1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sự chuyển đổi sinh kế của người stiêng giai đoạn 2009 2019 (nghiên cứu tại xã thống nhất, huyện bù đăng, tỉnh bình phước)

114 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự chuyển đổi sinh kế của người S’Tiêng giai đoạn 2009 - 2019 (Nghiên cứu tại xã Thống Nhất, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước)
Tác giả Nguyễn Ngọc Thanh Trúc
Người hướng dẫn TS. Ngô Thị Thu Trang
Trường học Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Xã hội học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Bình Phước
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 4,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. DẪN NHẬP (14)
    • 1.1. Lý do chọn đề tài (14)
    • 1.2. Sơ lược tổng quan nghiên cứu liên quan đến đề tài (15)
    • 1.3. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu (18)
      • 1.3.1. Mục tiêu tổng quát (18)
      • 1.3.2. Mục tiêu cụ thể (19)
    • 1.4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu (19)
      • 1.4.1. Đối tượng nghiên cứu (19)
    • 1.5. Phạm vi nghiên cứu (19)
      • 1.5.1. Phạm vi thời gian (19)
      • 1.5.2. Phạm vi không gian (19)
      • 1.5.3. Giới hạn về sự chuyển đổi mô hình sinh kế (20)
    • 1.6. Phương pháp nghiên cứu (20)
      • 1.6.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp (20)
      • 1.6.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp (20)
    • 1.7. Phương pháp xử lý dữ liệu (22)
      • 1.7.1. Xử lý dữ liệu định lượng (22)
      • 1.7.2. Xử lý dữ liệu định tính (23)
    • 1.8. Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn (23)
      • 1.8.1. Ý nghĩa lý luận (23)
      • 1.8.2. Ý nghĩa thực tiễn (23)
    • 1.9. Hạn chế trong quá trình thực hiện luận văn (23)
  • 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN (24)
    • 2.1. Lý thuyết nghiên cứu (24)
      • 2.1.1. Lý thuyết tiếp cận (24)
        • 2.1.1.1. Lý thuyết về hành vi lựa chọn hợp lý (24)
        • 2.1.1.2. Lý thuyết biến đổi xã hội (25)
      • 2.1.2. Lý thuyết áp dụng (26)
    • 2.2. Mô hình phân tích (29)
    • 2.3. Câu hỏi nghiên cứu (30)
    • 2.4. Giả thuyết nghiên cứu (30)
    • 2.5. Các khái niệm liên quan đến đề tài (30)
      • 2.5.1. Sinh kế (30)
      • 2.5.2. Sinh kế bền vững (31)
      • 2.5.3. Khái niệm việc làm (32)
      • 2.5.4. Khái niệm dân tộc thiểu số (33)
  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SINH KẾ CỦA NGƯỜI S’TIÊNG Ở XÃ THỐNG NHẤT 1.1. Khái quát về khu vực nghiên cứu (34)
    • 1.1.1. Lịch sử vùng đất (34)
    • 1.1.2. Vị trí địa lí xã Thống Nhất (35)
    • 1.1.3. Địa hình (35)
    • 1.1.4. Đất đai (38)
    • 1.1.5. Dân cư (40)
    • 1.1.6. Tôn giáo tín ngưỡng (41)
    • 1.1.7. Kinh tế (41)
    • 1.2. Tổng quan về người S’Tiêng ở Bình Phước (42)
      • 1.2.1. Người S’Tiêng ở Bình Phước (42)
      • 1.2.2. Người S’Tiêng ở Thống Nhất (46)
    • 1.3. Mô tả mẫu nghiên cứu (47)
      • 1.3.1. Giới tính người trả lời (48)
      • 1.3.2. Tuổi của người trả lời (48)
      • 1.3.3. Trình độ học vấn của người trả lời (49)
    • 1.4. Thực trạng hoạt động sinh kế của người S'Tiêng ở xã Thống Nhất (50)
      • 1.4.1. Khai thác tự nhiên (51)
      • 1.4.2. Trồng điều (53)
      • 1.4.3. Trồng tiêu (54)
      • 1.4.4. Trồng cây cao su (55)
      • 1.4.5. Chăn nuôi (56)
    • 1.5. Thu nhập (58)
    • 1.6. Khó khăn trong trồng trọt và chăn nuôi (62)
  • CHƯƠNG 2.............................................................................................................. 62 (64)
    • 2.1. Những yếu tố mới trong sinh kế của người S’tiêng hiện nay (64)
      • 2.1.1. Đất sản xuất (64)
      • 2.1.2. Kĩ thuật canh tác (69)
    • 2.2. Nguồn lực sinh kế (72)
      • 2.2.1. Vốn con người (72)
      • 2.2.2. Vốn vật chất (74)
      • 2.2.3. Vốn xã hội (79)
      • 2.2.4. Vốn tự nhiên (81)
      • 2.2.5. Vốn tài chính (83)
  • CHƯƠNG 3.............................................................................................................. 87 (89)
    • 4.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn con người (89)
      • 4.1.1 Giải pháp về giáo dục (89)
      • 4.1.2 Giải pháp về y tế (91)
    • 4.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn vật chất (92)
    • 4.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn xã hội (93)
    • 4.4. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn tự nhiên (95)
    • 4.5. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn tài chính (96)
  • KẾT LUẬN (98)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (100)

Nội dung

TÓM TẮT LUẬN VĂN Nghiên cứu nhằm tìm hiểu sự chuyển đổi sinh kế của người dân tộc S’Tiêng tại xã Thống Nhất, Huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước và các mô hình nghiên cứu phát triển sinh kế c

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-  -

NGUYỄN NGỌC THANH TRÚC

SỰ CHUYỂN ĐỔI SINH KẾ CỦA

NGƯỜI S’TIÊNG GIAI ĐOẠN 2009 - 2019

(NGHIÊN CỨU TẠI XÃ THỐNG NHẤT, HUYỆN BÙ ĐĂNG, TỈNH BÌNH PHƯỚC)

CHUYÊN NGÀNH: XÃ HỘI HỌC

Mã ngành: 60.31.30

Giảng viên hướng dẫn khoa học:

TS NGÔ THỊ THU TRANG

Bình Phước, tháng 11/2021

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là những kết quả do chính tôi nghiên cứu tại xã Thống Nhất, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước dưới sự hướng dẫn của TS NGÔ THỊ THU TRANG

Những kết quả mà tôi nghiên cứu trong đề tài này là hoàn toàn mới, do chính tôi thực hiện và chưa từng được công bố trong các công trình nghiên cứu khác Nếu phát hiện vi phạm tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước luận văn của mình

Tác giả Luận văn

Nguyễn Ngọc Thanh Trúc

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn TS Ngô Thị Thu Trang – Giảng viên hướng dẫn khoa học đề tài Luận văn cho tôi Mặc dù rất bận nhưng Cô vẫn dành cho tôi sự quan tâm chu đáo trong quá trình hướng dẫn Những kiến thức, kinh nghiệm

và những lời động viên của Cô đã cho tôi sự tự tin cần thiết để tôi có thể hoàn thành

đề tài Luận văn của mình

Tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy/Cô giáo phòng Sau Đại học, Khoa Xã hội học Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học quốc gia TPHCM

đã tạo mọi điều kiện cho tôi trong thời gian học Cao học cũng như trong thời gian tôi thực hiện đề tài Luận văn Cao học

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến lãnh đạo của trường THPT Thống Nhất đã tạo điều kiện cho tôi đi học

Tôi xin cảm ơn chính quyền địa phương của xã Thống Nhất, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước đã tạo điều kiện cho tôi tiến hành điều tra thực địa và sẵn sàng giúp tôi xuống các hộ gia đình dân tộc S’tiêng trong xã để lấy dữ liệu ở địa phương phục

vụ cho Luận văn này

Dù có nhiều cố gắng, nhưng chắc chắn luận văn của tôi sẽ không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế, tác giả rất mong được sự góp ý, chỉ dẫn của quý thầy cô giáo và bạn bè đồng nghiệp

Tác giả Luận văn

Nguyễn Ngọc Thanh Trúc

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Nghiên cứu nhằm tìm hiểu sự chuyển đổi sinh kế của người dân tộc S’Tiêng tại

xã Thống Nhất, Huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước và các mô hình nghiên cứu phát triển sinh kế của các tác giả trong và ngoài nước Từ đó, tác giả đưa ra các định hướng giải pháp nhằm phát triển sinh kế cho người dân tộc S’Tiêng Kết quả nghiên cứu: Nghiên cứu đã xác định được những yếu tố mang tính chủ quan xuất phát từ đặc điểm của cá nhân chủ hộ người S’tiêng mang ý nghĩa chủ động và có sức ảnh hưởng lớn trong việc làm thay đổi tư duy nhận thức trong việc chuyển dịch sinh kế Bên cạnh đó những yếu tố khách quan như điều kiện tự nhiên và cộng đồng lại là môi trường thuận lợi, cơ sở nền tảng cho những nhận thức và tư duy chuyển dịch sinh kế mới phát triển Có thể thấy, trong thời buổi công nghiệp hóa hiện đại hóa như hiện nay thì vấn đề thay đổi tư duy nhận thức để mới mẻ hơn, phù hợp hơn với điều kiện kinh tế thị trường là điều tất yếu cần phải xảy ra

Sự thay đổi này trong người dân xuất phát từ những nhu cầu thiết yếu cần cho cuộc sống hàng ngày như thức ăn, lương thực dần có sự tăng lên thông qua các hoạt động sản xuất, buôn bán nhằm đáp ứng đủ về mặt vật chất, tài chính phục vụ cho việc học của con cái họ Từ đó tăng lên thêm một bậc với những nhu cầu về mặt giải trí,

xã hội và cộng đồng thông qua các tổ chức hội, nhóm,… tại địa phương Như vậy sự phát triển về nhu cầu của con người S’tiêng ở nơi đây sẽ ngày một tăng lên tùy thuộc vào điều kiện xã hội mà họ tiếp cận Hay nói cách khác, sự biến đổi xã hội làm thay đổi con người họ Với điều kiện cơ sở hạ tầng, xã hội mà công nghệ, thông tin truyền

thông, internet, mạng xã hội… ngày càng trở thành “công cụ” đắc lực làm thúc đẩy

mạnh và nhanh hơn nữa sự chuyển dịch sinh kế đó của người dân mà cụ thể là người dân S’tiêng ở xã Thống Nhất

