1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dự Thảo Thông Tư Hướng Dẫn Quy Hoạch Thlvs-7-2-2020 (1).Doc

32 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thông Tư Quy Định Kỹ Thuật Quy Hoạch Tổng Hợp Lưu Vực Sông Liên Tỉnh, Nguồn Nước Liên Tỉnh
Trường học Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường
Chuyên ngành Quy hoạch Tài nguyên Nước
Thể loại Thông tư
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 366,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Số / /TT BTNMT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng Năm 2020 THÔNG TƯ Quy định kỹ thuật quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉ[.]

Trang 1

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ xung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;

Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý tài nguyên nước, Tổng Giám đốc Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định kỹ thuật quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh.

Phần I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1 Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định nội dung kỹ thuật, sản phẩm của nhiệm vụ lập quyhoạch, lập quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh

Điều 2 Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liênquan đến lập nhiệm vụ lập quy hoạch tổng hợp lưu vực sông, lập quy hoạch tổng

Dự thảo

07/02/2020

Trang 2

Điều 3 Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1 Xác định chức năng nguồn nước là việc xác định mục đích sử dụng nước đối

với từng đoạn sông, từng tầng chứa nước hay cả nguồn nước trong kỳ quy hoạch

2 Lượng nước có thể phân bổ là lượng nước được dùng để phân bổ cho các

đối tượng sử dụng nước

3 Điểm phân bổ là vị trí trên nguồn nước mà tại đó lượng nước được xác

định và kiểm soát trong quá trình phân bổ cho các đối tượng sử dụng nước

4 Công trình phát triển tài nguyên nước là công trình gia tăng lượng nước

có thể sử dụng

5 Miền cấp nước dưới đất là phần diện tích bề mặt của tầng chứa nước

được nước mưa, nước mặt cung cấp trực tiếp

Điều 4 Mối quan hệ giữa các loại quy hoạch về tài nguyên nước

1 Quy hoạch tài nguyên nước là cơ sở để lập quy hoạch tổng hợp lưu vựcsông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh và quy hoạch bảo vệ, khai thác, sử dụngnguồn nước liên quốc gia

2 Quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh phảiphù hợp với quy hoạch tài nguyên nước Trường hợp quy hoạch lưu vực sông liêntỉnh, nguồn nước liên tỉnh có mâu thuẫn với quy hoạch tài nguyên nước thì phảiđiều chỉnh và thực hiện theo quy hoạch tài nguyên nước

Điều 5 Yêu cầu về tài liệu phục vụ lập quy hoạch

1 Thông tin, tài liệu phục vụ cho việc lập nhiệm vụ lập quy hoạch bao gồmcác loại chính như sau:

a) Bản đồ nền địa hình;

b) Thông tin, tài liệu địa lý tự nhiên, dân sinh kinh tế - xã hội;

c) Thông tin, tài liệu về Khí tượng, thủy văn, hải văn;

d) Thông tin, tài liệu về biến đổi khí hậu;

đ) Thông tin, tài liệu về tài nguyên nước;

e) Thông tin, tài liệu về khai thác, sử dụng nước của các ngành, địa phương

và thượng nguồn các sông liên quốc gia;

g) Thông tin, tài liệu về xả nước thải vào nguồn nước, các nguồn có nguy

cơ gây ô nhiễm nguồn nước;

h) Thông tin, tài liệu về sạt lở lòng, bờ bãi sông; sụt lún đất, xâm nhập mặncác tầng chứa nước;

i) Thông tin, tài liệu về các quy hoạch có liên quan

2 Thông tin, tài liệu, dữ liệu phục vụ lập quy hoạch bao gồm các loại chínhnhư sau:

a) Bản đồ và dữ liệu nền địa hình;

b) Thông tin, dữ liệu địa lý tự nhiên, dân sinh kinh tế - xã hội;

Trang 3

c) Tài liệu, dữ liệu về Khí tượng, thủy văn, hải văn;

d) Tài liệu, dữ liệu về biến đổi khí hậu;

đ) Tài liệu, dữ liệu về tài nguyên nước;

e) Tài liệu, dữ liệu về hiện trạng khai thác sử dụng nước của các ngành, địaphương và thượng nguồn các sông liên quốc gia;

g) Tài liệu, dữ liệu về xả nước thải vào nguồn nước, các nguồn có nguy cơgây ô nhiễm nguồn nước;

h) Tài liệu, dữ liệu về nhu cầu khai thác, sử dụng nước của các ngành vàđịa phương;

i) Tài liệu, dữ liệu về hiện trạng sạt lở lòng, bờ bãi sông; sụt lún đất, xâmnhập mặn các tầng chứa nước;

k) Tài liệu, dữ liệu về hiện trạng sử dụng đất, thảm phủ thực vật, thổ nhưỡng;l) Tài liệu, dữ liệu viễn thám liên quan đến nguồn nước;

m) Các quy hoạch có liên quan

3 Thông tin, tài liệu, dữ liệu phục vụ lập quy hoạch phải có nguồn gốc rõràng, do cơ quan có thẩm quyền công bố, cung cấp

