1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng phương pháp luận và bộ chỉ thị tính toán hiệu suất sinh thái cấp tỉnh (trường hợp tỉnh bình dương và đồng nai)

215 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Phương Pháp Luận Và Bộ Chỉ Thị Tính Toán Hiệu Suất Sinh Thái Cấp Tỉnh: Trường Hợp Tỉnh Bình Dương Và Đồng Nai
Tác giả Đoàn Ngọc Như Tâm
Người hướng dẫn PGS. TS. Chế Đình Lý, TS. Trương Thị Kim Chuyên
Trường học Đại Học Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn, Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản Lý Tài Nguyên & Môi Trường
Thể loại Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 215
Dung lượng 3,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN --- ⬧ --- ĐOÀN NGỌC NHƯ TÂM XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ BỘ CHỈ THỊ TÍNH TOÁN HIỆU SUẤT SINH THÁI CẤP TỈNH: TRƯỜNG HỢP TỈNH BÌNH DƯƠNG VÀ Đ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

- ⬧ -

ĐOÀN NGỌC NHƯ TÂM

XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP LUẬN

VÀ BỘ CHỈ THỊ TÍNH TOÁN HIỆU SUẤT SINH THÁI CẤP TỈNH: TRƯỜNG HỢP TỈNH BÌNH DƯƠNG

VÀ ĐỒNG NAI

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2022

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

- ⬧ -

ĐOÀN NGỌC NHƯ TÂM

XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ

BỘ CHỈ THỊ TÍNH TOÁN HIỆU SUẤT SINH THÁI CẤP TỈNH: TRƯỜNG HỢP TỈNH BÌNH DƯƠNG VÀ

ĐỒNG NAI

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN & MÔI TRƯỜNG

Trang 3

Tác giả xin cam đoan luận án tiến sĩ “Xây dựng phương pháp luận và bộ chỉ thị tính toán hiệu suất sinh thái cấp tỉnh: trường hợp tỉnh Bình Dương và Đồng Nai”

do chính tác giả nghiên cứu và thực hiện

Các số liệu sử dụng để phân tích trong luận án và kết quả nghiên cứu là do tác giả tự tìm hiểu, phân tích một cách khách quan, trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và chỉ được công bố dưới dạng bài báo khoa học Tất cả những sự giúp đỡ cho việc xây dựng cơ sở lý luận và kết quả trong luận án đều được trích dẫn đầy đủ và ghi rõ nguồn gốc rõ ràng và được phép công bố

Tác giả luận án

ĐOÀN NGỌC NHƯ TÂM

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Từ năm 2006 đến nay, Nghiên cứu sinh đã có thời gian học tập, nghiên cứu khoa học từ trình độ Thạc sỹ đến trình độ Tiến sĩ, đã được lĩnh hội khối kiến thức sâu rộng và những kinh nghiệm vô cùng quý giá của các thầy cô tại trường Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn TP Hồ Chí Minh

Nghiên cứu sinh xin được bày tỏ lòng biết ơn trước sự hướng dẫn có tâm, có tầm, và nhiệt huyết của PGS TS Chế Đình Lý và TS Trương Thị Kim Chuyên Qua đây, nghiên cứu sinh cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS Lê Thị Ngọc Điệp – Bí thư đảng ủy – Chủ tịch hội đồng trường và TS Lê Thanh Hòa – Trưởng khoa Địa lý

đã luôn động viên và tạo điều kiện cho nghiên cứu sinh NCS xin được gởi lời cảm

ơn chân thành các thầy cô phòng Sau đại học, khoa Địa lý đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ nghiên cứu sinh trong quá trình học tập cũng như trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành đề tài luận án

Xin gửi lời cảm ơn trân trọng đến Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm quan trắc, Cục thống kê của tỉnh Bình Dương và Đồng Nai,

Cơ quan Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội - Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương

đã tạo điều kiện hỗ trợ về số liệu, thông tin, về công việc để nghiên cứu sinh có đủ cơ

sở khoa học và đủ điều kiện hoàn thành luận án.c

Trân trọng

Tác giả luận án

ĐOÀN NGỌC NHƯ TÂM

Trang 5

Chữ viết tắt Giải thích

Bộ TNMT Bộ Tài nguyên Môi trường (Ministry of Resource & Environment) BOD5 Biological Oxigem Demvà 5 (Biological Oxigem Demvà)

CN Công nghiệp (Industry)

COD Nhu cầu Oxy hóa học (Chemical Oxygen Demvà)

CP Chính phủ (Government)

CPI Consumer Price Index

DEA Data Envelopment Analysis

EEA Europe Environmental Agency

EKC Mô hình đường cong Kuznets môi trường (Environmental Kuznets

Curve) EEI Chỉ số hiệu suất sinh thái (Eco –Effeciency Index)

EPI Chỉ số áp lực môi trường (Environmental Pressure Index)

ESI Environmental Sustainability Index

FA Phân tích nhân tố (Factor Analysis)

GDP Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domeatic Product)

GRDP Tổng sản phẩm trên địa bàn (Gross Regional Domestic Product)

Trang 6

GTSX

TMDV Giá trị sản xuất thương mại dịch vụ (Service Output Value) GTSXCN Giá trị sản xuất công nghiệp (Industrial Output Value) GTSXNN Giá trị sản xuất nông nghiệp (Agricultural Output Value) HDI Human Development Indes

HSST Hiệu suất sinh thái (Eco –Effeciency)

ISO International Organization for Standardization

KTTĐPN Kinh tế trọng điểm phía nam

KTXH Kinh tế xã hội (Socio economy)

LCA Life Cycle Assessment

LN Ký hiệu Logarit Neper

MTTN Môi trường tài nguyên

NCS Nghiên cứu sinh (Doctor Student)

NH3-N Thông số ô nhiễm Ammoniac

NN Nông nghiệp (Agriculture)

OECD Organization Economic Coorporation Development

PCA Phân tích thành phần chính (Principle Component Analysis) PTBV Phát triển bền vững

Trang 7

RCI Chỉ số tiêu thụ tài nguyên (Resource Consumption Index)

SDI Chỉ số phát triển kinh tế xã hội (Social-Economical Development

Index)

SH Sinh hoạt (Domestic)

SS Thông số chất rắn lơ lững (Suspended solids parameter)

TMDV Thương mại dịch vụ

Tổng N Tổng Ni tơ (Total Nitrogen)

Tổng P Tổng Phospho (Total Phosphat)

UBND Ủy ban nhân dân (People Committee)

WHO Tổ chức Y tế thế giới (World Health Orgamization)

WPI Chỉ số ô nhiễm nước tổng hợp (Water Pollution Index)

Trang 8

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN I LỜI CẢM ƠN II

MỞ ĐẦU 1

A TÍNH CẤP THIẾT 1

B MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 3

B.1 Mục tiêu chung 3

B.2 Mục tiêu cụ thể 3

C NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3

D PHẠM VI NGHIÊN CỨU 5

E NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN ÁN 5

F Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN 6

F.1 Ý nghĩa khoa học 6

F.2 Ý nghĩa thực tiễn 6

G CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN 7

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 8

1.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN 8

1.1.1 Khái niệm HSST 8

1.1.2 Đối tượng nghiên cứu về HSST trên thế giới 10

1.2 NHỮNG PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU HSST 18

1.2.1 Phương pháp đánh giá HSST bằng các bộ chỉ thị và chỉ số .19

1.2.2 Các bộ chỉ thị đánh giá HSST 26

1.2.3 Phương pháp tích hợp chỉ thị phục vụ đánh giá HSS T 28

1.2.4 Đường cong Kuznets 34

1.2.5 Phương pháp phân tích màng bao dữ liệu đánh giá hiệu quả phát triển kinh tế xã hội 41

1.3 NHỮNG ĐIỂM RÚT RA QUA TỔNG QUAN TÀI LIỆU 46

Trang 9

2.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 47

2.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 48

2.2.1 Thu thập dữ liệu theo 3 Bộ chỉ thị 48

2.2.2 Xây dựng bộ chỉ thị cho các chỉ số phụ SDI, RCI và EPI .49

2.2.3 Tích hợp các bộ chỉ thị thành các chỉ số phụ SDI, RCI và EPI 52

2.2.4 Tính toán HSST cấp Tỉnh 56

2.2.5 Xây dựng đường cong môi trường Kuznets cho tỉnh Bình Dương và Đồng Nai và so sánh với cách tiếp cận HSST 57

2.3.6 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến HSST-Đề xuất giải pháp quản lý tài nguyên môi trường 59

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 60

3.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN TÍNH TOÁN HSST CẤP TỈNH 60

