Chẩn đoán hình ảnh hay hình ảnh học y khoa là ngành ứng dụng các kỹ thuật khoa học công nghệ vào chẩn đoán y học nhằm khám phá các cấu trúc của cơ thể con nguời, được thể hiện bằng những hình ảnh theo qui ước. Bao gồm những kỹ thuật chính: X quang, Siêu âm, X quang cắt lớp điện toán, Cộng hưởng từ và Y học hạt nhân. Chẩn đoán hình ảnh là cơ sở thực hiện các kỹ thuật tạo ảnh y học để chẩn đoán bệnh và theo dõi kết quả điều trị, làm nhiệm vụ theo yêu cầu của bác sỹ lâm sàng, tham gia nghiên cứu và phục vụ các nghiên cứu khoa học… bằng các thiết bị Xquang, siêu âm, chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ… X quang Chụp X quang là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh dựa trên ứng dụng của tia X được áp dụng phổ biến trong nhiều thập kỷ qua. Mặc dù các thiết bị hiện đại nhìn rất khác với các thiết bị được sử dụng lúc bấy giờ nhưng các nguyên tắc vật lý cơ bản của X quang vẫn không hề thay đổi.Xquang là kỹ thuật chẩn đoán các quá trình bệnh lý dựa vào tia X một dạng bức xạ điện từ chiếu qua cơ thể để tạo hình ảnh các cấu trúc có vị trí, độ dày và tỷ trọng khác nhau bên trong cơ thể. Những phương pháp đó chủ yếu dựa trên: Tính chất xuyên thấu của tia X Sự hấp thu tia X khác nhau của các cơ quan khác nhau. Hình X quang là những bóng của các bộ phận trong cơ thể chiếu lên một mặt phẳng thay đổi. Tác động lên lớp nhũ tương của phim (muối Bromua bạc) để tạo hình ảnh tiềm tàng. Gây phát quang một số vật chất (Clorua, Na, Ba, Mg,…). Được hấp thu bởi vật chất Gây ion hóa hơi, khí. Gây thay đổi sinh học của tế bào và mô (đặc biệt các cơ quan phân bào cao: trẻ em, cơ quan sinh dục…)
Trang 1Nhóm 3 - Lớp CK1 – Chẩn đoán hình ảnh B
Bình Dương.
KỸ THUẬT CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH TRONG Y HỌC
Trang 31.GIỚI THIỆU
Chẩn đoán hình ảnh hay hình ảnh học y khoa là ngành ứng dụng các kỹ thuật khoa học công nghệ vào chẩn đoán y học nhằm khám phá các cấu trúc của cơ thể con nguời, được thể hiện bằng những hình ảnh theo qui ước Bao gồm những kỹ thuật chính: X quang, Siêu âm, X quang cắt lớp điện toán, Cộng hưởng từ và Y học hạt nhân
Chẩn đoán hình ảnh là cơ sở thực hiện các kỹ thuật tạo ảnh y học để chẩn đoán bệnh và theo dõi kết quả điều trị, làm nhiệm vụ theo yêu cầu của bác sỹ lâm sàng, tham gia nghiên cứu và phục vụ các nghiên cứu khoa học… bằng các thiết bị X-quang, siêu âm, chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ…
Trang 42 BA KỸ THUẬT CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH TRONG Y HỌC
2.1 X quang
Chụp X quang là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh dựa trên ứng dụng của tia X được áp dụng phổ biến trong nhiều thập kỷ qua Mặc
dù các thiết bị hiện đại nhìn rất khác với các thiết bị được sử
dụng lúc bấy giờ nhưng các nguyên tắc vật lý cơ bản của X
quang vẫn không hề thay đổi.X-quang là kỹ thuật chẩn đoán các quá trình bệnh lý dựa vào tia X- một dạng bức xạ điện từ chiếu qua cơ thể để tạo hình ảnh các cấu trúc có vị trí, độ dày và tỷ
trọng khác nhau bên trong cơ thể Những phương pháp đó chủ yếu dựa trên:
• Tính chất xuyên thấu của tia X
• Sự hấp thu tia X khác nhau của các cơ quan khác nhau
• Hình X quang là những bóng của các bộ phận trong cơ thể
chiếu lên một mặt phẳng thay đổi
Trang 5Wilhelm Conrad
Roentgen, người khám
phá ra tia X
Hình ảnh chụp X quang tay đeo nhẫn của nhà giải phẫu, nhà sinh lý học, nhà mô học người Thụy
Sĩ Albert von Kölliker, chụp bởi Roentgen