4 Mức độ chi tiết của thông tin, tài liệu, dữ liệu được quy định tại Phụ lục

01 Thông tư này

Điều 6 Nguyên tắc quy hoạch

1 Phân bổ nguồn nước:

a) Phân bổ nguồn nước phải gắn liền với quy hoạch tổng thể quốc gia, quyhoạch vùng, quy hoạch tỉnh, có xét đến quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyênngành của các ngành có khai thác, sử dụng nước và các thỏa thuận liên vùng, liênquốc gia (nếu có);

b) Dòng chảy tối thiểu phải được bảo đảm trước khi xác định lượng nước

Trang 4

a) Bảo vệ tài nguyên nước phải lấy phòng ngừa là chính; phải bảo vệ đượcnguồn sinh thủy, chất lượng nước, hệ sinh thái thủy sinh, góp phần bảo tồn giá trịvăn hóa, cảnh quan thiên nhiên;

b) Bảo vệ tài nguyên nước phải gắn kết với phân bổ nguồn nước; phòng,chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra; có chú ý đến các quy hoạchcủa các ngành khai thác, sử dụng nước;

c) Các giải pháp phòng ngừa suy thoái, cạn kiệt nguồn nước phải có tínhlinh hoạt để chủ động ứng phó các sự cố ô nhiễm nguồn nước không lường trước

do phát triển kinh tế - xã hội trung hạn và dài hạn;

d) Bảo vệ nguồn nước phải đảm bảo được các chức năng, mục đích sửdụng nước của từng nguồn nước

3 Phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra:

a) Phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra phải lấy phòng ngừa

là chính; phải gắn kết với bảo vệ tài nguyên nước, các hoạt động khai thác, sửdụng nước có chú ý đến quy hoạch của các ngành liên quan;

b) Phòng, chống sạt lở lòng, bờ, bãi sông; sụt, lún đất và xâm nhập mặn cáctầng chứa nước do khai thác nước phải cụ thể đến từng nguồn nước, từng khu vực;

c) Phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra phải mang tínhchủ động, ứng phó kịp thời, khắc phục có hiệu quả các tác hại do nước gây ra;

d) Các giải pháp phòng, chống phải có tính linh hoạt để chủ động ứng phócác tình huống không lường trước do tác động của phát triển kinh tế - xã hội trunghạn và dài hạn;

đ) Các giải pháp khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra phải phù hợpvới trình độ kỹ thuật, nguồn lực kinh tế trong kỳ quy hoạch

Phần II NHIỆM VỤ LẬP QUY HOẠCH Điều 7 Đánh giá tổng quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và tài nguyên nước

1 Tổng quát đặc điểm tự nhiên:

a) Vị trí địa lý: Vị trí, địa giới hành chính, diện tích tự nhiên, tọa độ giới hạn;b) Đặc điểm địa hình: Độ cao, độ dốc, hướng dốc, diện tích phân bố cácloại địa hình;

c) Đặc điểm khí hậu, khí tượng: Nhiệt độ, nắng, gió, mưa, độ ẩm, bốc hơi

2 Tổng quát đặc điểm kinh tế-xã hội:

a) Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội: Các đơn vị hành chính tỉnh, huyện;tổng dân số, mật độ dân số, tốc độ phát triển dân số; các ngành kinh tế có khaithác, sử dụng nước và tỷ trọng đóng góp cho GRDP;

b) Định hướng phát triển kinh tế - xã hội các ngành có khai thác, sử dụng nước

3 Đánh giá tổng quát tài nguyên nước mặt:

Trang 5

a) Đánh giá tổng lượng nước trung bình năm, mùa, tháng của tiểu lưu vực,vùng và lưu vực;

b) Đánh giá chất lượng nước các sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh tạicác trạm quan trắc

4 Đánh giá tổng quát tài nguyên nước dưới đất:

a) Đánh giá trữ lượng tiềm năng và trữ lượng có thể khai thác;

b) Đánh giá chất lượng nước các tầng chứa nước tại vị trí quan trắc

Điều 8 Đánh giá tổng quát về khai thác, sử dụng nước, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra

1 Đánh giá tổng quát về khai thác, sử dụng tài nguyên nước:

a) Các mục đích khai thác, sử dụng nước mặt và loại hình công trình khaithác, sử dụng nước chính;

b) Các mục đích khai thác, sử dụng nước dưới đất và loại hình công trìnhkhai thác, sử dụng chính;

c) Tình hình quản lý khai thác, sử dụng tài nguyên nước

2 Đánh giá tổng quát về bảo vệ tài nguyên nước:

a) Các loại hình, phương thức xả thải vào nguồn nước;

b) Tình hình suy thoái, ô nhiễm nguồn nước;

c) Các biện pháp, chính sách bảo vệ tài nguyên nước;

d) Tình hình quản lý chất lượng nước và bảo vệ tài nguyên nước

3 Đánh giá tổng quát về phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại donước gây ra:

a) Các khu vực sạt, lở bờ sông, kênh; các khu vực sụt, lún đất; các khu vựcxâm nhập mặn do thăm dò, khai thác nước dưới đất gây ra;

b) Các khu vực thường xuyên chịu tác hại do nước gây ra;

c) Đánh giá các biện pháp công trình, phi công trình phòng, chống và khắcphục hậu quả tác hại do nước gây ra

d) Tình hình quản lý về phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại donước gây ra

