1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

công ty cổ phần công nghệ gỗ đại thành quy nhơn

45 320 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công ty Cổ phần Công Nghệ Gỗ Đại Thành
Tác giả Lâm Trang Quỳnh
Người hướng dẫn GVHD: Hồ Thị Ngọc Vân
Trường học Trường Đại học Quy Nhơn
Chuyên ngành Kế hoạch và Phát triển Doanh nghiệp
Thể loại Báo cáo thực tập tổng hợp
Năm xuất bản 2013
Thành phố Quy Nhơn
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phần II: Mô tả các nghiệp vụ cơ bản của Công ty cổ phần Công nghệ Gỗ Đại Thành... PHẦN I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNGVỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ GỖ ĐẠI THÀNH 1.1.. Quá trình hình thành

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Đã từ lâu hoạt động xuất khẩu đã trở nên quan trọng đối với nền kinh tế nước

ta Nhất là giai đoạn nước ta đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, chúng tacần phải mở rộng quan hệ với nhiều nước trên thế giới Quan hệ ở đây không dừnglại ở mức chính trị – xã hội mà quan hệ ở đây còn cả nhiều mặt, trong đó có quan hệkinh tế Hiện nay, do đòi hỏi ngày càng cao của người tiêu dùng và sự phát triểnkhoa học công nghệ rất cần thiết cho quá trình phát triển đất nước, chính vì vậy màvấn đề xuất khẩu được quan tâm hơn bao giờ hết Trong cuộc sống cũng như trongkinh doanh không ai có thể mười phân vẹn mười, một nước có nhiều điểm mạnhnhưng cũng không tránh nổi không có điểm yếu Công ty Cổ Phần Công Nghệ GôĐại Thành sản xuất kinh doanh với ngành nghề chủ yếu là chế biến các mặt hàngxuất khẩu như bàn, ghế,…và các hoạt động này luôn mang lại hiệu quả từ trước đếnnay Công ty đã cố gắng nhiều mặt, không ngừng cải tiến mặt hàng nâng cao chấtlượng sản phẩm để ngày càng phát triển và đứng vững trên thị trường

Ông cha ta từ xưa đã từng nói “Học đi đôi với hành” nên chúng ta phải biếtkết hợp cả lý thuyết và thực hành trong mọi lĩnh vực Vì vậy, chúng em có một đợt

đi kiến tập ở công ty để tìm hiểu sâu hơn những gì em đã học trên lý thuyết Đượcsự giúp đỡ của ban lãnh đạo công ty và cô hướng dẫn em đã có thời gian thực tập tạiCông ty Cổ Phần Công Nghệ Gô Đại Thành để tìm hiểu về hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty

Đối tượng nghiên cứu của bài báo cáo là quá trình hình thành phát triển vàcác nghiệp vụ cơ bản của Công ty trong phạm vi 3 năm, từ năm 2010 đến năm

2012 Để tiếp cận những vấn đề này, em đã lựa chọn phương pháp quan sát, thống

kê kết hợp với phân tích, xử lý số liệu có được

Sau thời gian thực tập tuy ngắn nhưng đã giúp em nhận thức được một sốvấn đề thực tiễn quan trọng để trang bị cho mình những kiến thức vững hơn Em xintrình bày khái quát kết cấu nội dung của bài báo các gồm 2 phần:

- Phần I: Giới thiệu khái quát chung về Công ty cổ phần Công nghệ Gỗ Đại Thành.

- Phần II: Mô tả các nghiệp vụ cơ bản của Công ty cổ phần Công nghệ

Gỗ Đại Thành.

Hoàn thành bài báo cáo này, em xin cảm ơn ban lãnh đạo và đoàn thể Công

ty đã tạo điều kiện tốt nhất trong suốt quá trình kiến tập Và em cũng xin cảm ơn cô

Hồ Thị Ngọc Vân đã hướng dẫn, giúp đỡ để em có thể hoàn thành bài báo cáo này

Trang 2

Tuy nhiên, với thời gian thực tập ngắn tầm nhận thức còn mang nặng tính lýthuyết chưa có nhiều kinh nghiệm thực tiễn nên bài báo cáo của em không tránhkhỏi thiếu sót Kính mong sự đóng góp ý kiến của cô giáo hướng dẫn Hồ Thị NgọcVân và ban lãnh đạo Công ty để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn!

Quy Nhơn, ngày 25 tháng 06 năm 2013

Sinh viên thực hiện

Lâm Trang Quỳnh

Trang 3

PHẦN I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG

VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ GỖ ĐẠI THÀNH

1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty cổ phần gỗ Đại Thành

1.1.1 Tên, địa chỉ của Công ty

- Tên giao dịch quốc tế: DaiThanh Furniture JSC

- Trụ sở chính: 90 Tây Sơn- P.Quang Trung- TP.Quy Nhơn- Tỉnh Bình Định

- Điện thoại : 0563.846839

- Fax : 0563.847267

- Email : dathacoltd@daithanhfurniture.com

- Web : www.daithanhfurniture.com

- Văn phòng đại diện: Lầu 3, số 8 Lê Duẩn, Quận 1, TP Hồ Chí Minh

- Mã số thuế: 4100266610

- Ngân hàng mở tài khoản: Ngân hàng Ngoại thương

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 3503000161 do Sở kế hoạch và đầu

tư tỉnh Bình Định cấp ngày 25/10/2007

- Tên công ty: Công ty cổ phần Công nghệ gô Đại Thành

1.1.2 Thời điểm thành lập, các cột mốc quan trọng

Công ty được thành lập và phát triển theo giấy chứng nhận Đăng ký kinhdoanh số 3502000177 ngày 15/6/1995, do sở kế hoạch và Đầu tư Bình Định cấpdưới loại hình công ty TNHH

Qua nghiên cứu khả năng lớn mạnh của thị trường xuất khẩu hàng đồ gô ngoàitrời, công ty quyết định đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh tạo bước đột phá mới.Nhà máy Đại Thành II ra đời vào 02/2004 đạt tại dốc Ông Phật, thuộc Khu côngnghiệp Phú Tài, TP Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