Từ khóa: Chuyển đổi sinh kế, sinh kế, sinh kế S’Tiêng

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 1

LỜI CẢM ƠN 2

TÓM TẮT LUẬN VĂN 3

MỤC LỤC 4

DANH MỤC BẢNG 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 11

PHẦN MỞ ĐẦU 12

1 DẪN NHẬP 12

1.1 Lý do chọn đề tài 12

1.2 Sơ lược tổng quan nghiên cứu liên quan đến đề tài 13

1.3 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu 16

1.3.1 Mục tiêu tổng quát 16

1.3.2 Mục tiêu cụ thể 17

1.4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 17

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 17

1.5 Phạm vi nghiên cứu 17

1.5.1 Phạm vi thời gian 17

1.5.2 Phạm vi không gian 17

1.5.3 Giới hạn về sự chuyển đổi mô hình sinh kế 18

1.6 Phương pháp nghiên cứu 18

1.6.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 18

1.6.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 18

1.7 Phương pháp xử lý dữ liệu 20

1.7.1 Xử lý dữ liệu định lượng 20

1.7.2 Xử lý dữ liệu định tính 21

1.8 Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn 21

1.8.1 Ý nghĩa lý luận 21

1.8.2 Ý nghĩa thực tiễn 21

1.9 Hạn chế trong quá trình thực hiện luận văn 21

Trang 7

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN 22

2.1 Lý thuyết nghiên cứu 22

2.1.1 Lý thuyết tiếp cận 22

2.1.1.1 Lý thuyết về hành vi lựa chọn hợp lý 22

2.1.1.2 Lý thuyết biến đổi xã hội 23

2.1.2 Lý thuyết áp dụng 24

2.2 Mô hình phân tích 27

2.3 Câu hỏi nghiên cứu 28

2.4 Giả thuyết nghiên cứu 28

2.5 Các khái niệm liên quan đến đề tài 28

2.5.1 Sinh kế 28

2.5.2 Sinh kế bền vững 29

2.5.3 Khái niệm việc làm 30

2.5.4 Khái niệm dân tộc thiểu số 31

PHẦN NỘI DUNG 32

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SINH KẾ CỦA NGƯỜI S’TIÊNG Ở XÃ THỐNG NHẤT 1.1 Khái quát về khu vực nghiên cứu 32

1.1.1 Lịch sử vùng đất 32

1.1.2 Vị trí địa lí xã Thống Nhất 33

1.1.3 Địa hình 33

1.1.4 Đất đai 36

1.1.5 Dân cư 38

1.1.6 Tôn giáo tín ngưỡng 39

1.1.7 Kinh tế 39

1.2 Tổng quan về người S’Tiêng ở Bình Phước 40

1.2.1 Người S’Tiêng ở Bình Phước 40

1.2.2 Người S’Tiêng ở Thống Nhất 44

1.3 Mô tả mẫu nghiên cứu 45

1.3.1 Giới tính người trả lời 46

Trang 8

1.3.2 Tuổi của người trả lời 46

1.3.3.Trình độ học vấn của người trả lời 47

1.4 Thực trạng hoạt động sinh kế của người S'Tiêng ở xã Thống Nhất 49

1.4.1 Khai thác tự nhiên 49

1.4.2 Trồng điều 51

1.4.3 Trồng tiêu 52

1.4.4 Trồng cây cao su 53

1.4.5 Chăn nuôi 54

1.5 Thu nhập 56

1.6 Khó khăn trong trồng trọt và chăn nuôi 60

CHƯƠNG 2 62

SỰ CHUYỂN ĐỔI SINH KẾ CỦA NGƯỜI S’TIÊNG TRONG QUÁ TRÌNH CANH TÁC 62

2.1 Những yếu tố mới trong sinh kế của người S’tiêng hiện nay 62

2.1.1 Đất sản xuất 62

2.1.2 Kĩ thuật canh tác 67

2.2 Nguồn lực sinh kế 70

2.2.1 Vốn con người 70

2.2.2 Vốn vật chất 72

2.2.3 Vốn xã hội 77

2.2.4 Vốn tự nhiên 79

2.2.5 Vốn tài chính 81

CHƯƠNG 3 87

ĐỊNH HƯỚNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CÁC NGUỒN VỐN SINH KẾ 87

4.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn con người 87

4.1.1 Giải pháp về giáo dục 87

4.1.2 Giải pháp về y tế 89

4.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn vật chất 90

4.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn xã hội 91

Trang 9

4.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn tự nhiên 93

4.5 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn tài chính 94

KẾT LUẬN 96

TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

PHỤ LỤC 1 100

PHỤ LỤC 2 110

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.2 Hiện trạng sử dụng đất của Tỉnh Bình Phước qua các năm 37 Bảng 1.3 Thống kê diện tích dất sản xuất của xã Thống Nhất 38

Bảng 1.4 Cơ cấu dân cư và khu vực cư trú theo từng dân tộc tại tỉnh Bình

Bảng 1.10 Tương quan giữa nhóm diện tích đất và mức tiết kiệm của hộ 57

Bảng 2.1 Số người trong đội tuổi lao động và số nhân khẩu 68 Bảng 2.2 Số nhân khẩu và kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp 68 Bảng 2.3 Nhân khẩu và lao động của nông hộ người S’tiêng 69

Bảng 2.5 Lựa chọn nguồn vốn vay của người dân trong hoàn cảnh cần

nguồn vốn TC

78

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

Hình 0.2 Mô hình phân tích sinh kế người dân tộc S’tiêng 26

Hình 1.1 Bản đồ hành chính xã Thống Nhất huyện Bù Đăng 33

Hình 2.16 Tỷ lệ các khoản tiết kiệm của người S’Tiêng 58 Hình 2.17 Nhà ở của người S’Tiêng tại xã Thống Nhất hiện nay 59

Hình 2.18 Khó khăn của người S’Tiêng tại xã Bù Đăng hiện nay 59

Hình 2.2 Các giống cây trồng giai đoạn hiện tại 63

Hình 2.3 Cơ cấu giống cây trồng chính và phụ trong giai đoạn trước và

hiện tại của nông hộ người S’tiêng ở xã Thống Nhất

64

Hình 2.4 Hình về số lượng nông hộ sự dụng dụng cụ máy móc trong sản

xuất và chuyển đổi sinh kế

67

Hình 2.5 Các loại phương tiện tiếp cận thông tin 70

Trang 12

Hình 2.6 Phương thức di chuyển của nông hộ 71

Hình 2.7 Ý kiến của nông hộ về điều kiện cơ sở hạ tầng xã hội chưa đáp

ứng

72

Hình 2.8 Sự tham gia vào các hội nhóm, cộng đồng của người dân S'Tiêng 73 Hình 2.9 Nhu cầu thuê lao động ngoài của nông hộ S'tiêng 76 Hình 2.10 Nhu cầu thuê thêm đất canh tác của người dân S'tiêng 76 Hình 2.11 Hoạt động tập huấn sử dụng nguồn vốn và vay vốn của người

dân S'Tiêng

76

Trang 13

MTTQ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Trang 14

số 26 - NQ/T.Ư “Về nông nghiệp, nông dân, nông thôn” Trong đó quan điểm “Xây dựng xã hội nông thôn ổn định, hoà thuận, dân chủ, có đời sống văn hoá phong phú, đậm đà bản sắc dân tộc, tạo động lực cho phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới, nâng cao đời sống nông dân” Cả nước nói chung và huyện Bù Đăng nói riêng đã

và đang thực hiện các chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới, tái

cơ cấu trong sản xuất nông nghiệp với mục tiêu đảm bảo sự cân bằng giữa phát triển kinh tế xóa đói giảm nghèo bền vững và bảo tồn tài nguyên môi trường, văn hóa - xã hội, đời sống sinh kế ở nông thôn

Trong những năm gần đây, dưới sự ảnh hưởng của nền kinh tế thị trường và tốc độ

đô thị hóa xã Thống Nhất là một trong mười lăm xã và một thị trấn của huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước Xã cũng đang dần tái cấu trúc nông nghiệp, đào tạo nghề nông thôn, chính sách giá và hỗ trợ tài chính, chính sách nông nghiệp và thị trường, chính sách về

an ninh lương thực

Huyện Bù Đăng tiếp tục thực hiện các chính sách và giải pháp xóa đói giảm nghèo gắn với giải quyết việc làm và đào tạo nghề, nhất là cho người nghèo, lao động nông thôn Đặc biệt quan tâm nâng cao đời sống cho đồng bào dân tộc thiểu số, xây dựng và triển khai có hiệu quả Chiến lược an sinh xã hội giai đoạn 2011-2020, Chương trình giảm nghèo bền vững và Chương trình việc làm giai đoạn 2011-2020 Các chương trình

Trang 15

nghiệp (UNDP và AusAlD, 2004) Trong đó, hộ dân tộc thiểu số, đặc biệt là người S’tiêng ở xã là một trong những đối tượng có sự thay đổi nhiều nhất

Theo Tiến sĩ Mai Thị Kim Thanh: “Nông thôn Việt Nam hiện nay đang trong giai đoạn đầu của tiến trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Ở góc

độ xã hội học, sự biến chuyển này sẽ kéo theo hàng loạt những thay đổi về nghề nghiệp, văn hóa, môi trường xã hội,… Như vậy cùng một lúc, sự phát triển nông nghiệp – nông thôn cũng sẽ có hàng loạt sự thay đổi về sinh kế giữa các hộ trong môi trường xã hội mới, với chính sách phát triển của Nhà nước… Đặt trong bối cảnh của sự thay đổi đó, những hộ gia đình của người S’tiêng đã rất tích cực tham gia vào quá trình chuyển đổi sinh kế, thay đổi cách trồng trọt, chăn nuôi, thay đổi những suy nghĩ, biết tìm kiếm công

ăn, việc làm để thay đổi cuộc sống của họ Sự nhận thức của họ ngày càng cao, có đến 60% những hộ gia đình người S’tiêng đã “bức phá” khỏi những suy nghĩ ấu trĩ, những

hủ tục lạc hậu để tham gia vào đời sống xã hội (Cổng thông tin điện tử Bình Phước, 2020) Mỗi gia đình, cá nhân có những chiến lược khác nhau cho sự thay đổi sinh kế của mình Điều này dẫn đến sự thiếu đồng bộ trong cách thức hoạt động làm ăn cũng như những chuyển đổi sinh kế mà người dân S’tiêng đang gặp phải Những vấn đề này cần lắm những nghiên cứu và phân tích kỹ lưỡng làm tiền đề cho những kế hoạch phát triển chiến lược trong tương lai cho hộ dân tộc thiểu số ở xã nói riêng và cả nước nói

chung Với những lý do trên, đề tài “Sự chuyển đổi sinh kế của người S’Tiêng giai

đoạn 2009 - 2019, nghiên cứu tại xã Thống Nhất, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước”