Điều 9 Xác định sơ bộ chức năng của nguồn nước

1 Đánh giá sơ bộ các mục đích khai thác, sử dụng nước chủ yếu đối vớitừng nguồn nước:

a) Duy trì dòng chảy;

b) Cung cấp cho các mục đích sử dụng nước chủ yếu: sinh hoạt, nôngnghiệp, công nghiệp, giao thông thủy, phát điện;

c) Điều tiết nguồn nước, bảo tồn, duy trì cảnh quan sinh thái;

d) Các thỏa thuận liên quốc gia, liên vùng và các tổ chức liên quan đến việc

Trang 6

2 Xác định sơ bộ chức năng chủ yếu của nguồn nước dựa trên các nội dungtại Khoản 1 Điều này.

Điều 10 Xác định sơ bộ nhu cầu sử dụng nước

1 Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước của các đối tượng khai thác, sử dụngnước hiện có trên cơ sở các quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch có tínhchất kỹ thuật chuyên ngành đã được phê duyệt phù hợp với kỳ quy hoạch

2 Ước tính nhu cầu sử dụng nước của các đối tượng khai thác, sử dụng nướcchủ yếu dựa trên các định mức, tiêu chuẩn, quy chuẩn sử dụng nước hiện hành và địnhhướng phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương trong vùng quy hoạch

Điều 11 Xác định các vấn đề cần giải quyết trong khai thác, sử dụng nước, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra

1 Xác định các vấn đề cần giải quyết trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước:a) Phụ thuộc nguồn nước bên ngoài và phát triển phía thượng lưu;

b) Mâu thuẫn trong khai thác, sử dụng nước giữa các địa phương; giữa cácngành; giữa địa phương với các ngành;

c) Tình hình thiếu nước, khan hiếm nước, các đối tượng sử dụng nước bịtác động;

d) Thời gian, khu vực thường xuyên xảy ra thiếu nước

2 Xác định các vấn đề cần giải quyết trong bảo vệ tài nguyên nước:

a) Các vùng sinh thủy, miền cấp bị suy thoái ảnh hưởng đến nguồn nước;b) Các đoạn sông có lòng, bờ, bãi bị biến đổi;

c) Các nguồn nước có chất lượng nước chưa đáp ứng các mục đích sử dụng;d) Các nguồn nước cần bảo tồn và duy trì các hệ sinh thái thủy sinh quan trọng;đ) Các nguồn nước bị suy thoái tác động đến các khu vực có di tích lịch

sử văn hóa, danh lam thắng cảnh, hoạt động văn hóa, thể thao, tín ngưỡng

3 Xác định các vấn đề cần giải quyết trong phòng, chống và khắc phục hậuquả tác hại do nước gây ra:

a) Các khu vực bị sạt, lở bờ, bãi sông do xây dựng công trình thủy, khaithác cát, sỏi và các khoáng sản khác trên sông; các hoạt động giao thông thủy;

b) Các khu vực bị sụt, lún đất do các hoạt động khoan, khai thácnước dưới đất;

c) Các nguồn nước bị xâm nhập mặn do vận hành các công trình ngăn mặn,công trình điều tiết dòng chảy; thăm dò, khai thác nước dưới đất; khai thácnước lợ, nước mặn

Trang 7

Điều 12 Xác định đối tượng, phạm vi và vùng quy hoạch

1 Xác định đối tượng lập quy hoạch

a) Đối với nguồn nước mặt phải xác định được các sông, suối, kênh rạch,

ao, hồ, đầm phá và các công trình điều tiết, khai thác, sử dụng nước, phát triển tàinguyên nước mặt thuộc đối tượng lập quy hoạch;

b) Đối với nguồn nước dưới đất phải xác định được các tầng chứa nướcchính và các công trình khai thác, sử dụng nước thuộc đối tượng lập quy hoạch

2 Xác định phạm vi lập quy hoạch và phân vùng quy hoạch

a) Phạm vi lập quy hoạch phải xác định được ranh giới lưu vực, diện tích,đơn vị hành chính trong lưu vực;

b) Phân vùng quy hoạch phải xác định được ranh giới, diện tích, đơn vịhành chính của các tiểu lưu vực, vùng thuộc lưu vực sông

Điều 13 Xác định nội dung lập quy hoạch và đánh giá môi trường chiến lược

1 Xác định nội dụng lập quy hoạch:

a) Nội dung quy hoạch được xác định trên cơ sở các vấn đề về tài nguyênnước cần giải quyết trong kỳ quy hoạch và nguồn lực thực hiện;

b) Xác định các nội dung để giải quyết các vấn đề về phân bổ nguồn nước,bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra

2 Xác định nội dung đánh giá môi trường chiến lược

Điều 14 Xác định giải pháp, kinh phí, kế hoạch và tiến độ lập quy hoạch

1 Giải pháp, kinh phí lập quy hoạch:

a) Xác định giải pháp về công nghệ, kỹ thuật phù hợp với yêu cầu lập quy hoạch;b) Xác định nhiệm vụ và cơ chế phối hợp giữa các ngành, các địa phương

và các bên liên quan trong việc lập quy hoạch;

c) Xác định kinh phí tương ứng với từng nội dung, hạng mục công việc

2 Xây dựng kế hoạch và tiến độ lập quy hoạch

Điều 15 Sản phẩm nhiệm vụ lập quy hoạch

1 Báo cáo thuyết minh nhiệm vụ lập quy hoạch: Bố cục báo cáo quy địnhtại Phụ lục 02 Thông tư này;

2 Bản đồ nhiệm vụ lập quy hoạch: Bản đồ số và bản đồ in tỷ lệ 1:50.000 1:200.000

-Phần III LẬP QUY HOẠCH

Chương 1 PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG LƯU VỰC SÔNG

Điều 16 Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

Trang 8

a) Vị trí địa lý, phạm vi hành chính, giới hạn, diện tích tự nhiên của lưu vực;b) Đặc điểm địa hình toàn lưu vực và của từng vùng về độ cao, độ dốc,hướng dốc và diện tích phân bố từng dạng địa hình;

c) Đặc điểm khí tượng, khí hậu;

d) Đặc điểm hệ thống sông ngòi, ao, hồ, đầm phá;

đ) Đặc điểm địa chất, địa chất thủy văn;

e) Đặc điểm về đất đai thổ nhưỡng;

f) Đặc điểm tài nguyên khoáng sản

2 Đánh giá nguồn lực xã hội

a) Tổ chức quản lý hành chính

b) Dân cư và lao động

3 Đánh giá về quá trình phát triển kinh tế - xã hội

4 Đánh giá quá trình phát triển của các ngành kinh tế chính có liên quan mậtthiết tới nguồn nước: Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, thủy điện, giaothông thủy, khai thác khoáng sản, xây dựng và đô thị và du lịch, dịch vụ

Điều 17 Đánh giá hiện trạng tài nguyên nước

1 Đánh giá tổng lượng tài nguyên nước

Tổng lượng tài nguyên nước bao gồm tổng lượng tài nguyên nước mặt,tổng lượng tài nguyên nước dưới đất và lượng nước chuyển đến lưu vực, đượcxác định cụ thể như sau:

a) Tổng lượng tài nguyên nước mặt được xác định trên cơ sở dòng chảytrung bình tháng, mùa, năm trên lưu vực theo các mức bảo đảm khác nhau;

b) Tổng lượng tài nguyên nước dưới đất được xác định trên cơ sở tàinguyên dự báo nước dưới đất, lượng tích chứa, lượng bổ cập cho nước dưới đất,trữ lượng cuốn theo;

c) Lượng nước chuyển đến lưu vực được xác định trên cơ sở lượng dòngchảy trung bình tháng, mùa, năm chuyển đến lưu vực

2 Đánh giá hiện trạng chất lượng nước

a) Đánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt

- Đánh giá chất lượng nước theo mục đích sử dụng nước;

- Xác định các chỉ tiêu chất lượng nước chưa đáp ứng mục đích sử dụng;

- Xác định nguyên nhân chủ yếu làm các chỉ tiêu chất lượng nước chưa đápứng mục đích sử dụng

b) Đánh giá hiện trạng chất lượng nước dưới đất

- Đánh giá chất lượng nước theo mục đích sử dụng nước;

- Xác định các chỉ tiêu chất lượng nước của các tầng chứa nước chưa đápứng mục đích sử dụng;

- Xác định nguyên nhân chủ yếu làm các chỉ tiêu chất lượng nước chưa đápứng mục đích sử dụng

Trang 9

Điều 18 Đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, bảo vệ tài nguyên nước và phòng, chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra

1 Đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước

a) Hiện trạng khai thác, sử dụng nước theo tháng, năm gồm:

- Tổng lượng nước khai thác, sử dụng của từng nguồn nước;

- Tỷ lệ giữa lượng nước khai thác, sử dụng thực tế so với lượng nước có thể

sử dụng của từng nguồn nước;

- Lượng nước khai thác, sử dụng của đối tượng sử dụng trên toàn vùng quy hoạch.b) Đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu sử dụng nước hiện tại cho các mụcđích sử dụng nước theo từng nguồn nước

c) Đánh giá hiệu quả sử dụng nước theo các mục đích sử dụng nước

2 Đánh giá hiện trạng bảo vệ tài nguyên nước

a) Đánh giá hiện trạng bảo vệ tài nguyên nước mặt;

b) Đánh giá hiện trạng bảo vệ tài nguyên nước dưới đất

3 Đánh giá hiện trạng phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nướcgây ra

a) Hiện trạng phòng, chống sạt, lở bờ sông;

b) Hiện trạng phòng, chống sụt lún đất do thăm dò, khai thác nước dưới đất;c) Hiện trạng phòng, chống xâm nhập mặn do thăm dò, khai thác nước dướiđất

