Mục đích của đề tài luận văn Trong Hình học Euclide có nhiều cấu hình đặc biệt thể hiện mối liên hệgiữa các điểm, tam giác và đường tròn.. Mỗi cấu hình đều có các đặc trưnghình học được
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
- -
TRẦN THỊ CÚC
MỘT SỐ LIÊN KẾT HÌNH HỌC ĐẶC BIỆT TRONG TAM GIÁC VÀ ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: Phương pháp Toán sơ cấp
Mã số: 8 46 01 13
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS Nguyễn Việt Hải
THÁI NGUYÊN - 2022
Trang 2Lời cảm ơn
Để hoàn thành được luận văn một cách hoàn chỉnh, tôi luôn nhận được
sự hướng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình của PGS.TS Nguyễn Việt Hải, Giảngviên cao cấp Trường đại học Hải Phòng Tôi xin chân thành bày tỏ lòngbiết ơn sâu sắc đến thầy và xin gửi lời tri ân nhất của tôi đối với nhữngđiều thầy đã dành cho tôi
Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Đào tạo và Hợp tác quốc tế, KhoaToán Tin, quý thầy cô giảng dạy lớp Cao học Khóa 13 (2020 - 2022) thuộcTrường đại học khoa học - Đại học Thái Nguyên đã tận tình truyền đạtnhững kiến thức quý báu trong thời gian học tập cũng như tạo điều kiệncho tôi hoàn thành khóa học
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè, những người đã luôn độngviên, hỗ trợ và tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập vàthực hiện luận văn
Xin trân trọng cảm ơn!
Hải Phòng, tháng năm 20
Người viết Luận văn
Trần Thị Cúc
Trang 3Danh mục hình
1.1 Hình Ma của tam giác 8
1.2 Dựng hình Ma 10
1.3 θ là góc giữa CaO và BC 12
1.4 O, Ha, A′′ ∈ (ABaCa) 13
1.5 Ba đường tròn (ABaCa), (BCbAb), (CAbAb) đi qua O 15
1.6 Oa cách đều 2 điểm O và H 16
1.7 Oa, Ob, Oc nằm trên trung trực d của OH 17
1.8 Minh họa cho điểm Gergaune 21
1.9 Pa là giao điểm của 2 đường thẳng BPa,b và CPa,c 24
1.10 Mô tả khác của điểm Nagel 29
2.1 ∆ABC phối cảnh ∆XY Z, ∆XaYaZa,∆XcYcZc 33
2.2 ∆ABC phối cảnh ∆XaYbZc,∆XYcZb,∆XcY Za,∆XbYaZ 35 2.3 Điểm Feuerbach và tam giác liên hợp 37
2.4 Ia′, Ib′, Ic′ là các điểm liên hợp Naa, Nab, Nac của Na 42
3.1 Điểm Torricelli-Fermat 48
3.2 F A+ F B + F C cực tiểu 50
3.3 Ba đường thẳng ka, kb, kc đồng quy 52
3.4 Định lý Napoleon 54
3.5 Điểm Fermat F+, F−, Điểm Napoleon N+, N− 56
3.6 Tam giác Na+Nb+Nc+ phối cảnh với tam giác ABC 58
3.7 Cấu hình Fermat-Napoleon 59
3.8 F+ ∈ (Na−Nb−Nc−); F− ∈ (Na+Nb+Nc+) 60
3.9 Quỹ tích tam giác đều tạo bởi đường Ce’va 62
Trang 4Mục lục
1.1 Định nghĩa và ký hiệu 7
1.2 Một số tính chất của cấu hình M 12
1.3 Ứng dụng 18
2 Cấu hình tam giác liên hợp và đối liên hợp 31 2.1 Điểm liên hợp và tam giác liên hợp 32
2.2 Tam giác đối liên hợp 36
3 Cấu hình Fermat- Napoleon 47 3.1 Điểm Torricelli - Fermat và điểm Napoleon 47
3.1.1 Điểm Torricelli- Fermat 47
3.1.2 Điểm Napoleon 53
3.2 Cấu hình Fermat-Napoleon 59
3.2.1 Các tính chất 59
3.2.2 Tam giác đều tạo bởi các đường Ce’va 61
Trang 5MỘT SỐ KÝ HIỆU TRONG LUẬN VĂN
Trang 6Giới thiệu luận văn
1 Mục đích của đề tài luận văn
