CHÍNH PHỦ CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Số /2010/NĐ CP Dự thảo ngày 1510/24/8121/2010 Hà Nội, ngày tháng năm 2010 NGHỊ ĐỊNH Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hà[.]
Trang 1của Luật Trọng tài thương mại
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Trọng tài thương mại ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp,
NGHỊ ĐỊNH:
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Trọng tài thương mại về quản lý nhà nước; thủ tục thành lập, đăng ký hoạtđộng, chấm dứt hoạt động, thu hồi Giấy phép thành lập, Giấy đăng ký hoạt độngcủa Trung tâm trọng tài; thủ tục thành lập, đăng ký hoạt động, chấm dứt hoạtđộng, thu hồi Giấy phép thành lập, Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh, Vănphòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam; thi hành quyếtđịnh của Hội đồng trọng tài và phán quyết trọng tài
(Phương án khác: Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều màcủa Luật Trọng tài thương mại quy định Chính phủ hướng dẫn và những nội dung cần thiết liên quan đến tổ chức, hoạt động của Trọng tài thương mại)
về thẩm quyền (?) của Trọng tài thương mại, trình tự, thủ tục thành lập,
đăng ký hoạt động, chấm dứt hoạt động, thu hồi Giấy phép thành lập, Giấy đăng
ký hoạt động của Trung tâm trọng tài; thành lập Chi nhánh, Văn phòng đại diệncủa Trung tâm trọng tài, Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài
Trang 2nước ngoài, thi hành quyết định của Hội đồng trọng tài và quản lý nhà nước vềtrọng tài.
Điều 2 Thẩm quyền giải quyết các tranh chấp của trọng tài (hướng
dẫn Điều 2 Luật TTTM)
Phương án 1: Không cần hướng dẫn Điều 2 Luật TTTM để Tòa án nhân dân tối
cao ban hành Nghị quyết hướng dẫn hoặc ban hành Thông tư liên tịch?
Phương án 2: Hướng dẫn Điều 2 Luật Trọng tài thương mại nêu rõ các quan hệ
thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của trọng tài
- Thế nào là một bên có hoạt động thương mại: chọn tiêu chí chủ thể hay hành vithương mại?
Điều 3 Khuyến khích giải quyết tranh chấp bằng trọng tài
Nhà nước khuyến khích giải quyết tranh chấp bằng trọng tài theo quy định củaLuật trọng tài thương mại và Nghị định này, tạo điều kiện phát triển hoạt độngtrọng tài thương mại phù hợp với tình hình và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hộicủa đất nước.
Điều 24 Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư Pháp (hướng dẫn Điều 15 khoản 2
Luật TTTM)
Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước
về trọng tài, có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1 Xây dựng, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành văn bản quyphạm pháp luật về tổ chức, hoạt động trọng tài; hướng dẫn thi hành các văn bảnquy phạm pháp luật về trọng tài
2 Tổ chức cấp, thu hồi Giấy phép thành lập của Trung tâm Trọng tàiTrungtâm trọng tài; cấp, thu hồi Giấy phép thành lập của Chi nhánhChi nhánh , Văn
phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam; chấp thuận việcthay đổi nội dung Giấy phép thành lập Trung tâm Trọng tàiTrung tâm trọng tài
theo quy định tại Điều 10 Nghị định này
3 Phê chuẩn Điều lệ của Trung tâm trọng tài.
34 Công bố danh sách Trọng tài viên của các Tổ chức trọng tài hoạt độngtại Việt Nam; công bố thông tin về việc thành lập, hoạt động, chấm dứt hoạt động của tổ chức trọng tài .
5 Hướng dẫn, tổ chức 4 Ttuyên truyền, phổ biến pháp luật về trọng tài
6 5 Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực trọng tài
7 6 Hướng dẫn việc đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ trọng tài viên
Trang 38 7 Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật về Trọng tài.
9 8 Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về liên quanđếnvề trọng tài theo quy định của pháp luật
10 9 Ban hành và hướng dẫn sử dụng thống nhất các biểu mẫu văn bản, giấy tờ liên quan đến tổ chức trọng tài
Điều 3 Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, các Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tư pháp trong công tác quản lý nhà nước về trọng tài.