Chương 2 PHÂN TÍCH, DỰ BÁO XU THẾ BIẾN ĐỘNG TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ

NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC

Điều 19 Xây dựng kịch bản phát triển lưu vực sông

1 Những yếu tố chi phối chính của các kịch bản:

a) Các yếu tố kinh tế và dân số; mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội củatỉnh, vùng… những tác động do biến động về phát triển của các ngành kinh tế cókhai thác, sử dụng nước;

b) Các thông số về khí hậu, thủy văn có xét đến kịch bản biến đổi khí hậu,nước biển dâng;

c) Các yếu tố công nghệ, quản lý và cơ sở hạ tầng;

d) Các yếu tố về cơ chế, chính sách

2 Các kịch bản chủ yếu được xem xét:

Trang 10

a) Kịch bản diễn biến bình thường;

b) Kịch bản về nguồn nước và sử dụng nước bền vững;

c) Kịch bản khủng hoảng về nguồn nước và sử dụng nước

Điều 20: Dự báo xu thế biến động nguồn nước

1 Dự báo xu thế biến động nguồn nước mặt

a) Dự báo biến động nguồn nước do biến đổi khí hậu trong kỳ quy hoạch:

- Đánh giá biến động về lượng mưa theo từng mùa, tháng theo kịch bảnbiến đổi khí hậu cho từng lưu vực/nguồn nước lập quy hoạch;

- Đánh giá diễn biến về dòng chảy tại điểm kiểm soát trên từng nguồn nước.b) Dự báo biến động tài nguyên nước do các công trình chuyển nước trong lưuvực và ngoài phạm vi quy hoạch có tác động đến nguồn nước trong kỳ quy hoạch:

- Xác định phạm vi, thời gian và nguồn nước chịu tác động của các côngtrình chuyển nước trong kỳ quy hoạch;

- Xác định, dự báo biến động về dòng chảy đối với các nguồn nước chịu tácđộng của các công trình chuyển nước

c) Dự báo biến động nguồn nước do các công trình phát triển tài nguyênnước được xây dựng trong kỳ quy hoạch

- Xác định các công trình phát triển tài nguyên nước dự kiến xây dựng,trong kỳ quy hoạch theo từng nguồn nước;

- Đánh giá, dự báo biến động về lưu lượng, mực nước tại các điểm kiểmsoát khi các công trình phát triển tài nguyên nước được xây dựng

d) Đánh giá dự báo biến động khai thác, sử dụng nước ở thượng lưu đối vớicác nguồn nước liên quốc gia (nếu có)

2 Dự báo xu thế biến động mực nước, chất lượng của các tầng chứa nướca) Dự báo biến động nguồn nước do biến đổi nguồn cấp nước dưới đất từdòng chảy mặt

b) Dự báo biến động nguồn nước do các công trình khai thác trong kỳ quy hoạch

- Xác định lượng nước đang khai thác đối với từng tầng chứa nước;

- Đánh giá, dự báo biến động về lưu lượng, mực nước tại tầng chứa nướcđnag được khai thác

Điều 21 Dự báo nhu cầu sử dụng nước

Dự báo nhu cầu sử dụng nước cho các đối tượng sử dụng nước theo tháng,mùa năm như sau:

1 Rà soát, đánh giá, tổng hợp nhu cầu sử dụng nước trên cơ sở quy hoạchvùng, tỉnh đã được phê duyệt phù hợp với kỳ quy hoạch

2 Trường hợp chưa có quy hoạch các ngành có sử dụng nước, dự báo nhucầu sử dụng nước trong kỳ quy hoạch dựa trên các định mức, tiêu chuẩn, quychuẩn sử dụng nước hiện hành và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của cácđịa phương trong vùng quy hoạch

Trang 11

Điều 22 Phân vùng chức năng nguồn nước

Căn cứ chức năng nguồn nước đã xác định sơ bộ trong nhiệm vụ lập quyhoạch; định hướng khai thác, sử dụng nước trong kỳ quy hoạch, phân vùng chứcnăng cho từng nguồn nước

Điều 23 Xác định lượng nước có thể sử dụng

Lượng nước có thể sử dụng bao gồm tổng lượng nước mặt có thể sử dụng

và lượng nước dưới đất có thể khai thác ổn định, được xác định cụ thể như sau:

1 Lượng nước mặt có thể sử dụng được xác định trên cơ sở tổng lượng tàinguyên nước mặt trừ đi lượng nước chuyển ra khỏi lưu vực và lượng nước khôngthể trữ được

2 Lượng nước dưới đất có thể khai thác ổn định được xác định trên cơ sởlượng nước có thể khai thác từ các tầng chứa nước mà không làm suy thoái, cạnkiệt nguồn nước và biến đổi môi trường vượt mức cho phép

