BỘ TÀI CHÍNH BỘ TÀI CHÍNH Số /200 /TT BTC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng năm 2010 Dự thảo lần 2 THÔNG TƯ Hướng dẫn hoạt động giao dịch mua chứng khoán ký[.]
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH
Số: /200 /TT-BTC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2010
Dự thảo lần 2
THÔNG TƯ Hướng dẫn hoạt động giao dịch mua chứng khoán ký quỹ
Căn cứ Luật chứng khoán số 70/2006 được Quốc hội thông qua ngày 29 tháng
6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19/01/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Bộ Tài chính hướng dẫn hoạt động giao dịch mua chứng khoán ký quỹ như sau:
Chương I.
QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
1 Thông tư này quy định về hoạt động của công ty chứng khoán cho khách hàng vay tiền mua chứng khoán thông qua giao dịch mua chứng khoán ký quỹ Công ty chứng khoán cho khách hàng vay tiền mua chứng khoán niêm yết trên các
Sở giao dịch chứng khoán phải thực hiện thông qua nghiệp vụ giao dịch mua chứng khoán ký quỹ
2 Đối tượng điều chỉnh của Thông tư này là các công ty chứng khoán và các
tổ chức, cá nhân có liên quan trong hoạt động giao dịch mua chứng khoán ký quỹ
Điều 2 Giải thích từ ngữ
1 Giao dịch mua chứng khoán ký quỹ (sau đây được gọi là giao dịch mua ký quỹ) là việc khách hàng vay một phần tiền theo tỷ lệ nhất định của công ty chứng
Trang 2khoán để thực hiện mua chứng khoán, đồng thời thế chấp chứng khoán đã mua tại công ty chứng khoán
2 Tài khoản giao dịch thông thường: Là tài khoản bộ phận thuộc tài khoản
giao dịch chứng khoán của khách hàng mở tại công ty chứng khoán để giao dịch chứng khoán theo phương thức thông thường
3 Tài khoản giao dịch mua ký quỹ (sau đây được gọi tắt là tài khoản giao dịch ký quỹ) là tài khoản bộ phận thuộc tài khoản giao dịch chứng khoán của khách
hàng, mở tại công ty chứng khoán để thực hiện các giao dịch mua ký quỹ
3 Tỷ lệ an toàn vốn khả dụng là tỷ lệ được quy định tại Thông tư an toàn tài
chính
4 UBCK là Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
5 Trung tâm lưu ký là Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt nam.
6 Sở giao dịch là Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, Sở giao
dịch chứng khoán Hà nội
Chương II.
ĐĂNG KÝ NGHIỆP VỤ GIAO DỊCH MUA KÝ QUỸ
Điều 3 Yêu cầu đăng ký nghiệp vụ giao dịch mua ký quỹ
Công ty chứng khoán chỉ được thực hiện cho khách hàng vay tiền giao dịch mua ký quỹ sau khi đăng ký nghiệp vụ giao dịch mua ký quỹ với Sở giao dịch, nơi công ty chứng khoán đã được chấp thuận làm thành viên
Điều 4 Điều kiện thực hiện nghiệp vụ giao dịch mua ký quỹ
Công ty chứng khoán thực hiện nghiệp vụ giao dịch mua ký quỹ phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
1 Được cấp phép thành lập và hoạt động theo pháp luật chứng khoán Việt Nam; được cấp phép hoạt động nghiệp vụ môi giới chứng khoán và tự doanh chứng khoán; có thời gian hoạt động môi giới chứng khoán ít nhất một (01) năm tính từ thời điểm là thành viên của một trong hai sở giao dịch chứng khoán;
2 Có vốn chủ sở hữu, thể hiện trong báo cáo tài chính kiểm toán gần nhất (nhưng không quá 6 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký) không thấp hơn
Trang 3vốn điều lệ và đảm bảo quy định về vốn pháp định; ý kiến kiểm toán tại báo cáo tài chính không được có ngoại trừ liên quan đến hạng mục vốn chủ sở hữu;
3 Không rơi vào tình trạng cảnh báo hoặc phải tạm ngừng hoạt động trong vòng ba (03) tháng gần nhất;
