ĐỀ CƯƠNG ĐỀ CƯƠNG Báo cáo việc việc đăng ký, điều chỉnh và chấp hành các quy định của pháp luật trong đăng ký thành lập doanh nghiệp và sau đăng ký thành lập doanh nghiệp; đăng ký, điều chỉnh và chấp[.]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG Báo cáo việc việc đăng ký, điều chỉnh và chấp hành các quy định của pháp luật trong đăng ký thành lập doanh nghiệp và sau đăng ký thành lập doanh nghiệp; đăng ký, điều chỉnh và chấp hành các quy định của nhà đầu tư theo Giấy chứng nhận đầu tư/Đăng ký đầu tư/Quyết định Chủ trương đầu tư đối với các dự án
đầu tư trực tiếp khu vực thành phố Phúc Yên, huyện Tam Đảo
(Kèm theo văn bản số: 378/SKHĐT-TTr ngày 26/02/2020 của Sở Kế hoạch và Đầu tư)
I Khái quát chung về công tác đăng ký thành lập doanh nghiệp và tình hình doanh nghiệp của doanh nghiệp/nhà đầu tư:
- Tổng quan về tổ chức, bộ máy quản lý; lĩnh vực hoạt động của nhà đầu tư (Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mã số: …… cấp đăng ký lần thứ:
…., ngày…… tháng năm ); người đại diện pháp luật: ; vốn điều lệ: ; địa chỉ doanh nghiệp: Những thay đổi trong quá trình doanh nghiệp hoạt động so với giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (địa chỉ, người đại diện pháp luật, thành viên góp vốn, nếu có)
- Tổng hợp các chỉ tiêu chủ yếu về kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn
2016 – 2019 và đến tháng 01/2020;
II Việc đăng ký, điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư/đăng ký đầu tư/ Quyết định chủ trương đầu tư
- Giới thiệu khái quát thông tin chung về dự án và các tài liệu liên quan: Địa điểm thực hiện dự án; Mục tiêu và Quy mô dự án; Diện tích sử dụng đất; Tổng vốn thực hiện dự án; Thời gian hoạt động của dự án; Tiến độ thực hiện dự án; Các ưu đãi, hỗ trợ đầu tư;
- Nội dung Giấy chứng nhận đầu tư/ đăng ký đầu tư/quyết định chủ trương
đầu tư và điều chỉnh, bổ sung (các lần); ưu đãi, hỗ trợ đầu tư (nếu có);
- Việc đăng ký đầu tư, điều chỉnh bổ sung (nếu có) dự án đầu tư của nhà đầu
tư kể cả dự án thuộc diện thực hiện quyết định chủ trương đầu tư và không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư
- Việc ký quỹ và hoàn trả việc ký quỹ đầu tư theo quy định;
- Việc điều chỉnh, bổ sung dự án đầu tư của nhà đầu tư (nếu có);
- Việc chuyển nhượng, giãn tiến độ, tạm ngừng, chấm dứt dự án đầu tư (nếu
có, nêu rõ lý do, số lần chuyển nhượng, giãn tiến độ, tổng thời gian giãn tiến độ);
III Việc triển khai thực hiện dự án đầu tư của nhà đầu tư có dự án đầu tư
- Thống kê các văn bản pháp lý liên quan đến việc triển khai thực hiện dự án
kể từ khi có chủ trương đầu tư (Về đầu tư, đất đai, môi trường, xây dựng và các văn bản khác có liên quan),
- Đánh giá tình hình thực hiện dự án đầu tư đã đăng ký của nhà đầu tư; Tổng
số vốn đã thực hiện đầu tư cho dự án (giá trị Tiền mặt; Tài sản, thiết bị); tài liệu chứng minh được phần vốn chủ sở hữu và vốn góp liên quan đến thực hiện dự án;
Trang 2- Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng; Địa điểm, diện tích đất thực hiện
dự án (Tổng tích đã được cho thuê đất, hình thức cho thuê đất; thời hạn giao cho thuê; Diện tích và tỷ lệ % đất đã đưa vào sử dụng đúng theo Giấy chứng nhận đầu
tư, dự án đầu tư; Diện tích và tỷ lệ % đất chưa sử dụng, diện tích và tỷ lệ % đất đang đầu tư xây dựng nhưng chậm hoàn thành theo tiến độ giấy chứng nhận đầu tư/đăng
ký đầu tư/quyết định chủ trương đầu tư); Tiền thuê đất hàng năm; Tổng số tiền sử dụng đất đã nộp,
- Kinh phí đầu tư và kết quả hoạt động SXKD của dự án: Báo cáo tài chính hàng năm (Từ khi được cấp giấy chứng nhận đầu tư/đăng ký đầu tư/quyết định chủ trương đầu tư đến thời điểm kiểm tra)
- Việc triển khai thực hiện xây dựng, tiến độ triển khai, đưa dự án đầu tư vào
sử dụng theo giấy chứng nhận đầu tư/đăng ký đầu tư/quyết định chủ trương đầu tư của nhà đầu tư (thời gian khởi công; thời gian hoàn thành);
- Thực hiện các quy định về ngành nghề, đăng ký kinh doanh của nhà đầu tư; Các
chứng chỉ, quyết định hành nghề kinh doanh có điều kiện (nếu có); Giá trị ưu đãi
được hưởng (nếu có); Những ưu đãi chưa được hưởng (nếu có, nêu rõ lý do).
- Sự phù hợp về thực tế triển khai dự án so với mục tiêu dự án đầu tư đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư/đăng ký đầu tư/quyết định chủ trương đầu tư;
- Đánh giá kết quả thực hiện các dự án so với giấy chứng nhận đầu tư/đăng ký đầu tư/quyết định chủ trương đầu tư; Đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án đầu tư khi đưa vào sử dụng (Khối lượng và giá trị thực hiện; Doanh thu hàng năm; Nộp ngân sách nhà nước; Tổng số lao động thực hiện dự án; Thu nhập bình quân người lao động, )
- Việc thực hiện chế độ báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư từng dự án của nhà đầu tư theo quy định
- Việc thực hiện công tác giám sát, đánh giá dự án đầu tư
- Tình hình chấp hành xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư (nếu có)
- Nội dung khác (nếu có).
IV Đề xuất, kiến nghị: Nhận xét, đánh giá chung về thuận lợi, khó khăn, hạn
chế, thiếu sót và nguyên nhân trong quá trình triển khai thực hiện dự án đầu tư của nhà đầu tư có dự án đầu tư; đề xuất các biện pháp khắc phục và kiến nghị xử lý (nếu có)
V Công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán đối với doanh nghiệp/dự án đầu tư: Những sai sót, sai phạm chủ yếu và kết quả xử lý được thanh tra, kiểm tra,
kiểm toán phát hiện (nếu có).
(Đề nghị doanh nghiệp/nhà đầu tư có dự án đầu tư thuộc kế hoạch thanh tra, kiểm tra:Báo cáo theo các nội dung trên và gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 24/3/2020; chuẩn bị đầy đủ các thông tin tài liệu liên quan để phục vụ quá trình thanh tra/kiểm tra khi có quyết định thanh tra/kiểm tra cụ thể).
2