1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tổng công ty rau quả nông sản số 2 phạm ngọc thạch – hà nội

25 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập tổng công ty rau quả nông sản số 2 phạm ngọc thạch – hà nội
Tác giả Phạm Thị Thanh Huyền
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Ngọc Diệp
Trường học Đại học Kinh tế quốc dân
Chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp
Thể loại Báo cáo thực tập tổng hợp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 37,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Tổng công ty rau quả nông sản là doanh nghiệp Nhà nước được sáp nhập từtổng công ty xuất nhập khẩu Nông sản và thực phẩm chế biến và Tổng công tyRau quả Việt Nam theo quyết đị

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạoTrường: Đại học Kinh tế quốc dân

Báo cáo tổng hợp

Cơ sở thực tập: Tổng công ty rau quả nông sản- số 2 Phạm Ngọc Thạch – HàNội

Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Ngọc Diệp

Sinh viên : Phạm Thị Thanh Huyền

Lớp: Tài chính doanh nghiệp 47A

Khoa: Ngân hàng – Tài chính

Hà Nội - 2/2009

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Tổng công ty rau quả nông sản là doanh nghiệp Nhà nước được sáp nhập từtổng công ty xuất nhập khẩu Nông sản và thực phẩm chế biến và Tổng công tyRau quả Việt Nam theo quyết định số 66/QĐ/BNN – TCCB ngày 11/06/2003 của

Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn Đây là doanh nghiệp rất lớn với công ty

mẹ đặt tại số 2 Phạm Ngọc Thạch, Hà nội với 34 đơn vị thành viên trong đó có 3đơn vị phụ thuộc, 6 công ty con và 25 công ty liên kết đặt tại khắp các tỉnh thànhtrong cả nước, trải dài từ Bắc vào Nam, và 1 văn phòng đại diện đặt tại CHLBNga Quy mô sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và kim ngạch XNK hàng nămcủa TCT là rất lớn, đem lại nhiều việc làm và thu nhập cho người dân, là công tyhàng đầu trong ngành sản xuất chế biến rau quả, nông sản của Việt Nam

Sau hơn một tháng thực tập và quan sát tại Tổng công ty rau quả, nông sản em

đã được học hỏi thêm về hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp Nhànước lớn và thu thập được thông tin về tình hình, kết quả hoạt động của Tổng công

ty Nhờ có sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của các cô, chú, anh, chị trong Tổng công ty

đã giúp em hoàn thiện được thông tin, và hoàn thành báo cáo tổng hợp này đúngthời gian

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

CHƯƠNG 1: LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TỔNG CÔNG TY RAU QUẢ NÔNG SẢN - BỘ MÁY TỔ CHỨC, CHỨC

NĂNG NHIỆM VỤ CỦA CÁC PHÒNG BAN.

1 Lịch sử hình thành và phát triển của tổng công ty rau quả nông sản

Tổng công ty rau quả nông sản được thành lập trên cơ sở sáp nhập tổng công

ty xuất nhập khẩu Nông sản và thực phẩm chế biến và Tổng công ty Rau quả ViệtNam theo quyết định số 66/QĐ/BNN – TCCB ngày 11/06/2003 của Bộ nôngnghiệp và phát triển nông thôn

Tổng công ty rau quả nông sản có tên giao dịch quốc tế là Vietnam NationalVegetable, Fruit,and Agricultural Product Corporation

Tên viết tắt: VEGETEXCO VIETNAM

Tên đầy đủ: Tổng công ty rau quả, nông sản Việt Nam

 Số lượng cán bộ công nhân viên: gần 10000 người

Tổng công ty rau quả nông sản là doanh nghiệp nhà nước, có tư cách phápnhân, có con dấu riêng, có tài khoản riêng tại ngân hàng

Tổng công ty có mối quan hệ bạn hàng với hơn 100 nước trên thế giới, trong

đó các thị trường chính là Nga, EU, Mỹ, Trung Quốc…

Trang 4

Hiện nay Tổng công ty rau quả nông sản là thành viên của hiệp hội trái câyViệt Nam (FRUIT)

Quá trình hình thành và phát triển:

Tổng công ty rau quả nông sản được hình thành và phát triển qua 2 thời kì:

