1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng phần mềm Vietbando xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội

137 29 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng dụng phần mềm Vietbando xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội
Tác giả Trần Thị Thoa
Người hướng dẫn TS. Phạm Văn Vân
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 6,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU (11)
    • 1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ (11)
    • 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU (14)
      • 1.2.1. Mục tiêu chung (14)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (14)
    • 1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU (14)
      • 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu (14)
      • 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu (15)
      • 1.3.3. Nội dung nghiên cứu (15)
        • 1.3.3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Đông Anh (15)
        • 1.3.3.2. Đánh giá công tác quản lý đất đai và sử dụng đất huyện Đông Anh (15)
        • 1.3.3.3. Xây dựng CSDL quy hoạch sử dụng đất tại huyện Đông Anh (15)
        • 1.3.3.4. Khai thác sử dụng cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất (16)
        • 1.3.3.5. Đánh giá phần mềm sử dụng trong bài (16)
  • PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (17)
    • 2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SDĐ Ở VIỆT NAM (17)
      • 2.1.1. Trước khi có Luật đất đai (17)
      • 2.1.2. Sau khi có Luật đất đai năm 1993 (18)
    • 2.2. TỔNG QUAN VỀ QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SDĐ (20)
      • 2.2.1. Khái niệm của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (20)
      • 2.2.2. Cơ sở pháp lý của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (22)
      • 2.2.3. Nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (24)
      • 2.2.4. Các nội dung thông tin của quy hoạch đất đai theo cấp huyện (26)
      • 2.2.5. Thực trạng công tác quy hoạch trên thế giới và Việt Nam (30)
      • 2.2.6. Tình hình quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện Đông Anh (38)
      • 2.3.1. Khái niệm (40)
      • 2.3.2. Các thành phần cơ bản của một hệ thống thông tin đất đai (41)
    • 2.4. TỔNG QUAN VỀ CSDL ĐẤT ĐAI (44)
      • 2.4.1. Khái niệm về cơ sở dữ liệu đất đai (44)
      • 2.4.2. Cấu trúc CSDL đất đai (44)
      • 2.4.3. Nội dung CSDL (45)
    • 2.5. TỔNG QUAN CSDL CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐẤT ĐAI (49)
      • 2.5.1. Dữ liệu không gian (49)
      • 2.5.2. Dữ liệu phi không gian (dữ liệu thuộc tính) (50)
      • 2.5.3. Mối quan hệ giữa dữ liệu bản đồ và dữ liệu thuộc tính (50)
      • 2.5.4. Cấu trúc dữ liệu trong LIS (50)
      • 2.5.5. Hệ thống thông tin đất đai (LIS) và hệ thống thông tin địa lý (GIS) (52)
    • 2.6. GIỚI THIỆU PHẦN MỀM VIETBANDO TRONG KHÓA LUẬN (54)
      • 2.7.1. Phương pháp nội nghiệp (57)
      • 2.7.2. Phương pháp ngoại nghiệp (57)
      • 2.7.3. Phương pháp xử lý số liệu của VBDLIS (58)
      • 2.7.4. Phương pháp trình bày kết quả (58)
  • PHẦN 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (59)
    • 3.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG (59)
      • 3.1.1. Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên (59)
      • 3.1.2. Phân tích đặc điểm các nguồn tài nguyên (62)
      • 3.1.3. Phân tích hiện trạng môi trường (67)
      • 3.1.4. Đánh giá chung (69)
    • 3.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI (71)
      • 3.2.1. Thực trạng phát triển các ngành, lĩnh vực (72)
      • 3.2.2. Tình hình dân số, lao động, việc làm và thu nhập, tập quán (77)
      • 3.2.3. Thực trạng phát triển đô thị và khu dân cư nông thôn (78)
      • 3.2.4. Thực trạng phát triển hạ tầng (82)
      • 3.2.5. Đánh giá chung (90)
    • 3.3. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI (93)
      • 3.3.1. Tình hình quản lý đất đai (93)
      • 3.3.2. Hiện trạng sử dụng đất huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội (99)
    • 3.4. XÂY DỰNG CSDL QUY HOẠCH SDĐ (112)
      • 3.4.1. Các bước xây dựng CSDL Quy hoạch sử dụng đất huyện Đông Anh (112)
      • 3.4.2. Kết quả xây dựng CSDL Quy hoạch sử dụng đất huyện Đông Anh (115)
    • 3.5. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ KHẢ NĂNG KHAI THÁC ỨNG DỤNG (129)
  • PHẦN 4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (131)
    • 4.1. KẾT LUẬN (131)
    • 4.2. KIẾN NGHỊ (132)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (134)

Nội dung

Để góp phần vào nghiên cứu vai trò của phần mềm Vietbando (Vietbando Land Information Systems) như một công cụ trợ giúp con người trong việc quản lý thông tin tài nguyên đất đai, được sự phân công và hướng dẫn của thầy giáo TS. Phạm Văn Vân em tiến hành thực hiện báo cao khóa luận tốt nghiệp: “Ứng dụng phần mềm Vietbando xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội”.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

3.1.1 Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên

3.1.1.1.Vị trí địa lý Đông Anh là huyện ngoại thành nằm ở phía Đông Bắc của Thủ đô Hà Nội, cách trung tâm Thủ đô 15 km theo đường quốc lộ số 3 (Hà Nội - Thái Nguyên), có tổng diện tích tự nhiên là 18.568,12 ha, với 24 đơn vị hành chính, trong đó 23 xã và

Huyện Đông Anh có địa giới hành chính tiếp giáp, cụ thể:

- Phía Bắc, Đông Bắc giáp huyện Sóc Sơn (thành phố Hà Nội) và Thị xã Từ Sơn (tỉnh Bắc Ninh);

- Phía Đông giáp huyện Gia Lâm (thành phố Hà Nội);

- Phía Tây giáp huyện Mê Linh (thành phố Hà Nội);

Đông Anh, nằm giáp quận Tây Hồ và quận Bắc Từ Liêm, được xem là cửa ngõ phía Bắc của Thủ đô Hà Nội Khu vực này có nhiều tuyến đường huyết mạch như QL3, QL3B, QL18, QL23, và QL23B, cùng với các tuyến quốc tế như đường 5 kéo dài và đường dẫn cầu Nhật Tân đến sân bay quốc tế Nội Bài, cũng như đường cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên Với vị trí thuận lợi và tiềm năng phát triển, Đông Anh có khả năng thu hút thị trường và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cây trồng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của huyện.