3.1.1 Đánh giá chung những cách tiếp cận nghiên cứu HSST .60

3.1.2 Lý luận về HSST vùng 62

3.1.3 Sàng lọc các bộ chỉ thị bằng cách phối hợp giữa đánh giá đa tiêu chí và phân tích thống kê đa biến 64

3.1.4 Tích hợp bộ chỉ thị thành phần thành chỉ số .65

3.1.5 Sử dụng kiểm định so sánh Student trong thống kê học 66

3.1.6 Phương pháp luận tính toán EEI 66

3.2 KẾT QUẢ XÂY DỰNG BỘ CHỈ THỊ 69

3.2.1 Bộ chỉ thị phát triển kinh tế xã hội 69

3.2.2 Bộ chỉ thị tiêu thụ tài nguyên 72

3.2.3 Bộ chỉ thị áp lực môi trường 73

3.3 TÍCH HỢP CÁC BỘ CHỈ THỊ THÀNH CÁC CHỈ SỐ PHỤ 76

3.3.1 Chỉ số phát triển kinh tế xã hội 76

3.3.2 Chỉ số tiêu thụ tài nguyên 82

3.3.3 Chỉ số áp lực môi trường 89

3.4 ĐÁNH GIÁ HSST HAI TỈNH BÌNH DƯƠNG VÀ ĐỒNG NAI 96

Trang 10

3.4.1 So sánh SDI giữa Bình Dương và Đồng Nai 97

3.4.2 So sánh RCI giữa Bình Dương và Đồng Nai 98

3.4.3 So sánh EPI giữa Bình Dương và Đồng Nai 100

3.4.4 So sánh EEI giữa tỉnh Bình Dương và Đồng Nai 101

3.4.5 Thang đánh giá EEI 103

3.5 THIẾT LẬP ĐƯỜNG CONG KUZNETS TỈNH BÌNH DƯƠNG VÀ ĐỒNG NAI 104

3.5.1 Xây dựng đường cong Kuznets 104

3.5.2 Đường cong Kuznets tỉnh Bình Dương 111

3.5.3 Xác lập mô hình đường cong kuznets tỉnh Đồng Nai 120

3.5.4 So sánh đường cong Kuznets giữa Bình Dương và Đồng Nai 127

3.6 SO SÁNH PHƯƠNG PHÁP LUẬN ĐÁNH GIÁ HSST VÀ MÔ HÌNH MÔI TRƯỜNG KUZNETS 128

3.6.1 Phương pháp luận HSST vùng 129

3.6.2 Phương pháp luận đường cong môi trường Kuznets 131

3.7 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HSST 133

3.7.1 Các giải pháp nâng cao SDI 134

3.7.2 Các giải pháp làm giảm RCI 140

3.7.3 Các giải pháp làm giảm EPI 145

3.8 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 147

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 148

1 KẾT LUẬN 148

2 KIẾN NGHỊ 150

TÀI LIỆU THAM KHẢO 151

PHỤ LỤC 162

1 PHỤ LỤC I: KẾT QUẢ THU THẬP Ý KIẾN CHUYÊN GIA VỀ LỰA CHỌN VÀ THỨ TỰ TẦM QUAN TRỌNG CỦA CÁC TIÊU CHÍ SÀNG LỌC CHỈ THỊ 162

Trang 11

7 PHỤ LỤC 7: KẾT QUẢ THU THẬP DỮ LIỆU 03 BỘ CHỈ THỊ 175

8 PHỤ LỤC 8: MÔ HÌNH ĐƯỜNG CONG MÔI TRƯỜNG KUZNETS TỈNH BÌNH DƯƠNG VÀ ĐỒNG NAI A9.PHỤ LỤC 9: GIỚI THIỆU ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU TỈNH BÌNH

DƯƠNG VÀ ĐỒNG NAI 2

10 PHỤ LỤC 10: MỘT SỐ TÓM TẮT SO SÁNH ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU TRONG LUẬN ÁN 4

Trang 12

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1 Bộ chỉ thị PTBV của Uỷ ban Phát triển bền vững LHQ (UN CSD) 22

Bảng 2 Hệ thống chỉ thị HSST vùng của các tác giả Trung Quốc 27

Bảng 3 Tính toán trọng số của các tiêu chí sàng lọc chỉ thị 51

Bảng 4 Thang điểm đánh giá bộ chỉ thị sơ bộ 51

Bảng 5 Minh họa về kết quả chuẩn hóa dữ liệu 54

Bảng 6 Phân hạng ô nhiễm chỉ số WPI Nemerow 59

Bảng 7 Phương pháp luận tính toán chỉ số HSST cấp tỉnh 66

Bảng 8 Bảng liệt kê đặc trưng hai tỉnh Bình Dương và Đồng Nai 69

Bảng 9 Bộ chỉ thị chính thức về phát triển kinh tế xã hội 70

Bảng 10 Ý nghĩa của các chỉ thị kinh tế xã hội đối với đánh giá HSST 71

Bảng 11 Bộ chỉ thị chính thức về tiêu thụ tài nguyên 72

Bảng 12 Ý nghĩa của các chỉ thị tiêu thụ tài nguyên 73

Bảng 13 Bộ chỉ thị chính thức về áp lực môi trường 74

Bảng 14 Ý nghĩa của các chỉ thị áp lực môi trường 75

Bảng 15 Hệ số tải của các biến ban đầu lên biến đại diện tỉnh Đồng Nai 77

Bảng 16 % đóng góp của các biến đại diện 77

Bảng 17 Tổng hợp SDI tỉnh Đồng Nai 77

Bảng 18 Kết quả tính hệ số tải của các biến ban đầu lên biến đại diện kinh tế xã hội Bình Dương 80

Bảng 19 Kết quả tính % đóng góp của các biến đại diện trong dữ liệu SDI của tỉnh Bình Dương 80

Trang 13

Bảng 21 Kết quả tính hệ số tải của các biến ban đầu lên biến đại diện 84

Bảng 22 Phần đóng góp phương sai của các nhân tố đại diện vào chỉ số sử dụng tài nguyên RCI của tỉnh Đồng Nai 84

Bảng 23 Tổng hợp RCI tỉnh Đồng Nai 85

Bảng 24 Kết quả tính hệ số tải của các biến ban đầu lên biến đại diện 87

Bảng 25 Tỉ lệ đóng góp của các biến đại diện vào RCI tỉnh Bình Dương 87

Bảng 26 Tổng hợp RCI Bình Dương 88

Bảng 27 Kết quả tính hệ số tải của các biến ban đầu lên biến đại diện 90

Bảng 28 Tỉ lệ đóng góp của các biến đại diện vào EPI tỉnh Đồng Nai 90

Bảng 29 Tổng hợp EPI của tỉnh Đồng Nai 91

Bảng 30 Kết quả tính hệ số tải của các biến ban đầu lên biến đại diện 94

Bảng 31 % đóng góp của các biến đại diện vào EPI Bình Dương 94

Bảng 32 Tổng hợp EPI tỉnh Bình Dương giai đoạn 2005-2018 95

Bảng 33 Các chỉ số thành phần và HSST Bình Dương và Đồng Nai 96

Bảng 34 Kiểm định t so sánh 2 chỉ số SDI Bình Dương và Đồng Nai 97

Bảng 35 Kiểm định t so sánh 2 chỉ số RCI hai tỉnh Bình Dương và Đồng Nai 99

Bảng 36 Kiểm định t so sánh EPI tỉnh Bình Dương và Đồng Nai 100

Bảng 37 Kiểm định t so sánh EEI giữa Bình Dương và Đồng Nai 102

Bảng 38 Cơ sở để đánh giá chỉ số hiệu suất sinh thái 103

Bảng 39 Đánh giá EEI Bình Dương và Đồng Nai giai đoạn 2005-2018 103

Bảng 40 Hàm lượng NH3-N và GDP/người Bình Dương từ 2005-2014 111

Trang 14

Bảng 41 So sánh hai mô hình liên hệ NH3-N và GDP/người 111

Bảng 42 Hàm lượng COD và GDP/người Bình Dương từ 2005-2014 113

Bảng 43 So sánh hai mô hình liên hệ COD và GDP/người 113

Bảng 44 Hàm lượng Coliform và GDP/người Bình Dương từ 2005-2014 115

Bảng 45 So sánh hai mô hình liên hệ Coliform và GDP/người 115

Bảng 46 Hàm lượng cặn lơ lững SS và GDP/người Bình Dương từ 2005-2014 116

Bảng 47 So sánh giữa hai mô hình liên hệ SS và GDP/người 117

Bảng 48 Giá trị WPI trung bình và GDP/người Bình Dương từ 2005-2014 118

Bảng 49 So sánh hai mô hình liên hệ WPI và GDP/người 118

Bảng 50 Phân hạng ô nhiễm chỉ số WPI Nemerow 119

Bảng 51 Hàm lượng NH3-N và GDP/người Đồng Nai từ 2005-2014 120

Bảng 52 So sánh hai mô hình liên hệ NH3-N và GDP/người 120

Bảng 53 Hàm lượng COD và GDP/người Đồng Nai từ 2005-2014 121

Bảng 54 So sánh hai mô hình liên hệ COD và GDP/người 122

Bảng 55 Hàm lượng Coliform và GDP/người Đồng Nai từ 2005-2014 122

Bảng 56 So sánh hai mô hình liên hệ Coliform và GDP/người 123

Bảng 57 Hàm lượng cặn lơ lững SS và GDP/người Đồng Nai từ 2005-2014 124

Bảng 58 So sánh hai mô hình liên hệ SS và GDP/người 124

Bảng 59 Giá trị WPI trung bình và GDP/người Đồng Nai từ 2005-2014 125

Bảng 60 So sánh hai mô hình liên hệ WPI và GDP/người 126

Bảng 61 So sánh mô hình đường cong Kuznets Bình Dương và Đồng Nai 127

Bảng 62 So sánh hai cách tiếp cận HSST và đường cong Kuznets 132

Trang 15

Hình 1 Phương pháp nhận thức HSST của Cục Môi trường Châu Âu EEA 9

Hình 2 Hai cấp độ đánh giá HSST 11

Hình 3 Sơ đồ tổng quan các cách tiếp cận nghiên cứu quan hệ giữa kinh tế và môi trường trên thế giới 19

Hình 4 (a) và (b) Phân biệt các khái niệm và ý nghĩa từng loại khái niệm trong thông tin môi trường 20