: Điều lệ của Trung tâm trọng tài, Đơn đề nghị thành lập, Đơn đăng ký hoạtđộng, Giấy phép thành lập, Giấy đăng ký hoạt động, danh sách trọng tài viên…
Điều 5 Trình tự, thủ tục công bố danh sách trọng tài viên
Phương án 1: Bộ Tư pháp công bố danh sách trọng tài viên
1 Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập,
Trung tâm trọng tài, Chi nhánh của Trung tâm trọng tài, Chi nhánh của Tổ chứctrọng tài nước ngoài tại Việt Nam nộp danh sách trọng tài viên cho Bộ Tư pháp
để tiến hành thủ tục công bố
2 Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được danh sách trọng tài viênđầy đủ và hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp công bố danh sách trọng tài viên trêncổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp, trên báo trực thuộc Bộ Tư pháp ?
3 Danh sách trọng tài viên được cập nhật hàng tháng hoặc theo định kỳ 3tháng, 6 tháng
Phương án 2: Sở tư pháp công bố danh sách trọng tài viên của tỉnh?
Điều 5b: Giá trị pháp lý của danh sách trọng tài viên được công bố?
Điều 436 Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp (hướng dẫn Điều 15
Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam;
Trang 42 cCập nhật thông tin về Văn phòng đại diện của TrunTrung g tâm Trọngtài, Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài; Chi nhánh, Vănphòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam
32 Cung cấp thông tin về việc đăng ký hoạt động, việc lập Cchi nhánh,
Vvăn phòng đại diện của Trung tâm Trọng tàiTrung tâm trọng tài; Chi nhánhChinhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam cho cơquan nhà nước, tổ chức và cá nhân có yêu cầu theo quy định của pháp luật
4 Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về trọng tài
53 Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật về Trọng tàiKiểm tra về
tổ chức, hoạt động của Trung tâm Trọng tài; chi nhánh, văn phòng đại diện của
Trung tâm Trọng tài; Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nướcngoài tại Việt Nam theo thẩm quyền
64 Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về trọng tàitheo quy định của pháp luật
75 Báo cáo về tổ chức, hoạt động của Trung tâm Trọng tàiTrung tâm trọngtài; Chi nhánhChi nhánh, vVăn phòng đại diện của Trung tâm Trọng tàiTrungtâm trọng tài; Chi nhánhChi nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tàinước ngoài tại Việt Nam theo định kỳ hàng năm và trong trường hợp đột xuấttheo yêu cầu của Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương
86 Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quyết định của Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc theo ủy quyền của Bộtrưởng Bộ Tư pháp
Điều 547 Tên của Trung tâm trọng tàiTrung tâm trọng tài , Chi
nhánhChi nhánh , Văn phòng đại diện của Trung tâm Trọng tàiTrung tâm trọng tài
Trang 51 Tên của Trung tâm trọng tàiTrung tâm trọng tài do các sáng lập viênthỏa thuận lựa chọn, nhưng phải bao gồm cụm từ ''Trung tâm trọng tàiTrung tâmtrọng tài'' và bảo đảm không trùng, không gây nhầm lẫn với tên của Trung tâmtrọng tàiTrung tâm trọng tài, Chi nhánhChi nhánh, Văn phòng đại diện của Trungtâm trọng tàiTrung tâm trọng tài đã được cấp Giấy phép thành lập, trừ trường hợpnhững Trung tâm trọng tài đã bị thu hồi Giấy phép thành lập hoặc chấm dứt hoạtđộng,, không vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹtục của dân tộc.