Giai đoạn 1: từ 1988 - 2002: tổng công ty rau quả Việt Nam cũ

Từ 1988 – 1990: là thời kì tổng công ty hoạt động theo cơ chế bao cấp Sản

xuất kinh doanh thời kì này đang nằm trong quỹ đạo của sự hợp tác rau quả Việt

Xô (1986-1990) mà tổng công ty được chính phủ giao cho làm đâù mối Vật tưchủ yếu phục vụ cho sản xuất nông nghiệp đều do Liên Xô cung cấp Sản phẩmrau quả tươi và rau quả chế biến của tổng công ty được xuất sang Liên Xô là chủyếu ( chiếm đến 97.7% kim ngạch xuất khẩu )

Từ 1991- 1995 là thời kì nền kinh tế nước ta chuyển mạnh từ cơ chế tập trung

quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường Hàng loạt chính sách mới của Nhà nước

ra đời và tiếp tục được hoàn thiện Các chính sách về khuyến khích sản xuất côngnông nghiệp, khuyến khích xuất khẩu, đầu tư phát triển ra đời tạo thêm môitrường thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty

Tuy nhiên Tổng công ty cũng gặp phải không ít những khó khăn, nếu nhưtrước 1990, Tổng công ty được Nhà nước giao cho nhiệm vụ là đầu mối tổ chứcnghiên cứu sản xuất và chế biến rau quả thì đến thời kì này ưu thế đó không còn

Do cơ chế thị trường, nhiều doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế cũng đãtích cực đầu tư đầu tư vào sản xuất, chế biến và kinh doanh xuất khẩu rau quả, baogồm cả các doanh nghiệp trong nước cũng như các doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài, tạo thế cạnh tranh mạnh mẽ với Tổng công ty Mặt khác thời kì nàykhông còn chương trình hợp tác rau quả Việt Xô do sự kiện Liên Xô và các nướcXHCN ở Đông Âu tan vỡ đã ảnh hưởng nặng nề tới sản xuất kinh doanh và xuấtkhẩu của Tổng công ty Và việc chuyển đổi cơ chế hoạt động từ bao cấp sang cơchế thị trường bước đầu cũng gây cho Tổng công ty nhiều bỡ ngỡ, khó khăn

Trang 5

Trong bối cảnh đó, Tổng công ty đã phải dồn toàn tâm toàn sức để tìm ra nhữnggiải pháp, những bước đi thích hợp để trụ lại, ổn định và từng bước phát triển.

Từ 1996 – 2002: là thời kì Tổng công ty hoạt động theo mô hình “Tổng công

ty 90”

Bước vào thời kì này Tổng công ty có những thuận lợi cơ bản sau:

- Những bài học khởi đầu của 5 năm chập chững bước vào kinh tế thị trường,

từ những thành công và cả những thất bại trong sản xuất kinh doanh, Tổng công

ty đã tìm cho mình những bước đi vững chắc hơn

- Hoạt động theo mô hình mới, lại được Bộ Nông nghiệp & Phát triển nôngthôn quan tâm chỉ đạo xây dựng và phê duyệt định hướng phát triển Tổng công tygiai đoạn 1998 – 2000 và 2000 – 2010, Chính phủ phê duyệt đề án phát triển rauquả và hoa cây cảnh thời kì 1999 – 2010, đã tạo cho Tổng công ty cơ hôi pháttriển mới về chất

Tuy vậy thời kì này Tổng công ty cũng gặp không ít khó khăn:

- Khủng hoảng tài chính của các nước trong khu vực, sự giảm gía liên tục củamặt hàng nông sản trên thế giới đã ảnh hưởng lớn đến sản xuất kinh doanh, đặcbiệt là hoạt động xuất khẩu của Tổng công ty

- Hết năm 1999, Chính phủ chấm dứt kế hoạch trả nợ Nga cho Tổng công ty,

sự bao cấp cuối cùng về thị trường không còn nữa

- Với thời tiết thất thường và thiên tai liên tục, lại bị sự cạnh tranh ngày càngquyết liệt hơn của các đơn vị ngoài Tổng công ty, làm cho giá nguyên liệu bị đẩylên cao, gía thành chế biến tăng, làm giảm khả năng cạnh tranh trên thị trườngquốc tế

Giai đoạn 2: từ 2003 đến nay

Từ 2003 - 2005: hoạt động theo mô hình tổng cty

Tổng công ty rau quả, nông sản được thành lập và chính thức đi vào hoạtđộng từ ngày 01/07/2003, trên cơ sở sáp nhập Tổng công ty rau quả Việt Nam

