TT 01 Thong tri ND 98(1) doc LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG TỈNH LÀO CAI CHUYÊN ĐỀ 1 Nghị định số 191/2013/NĐ CP qui định chi tiết tài chính Công đoàn Ngày 21/11/2013 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 191/2013/N[.]
Trang 1CHUYÊN ĐỀ 1 Nghị định số 191/2013/NĐ-CP qui định chi tiết tài chính Công đoàn.
Ngày 21/11/2013 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 191/2013/NĐ-CP quy định về chi tiết về tài chính công đoàn
Nghị định này quy định chi tiết về tài chính công đoàn đối với nguồn thu kinh phí công đoàn và ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ Đối với nguồn thu khác thực hiện theo quy định của pháp luật liên quan đến quản lý và sử dụng đến từng khoản thu
Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà không phân biệt cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có hay chưa có tổ chức công đoàn cơ sở
1 Về nguyên tắc quản lý và sử dụng tài chính công đoàn
- Công đoàn thực hiện quản lý, sử dụng tài chính công đoàn theo quy định của pháp luật và quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
- Việc quản lý và sử dụng tài chính công đoàn phải đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai, minh bạch, có phân công, phân cấp quản lý, gắn quyền hạn và trách nhiệm của công đoàn các cấp
- Tổ chức công đoàn các cấp thực hiện công tác kế toán, thống kê, báo cáo, quyết toán tài chính công đoàn theo quy định của pháp luật về kế toán thống kê
- Tổ chức công đoàn được giao quản lý, sử dụng tài chính công đoàn được
mở tài khoản tại kho bạc nhà nước để phản ánh các khoản ngân sách nhà nước cấp
hỗ trợ; được mở tài khoản tại ngân hàng để phản ánh các khoản thu, chi kinh phí công đoàn theo quy định của Luật công đoàn
- Kết thúc năm ngân sách, nguồn thu kinh phí công đoàn chưa sử dụng hết được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng theo quy định; đối với nguồn ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật về khóa sổ ngân sách cuối năm
2 Quy định về kinh phí công đoàn
2.1 Đối tượng đóng kinh phí công đoàn
Theo quy định Khoản 2, Điều 26 Luật Công đoàn: Là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà không phân biệt cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có hay chưa có
tổ chức công đoàn cơ sở
2.2 Mức đóng và căn cứ đóng kinh phí công đoàn
Mức đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH cho người lao động Quỹ tiền lương này là tổng mức tiền lương của những người lao động thuộc đối tượng phải đóng BHXH theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội
2.3 Phương thức đóng kinh phí công đoàn
- Cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động thường xuyên đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng BHXH bắt buộc cho người lao động
Trang 2Kho bạc nhà nước nơi cơ quan, đơn vị mở tài khoản giao dịch căn cứ giấy rút kinh phí công đoàn, thực hiện việc kiểm soát chi và chuyển tiền vào tài khoản của tổ chức công đoàn tại ngân hàng
- Tổ chức, doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng BHXH bắt buộc cho người lao động
- Tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh đóng kinh phí công đoàn theo tháng hoặc quý một lần cùng thời điểm đóng BHXH bắt buộc cho người lao động trên cơ
sở đăng ký với tổ chức công đoàn
2.4 Nguồn đóng kinh phí công đoàn
- Đối với cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên, ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ nguồn đóng kinh phí công đoàn và được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của
cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật về phân cấp quản lý nhà nước
