1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Du Thao Quyet Dinh Va Quy Che Mang Wan.doc

10 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy chế vận hành, khai thác và quản lý mạng diện rộng (WAN) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Trường học Uỷ Ban Nhân Dân Tỉnh Quảng Ninh
Chuyên ngành Quản lý công nghệ thông tin
Thể loại Quyết định
Năm xuất bản 2014
Thành phố Quảng Ninh
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 131,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

UỶ BAN NHÂN DÂN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Số /QĐ UBND CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Quảng Ninh, ngày tháng năm 2014 QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế vận hành, khai thác v[.]

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH QUẢNG NINH

Số: /QĐ-UBND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Quảng Ninh, ngày tháng năm 2014

QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế vận hành, khai thác và quản lý mạng diện rộng (WAN)

trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006;

Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước;

Căn cứ thông tư số 23/2011/TT-BTTTT ngày 11/8/2011 của Bộ Thông tin

và Truyền thông Quy định về quản lý, vận hành, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình

số /TTr-STTTT ngày tháng năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế vận hành, khai thác

và quản lý mạng diện rộng (WAN) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”.

Điều 2 Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các Sở,

Ban, Ngành có liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố đôn đốc, theo dõi, giám sát, tổng hợp kết quả thực hiện Quyết định này, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời điều chỉnh, xử lý những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện (phần này quy định trong Quy chế)

Điều 32 Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành;

Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị;

tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

Nơi nhận:

- Bộ Thông tin và Truyền thông (b/c) ;

- CT, các PCT UBND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành, đoàn thể Tỉnh;

- UBND các huyện, thị xã, thành phố ;

- Lưu:VT.

TM UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Dự thảo

Trang 2

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY CHẾ Vận hành, khai thác và quản lý Mạng tin học diện rộng tỉnh Quảng Ninh

(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm 2014

của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định các nội dung về quyền hạn và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân về việc vận hành, khai thác và quản lý mạng tin học diện rộng của các cơ quan, đơn vị tham gia kết nối vào mạng tin học diện rộng tỉnh Quảng Ninh.; cung cấp và khai thác thông tin trên mạng diện rộng; thiết bị tham gia kết nối và việc bảo đảm an toàn, an ninh thông tin trên mạng diện rộng của tỉnh Quảng Ninh

Điều 2 Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh bao gồm các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Các đơn vị sự nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước tham gia kết nối mạng tin học diện rộng tỉnh Quảng Ninh

Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đang làm việc trong các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh và những tổ chức, cá nhân có liên quan áp dụng Quy chế này trong việc vận hành, khai thác và quản lý mạng tin học diện rộng tỉnh Quảng Ninh

Điều 3 Giải thích từ ngữ

1 Mạng tin học diện rộng tỉnh Quảng Ninh (sau đây gọi là mạng WAN) là mạng

tin học được thiết lập trên cơ sở hạ tầng mạng viễn thông thông qua đầu mối Trung

Dự thảo

Trang 3

tâm Tích hợp dữ liệu tỉnh kết nối với mạng LAN của các đơn vị nhằm phục vụ công tác chuyên môn nghiệp vụ và công tác quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh; đồng thời kết nối với mạng Truyền số liệu chuyên dùng của Chính phủ phục vụ công tác chỉ đạo điều hành của lãnh đạo tỉnh

2 Mạng nội bộ (LAN - Local Area Network) là một hệ thống mạng hoạt động

trong phạm vi một cơ quan, đơn vị bao gồm các máy tính, máy chủ và các thiết bị ngoại vi được kết nối với nhau thông qua các thiết bị truyền dẫn và thiết bị mạng để chia sẻ tài nguyên như thông tin, dữ liệu, phần mềm và các thiết bị ngoại vi

3 Hạ tầng kỹ thuật: là tập hợp thiết bị (máy chủ, máy trạm, máy tính cá nhân),

thiết bị ngoại vi, thiết bị kết nối mạng, thiết bị phụ trợ (máy in, máy quét, thiết bị mạng, thiết bị lưu giữ điện, thiết bị lưu trữ số liệu, thiết bị truyền tin, thiết bị bảo mật chuyên dùng…) sau đây gọi tắt là thiết bị

