lý chất thải rắn nhất là chất thải nguy hại; hệ thống kết cấu
hạ tầng xã hội; các khu kinh tế, khu công nghiệp và khu du lịch
- Hỗ trợ phát triển hạ tầng xã hội: Xóa đói giảm nghèo và phát triển kinh tế
xã hội các xã đặc biệt khó khăn, bãi ngang ven biển và các vùng đồi núi khó khăn; Tiếp tục tập trung đầu tư cho hệ thống giáo dục thông qua việc hỗ trợ đổi mới căn bản, toàn diện ngành giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa về cơ chế quản lý giáo dục cũng như đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục; tiếp tục đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cho công tác dạy và học, đào tạo giáo viên, quan tâm và hỗ trợ giáo dục và đào tạo cho các tỉnh nghèo và vùng đồng bào dân tộc Tăng cường cơ sở vật chất, kỹ thuật cho công tác khám và chữa bệnh nhất là tuyến xã, phường, thị trấn và y tế thôn bản
- Phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là nhân lực có chất lượng cao, phát triển khoa học, công nghệ và kinh tế tri thức: Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và xây dựng tiềm lực khoa học công nghệ để xây dựng và phát triển nhanh, mạnh các ngành như du lịch, dịch vụ vận tải đặc biệt là dịch vụ hàng hải, hàng không, thương mại xuất khẩu, dịch vụ ngân hàng, bưu chính, viễn thông, dịch vụ tài chính, …phát triển mạnh các lĩnh vực xã hội nhằm đảm bảo phát triển hài hòa giữa kinh tế và xã hội
- Phát triển nông nghiệp và nông thôn: Hỗ trợ thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới; phát triển sản xuất theo định hướng thị trường; xây dựng và thực hiện có hiệu quả quy hoạch nông thôn mới; phát triển
hạ tầng kinh tế xã hội (giao thông nông thôn; lưới điện nông thôn; phát triển y tế, giáo dục, xây dựng thủy lợi…); chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế (nâng cao thu nhập thông qua phát triển sản xuất hàng hóa có hiệu quả kinh tế cao; tăng cường công tác khuyến nông; đẩy nhanh nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học
kỹ thuật vào sản xuất nông lâm ngư nghiệp, cơ giới hóa nông nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch trong sản xuất nông lâm ngư nghiệp; bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống theo phương châm “mỗi làng một sản phẩm”, phát triển ngành
Trang 7nghề theo thế mạnh của từng xã, huyện; định hướng nghề và đào tạo nghề cho lao động nông thôn; giải quyết việc làm tăng thu nhập cho lao động nông thôn
- Hỗ trợ bảo vệ môi trường và các nguồn tài nguyên thiên nhiên, ứng phó với biến đổi khí hậu và môi trường xanh: vốn ODA và vốn vay ưu đãi ưu tiên sử dụng để hỗ trợ thực hiện chương trình, dự án bảo vệ môi trường và các nguồn tài nguyên thiên nhiên; ứng dụng công nghệ thân thiện môi trường và xây dựng
mô hình tăng trưởng xanh và hỗ trợ thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu; khắc phục và cải thiện ô nhiễm môi trường tập trung cụ thể vào các dự án: (1) phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai như xây dựng
hệ thống đê kè ven biển; hệ thống an toàn hồ chứa, đê kè xói lở bờ sông, bờ biển ổn định dân cư, hệ thống các tuyến đường cứu hộ, cứu nạn để thực hiện cứu hộ cứu nạn người dân trong mùa mưa lũ…v.v
không hoàn lại
ODA vốn vay Vốn vay ưu đãi Hỗn hợp
1 Hỗ trợ xây dựng kết
2 Hỗ trợ phát triển hạ
3 Phát triển nguồn nhân
4 Phát triển nông
5 Hỗ trợ bảo vệ môi
trường và các nguồn
tài nguyên thiên
nhiên
X (viện trợ không hoàn lại và vay
ưu đãi)
5 Đánh giá của Quý cơ quan về việc áp dụng các phương thức tài trợ:
Phương thức tài trợ
Giai đoạn 2016-2020 Không
nên áp dụng
Nên áp dụng Không ý kiến
Trang 8Hỗ trợ phi dự án X
Hộ trợ ngân sách cho Bộ, Ngành, địa phương X
III Các ý kiến đóng góp khác của Quý cơ quan để xây dựng đề án định hướng thu hút, quản lý và sử dụng ODA thời kỳ 2016-2020
Để nâng cao hiệu quả công tác thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA trong giai đoạn 2016-20120, đề xuất với Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu
tư công khai minh bạch và có kênh cung cấp thông tin chính thống về công tác vận động viện trợ ODA, thông tin về nhà tài trợ, các lĩnh vực, địa bàn ưu tiên, điều kiện cung cấp nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi của từng nhà tài trợ theo từng giai đoạn, từng tài khóa cụ thể; tạo điều kiện cho các tỉnh nắm bắt thông tin chính xác, có nhiều cơ hội hơn trong việc tiếp xúc với các nhà tài trợ, chủ động nắm bắt thông tin cũng như nâng cao năng lực huy động vốn ODA theo nhu cầu thực tế của từng tỉnh