Cùng với sự phát triển của công ty và tầm nhìn chiến lược, chủ doanh nghiệpquyết định chuyển từ công ty TNHH sang công ty cổ phần Công ty cổ phần côngnghệ gô Đại Thành chính thức ra đời với giấy phép kinh doanh số 3503000161 dosở kế hoạch đầu tư Bình Định cấp ngày 25/10/2007

Công ty cổ phần công nghệ gô Đại Thành có đầy đủ tư cách pháp nhân, có condấu riêng, có tài khoản mở tại ngân hàng Trụ sở chính đặt tại số 90 Tây Sơn, TPQuy Nhơn, tỉnh Bình Định Ngành nghề kinh doanh chính sản xuất, chế biến gô vàlâm sản khai thác để xuất khẩu và tiêu thụ nội địa Sản phẩm chính là bàn, ghế cácloại

Trang 4

Từ ngày thành lập cho đến nay, quá trình kinh doanh của công ty ngày càngphát triển, sản phẩm ngày càng đa dạng, chất lượng sản phẩm ngày càng nâng caođược khách hàng công nhận Khi mới thành lập, Công ty chỉ có 150 lao động chínhvà thuê thêm lao động mùa vụ, hiện nay Công ty có 2762 cán bộ công nhân viên.Ban đầu, Công ty chỉ có Đại Thành 1 với diện tích khoảng 5ha, sau đó Công ty đãmở rộng quy mô với việc xây thêm nhà máy Đại Thành 2 có diện tích khoảng 10ha.Trong môi nhà máy có nhiều phân xưởng, hệ thống sản xuất và kho thành phẩm.Công ty hiện là hội viên của Hiệp hội sản xuất – xuất nhập khẩu gô và lâm sảntỉnh Bình Định (thành lập ngày 24/09/1998), là hội viên chính thức của PhòngThương mại và Công nghệ Việt Nam ngày 10/10/2003, là thành viên mạng lướiKinh doanh lâm sản Việt Nam ngày 18/02/2008, là thành viên của Hội mỹ nghệChế biến gô thành phố Hồ Chí Minh.

Công ty đã đạt được một số danh hiệu sau:

- Đạt danh hiệu “Doanh nghiệp xuất khẩu Uy tín” 4 năm liên tiếp 2004 – 2007

do Bộ trưởng Bộ Công thương trao tăng bằng khen và cúp

- Hội mỹ nghệ và chế biến gô thành phố Hồ Chí Minh tặng giấy ghi nhậnnhững đóng góp tích cực cho các hoạt động năm 2007

- Đạt danh hiệu “Cúp vàng Top 100 Thương hiệu Việt hội nhập WTO năm2008” do Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam trao tặng

- Đạt giải thưởng “Doanh nghiệp Hội nhập và phát triển” năm 2007

- Đạt Biểu tượng Vàng vì sự nghiệp văn hóa Doanh nghiệp Việt Nam năm2008

1.1.3 Quy mô hiện tại của Công ty

Ngày đầu thành lập, số vốn của công ty là 45 tỷ đồng Hiện tại (ngày31/12/2011) tổng tài sản của công ty đã tăng lên tới 261.160.007 đồng

Trong đó: + Tài sản ngắn hạn: 204.089.669.162 đồng

+ Tài sản dài hạn: 56.911.490.845 đồngKhi mới thành lập công ty chỉ có 150 lao động chính và hàng năm thuê thêmlao động mùa vụ Nhưng hiện nay, công ty đã có 2762 cán bộ công nhân viên Công

ty cổ phần công nghệ gô Đại Thành là công ty có quy mô lớn

Công ty đã đi từ 1 nhà máy lúc mới bắt đầu hoạt động tới nay công ty pháttriển thành 2 Công ty: Đại Thành 1 với diện tích 4 ha và Đại Thành 2 với 10 ha Giátrị đầu tư máy móc thiết bị: 9 triệu USD, nhà xưởng 6 triệu USD Diện tích nhàxưởng chiếm khoảng 70% diện tích

Hiện nay, mặt hàng kinh doanh chính của Công ty là chế biến và xuất khẩu đồ

gô trong nhà và ngoài trời với công xuất 200 container một tháng

Trang 5

Với quy mô hoạt động của công ty như trên, công ty cổ phần Công nghệ gôĐại Thành được đánh giá là 1 trong 3 công ty có quy mô lớn về sản xuất, xuất khẩu

gô tại Bình Đinh (cả tỉnh có khoảng 75 doanh nghiệp gô)

1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty

1.2.1 Chức năng

Theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 3503000161 do sở kế hoạch đầu tưBình Định cấp ngày 25/10/2007 thì công ty cổ phần công nghệ gô đại Thành là đơnvị chuyên sản xuất chế biến gô, hàng lâm sản để xuất khẩu vè tiêu thụ nội địa, chủyếu là bàn ghế theo đơn đặt hàng của nước ngoài Đồng thời tạo được việc làm ổnđịnh cho 2762 người lao động

Công ty tăng kim ngạch xuất khẩu hàng năm cho tỉnh nhà, đảm bảo lợi nhuậndoanh nghiệp, góp phần công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước

Công ty công nghệ gô Đại Thành được quyền sử dụng vốn, đất đai và cácnguồn lực khác do các thành viên góp vốn và sáng lập đóng góp để đạt mục tiêukinh doanh trên nguyên tắc phát triển và bảo tồn vốn

1.2.2 Các lĩnh vực, nhiệm vụ của Công ty

1.2.2.1 Các lĩnh vực công ty đang kinh doanh

Hiện nay, với những thuận lợi trong điều kiện hoạt động cũng như địa vịcủa mình và nguồn tài nguyên Công ty cổ phần công nghệ gô đại Thành thực hiệnsản xuất kinh doanh ở lĩnh vực sản xuất, chế biến và xuất khẩu đồ gô hàng trongnhà và ngoài trời như: bàn, ghế, tủ