4 Ứng dụng Công nghệ thông tin: là việc sử dụng Công nghệ thông tin vào trong

các hoạt động thuộctất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh.v v… và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt độnglĩnh vực này

5 Phần mềm: là chương trình máy tính được mô tả bằng hệ thống ký hiệu, mã

hoặc ngôn ngữ để điều khiển thiết bị số thực hiện chức năng nhất định

6 Thư rác: là thư điện tử, tin nhắn được gửi đến người nhận mà người nhận đó

không muốn hoặc không có trách nhiệm phải tiếp nhận theo quy định của pháp luật

7 Virut máy tính: là chương trình máy tính có khả năng lây lan, gây ra hoạt động

không bình thường cho thiết bị số hoặc sao chép, sửa đổi, xóa bỏ thông tin lưu trữ trong thiết bị số

8 Địa chỉ IP (Internet Protocol) là một địa chỉ duy nhất được gán cho các thiết bị

kết nối mạng sử dụng để nhận diện và liên lạc qua giao thức Internet

9 Các dịch vụ cơ bản trên mạng WAN gồm:

- Dịch vụ chứng thực người dùng (LDAP)

- Dịch vụ phân giải tên miền (DNS)

- Dịch vụ tải và truyền nhận tài liệu, tập tin có liên quan;

- Dịch vụ quản lý trang chủ (Web Page, Web Hosting);

- Dịch vụ truy cập từ xa;

- Dịch vụ Giám sát thông lượng mạng;

- Dịch vụ thư điện tử;

- Dịch vụ truyền hình hội nghị;

- Một số dịch vụ khác có liên quan

Điều 4 Yêu cầu đối với việc quản lý, khai thác và sử dụng mạng WAN (sửa lại căn lề các dòng từ điều 4 đến điều 17)

1 Đảm bảo an toàn thông tin cho các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT), cung cấp và khai thác thông tin của các cơ quan nhà nước theo quy định của tỉnh và theo quy định tại quy chế này

Trang 4

2 Đảm bảo xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin đồng bộ, băng thông rộng, liên thông

từ cấp tỉnh đến cấp huyện, cấp xã làm cơ sở cho việc ứng dụng các hệ thống CNTT trong hoạt động quản lý, điều hành, từng bước xây dựng nền hành chính điện tử hiện đại

3 Đảm bảo các điều kiện kỹ thuật triển khai các ứng dụng, dịch vụ của các cơ quan, đơn vị tham gia kết nối mạng WAN trên địa bàn tỉnh

Điều 5 Quản lý, vận hành mạng WAN

1 Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan chuyên môn chịu trách nhiệm quản lý, vận hành mạng WAN tỉnh Quảng Ninh

2 Các thiết bị và phần mềm có liên quan được UBND tỉnh trang bị cho các đơn vị

để tham gia vào mạng WAN là tài sản của Nhà nước được giao cho các đơn vị sử dụng, được Sở Thông tin và Truyền thông thống nhất quản lý và phải tuân thủ quy chế này và các quy định khác có liên quan

3.Giao thức kết nối mạng giữa các mạng tin học tham gia vào mạng diện rộng là giao thức TCP/IP

Điều 6 Đối tượng tham gia mạng diện rộng

1 Các đơn vị quy định tại Điều 2 của Quy chế này;

2 Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;

3 Căn cứ vào khả năng thực tế phát triển mạng WAN, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ chỉ đạo bổ sung cụ thể các đơn vị tham gia kết nối mạng WAN

CHƯƠNG IIChương II

CUNG CẤP VÀ KHAI THÁC THÔNG TIN TRÊN MẠNG WAN

Điều 7 Thông tin truyền nhận trên mạng WAN

1 Truyền nhận thông tin, dữ liệu giữa UBND tỉnh với các cơ quan quản lý Nhà nước cấp Trung ương và giữa các cơ quan quản lý Nhà nước các cấp ở địa phương