Hình 5 Tích hợp các chỉ thị thành phần thành các chỉ số phức hợp 30

Hình 6 Một số cách tiếp cận trong việc tích hợp bộ chỉ thị thành chỉ số 31

Hình 7 Đường cong môi trường Kuznets 36

Hình 8 Một đường cong giả định KFC đối với sulphur dioxide 38

Hình 9 Mô hình đường cong môi trường Kuznet 39

Hình 10 Khung tiến trình thực hiện luận án 48

Hình 11 Qui trình tích hợp chỉ thị thành các chỉ số thành phần 53

Hình 12 Cơ chế biến đại diện trong phân tích FA 55

Hình 13 Qui trình xác lập chỉ số theo phương pháp FA 56

Hình 14 Qui trình xây dựng đường cong Kuznets áp dụng trong luận án 58

Hình 15 Mô hình hệ thống kết xuất các bộ chỉ thị thành phần của HSST 64

Hình 16 Cơ cấu thành phần của bộ chỉ thị phát triển kinh tế xã hội cấp tỉnh 70

Hình 17 Cơ cấu thành phần của bộ chỉ thị tiêu thụ tài nguyên cấp tỉnh áp dụng cho giai đoạn 2005-2018 tại Bình Dương và Đồng Nai 72

Hình 18 Cơ cấu thành phần của bộ chỉ thị áp lực môi trường cấp tỉnh áp dụng cho giai đoạn 2005-2018 tại Bình Dương và Đồng Nai 74

Trang 16

Hình 19.Mối liên hệ giữa biến đại diện Fi với các nhóm biến số kinh tế xã hội tỉnh

Đồng Nai 76

Hình 20 Diễn biến SDI Đồng Nai giai đoạn 2005-2018 78

Hình 21 Mối liên hệ giữa biến đại diện Fi với các nhóm biến số kinh tế xã hội tỉnh Bình Dương 79

Hình 22 Diễn biến SDI Bình Dương giai đoạn 2005-2018 82

Hình 23 Mối liên hệ giữa biến đại diện Fi với các nhóm tiêu thụ tài nguyên tỉnh Đồng Nai 83

Hình 24 Diễn biến RCI Đồng Nai giai đoạn 2005-2018 85

Hình 25 Mối liên hệ giữa biến đại diện Fi với các nhóm Tiêu thụ tài nguyên tỉnh Bình Dương 86

Hình 26 Diễn biến RCI của tỉnh Bình Dương giai đoạn 2005-2018 88

Hình 27 Mối liên hệ giữa biến đại diện Fi với các nhóm chỉ thị áp lực môi trường từ dữ liệu tỉnh Đồng Nai 89

Hình 28 Diễn biến EPI của tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2005-2018 92

Hình 29 Mối liên hệ giữa biến đại diện Fi với các nhóm chỉ thị áp lực môi trường EPI từ dữ liệu tỉnh Bình Dương 93

Hình 30 Diễn biến EPI Bình Dương giai đoạn 2005-2018 95

Hình 31 So sánh SDI Đồng Nai và Bình Dương giai đoạn 2005-2018 98

Hình 32 So sánh RCI Đồng Nai và Bình Dương giai đoạn 2005-2018 99

Hình 33 So sánh EPI Đồng Nai và Bình Dương giai đoạn 2005-2018 101

Hình 34 So sánh EEI Bình Dương và Đồng Nai giai đoạn 2005-2018 102

Hình 35 Mô hình về các phương án của đường cong Kuznets môi trường 108

Trang 17

liệu trung bình năm 109Hình 37 Các đường cong Kuznets thực hiện trong luận án 110Hình 38 Mô hình đường cong Kuznets giữa hàm lượng NH3-N trung bình năm và GDP/người năm từ 2005-2014 112Hình 39 Mô hình đa thức bậc 2 giữa hàm lượng COD trung bình năm và

GDP/người năm từ 2005-2014 114Hình 40 Mô hình đa thức bậc 3 giữa hàm lượng Coliform trung bình năm và

GDP/người năm từ 2005-2014 116Hình 41 Mô hình đa thức bậc 3 giữa hàm lượng SS trung bình năm và GDP/người năm từ 2005-2014 117Hình 42 Mô hình đa thức bậc 2 giữa chỉ số ô nhiễm nước tổng hợp trung bình năm

và GDP/người năm từ 2005-2014 119Hình 43 Mô hình đường cong Kuznets giữa hàm lượng NH3-N trung bình năm và GDP/người năm từ 2005-2014 121Hình 44 Mô hình đa thức bậc 2 giữa hàm lượng COD trung bình năm và

GDP/người năm từ 2005-2014 122Hình 45 Mô hình đa thức bậc 3 giữa hàm lượng Coliform trung bình năm và

GDP/người năm từ 2005-2014 123Hình 46 Mô hình đa thức bậc 3 giữa hàm lượng SS trung bình năm và GDP/người năm từ 2005-2014 125Hình 47 Mô hình đa thức giữa chỉ số ô nhiễm nước tổng hợp trung bình năm và GDP/người năm từ 2005-2014 127Hình 48 HSST vùng 130

Hình 49 Sơ đồ nguyên nhân – hệ quả ảnh hưởng đến HSST cấp Tỉnh 134

Trang 18

MỞ ĐẦU

A TÍNH CẤP THIẾT

Đất nước ta, sau 10 năm thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội

2011-2020, nền kinh tế dần ổn định Tuy nhiên, những khó khăn và hạn chế của nền kinh

tế đã tác động đáng kể tới phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường Tác động của biến đổi khí hậu ngày càng mạnh, các loại dịch bệnh xảy ra cũng đã ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến tình hình phát triển kinh tế - xã hội, đời sống người dân Các địa phương tuy có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh nhưng chưa có chiến lược, kế hoạch thật sự hiệu quả, cụ thể để vừa có thể phát triển kinh tế - xã hội vừa bảo vệ môi trường Vậy làm thế nào để có thể nhận biết được hoạt động kinh tế đã ảnh hưởng ra sao đối với tài nguyên và môi trường, làm sao để có thể xây dựng các chính sách kinh

tế hiệu quả hơn, gắn liền với các mục tiêu về môi trường nhằm cải thiện việc quản lý tài nguyên và chất lượng môi trường

Trong thời gian qua, các địa phương và doanh nghiệp đã có những nổ lực cải thiện việc quản lý tài nguyên và chất lượng môi trường Các nhà khoa học đã nghiên cứu nhằm đưa ra các công cụ, phương pháp mới, phù hợp để có thể định lượng được những tác động của hoạt động kinh tế đối với môi trường Một trong những công cụ

đó là “HSST” (HSST) Thuật ngữ HSST được Hội đồng doanh nghiệp thế giới vì sự phát triển bền vững (WBCSD) xây dựng vào đầu những năm 1990 với mong muốn

để phát triển bền vững thông qua tăng trưởng kinh tế, cân bằng sinh thái, và tiến bộ

xã hội (WBCSD, 2006) HSST là một trong các công cụ hiệu quả trong việc quản lý

và định lượng nhằm giải quyết các vấn đề liên quan đến tiêu thụ tài nguyên và ô nhiễm môi trường trong hoạt động sản xuất

HSST có thể được phát triển với quy mô rộng hơn ở cấp địa phương, cho phép chúng ta tạo ra các thông tin để các cấp lãnh đạo nhận thấy được sự cần thiết trong việc tích hợp các mục tiêu môi trường vào các chính sách kinh tế, nhằm sử dụng hiệu

Trang 19

bền vững của địa phương

Bình Dương và Đồng Nai là hai tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Bình Dương là một trong những địa phương có tỷ lệ đô thị hóa cao nhất của cả nước (82%) với 3 thành phố và 2 thị xã Hiện tỉnh có 48 khu, cụm công nghiệp với tổng diện tích lên đến hơn 11.000ha, chiếm 1/4 diện tích KCN toàn miền Nam Đồng Nai luôn khẳng định vị thế về công nghiệp, thương mại Đồng Nai đã thành lập 32 KCN, trong đó có 31 KCN đã đi vào hoạt động và KCN công nghệ cao Long Thành đang trong quá trình bồi thường giải phóng mặt bằng Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội của hai tỉnh, các vấn đề tiêu thụ tài nguyên và ô nhiễm môi trường là điều không tránh khỏi, đã có rất nhiều phản ánh của người dân về tình trạng khai thác tài nguyên (cát, đất, đá…) và ô nhiễm môi trường Chính mặt trái của phát triển kinh tế xã hội đã gây

ra những tác động lớn đến chất lượng đời sống của người dân Do đó, đã đến lúc cần phải thực hiện đánh giá lại hiệu quả hoạt động phát triển kinh tế và chất lượng môi trường trong giai đoạn phát triển vừa qua, để chuẩn bị cho kế hoạch phát triển kinh

tế xã hội trong những giai đoạn tiếp theo Việc đánh giá này cũng sẽ góp phần giúp ích cho các cấp lãnh đạo hai tỉnh Bình Dương và Đồng Nai có được góc nhìn toàn diện hơn về quá trình phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường của địa phương Một cách tiếp cận hiệu quả để có thể đánh giá một cách định lượng là dựa vào hệ thống chỉ thị HSST để tính toán và đánh giá chỉ số tổng hợp HSST cho tỉnh