được thực hiện tại xã Thống nhất, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước nhằm mô tả sự thay đổi chiến lược sinh kế của nông hộ vùng nông thôn dân tộc thiểu số là rất cần thiết

1.2 Sơ lược tổng quan nghiên cứu liên quan đến đề tài

Công trình “Coutumier Stieng” (Luật tục S’Tiêng), được công bố vào năm 1951 của T Gerber là một trong số những bài viết có nhiều giá trị về người S’Tiêng Tác giả

T Gerber vốn từng làm đại diện hành chính ở Bù Đốp (Dé-Légué administratif à Budop)

là vùng có nhiều người S’Tiêng sinh sống, vì vậy ông biết khá tường tận về luật tục và tập quán của người S’Tiêng ở địa phương Tác phẩm “Coutumier Stieng” cung cấp cho người đọc một số hiểu biết về luật tục và cả những tư duy xã hội của người S’Tiêng Ngoài ra, T Gerber còn thu thập được một số truyền thuyết về người S’Tiêng

Trang 16

Ngoài những công trình của H Azémar và T Gerber viết về người S’Tiêng, còn

có một số tác giả người Pháp khác như P De Barthélémy, P Raulin, J Dournes, Bernard Bourotte đều có những bài viết liên quan đến vùng S’Tiêng và người S’Tiêng Về cảnh quan địa lí vùng cư trú của người S’Tiêng cần phải kể đến bài viết của A Raudrit “Je fameux Song Be” (1936), có những miêu tả khá đặc sắc về dòng Sông Bé, cũng như vị trí của nó trong đời sống của người S’Tiêng So với một số dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên, số lượng công trình nghiên cứu, khảo sát của các tác giả người Pháp về dân tộc S’Tiêng không lớn lắm Các bài này thiên về mô tả phong tục tập quán ở một số khía cạnh kinh tế, văn hóa, kỹ thuật, địa lý về vùng S’Tiêng và người S’Tiêng Đây là một

tư liệu quý giá để tìm hiểu nhiều khía cạnh về người S’Tiêng cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ

20 Trong luận văn này các nghiên cứu của các tác giả Pháp về người S’tiêng được tìm hiểu chủ yếu làm sáng tỏ nguồn gốc lịch sử cả dân tộc này là chủ yếu

Từ đầu những năm 1960, các tác giả người Mỹ như Thomas và Lebar, Mole, hay Hickey đã công bố nhiều công trình nghiên cứu về Tây Nguyên Quan điểm đó đã bổ sung thêm về người dân tộc sống ở Tây Nguyên

Các tác giả Việt Nam nghiên cứu về Tây Nguyên cũng khá phong phú, đã giúp tác giả luận văn hiểu thêm về các tộc người Tây Nguyên Các dân tộc thiểu số trong đó

có người S'Tiêng, khi nghiên cứu về người S'Tiêng, tôi xin tạm kể đến các nhà nghiên cứu như: Đặng Nghiêm Vạn, Mạc Đường, Lưu Hùng, Chu Thái Sơn, và một vài năm gần đây Các đề tài nghiên cứu về Tây Nguyên về các tộc người ở đây đã được nghiên cứu tập trung vào tri thức bản địa và tri thức dân gian thay vì trước đây chỉ tập trung vào phong tục, văn hóa, đời sống vật chất, tinh thần, sinh kế hay các mối quan hệ họ hàng, v.v Một số công trình nghiên cứu về người S'tiêng tỉnh Bình Phước, xin comment bên dưới, ít nhiều các công trình này giúp tác giả hiểu rõ hơn về người S'Tiêng: Ngôn ngữ các dân tộc thiểu số ở Việt Nam và chính sách ngôn ngữ, Viện Khoa học xã hội, H 1984; Xóa đói, giảm nghèo ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số ở nước ta hiện nay - thực trạng và giải pháp, Hà Quế Lâm, Nxb CTQG, H 2002; Truyền thống văn hóa các dân tộc thiểu số ở Việt Nam, Vũ Ngọc Khánh, Nxb Thanh niên, H 2004; Lễ hội trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam, Vũ Ngọc Khánh, Võ Văn Cận, Phạm Minh Thảo, Nxb Văn hóa thông tin, H 2004; Đặc trưng văn hóa cổ truyền các dân tộc Việt Nam, Hoàng Nam,

Trang 17

Nxb Văn hóa dân tộc, H 2002; Văn hóa ứng xử các dân tộc Việt Nam, Lê Như Hoa, Nxb Văn hóa thông tin, H 2002…… Các nghiên cứu về dân tộc S'Tiêng ở tỉnh Bình Phước bao gồm một số vấn đề liên quan như: Hôn nhân và gia đình của người S'tiêng, (Phan An, Tạp chí dân tộc học, số 03/2005); Vấn đề dân tộc ở Sông Bé, (Mạc Đường, 1985); Đám cưới người S’Tiêng ở Bình Phước (Phạm Hiến, 2008); Luật tục S'Tiêng Bù Đek ở xã Long Tân, Huyện Bù Gia Mập, Tỉnh Bình Phước (Nguyễn Thị Tuyết Anh, 2009) vv

Bên cạnh đó, không thể không kể đến tác giả Tô Đông Hải viết Nghi lễ truyền thống của dân tộc S’Tiêng (2012), đây là tác phẩm nằm trong chương trình hoạt động góp phần bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc , do Hội Văn hóa dân gian Việt Nam phổ biến, tên chương trình Tài sản văn hóa - văn nghệ dân gian các dân tộc Việt Nam (2008-2012) Các nghi lễ truyền thống của người S'tiêng đã hiểu được các nghi lễ truyền thống của người S'tiêng

Một tác phẩm khác trong bộ sưu tập của Hội Văn học dân gian là Lời thề trong nghi lễ nông nghiệp của người S'Tiêng, do Trương Bi và Điểu Kâu sưu tầm (dịch) (2009) Tác giả cuốn sách đã ghi lại những lời thề được lập trong các nghi lễ liên quan đến sinh hoạt nông nghiệp của người S'Tiêng để cầu xin thần linh phù hộ cho cây lúa tốt tươi, mùa màng bội thu thóc Phần lễ thường do người chủ trì thực hiện, với nhiều

lễ vật khác nhau nhưng nội dung chủ yếu là lời cầu nguyện tạ ơn thần linh phù hộ cho được mùa Trong lễ hội này, người S'Tiêng đánh cồng, chiêng; Trai gái S'Tiêng múa hát Người ta chuyền tay nhau thưởng thức cái dẻo thơm của cơm lam, vị ngọt của thịt heo chấm với muối tiêu chanh, lá ngò gai và những chén rượu nồng nồng, say lòng người

Sau khi thu hoạch, lúa được cất vào kho để bảo quản và ăn quanh năm Khi muốn lấy thóc ra giã để ăn, người S'Tiêng phải làm lễ cúng thần lúa (cúng khi lúa được đưa ra khỏi kho để ăn) Sau khi cúng thần linh, gia chủ vào kho xúc một bao đầy gạo để ăn trong ngày hôm đó

Người S'Tiêng còn có lễ hội cầu mưa, là lễ hội rất quan trọng nên công tác chuẩn

bị phải được thực hiện chu đáo vào cuối mùa khô, đầu mùa mưa Các già làng ấn định thời gian làm lễ, sau đó họp cả làng để phân công công việc Lễ hội cầu mưa được tổ

Trang 18

chức với mục đích tri ân các vị thần như: Bra An - Bra Trok (Thần trời), Bra Ter (Thần đất), Bra Va (Thần lúa) và các thần cho mưa để gieo trồng những vụ trước, đồng thời cầu thần cho mưa đúng lúc, đúng mùa để con người có nước sinh hoạt, trồng trọt

Trước đây, ở buôn làng, người S'Tiêng sống trong những vũng nước tự nhiên có nhiều cá Vào mùa khô, nước cạn dần là thời điểm thích hợp để tổ chức các lễ hội Các sóc ở gần thủy vực có quyền làm chủ và tổ chức, đăng cai tổ chức lễ hội và mời các sóc khác tham dự Nếu nhiều sóc có chung một vựa nước thì lễ hội sẽ được tổ chức chung Các sóc thay nhau tổ chức với mục đích để bà con gặp gỡ, giao lưu văn nghệ, thể thao, tham gia các trò chơi dân gian, già làng trao đổi kinh nghiệm, trai gái có cơ hội học hỏi, giao lưu kết bạn

Tìm hiểu về các nghi lễ, văn khấn liên quan đến chu kỳ sinh trưởng của cây lúa, nhóm tác giả đã giúp người đọc có những hiểu biết ban đầu về nghi lễ nông nghiệp của người S'Tiêng Tuy nhiên, các tác phẩm trên chủ yếu đi vào tìm hiểu nghi lễ nông nghiệp, không hỏi về việc chuyển sang tìm việc

Trong tác phẩm Tâm lý dân tộc (2009) của Vũ Dũng, ở chương VI, tác giả cũng

đã đề cập đến vấn đề tiếp biến văn hóa và sự tiếp nhận các giá trị mới của các dân tộc, ông cho rằng các dân tộc thiểu số đã tiếp thu kinh nghiệm và phương thức sản xuất của người Kinh (kỹ thuật canh tác, nuôi trồng, thu hoạch, thâm canh, xen canh, v.v.) Trong những năm gần đây, tác giả Ngô Thị Phương Lan đã công bố một nghiên cứu về Sinh

kế dân tộc trong bối cảnh Việt Nam đương đại (2017) Đây là công trình mà các chủ đề tác giả viết đều nói đến sinh kế tộc người đi theo huớng tiếp cận mới Các bài báo đã góp phần làm rõ thực trạng sinh kế của các dân tộc Việt Nam trong thời kỳ mới Đây là một trong những tài liệu bổ ích giúp tôi tham khảo trong quá trình tìm hiểu về những nhận thức của người S’Tiêng trong quá trình chuyển đổi sinh kế tại xã Thống Nhất huyện