Trong Hình học Euclide có nhiều cấu hình đặc biệt thể hiện mối liên hệgiữa các điểm, tam giác và đường tròn Mỗi cấu hình đều có các đặc trưnghình học được chứng minh nhờ các Định lý Hình học có khi rất đơn giản,
có khi rất phức tạp Khái niệm tọa độ barycentric được sử dụng khéo léocũng cho các kết quả bất ngờ Trình bày cách giải quyết các vấn đề trên
là lý do để tôi chọn đề tài "Một số liên kết hình học đặc biệt trongtam giác và ứng dụng" Mục đích của đề tài là:
- Trình bày ba cấu hình đặc biệt trong tam giác với các đặc trưng hìnhhọc của chúng
- Mối quan hệ giữa các đối tượng hình học như: điểm (các tâm tamgiác), tam giác, đường tròn được thể hiện khi nghiên cứu cách dựng cáccấu hình, khi chứng minh các tính chất của mỗi cấu hình
- Làm rõ sự kết hợp giữa phương pháp hình học truyền thống và phươngpháp tọa độ mang lại những kết quả hình học phong phú Luận văn đượctham khảo chính ở các tài liệu [1], [2], [6] Nhiệm vụ của tác giả luận văn
là chứng minh chi tiết các kết quả mà các bài báo nói trên đề cập tới
2 Nội dung đề tài, những vấn đề cần giải quyết
Nội dung luận văn chia làm 3 chương:
Trang 7Chương 1 Cấu hình chữ M trong tam giác
Chương này giới thiệu một cấu hình đặc biệt liên quan đến 3 tamgiác cân dựng trên cạnh tam giác cho trước Từ các tính chất của cấu hình
ta đưa ra cách dựng đơn giản và các bài toán hình học ứng dụng các định
lý Hình học sơ cấp Nội dung bao gồm các mục sau (tham khảo, tổng hợp
từ các bài báo [4], [5], [6]):
1.1 Định nghĩa và ký hiệu
1.3 Ánh xạ tâm
Chương 2 Cấu hình tam giác liên hợp và đối liên hợp
Nội dung chương 2 nói về điểm liên hợp, tam giác liên hợp và tam giácđối liên hợp Kết quả thu được: Với mỗi điểm cho trước có 4 điểm liên quanđến nó gồm 3 điểm liên hợp và 1 điểm đối liên hợp Các ví dụ cho thấymối quan hệ liên hợp thể hiện trên các khái niệm: tâm nội tiếp và các tâmbàng tiếp, Từ đó làm phong phú thêm ý nghĩa của Định lý Feuerbach nổitiếng Chương này có các mục sau:
2.1 Điểm liên hợp và tam giác liên hợp
2.2 Tam giác đối liên hợp
Chương 3 Cấu hình Fermat-Napoleon
Chương 3 xét các điểm đặc biệt: điểm Torricelli-Fermat, điểm Napoleon
Từ đó xây dựng cấu hình Fermat-Napoleon cùng các tính chất đặc biệtcủa cấu hình này Chương này được tham khảo chính trong bài báo [2].Nội dung của chương được chia thành các mục:
3.1 Điểm Torricelli-Fermat và điểm Napoleon
3.2 Cấu hình Fermat-Napoleon
Trang 8Chương 1
Cấu hình chữ M của tam giác
Chương này nói về một cấu hình đơn giản của tam giác, để cho tiện ta
1.1 Định nghĩa và ký hiệu
tả là việc làm không đơn giản Vì thế trước tiên hãy xét một số đặc trưng
này (bằng compa và thước kẻ)
Trang 9Hình 1.1: Hình M a của tam giác
cos A :
1cos B :
1cos C
!
Chứng minh Ta chứng minh bằng cách sử dụng Định lý Ce’va
và AaC = 2macos C, bởi vậy:
BAa : AaC = cos B : cos C Tương tự:
Trang 10điểm trên BC, CA, AB tương ứng sao cho"
!
= (µν : λν : λµ)
cos A :
1cos B :
1cos C
!
Chú ý:
- Vì 2macos B + 2macos C = a = 2R sin A nên
2(cos B + cos C) =
Rsin Acos B + cos C =
Rcos A
2cos B− C
cos B :
1cos C :
1cos A
!
cos C :
1cos A :
1cos B
!