Trong trường hợp Trung tâm trọng tài có tên bằng tiếng nước ngoài thì tên gọi đó phải bao hàm đầy đủ nghĩa hoặc cụm từ của tên bằng tiếng Việt, bảo đảm không trùng, không gây nhầm lẫn với tên của tổ chức trọng tài khác đang hoạt động tại Việt Nam
2 Tên của Chi nhánh của Trung tâm trọng tài phải bao gồm cụm từ ''Chinhánh'' và tên của Trung tâm trọng tài
3 Tên của Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài phải bao gồm cụm
từ “Văn phòng đại diện” và tên của Trung tâm trọng tài
42 Trung tâm Trọng tàiTrung tâm trọng tài có thể có tên giao dịch nhưngphải bảo đảm phù hợp với cách đặt tên quy định tại khoản 1 Điều này
23 Trung tâm trọng tàiTrung tâm trọng tài có thể có biểu tượng, nhưngkhông được sử dụng Quốc kỳ, Đảng kỳ, Quốc huy, hình ảnh lãnh tụ, hình ảnhđồng tiền Việt Nam làm biểu tượng của mình
34 Tên của Chi nhánh của Trung tâm trọng tài phải bao gồm cụm từ ''Chinhánh'' và tên của Trung tâm trọng tài
45 Tên của Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài phải bao gồm cụm
từ “Văn phòng đại diện” và tên của Trung tâm trọng tài
Điều 658 Điều lệ của Trung tâm trọng tàiTrung tâm trọng tài
Điều lệ của Trung tâm trọng tàiTrung tâm trọng tài bao gồm những nộidung chủ yếu sau đây:
1 Tên của Trung tâm trọng tàiTrung tâm trọng tài; tên giao dịch, tên viếttắt, tên nước ngoài của Trung tâm trọng tàiTrung tâm trọng tài (nếucó)
Trang 6Trung tâm trọng tài.
8 Người đại diện theo pháp luật của Trung tâm trọng tài , quyền và nghĩa
vụ của n Người đại diện theo pháp luật.[ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT]
8 Phương thức bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch, qQuyền và nghĩa vụ của Chủ tịch, Phó Chủ tịch của Tổng thư ký và các chức danh khác của các chức danh lãnh đạoTrung tâm trọng tài; ý…danh sách các sáng lập viên; phương thức thay đổi sáng lập viên của Trung tâm trọng tài.
99 Danh sách các sáng lập viên; phương thức thay đổi sáng lập viên
của Trung tâm trọng tài, Đđiều kiện kết nạp, khai trừ trọng tài viên; quyền và
nghĩa vụ của trọng tài viên
Vốn điều lệ, vốn vay và các nguồn vốnCơ cấu tổ chức và quản lý của Trung
tâm trọng tài, tổ chức lại và giải10 Chế độ tài chính
101 Chế độ lưu trữ hồ sơ, tài liệu.Điều kiện thông qua điều lệ
112.Thể thức thông qua điều lệ.Lưu trữ hồ sơ, tài liệu.
12 Thể thức c Công bố trên trang thông tin điện tử bố Quy tắc tố tụng của Trung tâm trọng tài.ên sửa thành Nguyên tắc áp dụng tố tụng trọng tài để giải quyết tranh chấp)
133 Những nội dung khác phù hợp với quy định của pháp luật
Điều 769 Đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tàiTrung tâm trọng tài (hướng dẫn Điều 25 Luật TTTM)
1 Hồ sơ đăng ký hoạt động gồm 01 bộ giấy tờ sau đây:
a) Đơn đăng ký hoạt động;, trong đó ghi rõ địa điểm dự định đặt trụ sở củaTrung tâm Trọng tài;
b) Bản sao Giấy phép thành lập Trung tâm Trọng tàiTrung tâm trọng tài;c) Bản sao Điều lệ Trung tâm Trọng tàiTrung tâm trọng tài;
????
Trang 7ed ) Giấy tờ chứng minh về trụ sở đảm bảo cho hoạt động của Trung tâm trọng tài.