Bù Đăng tỉnh Bình Phước mà tôi đang muốn nghiên cứu

1.3 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu

1.3.1 Mục tiêu tổng quát

Mục đích của nghiên cứu này nhằm khái quát được bối cảnh sinh kế của người dân tộc thiểu số S’Tiêng ở xã Thống Nhất, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước Qua đó

Trang 19

phân tích sự chuyển đổi trong chiến lược sinh kế của họ Từ đó đề xuất các giải pháp cải thiện sinh kế cho người đồng bào S’Tiêng nói riêng, người dân tộc thiểu số nói chung ở

xã Thống Nhất huyện Bù Đăng tỉnh Bình Phước

1.3.2 Mục tiêu cụ thể

Từ mục tiêu chung của luận văn, đề tài thực hiện một số mục tiêu cụ thể như sau: Phân tích các nguồn vốn sinh kế của người S’Tiêng ở xã Thống Nhất, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước hiện nay

Phân tích sự chuyển đổi trong chiến lược sinh kế của hộ người S’tiêng ở xã Thống Nhất, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước

Đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện sinh kế cho người dân tộc S’Tiêng nói riêng

và dân tộc thiểu số nói chung tại xã Thống Nhất huyện Bù Đăng tỉnh Bình Phước

1.4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung tìm hiểu Sự chuyển đổi sinh kế của người S’Tiêng giai đoạn

2009 – 2019

1.4.2 Khách thể nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu là hộ người S’Tiêng đại diện cá nhân hộ từ đủ 18 đến 60 tuổi, đang sinh sống và đang tham gia lao động tại xã Thống Nhất, Bù Đăng - Bình Phước

1.5 Phạm vi nghiên cứu

1.5.1 Phạm vi thời gian

Đề tài nghiên cứu từ tháng 3 năm 2019 đến tháng 8 năm 2020 Đề tài tập trung khảo sát đối tượng nghiên cứu ở thời điểm hiện tại, nhưng bên cạnh đó cũng so sánh, đối chiếu với số liệu ở các thời điểm trước của các công trình khác

1.5.2 Phạm vi không gian

Đề tài nghiên cứu được thực hiện chủ yếu tại địa bàn xã Thống Nhất, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước

Trang 20

1.5.3 Giới hạn về sự chuyển đổi mô hình sinh kế

Nghiên cứu phân tích: Được thực hiện bằng phương pháp định lượng Sử dụng bảng hỏi soạn sẵn động lực hiện khảo sát phỏng vấn đối tượng, mẫu đã quy định

Xác định cỡ mẫu; n=100 mẫu, nghiên cứu sử dụng công thức của Slovin (1984) trích dẫn bởi Võ Thị Thanh Lộc, 2010

1 + 𝑁𝑒2

Trong đó: N: số quan sát tổng thể, e: sai số cho phép

Như vậy số lượng người được phỏng vấn sâu cho đến khi bão hòa thông tin, 100 bảng hỏi cho các hộ gia đình người S’Tiêng Những người này đang có tham gia một hoặc nhiều hoạt động về: thay đổi sinh kế, thay đổi trong sản xuất nông nghiệp, thay đổi phương pháp trồng trọt, chăn nuôi, tìm kiếm việc làm, tham gia sản xuất kinh doanh tại các xưởng sản xuất; tham gia hoạt động văn hóa, văn nghệ, tham gia lao động tại nông trường cao su, tham gia các hoạt động trong các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, tham gia tìm kiếm công ăn việc làm ở các tỉnh, thành lân cận

1.6 Phương pháp nghiên cứu

1.6.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Nghiên cứu đã sử dụng phương pháp lược khảo tài liệu, các công trình nghiên cứu đã có trong nước, nước ngoài liên quan đến các điểm tích cực, tiêu cực trong sinh

kế từ đó cải thiện hiệu quả vấn đề chuyển đổi sinh kế thông qua hình thức xây dựng ý kiến, nhận thức và cảm nhận của người dân, chuyên gia Lược khảo tài liệu truyền thông xã hội về cảm nhận, suy nghĩ, nhận thức của người dân đối với sự chuyển đổi sinh kế của người dân tộc S’Tiêng thông qua tư liệu: tranh, sách, báo, mạng xã hội chính thống

1.6.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Đề tài đã kết hợp hai phương pháp định tính và định lượng Nghiên cứu được tiến hành thông qua 2 bước Bước 1: Nghiên cứu thăm dò; Bước 2: Nghiên cứu phân tích

Trang 21

Bước 1: Nghiên cứu thăm dò được thực hiện bằng phương pháp định tính Sử

dụng phương pháp khảo sát thực địa, phỏng vấn sâu, tham khảo ý kiến của những người xung quanh sinh sống lâu năm trên địa bàn, những người có kinh nghiệm trong vấn đề phát triển sinh kế Từ đó, tác giả xây dựng nên mô hình thang đo và bảng hỏi về chuyển đổi sinh kế của người dân tộc S’Tiêng

Bước 2: Nghiên cứu phân tích được thực hiện bằng phương pháp định lượng Sử

dụng bảng hỏi soạn sẵn thực hiện khảo sát theo đối tượng, mẫu đã quy định

Phần phân tích định tính cụ thể như sau:

Phỏng vấn sâu

Đây là phương pháp được sử dụng xuyên suốt trong đề tài với các đối tượng cụ thể: Người cao tuổi (trên 55 tuổi) hầu hết là những người có tiếng nói và có vai trò quan trọng trong các nghi lễ thờ cúng truyền thống Việc chọn mẫu người cao tuổi trong cộng đồng sẽ giúp các nhà nghiên cứu dễ dàng hiểu được quá trình tộc người, thấy trước được phong tục tập quán Số lượng đối tượng không hạn chế vì Sóc không có nhiều người cao tuổi, hơn nữa khả năng sử dụng tiếng phổ thông không phải ai cũng tốt Tổng số nhóm trên 55 tuổi khoảng 5 đối tượng

Phỏng vấn thanh niên và trung niên, nhóm này có độ tuổi từ 20 đến 50 tuổi, đây

là lực lượng lao động chính trong gia đình và cộng đồng, đối tượng chính thể hiện đặc điểm và sự thay đổi của công việc chấp nhận hình thức sinh kế mới rõ ràng hơn Số lượng chia đều cho nam và nữ, nhưng trên thực tế, việc tiếp cận nam giới để phỏng vấn khó hơn nữ giới

Phỏng vấn chiến lược với già làng, chủ bản, trưởng sóc, những người cung cấp cái nhìn tổng thể về không gian sống cũng như các thể chế và hành vi hàng ngày của người dân

Phỏng vấn các cán bộ chính sách của địa phương để xem các chính sách kinh tế

cụ thể mà người dân được ủng hộ, đó là những tham luận, lập luận của các cán bộ khi đưa chính sách xuống từng địa phương để thể hiện sức mạnh quản lý đã có ảnh hưởng lớn đến việc chuyển đổi sinh kế

Trang 22

Phỏng vấn người Kinh, người buôn bán, tiếp xúc trực tiếp với người dân khi họ thực hành mua bán, trao đổi tại cửa hàng hàng ngày Các hình thức diễn văn của các văn bản hành chính, nghị định, thông tư, Các phương tiện truyền thông đóng vai trò diễn giải và cũng là cách để người nghe hiểu nhanh những mong muốn của chính phủ

hay nói cách khác: “Mỗi xã hội có phương thức chân lý riêng, chính trị chung của chân lý: tức là loại ngôn ngữ mà nó chấp nhận và làm cho nó hoạt động”

Quan sát tham dự

Từ tháng 06 năm 2006 tác giả luận văn bắt đầu về vùng đất xã Thống Nhất, huyện

Bù Đăng, tỉnh Bình Phước để sinh sống và làm việc Kể từ đó cho đến nay tôi luôn gắn

bó và làm việc tại nơi đây Tác giả có dịp quan sát và tiếp xúc với cộng đồng các dân tộc thiểu số đang sinh sống tại xã Thống Nhất Qua những lần tiếp xúc, trao đổi, vui chơi, trò chuyện, tâm sự và ngay cả những câu chuyện hướng dẫn làm ăn, trồng trọt, chăn nuôi cũng như hướng dẫn con cái họ học hành, chọn nghề nghiệp, tìm kiếm một công việc thích hợp thì tôi đã biết đến họ là dân tộc S’tiêng đang sống xen kẽ với một nhiều hộ khác thuộc nhóm người Kinh, và một số các dân tộc ít người di cư từ phía bắc vào vùng đất xã Thống Nhất – Bù Đăng – Bình Phước để sinh sống và tìm kế sinh nhai như người Tày, người Nùng, người Thái, người Dao, người Hoa, người H’Mông Ngoài ra đề tài còn kết hợp phân tích tư liệu sẵn có như: sách, các kết quả nghiên cứu, bài viết khoa học và phương pháp quan sát, tham dự để phục vụ nghiên cứu

Trang 23

1.7.2 Xử lý dữ liệu định tính

- Xử lý dữ liệu phỏng vấn sâu: bằng việc ghi chép lại biên bản phỏng vấn sâu thử,

cũng như phỏng vấn sâu chính thức, sau đó trích dẫn những câu nói có giá trị bổ sung vào giải thích cho các số liệu cũng như khái niệm

- Xử lý thông tin quan sát: dựa trên quá trình quan sát tham dự, thông qua những

hình ảnh ghi chú lại để đối chiếu số liệu, hiểu rõ hơn

1.8 Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn

1.8.1 Ý nghĩa lý luận

Đề tài góp phần cung cấp thông tin về những đóng góp quan trọng của người S’tiêng trong việc chuyển đổi sinh kế để phát triển kinh tế cho chính bản thân họ, gia đình và xã hội mà họ đang sống đó là xã Thống nhất Các kết quả nghiên cứu sẽ đóng góp thêm thông tin hữu ích làm cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo về quá trình tác giả tìm hiểu những nhận thức khi họ thay đổi sinh kế của người dân tộc thiểu số, đặc biệt là nhóm người S’Tiêng tại xã Thống Nhất, huyện Bù Đăng tỉnh Bình Phước