Xuất phát từ sự cần thiết và ý nghĩa của vấn đề đánh giá HSST cho các địa

phương, đề tài “Xây dựng phương pháp luận và bộ chỉ thị tính toán HSST cấp tỉnh: trường hợp tỉnh Bình Dương và Đồng Nai”.” được chọn làm đề tài nghiên cứu sinh

ngành Quản lý môi trường và tài nguyên tại trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn – Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 20

B MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

B.1 Mục tiêu chung

Xây dựng bộ chỉ thị và phương pháp luận tính toán và đánh giá HSST cho tỉnh Bình Dương và Đồng Nai; và đề xuất giải pháp cải thiện quản lý môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên để nâng cao HSST

B.2 Mục tiêu cụ thể

1) Xây dựng phương pháp luận tính toán HSST cấp tỉnh

2) Xây dựng bộ chỉ thị của ba chỉ số phụ cấu thành HSST gồm chỉ số phát triển kinh

tế xã hội SDI, chỉ số tiêu thụ tài nguyên RCI, chỉ số áp lực môi trường EPI

3) Thử nghiệm và thực hiện tích hợp các bộ chỉ thị thành các chỉ số phụ SDI, RCI và EPI

4) Đánh giá so sánh HSST hai tỉnh Bình Dương và Đồng Nai

5) Nghiên cứu thử nghiệm về quan hệ giữa phát triển kinh tế và ô nhiễm môi trường bằng phương pháp đường cong môi trường Kuznets, áp dụng vào hai tỉnh Bình Dương

và Đồng Nai

6) Giải pháp cải thiện HSST hướng đến phát triển bền vững

C NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

C.1 Tổng quan cơ sở lý thuyết của luận án, đặc điểm và các vấn đề liên quan đến HSST Xây dựng phương pháp luận tính toán HSST cấp tỉnh

- Những cơ sở lý thuyết của luận án

- Tổng quan các vấn đề liên quan đến nghiên cứu HSST một tỉnh

- Mối quan hệ giữa nghiên cứu HSST và những hướng nghiên cứu khác

- Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế-xã hội Tỉnh Bình Dương và Đồng Nai (được trình bày trong phần phụ lục)

Trang 21

- Sử dụng phương pháp đa tiêu chí để sàng lọc bộ chỉ thị HSST vùng

- Ngiên cứu loại trừ hiện tượng đa cộng tuyến khi tích hợp chỉ thị thành chỉ số bằng phương pháp phân tích gộp nhóm biến số (cluster variables)

- Thu thập dữ liệu theo bộ chi thị HSST vùng chính thức sau khi sàng lọc, lựa chọn các chỉ thị đủ điều kiện phục vụ cho mục tiêu đánh giá

C.3 Tích hợp các chỉ thị thành các chỉ số thành phần của HSST cấp Tỉnh

- Nghiên cứu các phương pháp xác định trọng số dùng trong tích hợp chỉ thị thành

chỉ số

- Nghiên cứu các phương pháp tích hợp chỉ thị thành chỉ số và áp dụng

C.4 Tính toán HSST cấp Tỉnh Đánh giá so sánh HSST hai tỉnh Bình Dương và Đồng Nai

C.5 Thực hiện xây dựng đường cong môi trường Kuznets cho Bình Dương và Đồng Nai giai đoạn 2005-2014 để so sánh với cách tiếp cận HSST

Phân tích đường cong Kuznets tỉnh Bình Dương và tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2005

-2014

- So sánh kết quả nghiên cứu HSST và phân tích đường cong Kuznets

C.6 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến HSST Đề xuất giải pháp quản lý tài nguyên môi trường

Đề xuất giải pháp quản lý tài nguyên môi trường qua các phát hiện của công trình nghiên cứu cho tỉnh Bình Dương và Đồng Nai

Trang 22

D PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Phạm vi thời gian: Luận án nghiên cứu giai đoạn 2005 – 2018 Lý do chọn giai đoạn này vì từ năm 2005, các địa phương bắt đầu quan tâm nhiều hơn đến hoạt động quan trắc chất lượng môi trường, việc thống kê hoạt động kinh tế xã hội được thực hiện bài bản, khoa học, đầy đủ các mặt tại địa phương

Về môi trường, do số liệu quan trắc môi trường không khí tại hai tỉnh nghiên cứu chưa được đầu tư bài bản, chưa đo đạc đầy đủ số liệu nên luận án chỉ sử dụng dữ liệu môi trường nước và chất thải rắn

Phạm vi không gian: Luận án nghiên cứu hai tỉnh Bình Dương và Đồng Nai Việc lựa chọn tỉnh Đồng Nai và Bình vì hai địa phương cùng nằm trong khu vực kinh tế trọng điểm phía nam, có tốc độ phát triển kinh tế cao, tuy quy mô diện tích dân số khác nhau nhưng có những nét tương đồng địa kinh tế có thể so sánh được

E NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN ÁN

Đề tài đánh giá HSST địa phương ở hai tỉnh Bình Dương và Đồng Nai khác với các công trình nghiên cứu về phát triển bền vững, nghiên cứu về kinh tế môi trường

Tính mới của đề tài thể hiện trong các điểm sau đây:

 Đề tài áp dụng phương pháp đánh giá đa tiêu chí SAW để sàng lọc đưa ra bộ chỉ thị và tính HSST hai tỉnh Bình Dương và Đồng Nai là phương pháp mới phát triển gần đây ở Việt Nam Luận án đã đưa ra giải pháp xử lý tránh hiện tượng đa cộng tuyến (multi collinearity) Việc sử dụng phương pháp xử lý đa biến cluster variable là bước tiến mới trong việc tích hợp nhiều chỉ thị thành chỉ số, tránh được sự tham gia của nhiều chỉ thị có cùng xu hướng biến thiên Luận án đã đưa ra giải pháp tích hợp bộ chỉ thị thành chỉ số thành phần của HSST bằng phương pháp thống kê đa biến là phân tích nhân tố FA Giải pháp này giúp cho việc tích hợp thiết lập chỉ số có tính khách quan, không phụ thuộc vào chủ quan như các phương pháp tích hợp bằng công cụ đánh giá đa tiêu chí

Trang 23

về một lĩnh vực

 Cùng với đánh giá quan hệ phát triển kinh tế và tiêu hao tài nguyên và áp lực môi trường, luận án đã cố gắng tiếp cận thử nghiệm cách đánh giá theo mô hình đường cong môi trường Kuznets và so sánh hai cách tiếp cận Từ đó, đưa

ra khái quát các kết quả nghiên cứu để thiết lập quy trình tính toán chỉ số HSST địa phương áp dụng cho cấp tỉnh

F Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

F.1 Ý nghĩa khoa học

Kết quả nghiên cứu của luận án là sản phẩm ứng dụng thực tế các lý thuyết về kinh tế môi trường, khoa học môi trường, xử lý số liệu môi trường để xem xét mối quan hệ giữa sự phát triển kinh tế xã hội (lấy hai tỉnh Bình Dương và Đồng Nai làm điển hình)

Tính khoa học trong luận án là đã xây dựng bộ chỉ thị phát triển kinh tế xã hội

có thể so sánh được giữa các tỉnh, không phụ thuộc vào quy mô diện tích và dân số,

Hệ thống chỉ thị và chỉ số HSST cấp tỉnh sẽ góp phần vào nghiên cứu khoa học về phát triển bền vững cấp tỉnh Áp dụng tiếp cận toàn diện các chỉ thị kinh tế-xã hội-môi trường để đánh giá HSST hai tỉnh Bình Dương và Đồng nai nói riêng và có thể

áp dụng cho các tỉnh khác

Kết quả nghiên cứu của luận văn là sản phẩm ứng dụng thực tế các lý thuyết

về kinh tế môi trường, khoa học môi trường, xử lý số liệu môi trường để xem xét mối quan hệ giữa sự phát triển kinh tế-xã hội và tác động đến môi trường thông qua hệ thống chỉ thị và chỉ số HSST

F.2 Ý nghĩa thực tiễn

Công cụ, phương pháp mới của luận án có thể định lượng được những tác động của hoạt động kinh tế đối với tiêu thụ tài nguyên và áp lực môi trường của một tỉnh

Trang 24

Các kết quả nghiên cứu của luận án sẽ giúp cho các cơ quan hoạch định chính sách cho các tỉnh Bình Dương và Đồng Nai

Việc đánh giá này cũng sẽ góp phần giúp ích cho các cấp lãnh đạo các tỉnh Bình Dương và Đồng Nai có được cái nhìn toàn diện hơn về quá trình phát triển kinh

tế gắn với bảo vệ môi trường của tỉnh Từ đó tỉnh sẽ có các các giải pháp hợp lý hơn trong phát triển kinh tế gắn với các mục tiêu tiết kiệm tài nguyên và giảm áp lực môi trường theo hướng bền vững

G CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN

Cấu trúc của luận án cụ thể như sau:

- Mở đầu

- Chương 1 Tổng quan

- Chương 2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

- Chương 3 Kết quả và Thảo luận

- Kết luận và kiến nghị

- Tài liệu tham khảo

- Phụ lục

Trang 25

Để làm rõ những vấn đề đặt ra mà luận án phải giải quyết cũng như cung cấp thông tin về hai địa phương được chọn làm đối tượng nghiên cứu, chương này trình bày các khái niệm cơ sở lý thuyết của luận án như khái niệm HSST, mô hình đường cong môi trường Kuznets, các phương pháp đánh giá đa tiêu chí theo số học và dùng thống kê đa biến; phương pháp hồi qui tương quan và các phương pháp so sánh thống

kê Bên cạnh đó, chương này cũng trình bày sơ lược các công trình nghiên cứu trong

và ngoài nước có liên quan đến đề tài và giới thiệu hai tỉnh được chọn là Bình Dương

và Đồng Nai

1.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.1.1 Khái niệm HSST

Trên thế giới, có nhiều tổ chức đưa ra khái niệm HSST, có thể điểm qua một

số khái niệm về HSST của các tổ chức quan trọng (Trust in - European Training Partnership on Sustainable Innovation, 2014), (Camille Allocca, 2000):

Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ISO định nghĩa: “HSST là công cụ quản lý định

lượng cho phép xem xét các tác động môi trường của vòng đời của một hệ thống sản phẩm bên cạnh giá trị của hệ thống sản phẩm đối với một bên liên quan “ Định nghĩa này xác định HSST cho một sản phẩm dựa trên giá trị của sản phẩm so với tác động môi trường suốt cả vòng đời Nghĩa là HSST = giá trị kinh tế/giá trị tác động môi trường

Hội đồng doanh nghiệp thế giới vì sự phát triển bền vững (WBCSD) định

nghĩa HSST: “HSST đạt được bởi sự cung ứng hàng hóa và các dịch vụ phục vụ cho nhu cầu con người và chất lượng cuộc sống, trong khi vẫn giảm được các tác động đến môi trường và giảm việc tiêu thụ tài nguyên trong suốt vòng đời ở mức tối thiểu theo hướng khả năng chịu tải của trái đất” (WBCSD, 2005)

Như vậy, HSST liên quan đến tạo ra nhiều giá trị với tác động ít nhất

WBCSD có ba mục tiêu liên quan đến HSST:

Trang 26

 Giảm tiêu thụ tài nguyên

 Giảm tác động vào thiên nhiên

 Cung cấp cho người tiêu dùng sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao hơn

Tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển (OECD) định nghĩa HSST là tỷ lệ của

giá trị đầu ra (của sản phẩm và dịch vụ sản xuất bởi nhà máy, ngành hay nền kinh

tế) chia cho đầu vào (tổng áp lực môi trường sinh ra bởi nhà máy, ngành hay nền

kinh tế) (OECD, 1998)

Cục Môi trường Châu Âu (EEA): “HSST là một khái niệm và chiến lược cho

phép thực hiện song hành của việc “khai thác thiên nhiên” từ các hoạt động kinh tế cần cho nhu cầu con người cho phép duy trì trong khả năng chịu tải, cho phép tiếp cận bình đẳng và sử dụng cho môi trường bởi thế hệ hiện tại và tương lai (Hình 1)

Hình 1 Phương pháp nhận thức HSST của Cục Môi trường Châu Âu

khỏi tăng trưởng kinh tế:

“Càng nhiều giá trị trên một

Tác động môi trường (các chỉ thị)

Hoạt động kinh tế (GDP)

Trang 27

1) HSST là một công cụ để nghiên cứu đánh giá phát triển bền vững Nghiên cứu HSST là một phần của nghiên cứu phát triển bền vững trên thế giới HSST của một địa phương (tỉnh, vùng, quốc gia) càng cao thì vùng càng hướng về phát triển bền vững Phát triển bền vững có ba nội hàm là: kinh tế, xã hội, môi trường HSST không bỏ qua nội hàm xã hội nhưng nhấn mạnh nhiều về kinh tế và môi trường 2) Có hai khái niệm HSST: HSST của sản phẩm và HSST của một vùng, địa phương,

đô thị hay quốc gia HSST sản phẩm xem xét giá trị sản phẩm so với chi phí môi trường do sản phẩm tác động đến MT tự nhiên trong suốt vòng đời tồn tại của sản phẩm HSST thái vùng xem xét các giá trị kinh tế thu được của vùng so với giá trị tác động đến MT và tài nguyên của vùng

Từ nhận diện các khái niệm của HSST, có thể khái quát các hướng nghiên cứu HSST trên thế giới như sau:

1.1.2 Đối tượng nghiên cứu về HSST trên thế giới

Thông qua thu thập tài liệu tổng quan, xét về đối tượng, các hướng nghiên cứu HSST có thể nhận diện bao gồm:

1 HSST của sản phẩm, dịch vụ hay nhà máy;

2 HSST của ngành kinh tế (ngành của vùng);

3 HSST của địa bàn lãnh thổ (địa phương - vùng);

4 Nghiên cứu HSST khác

Dưới đây điểm qua các công trình nghiên cứu, trên cơ sở đó sẽ lựa chọn hướng nghiên cứu cho luận án

1.1.2.1 Nghiên cứu HSST của sản phẩm, dịch vụ hay nhà máy

Định nghĩa ban đầu của khái niệm HSST là dành cho sản phẩm hay doanh nghiệp làm ra sản phẩm Vì vậy nghiên cứu HSST cho sản phẩm nhận được nhiều sự quan tâm của các nhà khoa học trên thế giới Anne Marie de Jonge đã nghiên cứu cải thiện sản phẩm bảo vệ hoa màu ở Thụy Sỹ theo cách tiếp cận đánh giá vòng đời (LCA) (Anne Marie de Jonge, 2004) C Rattanapan và các cộng sự đã nghiên cứu

Trang 28

tính toán HSST của trang trại nuôi heo bằng cá ở Thái Lan với cách tiếp cận bằng bộ chỉ thị, đưa vào bảng hỏi để đánh giá (C Rattanapan, T T Suksaroj, S Wongsawass,

& W Ounsaneha, 2013) Chie Nakaniwa đã nghiên cứu về HSST cho sản phẩm/dịch

vụ, tác giả đã thiết lập các chỉ thị đối với sản phẩm bền vững ở Nhật Bản.(Chie Nakaniwa, 2012)

Hình 2 Hai cấp độ đánh giá HSST

Nguồn:(Chie Nakaniwa, 2012)

Bên cạnh đó, Liziane da Luz Seben và Istefani Carísio de Paula đã nghiên cứu các tiêu chí phát triển bền vững về kinh tế-môi trường cho việc khai thác sản suất giấy Cellulose từ chất thải thực vật (Liziane da Luz Seben & Istefani Carísio de Paula, 2012) Ngoài ra còn có Marguerite Renouf và các cộng sự nghiên cứu HSST cho sản phẩm thịt ở Queensl và Australia (Marguerite Renouf và các cộng sự, 2017)

1.1.2.2 Nghiên cứu HSST của địa bàn lãnh thổ (vùng)

1.1.2.2.1 Khái niệm

Bên cạnh sản phẩm, doanh nghiệp, vùng lãnh thổ cũng là đối tượng nghiên cứu của chủ đề HSST HSST vùng có thể được nghiên cứu ở nhiều cấp độ khác nhau, như cho một nền kinh tế quốc gia, một vùng, công ty hay cho một sản phẩm (Jukka Hoffren, 2001)

CÔNG TY Tích hợp kết

PHÂN XƯỞNG

PHÂN XƯỞNG

Trang 29

Nhiều nghiên cứu của các nhà khoa học nói riêng và kể cả của nhiều vùng trên thế giới đã thực hiện tính toán và đánh giá HSST cho một vùng Trong đó phải kể đến chương trình tính toán HSST cho vùng Kymenlaakso của Phần Lan Bên cạnh

đó, Trung Quốc cũng là một trong những quốc gia đi đầu trong việc ứng dụng khái niệm HSST vào thực tiễn nhằm tính toán HSST vùng Ngoài ra, còn nhiều khu vực khác trên thế giới cũng đã thực hiện tính toán HSST cho địa phương mình

Trong phần này, đề cập đến phương pháp luận tính toán HSST vùng của hai nước Phần Lan và Trung Quốc, để từ đó, so sánh, rút ra phương pháp luận tính toán HSST cho tỉnh Bình Dương và Đồng Nai

(1) Phương pháp luận của Phần Lan

Viện Môi trường Phần Lan (SYKE), Trung tâm Môi trường khu vực đông nam Phần Lan, Hội đồng vùng Kymenlaasko và Viện Thule của Trường Đại học Oulu đã

thực hiện một chương trình nghiên cứu và đúc kết thành một đề tài “HSST

vùng-trường hợp nghiên cứu Kymenlaakso_ ECOREG” Đề tài được thực hiện trong thời

gian từ 9/2002 – 12/2004 cùng với sự tài trợ của Hội đồng Châu Âu và Chính phủ Phần Lan

Mục tiêu chương trình:

- Thiết kế các chỉ thị HSST cho vùng Kymenlaakso và tính toán HSST trong năm

2000

- Sử dụng các chỉ thị để đánh giá chính sách hiện tại và thiết kế những chính sách

ưu tiên thực hiện cho Kymenlaakso

- Xây dựng một cơ chế lâu dài để ước tính sử tiến bộ của HSST vùng Kymenlaakso

và những hành động cần thiết ưu tiên thực hiện để nâng cao HSST

- Khái quát hóa cơ chế để sử dụng cho các vùng khác của Phần Lan và EU

Trang 30

Phương pháp luận:

- Kết hợp các phương pháp như Đánh giá vòng đời sản phẩm (Life Cycle Assessment_LCA), Phân tích dòng chảy vật chất (Material Flow Analysis_MFA), thống kê số liệu có sẵn được lưu trữ bởi các thành viên của EU

- Thu hút các thành phần trong vùng tham gia (thành phần kinh tế, chính quyền, nhà cầm quyền, tổ chức phi chính phủ) trong việc đánh giá các chỉ thị và lấy ý kiến về cơ chế ước tính lâu dài và những hành động cần ưu tiên để nâng cao HSST cho vùng