Trang 6Tính chất tia X
• Sóng điện từ, bước sóng ngắn 0,01 - 10 nm
• Không trọng lượng, không mùi vị và không nhìn thấy được
• Không mang điện nên không bị lệch trong điện trường
• Truyền theo đường thẳng và theo mọi hướng
• Tốc độ bằng tốc độ ánh sáng (3x108 m/s)
• Càng xa tiêu điểm chùm tia càng phân kỳ
Trang 7Tính chất tia X
• Tác động lên lớp nhũ tương của phim (muối Bromua bạc) để tạo hình ảnh tiềm tàng
• Gây phát quang một số vật chất (Clorua, Na, Ba, Mg,…)
• Được hấp thu bởi vật chất
• Gây ion hóa hơi, khí
• Gây thay đổi sinh học của tế bào và mô (đặc biệt các cơ quan phân bào cao: trẻ em, cơ quan sinh dục…)
Trang 9X quang cổ điển
• Khi tia X tác động vào tinh thể các muối bromua bạc chứa trong nhũ tương của phim, tạo nên một hình ảnh tiềm tàng Hình này không nhìn thấy bằng mắt thường, nhưng khi rửa phim trong buồng tối (qua thuốc hiện hình
và định hình) những vùng đã cảm thụ tia X sẽ trở thành màu đen hoặc xám
Trang 10X quang cổ điển
• Phim chụp X quang được gọi là phim âm bản vì vùng nào
có màu trắng thì được gọi là vùng mờ, vùng màu đen được gọi là vùng sáng
• Trên phim X quang, một cấu trúc được nhận diện nhờ vào
sự tương phản đậm độ giữa cấu trúc đó với những cấu trúc có đậm độ khác xung quanh
Trang 12CR: Computed radiography
• Thay tấm cassette thường bằng tấm CR
• Sau chụp sẽ đưa vào máy quét
• Máy quét tạo ảnh kỹ thuật số
• In phim từ máy in
• Phim từ máy CR sẽ có độ phân giải thấp hơn phim truyền thống
Trang 14• Tấm phim điện tử: cấu tạo bởi nhiều transitor
• Chuyển tia X thành tín hiệu điện (trực tiếp – gián tiếp)
• Tín hiệu điện truyền về máy tính xử lý
• Phim DR có độ phân giải cao hơn CR
Trang 16Lợi thế CR-DR
• Nhanh
• Liều tia thấp
• Chi tiết giải phẫu rõ
• Tiết kiệm, không hại môi trường
• Lưu trữ lâu
Trang 17X quang tăng sáng truyền hình
• Có lợi thế hơn X quang thường qui khi khảo sát các cơ quan
cử động liên tục như thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già (sử dụng fluoroscopy), tim, mạch vành (sử dụng DSA)
Trang 18X quang tăng sáng truyền hình
• Ngoài ra, còn sử dụng để đánh giá sự di chuyển của các dịch chất trong các cơ quan, khảo sát đặc điểm các cấu trúc ống, ví
dụ mạch máu, đường mật, thực quản, dạ dày, ruột, niệu quản, vòi trứng…đánh giá cấu trúc xương hoặc hướng dẫn trong những điều trị cần hướng dẫn của hình ảnh x quang như kết
hợp xương, ERCP…
Trang 19X quang tăng sáng truyền hình
• Chụp mạch máu số hóa xóa nền (DSA: Digital Subtraction Angiography)
• Dựa trên qui trình X quang tăng sáng truyền hình, được máy tính xử lý loại bỏ những tín hiệu thông tin không muốn hiển thị của hình nền
• Cơ chế tạo hình xóa nền:
• Trước hết, vùng cần khảo sát mạch máu được chụp một phim thứ 1
Trang 20X quang tăng sáng truyền hình
• Kế tiếp, bơm chất cản quang vào lòng mạch máu và tiến hành chụp một phim thứ 2 sau khi bơm chất cản quang
Trang 21DSA Digital Subtraction Angiography
Trang 22Ứng dụng DSA
• Can thiệp mạch
Trang 23Máy vi tính sẽ xử lý (đem phim thứ 2 “trừ” phim thứ 1) loại bỏ xương
và khí, tạo ra phim thứ 3 – chỉ còn hình chất cản quang trong lòng mạch
Do chất cản quang: ngứa, phù nề, nôn ói, nổi mề đay, suy thận,
Do thủ thuật: tụ máu ở vị trí đâm kim, tổn thương mạch máu, thuyên tắc mạch, …
Trang 24Ảnh chụp mạch máu ngoại vi ở đầu gối,
(a) hình trống (chưa tiêm thuốc cản quang),
(b) hình đầy (đã tiêm thuốc cản quang),
(c) Kết quả trừ ảnh b-a: thể hiện rõ hình mạch máu ở đầu gối.
