1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Du Thao Quy Dinh Quan Ly Dich Vu Cong Ich 2022.Doc

7 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy Định Về Quản Lý Một Số Sản Phẩm, Dịch Vụ Công Sử Dụng Ngân Sách Nhà Nước Từ Nguồn Kinh Phí Chi Thường Xuyên Tỉnh Hải Dương
Trường học Trường Đại Học Hải Dương
Thể loại Dự Thảo Quy Định
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hải Dương
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG "DỰ THẢO” CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc QUY ĐỊNH Về quản lý một số sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi t[.]

Trang 1

"DỰ THẢO”

QUY ĐỊNH

Về quản lý một số sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ

nguồn kinh phí chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Hải Dương

(Ban hành kèm theo Quyết định số /2022/QĐ-UBND ngày  / /2022

của UBND tỉnh Hải Dương)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1 Phạm vi điều chỉnh

Quy định này áp dụng cho việc quản lý một số sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên (sau đây gọi tắt là sản phẩm, dịch vụ công) được bố trí từ ngân sách tỉnh trên địa bàn tỉnh Hải Dương Các sản phẩm, dịch vụ công tại quy định này gồm:

a) Dịch vụ thoát nước đô thị;

b) Dịch vụ quản lý công viên, trồng và quản lý chăm sóc cây xanh, hoa cảnh vỉa hè, đường phố, dải phân cách, vòng xoay;

c) Dịch vụ chiếu sáng đô thị;

Điều 2 Đối tượng áp dụng

Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) được Ủy ban nhân dân tỉnh giao kinh phí để thực hiện một

số sản phẩm, dịch vụ công; các cơ quan, các tổ chức và cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3 Phương thức lựa chọn nhà thầu thực hiện

Phương thức lựa chọn nhà thầu thực hiện theo thứ tự ưu tiên như sau:

1 Đấu thầu: áp dụng cho tất cả các gói thầu thuộc danh mục tại Điều 1 Quy định này

2 Đặt hàng: áp dụng trong trường hợp các gói thầu thuộc danh mục tại Điều 1 Quy định này không đáp ứng được các điều kiện đấu thầu, trường hợp đặc thù áp dụng phương thức đấu thầu không phù hợp và được cấp có thẩm

Trang 2

quyền quyết định phê duyệt phương thức cung ứng là đặt hàng Trong các trường hợp có từ 2 đơn vị cung ứng dịch vụ trở lên có đủ điều kiện theo quy định đề xuất tham gia gói thầu thì ưu tiên lựa chọn đơn vị cung ứng dịch vụ theo phương thức đặt hàng tự nguyện giảm giá cao nhất

Điều 4 Xác định tổng dự toán, dự toán chi phí

1 Tổng dự toán chi phí sản phẩm, dịch vụ công có các khoản mục chi phí sau: Dự toán chi phí sản phẩm, dịch vụ công, chi phí giám sát, chi phí quản lý

2 Nội dung, phương pháp xác định dự toán sản phẩm, dịch vụ công thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng

3 Định mức dự toán; đơn giá; giá vật liệu, vật tư, nhiên liệu, nguyên liệu, năng lượng; đơn giá nhân công; giá ca máy và thiết bị thi công thực hiện theo quy định của các cơ quan có thẩm quyền ban hành, công bố và mặt bằng giá thị trường tại thời điểm lập dự toán

4 Chi phí quản lý chung, lợi nhuận định mức (hoặc tỷ lệ lợi nhuận):

a) Chi phí quản lý chung:

Các dịch vụ: quản lý công viên, trồng và quản lý chăm sóc cây xanh, hoa cảnh vỉa hè, đường phố, dải phân cách, vòng xoay; chiếu sáng đô thị: Chi phí quản lý chung tính bằng 45% chi phí nhân công trực tiếp; riêng công tác có chi phí sử dụng máy và thiết bị >60% chi phí trực tiếp, chi phí quản lý chung bằng 4,0% chi phí sử dụng máy và thiết bị

b) Lợi nhuận định mức (hoặc tỷ lệ lợi nhuận):