Hình 3.1 Vị trí địa lý huyện Đông Anh

3.1.1.2.Địa hình Đông Anh có địa hình tương đối bằng phẳng, có độ dốc thoải dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, với điểm cao nhất 13,7 m (tại đồi gò Chùa xã Bắc Hồng) và điểm thấp nhất 4,3 m (tại đồng Phong Châu xã Liên Hà) Theo độ cao, địa hình ở Đông Anh được chia thành 5 vùng có diện tích khác nhau như sau:

+ Vùng ngoài bãi được ngăn cách bởi đê sông Hồng, sông Đuống và sông

Cà Lồ, với độ cao từ 6,0 m đến 10,3 m và diện tích 1.263,0 ha, chiếm 6,9% tổng diện tích tự nhiên của huyện Khu vực này chịu ảnh hưởng của chế độ thủy văn các sông, dẫn đến tình trạng ngập lụt toàn bộ diện tích đất vào mùa mưa lũ khi mực nước sông dâng cao.

Vùng trong đê có độ cao từ 11,0 m đến 13,7 m, với diện tích 659,0 ha, chiếm 3,6% tổng diện tích tự nhiên Đây là khu vực cao nhất trong huyện, nằm ở các xã Bắc Hồng, Nguyên Khê, Xuân Nộn và Cổ Loa Vào mùa khô, vùng địa hình này thường gặp hạn, gây khó khăn trong việc cung cấp nước tưới, do phải bơm nước qua 3 cấp mới có thể sử dụng.

Vùng trong đê có độ cao từ 8,0 m - 11,0 m, nằm ở phía Tây Bắc và trung tâm huyện, bao gồm các xã Bắc Hồng, Nam Hồng, Vân Nội, Tiên Dương, Nguyên Khê, Uy Nỗ, Cổ Loa và Xuân Nộn, với tổng diện tích 4.709,0 ha, chiếm 25,9% diện tích tự nhiên Đây là khu vực địa hình cao thứ hai của huyện, không bị ngập úng vào mùa mưa, nhưng trong mùa khô cần phải bơm nước hai cấp để tưới cho đồng ruộng.

Vùng trong đê có độ cao địa hình từ 6,0 m đến 8,0 m, với diện tích 3.786,0 ha, chiếm 20,8% diện tích tự nhiên Khu vực này nằm ở phía Nam huyện và bao gồm các xã: Kim Chung, Kim Nỗ, Đại Mạch, Võng La, Hải Bối và Vĩnh Ngọc Đặc điểm nổi bật của vùng là cung cấp nước tưới qua trạm bơm cấp một.

Vùng trong đê có độ cao từ 4,3 m đến 6,0 m, với diện tích 5.934,16 ha, chiếm 32,6% tổng diện tích tự nhiên của huyện Khu vực này nằm ở phía Đông và Đông Nam, bao gồm các xã như Xuân Canh, Đông Hội, Mai Lâm, Dục Tú, Việt Hùng, Liên Hà, Vân Hà và Thụy Lâm Đây là vùng thấp nhất trong huyện, thường xuyên bị ngập úng vào mùa mưa do có nhiều khoanh đất trũng.

3.1.1.3.Khí hậu Đông Anh có chung chế độ khí hậu thời tiết của Hà Nội, chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh và khô, mùa hè nóng ẩm mưa nhiều Mùa nóng từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa lạnh từ tháng 11 kéo dài đến tháng 4 năm sau.

Chế độ nhiệt tại khu vực này được chia thành hai mùa rõ rệt: mùa đông và mùa hạ Nhiệt độ trung bình hàng năm đạt 24,72°C, với tháng 6 là tháng có nhiệt độ cao nhất, lên tới 34,8°C, trong khi tháng 12 ghi nhận nhiệt độ thấp nhất là 15,7°C.

Lượng mưa trung bình năm 2006 đạt 582,42 mm, với mùa mưa chủ yếu từ tháng 7 đến tháng 9, trong đó tháng 7, 8 và 9 có lượng mưa cao nhất, mỗi tháng trên 1000 mm Mùa khô kéo dài từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, với lượng mưa không đáng kể, đặc biệt tháng 1 chỉ có 1,0 mm Độ ẩm trung bình năm là 78%, trong đó tháng 2, 3, 4 và 8 có độ ẩm vượt quá 80%, còn tháng 12 có độ ẩm thấp nhất là 31% Tổng số giờ nắng trong năm là 1.794 giờ, với tháng 3 có số giờ nắng thấp nhất (79 giờ) và tháng 7 có số giờ nắng cao nhất (208 giờ).

Đông Anh có khí hậu thuận lợi, tạo điều kiện cho việc sản xuất đa dạng các loại cây trồng và vật nuôi, từ đó phát triển nền nông nghiệp hàng hóa phong phú.

3.1.1.4.Thủy văn Đông Anh có hệ thống sông Hồng, sông Đuống, sông Cà Lồ và sông Ngũ Huyện Khê với các lưu lượng nước rất lớn như sông Hồng là 2.309 m3/s, mực nước trung bình hàng năm khoảng 5,3m; sông Đuống có lưu lượng là 3.027 m3/s, mực nước trung bình hàng năm khoảng 9,01m… là điều kiện thuận lợi cho giao thương phát triển đường thủy cũng như cung cấp nguồn nước phong phú cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân.