4 Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong vòng một (01) năm gần nhất bằng hình thức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm pháp luật chứng khoán và thị trường chứng khoán;
5 Tỷ lệ an toàn vốn khả dụng không dưới 200% trong sáu (06) tháng liên tục liền trước thời điểm đăng ký;
6 Chủ sở hữu hoặc cấp có thẩm quyền thông qua quyết định thực hiện nghiệp
vụ cho vay mua chứng khoán ký quỹ;
7 Có hệ thống trang thiết bị thực hiện giao dịch mua ký quỹ phù hợp; có hệ thống phần mềm giám sát tài khoản giao dịch mua ký quỹ, các quy trình nghiệp vụ, quy trình và phương án phòng tránh rủi ro đối với hoạt động giao dịch mua ký quỹ;
8 Có tối thiểu 2 nhân viên có chứng chỉ hành nghề môi giới thực hiện nghiệp
vụ mua ký quỹ;
Điều 5 Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký nghiệp vụ giao dịch mua ký quỹ
1 Sau khi đã được Sở giao dịch cấp giấy chứng nhận đăng ký nghiệp vụ giao dịch mua ký quỹ, nếu công ty chứng khoán không đảm bảo duy trì các điều kiện nêu tại khoản 1, 3, 4, 7 Điều 4 Thông tư này, Sở giao dịch sẽ thu hồi đăng ký hoạt động
2 Nếu công ty chứng khoán không đảm bảo duy trì các điều kiện quy định tại khoản 2, 5, 8, 9 Điều 4 Thông tư này, Sở giao dịch thông báo để công ty chứng khoán khắc phục trong thời hạn ba mươi (30) ngày Nếu không khắc phục được đúng thời hạn, công ty chứng khoán sẽ bị thu hồi đăng ký hoạt động Trong thời gian khắc phục nêu trên, công ty chứng khoán không được ký hợp đồng giao dịch mua ký quỹ mới
3 Trường hợp công ty chứng khoán tự nguyện rút nghiệp vụ giao dịch mua ký quỹ, phải nộp giấy đề nghị rút nghiệp vụ giao dịch mua ký quỹ cho Sở giao dịch theo hướng dẫn của Sở giao dịch
Trang 44 Trong thời hạn bốn mươi nhăm (45) ngày kể từ ngày bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký nghiệp vụ mua ký quỹ, công ty chứng khoán phải hoàn tất việc thanh
lý hợp đồng mua ký quỹ với khách hàng và đóng các tài khoản giao dịch mua ký quỹ Trong vòng ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày hoàn tất thanh lý hợp đồng và đóng tài khoản mua ký quỹ, công ty chứng khoán phải báo cáo Sở giao dịch và Trung tâm lưu ký
Chương III.
TÀI KHOẢN GIAO DỊCH MUA KÝ QUỸ VÀ HỢP ĐỒNG GIAO DỊCH MUA KÝ QUỸ
Điều 6 Tài khoản giao dịch ký quỹ
1 Khách hàng thực hiện giao dịch mua ký quỹ phải mở tài khoản giao dịch
ký quỹ tại công ty chứng khoán
2 Công ty chứng khoán chỉ mở tài khoản giao dịch ký quỹ cho khách hàng đã
có tài khoản giao dịch thông thường tại công ty và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 15 Chương V Thông tư này Khi khách hàng đóng tài khoản giao dịch thông thường, công ty chứng khoán phải đồng thời đóng tài khoản giao dịch
ký quỹ của khách hàng đó
3 Tài khoản giao dịch ký quỹ phải được mở cho từng khách hàng tại công ty chứng khoán để quản lý hoạt động giao dịch mua ký quỹ của khách hàng Tài khoản giao dịch ký quỹ phải được quản lý tách biệt với tài khoản giao dịch thông thường của khách hàng
4 Việc mở tài khoản giao dịch ký quỹ được thực hiện trên cơ sở hợp đồng
mở tài khoản giao dịch ký quỹ giữa công ty chứng khoán và khách hàng
5 Mỗi khách hàng chỉ được mở duy nhất một (01) tài khoản giao dịch ký quỹ tại một công ty chứng khoán, nơi khách hàng mở tài khoản giao dịch thông thường
6 Khi nhận hồ sơ mở tài khoản giao dịch ký quỹ cho khách hàng, công ty chứng khoán có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá mức độ tín nhiệm đối với khách hàng đó
Trang 57 Khách hàng phải trực tiếp giao dịch trên tài khoản giao dịch ký quỹ; trường hợp ủy quyền cho người khác, cần phải có giấy ủy quyền có công chứng, chứng thực của các tổ chức có thẩm quyền