2 Liên kết khai thác các phần mềm dùng chung, các cơ sở dữ liệu, các thông tin được lưu trữ trên mạng tin học diện rộng nhằm phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của các cấp lãnh đạo và cán bộ quản lý

Điều 8 Tính pháp lý của thông tin trên mạng WAN

1 Các văn bản thuộc diện mật, tối mật, tuyệt mật chưa được phép truyền trên mạng tin học diện rộng

2 Các văn bản được truyền nhận trên mạng WAN của tỉnh sau khi được xác thực có giá trị tương đương văn bản gốc, các đơn vị có trách nhiệm nghiêm chỉnh thi hành khi nhận được các văn bản điện tử Việc truyền nhận văn bản trên mạng diện rộng của tỉnh được thực hiện theo Quy định tại Quy chếcác quy định về luân chuyển, lưu trữ, xử lý văn bản điện tử trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh

Trang 5

Điều 9 Cung cấp và khai thác thông tin trên mạng WAN

1 Cán bộ, công chức, viên chức thuộc các đơn vị tham gia mạng WAN được cấp tài

khoản người dùng để truy cập, phải chịu trách nhiệm bảo đảm bí mật của tài khoản được cấp và được phân quyền khai thác cơ sở dữ liệu, dịch vụ trên mạng theo chức năng, nhiệm vụ của mình

2 Hàng ngày, cán bộ, công chức, viên chức thuộc các đơn vị tham gia mạng WAN có trách nhiệm truy cập vào mạng WAN để khai thác thông tin phục vụ công tác; thực hiện việc gửi, nhận, trao đổi và xử lý văn bản, giấy tờ hành chính thông qua mạng nhằm hạn chế từng bước việc dùng văn bản , giấy tờ hành chính trong truyền đạt thông tin, giải quyết công việc có liên quan

3 Thông tin cập nhật vào mạng diện rộng phải soạn thảo theo bộ mã các ký tự chữ Việt theo tiêu chuẩn TCVN 6909:2001(Unicode)

CHƯƠNG Chương III QUY ĐỊNH THIẾT BỊ THAM GIA KẾT NỐI MẠNG WAN

Điều 10 Quy định máy chủ và các thiết bị tham gia kết nối mạng WAN

1 Thiết bị kết nối WAN phải được lắp đặt, bảo quản trong phòng riêng biệt, điều kiện môi trường tiêu chuẩn và do cán bộ hoặc bộ phận chuyên trách CNTT có trách nhiệm trực tiếp quản lý, theo dõi quá trình hoạt động

2 Máy chủ dùng để kết nối với mạng WAN tại đơn vị được cài đặt địa chỉ IP theo quy định; Không được kết nối với các mạng tin học khác không phù hợp với các chuẩn thông tin của mạng WAN; Không tự ý thay đổi vị trí thiết bị kết nối mạng Wan WAN

và các thông số về mạng như: địa chỉ lớp mạng diện rộng, các thông số kết nối mạng LAN và Internet để tránh sự xung đột địa chỉ

3 Sử dụng thiết bị lưu trữ điện UPS thông minh để cấp điện cho máy chủ và thiết bị kết nối mạng WAN

4 Các thiết bị ngoại vi không được kết nối trực tiếp với máy chủ tham gia hệ thống mạng WAN

5 Bảo quản tốt các thiết bị do tỉnh trang bị để đảm bảo việc kết nối thông suốt đến Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh Các kết nối mạng WAN hoạt động liên tục 24/24 giờ trong ngày và 07 ngày trong tuần

Điều 11 Quy định máy tính trạm có kết nối WAN và Chương trình cập nhật diệt virut cho máy trạm

1 Máy tính trạm kết nối mạng WAN phải được cài đặt địa chỉ IP theo quy định; không

tự ý thay đổi địa chỉ IP khi chưa có ý kiến của cán bộ hoặc bộ phận chuyên trách CNTT tại đơn vị đó