Trang 25Ưu điểm và hạn chế của chụp X-quang
2.1.4.1 Ưu điểm:
- Không xâm lấn, không đau
- Kỹ thuật đơn giản, dễ sử dụng
- Sử dụng liều bức xạ thấp hơn chụp cắt lớp vi tính (CT- Scan )
- Quá trình chụp nhanh chóng Các kỹ thuật X-quang vi tính hóa đã giúp xử lý và cho ra kết quả nhanh chóng, lưu trữ dễ dàng
- Chi phí thấp hơn so với các phương pháp khác như CT hay MRI
Trang 26Ưu điểm và hạn chế của chụp X-quang
Trang 27 Bệnh về răng: sâu răng, viêm nướu, răng mọc lệch…
Nuốt phải các đồ vật nhỏ hoặc hóc dị vật
Trang 28 Đái tháo đường giai đoạn mất bù
Suy gan và thận nghiêm trọng
Người mẫn cảm với các chất chứa iốt
Người bị bệnh lý tuyến giáp
Phụ nữ đang cho con bú
Trang 29Các tia X, sau khi xuyên qua cơ thể, tạo ra các tín hiệu điện
từ trên các đầu dò điện từ thay vì tạo ra phản ứng hóa học trên phim chụp và độ nhạy của hệ thống cao hơn nhiều so với
hệ thống chụp X quang thông thường
CT-Scan (Computer Tomography Scanner)-chụp cắt lớp vi tính hay chụp cắt lớp điện toán là một kỹ thuật sử dụng tia X
để tạo ra hình ảnh các mặt cắt của cơ thể bệnh nhân,
2.2 CT-SCAN (Computer Tomography Scanner):
Trang 302.2.1.2 Cấu tạo máy CT
Trang 312.2.1.2 Cấu tạo máy CT
- Máy tính
- Màn hình điều khiển
- Đơn vị lưu trữ hình ảnh
- Có 4 thế hệ máy
Trang 32Các loại máy CT scan hiện đang sử dụng
Trang 332.2.2 Chỉ định chụp CT scan trên lâm sàng:
• Ngày nay máy CT đã phổ biến với các tuyến y tế tuyến tỉnh và được chỉ định rộng rãi trong chẩn đoán bệnh
• - Trong thăm khám các tạng vùng bụng và sau phúc mạc, chụp CT thường được chỉ định sau siêu âm.
• - Đối với chẩn đoán bệnh lý lồng ngực, bệnh lý xương thì đây là phương pháp được chỉ định ngay sau X quang qui ước.
• - Chẩn đoán các bệnh lý thần kinh thì có sự cạnh tranh và thảo luận giữa chụp CT và MRI: bệnh lý cấp cứu do chấn thương, bệnh lý liên quan đến xương (u xương, thoái hóa xương, chấn thương xương cột sống, chấn thương nền sọ,…) thì chụp CT được lựa chọn.
Trang 342.2.3 Hình ảnh CT SCAN
Hình 2.1 Nứt sọ [1]
Trang 35Hình 2.2 Tụ máu ngoài màng cứng [1]
Trang 36-Chụp cộng hưởng từ hay chụp MRI (Magnestic Resonnance Imaging) sử dụng từ trường và sóng radio để tạo ra các lớp cắt mỏng của mô cơ quan
-Đây là phương pháp hiệu quả cho độ phân giải hình ảnh tốt
2.3.MRI
Trang 382.3.2 Trang thiết bị máy MRI gồm có:
Trang 392.3.3 Phân loại phương pháp MRI:
• MRI tưới máu
• MRI với chất tương phản (gadolinium)
• MRI khuếch tán
• MRI chức năng
• MRI phổ
Trang 402.3.4 Các bước trong hình ảnh cộng hưởng từ:
• + Đặt bệnh nhân trong một vùng từ trường
• + Phát xung RF (radiofrequency) bằng cuộn phát (coil) qua cơ thể bệnh nhân để làm di lệch sự cân bằng của vec-tơ từ hóa
• + Tắt xung RF làm cho vec-tơ từ hóa trở về trạng thái cân bằng, khiến cơ thể bệnh nhân phát ra sóng bức xạ
• + Nhận sóng bức xạ (tín hiệu) từ bệnh nhân bởi cuộn phát (coil)
• + Tái tạo lại hình ảnh từ sóng bức xạ (tín hiệu) nhận được
• Trong máy MRI:
• + Trục Z: Chiều dọc, từ chân đến đầu
• + Trục Y: Chiều đứng, từ sau ra trước
• + Trục X: Chiều ngang, từ bên này sang bên kia
Trang 412.3.5 Các dạng hình ảnh CHT:
• +Anatomical images: TW1,TW2,PDW T2*W, TOF
• +Functional images: DW1, DTI (Diffusion), Perfusion
• +Spectroscopy: SV,SI, 3D CSI
Trang 422.3.6 Các thí dụ cho ứng dụng của cộng hưởng từ