1.8.2 Ý nghĩa thực tiễn

Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất các giải pháp nhằm xây dựng chính sách trong việc nâng cao năng lực thích ứng sinh kế để thay đổi trong sản xuất nông nghiệp, trong trồng trọt, chăn nuôi, tìm kiếm việc làm phát triển kinh tế - xã hội, biết chăm sóc bản thân, gia đình của người S’Tiêng nói riêng, người dân tộc thiểu số nói chung tại xã Thống Nhất, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước Luận văn góp phần khái quát được bối cảnh sinh kế của người dân tộc thiểu số S’Tiêng ở xã Thống Nhất, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước Qua đó phân tích sự chuyển đổi trong chiến lược sinh kế của họ Từ đó đề xuất các giải pháp cải thiện sinh kế cho người đồng bào S’Tiêng nói riêng, người dân tộc thiểu số nói chung ở xã Thống Nhất huyện Bù Đăng tỉnh Bình Phước

1.9 Hạn chế trong quá trình thực hiện luận văn

Dựa trên mô hình phân tích sinh kế người dân tộc S’Tiêng Đề tài chỉ khảo sát xung quanh sự chuyển đổi sinh kế để phát triển kinh tế của đồng bào dân tộc S’tiêng tại

xã Thống Nhất, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước nói riêng và chưa nghiên cứu cộng

Trang 24

đồng ở vùng, miền, cả nước nói chung Chủ thể trong đề tài chỉ tập trung ở đối tượng nông hộ sản xuất riêng chứ không phải là nông hộ sản xuất chung Kết quả không thể

suy rộng ra toàn vùng, nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, vùng đô thị,…

Do hạn chế về thời gian đôi khi chưa đánh giá hết các hoạt động sản xuất để chuyển đổi sinh kế của nông hộ Đề tài chỉ tập trung được với hộ dân có tác động nhiều nhất, đóng góp đến sự phát triển kinh tế của hộ, chứ không nêu lên khía cạnh cản trở đã nêu, mà thay vào đó là những khó khăn gặp phải trong sản xuất của hộ Đây có thể xem

là hạn chế của đề tài, điều này cần có thời gian để nghiên cứu và mở rộng hơn trong tương lai, không chỉ một vùng mà có thể mở rộng ở những vùng có đồng bào dân tộc thiểu số nói chung và S’Tiêng nói riêng nếu như có điều kiện nghiên cứu tiếp sau này

2.1 Lý thuyết nghiên cứu

2.1.1 Lý thuyết tiếp cận

2.1.1.1 Lý thuyết về hành vi lựa chọn hợp lý

Lý thuyết hành vi lựa chọn hợp lý là sự biến đổi từ lý thuyết hành vi do Coleman khởi xướng Thuyết lựa chọn hợp lý của James Samuel Coleman (1926-1995) James Samuel Coleman là Nhà Xã hội học người Mĩ Theo ông thuyết lựa chọn hợp lý là lý thuyết duy nhất tạo ra mô hình lựa chọn hợp lý Tính hợp lý được sử dụng rộng rãi như

là một giả định về hành vi của cá nhân trong các mô hình kinh tế vi mô sang vĩ mô Nội dung của lý thuyết hành vi lựa chọn hợp lý là: con người có quyền lựa chọn, thỏa mãn chu cầu mong muốn của họ Khi một cá nhân nhận được các kích thích từ bên ngoài thì không phải ngay lập tức cá nhân ấy phản ứng lại mà là cá nhân ấy phải có sự lựa chọn hợp lý, phù hợp Những kích thích nào không phù hợp, không mang lại lợi ích, không mang lại hiệu quả thì sẽ bị khước từ và loại bỏ

Trong đề tài nghiên cứu này, lý thuyết lựa chọn hành vi hợp lý được ứng dụng để giải thích việc lựa chọn việc làm và định hướng cho mình một việc làm cụ thể phù hợp với sở thích và năng lực của mỗi cá nhân.Trong việc định hướng, tìm kiếm và lựa chọn việc làm là vấn đề rất khó đối với mỗi người và lại càng khó hơn đối với người đồng bào dân tộc nói chung và dân tộc S’tiêng nói riêng Đối với mỗi người dân tộc S’tiêng

Trang 25

thì việc lựa chọn cho mình một công việc, một việc làm thì rất khó Điều đó đòi hỏi họ phải biết đắn đo, suy nghĩ xem mình lựa chọn việc làm nào phù hợp với mình và mình làm được, có phù hợp với yêu cầu của xã hội không Trong khi lựa chọn việc làm, họ còn bị giới hạn bởi nhiều yếu tố như: dân tộc, ngôn ngữ, khả năng

Trước những băn khoăn đó, bằng sự nỗ lực của chính bản thân họ Họ đã tiếp cận những thông tin từ xã hội, họ lựa chọn cho mình một hướng đi một công việc phù hợp Như vậy việc lựa chọn một việc làm hợp lý cả là một một vấn đề, một quá trình xem xét, suy nghĩ đối với họ.Vì vậy trong đề tài này, lý thuyết hành vi lựa chọn hợp lý được xem xét:

- Lý do lựa chọn chuyển đổi sinh kế

- Mục đích mà họ chuyển đổi sinh kế

- Những giá trị của việc làm được xã hội quan tâm

2.1.1.2 Lý thuyết biến đổi xã hội

Theo từ điển xã hội học Oxford (2012) Trong thế giới hiện đại ngày nay, ta biết rằng xã hội chẳng bao giờ tĩnh lại, và những biến đổi về xã hội, chính trị, văn hóa luôn diễn ra không ngừng Những biến đổi đó có thể khởi xướng từ chính phủ, từ người dân, hay từ việc truyền bá nền văn hóa này sang nền ăn hóa khác … (Tr.13) Các lý thuyết

về biến đổi xã hội hiện nay bao trùm một loạt hiện tượng rất đa dạng, từ những biến đổi ngắn hạn cho tới những biến đổi kéo dài, những thay đổi trên quy mô lớn hay quy mô nhỏ, từ cấp độ toàn cầu cho tới cấp độ gia đình

Nhà Xã hội học người Mĩ Neil J Smelser trong một nghiên cứu thực nghiệm mang tên Social Change in the Industrial Revolution (Biến đổi xã hội trong Cách mạng công nghiệp -1959), ông quan niệm biến đổi xã hội là sự thay đổi trong xã hội đó và cuối cùng tạo ra một xã hội mới Theo lý thuyết tiến hóa thì Auguste Comte (1798- 1857) Nhà Xã hội học Pháp, ông cho rằng tuần tự biến đổi xã hội từ trạng thái thần học - siêu hình – thực chứng Hebert Spencer (1820-1883) nhà xã hội học Anh thì cho rằng xã hội phát triển từ đơn giản sang phức tạp Theo tác giả Trần Thị Kim Xuyến (2003, Tr.256) thuyết biến đổi xã hội theo hai chiều cạnh biến đổi phát triển và biến đổi chủ động: Biến đổi phát triển: là sự biến đổi theo chiều hướng tốt Biến đổi chủ động: công nghiệp hóa được xem là biến đổi mang tính chủ động, là biến đổi để phù hợp với định hướng đề ra Phù

Trang 26

hợp với sự phát triển của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Chính vì thế, tác giả

sử dụng lý thuyết biến đổi xã hội để giải thích cho kết quả nghiên cứu của chính mình

có thể giúp mọi người đối phó và vượt qua căng thẳng và chấn thương, bảo tồn hoặc nâng cao năng lực và tài sản hiện tại và tương lai trong một bối cảnh không phá hủy tài nguyên tính chất cơ bản

Carney, Diana (1998) Sustainable rural livelihoods, Russell Press Ltd, Nottingham Sinh kế bền vững là một cách suy nghĩ về những mục tiêu, phạm vi và các

ưu tiên cho phát triển, để tăng sự tiến bộ trong xóa đói giảm nghèo Dựa trên nguyên tắc lấy con người làm trung tâm

Trang 27

- DFID (1999) Sustainable Livelihood Guidance Sheet DFID Bộ phát triển Quốc tế Anh (Department for International Development – DFID) Đưa ra khung phân tích với những chỉ báo đo lường

Ở Việt Nam, khi nghiên cứu về sinh kế, các tác giả đã sử dụng các khái niệm khác nhau về sinh kế như hoạt động sản xuất kinh doanh, phương thức văn hóa - nghệ thuật, kinh tế - xã hội Sinh kế của người dân… Chiến lược sinh kế là quá trình ra quyết định về các vấn đề cấp hộ gia đình, bao gồm các vấn đề như thành phần hộ gia đình, sự gắn kết giữa các thành viên và phân bổ nguồn lực vật chất chất lượng và chi phí vật liệu của hộ gia đình (Seppala, 1996) Để duy trì sinh kế, mỗi hộ gia đình thường có các chiến lược sinh kế khác Có thể được chia thành 3 loại sau:

- Chiến lược tích lũy

- Chiến lược tái sản xuất

- Chiến lược tồn tại

 Dựa vào năm loại nguồn lực (tài sản) cơ bản sau:

Nguồn lực con người: Bao gồm kỹ năng, kiến thức, khả năng làm việc và sức khỏe con người Những yếu tố này cho phép mọi người theo đuổi các chiến lược tìm

Hình 01 Phân tích khung sinh kế

Nguồn dựa trên khung phân tích sinh kế DFID,1999

Trang 28

kiếm thu nhập khác nhau và đạt được các mục tiêu sinh kế của họ Ở cấp độ gia đình, nguồn nhân lực được coi là số lượng và chất lượng của nguồn nhân lực hiện có

Nguồn lực xã hội: Là nguồn lực định tính dựa trên những gì mọi người đặt ra để theo đuổi mục tiêu SK của họ Chúng bao gồm danh tiếng của hộ gia đình, các mối quan

hệ xã hội của hộ gia đình

Nguồn lực tự nhiên: Là cơ sở tài nguyên thiên nhiên của các hộ gia đình hoặc cộng đồng dựa vào cho các mục đích sinh kế như đất đai, tài nguyên nước, địa hình, khí hậu, vật nuôi và cây trồng Trên thực tế, sinh kế của người dân thường bị ảnh hưởng rất lớn bởi sự biến động của tài nguyên thiên nhiên Trong các chương trình giải phóng mặt bằng, di dân, việc mất đất hoặc di dời dân đến nơi ở mới đã làm thay đổi tài nguyên thiên nhiên ở một nơi (nơi đến) cụ thể của người dân và từ đó làm thay đổi tài nguyên thiên nhiên của người dân sinh kế của họ