Trang 11Ta cũng tính được các độ dài mb, mc theo R và các góc A, B, C Từ đó
ccos C
!, có phương trình
Trang 12= 0 ↔ −(b − c)x cos A + a(y cos B − z cos C) = 0.
Đường thẳng đó có điểm vô tận
− a(cos B + cos C) : a cos C − (b − c) cos A : (b − c) cos A + a cos B
= − a(cos B + cos C) : b(1 − cos A) : c(1 − cos A)
2 − macos B = ma(cos B + cos C) − macos B = macos C
A2
2 và CaO ∥ BA′.
Trang 13Hình 1.3: θ là góc giữa C a O và BC
1.2 Một số tính chất của cấu hình M
2 sinB − C
2
(1.4)
các điểm sau:
Trang 14- điểm chính giữa A′′ của cung BAC.
Hình 1.4: O, H a , A ′′ ∈ (AB a C a )
Chứng minh
1800 −BAC\ = 1800−C\aABa Suy ra Ha nằm trên đường tròn (ABaCa),
Trang 15đơn giản hơn:
Trang 16Hình 1.5: Ba đường tròn (AB a C a ), (BC b A b ), (CA b A b ) đi qua O
(Q, QH) Gọi P là điểm chính giữa OH⌢ trong đường tròn (Q, QH), khác
Trang 17Hình 1.6: O a cách đều 2 điểm O và H
Trang 182|B − C| Ngoài ra, theo Mệnh đề
Trang 19Tam giác OHH′ có \OHH′ = N HX\ = P QX\ = φ, OH′ = R (do H′ ∈
Kết quả sau là hệ quả trực tiếp của Mệnh đề 1.3:
1.3 Ứng dụng
Bách khoa toàn thư về các tâm của tam giác (Tiếng Anh: Encyclopedia
of Triangle Center (ETC)) là một từ điển trực tuyến về các điểm đặc biệttrong tam giác Từ điển này do Clark Kimberling, một giáo sư toán họccủa trường đại học Evansville chủ biên
Các điểm có tính chất đặc biệt trong tam giác, còn gọi là các tâm tamgiác Tính đến ngày 12 tháng 3 năm 2017, đã có hơn 16000 tâm tam giácđược liệt kê trong [4]
tròn nội tiếp Các thông tin về mỗi điểm bao gồm tọa độ tam tuyến, tọa
độ barycenteric và những thông tin liên quan như nằm trên đường thẳngnối với các điểm nào, liên hệ như thế nào với các điểm khác Một số cácđiểm kèm theo hình vẽ dựa trên phần mềm The Geometer’s Sketchpadhoặc GeoGebra
Mỗi tâm tam giác trong từ điển được gán một tên duy nhất Trong một
số trường hợp đặc biệt tên của các điểm này được gán theo tên của ngườiphát hiện hoặc đặt theo tên của một ngôi sao trên bầu trời ví dụ điểm
X(770)
Trang 20Phần này được tham khảo trong [5] với các kết quả hết sức tóm tắt,nhiệm vụ của chúng tôi là chi tiết hóa tất cả các kết quả trong bài báo, kể cả
f(b, c, a) : f (c, a, b)) với f = fP thỏa mãn: f(a, b, c) = f (a, c, b) Nếu tam
vào hình dạng của tam giác cân và ta có thể biểu diễn nó như là một hàm
( vì sin2A = sin2(1800 − 2B) =sin2B = 4 sin2Bcos2B) Từ đây ta có thể viết:
Trang 21− cos 2B) Bởi vậy,gH = −2 cos2B
Trang 22Hình 1.8: Minh họa cho điểm Gergaune.
!
= a(2b − a)
b : 1 : 1
!thì
2
a2: b
2
a2
Trang 23Tâm (x : y : z) f P g P
(b 2 + c 2
4 cos 2 B Điểm Gergaune G e
1
s − a
cos B
1 − cos B
1 − cos B Bảng 1.1: 12 điểm đặc biệt
: ab2
: ab2
Xét một tâm tam giác được cho bởi hàm tâm tam giác có dạng cân
Trang 24=0Khai triển định thức ta được
cg(C)cos C
Trang 25
Hình 1.9: P a là giao điểm của 2 đường thẳng BP a,b và CP a,c
là điểm
Φ(P ) = agP(A)
cos A :
bgp(B)cos B :
cgP(C)cos C
Trang 26Φ(P∗) = gP∗(A) tan A : gP ∗(B) tan B : gP ∗(C) tan C
sin A : sin B : sin C
Lời giải Trước tiên theo bảng 1.1,
Trang 27Như đã biết G liên hợp đẳng giác với điểm đối trung L hay còn gọi là
Lời giải Trước tiên theo bảng 1.1,
Trang 281 − cos Ccos C tan C
!