3 Xác định lượng nước có thể sử dụng được tính toán theo các tháng, năm,mùa mưa, mùa khô theo các mức bảo đảm khác nhau

Điều 24 Xác định lượng nước có thể phân bổ

Lượng nước có thể phân bổ được xác định dựa trên lượng nước có thể sửdụng trừ đi lượng nước bảo đảm dòng chảy tổi thiểu, lượng nước bảo đảm chocác nhu cầu thiết yếu, được tính toán theo tháng, mùa, năm; có tính đến lượngnước bổ sung từ các công trình khai thác, sử dụng, công trình điều tiết và pháttriển nguồn nước xây dựng trong kỳ quy hoạch

1 Lượng nước bảo đảm dòng chảy tối thiểu: Lượng nước bảo đảm dòngchảy tối thiểu được xác định theo quy định hiện hành

2 Xác định nguồn nước dự phòng để cấp nước sinh hoạt

a) Xác định nguồn cấp nước sinh hoạt có nguy cơ xảy ra sự cố ô nhiễm ởkhu vực có tầm quan trọng đặc biệt về kinh tế - xã hội;

b) Xác định nguồn nước và khu vực có khả năng đáp ứng cho sinh hoạt khinguồn nước cấp bị sự cố ô nhiễm

3 Xác định lượng nước bảo đảm cho các nhu cầu thiết yếu

a) Lượng nước dành cho các mục tiêu chiến lược phát triển quốc gia, chiếnlược phát triển vùng;

b) Lượng nước quy định trong các thỏa thuận liên tỉnh, liên quốc gia

Chương 3 XÂY DỰNG NỘI DUNG QUY HOẠCH

Mục 1 PHÂN BỔ NGUỒN NƯỚC

Trang 12

Điều 25 Thứ tự ưu tiên phân bổ nguồn nước

Thứ tự ưu tiên phân bổ nguồn nước được xác định theo vùng và mục đích

sử dụng nước Căn cứ vào đặc điểm lưu vực, quy mô vùng quy hoạch, thứ tự ưutiên được xác định theo các tiêu chí sau:

1 Ưu tiên phân bổ theo vùng:

a) Dựa trên thỏa thuận sử dụng nước giữa các vùng;

b) Căn cứ vào quyết định của các cơ quan có thẩm quyền ban hành

2 Luận chứng thứ tự ưu tiên phân bổ theo các mục đích sử dụng nước chủyếu sau:

a) Sinh hoạt;

b) Sản xuất nông nghiệp;

c) Nuôi trồng thủy sản;

d) Sản xuất điện;

đ) Sản xuất công nghiệp;

e) Giao thông thủy;

g) Bảo tồn giá trị văn hóa, lịch sử, cải tạo môi trường;

h) Khai thác chế biến khoáng sản

Điều 26 Xác định lượng nước phân bổ cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước

1 Xác định tỷ lệ phân bổ tài nguyên nước cho các đối tượng khai thác, sửdụng nước

2 Phân bổ lượng nước cho từng đối tượng khai thác, sử dụng nước theotháng, năm, mùa

Điều 27 Xác định lượng nước phân bổ cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước trong trường hợp hạn hán, thiếu nước nghiêm trọng

1 Xác định tỷ lệ phân bổ tài nguyên nước cho các đối tượng khai thác, sửdụng nước trong trường hợp hạn hán, thiếu nước nghiêm trọng

2 Lượng nước phân bổ cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước trongtrường hợp hạn hán, thiếu nước nghiêm trọng theo trình tự như sau:

a) Xác định khu vực, thời điểm xảy ra hạn hán, thiếu nước;

b) Xác định các đối tượng sử dụng nước bị ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng;c) Xác định lượng nước tối thiểu cho ăn uống, sinh hoạt;

d) Xác định lượng nước tối thiểu cần phải dành cho các đối tượng sử dụngnước còn lại

Điều 28 Xác định các công trình điều tiết, khai thác, sử dụng, phát triển tài nguyên nước

Trong trường hợp cần thiết, xác định công trình điều tiết, khai thác, sửdụng, phát triển tài nguyên nước theo các nội dung:

1 Lượng nước còn thiếu của các tiểu vùng

Trang 13

2 Thời điểm xảy ra thiếu nước.

3 Loại hình, nhiệm vụ, vị trí của công trình điều tiết, khai thác, sử dụng,phát triển tài nguyên nước

Điều 29 Xác định nhu cầu chuyển nước

Trường hợp lưu vực hoặc tiểu lưu vực có lượng nước phân bổ không đủđáp ứng nhu cầu sử dụng và không có khả năng xây dựng bổ sung các công trìnhphát triển nguồn nước trong kỳ quy hoạch, nhu cầu chuyển nước đến được xácđịnh như sau:

1 Nhu cầu chuyển nước giữa các tiểu lưu vực trong lưu vực sông:

a) Xác định các tiểu lưu vực sông khan hiếm nguồn nước có nhu cầuchuyển nước trong kỳ quy hoạch;

b) Xác định các tiểu lưu vực sông có khả năng chuyển nước cho các tiểulưu vực sông khan hiếm nước lân cận;

c) Xác định nguồn nước, vị trí chuyển nước và lượng nước có thể chuyển

2 Xác định nhu cầu chuyển liên lưu vực

Rà soát sự phù hợp của việc chuyển nước liên lưu vực có liên quan đếnvùng quy hoạch đã được xác định trong quy hoạch tài nguyên nước quốc gia, kiếnnghị các điều chỉnh (nếu có)

Mục 2 BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC Điều 30 Bảo vệ rừng, thảm thực vật

Bảo vệ rừng đầu nguồn, thảm thực vật có vai trò quan trọng với nguồn nước:

1 Xác định các khu vực rừng đầu nguồn, thảm thực vật có tầm quan trọng

bị suy thoái ảnh hưởng đến nguồn nước

2 Đề xuất giải pháp bảo vệ, phòng, chống suy thoái rừng đầu nguồn, thảmthực vật

Điều 31 Bảo vệ hồ, đầm phá, vùng đất ngập nước

1 Xác định các hồ, đầm, phá, vùng đất ngập nước có chức năng điều hòanguồn nước; có giá trị cao về đa dạng sinh học, bảo tồn văn hóa; có tầm quantrọng với hoạt động phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường trong vùngquy hoạch bị suy thoái, lấn chiếm, san lấp

2 Đề xuất giải pháp bảo vệ, phục hồi, cải tạo các hồ, đầm, phá đã bị suythoái, lấn chiếm, san lấp

Điều 32 Bảo vệ miền cấp nước dưới đất

1 Xác định các khu vực, tầng chứa nước cần bảo vệ miền cấp và vị trí,phạm vi miền cấp cần bảo vệ trong vùng quy hoạch

Trang 14

3 Đề xuất các giải pháp bảo vệ, phục hồi, cải tạo miền cấp nước dưới đất.

Điều 33 Bảo vệ không gian và sự lưu thông của dòng chảy

1 Bảo vệ không gian và sự lưu thông dòng chảy mặt:

a) Xác định các hoạt động khai thác, sử dụng nước, khoáng sản, xây dựng côngtrình tác động xấu đến hình thái, cảnh quan và cản trở sự lưu thông của dòng chảy;

b) Đánh giá việc lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước theo quy địnhhiện hành;

c) Đánh giá tác động của các hoạt động làm ảnh hưởng đến không gian và

sự lưu thông của dòng chảy;

d) Đề xuất giải pháp bảo vệ và phục hồi không gian và bảo đảm sự lưuthông dòng chảy

2 Bảo vệ không gian và sự lưu thông dòng ngầm:

a) Xác định các hoạt động khoan, thăm dò, khai thác nước dưới đất và việcxây dựng các công trình ngầm làm giảm không gian tầng chứa nước và cản trởdòng thấm;

b) Đánh giá tác động của các hoạt động làm ảnh hưởng đến không gian và

sự lưu thông của dòng ngầm;

c) Đề xuất các giải pháp bảo vệ không gian ngầm, sự lưu thông dòng chảyngầm của các tầng chứa nước

Điều 34 Phòng ngừa suy thoái, cạn kiệt và phục hồi nguồn nước mặt

1 Đánh giá sự suy giảm mực nước, lưu lượng nước hàng năm so với trungbình nhiều năm tại vị trí quan trắc

2 Xác định nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt và có nguy cơ suy thoái trongvùng quy hoạch

3 Đề xuất giải pháp điều chỉnh cơ cấu sử dụng nước hợp lý, tiết kiệm, hiệuquả và tái sử dụng nguồn nước

Điều 35 Phòng ngừa suy thoái, cạn kiệt và phục hồi nguồn nước dưới đất

1 Đánh giá mức độ hạ thấp mực nước dưới đất trong vùng quy hoạch

2 Xác định mực nước hạ thấp cho phép của các tầng chứa nước trong vùngquy hoạch

3 Xác định khu vực có mực nước dưới mức cho phép hoặc có nguy cơ bị

hạ thấp quá mức cho phép

4 Đề xuất giải pháp hạn chế khai thác nước dưới đất và bổ sung nhân tạo,tăng lượng bổ cập cho tầng chứa nước bị suy thoái, cạn kiệt

Điều 36 Bảo vệ chất lượng nước mặt

1 Đánh giá chất lượng nước theo mục đích sử dụng nước hiện tại và xu thếdiễn biến chất lượng nước trong kỳ quy hoạch

2 Xác định các chỉ tiêu chất lượng nước chưa đáp ứng

Trang 15

3 Khoanh vùng phạm vi nguồn nước có chất lượng nước chưa đáp ứnghoặc có khả năng không đáp ứng chức năng của nguồn nước.

4 Xác định nguyên nhân chủ yếu làm các chỉ tiêu chất lượng nước chưađáp ứng chức năng của nguồn nước

5 Đề xuất các công trình, biện pháp phi công trình bảo vệ chất lượng nước

và phục hồi nguồn nước chưa đáp ứng chức năng nguồn nước

Điều 37 Bảo vệ chất lượng nước các tầng chứa nước

1 Đánh giá chất lượng nước theo mục đích sử dụng nước hiện tại và xu thếdiễn biến chất lượng nước trong kỳ quy hoạch