- Đối với cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước đảm bảo một phần kinh phí hoạt động thường xuyên, ngân sách nhà nước đảm bảo nguồn đóng kinh phí công đoàn tính theo quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH cho số biên chế hưởng lương từ ngân sách nhà nước và được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật về phân cấp quản lý nhà nước Phần kinh phí công đoàn phải đóng còn lại, đơn vị tự bảo đảm theo quy định
- Đối với doanh nghiệp, đơn vị có hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ, khoản đóng kinh phí công đoàn được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh dịch vụ trong kỳ
- Đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, còn lại khoản đóng kinh phí công đoàn được sử dụng từ nguồn kinh phí hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định của pháp luật
3 Quy định về ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ
3.1 Nội dung được ngân sách địa phương cấp hỗ trợ
- Kinh phí hoạt động thường xuyên của các đơn vị trực thuộc Liên đoàn Lao
động địa phương theo quy định của pháp luật về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm
về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học, công nghệ do Liên đoàn Lao động địa phương trực tiếp thực hiện ( nếu có)
- Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức đối với Liên đoàn Lao động địa phương và công đoàn cấp trên cơ sở
- Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia do nhà nước có thẩm quyền giao ( nếu có)
- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm đặt hàng với Liên đoàn Lao động địa phương
3.2 Quản lý, sử dụng ngân sách địa phương cấp hỗ trợ
Trang 3- Kinh phí thuộc ngân sách cấp nào hỗ trợ thì phân bổ cho cơ quan, đơn vị công đoàn cấp đó thực hiện
- Cơ quan, đơn vị ngân sách địa phương cấp hỗ trợ phải thực hiện sử dụng kinh phí theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; bảo đảm đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả và có đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan tài chính, kho bạc nhà nước trong quá trình thực hiện dự toán ngân sách được giao
- Việc lập dự toán, chấp hành, kế toán và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện theo quy định của pháp luật về kế toán thống kê
4 Trách nhiệm tổ chức thực hiện
4.1 Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có trách nhiệm bố trí ngân sách địa phương hỗ trợ tài chính công đoàn theo quy định tại Điều 9 Nghị định này theo quy định của pháp luật về phân cấp quản lý nhà nước
4.2 Trách nhiệm của các cấp công đoàn
- Sử dụng kinh phí công đoàn theo đúng quy định, chủ trì phối hợp với cơ quan tài chính, thuế, thanh tra lao động cùng cấp kiểm tra, thanh tra việc thực hiện đóng kinh phí công đoàn của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp; kiến nghị các cơ quan chức năng xử lý vi phạm pháp luật về đóng kinh phí công đoàn
4.3 Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp
- Đóng kinh phí công đoàn đầy đủ, đúng hạn cho tổ chức công đoàn theo quy định tại Nghị định này và quy định của Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam về phân cấp thu, phân phối nguồn thu kinh phí công đoàn
- Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, tài liệu có liên quan đến trách nhiệm đóng kinh phí công đoàn khi có yêu cầu tổ chức công đoàn, cơ quan nhà nước có thẩm quyền
CHUYÊN ĐỀ 2 Nghị quyết số 02-NQ/TW ngày 12/6/2021 của Bộ Chính trị về đổi mới
tổ chức và hoạt động của Công đoàn Việt Nam trong tình hình mới
I Các văn bản đã triển khai
1 Ngày 12/6/2021, Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết số 02-NQ/TW về đổi mới tổ chức và hoạt động của Công đoàn Việt Nam trong tình hình mới