= (1 − cos A) sin A
cos2A : (1 − cos B) sin B
cos2B : (1 − cos C) sin C
1 + cos A : 1 + cos B : 1 + cos C
là điểm Mittenpunkt của tam giác
Trang 29Ta có gM(A) = 2(1 − cos A); gM(B) = 2(1 − cos B); gM(C) = 2(1 −cos C) nên
Φ(M ) =
2(1 − cos A) tan A : 2(1 − cos B) tan B : 2(1 − cos C) tan C
=
(1 − cos A) tan A : (1 − cos B) tan B : (1 − cos C) tan C
= tan A − sin A : tan B − sin B : tan C − sin C
c(a + b − c)
Với P = X(8)− điểm Nagel thì điểm Pa có một mô tả khác Antreas
có B, Z, Pa,b thẳng hàng, do đó C, Y′, Pa,c cũng vậy Như vậy,BZ′ và CY′
với:
y1 = a2(b + c − a)(c + a − b); z1 = a2(b + c − a)(a + b − c)
y2 = (a2 + b2 − c2)2; z2 = (b + c)2(c + a − b)(a + b − c)
y3 = (b + c)2(a + b − c)(c + a − b) z3 = (a2 − b2 + c2)2
Trang 30Hình 1.10: Mô tả khác của điểm Nagel.
(c + a − b)(a2 − b2 + c2)2 :1
(a + b − c)(a2 + b2 − c2)
!
Kết quả này đã cho Hatzipolakis xây dựng thành công tâm tam giác
Trang 32đã biết các công thức sau:
Ta sẽ sử dụng tọa độ barycentric thuần nhất tuyệt đối của các điểm
tiện hơn ta sẽ làm việc với tọa độ barycentric thuần nhất Như vậy, điểm
Để biểu diễn các điểm ta sẽ sử dụng các ký hiệu Conway như sau:
σ = 2SABC = absinC = bcsinA = acsinB
σA = σcotA; σB = σcotB; σC = σcotC
Trang 332.1 Điểm liên hợp và tam giác liên hợp
giác ABC và f(a, b, c) là một hàm tâm đối với M (được cho chẳng hạn
bàng tiếp:
Ia = (−a : b : c); Ib = (a : −b : c); Ic = (a : b : −c)
Trang 34giác ABC:
X = (0 : s − c : s − b); Y = (s − c : 0 : s − a); Z = (s − b : s − a : 0)
Xa = (0 : s − b : s − c), Ya = (−s(x − b) : 0 : s), Za = (−(s − c) : s : 0);
Xb = (0 : −(s − a) : s), Yb = (s − a : 0 : s − c), Zb = (s : −(s − c) : 0);
Xc = (0 : s :: −(s − a), Yc = (s : 0 : −(s − b)), Zc = (s − a : s − b : 0)
Mệnh đề 2.1 (Định lí 1,[5]) Mỗi bộ ba các đường thẳng sau đồng quy:
(AX, BY, CZ) : (AXa, BYa, CZa); (AXb, BYb, CZb), (AXc, BYc, CZc) Nói
Hình 2.1: ∆ABC phối cảnh ∆XY Z, ∆X a Y a Z a , ∆X c Y c Z c
Trang 35Chứng minh Ta bắt đầu với phương trình các đường thẳng:
(AX) : −(s − b)y + (s − c)z = 0; (AXa) : (s − c)y − (s − b)z = 0,(BY ) : (s − a)x − (s − c)z = 0; (BYa) : (s − b)x + sz = 0,
(CZ) : −(s − a)x − (s − b)y = 0; (CZa) : sx + (s − c)y = 0,
(AXb) : sy + (s − a)z = 0; (AXc) : (s − a)y + sz = 0,
(BYb) : (s − c)x − (s − a)z = 0; (BYc) : (s − c)z + sz = 0,
Với mỗi bộ ba đường thẳng trên, dễ kiểm tra được kết quả sau:
= Gec
Mệnh đề 2.2 (Định lý 2,[5]) Mỗi bộ ba các đường thẳng sau đồngquy: AXa, BYb, CZc), (AX, BYc, CZb), (AXc, BY, CZa), (AXb, BYa, CZ)
(AX, BYc, CZb) −→ Naa = (−s : s − c : s − b)
(AXc, BY, CZa) −→ Nbb = (s − c : −s : s − a)
(AXb, BYa, CZ) −→ Nac = (s − b : s − a : −s)
Trang 36Hình 2.2: ∆ABC phối cảnh ∆X a Y b Z c , ∆XY c Z b , ∆X c Y Z a , ∆X b Y a Z
Chúng đồng quy tại diểm
Trang 37Ví dụ 2.1.2 Đường tròn nội tiếp tiếp xúc trong với đường tròn chín điểm.
