1.1 CÁC ĐẶC TÍNH VẬT LÝ CỦA ÂM THANH Âm thanh là sóng cơ học lan truyền trong một môi trường ở dạng dọc và đường thẳng. Khi âm thanh lan truyền trong một môi trường, các phân tử trong môi trường đó luân phiên bị nén lại và giãn ra. Âm thanh không thể lan truyền trong chân không; nó cần một môi trường để truyền âm, vì sóng âm là năng lượng cơ học được truyền từ phân tử này tới phân tử khác. Điều quan trọng cần lưu ý đó là các phân tử không chuyển động khi sóng âm truyền qua chúng, chúng chỉ dao động tới – lui, hình thành những vùng nén lại và giãn ra trong môi trường. Bảy thông số được dùng để mô tả đặc tính của sóng âm Tần số (Frequency) Chu kỳ (Period) Biên độ (Amplitude) Công suất (Power) Cường độ (Intensity) Độ dài bước sóng (Wavelength) Vận tốc truyền âm (Propagation speed) Biên độ, công suất và cường độ là ba đặc tính liên quan đến sức mạch của sóng âm. Biên độ được xác định bằng sự chênh lệch giữa đỉnh (tối đa) hoặc lõm (tối thiểu) của sóng âm và giá trị trung bình (Hình 1.2). Đỉnh hoặc chỏm, biểu thị cho vùng nén lại và lõm biểu thị cho vùng giãn ra (Hình 1.2). Đơn vị của biên độ là thông số áp suất (Pascals) và trong hình ảnh lâm sàng, đơn vị là million Pascals (MPa). Biên độ của sóng âm giảm bớt khi âm thanh lan truyền trong cơ thể. Công suất là mức năng lượng chuyển qua sóng âm, đơn vị là Watts. Công suất tỷ lệ thuận với biên độ của sóng âm. Công suất có thể điều chỉnh tăng hoặc giảm trên máy siêu âm. Cường độ là sự tập trung năng lượng trong sóng âm và như thế nó phụ thuộc vào công suất và thiết diện cắt ngang của chùm sóng âm. Cường độ của sóng âm được tính bằng cách chia công suất của sóng âm (Watts) cho thiết diện cắt ngang của nó (cm2), đơn vị là Wcm2. Sóng siêu âm được tạo thành từ những tinh thể áp điện nằm trong đầu dò siêu âm (Hình 1.4). Khi một dòng điện luân phiên đến những tinh thể này, chúng co lại và giãn ra với cùng một tần số mà dòng điện thay đổi chiều phân cực và tạo thành tia siêu âm. Tia siêu âm đi vào cơ thể với cùng một tần số mà đầu dò đã tạo ra. Ngược lại, khi tia siêu âm trở về đầu dò, những tinh thể này thay đổi hình dáng, và sự thay đổi nhỏ bé này tạo ra một dòng điện nhỏ bé rồi được khuếch đại bởi máy siêu âm để tạo thành hình ảnh siêu âm trên màn hình. Các tinh thể áp điện trong đầu dò đã chuyển năng lượng điện thành năng lượng cơ (siêu âm) và ngược lại
Trang 1BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ I.
SIÊU ÂM VÀ ỨNG DỤNG TRONG
CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
Trang 3LỚP CK1 CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH B – BÌNH DƯƠNG
Trang 4LỚP CK1 CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH B – BÌNH DƯƠNG
Trang 5MỤC LỤC
1 CƠ SỞ VẬT LÝ ( BS DUY)
1 Các đặc tính vật lý của âm thanh
2 Siêu âm là gì
3 Sóng siêu âm được tạo thành như thế nào ?
4 Hình siêu âm được tạo thành như thế nào ?
2 CÁC KIỂU SIÊU ÂM ( BS TÂM)
3 TƯƠNG TÁC SIÊU ÂM VỚI VẬT CHẤT.( BS NGỌC-BS DƯƠNG)
1 Hiệu ứng cơ học
2 Hiệu ứng nhiệt
3 Hiệu ứng hóa lý
4 ỨNG DỤNG TRONG Y HỌC ( chẩn đoán và điều trị ).