3.1.2 Phân tích đặc điểm các nguồn tài nguyên

3.1.2.1 Tài nguyên đất Đông Anh thuộc tiểu vùng sinh thái đất bạc màu trên nền phù sa có các tuổi khác nhau, từ phù sa mới đến phù sa cũ và phù sa cổ Theo phân loại đất Đông Anh được chia thành 8 loại đất: Đất phù sa sông Hồng được bồi đắp hàng năm (Phb): Đất được phân bố ở ven đê sông Hồng và sông Đuống thuộc các xã: Đại Mạch, Võng La, Hải Bối, VĩnhNgọc, Tàm Xá, Xuân Canh, Đông Hội và Mai Lâm Loại đất này có diện tích956,07 ha, chiếm 8,98% diện tích Đặc điểm của đất này có tầng đất dày, thành phần cơ giới nhẹ, giàu chất dinh dưỡng, hàm lượng mùn và lân tổng số khá, lân dễ tiêu từ trung bình đến giàu, trung tính, ít chua Loại đất này thích hợp với cây rau màu và cây công nghiệp ngắn ngày, tuy nhiên hàng năm thường bị ngập úng. Đất phù sa sông Hồng ít được bồi đắp hàng năm (Ph ib): Đất có diện tích 477,22 ha, chiếm 4,48% diện tích, phân bố tập trung ở ven đê sông Cà Lồ nằm ở các xã: Xuân Nộn, Bắc Hồng, Nguyên Khê và Thuỵ Lâm và một số ít đất bãi ven sông Hồng thuộc xã Tầm Xá Đặc điểm chung của đất này là có tầng đất dày, thành phần cơ giới nhẹ, đất ít chua, hàm lượng mùn và chất dinh dưỡng tương đối cao, kết cấu tơi xốp giữ nước, giữ phân tốt. Đất phù sa sông Hồng không được bồi hàng năm, không lây, không loang lổ (Ph): Đất có diện tích 1.774,07 ha chiếm 16,66% diện tích, phân bố ở trong đê thuộc các xã: Đại Mạch, Vĩnh Ngọc, Xuân Canh, Đông Hội, Mai Lâm, Cổ Loa, Dục Tú và Thuỵ Lâm, được phát triển trên đất phù sa cổ và phù sa cũ Đặc điểm của loại đất này là tầng canh tác trung bình, có thành phần cơ giới trung bình và nhẹ, hàm lượng dinh dưỡng khá đến trung bình Loại đất này phù hợp cho việc trồng cây hoa mầu, cây công nghiệp ngắn ngày, rau các loại, cây ăn quả, cây cảnh … Đất phù sa sông Hồng không được bồi hàng năm, có tầng loang lổ (Ph l): Đất có diện tích là 1849,92 ha, chiếm 17,38% diện tích, chịu ảnh hưởng của canh tác không hợp lí do thiếu nước tưới dẫn đến đất bị biến đổi xuất hiện tầng loang lổ đỏ vàng Loại đất này phân bố ở các xã: Kim Chung, Kim Nỗ, Vĩnh Ngọc, Đông Hội, Tiên Dương, Liên Hà và Thuỵ Lâm Đất có độ dày tầng đất trung bình, phân bố trên địa hình cao, vàn cao đất có hàm lượng chất dinh dưỡng trung bình. Đất phù sa sông Hồng không được bồi hàng năm có tầng lây (Ph g):Loại đất này có 1.351,22 ha, chiếm 12,69% diện tích, phân bố ở địa hình vàn, vàn thấp và thấp trũng tập trung ở các xã: Đại Mạch, Võng La, Hải Bối, Xuân Canh,Đông Hội, Dục Tú, Liên Hà, Vân Hà, Thuỵ Lâm, Tiên Dương, Kim Nỗ và Vân Nội. Đây là loại đất chủ yếu canh tác hai vụ lúa do ở điều kiện ngập nước nhiều nên thiếu ôxy, vi sinh vật yếm khí hoạt động mạnh Thành phần cơ giới chủ yếu là thịt nặng, nghèo lân dễ tiêu. Đất phù sa sông Hồng không được bồi hàng năm, úng nước (Ph n): Đất có diện tích 594,00 ha, chiếm 5,58% diện tích, phân bố ở địa hình trũng và thuộc các xã: Cổ Loa, Việt Hùng, Liên Hà, Vân Hà, Dục Tú và Thuỵ Lâm Đất bị biến đổi do thời gian bị ngập lâu, đất chua đến rất chua, nghèo lân dễ tiêu. Đất xám bạc màu (B): Đây là loại đất có diện tích lớn nhất trong tổng số các loại đất của huyện Đông Anh, diện tích 3.261,33 ha, chiếm 30,63% diện tích. Đất này được phân bố ở các xã: Nam Hồng, Bắc Hồng, Nguyên Khê, Vân Nội, Uy

Nỗ, Tiên Dương, Xuân Nộn, Cổ Loa và Xuân Canh là những khu vực có loại đất phát triển trên nền đất phù sa cổ và phù sa cũ Đất ở đây có tầng canh tác mỏng, màu xám trắng, với thành phần cơ giới nhẹ và kết cấu rời rạc Tuy nhiên, loại đất này có khả năng giữ phân và nước kém, đồng thời nghèo dinh dưỡng.

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

Trong bối cảnh phát triển chung của xã hội, huyện đã ghi nhận sự tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ trong những năm gần đây Chất lượng tăng trưởng ở một số ngành và lĩnh vực kinh tế - xã hội không ngừng được cải thiện, mang lại hiệu quả rõ rệt Tiềm năng và lợi thế của địa phương đang được khai thác triệt để, góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm.

Trong giai đoạn 2016-2020, Huyện Đông Anh đã vượt qua hầu hết các chỉ tiêu kinh tế - xã hội theo Nghị quyết Đại hội XXVIII, với giá trị sản xuất các ngành kinh tế ước đạt 156.075 tỷ đồng Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 10,2% mỗi năm, cao hơn 1,7% so với chỉ tiêu Đại hội là 8,5% và vượt mức tăng trưởng bình quân của Thành phố là 7,37% mỗi năm.

Dịch vụ tăng 15,2%, vượt chỉ tiêu Đại hội 2,2%; trong khi Công nghiệp - Xây dựng tăng 10%, cũng vượt chỉ tiêu Đại hội 1,65% Tuy nhiên, Nông Lâm Nghiệp - Thủy sản chỉ đạt 0,6%, giảm so với chỉ tiêu Đại hội là 1,4% Thu nhập bình quân đầu người ước đạt 60 triệu đồng/người/năm, tăng 10 triệu đồng so với Nghị quyết Đại hội là 50 triệu đồng.