=
b(b − c)2(a + b + c) : −(c + a)2(a + b − c) : −(a + b)2(c + a − b)
=
− (b − c)2s : (c + a)2(s − c) : (a + b)2(s − b) = Fa
Tương tự đối với các điểm liên hợp thứ hai và thứ ba Do đó, tam giác
2.2 Tam giác đối liên hợp
Định nghĩa 2.2 Tam giác đối liên hợp (anticomplementery) của tam giác
Trang 38Hình 2.3: Điểm Feuerbach và tam giác liên hợp
h(M ) = M′ = 3G − 2M = (1 − 2xM : 1 − 2yM : 1 − 2xM)
(1 : 1 : −1) Dễ kiểm tra được các điểm A(1 : 0 : 0), B(0 : 1 : 0), C(0 : 0 :
Định nghĩa 2.3 Cho tam giác ABC có G là trọng tâm Ta sẽ gọiM’=h(G,2) là điểm đối liên hợp của M bất kỳ đối với tam giác ABC
Trang 39Tiếp theo ta đi tính tọa độ điểm đối liên hợp của một điểm quen thuộc:
I′ = (−a + b + c : a − b + c : a + b − c) = (2s − 2a : 2s − 2b : 2s − 2c) =(s − a : s − b : s − c) = Na,
= (σ2 − 2σBC : σ2 − 2σCA : σ2 − 2σAB) = X(20)- Điểm De Long champs
σ2 + σBC + σCA − σAB = σCA + σAB : σBC + σAB : σBC + σAB) =(σA(σB + σC) : σB(σA + σC) : σC(σA + σB) = (a2σA : b2σB : c2σC) = O
L′ = (−a2 + b2 + c2 : a2 − b2 + c2 : a2 + b2 − c2)
= (2σA : 2σB : 3σC)
= (σA : σB : σC) = X(69)
− a(s − a) + b(s − b) + c(s − c) :
a(s − a) − b(s − b) + c(s − c) : a(s − a) + b(s − b) − c(s − c)
Tọa độ thứ nhất là:
−a(s − a) + b(s − b) + c(s − c) = a2 − b2 − c2 + s(−a + b + c)
Trang 40Điểm M 7→ Điểm đối liên hợp M ′
Liệt kê các kết quả trên vào bảng 2.1: Điểm đối liên hợp
Mệnh đề 2.5 (Định lý 5,([5]) Đường thẳng Euler của tam giác đối liênhợp A’B’C’ trùng với đường thẳng Euler của tam giác cho trước ABCChứng minh Đường thẳng Euler được xác định bởi tâm ngoại tiếp, trực
trùng nhau
Trang 41Bổ đề 2.2.1 [5], Điểm đối liên hợp của điểm Feuerbach F là điểm
= 2(a − b)(a − c)s − a2(b + c) + a(b + c)2 − bc(b + c)
= 2(a − b)(a − c)s − (b + c)(a2 − a(b + c) + bc)
= (2s − (b + c))(a − b)(a − c)
= a(a − b)(a − c)
và c(c − a)(c − b) Do đó, điểm F′ - đối liên hợp của F là
Trang 42= a3 + a2(b + c) + a(b2 − bc + a2) + a2(b + c) + a(b + c)@+ (b3 + c3) −
a2(b + c) − 2a(b2 + c2) − (b3 + c3)
= a3 + a2(b + c) + abc = a(a + b)(a + c)
minh
tròn bàng tiếp
Trang 43Hình 2.4: I ′
a , I ′
b , I ′
c là các điểm liên hợp N aa , N ab , N ac của N a
h(G, −2).
GO9 = 2 = F
′G
Trang 44s− as
s− bs
s− cc
.S