1 Ứng dụng trong chẩn đoán ( BS CHINH)
2 Ứng dụng trong điều trị ( BS PHONG)
5 ỨNG DỤNG SÓNG SIÊU ÂM HỘI TỤ ( HIFU) ( BS ĐIỀN)
1 Định nghĩa :
2 Lịch sử phát triển của HIFU
3 Nguyên lý hoạt động của máy HIFU
4 Ứng dụng
Trang 6CƠ SỞ VẬT LÝ ( BS DUY)
• 1.1 CÁC ĐẶC TÍNH VẬT LÝ CỦA ÂM THANH
• Âm thanh là sóng cơ học lan truyền trong một môi trường ở dạng dọc và đường
thẳng Khi âm thanh lan truyền trong một môi trường, các phân tử trong môi
trường đó luân phiên bị nén lại và giãn ra Âm thanh không thể lan truyền trong chân không; nó cần một môi trường để truyền âm, vì sóng âm là năng lượng cơ học được truyền từ phân tử này tới phân tử khác Điều quan trọng cần lưu ý đó là các phân tử không chuyển động khi sóng âm truyền qua chúng, chúng chỉ dao động tới – lui, hình thành những vùng nén lại và giãn ra trong môi trường Bảy thông số được dùng để mô tả đặc tính của sóng âm
Trang 7CÁC ĐẶC TÍNH VẬT LÝ CỦA ÂM THANH
• Độ dài bước sóng (Wavelength)
• Vận tốc truyền âm (Propagation speed)
Trang 8TẦN SỐ
• Tần số của sóng âm là số chu kỳ diễn ra trong 1 giây (Hình 1.1) Đơn vị Hertz là 1
chu kỳ / giây Tần số là một đặc tính quan trọng của sóng âm, vì nó quyết định độ xuyên thấu của sóng âm và chất lượng hình ảnh.
Trang 9VẬN TỐC TRUYỀN ÂM
• Vận tốc truyền âm là khoảng cách mà sóng âm truyền qua một môi trường đặc thù
trong thời gian 1 giây.
Trang 10ĐỘ DÀI BƯỚC SÓNG
• Độ dài bước sóng là chiều dài của sóng được xác định là khoảng cách của 1 chu
kỳ Nó được ký hiệu là lambda (λ), đơn vị tính là mm khi ứng dụng trong lâm sàng (Hình 1.3), và được tính bằng cách chia vận tốc của sóng âm cho tần số của sóng
âm (λ = v/f).
Trang 11CHU KỲ
• Chu kỳ của sóng âm là thời gian để hình thành một bước sóng đi lên và xuống, và
như thế liên quan chặt chẽ với tần số Ví dụ như, sóng âm có tần số 10 Hertz sẽ có chu kỳ là 1/10 giây.
Trang 12BIÊN ĐỘ , CÔNG SUẤT , CƯỜNG ĐỘ
• Biên độ, công suất và cường độ là ba đặc tính liên quan đến sức mạch của sóng
âm. Biên độ được xác định bằng sự chênh lệch giữa đỉnh (tối đa) hoặc lõm (tối
thiểu) của sóng âm và giá trị trung bình (Hình 1.2) Đỉnh hoặc chỏm, biểu thị cho vùng nén lại và lõm biểu thị cho vùng giãn ra (Hình 1.2) Đơn vị của biên độ là thông số áp suất (Pascals) và trong hình ảnh lâm sàng, đơn vị là million Pascals (MPa). Biên độ của sóng âm giảm bớt khi âm thanh lan truyền trong cơ thể. Công suất là mức năng lượng chuyển qua sóng âm, đơn vị là Watts Công suất tỷ lệ thuận với biên độ của sóng âm. Công suất có thể điều chỉnh tăng hoặc giảm trên máy siêu
âm. Cường độ là sự tập trung năng lượng trong sóng âm và như thế nó phụ thuộc vào công suất và thiết diện cắt ngang của chùm sóng âm. Cường độ của sóng âm được tính bằng cách chia công suất của sóng âm (Watts) cho thiết diện cắt ngang của nó (cm2), đơn vị là W/cm2.
Trang 13Sự khúc xạ, nhiễu âm:
• Khi chùm sóng đi qua mặt phẳng phân cách với một góc nhỏ, chùm âm phát ra sẽ bị thụt lùi một khoảng so với chùm âm tới còn gọi là nhiễu âm Chính điều này sẽ tạo ra ảnh giả
Trang 14SÓNG SIÊU ÂM ĐƯỢC TẠO THÀNH NHƯ THẾ NÀO?