Nguồn lực vật chất: Bao gồm các tài sản hộ gia đình hỗ trợ sinh kế như nhà ở, phương tiện sản xuất, phương tiện đi lại, thông tin

Nguồn lực tài chính: Là các mối liên hệ tài chính mà mọi người có được như: thu nhập tiền mặt, tiết kiệm, tín dụng và các nguồn khác như tiền lương, tiền công, hỗ trợ, viện trợ bên ngoài cho hộ gia đình và cho cộng đồng Mỗi hộ gia đình là một bộ phận cấu thành của cộng đồng mà họ sinh sống, tài sản và nguồn lực của họ cũng là một bộ phận trong tài sản và nguồn lực của cộng đồng đó, do đó, chiến lược sinh kế của mỗi hộ gia đình có ý nghĩa riêng, tương đồng và tương thích với nhau cũng như phù hợp với chiến lược sinh kế của cộng đồng

Trong nghiên cứu của tác giả Nguyễn Đăng Hiệp Phổ (2016) Tiếp cận lý thuyết khung sinh kế bền vững DFID trong nghiên cứu sinh kế của người Mạ ở VQG Cát Tiên Tạp chí Khoa học Trường Đại học Đồng Nai, số 02-2016: 101-112 Tiếp cận lý thuyết khung sinh kế bền vững DFID trong nghiên cứu sinh kế của người Mạ ở VQG Cát Tiên

là xem xét các loại tài sản mà người Mạ sử dụng để đảm bảo sinh kế của họ, bao gồm: vốn con người, vốn vật chất, vốn tài chính, vốn tự nhiên và vốn xã hội Từ đó đặt ra vấn

đề nghiên cứu sinh kế của người Mạ trong bối cảnh và các thể chế, chính sách ảnh hưởng đến việc tiếp cận và sử dụng các tài sản sinh kế mà cuối cùng ảnh hưởng đến kết quả sinh kế Riêng trong nghiên cứu này tác giả muốn khái quát lên được sinh kế của cộng

Trang 29

đồng người S’tiêng tại xã thống Nhất, Bù Đăng, Bình Phước Đặc biệt là quá trình chuyển đổi sinh kế từ những quan niệm chỉ gắn bó với nông nghiệp như trồng cà phê, cao su, điều, lúa nước thì nay họ đã có những thay đổi Họ đã tham gia vào nhiều công việc khác như: xin vào làm trong các nông trường, công ty, siêu thị, nhà hàng…ở Bình Dương, Đồng Nai, Thành phố Hồ Chí Minh…

2.2 Mô hình phân tích

Hình 0.2 Mô hình phân tích sinh kế người dân tộc S’tiêng

(Nguồn: Tác giả đề xuất, 2020)

Từ yêu cầu của mục tiêu nghiên cứu, khung phân tích dựa trên mô tả hoạt động sản xuất, cách tiếp cận lý thuyết về yếu tố vốn và con người của DFID Tác giả phân tích sự chuyển đổi sinh kế của hộ gia đình có liên quan đến sản xuất kinh tế nhằm góp phần thúc đẩy sản xuất của hộ gia đình phát triển Trên cơ sở đó, kèm theo thảo luận nhóm để thấy được vai trò to lớn của yếu tố con người trong chuyển đổi sinh kế, cuối cùng đưa ra các khuyến nghị nhằm nâng cao vai trò của mạng lưới

Trang 30

2.3 Câu hỏi nghiên cứu

Từ các thông tin tìm hiểu sơ bộ về các vấn đề chuyển đổi sinh kế của người S’tiêng, tác giả đưa ra các câu hỏi nghiên cứu sau:

Thực trạng về các nguồn vốn sinh kế của người S’tiêng ở xã Thống Nhất, huyện

Bù Đăng, tỉnh Bình Phước hiện nay như thế nào?

Sự chuyển đổi trong chiến lược sinh kế của hộ người S’tiêng ở xã Thống Nhất, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước diễn biến như thế nào?

Các giải pháp nào nhằm cải thiện sinh kế cho người dân tộc S’tiêng nói riêng tại

xã Thống Nhất – Bù Đăng – Bình Phước

2.4 Giả thuyết nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu sự chuyển đổi sinh kế của người S’tiêng đề cập đến một số giả thuyết như sau:

Thứ nhất: Hiện trạng về các nguồn vốn sinh kế của người S’Tiêng ở xã Thống Nhất, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước ở mức thấp

Thứ hai: Các nguồn vốn sinh kế tác động đến chiến lược sinh kế của hộ người S’Tiêng ở xã Thống Nhất, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước

Thứ ba: Giải pháp nâng cao hiệu quả nguồn vốn con người, vật chất, xã hội, tự nhiên sẽ cải thiện sinh kế cho người dân tộc S’Tiêng nói riêng tại xã Thống Nhất và người dân tộc S’Tiêng huyện Bù Đăng tỉnh Bình Phước nói chung

2.5 Các khái niệm liên quan đến đề tài

2.5.1 Sinh kế

Người đầu tiên sử dụng khái niệm này là Robert Champers với ý nghĩa như sau:

“Sinh kế bao gồm khả năng, tài sản, cách tiếp cận (lưu trữ, tài nguyên, quyền sở hữu, quyền sử dụng) và các hoạt động cần thiết cho cuộc sống” Theo CRD (Trung tâm Việt Nam Phát triển nông thôn) khi thực hiện các hoạt động phát triển cộng đồng, người ta giải thích rằng sinh kế là “Tập hợp tất cả các nguồn lực và khả năng mà người dân có, kết hợp với các quyết định và hoạt động mà họ thực hiện để kiếm sống và đạt được mục tiêu và mong muốn của họ” khung phân tích sinh kế bền vững của DFID (Bộ Phát triển

Trang 31

Quốc tế Vương quốc Anh), “Sinh kế bao gồm các khả năng, tài sản (bao gồm các nguồn lực vật chất và xã hội) và các hoạt động cần thiết để kiếm sống”

Chamber, R & Conway, G (1992) Sinh kế nông thôn bền vững: Các khái niệm thiết thực cho thế kỷ 21 Tài liệu thảo luận của IDS 296 Theo họ, sinh kế bao gồm các khả năng, tài sản (bao gồm các nguồn lực vật chất và xã hội) và các hoạt động cần thiết như một phương tiện để tồn tại Sinh kế bền vững khi nó có thể giúp mọi người đối phó

và vượt qua căng thẳng và chấn thương, bảo tồn hoặc nâng cao năng lực và tài sản hiện tại và tương lai trong một bối cảnh không phá hủy nguồn tài nguyên tự nhiên cơ bản

Ở Việt Nam, khi nghiên cứu về sinh kế, các tác giả đã sử dụng các khái niệm khác nhau về sinh kế như: hoạt động sản xuất kinh doanh, các loại hình văn hóa nghệ thuật, kinh tế xã hội và các phương thức khác Sinh kế của người dân… Chiến lược sinh

kế là quá trình ra quyết định về các vấn đề cấp hộ gia đình, bao gồm các vấn đề như thành phần hộ gia đình, sự gắn kết giữa các thành viên và phân bổ nguồn lực vật chất

và chi phí vật liệu hộ gia đình (Seppala, 1996)

Trang 32

Sinh kế bền vững được Hanstad và cộng sự (2004) diễn giải rằng “Một sinh kế được coi là bền vững khi nó có khả năng ứng phó và phục hồi khi bị các tác động, hay

có thể thúc đẩy các khả năng và tài sản ở cả thời điểm hiện tại và trong tương lai trong khi không làm xói mòn nền tảng của các nguồn lực tự nhiên”

Tác giả Koos Neefjes (2000) giải thích sinh kế bền vững là “Một sinh kế phải phụ thuộc vào các khả năng và của cải (cả nguồn lực vật chất và xã hội) và những hoạt động

mà tất cả là cần thiết để mưu sinh Sinh kế của một người hay một gia đình là bền vững khi họ có thể đương đầu và phục hồi trước các căng thẳng và chấn động, và tồn tại được hoặc nâng cao thêm các kshả năng và của cải của mình và cả trong tương lai mà không làm tổn hại đến các nguồn lực môi trường” Sinh kế bền vững là vấn đề quan trọng

trong nghiên cứu về sinh kế của người dân tộc S’tiêng , và hiện nay việc mưu sinh của người đồng bào dân tộc S’tiêng tai địa phương có thật sự là bền vững hay không? Hay gặp phải những vấn đề khó khăn, hay gặp những tổn thương nào khác?

2.5.3 Khái niệm việc làm

Tổ chức lao động quốc tế (ILO) đưa ra khái niệm việc làm (năm 2009): Việc làm

là những hoạt động lao động được trả công bằng tiền hoặc hiện vật

Theo điều 33 của Bộ luật lao động Việt Nam: Khái niệm việc làm là những hoạt động có ích không bị pháp luật ngăn cấm và đem lại thu nhập cho người lao động Việc làm là nhu cầu, quyền lợi nhưng đồng thời cũng là nghĩa vụ và trách nhiệm đối với mọi người Theo đại hội Đảng lần thứ VII: “Mọi việc mang lại thu nhập cho người lao động

có ích cho xã hội đều được tôn trọng”

Theo khái niệm này việc làm được thể hiện dưới các dạng sau:

+ Làm những công việc mà người lao động khi thực hiện nhận được tiền lương, tiền công bằng tiền mặt hoặc bằng hiện vật cho công việc đó

+ Làm những công việc khi người lao động thực hiện thu lợi nhuận cho bản thân (người lao động có quyền sử dụng quản lý hoặc sở hữu tư liệu sản xuất và sức lao động cho bản thân để sản xuất sản phẩm)

+ Làm những công việc cho hộ gia đình nhưng không được trả thù lao dưới hình thức tiền công, tiền lương cho công việc đó (do chủ gia đình làm chủ sản xuất)

Theo quan niệm của thế giới về việc làm thì: người có việc làm là những người làm một việc gì đó được trả tiền công, lợi nhuận hoặc được thanh toán bằng hiện vật

Trang 33

hoặc những người tham gia vào các hoạt động mang tính chất tự tạo việc làm vì lợi ích hay vì thu nhập gia đình không được nhận tiền công hoặc hiện vật