- Quản lý đội ngũ cán bộ, công nhân viên, phân phối thu nhập hợp lý, chăm

lo đời sống vật chất và tinh thần cho toàn thể cán bộ công nhận viên

- Thực hiện nghiêm chỉnh về bảo vệ môi trường, an toàn về lao động

- Thực hiện tốt nghĩa vụ đối với nhà nước

- Để cạnh tranh và phát triển trên thị trường trong điều kiện mới, ban lãnhđạo công ty phải đề cao công tác tìm kiếm thị trường, phân tích đánh giá thị trườngđể từ đó điều chỉnh, từng bước đổi mới công nghệ, nâng cao trình độ lao động vàphương thức tổ chức quản lý kinh doanh để đạt hiệu quả cao phù hợp với bối cảnhthị trường hiện tại, đáp ứng tốt nhu cầu của thị trường và của khách hàng

Trang 6

- Đồng thời nghiên cứu và sáng tạo các loại mẫu mã hàng hóa, nâng caochất lượng sản phẩm và áp dụng chính sách giá cả hợp lý để ngày càng nâng cao uytín với khách hàng.

- Công ty phải bảo tồn và phát triển nguồn vốn nhằm tạo hiệu quả cho quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

1.2.3 Hàng hóa, dịch vụ chủ yếu của Công ty

Sản phẩm của công ty có nhiều loại khác nhau với nhiều tính năng, công dụnghữu ích để khách hàng lựa chọn Sản phẩm có thể xếp mở gọn gàng, dễ sử dụng,tiện lợi cho việc di chuyển thích hợp trong mọi điều kiện sử dụng, nhiều loại có thểtháo ra hoặc ráp vào dễ dàng Môi loại sản phẩm có nhiều mẫu mã khác nhau, vừađẹp lại vừa thích hợp cho việc sử dụng trong nhà và ngoài trời Như:

- Bàn có nhiều dạng: mặt tròn, mặt vuông, hình chữ nhật, đa giác, với độ caothấp khác nhau tùy theo đơn đặt hàng của khách hàng

- Ghế gồm có: ghế xếp, ghế ngồi, ghế nằm, ghế 5 bậc, ghế tay có vịn, khôngcó tay vịn, Ngoài ra, công ty còn sản xuất nhiều loại sản phẩm khác như: tủ,giường, quầy bar,

1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

1.3.1 Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý

Sơ đồ 1.1: Mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

BỘ PHẬN HOÀN THIỆN

Hội đồng quản trị

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ kiêm TỔNG GIÁM ĐỐC

Đại hội đồng cổ đông

Ban kiểm soát

P.TGĐ PHỤ TRÁCH HÀNH CHÍNH P.TGĐ PHỤ TRÁCH

SX- KD -KH

Trang 7

Chú thích:

Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năngCông ty tổ chức bộ máy theo mô hình trực tuyến chức năng Theo mô hìnhnày, tổng giám đốc là người chỉ huy trực tiếp xuống các bộ phận phòng ban nhưphó giám đốc, trưởng bộ phận kỹ thuật, kế toán Các phòng ban lại tham mưu lênxuống các cấp Công ty được tổ chức theo 3 cấp quản lý:

- Cấp cao: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Chủ tịchhội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc, phó tổng giám đốc phụ trách các bộ phận

- Cấp trung: Trưởng các bộ phận phòng ban chức năng của công ty

- Cấp thấp: Tổ trưởng quản lý phân xưởng, nhà máy

* Ưu nhược điểm của mô hình:

- Ưu điểm: Hướng mọi chú ý và nô lực của các đơn vị vào tuyến sản xuất hànghóa, dịch vụ, đặt trách nhiệm và lợi nhuận cho các khu vực, cải thiện được việc phốihợp các hoạt động chức năng, dễ dàng đa dạng hóa sản phẩm

- Nhược điểm: Dễ phát sinh những ý kiến tham mưu, đề xuất không thốngnhất giữa các bộ phận chức năng dẫn đến công việc nhàm chán và xung đột giữacác đơn vị các thể tăng Cần phải có nhiều nhà quản lý giỏi, khó kiểm soát

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý

Hội đồng quản trị là cơ quan có quyền lực cao nhất, được quyền bổ nhiệm, miễnnhiệm, cách chức giám đốc (Tổng giám đốc) Tất cả các quyết định của giám đốc (tổnggiám đốc) về hoạt động chung của công ty phải thông qua hội đồng quản trị

- Tổng giám đốc: là người đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm

trước pháp luật và các thành viên góp vốn và sáng lập Tổng giám đốc là người đưa

ra quyết định điều hành nhưng phải thông qua hội đồng quản trị và có nhiệm vụtham mưu cho hội đồng quản trị

- Các phó giám đốc: giúp tổng giám đốc điều hành công ty theo sự phân công

và uỷ quyền của tổng giám đốc, chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc về nhữngnhiệm vụ được giao, phân công và uỷ quyền

- Phòng hành chính nhân sự: tham mưu cho ban giám đôc sắp xếp tổ chức

bộ máy quản lý tổ chức lao động, theo dõi thực hiện các chế độ chính sách Thựchiện các công việc hành chính trong đơn vị như: tuyển dụng, văn thư, tiếp khách vàchăm lo đời sống cho cán bộ công nhân viên Tổ chức và quản lý các bộ phận bảovệ công ty, bảo vệ phân xưởng, kho bãi, các tài sản của công ty Tính toán tiềnlương, thực hiện chế độ lương bổng cho toàn bộ cán bộ công nhân trong công ty

- Phòng kế toán – Tài chính: có nhiệm vụ giúp giám đốc chỉ đạo, tổ chức

thực hiện công tác kế toán, thống kê của công ty Lập kế hoạch cân đối tài chính, tổ

Trang 8

chức tốt công tác hạch toán kế toán thu nhập, xử lý và trích các hoạt động kinh tếtoàn công ty Lập các báo cáo kế toán theo chế độ hiện hành, báo cáo tài chính, tổchức công tác kiểm kê, quản lý, sử dụng vốn hợp lý Báo cáo lên giám đốc kết quảhoạt động kinh doanh của công ty một cách kịp thời.