• Sóng siêu âm được tạo thành từ những tinh thể
áp điện nằm trong đầu dò siêu âm (Hình 1.4)
Khi một dòng điện luân phiên đến những tinh thể
này, chúng co lại và giãn ra với cùng một tần số
mà dòng điện thay đổi chiều phân cực và tạo
thành tia siêu âm Tia siêu âm đi vào cơ thể với
cùng một tần số mà đầu dò đã tạo ra Ngược lại,
khi tia siêu âm trở về đầu dò, những tinh thể này
thay đổi hình dáng, và sự thay đổi nhỏ bé này tạo
ra một dòng điện nhỏ bé rồi được khuếch đại bởi
máy siêu âm để tạo thành hình ảnh siêu âm trên
màn hình Các tinh thể áp điện trong đầu dò đã
chuyển năng lượng điện thành năng lượng cơ
(siêu âm) và ngược lại
Trang 15SÓNG SIÊU ÂM ĐƯỢC TẠO THÀNH NHƯ THẾ NÀO?
Trang 16Nguyên lý tạo sóng siêu âm
• Đầu dò khi được kích thích bởi xung điện với chiều dài và cường độ thay đổi sẽ phát sóng siêu âm (đầu dò khác nhau sẽ phát sóng với tần số khác nhau) truyền theo hướng của đầu dò vào môi trường với vận tốc xác định Sóng âm sẽ gặp các mặt phân cách trên đường đi và tạo ra các phản xạ và tán
xạ âm quay về đầu dò, đầu dò sẽ thu nhận các tín hiệu phản xạ này.
•
• Khoảng thời gian cho sóng âm đi tới mặt phân cách rồi quay về đầu dò, theo công thức:
• d = C x t/2
• d: Khoảng thời gian từ đầu dò đến mặt phân cách
• C: Vận tốc sóng âm trong môi trường
• t: Khoảng thời gian cho sóng âm đi tới mặt phân cách và quay về
•
• Đầu dò sẽ biến tín hiệu âm phản hồi về thành tín hiệu điện thông qua hiệu ứng áp điện, các thông tin sẽ được xử lý và hiển thị trên màn hình.
Trang 17HÌNH SIÊU ÂM ĐƯỢC TẠO THÀNH NHƯ THẾ NÀO?
• Máy siêu âm hiện đại tạo ra một hình
ảnh siêu âm bằng cách gửi nhiều xung
sóng âm từ đầu dò với hướng đi khác
nhau không đáng kể và phân tích sóng
âm phản hồi trở về các tinh thể Chi
tiết của quá trình này nằm ngoài mục
tiêu của cuốn sách này, nhưng điều
quan trọng cần lưu ý là các mô phản
xạ mạnh sóng siêu âm như xương
hoặc không khí sẽ tạo ra dòng điện
mạnh từ các tinh thể áp điện và sẽ cho
hình ảnh hồi âm dày (hyperechoic)
trên màn hình máy siêu âm (Hình
1.5) Nói cách khác, những phản xạ
yếu sóng siêu âm, như dịch hoặc mô
mềm, sẽ tạo ra dòng điện yếu, cho
hình ảnh hồi âm kém (hypoechoic)
hoặc hồi âm trống (anechoic) trên màn
hình.
Trang 18Hình 1.5: Hình ảnh siêu âm chi của thai quý II Lưu ý xương đùi có hồi âm dày, mô mềm của đùi có hồi âm kém, nước ối có hồi âm trống Đo dọc khoang ối lớn nhất (chương 9).
Trang 19Hình 1.6: Hình ảnh siêu âm chi dưới của thai quý II mô tả hiệu ứng góc của sóng âm Lưu ý rằng xương chày (tibia) thấy rõ vì chùm tia siêu âm tạo với nó một góc gần 90 độ Xương đùi (femur) không thấy rõ vì nó gần như song song với chùm tia siêu âm.
Trang 202.CÁC KIỂU SIÊU ÂM.