2 Cài đặt chương trình diệt virut theo cơ chế tự động cập nhật virus từ máy chủ, nếu phát hiện thấy virus lạ không diệt được thì phải kịp thời thông báo cho cán bộ hoặc bộ

Trang 6

phận chuyên trách CNTT biết để khắc phục, tránh tình trạng để virus lây lan trên toàn

bộ hệ thống mạng LAN và mạng WAN

C hươngHƯƠNG IV ĐẢM BẢO AN TOÀN, AN NINH THÔNG TIN TRÊN MẠNG WAN

Điều 12 Đảm bảo an toàn, an ninh thông tin hệ thống mạng WAN

1 Các thiết bị kết nối mạng diện rộng, địa chỉ IP của mạng diện rộng do Sở Thông tin

và Truyền thông chịu trách nhiệm quản lý, cấp phát Địa chỉ IP của máy trạm, máy chủ, thiết bị kết nối mạng LAN của đơn vị do các đơn vị có nhiệm vụ quản lý và bảo vệ

2 Các đơn vị tham gia mạng WAN có trách nhiệm bảo đảm an toàn hệ thống mạng LAN và các thiết bị kết nối vào mạng WAN; Trường hợp có sự cố hoặc phát hiện các hành vi phá hoại, xâm phạm mạng WAN, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thông báo, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông khắc phục

3 Các thông tin, dữ liệu dùng chung lưu trữ trên mạng diện rộng phải được định kỳ sao chép lên các thiết bị lưu trữ và thực hiện lưu trữ theo quy định hiện hành

4 Các đơn vị, cá nhân tham gia mạng diện rộng không được tiết lộ phương thức (tên đăng ký, mật khẩu, tiện ích, tệp hỗ trợ và các cách thức khác) để truy nhập vào mạng diện rộng cho tổ chức, cá nhân khác; không được tìm cách truy nhập dưới bất cứ hình thức nào vào các khu vực không được phép truy cập; không được sửa đổi các thông tin trên mạng diện rộng nếu chưa được trao quyền

5 Các thông tin mật chưa được phép không được truyền trên mạng Trong trường hợp đặc biệt cần truyền thông tin mật trên mạng diện rộng phải được Thủ trưởng đơn vị cho phép, trước khi truyền thông tin phải được mã hoá bằng phần mềm bảo mật thông tin do UBND tỉnh cho phép sử dụng theo hướng dẫn của Sở Thông tin và Truyền thông Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm về việc cho phép truyền thông tin mật trên mạng.

Điều 13 Bảo mật tại các máy chủ, máy trạm tham gia kết nối vào mạng WAN

1 Sở Thông tin và Truyền thông đảm bảo các điều kiện về hạ tầng kỹ thuật, bảo mật

và an ninh thông tin đối với hệ thống máy chủ, thiết bị kết nối mạng WAN đặt tại Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh

2 Các đơn vị phải xây dựng hệ thống bảo đảm an toàn chống truy cập trái phép từ bên ngoài cũng như từ bên trong cơ quan vào mạng nội bộ của đơn vị và mạng WAN

3 Người được giao nhiệm vụ quản lý quyền và mật khẩu của máy chủ có trách nhiệm tạo mã người sử dụng và mật khẩu, cấp quyền sử dụng các tài nguyên trên máy Mỗi

Trang 7

người sử dụng phải có trách nhiệm giữ bí mật mã người sử dụng và mật khẩu đã được cấp Trong trường hợp người sử dụng tạm thời vắng mặt không được giao lại mã người sử dụng và mật khẩu cho người khác sử dụng khi chưa được sự đồng ý của người sử dụng máy đó Trường hợp người sử dụng không còn làm việc tại bộ phận nghiệp vụ phải bàn giao toàn bộ quyền quản lý, bao gồm mật khẩu sử dụng trên máy

và tất cả các tài liệu, thiết bị, thông tin trên máy, các bản sao lưu đi kèm cho người thay thế Người thay thế phải thay mã sử dụng và mật khẩu mới khác với mã và mật khẩu được tiếp nhận (xem xét sự cần thiết và thực tế của phần này)