Các dịch vụ: quản lý công viên, trồng và quản lý chăm sóc cây xanh, hoa cảnh vỉa hè, đường phố, dải phân cách, vòng xoay; chiếu sáng đô thị: Lợi nhuận định mức (hoặc tỷ lệ lợi nhuận) xác định bằng 4,0% của chi phí sản xuất (bao gồm chi phí trực tiếp và chi phí quản lý chung hoặc tổng chi phí sản xuất và chi phí quản lý doanh nghiệp)

Điều 5 Xác định chi phí giám sát và chi phí quản lý

1 Chi phí giám sát, quản lý sản phẩm, dịch vụ công của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức được giao quản lý vốn áp dụng đối với các dịch vụ sau: Dịch

vụ thoát nước đô thị; Dịch vụ quản lý công viên, trồng và quản lý chăm sóc cây xanh, hoa cảnh vỉa hè, đường phố, dải phân cách, vòng xoay; Dịch vụ chiếu sáng đô thị

2 Chi phí giám sát là các chi phí cần thiết để các cơ quan quản lý vốn chi trả cho các tổ chức, cá nhân giám sát việc thực hiện quản lý sản phẩm, dịch vụ công

3 Chi phí quản lý là các chi phí cần thiết để Uỷ ban nhân dân cấp huyện, các tổ chức được giao quản lý vốn thực hiện việc quản lý sản phẩm, dịch vụ công Chi phí quản lý bao gồm: Chi phí tư vấn khảo sát, đo vẽ, lập dự toán chi phí giúp cho công tác quản lý trong việc lập kế hoạch, lập dự toán ngân sách thực hiện hàng năm; các chi phí phục vụ tổ chức đấu thầu, đặt hàng; các chi phí

Trang 3

khác phục vụ công tác quản lý của cơ quan được giao quản lý vốn.

4 Chi phí giám sát và chi phí quản lý sản phẩm, dịch vụ công được xác định bằng phương pháp lập dự toán

5 Uỷ ban nhân dân cấp huyện và các tổ chức căn cứ vào ngân sách địa phương, nguồn vốn được giao, mô hình quản lý cụ thể tại đơn vị để quyết định việc lập, phê duyệt và chi trả chi phí giám sát, chi phí quản lý trong nguồn kinh phí thực hiện quản lý sản phẩm, dịch vụ công hoặc giao cho các cơ quan, đơn vị chuyên môn thực hiện việc quản lý, giám sát theo hình thức kiêm nhiệm sử dụng

từ các nguồn kinh phí khác để thực hiện theo nguyên tắc công khai, minh bạch, hiệu quả, tiết kiệm chống thất thoát, lãng phí

Điều 6. Thẩm quyền xác định, thẩm định và phê duyệt Dự toán chi phí

1 Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập dự toán sản phẩm, dịch vụ công trình Sở Xây dựng thẩm định, đồng thời gửi đề xuất phương thức lựa chọn nhà thầu thực hiện (kèm theo dự toán) đến Sở Tài chính để thẩm định phương thức lựa chọn nhà thầu

2 Thời gian lập, trình dự toán sản phẩm, dịch vụ công và phương thức thực hiện sản phẩm, dịch vụ công: Trước ngày 20 tháng 7 hàng năm (hoặc trước ngày

20 tháng 7 của năm trước năm tổ chức đấu thầu, đặt hàng)

3 Thời gian thẩm định dự toán sản phẩm, dịch vụ công: 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ

Điều 7 Thời gian thực hiện hợp đồng

1.Thời gian thực hiện hợp đồng:

a) Trường hợp đấu thầu: Thời gian thực hiện tối đa 01 (một) năm, phân chia chi tiết từng năm làm cơ sở thanh, quyết toán theo năm ngân sách

b) Trường hợp đặt hàng: Thời gian thực hiện tối đa 01 (một) năm và phù hợp với năm ngân sách