Công thức tính toán:

Trong đề tài này, HSST vùng Kymenlaakso sẽ được nghiên cứu ở hai khía cạnh:

1 Với cách tiếp cận cơ bản: Tỷ số HSST của vùng_EE1 có thể được mô tả như sau:

Bên cạnh đó, tỷ số HSST của từng lĩnh vực riêng biệt có thể được tính toán như sau:

2 Với cách tiệp cận rộng hơn: Tỷ số HSST vùng_EE2 được mô tả như sau:

Với VI: Giá trị gia tăng kinh tế của các loại hàng hóa và dịch vụ được sản

xuất trong vùng EI: Ảnh hưởng môi trường gây ra bởi hoạt động sản xuất các loại hàng

Trang 31

Mở rộng công thức, tỷ số HSST của từng lĩnh vực riêng biệt có thể được tính toán như sau:

Trong đó:

Giá trị của các loại hàng hóa và dịch vụ được sản xuất trong vùng: Giá trị này

có thể được tính toán thông qua ba biến số: Giá trị gia tăng, GDP và Dòng ra

- Trong công thức (1) và (2), VI và VI S chính là Giá trị gia tăng và GDP

- Trong công thức (3) và (4), UVI và UVI S chính là Dòng ra

Tác động môi trường: Có hai loại chỉ thị tác động môi trường đã được sử dụng

để tính toán HSST cho vùng Kymenlaakso là chỉ thị mô tả sự thay đổi môi trường và những can thiệp, chỉ thị miêu tả việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên

- Chỉ thị mô tả sự thay đổi môi trường và những can thiệp được tính toán dựa vào

sự phân tích môi trường của vùng Kymenlaakso Sự phân tích dựa vào kỹ thuật của LCA và phân tích quyết định (decision analysis) Mục tiêu của phân tích này

là nhận biết được những thay đổi môi trường quan trọng nhất và các tác nhân trong vùng

- Sự tiêu thụ tài nguyên thiên nhiên được thể hiện qua các dòng chảy vật chất Chỉ

thị dòng chảy vật chất của Kymenlaakso được dựa vào các bảng dòng vào-dòng

nguồn (trung gian và kết thúc tiêu thụ) UEI = EI + EI U

EI U : Những tác động môi trường của các quá trình đầu nguồn (sản phẩm nhập khẩu

𝐸𝐸2𝑠 = 𝑈𝑉𝐼𝑠/𝑈𝐸𝐼𝑠

(4)

Với s: các lĩnh vực của kinh tế (ví dụ như nông nghiệp, lâm nghiệp, công

nghiệp gỗ, vận tải)

Trang 32

ra của vật chất Có hai loại chỉ thị chính: Dòng vào vật chất trực tiếp và Tổng vật chất yêu cầu

- Ngoài ra còn có một chỉ thị khác sẽ được xem xét là Tổng dòng vào vật chất:

- Trong công thức (7), TMI được dùng để mô tả các tác động môi trường_EI

- Trong công thức (6), TMR được sử dụng như là mẫu số để biểu diễn tác động môi trường_UEI), trong đó đã bao gồm tính toán sản phẩm được nhập khẩu

Các chỉ thị sử dụng trong việc tính toán HSST vùng Kymenlaakso được xây dựng dựa vào một tập các nguyên tắc cơ bản đã được định nghĩa bao gồm thế nào là giá trị sản phẩm-hàng hóa, dịch vụ-sản xuất và những tác động môi trường gây ra bởi các hoạt động sản xuất

Với DMI: Dòng vào vật chất trực tiếp (Direct material inputs)

DMIR: Dòng vào vật chất từ vùng (Direct material inputs from the region)

DMIU: Dòng vào vật chất trực tiếp do nhập khẩu (Direct inputs of imports)

TMR = DMI + HF

(6)

Với TMR: Tổng vật chất yêu cầu (Total material requirements)

HF: Các dòng ẩn (Hidden flows)

HF = HFR + HFU liên quan tới sự bổ sung dòng vào vật chất trực tiếp

Với TMI: Tổng dòng vào vật chất có thể được so sánh với GDP và Giá trị gia

tăng

Trang 33

lĩnh vực hoạt động chính trong vùng (công nghiệp, lâm nghiệp, vận tải…) thông qua sử dụng các nguyên lý và kỹ thuật của LCA

- Các chỉ thị kinh tế (bao gồm các chỉ thị dòng chảy vật chất): ở cấp độ vùng các chỉ thị này (ví dụ Giá trị gia tăng, GDP, dòng ra) được tính toán dựa vào kết quả kiểm toán kinh tế của vùng thông qua nguồn dữ liệu của Thống kê Phần Lan Đồng thời các công cụ kiểm toán vùng (Regional Accounts) và Thống kê công nghiệp (Industrial Statistics) sẽ phục vụ cho việc tính toán các bảng dòng vào - dòng ra về tiền tệ Các bảng này mô tả mối quan hệ giữa các lĩnh vực kinh tế Các bảng dòng vào-dòng ra của vật chất sẽ được thu thập bằng dòng chảy của vật chất thông qua hoạt động kinh tế của vùng

- Các chỉ thị xã hội – văn hóa: các chỉ thị này được thiết lập dựa vào việc tham khảo các chỉ thị PTBV của Phần Lan

Các chỉ thị kinh tế, môi trường, xã hội, văn hóa sẽ được kết hợp với nhau thành chỉ thị HSST Trong những năm gần đây, Viện Môi trường Phần Lan (The Finnish Environment Institute_SYKE) và viện Thule có nhiều hoạt động nhằm phát triển phương pháp luận tính toán HSST vùng đã được sử dụng cho dự án này (Friedrich Hinterberger & Francois Schneider, 2001)

(2) Phương pháp luận của Trung quốc

Trung Quốc là một trong những quốc gia đầu tiên quan tâm tới khái niệm HSST

Đã có khá nhiều công trình nghiên cứu HSST được các nhà khoa học Trung Quốc thực hiện Điển hình là nghiên cứu HSST của hệ thống kinh tế và môi trường ở tỉnh Giang Tô từ năm 1991 đến 2000 được thực hiện bởi (Li Gang, 2002) Hoặc đề tài về

hệ thống chỉ thị HSST cho công nghiệp và kinh tế được thực hiện bởi (Zhou Guomei, Peng Hao, Cao Fengzhong, 2003) Ngoài ra, các học giả Trung Quốc còn thực hiện tìm kiếm một phương pháp thích hợp để tính toán HSST cho vùng Trong đó có Đề

tài “Nghiên cứu hệ thống chỉ thị HSST vùng – Trường hợp nghiên cứu quận Thành Dương” của các tác giả Zhou Zhenfeng, Sun Lei, Sun Yinglan

Trang 34

Trong phần này, trình bày phương pháp luận tính toán HSST vùng của đề tài

“Nghiên cứu hệ thống chỉ thị HSST vùng – Trường hợp nghiên cứu quận Thành

và tạo ra ít chất thải và ít gây ô nhiễm môi trường

Việc áp dụng các chỉ thị HSST trong các lĩnh vực kinh doanh thường được tính toán dựa vào tỷ lệ của sản phẩm hoặc giá trị dịch vụ đối với tác động môi trường (công thức 1) Trong đó, tác động môi trường bao gồm cả khía cạnh tác động của quá trình tạo ra sản phẩm và dịch vụ cũng như của tác động của quá trình tiêu thụ hoặc

sử dụng sản phẩm và dịch vụ Nhìn chung các chỉ thị cho việc tính toán giá trị của sản phẩm/dịch vụ bao gồm: Số lượng của hàng hóa/dịch vụ được sản xuất hay được cung cấp cho người tiêu dùng, lợi nhuận ròng Trong khi đó tác động môi trường đối với quá trình tạo ra sản phẩm/dịch vụ bao gồm sự tiêu thụ năng lượng, nguyên nhiên vật liệu và tiêu thụ nước cùng với sự phát thải các loại khí nhà kính, nước thải và các loại chất thải rắn… trong suốt quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm/dịch vụ (WBCSD 2000)

Để có thể tính toán và đánh giá HSST cho một công ty tại Việt Nam, cần phải thu thập đầy đủ các số liệu nêu trên Trong điều kiện thực tiễn hiện nay ở Việt Nam, hầu hết các số liệu đối với các chỉ thị nêu trên còn chưa đầy đủ, phần lớn các doanh nghiệp chưa thống kê đầy đủ các số liệu liên quan đến những tác động môi trường trong hoạt động của mình Trong đó, những số liệu về tác động đến môi trường trong quá trình tiêu thụ hoặc sử dụng các sản phẩm/dịch vụ hầu như không có Trong khuôn khổ của việc thực hiện một luận án còn nhiều giới hạn, việc tính toán HSST cho một doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn và chưa phù hợp

Trang 35

ty), phương pháp tính toán HSST cấp độ vùng đã được hình thành, trong đó những

áp lực chính đối với môi trường sẽ vẫn được duy trì Việc thiết lập hệ thống chỉ thị

về kinh tế và môi trường đã tạo điều kiện thuận lợi hơn cho việc tính toán HSST của một vùng