43 Máy tính của lãnh đạo đơn vị và máy tính của các cán bộ, công chức, viên chức phải được thiết lập mật khẩu truy nhập

Chương V TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN

Điều 14 Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông

1 Là cơ quan trực tiếp quản lý mạng WAN, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về tổ chức quản lý, duy trì hoạt động mạng WAN, đáp ứng nhu cầu khai thác sử dụng cho các đơn vị và đảm bảo an toàn thông tin hạ tầng kỹ thuật đường truyền mạng WAN; Hỗ trợ khắc phục sự cố và cung cấp thông tin đầu mối các cán bộ kỹ thuật phục trách mạng WAN

2 Đảm bảo các điều kiện về hạ tầng kỹ thuật, an toàn thông tin cho hạ tầng kỹ thuật và các hệ thống thông tin của các đơn vị đặt tại Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh Có trách nhiệm lập kế hoạch hàng năm cho công tác vận hành và phát triển các ứng dụng trên mạng diện rộng

3 Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan đảm bảo việc cung cấp và trao đổi thông tin các phần mềm dùng chung, hệ thống thư điện tử, các dịch vụ cơ bản kịp thời, nhanh chóng, chính xác phục vụ cho việc quản lý, chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo tỉnh thông qua mạng WAN

4 Hàng quý và đột xuất cCó kế hoạch họp giao ban với các đơn vị kết nối mạng về việc rà soát công tác vận hành mạng, phổ biến những thông tin mới về công tác vận hành; phối hợp triển khai các phần mềm ứng dụng trên mạng, tổ chức đào tạo, tập huấn cho cán bộ chuyên trách CNTT cho các cơ quan, đơn vị để cập nhật những kiến thức quản trị hệ thống trong việc sử dụng và khai thác có hiệu quả mạng WAN

5 Thường xuyên kiểm tra định kỳ hoạt động của mạng WAN và các thiết bị kết nối mạng WAN đã được lắp đặt tại đơn vị

6 Nghiên cứu, đề xuất về công tác quản lý và tổ chức thực hiện các biện pháp phát triển mạng WAN

Trang 8

7 Duy trì hoạt động thông suốt kết nối giữa các đơn vị tham gia mạng WAN và giữa mạng WAN với mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng và Nhà nước

8 Lập Sổ nhật ký, phân công cán bộ theo dõi, hướng dẫn, hỗ trợ các đơn vị tham gia kết nối vào mạng WAN

9 Hàng quýĐịnh kỳ và đột xuất báo cáo UBND tỉnh về hoạt động của mạng WAN

Điều 15 Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị tham gia kết nối mạng WAN

1 Trách nhiệm của các đơn vị

a) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông trong việc thiết lập hệ thống máy chủ, cài đặt thiết bị, địa chỉ IP kết nối mạng WAN nhằm đảm bảo an toàn thông tin và khai thác có hiệu quả các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin do đơn vị chủ trì triển khai thực hiện trên mạng WAN

b) Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm tổ chức, phân công trách nhiệm cụ thể cán bộ hoặc bộ phận chuyên trách CNTT; ban hành quy định, quy chế quản lý mạng nội bộ (LAN) tại đơn vị mình theo hướng dẫn của Sở Thông tin và Truyền thông;

c) Thủ trưởng các đơn vị là người chịu trách nhiệm tiếp nhận, tổ chức thông tin và tính chính xác của thông tin khi cập nhật và truyền trên mạng diện rộng; chịu trách nhiệm

về sự phân công cán bộ chuyên trách CNTT để quản trị tốt mạng máy tính tại đơn vị; d) Cử cán bộ chuyên trách CNTT, cán bộ quản trị mạng tham gia đầy đủ các buổi tập huấn về quản lý, quản trị mạng do Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức hoặc cử đi đào tạo nghiệp vụ quản trị mạng theo các chương trình phù hợp