2 Thời gian hoàn thành quy trình lựa chọn đơn vị cung ứng sản phẩm, dịch

vụ công của năm tiếp theo chậm nhất là ngày 31 tháng 12 hàng năm

Điều 8 Quy trình thực hiện

1 Sau khi có Quyết định phê duyệt dự toán và phương thức lựa chọn nhà thầu thực hiện cung ứng sản phẩm, dịch vụ công của cấp thẩm quyền, Uỷ ban nhân dân cấp huyện tổ chức lựa chọn nhà thầu thực hiện cung ứng dịch vụ theo quy định cụ thể:

a) Đấu thầu:

Thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 32/2019/NĐ-CP; Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu và các văn bản pháp lý khác có liên quan

b) Đặt hàng:

Trang 4

Uỷ ban nhân dân cấp huyện lập hồ sơ yêu cầu gửi đơn vị cung ứng sản phẩm, dịch vụ công;

Trên cơ sở hồ sơ yêu cầu, đơn vị cung ứng dịch vụ lập hồ sơ đề xuất đặt hàng gửi Uỷ ban nhân dân cấp huyện;

Uỷ ban nhân dân cấp huyện kiểm tra, xét hồ sơ đề xuất và lựa chọn đơn vị cung ứng dịch vụ

2 Uỷ ban nhân dân cấp huyện tổ chức ký hợp đồng với đơn vị cung ứng các sản phẩm, dịch vụ công đã được lựa chọn tại khoản 1 Điều này

3 Căn cứ Hợp đồng cung ứng sản phẩm, dịch vụ công đã được ký kết, các

tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện các dịch vụ đảm bảo đúng quy trình

và yêu cầu theo quy định

4 Khi kết thúc các nhiệm vụ theo hợp đồng, Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công đã thực hiện và thanh lý hợp đồng với các tổ chức, cá nhân theo đúng quy định

Điều 9 Nghiệm thu

1 Công tác nghiệm thu khối lượng, chất lượng sản phẩm, dịch vụ công được tổ chức định kỳ theo quy định, hoặc đột xuất theo hợp đồng đã được ký kết

2 Nội dung nghiệm thu phải chi tiết cho từng dịch vụ, phải thể hiện đầy đủ các tiêu chí: Khối lượng sản phẩm dịch vụ đã thực hiện; chất lượng công việc đã hoàn thành; thông số kỹ thuật theo đúng quy định của nhà nước

Điều 10 Nguyên tắc tạm ứng, thanh toán, quyết toán

Việc tạm ứng, thanh toán, quyết toán hợp đồng cung ứng sản phẩm, dịch vụ công thực hiện theo hợp đồng đã được ký kết và theo các quy định hiện hành của nhà nước

Điều 11 Xử lý các trường hợp phát sinh

1 Trường hợp phát sinh khối lượng sử dụng ngân sách do Uỷ ban nhân dân cấp huyện cân đối: Uỷ ban nhân dân cấp huyện tự tổ chức thẩm định, phê duyệt

và tổ chức thực hiện, gửi kết quả về Sở Tài chính, Sở Xây dựng để theo dõi

2 Trường hợp phát sinh khối lượng cần bổ sung kinh phí từ ngân sách tỉnh,

Uỷ ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập dự toán, trình thẩm định, phê duyệt theo quy định tại Điều 4 Quy định này và tổ chức lựa chọn đơn vị cung ứng sản phẩm, dịch vụ công theo quy định để triển khai thực hiện Thời gian lập, trình thẩm định, phê duyệt dự toán thực hiện tại thời điểm cần bổ sung kinh phí để thực hiện khối lượng phát sinh