- Phòng đầu tư và phát triển: điều phối mọi hoạt động đầu tư mở rộng qui mô

của công ty

- Phòng kế hoạch: chịu trách nhiệm theo dõi, điều hành các hoạt động sản

xuất diễn ra theo đúng tiến độ và có hiệu quả, nhịp nhàng Phòng phải báo cáo vàtham mưu cho ban giám đốc và phòng kinh doanh ngay khi phát hiện trục trặc từphía sản xuất Những trục trặc có thể như: hàng hóa sản xuất chậm so với tiến độ,chất lượng sản phẩm thấp, số lượng sản xuất không đúng với yêu cầu sản xuất .Phòng còn có nhiệm vụ lên các kế hoạch sản xuất và lệnh sản xuất theo những đơnđặt hàng mà phòng kinh doanh và ban Giám đốc đã ký kết với khách hàng và theodõi những lệnh sản xuất này từ khi bắt đầu đến khi kết thúc

- Phòng kinh doanh: là bộ phận rất quan trọng trong công ty, góp phần lớn

trong sự thành công và phát triển của công ty Phòng có nhiệm vụ tìm kiếm cácnguồn hàng, nhà cung cấp là đầu vào của sản phẩm như: gô,vải, vis, đinh, keo vàtìm kiếm đầu ra cho sản phẩm, tính giá cả cho sản phẩm Ngoài ra phòng còn thammưu cho Ban Giám đốc trong quá trình ký kết hợp đồng kinh tế, mở rộng mạng lướikinh doanh và cùng với các phòng ban chức năng khác lập kế hoạch cho các bộphận trực thuộc để tổ chức kinh doanh hiệu quả

- Phòng quản lý chất lượng sản phẩm: có trách nhiệm kiểm tra đảm bảo kỹ

thuật sản phẩm, đảm bảo chất lượng sản phẩm

- Phòng kỹ thuật vi tính: chịu trách nhiệm xử lý, kiểm tra hệ thống máy tính

lắp đặt tại công ty

- Bộ phận nguyên liệu: quản lý, kiểm kê tình hình nhập, xuất, tồn nguyên vật

liệu tại các kho của công ty

- Bộ phận máy: Tiến hành sản xuất gô từ tinh ra phôi và các chi tiết của sản

phẩm

- Bộ phận hoàn thiện: Tổ chức lắp ráp, phun sơn, nhúng dầu, đóng gói bao bì

hoàn thiện sản phẩm

Trang 9

1.4 Khái quát kết quả và hiệu quả kinh doanh của Công ty

1.4.1 Tình hình tài sản và vốn của Công ty

Bảng cân đối kế toán có thể nhận định ngay được quy mô của Công ty, tínhtự chủ về mặt tài chính, cơ cấu sử dụng nguồn vốn,… của Công ty

Bảng 1.1: Bảng cân đối kế toán

-II TSCĐ 54.292.976.152 54.002.784.128 -290.192.024 -0,53 III.Các khoản đầu tư TSDH 340.000.000 340.000.000 0 0 IV.TSDH khác 2.278.514.693 2.207.343.700 -71.170.993 -3,12

TỔNG TÀI SẢN 261.001.160.007 264.430.270.503 3.429.110.496 1,31 NGUỒN VỐN

Trang 10

năm 2011 Nhìn chung, tổng tài sản ngắn hạn của Công ty có tăng nhưng tăng cònchậm.

Về tài sản dài hạn của công ty có giảm nhưng không đáng kể, năm 2012 giảm361.363.021 đồng tương ứng 0,63% so với năm 2011 Nguyên nhân của sự giảmnày là do tài sản cố định của Công ty giảm 290.192.024 đồng tương ứng 0,53% vàTSDH khác giảm 71.170.993 đồng tương ứng 3,12% Nhìn chung tổng tài sản củacông ty qua 2 năm qua có tăng nhưng không đáng kể, do tài sản ngắn hạn có tăngnhưng tài sản dài hạn lại giảm, điều này thể hiện rõ qua chênh lệch tổng tài sản của

năm 2012 so với 2011 là 3.429.110.496 đồng, tương ứng 1,31%.

Đối với nguồn vốn, ta thấy nợ phải trả của công ty chiếm tỷ trọng rất lớn trongtổng nguồn vốn, chiếm tới 81,31% trong năm 2012 Xét về mức chênh lệch ta thấy

năm 2012, nợ phải trả tăng 158.284.005 đồng tương ứng 0,07% so với năm 2011.

Trong giai đoạn này, nợ ngân hàng của công ty tăng lên 489.959.792 đồng tươngứng 0,26% nhưng các khoản nợ dài hạn lại giảm 331.675.787 đồng tương ứng1,32%

Ngồn vốn chủ sở hữu của công ty cũng tăng khá nhiều, năm 2012 là3.270.826.491 đồng tương ứng với 7,09% so với năm 2011 Sự gia tăng này là donguồn vốn đầu tư của chủ sở hữu tăng 3.095.515.671 đồng tương ứng 6,73%, còncác nguồn kinh phí, quỹ khác tăng mạnh đến 175.310.816 đồng tương ứng113,64% Nhìn chung, nguồn vốn của công ty tăng không đáng kể, năm 2012 tăng3.429.110.496 đồng tương ứng với 1,31% so với năm 2011

1.4.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty

Qua bảng 1.2 dưới đây ta thấy số lượng sản phẩm của công ty được tiêu thụqua các năm có sự biến động, năm 2010 là 1.259.673 cái giảm xuống 1.036.3762cái năm 2011 và giảm còn 939.791 cái năm 2012 Trong các sản phẩm này, trongnhóm sản phẩm ghế, ghế 5 bật có số lượng tiêu thụ cao nhất, đạt 129.318 cái năm