8 Lệnh giao dịch mua ký quỹ trên tài khoản giao dịch ký quỹ phải được ghi
rõ trên phiếu và sổ lệnh là “lệnh giao dịch mua ký quỹ” và phải được thông báo với
Sở giao dịch, Trung tâm lưu ký Cách thức thông báo do Sở giao dịch, Trung tâm lưu ký quy định
9 Công ty chứng khoán có quyền đóng tài khoản giao dịch ký quỹ của khách hàng nếu khách không thực hiện giao dịch mua ký quỹ liên tục trong vòng 2 năm liên tục Trong trường hợp này, công ty chứng khoán phải thông báo bằng văn bản cho khách hàng về việc đóng tài khoản giao dịch ký quỹ
10 Nếu khách hàng có nguyện vọng đóng tài khoản giao dịch ký quỹ, phải gửi văn bản đề nghị đóng tài khoản cho công ty chứng khoán Sau khi khách hàng hoàn thành mọi nghĩa vụ liên quan đến tài khoản giao dịch ký quỹ, công ty chứng khoán phải đóng tài khoản theo yêu cầu của khách hàng trong vòng 02 ngày làm việc
Điều 7 Hợp đồng giao dịch mua ký quỹ
1 Công ty chứng khoán trước khi thực hiện một khoản cho vay giao dịch mua
ký quỹ phải ký Hợp đồng giao dịch mua ký quỹ với khách hàng Sở giao dịch có trách nhiệm ban hành Hợp đồng mẫu giao dịch mua ký quỹ
2 Hợp đồng giao dịch mua ký quỹ phải có các nội dung tối thiểu sau đây: a) Mục đích cho vay: cho mục đích giao dịch mua ký quỹ;
b) Loại chứng khoán, khối lượng chứng khoán đặt mua theo giao dịch mua ký quỹ;
c) Các thỏa thuận liên quan đến tỷ lệ ký quỹ, tỷ lệ thế chấp;
d) Thời hạn thanh toán theo lệnh yêu cầu bổ sung thế chấp;
e) Hạn mức cho vay;
f) Lãi suất cho vay; kỳ hạn cho vay;
g) Thời hạn hợp đồng; thời điểm hợp đồng có hiệu lực và thời điểm bắt đầu tính lãi cho vay;
h) Trách nhiệm lưu ký toàn bộ chứng khoán giao dịch mua ký quỹ của khách hàng tại Trung tâm lưu ký của công ty chứng khoán;
Trang 6i) Quyền được bán tài sản thế chấp của khách hàng khi khách hàng không thực hiện đúng hợp đồng và thứ tự ưu tiên sử dụng tiền bán tài sản thế chấp của khách hàng;
j) Quy định bảo vệ quyền lợi của các bên ký hợp đồng, bao gồm:
- Phương thức xử lý khi một trong hai bên vi phạm hợp đồng;
- Phương thức xử lý trong những trường hợp giá trị tài sản thế chấp giảm mạnh;
- Phương thức thực hiện quyền liên quan đến chứng khoán thế chấp của khách hàng;
- Phương thức giải quyết khi có tranh chấp;
- Phương thức xử lý khi có các quyết định quản lý dẫn đến bắt buộc phải chấm dứt và thanh lý Hợp đồng
Chương IV.
CHỨNG KHOÁN ĐƯỢC PHÉP GIAO DỊCH MUA KÝ QUỸ
Điều 8 Chứng khoán được phép giao dịch mua ký quỹ
Chứng khoán được phép giao dịch mua ký quỹ là cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu
tư đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 9 và 10 Thông tư này và không thuộc diện bị hạn chế chuyển nhượng
Điều 9 Cổ phiếu được giao dịch mua ký quỹ phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
1 Đang được niêm yết trên Sở giao dịch và có thời gian niêm yết từ 6 tháng trở lên Đối với cổ phiếu được chuyển sàn niêm yết, thời gian niêm yết sẽ là tổng thời gian niêm yết ở cả hai sở giao dịch;
2 Có giá trị sổ sách lớn hơn mệnh giá (căn cứ theo báo cáo tài chính kiểm toán năm gần nhất và báo cáo tài chính quý gần nhất của các công ty niêm yết);
3 Không thuộc diện bị cảnh báo, kiểm soát hoặc tạm ngừng giao dịch;
4 Là cổ phiếu của công ty niêm yết có thời gian thành lập và hoạt động tối thiểu 5 năm, tính cả thời gian trước khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức pháp lý (nếu có) và có vốn điều lệ tối thiểu là 20 tỷ đồng Công ty niêm
Trang 7yết không có lỗ lũy kế tính đến cuối năm hoạt động liền trước, tỷ lệ lợi nhuận trước thuế trên vốn chủ sở hữu tại thời điểm cuối năm liền trước tối thiểu là 3%