Hình1 Lymphoma: thường tăng cao cả Cho, lactate và lipid [8]
-Đánh giá bệnh nhân nghi ngờ sa sút trí tuệ trên cộng hưởng từ
Trang 432.3.7 Chỉ định và chống chỉ định MRI:
• 2.3.7.1 Chống chỉ định:
• -Người bệnh có trong người máy tạo nhịp tim
• -Trong người có kim loại có từ tính
• -Người sợ ánh sáng, sợ nằm một mình
• -Bệnh nhân sợ không gian kín, không thể nằm lâu
• -Phản ứng thuốc cản quang
• 2.3.7.2 Chỉ định:
• Có thể áp dụng rộng rãi cho các cơ quan trong cơ thể
• Hiện tại với máy 3T (Signal Pioneer GE) hiện nay các chuỗi xung cao cấp hơn cũng như hạn chế được những nhược điểm chung của CHT trên máy từ 1.5T trở xuống (hình ảnh tốt hơn, thời gian chụp nhanh hơn, có hạn chế tiếng ồn,…)
Trang 442.3.8 Ưu điểm MRI sọ não hơn so với CT sọ não
• -Hình ảnh xuất huyết dưới nhện nếu túi phình vỡ
• +Chuỗi xung FLAIR: nhạy để phát hiện SAH Tăng tín hiệu rãnh não, bể não
• +T2* giảm tính hiệu tồn tại mãi
• -Túi phình không vỡ:
• +T1, T2: flow vôi
• +Flair: dòng chảy giảm tín hiệu
• +TOF 3D: dòng chảy tăng tín hiệu, hình ảnh túi phình
• +T1 Gado: Túi phình ngấm thuốc đồng nhất hoặc không
Trang 453.KẾT LUẬN
• Chẩn đoán hình ảnh là một chuyên ngành rộng và chuyên sâu chuẩn đoán hình ảnh như x quang, cắt lớp vi tính và cộng hưởng từ, đồng thời nêu lên
ưu nhược điểm của các phương pháp trên Bên cạnh đó, nêu ra cho chúng
ta chỉ định, chống chỉ định và ứng dụng lâm sàng cụ thể cho từng kỹ thuật Mỗi kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh đều có những vai trò nhất định trong việc hỗ trợ và gợi ý chẩn đoán Các hình ảnh chụp cắt lớp vi tính cũng được tạo ra theo những nguyên tắc như hình ảnh chụp X quang thường quy, nhưng các tia X sau khi xuyên qua cơ thể, tạo ra các tín hiệu điện từ trên các đầu dò điện từ thay vì tạo ra phản ứng hóa học trên phim chụp và
độ nhạy của hệ thống cao hơn nhiều so với hệ thống chụp X quang thông thường Cộng hưởng từ là một kỹ thuật tạo hình cắt lớp sử dụng sóng từ trường và sóng radio Hình ảnh cộng hưởng từ có độ tương phản cao, sắc nét và rõ ràng, chi tiết, giải phẫu tốt và có khả năng tái tạo 3D mang lại hiệu quả chẩn đoán cho bác sĩ đối với bệnh lý của bệnh nhân Bên cạnh đó cộng hưởng từ không sử dụng tia X, rất an toàn, nên ngày càng được ứng dụng phổ biến
Trang 46TÀI LIỆU THAM KHẢO
4 Lê Hữu Phước (2023), “Một số kỹ thuật vật lý trong y sinh”,
Giáo trình lý sinh, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ.
5 Nguyễn Duy Huế, Phạm Mạnh Thông (2012), Chẩn đoán hình
ảnh, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
Trang 47TÀI LIỆU THAM KHẢO
• Tiếng anh
1 Bushberg J T., Boone J M., (2011), The essential physics of
medical imaging, Lippincott Williams & Wilkins
2 Christopher Clarke, Anthony Dux (2011), Chest X-rays for Medical Students, Wiley-Blackwell
3 D.P Soares and M Law,Magnetic resonance spectroscopy of the brain: review of metabolites and clinical applications
4 Philip Eng, Foong-Koon Cheah (2005), Interpreting Chest rays, Cambridge University Press
X-5 Pita Joarder, Neil Crundwell (2009), Chest X-ray in Clinical pratice, Springer
•
Trang 48Rất mong những lời nhận xét của thầy và sự đóng góp ý kiến của các bạn để bài viết được hoàn thiện hơn
Nhóm 3 cùng tập thể lớp CK1-CĐHA Bình Dương xin chân thành cảm ơn!!!
Xin cảm ơn thầy và các bạn đã chú ý
lắng nghe