Việc áp dụng HSST trong thực tế cũng đã được nghiên cứu bởi Ủy ban Kinh

tế-xã hội châu Á Thái bình dương (Economic và Social Commission for Asia và the Pacific_ESCAP) để đánh giá hiệu quả hoạt động của các nước trên một cấp độ tiểu khu vực Trong đó, cơ quan này cũng đã thực hiện đánh giá sơ bộ khuynh hướng HSST của quốc gia Việt Nam (ESCAP 2009) Việc đánh giá tập trung vào bốn chỉ thị về tiêu thụ tài nguyên nước, năng lượng, sử dụng đất và nguyên nhiên vật liệu thô; Đồng thời cũng tập trung vào bốn chỉ thị liên quan đến ô nhiễm môi trường là NOx, SOx, CO2 và các khí nhà kính trên GDP

Những công trình nghiên cứu đã được thực hiện đã tạo điều kiện cho việc áp dụng tính toán và đánh giá HSST cho một vùng là hoàn toàn khả thi

1.2 NHỮNG PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU HSST

Sau khi tìm hiểu tài liệu tổng quan với các từ khóa “Eco Efficiency” (có 14.600.000 trang web) “Economic- Environmental relationship” (có 130.000.000 trang web) là hai từ khóa liên quan đến đế tài luận án, vấn đề đánh giá HSST có thể khái quát trong 3 cách tiếp cận (được biểu đạt qua hình 3):

Trang 36

Hình 3 Sơ đồ tổng quan các cách tiếp cận nghiên cứu quan hệ giữa kinh

tế và môi trường trên thế giới

Trong các nội dung tiếp theo, luận án sẽ tổng quan về từng cách tiếp cận, đánh giá để đề xuất cách tiếp cận phù hợp cho luận án

1.2.1 Phương pháp đánh giá HSST bằng các bộ chỉ thị và chỉ số

Tương tự như các cách tiếp cận trong đánh giá, đo lường sự tiến bộ của một địa phương theo hướng phát triển bền vững, cách tiếp cận đánh giá HSST bằng bộ chỉ thị

và chỉ số đã được nghiên cứu và áp dụng trên thế giới rất phổ biến

1.2.1.1 Khái niệm về Bộ chỉ thị và chỉ số trong đánh giá phát triển bền vững:

Khái niệm chỉ thị

Chỉ thị là một biến số đo được, dùng để đo sự thay đổi của một yếu tố nào đó trong quản lý Ví dụ, dân số là chỉ thị đo sự phát triển số dân trong một địa phương; BOD là chỉ thị về ô nhiễm hữu cơ trong quản lý chất lượng nước; GDP là chỉ thị đo

sự phát triển kinh tế, mức sống của người dân trong một quốc gia (Hình 4)

Ví dụ: để đánh giá tình trạng công bằng xã hội, trong đó, vấn đề nhánh là tình trạng nghèo đói của một địa phương, có thể sử dụng tỉ lệ hộ nghèo trong xã hội để

NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN HSST

Phát triển bền vững địa phương

Đánh giá quan hệ

kinh tế môi trường

ở địa phương bằng

đường cong Kuznets

Đánh giá hiệu quả kinh tế, so sánh địa phương bằng phương pháp màng bao dữ liệu

Đánh giá HSST bằng các bộ chỉ thị

và chỉ số

Trang 37

Nhà nước

(a)

(b) Hình 4 (a) và (b) Phân biệt các khái niệm và ý nghĩa từng loại khái niệm

trong thông tin môi trường

Nguồn: Tạp chí phát triển KH&CN, tập 9, Môi trường & Tài nguyên -2006

Chỉ thị là một mẫu thông tin hay dữ liệu dùng để đánh giá hay ra quyết định Ví dụ: để đánh giá tác động của một dự án làm đường đến xã hội, có thể sử dụng chỉ thị

về số lượng hộ dân phải di dời tái định cư Giữa 3 phương án chọn địa điểm cho dự

án, để giảm tác động xã hội, có thể chọn phương án nào có số hộ dân di dời thấp nhất Chỉ thị môi trường là một tham số (parameter) hay số đo (metric) hay một giá trị kết xuất từ tham số, dùng cung cấp thông tin, chỉ về sự mô tả tình trạng của một hiện tượng/ môi trường/ khu vực, nó là thông tin khoa học về tình trạng và chiều hướng của các thông số liên quan môi trường

Trang 38

Các chỉ thị truyền đạt các thông tin phức tạp trong một dạng ngắn gọn, dễ hiểu Các chỉ thị là các biến số hệ thống đòi hỏi thu thập dữ liệu bằng số, tốt nhất là trong các chuỗi thứ tự thời gian nhằm đưa ra chiều hướng

1.2.1.2 Mục đích của các chỉ thị liên quan đến phát triển bền vững

Các chỉ thị là các công cụ định hướng cho quyết định quản lý theo hướng PTBV, cải thiện thu thập dữ liệu và thông tin và cho phép so sánh và phân tích quốc gia cụ thể Về hiện trạng và tiến bộ theo hướng PTBV (UNDPCSD 1995) Theo UNDPCSD các tiêu chí cần phải:

a) Dựa trên cơ sở khoa học, được cộng đồng khoa học biết đến

b) Phù hợp, bao hàm các khía cạnh quan trọng của PTBV

c) Minh bạch, việc lựa chọn, tính toán, ý nghĩa phải dễ hiểu đối với người không phải chuyên gia

d) Có thể định lượng, có căn cứ nhưng không mò mẫm trong dữ liệu hiện tại Dữ liệu thu thập dễ dàng và dễ cập nhật

e) Giới hạn số lượng tùy theo mục tiêu chúng được dùng đặc biệt là giao tiếp cần một số chỉ thị, quan trắc chính sách cần nhiều hơn, chuyên gia nghiên cứu nhiều về chúng

1.2.1.3 Tổng quan các bộ chỉ thị đánh giá PTBV và đánh giá HSST:

Đối với đánh giá một vấn đề có tính tổng hợp như phát triển bền vững và HSST, nhiều tác giả trong và ngoài nước đã xây dựng các bộ chỉ thị Dưới đây, tổng quan một số bộ chỉ thị đánh giá PTBV và HSST, làm căn cứ để áp dụng trong luận án

Bộ chỉ thị PTBV của Uỷ ban Phát triển bền vững LHQ (UN CSD)

Bộ chỉ thị của UN CSD xuất bản lần thứ ba có 50 chỉ thị chính, chia là 96 chỉ thị dùng cho đánh giá phát triển bền vững, gộp thành 14 chủ đề: nghèo đói; tổn hại thiên nhiên; phát triển kinh tế; quản trị; chất lượng không khí; kinh tế vĩ mô; y tế; đất đai; kiểu sản xuất và tiêu thụ; giáo dục; đại dương; biển và vùng bờ; Dân số; Nước sạch;

Đa dạng sinh học (United Nations Division for Sustainable Development, 2008) Dưới đây nêu ra một số chỉ thị tiêu biểu:

Trang 39

Chủ đề Chủ đề nhánh Chỉ tiêu

1.Công bằng 1 Nghèo đói 1 Tỷ lệ người nghèo

2 Công bằng giới 4 Tỷ lệ lương trung bình của nữ so với nam

2 Y tế 3.Tình trạng dinh dưỡng 5 Tình trạng dinh dưỡng của trẻ em

4 Tỷ lệ chết 6 Tỷ lệ chết <5tuổi

5 Điều kiện vệ sinh 8 % dân số có thiết bị vệ sinh phù hợp

6 Nước sạch 9 Dân số được dùng nước sạch

7.Tiếp cận dịch vụ YT 10 % dân số được tiếp cận dịch vụ y tế ban đầu

12 Tỷ lệ sử dụng các biện pháp tránh thai

3 Giáo dục 8 Cấp giáo dục 13 Phổ cập tiểu học đối với trẻ em

14 Tỷ lệ người trưởng thành đạt mức giáo dục

cấp II

9 Biết chữ 15 Tỷ lệ biết chữ của người trưởng thành

4 Nhà ở 10 Điều kiện sống 16 Diện tích nhà ở bình quân đầu người

5 An ninh 11 Tội phạm 17 Số tội phạm trong 100.000 dân số

6 Dân số 12 Thay đổi dân số 18 Tỷ lệ tăng dân số

19 Dân số đô thị chính thức và không chính thức Lĩnh vực môi trường

7 KK 13 Thay đổi khí hậu 20 Phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính

14 Phá huỷ tầng ôzôn 21 Mức độ tàn phá tầng ôzôn

15 Chất lượng KK 22 Mức độ tập trung của chất thải khí khu vực đô

thị 8.Đất 16 Nông nghiệp 23 Đất canh tác và diện tích cây lâu năm

18 Hoang hoá 28 Đất bị hoang hoá

19 Đô thị hoá 29 Diện tích đô thị chính thức và phi chính thức 9.Đại dương,

biển, bờ biển 20 Khu vực bờ biển 30 Mức độ tập trung của tảo trong nước biển

21 Ngư nghiệp 32 Loài hải sản chính bị bắt hàng năm

10.Nước sạch 33 Mức độ cạn kiệt của nguồn nước ngầm và nước mặt so với tổng nguồn nước