3 Trường hợp điều chỉnh cơ cấu nhưng không vượt kinh phí đã được ngân sách tỉnh bố trí, Uỷ ban nhân dân cấp huyện tự tổ chức thẩm định, phê duyệt và

tổ chức thực hiện, gửi kết quả về Sở Tài chính, Sở Xây dựng để theo dõi

Điều 12 Tổ chức kiểm tra, giám sát

Công tác kiểm tra, theo dõi và giám sát việc thực hiện đặt hàng, đấu thầu

Trang 5

cung ứng sản phẩm, dịch vụ công thực hiện theo quy định tại Điều 28 Nghị định

số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13 Xử lý chuyển tiếp

1. Đối với các sản phẩm, dịch vụ công đã được ký kết hợp đồng trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thì thực hiện theo nội dung đã được thỏa thuận trong hợp đồng

2. Các nội dung khác thực hiện theo quy định tại Nghị định

số 32/2019/NĐ-CP  ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên; Thông tư số 14/2017/TT-BXD ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí dịch vụ công ích; Thông tư số 13/2018/TT-BXD ngày 27 tháng 12 năm 2018 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước và các quy định khác có liên quan

Điều 14 Sở Xây dựng

1 Hướng dẫn các cơ quan được giao quản lý vốn ngân sách cho các công tác sản phẩm, dịch vụ công tại Quy định này về lập chi phí, việc áp dụng, vận dụng các định mức, đơn giá dịch vụ công ích trên địa bàn tỉnh

2 Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức việc điều chỉnh định mức dự toán nếu điều kiện thực tế thực hiện của địa phương

có sự khác biệt so với điều kiện quy định trong hệ thống định mức dự toán

do Bộ Xây dựng công bố; tổ chức xây dựng định mức đối với các công tác dịch vụ công ích của địa phương chưa có trong hệ thống định mức dự toán

do Bộ Xây dựng công bố và xin ý kiến thống nhất với Bộ Xây dựng trước khi báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định áp dụng

3 Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức lập, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành những đơn giá chưa có trong hệ thống đơn giá sản phẩm, dịch vụ công trên địa bàn tỉnh

4 Thẩm định dự toán chi phí các sản phẩm, dịch vụ công tại Điều 1 quy định này và gửi kết quả thẩm định dự toán đến Uỷ ban nhân dân cấp huyện; Sở Tài chính

5 Phối hợp với Sở Tài chính, các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra, giám sát việc tổ chức ký hợp đồng và thực hiện các sản phẩm, dịch vụ công

do Uỷ ban nhân dân cấp huyện triển khai

Điều 15 Sở Tài chính

1 Tham mưu, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí để triển khai thực hiện đối với sản phẩm, dịch vụ công bố trí từ nguồn ngân sách tỉnh

2 Phối hợp với Sở Xây dựng xây dựng chế độ chính sách trong lĩnh vực sản phẩm, dịch vụ công trên địa bàn tỉnh theo quy định hiện hành và điều kiện

Trang 6

thực tế của địa phương.

3 Chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan thẩm định phương thức lựa chọn nhà thầu thực hiện; khả năng cân đối ngân sách đối với dự toán sản phẩm, dịch

vụ công và tổng hợp, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định

Điều 16 Sở Kế hoạch và Đầu tư

1 Thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu cung ứng sản phẩm, dịch vụ công thuộc dự toán chi của ngân sách tỉnh thực hiện theo phương thức đấu thầu

2 Hướng dẫn các đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức lựa chọn nhà thầu thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đấu thầu

Điều 17 Uỷ ban nhân dân cấp huyện

1 Lập, phê duyệt kế hoạch, khối lượng của từng loại công tác sản phẩm, dịch vụ công trên địa bàn quản lý

2 Trình cấp có thẩm quyền giao dự toán thực hiện các sản phẩm, dịch vụ công có sử dụng nguồn ngân sách tỉnh trên địa bàn tỉnh theo quy định