2 Ngày 20/7/2021, Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đã ban hành Chương trình hành động số 02/CT-BCH về thực hiện Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng và Nghị quyết số 02-NQ/TW ngày 12/6/2021 của Bộ Chính trị về
“Đổi mới tổ chức và hoạt động của Công đoàn Việt Nam trong tình hình mới”
3 Ngày 28/9/2021, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Lào Cai, khóa XVI, nhiệm
kỳ 2020 - 2025 đã ban hành Chương trình hành động số 68-CTr/TU về thực hiện Nghị quyết số 02-NQ/TW, ngày 12/6/2021 của Bộ Chính trị về đổi mới tổ chức và hoạt động của Công đoàn Việt Nam trong tình hình mới
Trang 44 Ngày 12/11/2021, Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai, đã ban hành Kế hoạch
số 392/KH-UBND về thực hiện Chương trình hành động số 68-CTr/TU, ngày 28/9/2021 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Lào Cai
5 Ngày 28/10/2021, Liên đoàn Lao động tỉnh đã ban hành kế hoạch số 274/KH-LĐLĐ về triển khai thực hiện Chương trình hành động của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và Tỉnh ủy Lào Cai thực hiện Nghị quyết số 02-NQ/TW ngày 12/6/2021 của Bộ Chính trị về đổi mới tổ chức và hoạt động của Công đoàn Việt Nam trong tình hình mới
II Mục tiêu tổng quát của Nghị quyết số 02-NQ/TW
Xây dựng Công đoàn tỉnh Lào Cai vững mạnh toàn diện, có năng lực, thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ trong tình hình mới; tổ chức công đoàn là cơ sở chính trị - xã hội vững chắc của Đảng, Nhà nước; làm tốt vai trò cầu nối, giữ mối liên hệ mật thiết giữa Đảng, Nhà nước với công nhân, viên chức, người lao động; xứng đáng với vị thế là tổ chức đại diện lớn nhất, là trung tâm tập hợp, đoàn kết công nhân, viên chức, lao động trong tỉnh; là lực lượng tiên phong trong thực hiện nhiệm vụ phát kinh tế - xã hội của tỉnh; góp phần xây dựng giai cấp công nhân, tổ chức Công đoàn Việt Nam hiện đại, lớn mạnh để thực hiện mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” mà trước hết là sự nghiệp CNH, HĐH
và hội nhập quốc tế
III Mục tiêu cụ thể của Nghị quyết số 02-NQ/TW
Thực hiện Nghị quyết 02-NQ/TW của Bộ Chính trị, Chương trình hành động của Tổng LĐLĐ Việt Nam, của Tỉnh ủy Lào Cai về thực hiện Nghị quyết 02-NQ/TW của Bộ Chính trị, Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động (LĐLĐ) tỉnh Lào Cai xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện với những mục tiêu cụ thể như sau:
- Phấn đấu có 80% trở lên đoàn viên, CNVCLĐ được tham gia học tập, quán triệt, tiếp nhận thông tin về chủ trương, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội quy, quy chế, quy định của địa phương, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
- Phấn đấu có 95% trở lên doanh nghiệp nhà nước và 70% trở lên doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước tổ chức đối thoại tại nơi làm việc; 98% trở lên cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị cán bộ, công chức; 95% trở lên doanh nghiệp nhà nước và 65% trở lên doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước tổ chức hội nghị người lao động và các hình thức dân chủ khác theo quy định của pháp luật
- Phấn đấu có 20% số đoàn viên trở lên được hưởng các sản phẩm, dịch vụ
ưu đãi từ các đối tác đã ký kết chương trình phối hợp; 100% đoàn viên được thăm hỏi, tặng quà khi có hoàn cảnh khó khăn; 75% đoàn viên, người lao động được tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, tham quan, nghỉ mát
do công đoàn tổ chức hoặc phối hợp tổ chức