2 Xác định các chỉ tiêu chất lượng nước của các tầng chứa nước chưa đápứng chức năng nguồn nước

3 Khoanh vùng phạm vi tầng chứa nước có chất lượng nước chưa đáp ứngchức năng của nguồn nước

4 Đề xuất các công trình, biện pháp phi công trình bảo vệ chất lượng nướccác tầng chứa nước

Điều 38 Xác định các nguồn nước cần bảo tồn

1 Xác định các nguồn nước có liên quan đến các hoạt động:

a) Tôn giáo, tín ngưỡng đã được cộng đồng dân cư coi là nguồn nước linhthiêng hoặc là nơi tổ chức các lễ hội liên quan đến tôn giáo, tín ngưỡng;

b) Bảo tồn văn hóa, gắn liền với danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử - văn hóatruyền thống địa phương, di sản quốc gia và thể thao, giải trí đã được quy hoạch

2 Xác định các nguồn nước có giá trị cao về đa dạng sinh học, gắn liền vớimôi trường sống thường xuyên hoặc theo mùa của các loài động vật, thực vậtthuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ

3 Xác định các nguồn nước dành cho mục đích nghiên cứu khoa học, bảo

vệ thiên nhiên, cảnh quan

4 Đề xuất danh mục nguồn nước cần bảo tồn

Điều 39 Duy trì và phục hồi nguồn nước cần bảo tồn bị suy thoái

1 Xác định yêu cầu về số lượng, chất lượng nước của nguồn nước cần bảotồn trong kỳ quy hoạch

2 Phục hồi nguồn nước cần bảo tồn bị suy thoái

a) Đánh giá số lượng, chất lượng nước của nguồn nước cần bảo tồn;

b) Xác định các nguồn nước cần bảo tồn bị suy thoái;

c) Xác định nguyên nhân và mức độ ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn

Trang 16

d) Đề xuất các công trình, biện pháp phi công trình phục hồi nguồn nướccần bảo tồn.

Mục 3 PHÒNG, CHỐNG VÀ KHẮC PHỤC HẬU QUẢ

TÁC HẠI DO NƯỚC GÂY RA Điều 40 Phòng, chống sạt, lở bờ, bãi sông

1 Xác định các đoạn sông bị sạt, lở hoặc có nguy cơ bị sạt lở bờ, bãi tại cáckhu vực có các hoạt động nạo vét, cải tạo lòng, bờ, bãi sông; tập kết vật liệu; xâydựng công trình thủy; khai thác cát, sỏi và các khoáng sản khác; giao thông thủy

2 Đánh giá tình hình, diễn biến và tác động của sạt, lở bờ, bãi sông đến khuvực dân cư, cơ sở hạ tầng, các ngành kinh tế

3 Xác định thứ tự ưu tiên khắc phục các đoạn sông bị sạt, lở bờ, bãi

4 Đánh giá tổng quát hiệu quả, tác động của công trình, biện pháp phi côngtrình phòng, chống và khắc phục sạt, lở bờ, bãi sông

5 Xác định công trình, biện pháp phi công trình để giảm thiểu tác hại dosạt, lở bờ, bãi sông

Điều 41 Phòng, chống và khắc phục sụt, lún đất

1 Xác định các khu vực bị sụt, lún đất hoặc có nguy cơ bị sụt, lún đất dokhai thác nước dưới đất

2 Đánh giá tình hình, diễn biến sụt, lún đất do khai thác nước dưới đất

3 Xác định thứ tự ưu tiên phòng, chống và khắc phục sụt, lún đất tại cáckhu vực đã xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra sự cố sụt, lún đất;

4 Đánh giá tổng quát hiệu quả, tác động của công trình, biện pháp phi côngtrình phòng, chống và khắc phục sụt, lún đất do khai thác nước dưới đất

5 Xác định công trình, biện pháp phi công trình để giảm thiểu tác hại dosụt, lún đất gây ra

Điều 42 Phòng, chống và khắc phục xâm nhập mặn các tầng chứa nước

1 Xác định khu vực tầng chứa nước bị nhiễm mặn và vị trí có biên mặn, cóhàm lượng tổng chất rắn hòa tan vượt tiêu chuẩn cho phép do thăm dò, khai thácnước dưới đất

2 Đánh giá tình hình, diễn biến xâm nhập mặn tầng chứa nước do thăm dò,khai thác nước dưới đất

3 Xác định thứ tự ưu tiên phòng, chống và khắc phục xâm nhậm mặn cáctầng chứa nước

4 Đánh giá tổng quát hiệu quả, tác động của công trình, biện pháp phi côngtrình phòng, chống và khắc phục xâm nhập mặn các tầng chứa nước

5 Xác định công trình, biện pháp phi công trình để giảm thiểu tác hại doxâm nhập mặn các tầng chứa nước gây ra

Ngày đăng: 29/06/2023, 22:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w