Trang 6

(thành lập năm 1954) và Tổng công ty xuất nhập khẩu nông sản và thực phẩm chếbiến (thành lập năm 1954) thời kì này hoạt động theo mô hình tổng công ty

Từ 2005 đến nay:

Theo tinh thần nghị quyết TW3, nghị quyết TW9, luật DNNN năm 2003,nghị định của Chính phủ số 153/2004-NĐ-Chính phủ ngày 09/08/2004 và quyếtđịnh số 65/2003/QĐ-TTg ngày 22/04/2003 của thủ tướng Chính phủ về việc phêduyệt phương án tổng thể sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp Nhà nước thuộc Bộnông nghiệp và phát triển nông thôn từ tháng 09/09/2005, Tổng công ty rau quả,nông sản chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty mẹ - con nhằm nâng caohiệu quả, khả năng cạnh tranh và hội nhập, từ đó xây dựng phát triển Tổng công

ty thành tập đoàn

Trong giai đoạn này Tổng công ty có những thuận lợi cơ bản sau:

- Tình hình phát triển chung của thế giới và Việt Nam trong lĩnh vực xuấtkhẩu có nhiều thuận lợi Đảng và Chính phủ đã có nhiều chủ trương, nghị quyết

về hợp tác kinh tế quốc tế tao điều kiện, môi trường thuận lợi để chuẩn bị và thựchiện hội nhập vào nền kinh tế của khu vực và thế giới

- Giá một số sản phẩm nông sản chế biến có xu hướng tăng (nước dứa cô đặc,nước dứa đông lạnh,dua chuot lo…) và đồng thời nhu cầu của thị trường thế giớicũng không ngừng tăng lên

Những khó khăn trong giai đoạn này:

- Hầu hết các nhà máy thiếu nguyên liệu để chế biến, nhiều đơn vị thiếu vốnlưu động để triển khai sản xuất Tỷ giá đồng ngoại tệ đặc biệt là USD và EURtăng cao

- Giá nhiều loại vật tư tăng lên: điện, xăng dầu, hộp sắt… Đơn giá tiền lươngtăng

- Thời tiết khí hậu diễn ra phức tạp, rét, khô hạn kéo dài làm giảm năngsuất và sản lượng cây trồng

Trang 7

Tổng công ty rau quả nông sản là tổ chức kinh doanh chuyên ngành kinh tế

-kĩ thuật trong lĩnh vực rau quả từ sản xuất công nông nghiệp sang chế biến côngnghiệp, xuất khẩu rau quả và nghiên cứu khoa học kĩ thuật

Trong thời gian hoạt động công ty không ngừng sắp xếp và đổi mới hoạtđộng cũng như bộ máy tổ chức Tổng công ty đã xây dựng được uy tín va thuonghieu cao trong quan hệ thương mại với các đối tác trong và ngoài nước Hàng hoáđược xuất đi hơn 60 nước trên thế giới với số lượng ngày càng tăng, chất lượng,mẫu mã sản phẩm ngày càng được cải thiện, nâng cao hơn đáp ứng được cả nhữngthị trường khó tính như EU, Mĩ, Nga…

Tổng công ty đã có những bài học kinh nghiệm của nền kinh tế thị trườngtrong những năm qua từ những thành công và thất bại trong sản xuất, kinh doanh

Từ đó tổng công ty đã tìm cho mình những bước đi thích hợp và dần đi vào thế ổnđịnh và phát triển

2 Bộ máy tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

Trang 8

TỔNG GIÁM ĐỐC

BAN KIỂM SOÁT

CÁC PHÓ TGĐ HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

CÁC CÔNG TY CON

Cty cổ phần XNK rau quả Cty cổ phần thực phẩm XK Tân Bình

Cty cổ phần Cảng rau quả Cty cổ phần in & bao bì Mỹ Châu

Cty cổ phần chế biến thực phẩm XK Bắc Giang Cty cổ phần XNK nông sản &thực phẩm Sài Gòn