Năm 2020, Cơ cấu các ngành kinh tế được chuyển dịch theo đúng định hướng, cụ thể: Cơ cấu kinh tế trên địa bàn huyện: CN-XDCB chiếm 89,6%; TM -

DV chiếm 9,1%, NLN - TS chiếm 1,3% Cơ cấu kinh tế thuộc huyện: CN-XDCB chiếm 70,3%; TM-DV chiếm 24,5% và NLN-TS chiếm 5,2%.

Hình 3.3 Cơ cấu kinh tế huyện Đông Anh giai đoạn 2016-2020

3.2.1 Thực trạng phát triển các ngành, lĩnh vực

3.2.1.1.Khu vực kinh tế nông nghiệp, nông thôn

Năm 2020, Huyện đã triển khai nhiều giải pháp hỗ trợ sản xuất nông nghiệp, bao gồm hướng dẫn quy trình kỹ thuật, hỗ trợ kinh phí mua giống cây trồng, và đẩy mạnh ứng dụng cơ giới hóa Nhờ đó, giá trị sản xuất nông lâm nghiệp - thủy sản ước đạt 2.069 tỷ 128 triệu đồng, tăng 2,9% Cơ cấu nội ngành nông nghiệp duy trì ổn định với tỷ lệ trồng trọt chiếm 44,5% và chăn nuôi 55,5%.

Vào năm 2020, tổng diện tích gieo trồng các loại cây hàng năm đạt 16.157 ha, giảm 361 ha so với năm 2019, nhưng năng suất cây trồng vẫn đạt và vượt so với năm trước Cụ thể, cây lúa đạt năng suất 55,7 tạ/ha, tăng 6,3 tạ/ha, tương đương 112,8% so với năm 2019, với sản lượng đạt 65.097 tấn, tăng 6.207 tấn, tương đương 110,5% Trong khi đó, cây ngô có năng suất bình quân ước đạt 41,2 tạ/ha, tăng 1,3 tạ/ha, tương đương 103,3%, nhưng sản lượng giảm còn 2.953 tấn, giảm 335 tấn, tương đương 89,8% so với cùng kỳ năm trước.

- Chăn nuôi - thủy sản: Tổng đàn trâu bò đạt 5095 con; tổng đàn lợn trên

Tính đến tháng 2, tổng đàn gia cầm đạt 38.120 con với sản lượng thịt 6.330 tấn Quy mô đàn gia cầm hiện tại ước đạt 4 triệu 777 nghìn con, tăng 107 nghìn con so với năm 2019 Diện tích nuôi trồng thủy sản là 695 ha, với sản lượng thủy sản ước đạt 2.758 tấn.

Hiện nay, hình thành một số tiểu vùng sản xuất nông nghiệp chuyên canh tại các địa xã trên địa bàn như:

+ Tiểu vùng sản xuất lúa: tập trung tại các xã Xuân Nộn, Thụy Lâm, Dục

Tú, Liên Hà, Việt Hùng, Vân Hà.

+ Tiểu vùng trồng hoa, cây cảnh: tổng diện tích tích hoa gieo trồng khoảng

148 ha và diện tích cây cảnh là 225 ha tại các xã Tiên Dương, Uy Nỗ, Tàm Xá, Vĩnh Ngọc, Kim Nỗ.

Tiểu vùng rau các loại có tổng diện tích canh tác lên tới 3.244 ha, với vùng rau an toàn chủ yếu tập trung tại các xã như Vân Nội, Tiên Dương, Nam Hồng, Bắc Hồng, Nguyên Khê, Cổ Loa và Tàm Xá.

+ Tiểu vùng chăn nuôi trọng điểm: chăn nuôi lợn ở xã Việt Hùng, Tiên Dương, Nguyên Khê, Liên Hà, Uy Nỗ ; chăn nuôi gia cầm ở xã Tiên Dương, Liên

Hà, Thụy Lâm ; chăn nuôi bò sữa, bò thịt ở xã Tàm Xá, Vĩnh Ngọc, Đại Mạch

+ Tiểu vùng chăn nuôi thủy sản: có 721 ha nuôi trồng thủy sản, tại các xã như Xuân Canh, Dục Tú, Uy Nỗ, Liên Hà

3.2.1.2.Khu vực kinh tế công nghiệp

Ngành Công nghiệp – Xây dựng tại GTSX ước đạt 137.648 tỷ 726 triệu đồng, tăng 8,1% so với năm 2019 Tuy nhiên, hoạt động sản xuất công nghiệp đã bị ảnh hưởng nặng nề do chuỗi cung ứng hàng hóa và nguyên vật liệu bị gián đoạn từ nhiều thị trường lớn như Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, EU và Mỹ Sự thiếu hụt hàng hóa và nguyên vật liệu đầu vào cho sản xuất là những yếu tố chính gây khó khăn, đặc biệt là do tác động của dịch bệnh Covid-19.

Trên địa bàn Huyện có Khu công nghiệp Thăng Long, 04 cụm công nghiệp

Khu công nghiệp Thăng Long, nằm chủ yếu trên địa bàn xã Kim Chung, đã thu hút nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước, góp phần tạo ra việc làm và thúc đẩy chuyển dịch kinh tế tại huyện Với hơn ẵ dõn số xã làm việc trong khu công nghiệp, hoạt động của Thăng Long không chỉ đảm bảo cuộc sống cho người dân địa phương mà còn mang lại nhiều ảnh hưởng tích cực đến các hoạt động kinh tế ở các xã lân cận như Hải Bối, Võng La, và Đại Mạch.

- xã hội trên địa bàn.

Huyện Đông Anh nổi bật với nhiều làng nghề truyền thống như nghề gỗ tại xã Vân Hà, Liên Hà, Thuỵ Lâm; nghề sắt thép tại xã Dục Tú; và đậu phụ tại làng Chài xã Võng La, vẫn được thị trường trong nước tiêu thụ mạnh Các làng nghề này không chỉ được bảo tồn mà còn phát huy giá trị truyền thống, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân địa phương Bên cạnh đó, một số xã có hoạt động sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp phát triển mạnh, với sự thay đổi đáng kể về số lượng cơ sở và lao động trong khu vực kinh tế ngoài nhà nước Mặc dù số lượng cơ sở thường tăng song song với số lao động, một số xã lại ghi nhận sự giảm cơ sở nhưng tăng lao động, và ngược lại.