2010, giảm xuống 95.318 cái năm 2011 và giảm còn 73.705 năm 2012 Còn nhómsản phẩm bàn thì bàn chữ nhật chân xếp sơn trắng có số lượng tiêu thụ nhiều nhất,đạt 45.938 cái năm 2010, giảm xuống 40.328 cái năm 2011 và giảm còn 33.995 cáinăm 2012

Bảng 1.2: Số lượng các sản phẩm được tiêu thụ của Công ty

(Đơn vị tính: Cái)

Trang 11

Tên hàng Năm

2010

Năm 2011

Năm 2012

Chênh lệch 2011/2010 2012/2011

Ghế 984.204 805.118 745.830 -179.086 -18,20 -59.288 -7,36

Ghế xếp chồng 73.465 64.465 61.416 -9.000 -12,25 -3.049 -4,73 Ghế 5 bậc 129.318 95.318 73.705 -34.000 -26,29 -21.613 -22,67 Ghế băng 01 74.210 63.124 59.103 -11.086 -14,94 -4.021 -6,37 Ghế băng 03 83.251 68.251 67.771 -15.000 -18,02 -480 -0,70 Các loại ghế khác 623.960 513.960 483.835 -110.000 -17,63 -30.125 -5,86

ty đều được thị trường đón nhận

Bảng 1.3: Doanh thu các sản phẩm được tiêu thụ của Công ty

(Đơn vị tính: Đồng)

Tên hàng Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệch Doanh thu

Trang 12

2011/2010 2012/2011 (nghìn

đồng)

(nghìn đồng)

Sản phẩm khác 13.871.053 12.240.607 9.865.399 -1.630.446 -11,75 -2.375.208 -19,40

Khay trà 5.003.708 4.398.502 3.590.145 -605.206 -12,10 -808.357 -18,38 Giường relax 627.088 559.362 415.350 -67.726 -10,80 -144.012 -25,75 Chậu hoa sơn

trắng 8.240.257 7.282.743 5.859.904 -957.514 -11,62 -1.422.839 -19,54

TỔNG 319.243.73

6 273.393.738 256.988.378 -45.849.998 -14,36 -16.405.360 -6,00

(Nguồn: Phòng Kế toán)

1.4.3 Phân tích cơ cấu lao động của Công ty

Tình hình lao động của Công ty được thể hiện qua bảng thống kê cơ cấu lao

động theo các chỉ tiêu phân loại lao động

Bảng 1.4: Bảng thống kê cơ cấu lao động (Đơn vị tính: Người)

Trang 13

SL % SL % SL % SL % SL % Theo

Công ty đã có sự chú trọng đến việc nâng cao chất lượng lao động trong giaiđoạn 2010-2012 Điều này được cụ thể qua số lao động có trình độ đại học, caođẳng tăng lên Số lao động có trình độ đại học từ 32 người năm 2010 tăng đến 35người năm 2011 tương ứng với 19,38% và tăng lên 40 người vào năm 2012 Số laođộng có trình độ cao đẳng cũng tăng trong giai đoạn 2010-2012 từ 57 người đến 63người và là 68 người

Qua bản thống kê cơ cấu lao động cũng cho thấy số lương lao động nữ trongcông ty luôn nhiều hơn lao động nam (tỷ trọng luôn lớn hơn 53%), vì đặc thù ngànhnghề sản xuất đòi hỏi một mức độ nhất định về sự khéo léo, tỉ mỉ ở người lao động

Cơ cấu lao động cũng có sự phân chia rõ rệt theo chức năng sản xuất và hợpđộng lao động Lao động gián tiếp của công ty năm 2010 chỉ chiếm 4,77%, năm

Trang 14

2011 chiếm 5,18%, năm 2012 chiếm 5,61% trong khi lao động trực tiếp năm 2010chiếm tới 95,23%, năm 2011 chiếm 94,82%, năm 2012 chiếm 94,39% Lao độngcủa công ty chủ yếu là lao động theo mùa vụ với tỷ lệ hơn 83% tổng số lao động,lao động chính thức qua các năm từ 2010 đến 2012 lần lượt là 472, 488, 401 người.

1.4.4 Doanh thu, chi phí, lợi nhuận của Công ty

Số liệu từ bảng số liệu về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cho thấydoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong hai năm 2011 và 2012 đều giảmxuống so với năm 20010 Năm 2011, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là282.475.765.779 đồng, năm 2012 là 247.100.452.178 đồng, còn năm 2010 là330.412.939.200 đồng

Giá vốn hàng bán cũng giảm qua các năm Năm 2010 ở mức 281.763.059.885đồng nhưng đến năm 2011 là 231.008.716.885 triệu đồng và năm 2012 chỉ còn198.912.542.766 đồng Giá vốn hàng bán giảm cũng ảnh hưởng đến lợi nhuận gộpvề bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty Lợi nhuận gộp cũng giảm trong giaiđoạn 2010-2013 là do giá vốn hàng bán giảm mạnh, vượt quá tốc độ giảm củadoanh thu thuần Cụ thể, năm 2011 giá vốn hàng bán có tốc độ giảm là 18% vàdoanh thu thuần là 14,5%; năm 2012 tương ứng là 1,9% và 12,5%

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ, chi phí bán hàng và chi phíquản lý doanh nghiệp là các nhân tố quyết định đến lợi nhuận thuần từ hoạt độngkinh doanh Năm 2011, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 7.854.789.542triệu đồng tăng lên 8.734.586.172 đồng là do lợi nhuận gộp về bán hàng và cungcấp dịch vụ tăng lên 51.467.049.291 đồng ( năm 2010 là 48.649.879.315 đồng)trong khi đó chi phí bán hàng và chi phí quản ký doanh nghiệp giảm chậm

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2011 (6.550.939.929 đồng)tăng so với năm 2010 (5.891.092.156 đồng) là do lợi nhuận thuần từ hoạt động kinhdoanh năm 2011 tăng so với năm 2010 Nhưng đến năm 2012, lợi nhuận sau thuế đãgiảm mạnh xuống 4.630.658.788 đồng Điều này cho thấy, hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty còn gặp nhiều khó khăn