2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Tổng công ty

Nguồn: Website: http://www.vegetexcovn.com.vn

Các đơn vị phụ thuộc

1 Cty chế biến XNK điều Bình Phước

2 Cty giống rau quả

1 Cty CP chế biến thực phẩm XK Đồng Giao

2 Cty CP XNK rau quả 1

3 Cty XNK nông sản thực phẩm Hà Nội

4 Cty CP XNK điều và NSTP HCM

5 Cty CP rau quả Tiền Giang

6 Cty CP vận tải và thương mại

7 Cty CP giao nhận và XNK Hải Phòng

8 Cty CP XNK rau quả Thanh Hoá

9 Cty CP vật tư và XNK

10 Cty CP SX và DVXNK rau quả Sài Gòn

11 Cty CP chế biến TPXK Kiên Giang

12 Cty CP thực phẩm XK Hưng Yên

13 Cty CP XNK rau quả Tam Hiệp

14 Cty CP rau quả Hà Tĩnh

15 Cty CP xây dựng và SX vật liệu XD

16 Cty CP Vian

17 Cty CP XNK rau quả 2 Đà Nẵng

18 Cty CP đầu tư XNK nông lâm sản chế biến

19 Cty CP vật tư công nghiệp và thực phẩm

20 Cty XNK nông sản và TPCB Đà Nẵng

21 Cty liên doanh TNHH Crown Hà Nội

22 Cty liên doanh TNHH Luveco

23 Cty hộp sắt Tovecan

24 Cty thực phẩm & nước giải khát Dona- Newtower

25 Cty liên doanh Vinaharris

Trang 9

Mô hình cơ cấu tổ chức của Tổng công ty được sắp xếp theo mô hình trựctuyến chức năng Các phòng ban chức năng có nhiệm vụ hướng dẫn cho các bộphận ở dưới thực hiện nhiệm vụ của mình Trong trường hợp được uỷ quyền củaphòng ban cấp cao thì lúc đó mới được trực tiếp ra các quyết định.

2.2.Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:

Hội đồng quản trị: thực hiện các chức năng quản lí hoạt động của Tổng công

ty, chịu trách nhiệm về sự phát triển của Tổng công ty theo nhiệm vụ của Nhà nướcgiao cho, có toàn quyền nhân danh Tổng công ty để quyết định các vấn đề liên quanđến việc xác định và thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ và quyền lợi của Tổng công ty,trừ các vấn đề thuộc thẩm quyền của cơ quan Nhà nước cấp trên

Ban giám đốc: gồm Tổng giám đốc và các phó tổng giám đốc Tổng giám

đốc là đại diện pháp nhân của Tổng công ty, là người có quyền điều hành cao nhất

và phải chịu mọi trách nhiệm trước Hội đồng quản trị Các phó tổng giám đốc làngười giúp việc cho tổng giám đốc, điều hành một hay một số lĩnh vực hoạt độngtheo sự phân công của Tổng giám đốc và chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc

Ban kiểm soát: do Hội đồng quản trị thành lập, có nhiệm vụ giúp Hội đồng

quản trị kiểm tra giám sát tính hợp pháp, hợp lệ và trung thực trong quản lí, điềuhành hoạt động sản xuất, kinh doanh, trong ghi chép sổ sách kế toán, báo cáo tàichính và việc chấp hành các quy định pháp luật của Nhà nước, điều lệ của Tổngcông ty, nghị quyết và quyết định của Hội đồng quản trị

Phòng tổ chức – hành chính: có chức năng giúp việc tham mưu cho tổng

giám đốc, thực hiện công tác tổ chức nhân sự, công tác thi đua khen thưởng kỷluật, quản lí chế độ tiền lương, an toàn lao động

Phòng kế toán – tài chính: có nhiệm vụ lập kế hoạch thu chi tài chính hàng

năm dựa trên kế hoạch sản xuất kinh doanh của Tổng công ty, mặt khác còn quản

lí các nguồn vốn, thực hiện tính giá thành sản phẩm

Phòng kế hoạch tổng hợp: là phòng tham mưu cho Ban giám đốc trong việc

xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của Tổng công ty

Trang 10

Phòng tư vấn - đầu tư, xúc tiến thương mại: Thực hiện chức năng tư vấn

cho ban giám đốc về các kế hoạch đầu tư, xúc tiến thương mại của Tổng công ty,đưa ra các giải pháp dựa trên sự nghiên cứu và hiểu biết về thị trường, luật pháp,quy định của Nhà nước