Năm 2018, xã Vân Hà ghi nhận 815 cơ sở ngành công nghiệp thuộc khu vực kinh tế ngoài nhà nước, giảm 4,9% so với năm 2010 Tuy nhiên, số lao động tại xã lại tăng 48,9% so với năm trước đó.

2010 Xã Dục Tú có số cơ sở ngành công nghiệp khu vực kinh tế ngoài nhà nước là

198 tăng 4,8% so với năm 2010 tuy nhiên số lao động lại giảm 21,7% so với năm

Năm 2010, sự thay đổi về số lượng cơ sở và lao động trong ngành công nghiệp đã phản ánh hiệu quả kinh tế từ các ngành này, dẫn đến sự dịch chuyển nhất định trong lực lượng lao động.

3.2.1.3.Khu vực kinh tế dịch vụ

Giá trị sản xuất ngành thương mại - dịch vụ ước đạt 12.049,635 tỷ đồng, tăng 3,4% Kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa có sự tăng trưởng không đáng kể, với mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là phụ liệu giày dép và máy móc phục vụ sản xuất, trong khi mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là giày da Huyện đã tập trung chỉ đạo bình ổn thị trường và thường xuyên kiểm tra giám sát, do đó không xảy ra tình trạng khan hàng hay thiếu hàng, đảm bảo nhu cầu thiết yếu của người dân.

Tổng mức lưu chuyển hàng hóa và doanh thu dịch vụ năm 2020 ước đạt 63.370,623 tỷ đồng, tăng 4,8% so với năm 2019 Giá trị nhập khẩu đạt 605 triệu USD, giảm 0,3% so với năm 2019, trong khi giá trị xuất khẩu ước đạt 139 triệu USD, tăng 2,3% so với cùng kỳ năm trước.

Ngành dịch vụ tại huyện đã có sự phát triển và tăng trưởng đáng kể, đáp ứng hiệu quả nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của người dân.

TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

3.3.1 Tình hình quản lý đất đai

Uỷ ban nhân dân huyện Đông Anh đã thực hiện hiệu quả các văn bản quản lý nhà nước về đất đai, môi trường và tài nguyên khoáng sản theo kế hoạch Huyện cũng đã xây dựng cổng thông tin điện tử để cập nhật và ban hành các văn bản pháp luật trực tuyến, nâng cao hiệu quả công tác ban hành hệ thống văn bản Trong những năm gần đây, huyện đã triển khai nhiều văn bản liên quan đến quy hoạch sử dụng đất.

Sau khi Luật Đất đai năm 2013 được ban hành, UBND huyện Đông Anh đã tổ chức các hội nghị để triển khai thực hiện luật và các văn bản hướng dẫn thi hành Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp với phòng Tư pháp và UBND các xã, thị trấn để tuyên truyền Luật Đất đai năm 2013 đến mọi tầng lớp nhân dân, các tổ chức, cơ quan và doanh nghiệp trên địa bàn huyện.

Thực hiện Chỉ thị số 364/CT ngày 06/11/1991 của Chính phủ, UBND các xã, thị trấn huyện Đông Anh đã phối hợp với các cơ quan chức năng để xác định ranh giới hành chính, cắm mốc giới nhằm ổn định quản lý và sử dụng đất Huyện Đông Anh đã thành lập Ban Chỉ đạo, phân công nhiệm vụ cho các thành viên, ban hành Kế hoạch thực hiện và tổ chức tập huấn cho Dự án Đồng thời, tổ chức rà soát các nội dung liên quan đến địa giới hành chính để tổng hợp báo cáo cho Ban Chỉ đạo và UBND thành phố.

Năm 2019, theo Quyết định số 513/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, dự án “Hoàn thiện, hiện đại hóa hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính” đã được triển khai Đến nay, địa giới hành chính giữa các xã, thị trấn trong huyện và các xã giáp ranh đã được xác định rõ ràng bằng các yếu tố địa vật cố định và được thể hiện trên bản đồ Hồ sơ địa giới hành chính của các xã, thị trấn được lưu trữ và quản lý cả ở dạng giấy và số, đảm bảo hiệu quả trong quản lý và sử dụng, đồng thời tuân thủ đúng quy định pháp luật.

Công tác lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất được thực hiện theo quy định của Luật Đất đai, với việc kiểm kê đất đai năm 2020 tại cấp huyện, xã và thị trấn Kết quả là bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2020 đã được lập cho 23 xã và 1 thị trấn, đồng thời toàn bộ bản đồ này đã được biên tập bằng công nghệ số.

UBND huyện hiện đang thực hiện việc lập Bản đồ Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Công tác điều tra, đánh giá tài nguyên đất được UBND huyện phối hợp với

Sở Tài nguyên và Môi trường đang tiến hành điều tra và đánh giá lần đầu về chất lượng đất và tiềm năng đất đai, đồng thời thực hiện dự án đánh giá thoái hóa đất đã được UBND tỉnh phê duyệt Ngoài ra, Sở cũng đang triển khai điều tra, đánh giá ô nhiễm đất lần đầu trên địa bàn tỉnh.

Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và UBND các xã, thị trấn cam kết công khai minh bạch quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất Điều này nhằm tạo điều kiện thuận lợi, giảm thời gian đi lại và phiền hà cho công dân và tổ chức Đồng thời, nâng cao trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn và cán bộ công chức, viên chức, tăng cường sự phối hợp để khắc phục tình trạng đùn đẩy và khó khăn trong giải quyết công việc.

Việc lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai tại huyện Đông Anh luôn được chú trọng, thực hiện theo chỉ đạo của Trung ương và Thành phố, dựa trên các quy định pháp luật Huyện đã hoàn thành Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015), được UBND Thành phố Hà Nội phê duyệt tại quyết định số 221/QĐ-UBND ngày 10/01/2014 Để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, UBND huyện Đông Anh đã điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2016 - 2020, được phê duyệt tại Quyết định số 3491/QĐ-UBND ngày 28/6/2019.

3.3.1.1.Những kết quả đạt được

Trong những năm qua, công tác quản lý đất đai của huyện Đông Anh đã được chú trọng và đạt nhiều kết quả quan trọng Huyện đã xây dựng hệ thống quản lý hiệu quả, giúp quản lý quỹ đất địa phương một cách chặt chẽ và thuận lợi Một số kết quả cụ thể đã được ghi nhận trong quá trình này.