Trang 15

Bảng 1.5: Bảng số liệu về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

bán hàng và

cung cấp dịch

thuần về bán

hàng và cung

bán hàng và

cung cấp dịch

Trang 17

1.4.5 Năng suất lao động bình quân

Công ty tính năng xuất lao động năm căn cứ vào thông tư hướng dẫn tính năngsuất lao động bình quân và tiền lương trong công ty nhà nước theo nghi định số206/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của chính phủ

Năng suất lao động bình

Hiệu quả sử dụng chi

phí tiền lương =

Tổng doanh thu

x100% Tổng chi phí tiền lương

Khả năng sinh lợi của 1 nhân viên được xác định bởi công thức:

Khả năng sinh lời của 1

hoạt động đồng 9.260.231.595 8.136.772.084 6.565.351.163Tổng lợi

Trang 18

Từ bảng chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động ta thấy năng suất laođộng của Công ty tăng trong giai đoạn 2010 – 2012 Cụ thể năm 2010 là101.665519,8 đồng/người tăng 606.661,9 đồng/người tương ứng 0,6% đạt102.272.181,7 đồng/người trong năm 2011 và tiếp tục tăng 334.285,1 đồng/ngườitương ứng 0,34% đạt 102.616.466,8 đồng/người năm 2012 Khả năng sinh lời củamột nhân viên cũng tăng từ 2.416.858,321 đồng/người lên 3.162.413,675đồng/người năm 2011, tương ứng tăng 30,8%, đến năm 2012 còn 2.564.041,412đồng/người tương ứng giảm 18,92% Bên cạnh đó, hiệu quả sử dụng chi phí tiềnlương lại giảm trong giai đoạn 2010 – 2012, năm 2010 đạt 3,94%, năm 2011 còn3,68%, năm 2012 còn 3,53% Mức lương bình quân cho 1 nhân viên cũng tăng từ3.000.000 đồng năm 2010 lên 3.250.000 đồng năm 2011 và đạt 3.450.000 đồngnăm 2012 Theo mức lương bình quân này, nhân viên Công ty có mức sống ổnđinh Công ty sử dụng lao động hiệu quả.

1.4.7 Tỷ suất lợi nhuận

Khi kết hợp Bảng cân đối kế toán với Bảng số liệu về kết quả hoạt động sản

xuất kinh doanh, ta có thể tính toán được hiệu quả sử dụng vốn, tài sản của doanhnghiệp thông qua hai chỉ tiêu:

+ Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản ROA: Doanh nghiệp đo lường khả năngsinh lợi trên môi đồng tài sản và được tính bởi công thức:

ROA = Lợi nhuận sau thuế x100

Tổng tài sản+ Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu: Tỷ số này đo lường khả năng sinhlợi trên môi đồng vốn của cổ đông thường ROE được tính như sau:

ROE = Lợi nhuận sau thuế x100

Trang 19

Tổng nguồn vốn

Bảng 1.8: Tỷ suất lợi nhuận của Công ty

(Đơn vị tính: đồng)

1 Lợi nhuận sau thuế 5.891.092.156 6.550.939.629 4.630.658.788

2.Doanh thu thuần 330.412.939.200 282.475.765.779 247.100.452.178

3.Vốn chủ sỡ hữu 46.018.230.802 46.160.876.868 49.431.703.359

4.Vốn chủ sỡ hữu bình

quân 44.052.499.700 46.089.553.840 47.796.290.1105.Tổng tài sản 259.374.461.737 261.001.160.007 264.430.270.503

Qua số liệu chỉ tiêu ROA và ROE ta thấy:

- Năm 2010, ROA là 2,307% cho biết bình quân một đồng tài sản được sửdụng trong quá trình sản xuất doanh thì Công ty thu về 0,02307 đồng lợi nhuận.Đến năm 2011, ROA tăng lên 2,518% Trong năm 2011, cứ bình quân môi đồng tàisản được sử dụng đem về cho Công ty 0,02518 đồng lợi nhuận ROA tăng lên chothấy Công ty đang sử dụng khá hiệu quả tài sản của mình, tính hiệu quả trong quátrình tổ chức, quản lý hoạt động sản xuất của Công ty Nhưng đến năm 2012, ROAgiảm còn 1,763%, đồng nghĩa với việc Công ty chỉ thu về 0,01763 đồng lợi nhuậncho bình quân 1 đồng tài sản

- ROE năm 2010 là 13,373%, năm 2011 là 14,214% và năm 2012 là 9,689lần lượt cho biết lợi nhuận mà Công ty nhận được sau khi sử dụng một đồng tiềnvốn vào quá trình sản xuát khinh doanh là 0,13373 đồng năm 2010, năm 2011 là0,14214 đồng và 0,09689 đồng năm 2012 Công ty đã cân đối một cách hài hòa giữavốn chủ sở hữu với vốn vay để phát huy lợi thế cạnh tranh trong quá trình huy độngvốn trong giai đoạn 2010-2011 nhưng đến năm 2012 thì chưa sử dụng hiệu quảđược nguồn vốn

Trang 20

PHẦN II CÁC NGHIỆP VỤ CƠ BẢN CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ GỖ ĐẠI THÀNH

2.1 Kế hoạch marketing

Từ khi được thành lập năm 1995, Công ty cổ phần công nghệ gô Đại Thành đãkhông ngừng đưa ra thị trường rất nhiều những sản phẩm phù hợp với nhu cầukhách hàng Cung với đó là kế hoạch marketing hợp lý trong từng thời kỳ đã giúpcho sản phẩm của Công ty được nhiều người biết đến, thương hiệu của Công tyngày càng được khẳng định trên thị trường

2.1.1 Sứ mệnh của Công ty

Với phương châm "Uy tín, chất lượng, kịp thời", Công ty Cổ phần Công nghệ

Gô Đại Thành cam kết: Cung cấp các sản phẩm có chất lượng ổn định, giá cả phùhợp, thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng Quan tâm đến thị hiếu củangười tiêu dùng để đa dạng hóa, phát triển nhiều sản phẩm mới phục vụ kháchhàng Luôn chú trọng nâng cao trình độ chuyên môn, nhận thức của mọi thành viêntrong công ty nhằm phục vụ tốt nhất các yêu cầu của khách hàng Cải tiến liên tụchệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000