Các phòng kinh doanh xuất nhập khẩu: (8 phòng) chịu trách nhiệm kinh

doanh các mặt hàng được Nhà nước cho phép, xây dựng các phương án kinh doanhxuất nhập khẩu trình lên cấp trên phê duyệt, theo dõi các thông tin kinh tế trong vàngoài nước, quan hệ tốt với khách hàng, đảm bảo uy tín cho Tổng công ty

Trung tâm kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS): làm chức năng kiểm tra

chất lượng sản phẩm trước khi xuất khẩu và bán ở thị trường trong nước, nhằmmục đích đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng theo cam kết với nước nhập khẩu vàthị trường trong nước

Các đơn vị thành viên: thực hiện liên doanh , liên kết với các đơn vị tổ chức

khác để tiến hành các công việc sản xuất kinh doanh nhất định Lợi nhuận đượctính vào lợi nhuận của Tổng công ty Tính đến nay đã có 34 đơn vị thành viên,trong đó có 3 đơn vị trực thuộc, 6 cty con và 25 cty liên kết

Các chi nhánh: các chi nhánh trực thuộc cơ quan văn phòng Tổng

công ty : XN điều Bình Phước, Công ty giống rau quả

Các văn phòng đại diện: thay mặt cho Tổng công ty ở nước ngoài tiến hành

các công việc như nghiên cứu thị trường, tìm bạn hang, kí kết hợp đồng xuất khẩu

và các hoạt động xúc tiến thương mại khác để hỗ trợ cho công tác xuất khẩu của Tổng công ty

2.2.1 Chức năng của Tổng công ty:

Chức năng sản xuất nông nghiệp: đây là chức năng đầu tiên đảm nhiệm

nguyên liệu chính cho quá trình hoạt động sản xuất công nghiệp của Tổng công ty.Chức năng này hoạt động có hiệu quả thì mới tạo điều kiện cho khâu tiếp theo có

Trang 11

nguyên liệu để chế biến và cung cấp cho thị trường Đây là chức năng cơ bản nhất,

do đó mà Tổng công ty luôn đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học nhằm tìm racác loại giống mới để sớm đưa vào sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, nângcao khả năng cạnh tranh với thị trường trong nước và thị trường quốc tế

Chức năng chế biến: là từ những sản phẩm của hoạt động nông nghiệp qua

chế biến trở thành những sản phẩm cao cấp hơn, thời gian bảo quản lâu hơn nhưcác loại sản phẩm đồ hộp, sản phẩm khô nguyên chất,cô đặc được kiểm định kĩthuật và xuất khẩu ra nước ngoài mang gía trị kinh tế cao, tạo thu nhập lớn hơncho người nông dân, giảm bớt nỗi lo không tiêu thụ được sản phẩm Tổng công tythường xuyên quan tâm đổi mới trang thiết bị để nâng cao năng suất lao động vàchất lượng sản phẩm, đảm bảo duy trì và mở rộng thị trường xuất khẩu

Chức năng kinh doanh xuất nhập khẩu: đây là chức năng quyết định của

Tổng công ty, chiếm tỉ trọng lớn trong doanh thu hàng năm của Tổng công ty Vìthế mà trong tất cả các phòng chức năng thì phòng kinh doanh xuất nhập khẩuchiếm nhiều nhất (8 phòng) Chức năng này phản ánh thực chất kết quả hoạt độngkinh doanh của Tổng công ty Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu luôn đượcTổng công ty chú trọng để duy trì quan hệ thương mại với các nước đã tồn tại từlâu đặc biệt là với Nga, thị trường tiêu thụ sản phẩm lớn và tương đối dễ tính

2.2.2 Nhiệm vụ của Tổng công ty :

 Tham gia xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển hệ thống sản xuất

và cung cấp giống rau quả trong phạm vi toàn quốc, xây dựng các vùng chuyêncanh, thâm canh rau quả có năng suất và chất lượng cao

 Thực hiện công tác nghiên cứu khoa học và công nghệ đặc biệt làcông nghệ sinh học để đáp ứng

 nhu cầu trong nước và xuất khẩu

Trang 12

 Đào tạo cán bộ công nhân kĩ thuật có chất lượng và có trình độ đảmbảo cho sự phát triển bền vững.

 Liên doanh, liên kết với các đơn vị kinh tế trong và ngoài nước đểphát triển sản xuất kinh doanh rau quả cao cấp, công nghệ sạch

Ngày đăng: 29/06/2023, 22:06

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w