Khi vận dụng vào điều kiện và hoàn cảnh của nước ta thì khái niệm về việc làm

có sự thay đổi và được nhiều người đồng tình đó là: Người có việc làm là người làm việc trong những lĩnh vực, ngành nghề, dạng hoạt động có ích, không bị pháp luật ngăn cấm, đem lại thu nhập để nuôi sống bản thân và gia đình đồng thời góp một phần cho xã hội (Nguyễn Hữu Dũng- Trần Hữu Trung, 2006)

Với các khái niệm việc làm trên thì nội dung của việc làm đã được mở rộng và tạo ra khả năng to lớn giải phóng tiềm năng lao động, giải quyết việc làm cho nhiều người cụ thể

+ Thị trường việc làm đã được mở rộng rất lớn gồm tất cả các thành phần kinh tế (quốc doanh, tập thể, tư nhân, hợp tác xã…), mọi hình thức và cấp độ sản xuất kinh doanh (kinh tế hộ gia đình, doanh nghiệp, tổ hợp…) và sự đan xen giữa chúng Nó không

2.5.4 Khái niệm dân tộc thiểu số

Khái niệm dân tộc thiểu số trong các tài liệu chính thức của Nhà nước đó là:

“Những dân tộc có số dân ít hơn so với dân tộc đa số trên phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam” Luận văn nghiên cứu dân tộc thiểu số S’Tiêng tại xã Thống Nhất, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước

Trang 34

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG

SINH KẾ CỦA NGƯỜI S’TIÊNG Ở XÃ THỐNG NHẤT

Trong chương này, tác giả luận văn chủ yếu tập trung làm rõ các vấn đề liên quan đến địa bàn nghiên cứu với những ý chính sau: lịch sử vùng, điều kiện tự nhiên, con người của vùng nghiên cứu Mô tả giới tính, nơi cư trú, tuổi, trình độ học vấn, tôn giáo của mẫu khảo sát

1.1 Khái quát về khu vực nghiên cứu

1.1.1 Lịch sử vùng đất

Khi nghiên cứu về dân tộc Tây Nguyên là một dân tộc sống trên vùng núi cao,

vùng sâu, vùng xa được mệnh danh là “người miền núi” Công trình nghiên cứu đầu

tiên có thể kể đến bộ sách triều Nguyễn, bộ sách Đại Nam nhất thống chí (Hoàn thành năm 1882 trên cơ sở Đại Nam nhất thống chí) do Quốc Sử Quán biên soạn Bộ sách lịch

sử - địa lý được coi là hoàn chỉnh nhất dưới thời phong kiến Trong cuốn sách này có viết nhiều về các dân tộc ờ vùng Trường Sơn – Tây Nguyên Và cho đến khi người Pháp đặt chân lên vùng đất này vào những năm 1850 cùng với việc truyền đạo Thiên Chúa của các linh mục và tu sĩ ở vùng đất Tây Nguyên này thì bức tranh về Trường Sơn - Tây Nguyên và những con người sống ở nơi đây lại càng trở nên rõ nét hơn.Trong quá trình truyền đạo thì linh mục Dourisboure cũng đã có bài viết về các tộc người nơi đây rất kĩ

Cuốn sách Dân Làng Hồ của tác giả đã cung cấp cho nhiều người hiểu biết thêm đến

các cộng đồng người dân tộc như Bahnar, Sedang, Brâu, Hré, Kor, Mnong, Mạ, Koho, Stiêng, Choro… sinh sống ở vùng đất Tây Nguyên Trong tác phẩm Les Jungles Mois ([1912] 2007) của Henri Maitre được coi là tác phẩm đầu tiên giới thiệu một cách đầy

đủ và có hệ thống về các dân tộc thuộc địa ở Trường Sơn - Cao nguyên Sau Henri Maitre, còn có các công trình nghiên cứu của Guilleminet, Antomarchi, Maurice, Lafont, Jacques Dournes hay Condominas,… Trong công trình của mình, các tác giả đã có những đóng góp to lớn khi xuất bản các dân tộc địa phương Tây Nguyên một cách rất

hệ thống

Trang 35

1.1.2 Vị trí địa lí xã Thống Nhất

Huyện Bù Đăng có 15 xã (Bình Minh, Bom Bo, Đak Nhau, Đoàn Kết, Đăng

Hà, Đồng Nai, Đức Liễu, Đường 10 (xã), Minh Hưng, Nghĩa Bình, Nghĩa Trung, Phú Sơn, Phước Sơn, Thọ Sơn, Thống Nhất) và 1 thị trấn gồm thị trấn Đức Phong Xã Thống Nhất là một trong 15 xã, thị trấn của Huyện Bù Đăng, Tỉnh Bình Phước Xã có diện tích 93 kilomet vuông Là một xã có dân số cao sau khi được tách ra từ Xã Thống Nhất (cũ) trên cơ sở điều chỉnh địa giới Xã Thống Nhất vào ngày 1 tháng 8 năm 1994 thành

Xã Thống Nhất và Xã Đăng Hà Năm 2015 các tuyến đường của xã cũng đã được trải nhựa thông qua nhiều thôn xóm của xã và là tuyến đường chính để nối giao thông Sao Bọng – Đăng Hà

Trang 36

- Địa hình núi thấp : Có cao độ tuyệt đối từ 300-600m, tạo thành từ các núi sót rải rác thuộc phần cuối của dãy Trường Sơn từ Tây Nguyên đổ xuống Tập trung kiểu địa hình này ở phía Đông Bắc tỉnh thuộc các huyện Phước Long, Bù Đăng, Bắc Đồng Phú

- Địa hình đồi và đồi thấp : Đây là dạng địa hình chính của tỉnh Cao độ tuyệt đối

từ 100-300m, có bề mặt lượng sóng nhẹ, kết nối với các dãy bazan, đá phiến và phù sa

cổ Các đồi có đỉnh bằng, sườn dốc thoải Trên kiểu địa hình này rất thuận lợi cho việc

Bảng 1.1 Thống kê diện tích theo địa hình

I (< 3o) 171.820 25,89 Rất thuận lợi cho sử dụng đất và sản xuất NN

II (3-8o ) 166.508 25,09 Rất thuận lợi cho sử dụng đất và SX-NN

III (8-15o ) 126.168 19,01 Thuận lợi cho sử dụng đất và sản xuất NN

IV (15-20o) 90.051 13,57 Ít thuận lợi cho sử dụng đất và sản xuất NN

V (20-25o) 34.226 5,16 Không thuận lợi cho sản xuất NN

VI (>25o) 74.775 11,27 Không có khả năng sản xuất NN

Nguồn: UBND xã Thống Nhất, 2019

Về độ dốc địa hình : Thống kê diện tích đất theo độ dốc địa hình cho thấy, địa hình

có độ dốc <15o (Cấp I, II, III), thuận lợi cho sử dụng đất và sản suất nông nghiệp chiếm

70% diện tích lãnh thổ, trong đó địa hình rất thuận lợi 50,9%; thuận lợi 19,01% Địa hình không thuận lợi cho sản xuất Nông nghiệp chỉ có khoảng 16,4% diện tích lãnh thổ

(cấp IV, V)

Trước đây, khi con đường từ ngã ba Sao Bọng đi Đăng Hà chưa được nâng cấp thì

xã Thống Nhất gặp không ít rào cản trong phát triển kinh tế - xã hội Cuộc sống, sinh hoạt của người dân trên địa bàn hết sức khó khăn, nông sản không tiêu thụ được, vật tư, hàng tiêu dùng khan hiếm do giao thông chia cắt Hơn nữa, xã Thống Nhất có địa bàn

Trang 37

rộng, địa hình bị chia cắt bởi đồi núi, tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tỷ lệ cao, có thời điểm Thống Nhất là điểm nóng về tình trạng dân di cư từ các tỉnh miền núi phía Bắc vào Người dân mang theo nhiều hủ tục lạc hậu, tệ nạn xã hội, đói nghèo nên nạn phá rừng làm rẫy, vi phạm lâm luật trở nên nổi cộm Những năm gần đây, nhờ kinh tế phát triển, đời sống của người dân ổn định nên tình hình an ninh trật tự xã hội được đảm bảo, các hủ tục lạc hậu, mê tín dị doan, tệ nạn xã hội của đồng bào đã được xóa bỏ Đặc biệt, từ ngày đường Sao Bọng - Đăng Hà được nâng cấp, nhất là khi được chọn để xây dựng trung tâm cụm xã, Thống Nhất đã bứt phá, vươn lên trong phát triển kinh tế và xây dựng cuộc sống của người dân

Hiện toàn xã có gần 10.000 ha cây lâu năm, khoảng 600 ha cây trồng hàng năm và đàn gia súc hơn 5.600 con Các loại cây trồng lâu năm như cao su, điều, cà phê chiếm diện tích lớn đã mang lại thu nhập cao cho người dân Năm 2014, thu nhập của người dân đạt 27 triệu đồng/người/năm, tăng hơn 5 triệu đồng so với năm 2013 Số hộ nghèo trên địa bàn còn 170 hộ, chiếm 5,03% số dân toàn xã Tỷ lệ người dân có điện sử dụng trong sinh hoạt và sản xuất đạt 88%

Cùng với sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp ở Thống Nhất phát triển khá mạnh Là địa bàn vùng sâu, thuần nông nhưng đến nay xã Thống Nhất đã

có 15 công ty, 21 xí nghiệp đang hoạt động, tạo việc làm ổn định cho gần 2.000 lao động tại địa phương Giao thông được nâng cấp nên hoạt động kinh doanh thương mại khá phát triển Chợ Thống Nhất không chỉ là nơi giao thương của người dân 3 xã Thống Nhất, Đăng Hà, Phước Sơn mà còn là điểm đến của nhiều người dân từ huyện Cát Tiên

(Lâm Đồng) sang mua bán, trao đổi hàng hóa

Thống Nhất hôm nay đã có chi nhánh ngân hàng nông nghiệp, điểm giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội nhờ vậy người dân tiếp cận nhanh với đồng vốn để phát triển kinh tế Giáo dục ở Thống Nhất đủ bốn cấp học từ mầm non đến THPT với 7 trường

và gần 4.000 học sinh các cấp Năm 2014 ở xã Thống Nhất chỉ xảy ra 30 vụ phạm pháp hình sự, giảm 5 vụ so với năm 2013, trong đó có 9 vụ là người từ nơi khác đến tạm trú gây ra

Nói về những thành tựu của xã trong những năm qua, đồng chí Vũ Đức Hoàng, Bí

thư Đảng ủy xã Thống Nhất cho rằng: “Ngoài thực hiện tốt các nhiệm vụ phát triển kinh