- Phấn đấu có 65% công đoàn các cấp đề xuất, tham gia với cơ quan chức năng và chuyên môn cùng cấp xây dựng chính sách, pháp luật, các quy chế, quy định về đào tạo chuyển đổi nghề; 100% cơ sở giáo dục nghề nghiệp của tổ chức công đoàn phối hợp, liên kết với doanh nghiệp và công đoàn cơ sở đào tạo chuyển
Trang 5đổi nghề cho công nhân lao động; tuyên truyền, vận động 60% trở lên đoàn viên ở doanh nghiệp tham gia học tập nâng cao trình độ tay nghề, kỹ năng nghề
- Phấn đấu bình quân mỗi năm tăng thêm 2.000 đoàn viên công đoàn
- Phấn đấu bình quân mỗi công đoàn cơ sở giới thiệu ít nhất 01 đoàn viên ưu
tú cho Đảng xem xét, bồi dưỡng kết nạp
- Phấn đấu có 80% trở lên công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở đạt loại hoàn thành tốt nhiệm vụ; 80% trở lên công đoàn cơ sở khu vực nhà nước và 55% trở lên công đoàn cơ sở ngoài khu vực nhà nước đạt loại hoàn thành tốt nhiệm vụ
- Phấn đấu Công đoàn cơ sở được sử dụng 75% số thu kinh phí công đoàn của đơn vị theo hướng dẫn của Tổng Liên đoàn; 100% các cấp công đoàn thực hiện công khai tài chính theo quy định của Tổng Liên đoàn; 100% công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở được kiểm tra, quyết toán tài chính đồng cấp
IV Các chỉ tiêu theo giai đoạn
Thực hiện Nghị quyết 02-NQ/TW của Bộ Chính trị, Chương trình hành động của Tổng LĐLĐ Việt Nam, của Tỉnh ủy Lào Cai về thực hiện Nghị quyết 02-NQ/TW của Bộ Chính trị, Ban Thường vụ LĐLĐ tỉnh Lào Cai xây dựng các chỉ tiêu theo giai đoạn như sau:
1 Đến năm 2023
- Phấn đấu có 92% trở lên doanh nghiệp có từ 25 công nhân, lao động có tổ chức công đoàn; khuyến khích phát triển ở các đơn vị, doanh nghiệp có 10 lao động trở lên
- Phấn đấu 83% trở lên các doanh nghiệp, đơn vị có tổ chức công đoàn ký kết được thoả ước lao động tập thể
- Phấn đấu có từ 70% trở lên số vụ việc của đoàn viên, tổ chức công đoàn có nhu cầu tư vấn, tranh tụng sẽ có đại diện công đoàn tham gia
2 Đến năm 2025
- Phấn đấu có 95% trở lên doanh nghiệp có từ 25 công nhân, lao động có tổ chức công đoàn; khuyến khích phát triển ở các đơn vị, doanh nghiệp có 10 lao động trở lên
- Phấn đấu 85% trở lên các doanh nghiệp, đơn vị có tổ chức công đoàn ký kết được thoả ước lao động tập thể
- Phấn đấu có từ 75% trở lên số vụ việc của đoàn viên, tổ chức công đoàn có nhu cầu tư vấn, tranh tụng sẽ có đại diện công đoàn tham gia
3 Đến năm 2030
- Phấn đấu 98% trở lên doanh nghiệp có từ 20 công nhân, lao động có tổ chức công đoàn; khuyến khích phát triển ở các đơn vị, doanh nghiệp có 5 lao động trở lên; nơi chưa có tổ chức đại diện người lao động thì phần lớn người lao động được tập hợp, tham gia một số hoạt động của công đoàn
- Phấn đấu 88% trở lên các doanh nghiệp, đơn vị có tổ chức công đoàn ký kết được thỏa ước lao động tập thể
Trang 6- Phấn đấu có ít nhất 80% số vụ việc của đoàn viên, tổ chức công đoàn có nhu cầu tư vấn, tranh tụng sẽ có đại diện công đoàn tham gia
4 Đến năm 2045
- Hầu hết người lao động tại cơ sở là đoàn viên công đoàn; 99% trở lên
doanh nghiệp, đơn vị có tổ chức công đoàn ký kết được thỏa ước lao động tập thể
- Phấn đấu có ít nhất 95% trở lên số vụ việc của đoàn viên, tổ chức công đoàn
có nhu cầu tư vấn, tranh tụng sẽ có đại diện công đoàn tham gia
V Nhiệm vụ và giải pháp
1 Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao bản lĩnh chính trị, ý thức giai cấp, tinh thần dân tộc, góp phần xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam hiện đại, lớn mạnh
2 Tham gia xây dựng, hoàn thiện chính sách, pháp luật bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; phát triển đa dạng, hiệu quả các hoạt động chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho đoàn viên, người lao động
3 Tham gia đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn kỹ thuật, kỹ năng nghề nghiệp, tác phong công nghiệp, kỷ luật lao động cho công nhân