e) Danh sách Trọng tài viên của Trung tâm Trọng tài
2 Trong thời hạn bảy mười lăm15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm cấp Giấy đăng ký hoạt động cho Trung tâmTrọng tàiTrung tâm trọng tài
Trong thời hạn 07 bảy ngày làm việc , kể từ ngày cấp Giấy đăng ký hoạt động cho Trung tâm trọng tài, Sở Tư pháp gửi 01 bản sao Giấy đăng ký hoạt động cho Bộ Tư pháp
3 Sau khi được cấp Giấy đăng ký hoạt động, Trung tâm Trọng tàiTrungtâm trọng tài thực hiện việc đăng báocông bố thành lập theo quy định tại Điều 26Luật Trọng tài thương mại và khắc con dấu theo quy định của pháp luật
Trung tâm Trọng tàiTrung tâm trọng tài chỉ được hoạt động kể từ ngàyđược cấp Giấy đăng ký hoạt động
Điều 10 Thay đổi nội dung Giấy phép thành lập của Trung tâm Trọng tài
1 Trung tâm Trọng tài thay đổi một trong các nội dung sau đây của Giấyphép thành lập, thì phải làm đơn xin phép Bộ Tư pháp: Tên gọi; lĩnh vực hoạtđộng
2 Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đơn xin phép thay đổi nộidung Giấy phép thành lập của Trung tâm Trọng tài, Bộ Tư pháp phải có văn bảntrả lời chấp thuận hay không chấp thuận nội dung xin thay đổi; nếu không chấpthuận phải thông báo rõ lý do
3 Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày văn bản chấp thuận việc thay đổi nộidung Giấy phép có hiệu lực, Trung tâm Trọng tài phải đăng ký việc thay đổi tại
Sở Tư pháp, nơi Trung tâm Trọng tài đăng ký hoạt động
4 Trung tâm Trọng tài thay đổi Chủ tịch Trung tâm, địa điểm đặt trụ sởhoặc danh sách Trọng tài viên, thì trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày thay đổiphải thông báo bằng văn bản cho Bộ Tư pháp và Sở Tư pháp, nơi Trung tâmTrọng tài đăng ký hoạt động
Điều 8711 Chi nhánhChi nhánh của Trung tâm trọng tàiTrung tâm trọng tài
1 1 Trung tâm trọng tài hoạt động hiệu quả thì được lập Chi nhánh ChinhánhChi nhánh là đơn vị phụ thuộc của Trung tâm Trọng tàiTrung tâm trọng tài,
hđược thực hiện có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của Trung tâm Trọng tài, kể cả nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền của Trung tâm trọng tài Hoạt động của chi nhánh phải phù hợp với lĩnh vực hoạt động ghi trong Giấy
Trang 8phép thành lập, Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm Trọng tàiTrung tâmtrọng tài.
2 Trung tâm trọng tàiTrung tâm trọng tài phải chịu trách nhiệm trước phápluật về hoạt động của chi nhánhChi nhánh Trung tâm Trọng tàiTrung tâm trọngtài cử một Trọng tài viên làm Trưởng chi nhánhChi nhánh
Điều 9812 Đăng ký hoạt động của của Chi nhánhChi nhánh của Trung tâm trọng tài
1 Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày quyết định lập Chi nhánh, Trung tâm
Trọng tàiTrung tâm trọng tài phải đăng ký hoạt động của Chi nhánhChi nhánh tại
Sở Tư pháp ở đại phươngtỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt chinhánhChi nhánh
2 Hồ sơ đăng ký hoạt động của chi nhánhChi nhánh gồm các01 bộ giấy tờsau đây:
a) Đơn đăng ký hoạt động,;trong đó ghi rõ địa điểm dự định đặt trụ
sở của chi nhánh;
bb) Bản sao hoặc chứng thực Giấy phép thành lập, Giấy đăng ký hoạt động
của Trung tâm Trọng tàiTrung tâm trọng tài;
c) Giấy tờ chứng minh về trụ sở của Chi nhánh;
dc) Quyết định của Trung tâm Trọng tàiTrung tâm trọng tài về việc cửTrưởng chi nhánhChi nhánh.;
d) Danh sách Trọng tài viên của chi nhánh.
32 Trong thời hạn bảy ngày làm việc15 ngày , kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm cấp Giấy đăng ký hoạt động cho Chi nhánh
3 Trong thời hạn bảy7 ngày làm việc07 ngày làm việc, kể từ ngày ChinhánhChi nhánh được cấp Giấy phép đăng ký hoạt động, Trung tâm tTrọng tàiphải thông báo bằng văn bản về việc thành lập chi nhánhChi nhánh của Trungtâm trọng tàiTrung tâm trọng tài cho Bộ Tư pháp
Trong trường hợp Trung tâm tTrọng tài thành lập chi nhánhChi nhánh ởngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nơi Trung tâm TrọngtàiTrung tâm trọng tài đặt trụ sở, thì trong thời hạn bảy ngày làm việc07 ngày làmviệc, kể từ ngày chi nhánhChi nhánh được cấp Giấy đăng ký hoạt động, Trungtâm Ttrọng tài phải thông báo bằng văn bản về việc thành lập chi nhánhChinhánh cho Bộ Tư pháp và Sở Tư pháp, nơi Trung tâm tTrọng tài đặt trụ sở
Trang 944 Chi nhánhChi nhánh của Trung tâm Trọng tàiTrung tâm trọng tài được
sử dụng con dấu theo quy định của pháp luật
55 Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày chi nhánhChi nhánh được cấpGiấy đăng ký hoạt động, Trung tâm Trọng tàiTrung tâm trọng tài phải đăng báohàng ngày của Trung ương hoặc địa phương, nơi đăng ký hoạt động của Chi
nhánh trong ba số liên tiếp hoặc đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp cơ quan, tổ chức có liên quan của Trung ương hoặc địaphương, nơi đăng ký hoạt động của chi nhánh trong ba số liên tiếp về việc thành
2 Trong thời hạn 15mười lăm ngày làm việcngày, kể từ ngày nhận được
đơn xin phép của Trung tâm trọng tài, Bộ Tư pháp có văn bản trả lời chấp thuậnhay không chấp thuận nội dung xin thay đổi; trường hợp không chấp thuận phảithông báo rõ lý do
3 Trong thời hạn mười lăm ngày làm việcngày, kể từ ngày văn bản chấpthuận việc thay đổi nội dung Giấy phép có hiệu lực, Trung tâm trọng tài phảiđăng ký việc thay đổi tại Sở Tư pháp, nơi Trung tâm trọng tài đăng ký hoạt động
Sở Tư pháp nơi đăng ký việc thay đổi thực hiện ghi nội dung thay đổi vào Giấyđăng ký hoạt động của Trung tâm
4 Trung tâm trọng tài thay đổi , người đại diện theo pháp luật, Chủ tịchTrung tâm trọng tài, địa điểm đặt trụ sở hoặc danh sách Trọng tài viên, thì trongthời hạn bảy ngày làm việc07 ngày làm việc , kể từ ngày thay đổi phải thông báobằng văn bản cho Bộ Tư pháp và Sở Tư pháp, nơi Trung tâm trọng tài đăng kýhoạt động
5 Trường hợp thay đổi địa điểm của Chi nhánh trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì Chi nhánh phải thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động của Chi nhánh trong thời hạn bảy ngày làm việc07 ngày làm việc , kể từ ngày quyết định thay đổi.
Trường hợp thay đổi Trưởng Chi nhánh thì danh sách trọng tài viên thì Chi nhánh phải thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động
và gửi kèm theo Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh trong thời hạn bảy ngày làm việc07 ngày làm việc , kể từ ngày quyết định thay đổi Sở Tư pháp thực hiện ghi nội dung thay đổi vào Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh.
Trang 10Điều 1 1 Lệ phí cấp Giấy phép, thay đổi nội dung Giấy phép, Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài, Giấy đăng ký hoạt động Chi nhánh của Trung tâm trọng tài
Khi nộp hồ sơ đề nghị thành lập, thay đổi nội dung Giấy phép thành lập,đăng ký hoạt động Trung tâm trọng tài, đăng ký hoạt động Chi nhánh của Trungtâm trọng tài, người nộp hồ sơ phải nộp lệ phí theo mức sau đây:
1 Lệ phí cấp Giấy phép thành lập Trung tâm trọng tài:
a) Cấp mới: 5.000.000 đồng/giấy phép
b) Cấp đổi, cấp lại: 2.000.000 đồng/giấy phép
2 Lệ phí thay đổi nội dung Giấy phép thành lập của Trung tâm trọng tài:
1.000.000đồng/lần thay đổi.
3 Lệ phí cấp Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài, Chi nhánh:
a) Cấp mới: 1.500.000 đồng/giấy đăng ký
b) Cấp đổi, cấp lại : 1.000.000đồng/giấy đăng ký
4 Việc quản lý, sử dụng lệ phí cấp Giấy phép, thay đổi nội dung Giấyphép thành lập, Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài, Giấy đăng kýhoạt động Chi nhánh của Trung tâm trọng tài được thực hiện theo hướng dẫn của
3 Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày thành lập Vvăn phòng đại diện,
Trung tâm Trọng tàiTrung tâm trọng tài phải thông báo bằng văn bản về việc
thành lập vVăn phòng đại diện cho Sở Tư pháp, nơi Trung tâm tTrọng tài đặt trụ
sở và Sở Tư pháp, nơi đặt vVăn phòng đại diện trong trường hợp lập Vvăn phòngđại diện ở ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Điều 1 31.4 Chi nhánhChi nhánh , Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tàiTrung tâm trọng tài được thành lập ở nước ngoài
Trang 111 Trong thời hạn ba mươimười ngày làm việc, kể từ ngày được cơ quan
có thẩm quyền của nước ngoài cho phép thành lập Chi nhánhChi nhánh, Vănphòng đại diện của Trung tâm trọng tàiTrung tâm trọng tài ở nước ngoài, hoặc
kể từ ngày chấm dứt hoạt động của Chi nhánh, Văn phòng đại diện ở nướcngoài, thì Trung tâm trọng tàiTrung tâm trọng tài phải thông báo bằng văn bảncho Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp, nơi Trung tâm nơi đăng ký hoạt động của Trungtâm
2 Khi chấm dứt hoạt động của Chi nhánhChi nhánh, Văn phòng đại diện ởnước ngoài thì trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hoạt động,
Trung tâm trọng tài phải thông báo bằng văn bản vớicho Bộ Tư pháp, Sở Tư
pháp, ở địa phương nơi Trung tâm đăng ký hoạt động
Điều 142 Thu hồi Giấy phép thành lập, Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài, Chi nhánh của Trung tâm trọng tài
1 Trung tâm trọng tài bị thu hồi Giấy phép thành lập, Giấy đăng ký hoạtđộng trong các trường hợp sau:
(hướng dẫn Điều 29 Luật TTTM)
1 Trung tâm trọng tài bị thu hồi Giấy phép thành lập, Giấy đăng ký hoạtđộng trong các trường hợp sau:
a) Trung tâm trọng tài có hành vi vi phạm đã bị xử phạt vi phạm hànhchính mà tái phạm hoặc vi phạm quy định về việc sử dụng Giấy phép thành lập,
Giấy đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tư pháp;
b) Trung tâm trọng tài không tiến hành bất kỳ hoạt động nào ghi trong
Điều lệ, Giấy phép thành lập trong vòng 3 năm kể từ ngày được cấp Giấy phép
thành lập.
c) Trung tâm trọng tài không sửa đổi, bổ sung điều lệ, quy tắc tố tụng trọng tài cho phù hợp với Luật tT rọng tài thương mại trong thời hạn 12 tháng
kể từ ngày Luật Tt rọng tài thương mại có hiệu lực.
2 Trường hợp tổ chức, cá nhân phát hiện Trung tâm trọng tài thuộc trường hợp bị thu hồi Giấy phép thành lập , Giấy đăng ký hoạt động thì thông báo cho Sở Tư pháp nơi đặt trụ sở của Trung tâm trọng tài Sở Tư pháp có trách nhiệm tiến hành xem xét, xác minh để xử lý theo thẩm quyền
Chậm nhất là bảy ngày làm việc07 ngày làm việc kể từ ngày Sở Tư pháp phát hiện Trung tâm trọng tài thuộc trường hợp bị thu hồi Giấy phép thành lập
Trang 12thì Sở Tư pháp phải có văn bản đề nghị Bộ Tư pháp thu hồi Giấy phép thành lập trong đó nêu rõ lý do, kèm theo các giấy tờ chứng minh (nếu có)
3 Trong thời hạn mười lăm ngày làm việc15 ngày,, kể từ ngày nhận được
văn bản đề nghị của Sở Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Tư pháp ra quyết định thu hồi Giấy phép thành lập của Trung tâm trọng tài Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày
có quyết định thu hồi Giấy phép thành lập, Trung tâm trọng tài phải nộp lại Giấy phép thành lập của Trung tâm trọng tài cho Bộ Tư pháp
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày quyết định thu hồi Giấy phép thành lập của Trung tâm trọng tài có hiệu lực, thì Trung tâm trọng tài phải nộp lại Giấy đăng ký hoạt động cho Sở Tư pháp nơi cấp Giấy đăng ký hoạt động.
4 Chi nhánh của Trung tâm trọng tài bị thu hồi Giấy phép thành lập phải nộp lại Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh cho Sở Tư pháp nơi cấp Giấy đăng ký hoạt động.
5 Trong trường hợp phát hiện Trung tâm trọng tàiTrung tâm trọng tài , Trung tâm trọng tài, Chi nhánh thuộc trường hợp bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật do vi phạm nghiêm trọng quy định sử dụng Giấy đăng ký hoạt động thì trong thời hạn 15 mười lăm ngày làm việcngày , Điều
15 Bồi dưỡng nghiệp vụ trọng tài viên
Trung tâm trọng tài được mở lớp bồi dưỡng nghiệp vụ trọng tài viên Trong trường hợp Trung tâm trọng tài tổ chức bồi dưỡng có thu phí của học viên phải thực hiện những việc sau đây:
1 Báo cáo Bộ Tư pháp về nội dung chương trình bồi dưỡng, giảng viên tham gia giảng dạy, danh sách học viên tham dự chậm nhất 10 ngày trước khi mở lớp bồi dưỡng trọng tài viên.
2 Gửi báo cáo kết quả tổ chức lớp bồi dưỡng trọng tài viên về Bộ Tư pháp trong vòng 30 ngày kể từ ngày kết thúc khóa học.
Điều 15b Hòa giải thương mại
Phương án 1: Không hướng dẫn Điều 28 Luật Trọng tài thương mại.
Phương án 2: Hòa giải là phương thức giải quyết tranh chấp độc lập ngoài tố tụng trọng tài.
1 Hòa giải thương mại là một biện pháp giải quyết tranh chấp thay thế do các bên tranh chấp lựa chọn bên thứ ba tiến hành hòa giải để giải quyết tranh chấp
Trong trường hợp các bên tranh chấp đã hòa giải thành thì Tòa án, Trọng tài phải từ chối thụ lý vụ việc Biên bản hòa giải thành được coi như một hợp đồng mới giữa các bên Trong trường hợp có tranh chấp lên quan đến biên bản
Trang 13hòa giải thành, các bên có quyền kiện ra Tòa án có thẩm quyền về tranh chấp hợp đồng đó.
2 Trong trường hợp hòa giải thành, biên bản hòa giải thành phù hợp với quy định pháp luật có hiệu lực ràng buộc đối với các bên tranh chấp
Trong trường hợp một bên tranh chấp không tự nguyện thi hành thì bên kia
có quyền yêu cầu Tòa án ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên trên
cơ sở biên bản hòa giải thành Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên
có hiệu lực thi hành ngay
3 Người tiến hành hòa giải là luật sư, trọng tài viên, hòa giải viên (tiêu chuẩn hòa giải viên ?).
Điều 17 Thủ tục thu hồi Giấy phép thành lập của Trung tâm trọng tài, Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài (hướng dẫn Điều 29 Luật TTTM)
1.Trung tâm trọng tài bị thu hồi Giấy phép thành lập, Giấy đăng ký hoạt động trong những trong trường hợp Trung tâm trọng tài có hành vi vi phạm đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà tái phạm hoặc vi phạm nghiêm trọng quy định sử dụng Giấy phép thành lập, Giấy đăng ký hoạt động;
2 Bộ Tư pháp ra quyết định thu hồi Giấy phép thành lập của Trung tâm trọng tài Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi Giấy phép thành lập của Bộ Tư pháp, Trung tâm trọng tài phải nộp lại Giấy phép thành lập của Trung tâm trọng tài cho Bộ tư pháp Quá thời hạn này thì ?
3 Sở Tư pháp , nơi cấp Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tàiTrung tâm trọng tài , Trung tâm, Trung tâm trọng tài Chi nhánh thực hiện việc thu hồi Giấy đăng ký hoạt động.
Trong thời hạn 3015 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi Giấy đăng ký hoạt động có hiệu lực hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lựcGiấy phép thành lập của Bộ Tư pháp, Tr thì Trung tâm trọng tàiTrung tâm trọng tài , Trung tâm trọng tài , Chi nhánh ung tâm trọng tài phải nộp lại Giấy đăng ký hoạt động của mìnhTrung tâm trọng tài cho Sở Tt ư pháp nơi cấp Giấy đăng ký hoạt động.Trung tâm trọng tài có trụ sở chính Quá thời hạn này thì …?
4 Trình tự thủ tục chấm dứt hoạt động của Trung tâm trọng tài trongtrường hợp bị thu hồi Giấy phép thành lập được thực hiện theo quy định tại điều
19 của Nghị định này
Điều 1 538 Trình tự, thủ tục chấm dứt hoạt động của Trung tâm trọng tàiTrung tâm trọng tài theo Điều lệ của Trung tâm trọng tàiTrung tâm trọng tài (hướng dẫn Điều 29 Luật TTTM)