Trang 38

tế - xã hội thì phong trào xây dựng nông thôn mới ở địa phương là nổi bật nhất” Tuy

ở Thống Nhất hiện mới đạt 10 tiêu chí trong xây dựng nông thôn mới, nhưng đó là những tiêu chí rất quan trọng, tạo đà cho sự phát triển, nhất là công tác xây dựng hạ tầng cơ sở Thống Nhất hiện có 24,7 km đường liên xã được rải nhựa, 10/69 km đường liên thôn được bê tông hóa Người dân xã Thống Nhất đã đóng góp ngày công, kinh phí để sửa chữa 24km đường liên thôn và xây dựng 1 cống thoát nước

Hệ thống giao thông tại xã Thống Nhất đã thay đổi, không còn những rẫy vắng đồi trọc Đã qua rồi cảnh người dân phải chạy ăn từng bữa và sống trong những ngôi nhà tranh dột nát Thay vào đó là hệ thống điện, đường, trường, trạm, chợ được đầu tư xây dựng khang trang Những khu dân cư nhộn nhịp với nhiều căn nhà trị giá hàng tỷ đồng đang minh chứng sức sống mới nơi miền sơn cước Hàng hóa, nông sản đã cân bằng về giá so với nhiều vùng, miền khác trong tỉnh, không còn bị tư thương ép giá nông sản lúc vào mùa Thống Nhất hôm nay đang thay da đổi thịt từng ngày

1.1.4 Đất đai

Bình Phước là tỉnh có diện tích lớn nhất miền Nam có tổng diện tích tự nhiên hơn

687 ngàn ha, nằm ở phía Tây vùng Đông Nam Bộ có đường biên giới trải dài giáp với các tỉnh của Campuchia (Tbong Khmum, Kratie và Mundulkiri), phía Đông giáp với tỉnh Đồng Nai và Lâm Đồng, phía Tây giáp với tỉnh Tây Ninh, phía Nam giáp với tỉnh Bình Dương và Bắc giáp với tỉnh Đắk Lăk

Nhìn chung hiện trạng sử dụng đất qua các năm có nhiều thay đổi Cơ cấu ngành nông nghiệp có xu hướng chuyển đổi sang trồng cây lâu năm (cao su, điều, hồ tiêu, cà phê) trở thành cây chủ lực tại tỉnh Bình Phước Theo số liệu thống kê của tỉnh Bình Phước (Bảng 2.6), nếu như tại thời điểm 2005, đất trồng cây lâu năm chiếm khoảng gần 40% đất nông nghiệp, thì đến hết năm 2017 chiếm tỷ trọng gần tới 65%

Bảng 1.2: Hiện trạng sử dụng đất của tỉnh Bình Phước qua các năm

Trang 39

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bình Phước, 2018)

Tại Xã thống Nhất, đất đai chủ yếu phát triển trên đất bazan, bao gồm đất nâu đỏ

và đất nâu vàng, loại đất này có tầng dày > 100cm Tổng diện tích đất sản xuất của xã là:13.865 ha Trong đó:

Bàng 1.3: Thống kê diện tích đất sản xuất của xã Thống Nhất

Trang 40

có 15 tộc người sinh sống gồm: Kinh, Nùng, Tày, S’Tiêng, Hoa, Dao, Mông, Sán chay,

Ngày đăng: 29/06/2023, 23:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Các dân tộc ít người ở Việt Nam (các tỉnh phía nam). Hà Nội. Nxb Khoa học Xã hội. Bế Viết Đẳng. (1984) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các dân tộc ít người ở Việt Nam (các tỉnh phía nam)
Tác giả: Bế Viết Đẳng
Nhà XB: Nxb Khoa học Xã hội
Năm: 1984
2. Bourdieu, Pierre. (1977). Outline of a Theory of Practice. Trans. Richard Nice. London: Cambridge University Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Outline of a Theory of Practice
Tác giả: Pierre Bourdieu, Richard Nice
Nhà XB: Cambridge University Press
Năm: 1977
3. Bourdieu, Pierre. (1986). The forms of capital. In J. Richardson (ed.) Handbook of Theory and Research for the Sociology of Education. New York. Greenwood Sách, tạp chí
Tiêu đề: The forms of capital
Tác giả: Pierre Bourdieu
Nhà XB: Greenwood
Năm: 1986
4. Bourdieu, Pierre. (2017). Lê Hồng Sâm dịch, Sự thống trị của nam giới. Hà Nội.Nxb Tri Thức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự thống trị của nam giới
Tác giả: Pierre Bourdieu
Nhà XB: Nxb Tri Thức
Năm: 2017
5. Dân tộc. Georges, Condominas. (2008). Chúng tôi ăn rừng. Lan Anh, Ngọc Hà, Thu Hồng,Thu Phương dịch. NXB Thế giới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chúng tôi ăn rừng
Tác giả: Georges Condominas
Nhà XB: NXB Thế giới
Năm: 2008
6. Từ lúa sang tôm hành vi giảm thiểu rủi ro và khai thác vốn xã hội của nông dân vùng đồng bằng Sông Cửu Long,TP.HCM.ĐH Quốc gia TP.HCM Ngô Thị Phương Lan.(2014) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ lúa sang tôm hành vi giảm thiểu rủi ro và khai thác vốn xã hội của nông dân vùng đồng bằng Sông Cửu Long
Tác giả: Ngô Thị Phương Lan
Nhà XB: ĐH Quốc gia TP.HCM
Năm: 2014
7. Sinh kế của cư dân huyện Cần Giờ,TP.HCM. ĐHQuốc gia TP.HCM. Ngô Thị Phương Lan. (2017) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh kế của cư dân huyện Cần Giờ,TP.HCM
Tác giả: Ngô Thị Phương Lan
Nhà XB: ĐHQuốc gia TP.HCM
Năm: 2017
8. Sinh kế tộc người trong bối cảnh Việt Nam đương đại. TP.HCM. ĐH Quốc gia TP.HCM.Ngô Thị Phương Lan. (2017a) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh kế tộc người trong bối cảnh Việt Nam đương đại
Tác giả: Ngô Thị Phương Lan
Nhà XB: ĐH Quốc gia TP.HCM
Năm: 2017
9. Nguyễn Đức Truyến. (2013). Lý thuyết hành vi xã hội: từ Max Weber đến Pierre Bourdi eu. Tạp chí Xã hội học số 4 (124) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết hành vi xã hội: từ Max Weber đến Pierre Bourdi eu
Tác giả: Nguyễn Đức Truyến
Nhà XB: Tạp chí Xã hội học
Năm: 2013
10. Lý thuyết xã hội đương đại một số nhà tư tưởng quan trọng từ nửa cuối thế kỷ XX đến nay. TP.HCM. NXB Đại học Quốc gia TP.HCM. Nguyễn Xuân Nghĩa. (2017) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết xã hội đương đại một số nhà tư tưởng quan trọng từ nửa cuối thế kỷ XX đến nay
Tác giả: Nguyễn Xuân Nghĩa
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia TP.HCM
Năm: 2017
11. Nghi lễ truyền thống của người dân tộc S’tiêng. Hà Nội. Tô Đông Hải, (2012) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghi lễ truyền thống của người dân tộc S’tiêng
Tác giả: Tô Đông Hải
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2012
12. Lời khấn trong nghi lễ nông nghiệp của người S’tiêng. NXB Thời Đại. Trương Bi sưu tầm, Điểu Kâu dịch. (2009) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lời khấn trong nghi lễ nông nghiệp của người S’tiêng
Tác giả: Trương Bi, Điểu Kâu
Nhà XB: NXB Thời Đại
Năm: 2009
13. Tâm lý học dân tộc. Hà Nội. NXB Từ điển Bách khoa. Vũ Dũng. (2009) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học dân tộc
Tác giả: Vũ Dũng
Nhà XB: NXB Từ điển Bách khoa
Năm: 2009
14. Vũ Hào Quang, Lý thuyết giá trị và mô hình biến đổi giá trị trong nghiên cứu xã hội học, Tạp chí Khoa học xã hội Việt Nam, số 3(76) – 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết giá trị và mô hình biến đổi giá trị trong nghiên cứu xã hội học
Tác giả: Vũ Hào Quang
Nhà XB: Tạp chí Khoa học xã hội Việt Nam
Năm: 2014
15. Vũ Hào Quang, Các lý thuyết xã hội học, Nxb Đại học quốc gia Hà Nội, 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các lý thuyết xã hội học
Tác giả: Vũ Hào Quang
Nhà XB: Nxb Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2017
16. Lê Ngọc Hùng, Lịch sử và lý thuyết xã hội học, Nxb Đại học quốc gia Hà Nội, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử và lý thuyết xã hội học
Tác giả: Lê Ngọc Hùng
Nhà XB: Nxb Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2015
17. G.Endruweit và G.Trommsdorff, Từ điển xã hội học, Nxb Thế giới, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển xã hội học
Tác giả: G.Endruweit, G.Trommsdorff
Nhà XB: Nxb Thế giới
Năm: 2001
18. Hôn nhân và gia đình của người S'tiêng, Phan An, Tạp chí dân tộc học, số 03/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hôn nhân và gia đình của người S'tiêng
Tác giả: Phan An
Nhà XB: Tạp chí dân tộc học
Năm: 2005
19.Vấn đề dân tộc ở Sông Bé, Mạc Đường, Nxb Tổng hợp Sông Bé, 1985 20. Đám cưới người S’tiêng ở Bình Phước, Phạm Hiến, Phòng Văn hóa thông tin - Tổng liên hiệp các hội, Bình phước 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề dân tộc ở Sông Bé
Tác giả: Mạc Đường
Nhà XB: Nxb Tổng hợp Sông Bé
Năm: 1985
21. Luật tục S'tiêng Bù Đek ở xã Long Tân, Huyện Bù Gia Mập, Tỉnh Bình Phước, Nguyễn Thị Tuyết Anh, Tiểu luận chuyên ngành, Khoa Lịch sử, Đại học Đà Lạt 2009...vv Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật tục S'tiêng Bù Đek ở xã Long Tân, Huyện Bù Gia Mập, Tỉnh Bình Phước
Tác giả: Nguyễn Thị Tuyết Anh
Nhà XB: Khoa Lịch sử, Đại học Đà Lạt
Năm: 2009

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w