2 Nhiệm vụ của cán bộ hoặc bộ phận chuyên trách CNTT tại các đơn vị

a) Tham gia đầy đủ các hội nghị, buổi tập huấn, chương trình đào tạo do tỉnh tổ chức hoặc ủy quyền Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức;

b) Phối hợp, chịu sự hướng dẫn của Sở Thông tin và Truyền thông về quản lý, khai thác, phát triển mạng WAN

c) Khi có sự cố về các thiết bị, phần mềm, dịch vụ kết nối mạng WAN, cán bộ chuyên trách CNTT có trách nhiệm thông báo về bộ phận quản trị mạng WAN của Sở Thông tin và Truyền thông để thực hiện hoặc được hướng dẫn thực hiện việc sửa chữa, bảo trì;

d) Không được truy cập vào các trang Web có nội dung thông tin không lành mạnh, mang tính phản động; không tải các nội dung không rõ nguồn gốc tránh tình trạng virus sẽ lây lan qua hệ thống mạng LAN và mạng diện rộng;

đ) Máy chủ tại đơn vị không được nối với các mạng tin học khác không phù hợp với các chuẩn thông tin của mạng WAN;

Trang 9

ed) Không được cho phép bất kỳ các công ty, đơn vị hoặc người không có trách nhiệm

và không có chức năng bảo hành hệ thống mạng trực tiếp xử lý và khắc phục các sự cố của các thiết bị có liên quan đến mạng WAN;

gđ) Cán bộ chuyên trách CNTT hoặc cán bộ quản trị mạng của đơn vị mới được làm việc trực tiếp trên máy chủ kết nối mạng WAN và không tự ý cài đặt các phần mềm ứng dụng của đơn vị mình lên hệ thống máy chủ khi chưa có sự đồng ý của Thủ trưởng đơn vị;

he) Lập Sổ nhật ký để theo dõi quá trình hoạt động của máy chủ, các thiết bị kết nối mạng tại đơn vị tham gia kết nối mạng WAN

Chương VI KIỂM TRA THỰC HIỆN QUY CHẾ

Điều 16 Kiểm tra định kỳ và đột xuất

Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức đoàn kiểm tra (có thể kiểm tra điểm hoặc kiểm tra tất cả các cơ quan, đơn vị tham gia kết nối WAN) định lỳ kỳ hàng năm hoặc đột xuất đối với việc tuân thủ các nội dung của Quy chế này về việc vận hành, quản lý và khai thác mạng WAN

Điều 17 Trách nhiệm và phối hợp trong công tác kiểm tra

1 Đoàn kiểm tra có trách nhiệm thông báo thời gian, địa điểm, nội dung và thành phần kiểm tra cho đơn vị được kiểm tra ít nhất 05 ngày làm việc để chuẩn bị

2 Đơn vị kiểm tra

a Chuẩn bị nội dung báo cáo theo yêu cầu của Đoàn kiểm tra

b Có đại diện lãnh đạo, cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin, cán bộ chịu trách nhiệm quản trị mạng của đơn vị, các cán bộ liên quan của đơn vị để làm việc cùng Đoàn kiểm tra

c Tạo thuận lợi cho công tác kiểm tra

CHƯƠNG Chương VII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 18 Khen thưởng, xử lý vi phạm

1 Trên cơ sở báo cáo của các đơn vị và của Đoàn kiểm tra về việc chấp hành Quy chế vận hành, quản lý và khai thác mạng WAN, Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng cho cá nhân, đơn vị thực hiện tốt Quy chế này

2 Tổ chức, cá nhân không thực hiện hoặc thực hiện không đúng hoặc thực hiện không đầy đủ các quy định của Quy chế này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị

Trang 10

Điều 19 Tổ chức thực hiện

1 Giao Sở thông tin và Truyền thông theo dõi, đôn đốc, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh; Định kỳ hàng năm tổ chức đánh giá việc chấp hành Quy chế vận hành, quản lý, khai thác mạng WAN của các đơn vị trên địa bàn tỉnh

2 Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc quy chế này Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, phát sinh cần sửa đổi, bổ sung, đề nghị các cơ quan đơn vị kịp thời báo cáo về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./

TM UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Ngày đăng: 29/06/2023, 22:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w