Trong năm 2012, trên cơ sở căn cứ vào tình hình hiện tại của Công ty, của thịtrường trong nước và thế giới, công ty đã đưa ra mục tiêu tổng quát là giữ vững thịtrường nước ngoài, phát triển thị trường trong nước

2.1.2 Phân tích môi trường marketing

2.1.2.1 Phân tích ma trận SWOT

Sự quản lý

Quản lý có kinh nghiệm, tổ

chức có hệ thống

Quy mô lớn có thể giới hạntính hiệu quả trong công tácquản lý

Marketing Mục tiêu, chiến lược marketing

Nhân sự Chất lượng nhân viên ngày

càng được nâng cao

Số nhân viên trong năm khôngổn định

Tài chính Tăng trưởng tốt về doanh số Huy động vốn chậm

Trang 21

Nhân tố bên ngoài Cơ hội Đe dọa

Cạnh tranh

Thị trường được mở rộng doviệc gia nhập WTO cùng vớiviệc dân số tăng nhanh

Chịu sự cạnh tranh mạnh bởicác sản phẩm mẫu mã đẹp, giá

rẻ đến từ Trung Quốc,malaysia,…

Nguyên liệu

Nguồn cung nguyên liệu ổnđịnh, nguồn cung gô rừng trongnước ngày càng được cải thiện

Nhập khẩu 70 – 80% với giácao

Công nghệ

Thị trường công nghệ và

chuyển giao công nghệ chế

biến gô phát triển, nguồn cungdồi dào

Giá cả dây chuyền công nghệcòn khá cao

Kinh tế

Thu nhập tăng dần, mức giá

phù hợp với mức tiêu dùng củahầu hết người tiêu dung

Chưa hoàn toàn hồi phục saukhủng hoảng tài chính thế giớivà đăc biệt là khủng hoảng nợcông tại châu Âu hiện nay

Pháp luật

Nhà nước đưa ra nhiều chỉ thị,chiến lược hô trợ, phát triểnnganh gô

Các chính sách thuế thay đổiliên tục,không có sự thốngnhất giữa các văn bản luật

2.1.2.2 Đối thủ cạnh tranh

- Xét trong phạm vi quốc gia: Theo Hiệp hội Gô và Lâm sản Việt Nam,hiện cả nước có khoảng 3.000 doanh nghiệp chế biến gổ, sử dụng khoảng 300.000lao động Đến nay đã hình thành các cụm công nghiệp chế biến gô có quy mô lớnnhư TP.HCM, Đồng Nai và Bình Dương, cụm các tỉnh Tây Nguyên và Nam TrungBộ, cụm Hà Nội và các tỉnh lân cận Tính riêng ở Bình Định là gần 160 doanhnghiệp Đây là những số liệu cho thất Công ty Cổ phần Công nghệ Gô Đại Thànhchịu sự cạnh tranh rất gay gắt của các doanh nghiệp trong nước, mà đặt biệt là cácđối thủ trên địa bàn tỉnh Bình Định như Công ty cổ phần chế biến gô nội thất Pisico,Công ty TNHH Trường Phát, Công ty chế biến lâm sản Bông Hồng,… Các đối thủcạnh tranh cả về mẫu mã, chủng loại cũng như giá cả đổi với Công ty

- Xét ở phạm vi quốc tế: Công ty Cổ phần Công nghệ Gô Đại Thành còn

phải cạnh tranh gay gắt với các đối thủ nước ngoài Đối với thị trường trong nướcsự xâm nhập của các doanh nghiệp nước ngoài như Trung Quốc, Malaysia, TháiLan,…Sản phẩm của các doanh nghiệp này với kiểu dáng, chủng loại đa dạng, giálại rẻ gây không ít khó khăn cho Công ty Tuy nhiên nhược điểm của những sảnphẩm này là chất lượng kém Đây cũng là điểm để Công ty tận dụng để tạo nên lợithế cạnh tranh cho mình Đối với thị trường nước ngoài, Công ty phải chịu sự cạnhtranh rất lớn từ các doanh nghiệp tại các nước trên cùng với các doanh nghiệp từ

Trang 22

châu Âu và Bắc mỹ Trong môi trường cạnh tranh hết sức khốc liệt đó, Công ty sẽcần phải xây dựng cho mình những chiến lược phát triển một cách hợp lý nhất.

* Khách hàng: Khách hàng của Công ty chủ yếu là Mỹ, EU, Hồng Kông,

Pháp, Đức, Úc, Hà Lan, Ý,…

2.1.3 Mục tiêu của chiến lược Marketing

- Giữ vững thị phần hiện tại và sau đó không ngừng mở rộng, chiếm lĩnh nhiềuhơn thị phần trong tương lai

- Công ty với mong muốn không ngừng cung ứng các sản phẩm có chất lượngtốt, mẫu mã đẹp, giá cả phù hợp Từng bước tạo sự khác biệt trong sản phẩm so vớicác đối thủ cạnh tranh nhằm định vị thương hiệu sản phẩm

- Giữ vững hình ảnh của Công ty tại thị trường trong nước cũng như quốc tế

- Tìm kiếm và phát triển các kênh phân phối cho sản phẩm của mình trong vàngoài nước

2.1.4 Phân đoạn, lựa chọn và định vị thị trường mục tiêu

* Phân đoạn thị trường:

- Theo tiêu thức thu nhập: Môi đối tượng có mức thu nhập khác nhau sẽ cókhả năng chi trả và sự sẵn sàng mua khác nhau Các nhóm đối tượng gồm: Ngườicó thu nhập thấp, trung bình, cao

- Theo tiêu thức địa lí: Thị hiếu khách hàng trong nước, ngoài nước Vùng

thành thị nhu cầu sản phẩm cao hơn nông thôn do nhu cầu đời sống cao

- Theo hành vi: Mua theo nhu cầu cá nhân, gia đình, công việc…

- Theo mục đích sử dụng: nội thất, ngoại thất.