5 Có tỷ lệ khối lượng giao dịch hàng tháng trên tổng khối lượng niêm yết tối thiểu là 50 % và có giá thị trường không dưới mệnh giá trong vòng ba (03) tháng liền trước thời điểm được lựa chọn để giao dịch mua ký quỹ
Điều 10 Chứng chỉ quỹ đầu tư được phép giao dịch mua ký quỹ
1 Đang được niêm yết trên Sở giao dịch và có thời gian niêm yết từ 6 tháng trở lên
2 Là chứng chỉ của Quỹ đầu tư phát hành từ ba mươi (30) triệu chứng chỉ đầu
tư cùng loại trở lên
3 Có Giá trị tài sản ròng (NAV) tính trên một đơn vị chứng chỉ quỹ lớn hơn mệnh giá trong vòng 03 tháng liền tính đến thời điểm được được lựa chọn để giao dịch mua ký quỹ
4 Có tỷ lệ khối lượng giao dịch hàng tháng trên tổng khối lượng niêm yết tối thiểu là 50 % trong vòng ba (03) tháng liền trước thời điểm được lựa chọn để giao dịch mua ký quỹ
Điều 11 Tạm ngừng giao dịnh mua ký quỹ
1 Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư phải tạm ngừng giao dịch mua ký quỹ trong những các hợp sau đây:
a) Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ có mức giá giao dịch dao động quá lớn;
b) Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ có độ tập trung sở hữu quá mức;
c) Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ có khối lượng giao dịch quá bất thường;
d) Trong vòng ba (03) ngày bắt đầu từ ngày thứ ba tính đến ngày giao dịch không hưởng quyền liên quan đến cổ phiếu, chứng chỉ quỹ giao dịch mua ký quỹ;
e) Tổng số cổ phiếu, chứng chỉ quỹ cùng loại đang trong tình trạng thế chấp cho giao dịch mua ký quỹ chiếm 25% tổng lượng cổ phiếu, chứng chỉ quỹ cùng loại đang lưu hành UBCK có quyền thay đổi tỷ lệ này theo từng thời kỳ sau khi được Bộ Tài chính phê chuẩn;
Trang 8f) Khi tình hình kinh tế, xã hội có những biến động bất thường.
2 Sở giao dịch có trách nhiệm quy định các tiêu chí và thủ tục xác định các trường hợp nêu tại các điểm a, b, c, d khoản 1 Điều này và cách thức kiểm soát tỷ lệ nêu tại điểm e khoản 1 Điều này Trung tâm Lưu ký có trách nhiệm theo dõi, kiểm soát tỷ lệ nêu tại điểm b, e khoản 1 Điều này và thông báo cho Sở giao dịch và UBCK
3 UBCK ra Quyết định tạm ngừng giao dịch mua ký quỹ đối với các trường hợp nêu tại điểm a, b, c, f khoản 1 Điều này
4 Sở giao dịch ra Quyết định tạm ngừng giao dịch mua ký quỹ đối với các trường nêu tại các điểm d, e khoản 1 Điều này
Điều 12 Cổ phiếu bị hạn chế giao dịch mua ký quỹ
1 Công ty chứng khoán chỉ được phép cho vay giao dịch mua ký quỹ tối đa 5% tổng số cổ phiếu niêm yết do chính công ty phát hành;
2 Công ty chứng khoán không được phép cho khách hàng vay tiền giao dịch mua ký quỹ đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư do chính công ty bảo lãnh phát hành trong vòng ba (03) tháng tính từ khi hoàn tất đợt phát hành;
3 Công không được phép cho khách hàng vay tiền giao dịch mua ký quỹ đối với cổ phiếu của công ty sở hữu từ 50% trở lên vốn điều lệ của công ty chứng khoán
Điều 13 Chứng khoán bị ngừng giao dịch mua ký quỹ
1 Khi chứng khoán được phép giao dịch mua ký quỹ rơi vào một trong những tình trạng nêu dưới đây, Sở giao dịch phải thông báo ngừng giao dịch mua ký quỹ cho các công ty chứng khoán và báo cáo UBCK trong vòng một (01) ngày làm việc:
a) Chứng khoán bị đình chỉ giao dịch; chứng khoán bị cảnh báo, kiểm soát; b) Chứng khoán bị hủy niêm yết;
c) Vốn chủ sở hữu của công ty niêm yết giảm xuống dưới vốn điều lệ;
d) Tổ chức niêm yết có lỗ lũy kế đến cuối năm (căn cứ báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán)