Công tác quản lý đất đai và thi hành Luật đất đai năm 2013 đã đạt nhiều kết quả tích cực, với việc tổ chức tuyên truyền hiệu quả về pháp luật đất đai, giúp đưa luật vào cuộc sống UBND huyện đã kịp thời hướng dẫn và tháo gỡ khó khăn trong quá trình thi hành, nhằm tránh ách tắc và phiền hà cho người dân Đồng thời, quyết liệt chỉ đạo để đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận và xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đất đai Huyện cũng tập trung chỉ đạo lập, rà soát và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đặc biệt là lập kế hoạch hàng năm để làm cơ sở cho việc thu hồi, giao, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất.

Tích cực giải quyết khó khăn trong quản lý và sử dụng đất, phối hợp chặt chẽ với địa phương để tháo gỡ vướng mắc trong bồi thường và giải phóng mặt bằng cho các dự án lớn Chỉ đạo các xã, thị trấn thực hiện kiểm kê đất đai, xây dựng bản đồ hiện trạng và lập quy hoạch sử dụng đất Tăng cường kiểm tra, kiểm soát việc quản lý đất đai để phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật Đặc biệt chú trọng cải cách hành chính trong lĩnh vực đất đai.

3.3.1.2.Những tồn tại cần được khắc phục

Công tác tuyên truyền về pháp luật đất đai tại một số xã chưa được thực hiện thường xuyên và hình thức tuyên truyền còn đơn điệu Điều này dẫn đến nhận thức của tổ chức và công dân về pháp luật đất đai vẫn còn hạn chế.

- Tỷ lệ thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chưa đạt chỉ tiêu đề ra.

Công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCN QSD đất) cho các hộ gia đình, cá nhân đã hoàn thành cơ bản, nhưng việc giải quyết khó khăn đối với các thửa đất chưa đủ điều kiện vẫn chậm do quy định chưa đồng bộ và một số cơ sở thiếu quyết tâm Bên cạnh đó, việc cấp GCN cho các cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng cũng diễn ra chậm, thiếu sự quan tâm từ chính quyền địa phương và các tổ chức tôn giáo, tín ngưỡng, đặc biệt liên quan đến mong muốn mở rộng và chỉnh trang.

Một số xã vẫn chưa thực hiện nghiêm túc và quyết liệt trong việc xử lý các vi phạm cũ, dẫn đến tình trạng vi phạm mới và tái vi phạm Việc xử lý vi phạm chưa đủ kiên quyết và thiếu giải pháp quản lý hiệu quả, gây ra tình trạng lấn chiếm và vi phạm trật tự xây dựng, lòng đường, vỉa hè, cũng như các vi phạm về môi trường như đổ trộm đất và tập kết vật liệu xây dựng ven sông Cần tăng cường công tác kiểm tra sau cấp phép tại các xã như Võng La, Thụy Lâm, Vĩnh Ngọc, Đại Mạch, Hải Bối, và Nam Hồng trong thời gian tới.

XÂY DỰNG CSDL QUY HOẠCH SDĐ

3.4.1 Các bước xây dựng CSDL Quy hoạch sử dụng đất huyện Đông Anh

Các bước để xây dựng Cơ sở dữ liệu Quy hoạch sử dụng đất huyện Đông Anh được thực hiện bằng phần mềm Vietbando, theo quy trình cụ thể như sau:

Hình 3.12 Sơ đồ các bước xây dựng CSDL quy hoạch sử dụng đất huyện Đông Anh

3.4.1.1.Thu thập tài liệu, dữ liệu

Tài liệu, dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch gồm:

- Các Quyết định của Ủy ban nhân dân các cấp; văn bản liên quan đến quy hoạch sử dụng đất như:

+ Tờ trình số 152/TTr-UBND, ngày 23 tháng 8 năm 2021 về việc, Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Đông Anh, thành Phố Hà Nội.

+ Quyết định Số: 225/QĐ-UBND, ngày 17 tháng 01 năm 2022, về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Đông Anh.

- Báo cáo thuyết minh tổng hợp hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Đông Anh;

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất 2022;

- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Đông Anh.

3.4.1.2.Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu

Rà soát và đánh giá tính đầy đủ của các thành phần và nội dung tài liệu, dữ liệu; xác định thời gian xây dựng, mức độ thông tin và tính pháp lý của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất theo quy định.

Kết quả rà soát cần phân loại rõ ràng từng loại tài liệu và dữ liệu được sử dụng để xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch sử dụng đất, cũng như dữ liệu thuộc tính liên quan đến quy hoạch sử dụng đất.

- Phân loại, lựa chọn tài liệu để xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch sử dụng đất.

Tài liệu cần thiết để xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch sử dụng đất bao gồm bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất, và bản đồ kế hoạch sử dụng đất cho năm đầu và các năm tiếp theo.

- Phân loại, lựa chọn tài liệu để xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch sử dụng đất.

+ Tài liệu để xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch sử dụng đất gồm:

Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội; văn bản liên quan đến quy hoạch sử dụng đất.

3.4.1.3.Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch sử dụng đất

1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất:

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất và nội dung trong bản đồ quy hoạch sử dụng đất nhằm tách lọc các đối tượng cần thiết từ bản đồ quy hoạch.

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất là cần thiết để đảm bảo tuân thủ các quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.

Rà soát và chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất là cần thiết, theo quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2 Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch sử dụng đất:

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất của bản đồ vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính;

Rà soát dữ liệu không gian nhằm xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp Trong trường hợp phát hiện mâu thuẫn, cần thực hiện xử lý đồng bộ với các hồ sơ liên quan và thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn.

3.4.1.4 Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch sử dụng đất

1 Đối với tài liệu, số liệu là bảng, biểu dạng số thì thực hiện như sau:

Lập mô hình chuyển đổi cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất;

Chuyển đổi vào cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất.

2 Đối với tài liệu, số liệu là báo cáo dạng số thì tạo danh mục tra cứu trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất.