22 Chất lượng nước 34 BOD của khối nước

11 ĐDSH 23 Hệ sinh thái 36 Diện tích hệ sinh thái chủ yếu được lựa chọn

37 Diện tích được bảo vệ so với tổng diện tích

Trang 40

24 Loài 38 Sự đa dạng của số loài được lựa chọn

12.Cơ cấu KT 25 Hiện trạng kinh tế 39 GDP bình quân đầu người

26 Thương mại 41 Cán cân thương mại hàng hoá và dịch vụ

27 Tình trạng tài chính 43 Tổng viện trợ ODA hoặc nhận viện trợ ODA

so với GNP

28 Tiêu dùng vật chất 44 Mức độ sử dụng vật chất

29.Sử dụng năng lượng 45 Tiêu thụ năng lượng bình quân đầu người/ năm

46 Tỷ lệ tiêu dùng nguồn năng lượng có thể tái

31 Giao thông vận tải 52 Khoảng cách vận chuyển/người theo một

33 Hợp tác quốc tế 54 Thực thi các công ước quốc tế đã ký kết

15 Năng lực

thể chế 33 Tiếp cận thông tin 55 Số lượng người truy cập Internet/1.000dân

35 Cơ sở hạ tầng thông

tin liên lạc 56 Đường điện thoại chính/1.000 dân

36 Khoa học & công

Nguồn: (United Nations Division for Sustainable Development, 2008)

Ngoài bộ chỉ thị phát triển bền vững của Uỷ ban Phát triển bền vững LHQ (UN CSD) nói trên, rất nhiều tác giả đề nghị các bộ chỉ thị phát triển bền vững khác, tùy theo đối tượng và quy mô nghiên cứu như: Lucien Chabason (2000), nghiên cứu cho vùng Địa trung hải, (Lucien Chabason, 2000); Robert W Kates, Thomas M Parris,

và Anthony A Leiserowitz (2005) báo cáo tổng kết về phương pháp luận đánh giá phát triển bền vững, (Robert W Kates, Thomas M Parris, & Anthony A Leiserowitz, 2005); Pietro Gennari (2007) đưa ra các chỉ thị quan trọng nhất dùng cho đánh giá

Ngày đăng: 29/06/2023, 23:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. A. D. Soteriades. (2016). An approach to holistically assess (dairy) farm eco- efficiency by combining Life Cycle Analysis with Data Envelopment Analysis models and methodologies Sách, tạp chí
Tiêu đề: An approach to holistically assess (dairy) farm eco- efficiency by combining Life Cycle Analysis with Data Envelopment Analysis models and methodologies
Tác giả: A. D. Soteriades
Năm: 2016
2. A. Generowicz, Z. Kowalski, J. Kulczycka. (2011). Planning of Waste Management Systems in Urban Area Using Multi-Criteria Analysis. Journal of Environmental Protection. Vol. 2 No. 6, 2011, pp. 736-743. doi:10.4236/jep.2011.26085 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Planning of Waste Management Systems in Urban Area Using Multi-Criteria Analysis
Tác giả: A. Generowicz, Z. Kowalski, J. Kulczycka
Nhà XB: Journal of Environmental Protection
Năm: 2011
3. A. Georgopoulou, et al. (2012). Eco-efficiency assessment in the agricultural sector: The case of fresh form tomato crop in Phthiotida Sách, tạp chí
Tiêu đề: Eco-efficiency assessment in the agricultural sector: The case of fresh form tomato crop in Phthiotida
Tác giả: A. Georgopoulou, et al
Năm: 2012
4. A.J. Baptistaa, et al. (2016). ecoPROSYS: An eco-efficiency framework applied to a medium density fiberboard finishing line Sách, tạp chí
Tiêu đề: ecoPROSYS: An eco-efficiency framework applied to a medium density fiberboard finishing line
Tác giả: A.J. Baptistaa, et al
Năm: 2016
5. Abu Dhabi. (2013). Conducting stakeholder consultation using multi criteria assessment Sách, tạp chí
Tiêu đề: Conducting stakeholder consultation using multi criteria assessment
Tác giả: Abu Dhabi
Năm: 2013
7. Ahmad Jafari Samimi, Saman Ghaderi, &amp; Mohiddin Ahmadpour. (2016). Environmental Sustainability and Economic Growth: Evidence from Some Developing Countries Sách, tạp chí
Tiêu đề: Environmental Sustainability and Economic Growth: Evidence from Some Developing Countries
Tác giả: Ahmad Jafari Samimi, Saman Ghaderi, Mohiddin Ahmadpour
Năm: 2016
8. Alessandro Stanchi. (2014). The Environmental Kuznets Curve and the production of waste: an explanatory analysis for the Italian industrial sector Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Environmental Kuznets Curve and the production of waste: an explanatory analysis for the Italian industrial sector
Tác giả: Alessandro Stanchi
Năm: 2014
9. Alexandra Leitão. (2006). Corruption and the Environmental Kuznets Curve: Empirical Evidence for Sulfur Sách, tạp chí
Tiêu đề: Corruption and the Environmental Kuznets Curve: Empirical Evidence for Sulfur
Tác giả: Alexandra Leitão
Năm: 2006
10. Alireza Afshari, Majid Mojahed, &amp; Rosnah Mohd Yusuff. (2010). Simple Additive Weighting approach to Personnel Selection problem Sách, tạp chí
Tiêu đề: Simple Additive Weighting approach to Personnel Selection problem
Tác giả: Alireza Afshari, Majid Mojahed, Rosnah Mohd Yusuff
Năm: 2010
11. Aloysius Mom Njong, &amp; Paul Ningaye. (2008). Characterizing weights in the measurement of multidimensional poverty: An application of data-driven approaches to Cameroonian data Sách, tạp chí
Tiêu đề: Characterizing weights in the measurement of multidimensional poverty: An application of data-driven approaches to Cameroonian data
Tác giả: Aloysius Mom Njong, Paul Ningaye
Năm: 2008
12. Amir Hassan Zadeh, Hamid Afshari, Seyed mohammadhamed, SalehiMehdi Fathi, Azam Hassan, ZadehMona Akhavan, &amp; BornaMahmood Timar. (2017).Eco-Efficiency Measurement by Implementing DEA Models with Weight Restrictions Sách, tạp chí
Tiêu đề: Eco-Efficiency Measurement by Implementing DEA Models with Weight Restrictions
Tác giả: Amir Hassan Zadeh, Hamid Afshari, Seyed mohammadhamed, SalehiMehdi Fathi, Azam Hassan, ZadehMona Akhavan, BornaMahmood Timar
Năm: 2017
13. Andreoni Valeria &amp; Duriavig Marco. (2008). An Environmental Kuznets Curve Analysis of Italy: A scale approach for sustainable de-growth Sách, tạp chí
Tiêu đề: An Environmental Kuznets Curve Analysis of Italy: A scale approach for sustainable de-growth
Tác giả: Andreoni Valeria, Duriavig Marco
Năm: 2008
15. Àngel F. Herrera Ulloa, Salvador Lluch Cota, Hernán Ramírez Aguirre, Sergio Hernández Vázquez, &amp; Alfredo Ortega Rubio. (2003). Sustainable Performance Of The Tourist Iindustry In The State Of Baja California Sur, Mexico Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sustainable Performance Of The Tourist Iindustry In The State Of Baja California Sur, Mexico
Tác giả: Àngel F. Herrera Ulloa, Salvador Lluch Cota, Hernán Ramírez Aguirre, Sergio Hernández Vázquez, Alfredo Ortega Rubio
Năm: 2003
16. Angel f.Herrera Ullloa et al. (2003). A Regional scal Sustainable Development Index: The case of Baja California Sur, Mexico Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Regional scal Sustainable Development Index: The case of Baja California Sur, Mexico
Tác giả: Angel f.Herrera Ullloa et al
Năm: 2003
17. Anne Marie de Jonge. (2004). Eco Efficiency Improvement of a Crop Protection Product: The Perspective of the Crop Protection Industry Sách, tạp chí
Tiêu đề: Eco Efficiency Improvement of a Crop Protection Product: The Perspective of the Crop Protection Industry
Tác giả: Anne Marie de Jonge
Năm: 2004
18. Anneza Georgopouloua, &amp; et al. (2017). Systemic eco-efficiency assessment of industrial water use systems Sách, tạp chí
Tiêu đề: Systemic eco-efficiency assessment of industrial water use systems
Tác giả: Anneza Georgopouloua, et al
Năm: 2017
19. Asmild, M., Baležentis, T., Hougaard, J. L., &amp; Kriščiukaitienė, I. (2015). Advanced Analysis of Efficiency of Lithuanian Agricultural Sector:Methodologies and Applications Sách, tạp chí
Tiêu đề: Advanced Analysis of Efficiency of Lithuanian Agricultural Sector: Methodologies and Applications
Tác giả: Asmild, M., Baležentis, T., Hougaard, J. L., Kriščiukaitienė, I
Năm: 2015
20. B. Basuki. (2015). Eco-Efficiency and Sustainable Development as Efforts to Produce Environmentally Friendly Product: An Exploratory Case Study. Issues in Social and Environmental Accounting. ISSN 1978-0591 Vol. 9, No. 3. 2015.Pp. 199-218 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Eco-Efficiency and Sustainable Development as Efforts to Produce Environmentally Friendly Product: An Exploratory Case Study
Tác giả: B. Basuki
Nhà XB: Issues in Social and Environmental Accounting
Năm: 2015
21. Béchir Ben Lahouel. (2016). Eco-efficiency analysis of French firms: a data envelopment analysis approach Sách, tạp chí
Tiêu đề: Eco-efficiency analysis of French firms: a data envelopment analysis approach
Tác giả: Béchir Ben Lahouel
Năm: 2016
22. Bộ Tài nguyên Môi trường. (2014). báo cáo cập nhật hai năm một lần lần thứ nhất của Việt Nam cho công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu Sách, tạp chí
Tiêu đề: báo cáo cập nhật hai năm một lần lần thứ nhất của Việt Nam cho công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu
Tác giả: Bộ Tài nguyên Môi trường
Năm: 2014

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm