1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Du Thao Thong Tu Huong Dan Phat Hanh Va Niem Yet Chung Khoan Cua Dn Vn Tai Nuoc Ngoai .Doc

14 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng Dẫn Về Chào Bán Và Niêm Yết Chứng Khoán Của Doanh Nghiệp Việt Nam Tại Nước Ngoài
Trường học Học Viện Tài Chính
Chuyên ngành Tài Chính - Chứng Khoán
Thể loại Thông Tư
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 104,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ TÀI CHÍNH BỘ TÀI CHÍNH Số /2009/TT BTC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng năm 2009 THÔNG TƯ Hướng dẫn về chào bán và niêm yết chứng khoán của doanh nghiệp[.]

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH

Số: /2009/TT-BTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày tháng năm 2009

THÔNG TƯ Hướng dẫn về chào bán và niêm yết chứng khoán của doanh nghiệp

Việt Nam tại nước ngoài

Căn cứ Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 14/2007/NĐ0-CP ngày 19/01/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán;

Căn cứ Nghị định số 53/2009/NĐ-CP ngày 4/6/2009 của Chính phủ về phát hành trái phiếu quốc tế;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Bộ Tài chính hướng dẫn việc chào bán và niêm yết chứng khoán của công

ty đại chúng Việt Nam tại nước ngoài:

I QUY ĐỊNH CHUNG

1 Thông tư này hướng dẫn việc chào bán/ niêm yết chứng khoán tại nước ngoài và việc đăng ký giao dịch/ niêm yết tại Việt Nam chứng khoán đã phát hành/ niêm yết ở nước ngoài của các công ty đại chúng

Việc chào bán cổ phần của doanh nghiệp nhà nước tại nước ngoài để cổ phần hoá và việc chào bán chứng khoán của các doanh nghiệp không phải là công ty đại chúng không thuộc phạm vi hướng dẫn của Thông tư này

2 Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

2.1 Chứng chỉ lưu ký là loại chứng khoán do một tổ chức lưu ký nước ngoài phát hành bên ngoài Việt Nam phù hợp với quy định của nước sở tại ghi

Trang 2

nhận quyền sở hữu đối với cổ phiếu của doanh nghiệp Việt Nam đang lưu ký tập trung tại Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam

2.2 Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa: Là tỷ lệ sở hữu chứng khoán mà cá nhân và tổ chức nước ngoài có thể nắm giữ tối đa theo quy định của pháp luật Việt Nam

2.3 Bảo trợ phát hành chứng chỉ lưu ký: Là việc doanh nghiệp Việt Nam đứng ra bảo đảm việc ghi nhận quyền sở hữu của người nắm giữ chứng chỉ lưu ký đối với cổ phiếu của chính doanh nghiệp theo các điều kiện và điều khoản được ký kết giữa doanh nghiệp Việt Nam và một tổ chức lưu ký nước ngoài

2.4 Nước sở tại: Là quốc gia/vùng lãnh thổ nơi tổ chức phát hành Việt Nam đăng ký chào bán và niêm yết chứng khoán

2.5 Tổ chức tín dụng được phép: Là tổ chức tín dụng được phép thực hiện thu, chi ngoại tệ có liên quan đến việc phát hành chứng khoán theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

3 Việc chào bán và niêm yết chứng khoán công ty đại chúng tại nước ngoài phải đảm bảo nguyên tắc công bằng, công khai, minh bạch, bảo vệ quyền

và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về chứng khoán

và thị trường chứng khoán của Việt Nam

4 Cổ phiếu giao dịch tại Việt Nam của tổ chức có chứng khoán chào bán

và niêm yết chứng khoán tại nước ngoài phải được đăng ký tập trung tại Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam theo quy định

5 Tổ chức phát hành phải mở tài khoản vốn phát hành chứng khoán bằng ngoại tệ tại một tổ chức tín dụng được phép của Việt Nam và thực hiện các giao dịch thu chi có liên quan đến việc phát hành chứng khoán phù hợp với các quy định về quản lý ngoại hối của Việt Nam

6 Xác định tỷ lệ chào bán và niêm yết tại nước ngoài:

6.1 Đối với việc chào bán cổ phần phổ thông:

Tổ chức phát hành thực hiện việc xác định tỷ lệ cổ phần thuộc sở hữu bởi

tổ chức và cá nhân nước ngoài trước khi thực hiện việc chào bán cổ phần ra nước ngoài Tổng số cổ phần tối đa được phép chào bán tại nước ngoài được xác định như sau:

Trang 3

) 1 (

) (

a

c ab X

Trong đó: X là số cổ phần tối đa được phép chào bán tại nước ngoài; a là

tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa theo quy định; b là số cổ phần hiện lưu hành trừ cổ phiếu quỹ, c là số cổ phần thuộc sở hữu nước ngoài vào thời điểm chốt danh sách

Tỷ lệ cổ phần tổ chức và cá nhân nước ngoài được phép giao dịch tại thị trường Việt Nam trước khi hoàn thành đợt chào bán được xác định trước thời điểm bắt đầu chào bán tại nước ngoài Số cổ phần tổ chức và cá nhân nước ngoài được giao dịch tại thị trường Việt Nam trước khi hoàn thành đợt chào bán được xác định như sau:

x x

b a

y  (  ) 

Trong đó: y là số cổ phần tổ chức và cá nhân nước ngoài được giao dịch tại thị trường Việt Nam a là tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa theo quy định; b là số

cổ phần hiện lưu hành trừ cổ phiếu quỹ; x là số cổ phần dự kiện chào bán

Sau khi kết thúc đợt chào bán, tỷ lệ cổ phần tổ chức, cá nhân nước ngoài được phép giao dịch tại Việt Nam được điều chỉnh căn cứ vào số lượng cổ phần thực tế được phát hành tại nước ngoài

6.2 Đối với việc chào bán trái phiếu kèm chứng quyền:

Doanh nghiệp thực hiện việc chào bán trái phiếu kèm chứng quyền phải

có kế hoạch về việc phát hành cổ phần trong thời hạn của trái phiếu và chứng quyền được đại hội đồng cổ đông thông qua nhằm đảm bảo vào thời điểm thực hiện quyền chuyển đổi, số lượng cổ phần do tổ chức, cá nhân nước ngoài nắm giữ (bao gồm lượng cổ phần được chuyển đổi) không vượt quá tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa theo quy định hiện hành

6.3 Đối với việc niêm yết cổ phần tại nước ngoài:

Toàn bộ số lượng cổ phần niêm yết tại nước ngoài (bao gồm số lượng cổ phần dùng bảo trợ cho chương trình phát hành và niêm yết chứng chỉ lưu ký tại nước ngoài) được coi là phần nắm giữ của nhà đầu tư nước ngoài tại doanh nghiệp Việt Nam và tổ chức phát hành có cổ phần niêm yết tại nước ngoài phải đảm bảo tỷ lệ cổ phần do tổ chức và cá nhân nước ngoài nắm giữ tại Việt Nam

và tỷ lệ cổ phần niêm yết tại nước ngoài không vượt quá tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa theo quy định

Trang 4

7 Trường hợp luật pháp nước sở tại có yêu cầu, doanh nghiệp chào bán

và niêm yết chứng khoán tại nước ngoài phải ký hợp đồng dịch vụ về phát hành

và niêm yết chứng khoán với với tổ chức, cá nhân có chức năng tư vấn luật pháp

và công ty chứng khoán được luật pháp nước ngoài chấp thuận có uy tín nhằm đảm bảo hoạt động phát hành, niêm yết, giao dịch chứng khoán và công bố thông tin của tổ chức phát hành đáp ứng quy định của nước sở tại

II CHÀO BÁN CHỨNG KHOÁN RA NƯỚC NGOÀI

1 Tổ chức phát hành thực hiện chào bán cổ phiếu, trái phiếu ra nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 6, Nghị định số

14/2007/NĐ-CP ngày 19/01/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán

Tổ chức phát hành là tổ chức kinh doanh có điều kiện phải được sự chấp thuận của cơ quan quản lý chuyên ngành

2 Tổ chức phát hành được huy động vốn thông qua việc bảo trợ phát hành chứng chỉ lưu ký tại nước ngoài cho cổ phiếu của chính doanh nghiệp Điều kiện bảo trợ phát hành chứng chỉ lưu ký tại nước ngoài như sau:

2.1 Đáp ứng điều kiện chào bán cổ phiếu ra công chúng theo quy định của Luật Chứng khoán;

2.2 Không thuộc danh mục ngành nghề mà pháp luật cấm bên nước ngoài tham gia;

2.3 Có quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc huy động vốn dưới hình thức bảo trợ chào bán chứng chỉ lưu ký tại nước ngoài và phương

án sử dụng vốn thu được từ đợt phát hành;

2.4 Đáp ứng các điều kiện chào bán theo quy định của cơ quan có thẩm quyền nước sở tại tổ chức phát hành đăng ký chào bán;

2.5 Tổng tỷ lệ cổ phần phát hành cho chương trình phát hành chứng chỉ lưu ký và tỷ lệ cổ phần do cá nhân và tổ chức nước ngoài sở hữu tại Việt Nam phải đảm bảo tỷ lệ sở hữu nước ngoài theo quy định

2.6 Có hợp đồng nguyên tắc với Trung tâm lưu ký chứng khoán về việc bảo trợ phát hành chứng chỉ lưu ký tại nước ngoài

Trang 5

3 Tối thiểu 10 ngày trước khi gửi hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra nước ngoài, tổ chức phát hành phải gửi Uỷ ban Chứng khoán nhà nước các tài liệu sau:

3.1 Bản sao hồ sơ đăng ký chào bán với cơ quan có thẩm quyền của nước nơi tổ chức phát hành đăng ký hoặc xin phép chào bán;

3.2 Quyết định của đại hội đồng cổ đông thông qua phương án chào bán

cổ phiếu tại nước ngoài Phương án chào bán cổ phần tại nước ngoài phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Phương án sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán;

b) Số lượng cổ phần chào bán và số tiền dự kiến huy động từ đợt chào bán;

c) Giá chào bán hoặc nguyên tắc xác định giá chào bán;

d) Thị trường hoặc phương thức lựa chọn thị trường chào bán cổ phần; đ) Phương thức chào bán (xác định chào bán rộng rãi ra công chúng hay chào bán riêng lẻ cho các đối tượng đặc biệt) Trường hợp chào bán riêng lẻ cần phải nêu chi tiết các tiêu chí lựa chọn đối tượng được chào bán;

e) Phương thức bảo lãnh phát hành (nếu có);

g) Chi phí phát hành dự kiến

3.3 Báo cáo tài chính được kiểm toán lập theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, báo cáo tài chính được kiểm toán lập theo yêu cầu của cơ quan quản lý thị trường chứng khoán nước ngoài và bản giải trình có xác nhận của công ty kiểm toán được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận về các khoản mục có sự chênh lệch trong các báo cáo tài chính phát sinh từ sự khác biệt giữa các chuẩn mực kế toán

3.4 Giấy xác nhận tài khoản vốn phát hành chứng khoán bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng được phép;

3.5 Tài liệu công bố thông tin về việc phát hành theo mẫu số của Thông tư này;

Trang 6

4 Tối thiểu 10 ngày trước khi gửi hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra nước ngoài, tổ chức phát hành phải gửi Uỷ ban Chứng khoán nhà nước các tài liệu sau:

4.1 Bản sao hồ sơ đăng ký chào bán với cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại;

4.2 Nghị quyết của Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông theo quy định của Luật Doanh nghiệp thông qua phương án phát hành trái phiếu tại nước ngoài Phương án phát hành trái phiếu phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Chi tiết mục đích sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán;

b) Số lượng trái phiếu dự kiến chào bán và số tiền dự kiến huy động từ đợt chào bán;

c) Đặc điểm trái phiếu bao gồm tối thiểu các nội dung sau: lãi suất hoặc nguyên tắc xác định lãi suất, thời gian đáo hạn, quyền và nghĩa vụ của người sở hữu trái phiếu, phương thức bảo đảm hoặc bảo lãnh thanh toán (nếu có):

d) Nguyên tắc xác định giá chào bán;

đ)Thị trường chào bán trái phiếu;

e) Phương thức chào bán (xác định chào bán rộng rãi ra công chúng hay chào bán riêng lẻ cho các đối tượng đặc biệt Trường hợp chào bán riêng lẻ cần phải nêu chi tiết các tiêu chí và phương thức lựa chọn đối tượng được chào bán):

g) Phương thức bảo lãnh phát hành (nếu có);

h) Chi phí chào bán và phát hành (dự kiến);

i) Nguyên tắc lựa chọn tổ chức bảo lãnh thanh toán hoặc tài sản sử dụng

để bảo lãnh thanh toán trong trường hợp trái phiếu chào bán là trái phiếu có đảm bảo;

k) Kế hoạch phát hành cổ phần trong thời hạn của trái phiếu được đại hội đồng cổ đông thông qua đối với trường hợp phát hành trái phiếu kèm chứng quyền

4.3 Báo cáo tài chính được kiểm toán lập theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, báo cáo tài chính được kiểm toán lập theo yêu cầu của cơ quan quản lý thị

Trang 7

trường chứng khoán nước ngoài và bản giải trình có xác nhận của công ty kiểm toán được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận về các khoản mục có sự chênh lệch (nếu có) trong báo cáo tài chính phát sinh từ sự khác biệt giữa các chuẩn mực kế toán;

4.4 Giấy xác nhận tài khoản vốn phát hành chứng khoán bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng được phép;

4.5 Xác nhận của Ngân hàng nhà nước Việt Nam về giá trị đợt phát hành trong tổng hạn mức vay thương mại nước ngoài của quốc gia;

4.6 Tài liệu công bố thông tin về việc phát hành theo mẫu ;

5 Trường hợp trái phiếu có kèm theo chứng quyền thì phương án chào bán được đại hội đồng cổ đông thông qua ngoài các nội dung được nêu tại Điểm

4 mục II Thông tư này phải bao gồm các nội dung sau:

5.1 Thủ tục chuyển đổi;

5.2 Phương pháp xác định điều kiện chuyển đổi (bao gồm giá chuyển đổi và thời hạn chuyển đổi);

5.3 Giá chuyển đổi và điều kiện điều chỉnh giá chuyển đổi (nếu có);

6 Doanh nghiệp huy động vốn dưới hình thức bảo trợ chào bán chứng chỉ lưu ký tại nước ngoài phải nộp hồ sơ đăng ký với Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước Hồ sơ bao gồm:

6.1 Giấy đăng ký theo mẫu số kèm theo Thông tư này;

6.2 Bản công bố thông tin theo mẫu số … ;

6.3 Điều lệ của tổ chức phát hành;

6.4 Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án huy động vốn dưới hình thức bảo trợ phát hành chứng chỉ lưu ký tại nước ngoài Phương án huy động vốn dưới hình thức bảo trợ chào bán chứng chỉ lưu ký tại nước ngoài phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Chi tiết mục đích sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán;

b) Số lượng cổ phiếu dự kiến phát hành để tài trợ phát hành chứng chỉ lưu

ký và số tiền dự kiến huy động;

Trang 8

c) Nguyên tắc xác định giá chào bán chứng chỉ lưu ký;

d) Thị trường chào bán;

đ) Phương thức chào bán (xác định chào bán rộng rãi ra công chúng hay chào bán riêng lẻ cho các đối tượng đặc biệt) Trường hợp chào bán riêng

lẻ cần phải nêu chi tiết các tiêu chí và phương thức lựa chọn đối tượng được chào bán;

e) Chi phí chào bán và phát hành (dự kiến)

Sau khi được Uỷ ban chứng khoán nhà nước chấp thuận, tổ chức phát hành phải gửi cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước bản sao hồ sơ đăng ký chào bán/niêm yết chứng chỉ lưu ký khi đăng ký với cơ quan có thẩm quyền của nước nơi đăng ký chào bán chứng chỉ lưu ký

7 Trong thời gian trước khi hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán được

cơ quan quản lý chứng khoán nước ngoài chấp thuận, tổ chức phát hành cổ phiếu, trái phiếu hoặc bảo trợ phát hành chứng chỉ lưu ký phải thông báo cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước những thay đổi, bổ sung (nếu có) trong hồ sơ đăng

ký chào bán với cơ quan quản lý chứng khoán nước ngoài

Trường hợp tổ chức phát hành chứng khoán có chứng khoán đang niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán trong nước thì phải đồng thời báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và Sở giao dịch chứng khoán trong nước về việc chào bán chứng khoán ra nước ngoài

III NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN TẠI NƯỚC NGOÀI

1 Tổ chức phát hành khi niêm yết chứng khoán tại nước ngoài phải đáp ứng được các điều kiện quy định tại Điều 15, Mục 2, Nghị định 14/2007/NĐ-CP ngày 19/1/2007 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán Trường hợp muốn đưa một phần chứng khoán đang lưu hành tại Việt Nam sang niêm yết tại nước ngoài, tổ chức phát hành phải được sự chấp thuận của tổ chức, cá nhân sở hữu chứng khoán dự kiến niêm yết ở nước ngoài

2 Khi gửi hồ sơ đăng ký niêm yết cho Sở giao dịch chứng khoán nước ngoài, tổ chức phát hành phải đồng thời gửi cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước,

Sở giao dịch chứng khoán trong nước (nếu tổ chức phát hành có chứng khoán niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán trong nước) các tài liệu sau:

Trang 9

2.1 Bản sao hồ sơ niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán nước ngoài; 2.2 Quyết định của đại hội đồng cổ đông về việc niêm yết chứng khoán tại nước ngoài;

2.3 Báo cáo tài chính được kiểm toán được lập theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, báo cáo tài chính được kiểm toán lập theo yêu cầu của cơ quan quản

lý thị trường chứng khoán nước ngoài và bản giải trình có xác nhận của công ty kiểm toán được chấp thuận về các khoản mục có sự chênh lệch trong các báo cáo tài chính phát sinh từ sự khác biệt giữa các chuẩn mực kế toán

2.4 Bản công bố thông tin về việc niêm yết theo Mẫu đính kèm thông

tư này

3 Trường hợp tổ chức phát hành chào bán chứng khoán ra nước ngoài đồng thời niêm yết chứng khoán đăng ký chào bán , tổ chức phát hành gửi Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Mục II Thông tư này

4 Trường hợp chứng khoán đăng ký niêm yết tại nước ngoài là các chứng khoán đã phát hành và giao dịch tại Việt Nam, phương thức lựa chọn người sở hữu chứng khoán đăng ký niêm yết tại nước ngoài phải được đại hội đồng cổ đông thông qua Tài liệu gửi Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán trong nước (nếu tổ chức phát hành có chứng khoán niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán trong nước) trong trường hợp này phải bao gồm danh sách người sở hữu chứng khoán đăng ký niêm yết tại nước ngoài và bằng chứng về việc chấp thuận đăng ký chứng khoán đang sở hữu sang niêm yết tại thị trường nước ngoài của người sở hữu

Tổ chức phát hành phải đồng thời làm thủ tục huỷ niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán có liên quan trong trường hợp chứng khoán đăng ký niêm yết tại nước ngoài là chứng khoán đang niêm yết trên Sở/Trung tâm giao dịch chứng khoán

5 Tổ chức phát hành có thể bảo trợ việc phát hành chứng chỉ lưu ký đối với các cổ phiếu hiện đang lưu hành tại Việt Nam để niêm yết tại nước ngoài Tổ chức bảo trợ việc phát hành chứng chỉ lưu ký để niêm yết tại nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện sau:

5.1 Không thuộc danh mục ngành nghề mà pháp luật cấm bên nước ngoài tham gia và phải đảm bảo tỷ lệ tham gia của bên nước ngoài theo quy định của pháp luật;

Trang 10

5.2 Có quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua về việc bảo trợ

phát hành và niêm yết chứng chỉ lưu ký tại nước ngoài;

5.3 Đáp ứng các điều kiện chào bán theo quy định của cơ quan có thẩm

quyền của nước nơi tổ chức phát hành đăng ký chào bán

6 Tổ chức bảo trợ cho việc phát hành và niêm yết chứng chỉ lưu ký tại nước ngoài phải đăng ký với Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước trước khi nộp hồ sơ phát hành và niêm yết chứng chỉ lưu ký tại nước ngoài Hồ sơ gửi Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước bao gồm:

6.1 Giấy đăng ký theo Mẫu đính kèm thông tư này;

6.2 Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc bảo trợ phát

hành và niêm yết chứng chỉ lưu ký ;

6.3 Bản công bố thông tin theo Mẫu đính kèm thông tư này.

Sau khi được Uỷ ban chứng khoán nhà nước chấp thuận, tổ chức phát hành phải gửi Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước bản sao hồ sơ đăng ký chào bán/niêm yết chứng chỉ lưu ký khi đăng ký với cơ quan có thẩm quyền của nước

sở tại

IV CHỨNG KHOÁN PHÁT HÀNH/ NIÊM YẾT TẠI NƯỚC NGOÀI

ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH/NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM

1 Chứng khoán được phát hành bởi doanh nghiệp Việt nam niêm yết và giao dịch tại nước ngoài được chuyển sang giao dịch tại Việt Nam Việc chuyển chứng khoán niêm yết và giao dịch tại nước ngoài của tổ chức phát hành Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau:

1.1 Có quyết định thông qua việc thay đổi niêm yết và giao dịch của đại

hội đồng cổ đông;

1.2 Được sự chấp thuận của cơ quan quản lý thị trường chứng khoán

nước ngoài

2 Tổ chức phát hành phải thực hiện việc đăng ký chuyển chứng khoán

đã phát hành, niêm yết tại nước ngoài sang giao dịch, niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt nam với Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước Hồ sơ đăng ký chuyển chứng khoán giao dịch tại Việt Nam bao gồm:

2.1 Đơn đăng ký theo mẫu đính kèm Thông tư này;

Ngày đăng: 29/06/2023, 22:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w