3 Nhập dữ liệu thuộc tính quy hoạch sử dụng đất gồm:

Số quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;

Tên công trình, dự án sử dụng đất;

Mục đích sử dụng đất của công trình, dự án theo quy hoạch;

Diện tích sử dụng đất của công trình, dự án;

Năm thực hiện công trình, dự án theo kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt.

3.4.1.5.Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch sử dụng đất Đối soát và hoàn thiện chất lượng dữ liệu quy hoạch sử dụng đất của 100% các vùng quy hoạch (công trình, dự án), các báo cáo, bảng biểu số liệu với tài liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

3.3.1.1.Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch sử dụng đất

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) quy hoạch sử dụng đất.

Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch sử dụng đất.

3.4.2 Kết quả xây dựng CSDL Quy hoạch sử dụng đất huyện Đông Anh

1 Chuẩn hóa, chuyển đổi cơ sở dữ liệu không gian

Việc chuẩn hóa cơ sở dữ liệu cần tuân thủ các tiêu chuẩn, quy định và quy chuẩn liên quan, nhằm đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong công tác xây dựng cơ sở dữ liệu của huyện.

Chuẩn hóa cơ sở toán học là một bước quan trọng, trong đó việc sử dụng phần mềm chuyên dụng như Vietbando giúp thống nhất hệ thống tọa độ VN-2000 cho cơ sở dữ liệu (CSDL) liên quan đến các loại bản đồ được thành lập.

- Chuyển đổi định dạng bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện Đông Anh(Phòng TN & MT, 2022), từ định dạng *.dgn sang định dạng *.vdf.

Chuẩn hóa bản đồ hiện trạng sử dụng đất là quá trình rà soát và hiện chỉnh thống nhất nội dung thông tin để đảm bảo đồng bộ dữ liệu Việc này cần tuân thủ các quy định trong Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Đồng thời, cần áp dụng Thông tư số 75/2015/TT-BTNMT về kỹ thuật cơ sở dữ liệu đất đai và Thông tư số 05/2017/TT-BTNMT quy định quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.

Thông tư Số: 01/2021/TT-BTNMT, ban hành ngày 12 tháng 4 năm 2021, quy định các kỹ thuật liên quan đến việc lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, nhằm chuẩn hóa bản đồ quy hoạch sử dụng đất.

2 Các lớp cơ sở dữ liệu không gian nền

Đầu tiên, khởi động phần mềm để xây dựng và chuyển đổi CSDL Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho Dự án ViLG Các bước xây dựng sẽ được thực hiện như sau:

BƯỚC 1 Tạo mới một CSDL cho kỳ quy hoạch sử dụng

Chọn “ Tạo mới ” ở Dữ liệu bản đồ

Hình 3.13 Tạo mới bản đồ BƯỚC 2 Chọn ký quy hoạch sử dụng đất

Tiếp đến sẽ hiển thị ra Chọn Kỳ Quy hoạch, Kế hoạch sử dụng đất năm

2030 Huyện Đông Anh, TP Hà Nội và chọn “ Đồng ý ”

Hình 3.14 Chọn kỳ Quy hoạch, Kế hoạch sử dụng đất BƯỚC 3 Chuyển đổi các lớp dữ liệu từ dgn

Sau khi chọn kỳ Quy hoạch và kế hoạch SDĐ, bạn vào mục “DỮ LIỆU”, chọn “Thêm dữ liệu”, sau đó chọn “Thêm file” và chọn “DGN file” để hiển thị như hình dưới.

Hình 3.15 Chuyển đổi các lớp dữ liệu từ DGN

ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ KHẢ NĂNG KHAI THÁC ỨNG DỤNG

VIETBANDO TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

Vietbando cung cấp cho người dùng khả năng thu thập thông tin địa lý và môi trường chính xác từ nhiều nguồn khác nhau, giúp xây dựng một cơ sở dữ liệu quy hoạch đầy đủ và chi tiết.

Sử dụng Vietbando giúp nâng cao hiệu quả làm việc cho các nhà quy hoạch và kỹ sư Công cụ này cung cấp tính năng phân tích và đánh giá khu vực quy hoạch một cách tiên tiến, hỗ trợ người dùng trong việc đưa ra quyết định chính xác và nhanh chóng.

Vietbando là một công cụ linh hoạt, có khả năng tùy chỉnh cao để đáp ứng nhu cầu của từng dự án Nó hỗ trợ nhiều định dạng tệp khác nhau, giúp người dùng dễ dàng nhập và xuất dữ liệu.

Vietbando thiếu tính linh hoạt trong việc cho phép người dùng tùy chỉnh thông tin trên bản đồ, điều này gây khó khăn trong việc xây dựng một cơ sở dữ liệu quy hoạch chính xác và đầy đủ.

Việc nhập liệu từng thông tin một trên Vietbando rất tốn thời gian và công sức, gây khó khăn trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch Điều này làm cho quá trình này trở nên mất nhiều thời gian hơn so với các phần mềm khác.

Vietbando không hỗ trợ tính năng chia sẻ dữ liệu, điều này gây khó khăn trong việc đồng bộ hóa thông tin giữa các thành viên trong nhóm, một yếu tố quan trọng trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch.