Trang 92 Cổ phiếu của các công ty niêm yết hình thành sau khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, sẽ được xét lại theo các điều kiện quy định tại Điều 9 Thông tư này
Điều 14 Lựa chọn và công bố chứng khoán được phép giao dịch mua ký quỹ
1 Sở giao dịch có trách nhiệm lựa chọn, lập danh sách chứng khoán được phép giao dịch mua ký quỹ để công bố cho các công ty chứng khoán theo từng thời
kỳ và báo cáo UBCK;
2 Dựa trên danh sách công bố của Sở giao dịch, công ty chứng khoán được quyền lựa chọn và công bố công khai danh sách chứng khoán được phép giao dịch mua ký quỹ tại công ty mình
Chương V CHO VAY GIAO DỊCH MUA KÝ QUỸ Điều 15 Đối tượng được công ty chứng khoán cho vay tiền giao dịch mua
ký quỹ
1 Công ty chứng khoán chỉ được cho vay tiền giao dịch mua ký quỹ đối với khách hàng đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Các tổ chức có đủ năng lực pháp luật và năng lực tài chính, không thuộc đối tượng đang trong quá trình tái tổ chức, đang làm thủ tục giải thể hoặc phá sản Các
cá nhân có năng lực hành vi đầy đủ, không thuộc đối tượng đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự
b) Là khách hàng đã có thời gian mở tài khoản giao dịch thông thường tại công ty chứng khoán không dưới 3 tháng; có tổng giá trị giao dịch chứng khoán tối thiểu trong vòng một (01) năm trước thời điểm vay giao dịch mua ký quỹ không thấp hơn 50% tổng giá trị các khoản vay công ty chứng khoán
c) Các điều kiện khác mà công ty chứng khoán thấy cần thiết
2 Công ty chứng khoán không được cho các đối tượng nêu dưới đây vay tiền giao dịch mua ký quỹ:
a) Nhân viên của chính công ty;
b) Thành viên ban giám đốc; thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát và kế toán trưởng của chính công ty;
Trang 10c) Cá nhân là chủ sở hữu từ 5% trở lên vốn điều lệ công ty chứng khoán; d) Cổ đông nắm giữ từ 10% trở lên vốn điều lệ của công ty mẹ, công ty con, công ty kiểm soát công ty chứng khoán;
e) Người có liên quan của những đối tượng nêu trên
3 Công ty chứng khoán không được mở tài khoản và thực hiện giao dịch mua
ký quỹ cho khách hàng là Quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán
Điều 16 Hạn mức cho vay giao dịch mua chứng khoán ký quỹ
1 Công ty chứng khoán không được cho khách hàng vay giao dịch mua ký quỹ vượt quá 5% tổng số cổ phiếu lưu hành cùng loại của một tổ chức niêm yết;
2 Tổng mức cho vay giao dịch mua ký quỹ của công ty chứng khoán đối với một khách hàng không được vượt quá 1% vốn chủ sở hữu của công ty chứng khoán;
3 Tổng dư nợ cho vay giao dịch mua ký quỹ đối với một loại chứng khoán không được vượt quá 10% vốn chủ sở hữu của công ty chứng khoán;
4 Tổng dư nợ cho vay giao dịch mua ký quỹ của một công ty chứng khoán không được vượt quá 100% vốn chủ sở hữu của công ty;
5 Vốn chủ sở hữu của công ty chứng khoán nêu tại các khoản 2, 3, 4 Điều này được xác định theo báo cáo tài chính kiểm toán gần nhất nhưng không quá 6 tháng của công ty chứng khoán
Điều 17 Hạn chế giá giao dịch mua ký quỹ
Lệnh giao dịch mua ký quỹ có giá đặt mua không được cao hơn giá tham chiếu trên thị trường tại thời điểm đặt lệnh
Điều 18 Thời hạn cho vay giao dịch mua ký quỹ
1 Thời hạn các khoản cho vay giao dịch mua ký quỹ do công ty chứng khoán
và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng nhưng không dưới ba (03) ngày và không quá sáu (06) tháng tính từ ngày hợp đồng giao dịch mua ký quỹ có hiệu lực;
2 Tùy thuộc vào mức độ tín nhiệm của khách hàng, công ty chứng khoán có thể tiếp tục gia hạn cho vay, nhưng không quá một kỳ sáu (06) tháng tiếp theo
Điều 19 Lãi suất cho vay và phí