* Lựa chọn thị trường mục tiêu: Khách hàng trong và ngoài nước gồm những

người có thu nhập từ trung bình trở lên, các doanh nghiệp, tổ chức

* Định vị thị trường: Chiến lược ổn định về chất lượng sản phẩm, ngày càng

cải tiến mẫu mã, tính tiện dụng, ngày càng an toàn cho người sử dụng

2.1.5 Chiến lược marketing của Công ty

Hình 2.1: Cửa đẹp

Ngày đăng: 27/05/2014, 12:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. ThS. Nguyễn Thị Kim Ánh , ThS. Lê Dzu Nhật (2011), Bài giảng môn Marketing căn bản, Khoa TC-NH & QTKD - ĐH Quy Nhơn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng mônMarketing căn bản
Tác giả: ThS. Nguyễn Thị Kim Ánh , ThS. Lê Dzu Nhật
Năm: 2011
2. ThS. Nguyễn Thị Kim Ánh, ThS. Lê Dzu Nhật (2011), Bài giảng môn Quản trị nhân lực, Khoa TC-NH & QTKD - ĐH Quy Nhơn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng mônQuản trị nhân lực
Tác giả: ThS. Nguyễn Thị Kim Ánh, ThS. Lê Dzu Nhật
Năm: 2011
3. ThS. Phạm Thị Bích Duyên, ThS. Trinh Thị Thúy Hồng, TS Hà Thanh Việt (2011), Bài giảng môn Nhập môn Tài chính - Tiền tệ, Khoa TC-NH & QTKD - ĐH Quy Nhơn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng môn Nhập môn Tài chính - Tiền tệ
Tác giả: ThS. Phạm Thị Bích Duyên, ThS. Trinh Thị Thúy Hồng, TS Hà Thanh Việt
Năm: 2011
4. ThS. Đặng Thị Thanh Loan (2011), Bài giảng môn Quản trị sản xuất và tác nghiệp, Khoa TC-NH & QTKD - ĐH Quy Nhơn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng môn Quản trị sản xuất vàtác nghiệp
Tác giả: ThS. Đặng Thị Thanh Loan
Năm: 2011
5. Các tài liệu do Công ty cổ phần Công nghệ gô Đại Thành cung cấp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý - công ty cổ phần công nghệ gỗ đại thành quy nhơn
Sơ đồ 1.1 Mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý (Trang 6)
Bảng 1.3: Doanh thu các sản phẩm được tiêu thụ của Công ty                                                                                                      (Đơn vị tính: Đồng) - công ty cổ phần công nghệ gỗ đại thành quy nhơn
Bảng 1.3 Doanh thu các sản phẩm được tiêu thụ của Công ty (Đơn vị tính: Đồng) (Trang 11)
Bảng 1.4: Bảng thống kê cơ cấu lao động             (Đơn vị tính: Người) - công ty cổ phần công nghệ gỗ đại thành quy nhơn
Bảng 1.4 Bảng thống kê cơ cấu lao động (Đơn vị tính: Người) (Trang 12)
Bảng 1.5: Bảng số liệu về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh - công ty cổ phần công nghệ gỗ đại thành quy nhơn
Bảng 1.5 Bảng số liệu về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Trang 15)
Bảng 1.6: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động - công ty cổ phần công nghệ gỗ đại thành quy nhơn
Bảng 1.6 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động (Trang 17)
Bảng 1.8: Tỷ suất lợi nhuận của Công ty - công ty cổ phần công nghệ gỗ đại thành quy nhơn
Bảng 1.8 Tỷ suất lợi nhuận của Công ty (Trang 19)
Hình 2.2: Sản phẩm trong nhà - công ty cổ phần công nghệ gỗ đại thành quy nhơn
Hình 2.2 Sản phẩm trong nhà (Trang 23)
Sơ đồ 2.1: Kênh phân phối trực tiếp của Công ty - công ty cổ phần công nghệ gỗ đại thành quy nhơn
Sơ đồ 2.1 Kênh phân phối trực tiếp của Công ty (Trang 24)
Sơ đồ 2.2: Kênh phân phối gián tiếp của Công ty - công ty cổ phần công nghệ gỗ đại thành quy nhơn
Sơ đồ 2.2 Kênh phân phối gián tiếp của Công ty (Trang 25)
Bảng 2.4: Định mức tiêu hao nguyên vật liệu chính cho sản phẩm ghế 5 bậc - công ty cổ phần công nghệ gỗ đại thành quy nhơn
Bảng 2.4 Định mức tiêu hao nguyên vật liệu chính cho sản phẩm ghế 5 bậc (Trang 30)
Bảng 2.5: Định mức tiêu hao nguyên vật liệu phụ cho sản phẩm ghế 5 bậc - công ty cổ phần công nghệ gỗ đại thành quy nhơn
Bảng 2.5 Định mức tiêu hao nguyên vật liệu phụ cho sản phẩm ghế 5 bậc (Trang 30)
Bảng 2.6: Cơ cấu tài sản cố định của Công ty - công ty cổ phần công nghệ gỗ đại thành quy nhơn
Bảng 2.6 Cơ cấu tài sản cố định của Công ty (Trang 31)
Bảng 2.8: Thời gian gia công các chi tiết ghế 5 bậc - công ty cổ phần công nghệ gỗ đại thành quy nhơn
Bảng 2.8 Thời gian gia công các chi tiết ghế 5 bậc (Trang 32)
Bảng 2.9: Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty tại các thị trường - công ty cổ phần công nghệ gỗ đại thành quy nhơn
Bảng 2.9 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty tại các thị trường (Trang 33)
Bảng 2.12: Doanh thu, chi phí cho dự án đầu tư - công ty cổ phần công nghệ gỗ đại thành quy nhơn
Bảng 2.12 Doanh thu, chi phí cho dự án đầu tư (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w