3 Tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh các định mức dự toán trong hệ thống định mức dự toán do Bộ Xây dựng công bố cần điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương; những định mức chưa có trong hệ thống định mức dự toán do Bộ Xây dựng công bố để Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Sở Xây dựng thực hiện

4 Tổ chức lập dự toán và đề xuất phương thức lựa chọn nhà thầu thực hiện sản phẩm, dịch vụ công trình cơ quan quản lý nhà nước thẩm định, phê duyệt, giao dự toán thực hiện

5 Sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán và phương thức lựa chọn nhà thầu, phê duyệt dự toán chi tiết, giá gói thầu: tổ chức lựa chọn và ký hợp đồng thực hiện các sản phẩm, dịch vụ công với đơn vị cung ứng

6 Quản lý, giám sát quá trình thực hiện hợp đồng về quy trình, khối lượng, thời gian và chất lượng thực hiện các sản phẩm, dịch vụ công trên địa bàn được giao quản lý

7 Thỏa thuận kế hoạch thực hiện với đơn vị cung ứng dịch vụ trước khi triển khai để làm cơ sở quản lý, giám sát, kiểm tra và xử lý vi phạm

8 Tổ chức tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức của người dân về chấp hành và thực hiện Luật bảo vệ môi trường, các quy định của địa phương về

vệ sinh môi trường đô thị

9 Đối với việc quản lý một số chi phí sản phẩm, dịch vụ công được bố trí

từ nguồn ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp huyện: Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức, phân công nhiệm vụ cho các phòng ban chuyên môn trực thuộc lập, thẩm định, phê duyệt, giao dự toán và phương thức thực hiện theo quy định

Điều 18 Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn

Trang 7

1 Tổ chức tuyên truyền sâu, rộng và thường xuyên về công tác vệ sinh môi trường đô thị để xây dựng đô thị xanh, sạch, đẹp và văn minh Chỉ đạo các khu dân cư đưa nội dung chấp hành quy định về vệ sinh môi trường đô thị vào các cuộc họp thường xuyên của khu dân cư

2 Phối hợp với đơn vị cung cấp dịch vụ để thống nhất quy định thời gian, địa điểm đổ rác, dụng cụ đựng rác thải sinh hoạt trên địa bàn, đảm bảo vệ sinh

và mỹ quan đô thị

3 Kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị xử lý đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về vệ sinh môi trường đô thị trên địa bàn

4 Phản ánh, báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp huyện những tồn tại, khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện sản phẩm, dịch vụ công trên địa bàn

5 Tham gia công tác nghiệm thu các sản phẩm, dịch vụ công trên địa bàn khi có yêu cầu của cấp có thẩm quyền

Điều 19 Đơn vị cung ứng sản phẩm, dịch vụ công

1 Tổ chức cung ứng dịch vụ theo đúng hợp đồng đã ký kết, đảm bảo quy trình kỹ thuật và chất lượng theo quy định

2 Thực hiện theo kế hoạch và hợp đồng thực hiện dịch vụ hàng tháng, quý, năm do chủ đầu tư phê duyệt theo quy định

3 Chịu trách nhiệm trước pháp luật về đảm bảo an toàn lao động và an toàn giao thông trong quá trình thực hiện các dịch vụ

4 Thực hiện nghiêm các quy định về quản lý đô thị, giữ gìn, bảo vệ tài sản nhà nước trong quá trình cung ứng dịch vụ

5 Chấp hành việc kiểm tra, giám sát của các cơ quan chức năng của Uỷ ban nhân dân cấp huyện trong quá trình thực hiện cung ứng các dịch vụ Phản ánh kịp thời với các cơ quan chức năng thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện những tồn tại khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện dịch vụ trên địa bàn

6 Tổ chức triển khai thu tiền theo giá đối với các dịch vụ khi được cấp có thẩm quyền quy định bằng văn bản./

TM UỶ BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

Ngày đăng: 29/06/2023, 22:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w