Ngày đăng: 29/06/2023, 22:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2013). Thông tư số 04/2013/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 24/4/2013 quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu về đất đai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 04/2013/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 24/4/2013 quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu về đất đai
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2013
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014). Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết về việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết về việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2014
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2015). Thông tư số 09/2015/TT-BTNMT về điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 09/2015/TT-BTNMT về điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2015
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2015). Thông tư số 75/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 28/12/2015 quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 75/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 28/12/2015 quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2015
5. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2017). Thông tư số 05/2017/TT-BTNMT về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 05/2017/TT-BTNMT về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2017
6. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2021). Thông tư 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 về việc quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch kế hoạch sử dụng đất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 về việc quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch kế hoạch sử dụng đất
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2021
7. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2020). Văn bản số 4744/BTNMT- TCQLDĐ ngày 03 tháng 9 năm 2020 về việc lập quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 cấp huyện Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn bản số 4744/BTNMT- TCQLDĐ ngày 03 tháng 9 năm 2020 về việc lập quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 cấp huyện
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2020
8. Chính phủ (2020). Nghị định 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 quy định sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 quy định sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2020
11. Nguyễn Hữu Ngữ (2015). Bài giảng quy hoạch sử dụng đất, Nhà xuất bản trường Đại học Nông Lâm Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng quy hoạch sử dụng đất
Tác giả: Nguyễn Hữu Ngữ
Nhà XB: Nhà xuất bản trường Đại học Nông Lâm Huế
Năm: 2015
12. Phạm Văn Vân (2010), Bài giảng hệ thống thông tin đất đai, Nhà xuất bản Trường Học viện Nông Nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng hệ thống thông tin đất đai
Tác giả: Phạm Văn Vân
Nhà XB: Nhà xuất bản Trường Học viện Nông Nghiệp Việt Nam
Năm: 2010
13. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đông Anh (2020). Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030
Tác giả: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đông Anh
Năm: 2020
14. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đông Anh (2020). Báo cáo, biểu kiểm kê đất đai năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo, biểu kiểm kê đất đai năm 2020
Tác giả: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đông Anh
Năm: 2020
15. Phùng Văn Nghệ (2010). Lịch sử hình thành và phát triển nghành quản lý đất đai Việt Nam. http://diachinh.org/vi/about/ truy cập ngày 03/04/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử hình thành và phát triển nghành quản lý đất đai Việt Nam
Tác giả: Phùng Văn Nghệ
Năm: 2010
16. Quốc hội 13 (2013). Luật đất đai năm 2013. NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đất đai năm 2013
Tác giả: Quốc hội 13
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2013
17. Quốc hội 13 (2018). Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch số 35/2018/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch
Tác giả: Quốc hội 13
Năm: 2018
18. Quốc hội 14 (2017). Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24 tháng 11 năm 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24 tháng 11 năm 2017
Tác giả: Quốc hội 14
Năm: 2017
19. Tổng quan Hệ thống thông tin đất đai (LIS) (23/05/2013).https://gisgpsrs.blogspot.com/2013/05/tong-quan-he-thong-thong-tin-dat-dai-lis.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan Hệ thống thông tin đất đai (LIS)
Năm: 2013
20. Trần Quốc Vinh và Phạm Quý Giang (2011). Giáo trình tin học ứng dụng vẽ bản đồ, Nhà xuất bản Trường Học viện nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tin học ứng dụng vẽ bản đồ
Tác giả: Trần Quốc Vinh, Phạm Quý Giang
Nhà XB: Nhà xuất bản Trường Học viện nông nghiệp Việt Nam
Năm: 2011
9.Công ty Cổ Phần Tin học – Bản đồ Việt Nam www.vietbando.com – Tài liệu hướng dẫn sử dụng công cụ biên tập bản đồ Vietbando Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Sơ đồ các phần tử của LIS - Ứng dụng phần mềm Vietbando xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội
Hình 1.1. Sơ đồ các phần tử của LIS (Trang 41)
Hình 1.2. Các chức năng của hệ thông thông tin đất đai - Ứng dụng phần mềm Vietbando xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội
Hình 1.2. Các chức năng của hệ thông thông tin đất đai (Trang 42)
Hình 1.3. Các Modul thành phần trong một hệ thống thông tin - Ứng dụng phần mềm Vietbando xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội
Hình 1.3. Các Modul thành phần trong một hệ thống thông tin (Trang 43)
Hình 1.5.b Cấu trúc phân cấp - Ứng dụng phần mềm Vietbando xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội
Hình 1.5.b Cấu trúc phân cấp (Trang 52)
Hình 1.5.d. Sự khác biệt giữa LIS và GIS - Ứng dụng phần mềm Vietbando xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội
Hình 1.5.d. Sự khác biệt giữa LIS và GIS (Trang 53)
Hình 1.6. Giao diện phần mềm Vietbando Quy hoạch, kế hoạch - Ứng dụng phần mềm Vietbando xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội
Hình 1.6. Giao diện phần mềm Vietbando Quy hoạch, kế hoạch (Trang 55)
Hình 3.2. Khu di tích Cổ Loa - Ứng dụng phần mềm Vietbando xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội
Hình 3.2. Khu di tích Cổ Loa (Trang 67)
Hình 3.12. Sơ đồ các bước xây dựng CSDL quy hoạch sử dụng đất - Ứng dụng phần mềm Vietbando xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội
Hình 3.12. Sơ đồ các bước xây dựng CSDL quy hoạch sử dụng đất (Trang 112)
Hình 3.13. Tạo mới bản đồ BƯỚC 2. Chọn ký quy hoạch sử dụng đất - Ứng dụng phần mềm Vietbando xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội
Hình 3.13. Tạo mới bản đồ BƯỚC 2. Chọn ký quy hoạch sử dụng đất (Trang 117)
Hình 3.17. Kết quả chuyển đổi các lớp dữ liệu - Ứng dụng phần mềm Vietbando xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội
Hình 3.17. Kết quả chuyển đổi các lớp dữ liệu (Trang 119)
Hình 3.21. Cập nhật giá trị trường thuộc tính của lớp thủy hệ - Ứng dụng phần mềm Vietbando xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội
Hình 3.21. Cập nhật giá trị trường thuộc tính của lớp thủy hệ (Trang 122)
Hình 3.22. Cập nhật MĐSD - Ứng dụng phần mềm Vietbando xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội
Hình 3.22. Cập nhật MĐSD (Trang 123)
Hình 3.24. Cập nhật dữ liệu thuộc tính BƯỚC 8. Cập nhật MĐSD quy hoạch bằng công cụ quét mã màu RGB - Ứng dụng phần mềm Vietbando xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội
Hình 3.24. Cập nhật dữ liệu thuộc tính BƯỚC 8. Cập nhật MĐSD quy hoạch bằng công cụ quét mã màu RGB (Trang 124)
Hình 3.25. Công cụ quét mã màu RGB - Ứng dụng phần mềm Vietbando xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội
Hình 3.25. Công cụ quét mã màu RGB (Trang 124)
Hình 3.30. Thiết lập công trình dự án - Ứng dụng phần mềm Vietbando xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội
Hình 3.30. Thiết lập công trình dự án (Trang 127)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w