4 Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động công đoàn; tập trung phát triển đoàn viên, thành lập công đoàn cơ sở;
5 Phát huy vai trò nòng cốt của tổ chức công đoàn trong tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước, hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh toàn diện; thực hiện tốt công tác phát triển đảng viên trong doanh nghiệp
6 Tiếp tục sắp xếp, hoàn thiện mô hình tổ chức; xây dựng đội ngũ cán bộ công đoàn chuyên nghiệp, đủ phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới
7 Nâng cao chất lượng và đẩy mạnh các cuộc vận động, các phong trào thi đua yêu nước, vận động đoàn viên, CNVCLĐ thi đua học tập, lao động sáng tạo, góp phần hoàn thành các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội
8 Xây dựng nguồn lực tài chính để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của tổ chức công đoàn
VI Tổ chức thực hiện
1 Các cấp ủy, tổ chức đảng quán triệt nghiêm túc nội dung Nghị quyết số 02-NQ/TW ngày 12/6/2021 của Bộ Chính trị và Chương trình hành động của Tỉnh
ủy thực hiện Nghị quyết; xây dựng kế hoạch triển khai, tổ chức thực hiện phù hợp với điều kiện thực tiễn của từng địa phương, cơ quan, đơn vị; thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đánh giá, định kì báo cáo Tỉnh ủy kết quả thực hiện
2 Đảng đoàn Hội đồng Nhân dân tỉnh chỉ đạo các cơ quan liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp nêu trong Chương trình hành động này vào kế hoạch, chương trình công tác hằng năm để tổ chức thực hiện có hiệu quả
Trang 73 Ban Cán sự đảng Ủy ban Nhân dân tỉnh chỉ đạo các cơ quan liên quan triển khai thực hiện tốt Nghị quyết số 02-NQ/TW và Chương trình hành động của Tỉnh ủy; thường xuyên đôn đốc, kiểm tra tình hình thực hiện; đồng thời phối hợp với Công đoàn tỉnh Lào Cai trong việc xây dựng các thiết chế phục vụ đoàn viên công đoàn, người lao động trên địa bàn tỉnh
4 Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy chủ trì, phối hợp với Ban Dân vận Tỉnh ủy, Đảng đoàn Liên đoàn Lao động tỉnh tổ chức hướng dẫn, tuyên truyền sâu rộng, đầy đủ và kịp thời nội dung Nghị quyết, Chương trình hành động của Tỉnh ủy
5 Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội tăng cường phối hợp với các
tổ chức công đoàn trong công tác tuyên truyền, vận động cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, đoàn viên, hội viên, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thực hiện Nghị quyết số 02-NQ/TW và Chương trình hành động của tỉnh
6 Ban Tổ chức Tỉnh ủy chủ trì, phối hợp với Đảng đoàn Liên đoàn Lao động tỉnh tham mưu cho Ban Thường vụ Tỉnh ủy hoàn thiện, sửa đổi, bổ sung các quy định, quy chế có liên quan đến công tác tổ chức, cán bộ, chế độ chính sách đối với cán bộ công đoàn chuyên trách gắn với việc thực hiện Đề án số 18-ĐA/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, khóa XVI, nhiệm kỳ 2020-2025
7 Đảng đoàn Liên đoàn Lao động tỉnh phối hợp với các huyện ủy, thị ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy ký kết quy chế phối hợp trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động công đoàn về công tác tổ chức cán bộ, về phát triển đoàn viên, về thành lập công đoàn cơ sở, thực hiện trích nộp kinh phí công đoàn và các nội dung khác nhằm đảm bảo nâng cao chất lượng hoạt động của các cấp công đoàn trên địa bàn tỉnh
8 Ban Dân vận Tỉnh ủy chủ trì, phối hợp với Đảng đoàn Liên đoàn Lao động tỉnh và các cơ quan liên quan theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 02-NQ/TW và Chương trình hành động này; định kỳ báo cáo, tham mưu Tỉnh ủy sơ kết, tổng kết theo quy định./