• Dựa vào hai hiệu ứng thuận, nghịch của hiện tượng áp điện người ta tạo ra các đầu phát và đầu dò siêu âm thích hợp Các chùm siêu âm có cường độ lớn và phát ra trong một thời gian ngắn nên coi như nhũng xung sóng Xung sóng tạo ra các xung phản xạ khi gặp điều kiện thuận lợi về sự chênh lệch âm trở Áp dụng nguyên lí này có các kiểu siêu âm :
Trang 21Kiểu A : ( Amplitude mode)
• 1.Kiểu A : ( Amplitude mode) : khi đầu dò nhận được một sóng xung phản xạ sẽ xuất hiện một xung tín hiệu Biên độ xung tín hiệu được xác định bởi cường độ của xung siêu âm phản xạ và vị trí của nó được xác định bởi thời gian mà xung siêu
âm đã lan truyến
Trang 22Kiểu B : ( Brightness mode)
• 2.Kiểu B : ( Brightness
mode) mỗi sóng xung tín
hiệu tr ong kiểu A sẽ được biểu hiện bằng một điểm với cường độ ánh sáng tương ứng với biên độ xung siêu
âm phản xạ Sự di chuyển tiến lùi của mặt phản xa
tương ứng với dịch chuyển qua lại của xung tín hiệu trong kiểu A và của điểm sáng trong kiểu B
Trang 23Kiểu TM ( Time motion )
• 3.Kiểu TM ( Time
motion ) các điểm sáng
thu dược theo kiểu B từ các xung siêu âm phản hồi được ghi liên tục theo thời gian , nó cho biết các
thông số về sự chuyển động , tốc độ đóng mở các van tim , số lần có bóp của tim và chức năng có bóp của tim
Trang 24Kiểu 2 chiều ( 2D – 2 dimentional mode )
• Kiểu 2 chiều ( 2D – 2
dimentional mode ) khi có
một chùm xung sóng siêu
âm được phát ra và lan
truyền qua cơ quan khảo sát
, mỗi xung sẽ tương ứng với
Trang 25Kiểu 3D ( 3D – 3 dimentionlal mode )
Kiểu 3D ( 3D – 3 dimentionlal
mode ) là kết quả của việc sử
dụng các tiến bộ của tin học
trong tái tạo hình ảnh không gian
3 chiều từ các thông tin được thu
trong kiểu 2 chiều , cơ thể thu tín
hiệu bằng đầu dò đặc biệt cho
siêu âm 3 chiều với phần mền đã
được cài đặt sẵn trong máy siêu
âm
Trang 26Kiểu siêu âm Doppler
• 6.Kiểu siêu âm Doppler : sử
dụng nguyên lí hiệu ứng
Doppler : có các kiểu siêu âm
doppler xung , doppler liên
tục , dopller màu , doppler
năng lượng Ứng dụng trong
khảo sát tim mạch , tình trạng
hoạt động van tim, hẹp hở van
tim, tình trạng mạch máu , hẹp
tắc mạch , dị dạng mạch máu
Trang 273.TƯƠNG TÁC SIÊU ÂM VỚI VẬT CHẤT.
Khi tác dụng lên chất rắn hoặc lỏng siêu âm gây ra 3 hiệu ứng cơ học ,nhiệt học và hoá lý,từ đó nó gây nên tác dụng sinh học.
• 3.1 Hiệu ứng cơ học : sóng siêu âm làm cho các phân tử môi trường dao động.áp suất dao động gây ra tuỳ thuộc mật độ vật chất
và có thể lên đến hàng vạn atmostphere Kết quả là liên kết của các phần tử môi trường bị đứt gãy Người ta gọi đó là hiện tượng tạo lôc vi mô.
• Với những chất lỏng không trộn lẫn vào nhau được như nước và dầu,nước và thuỷ ngân siêu âm có thể làm chúng hoà vào nhau được.
• 3.2 Hiệu ứng nhiệt :Phần lớn năng lượng được hấp thụ từ siêu âm vào môi trường được chuyển sang dạng nhiệt làm tăng nhiệt
độ môi trường.hiện tượng cũng đặc biệt xảy ra,nhiều chất ở các mặt ngăn cách giữa 2 môi trường có mật độ khác nhau
• 3.3 Hiệu ứng hoá lý: siêu âm có thể gây ra các phản ứng mà ở điều kiện bình thường khó xảy ra hoặc xúc tiến các phản ứng
hoá học Đặc biệt siêu âm làm tăng các phản ứng phân ly các hoạt chất hữu cơ ,làm tăng sự ion hoá và tạo ra nhiều gốc tự do trong môi trường
Trang 283.TƯƠNG TÁC SIÊU ÂM VỚI VẬT CHẤT.
• Nhờ 3 hiệu ứng đó ,siêu âm có tác dụng:
• - Cường độ nhỏ và vừa nó làm tăng tính thẩm thấu của màng tế bào ,sự dịch chuyển bào tương làm rách màng và biến dạng nhân ,phá huỷ tế bào
• -Đối với mô sinh học siêu âm làm thay đổi những đặc tính của nó như PH ,áp suất thẩm thấu áp suất keo ,thay đổi sự chuyển hoá trong cơ thể
• Siêu âm làm giãn mạch ,tăng vận mạch ,chống co thắt cơ ,chống viêm và tăng cường hấp thụ ở ruột ,làm mất canxi ở
xương ,nóng các mô và với liều lớn phá huỷ tế bào máu ,tuỷ xương và gây hoại tử ở tế bào thần kinh….
Trang 29ỨNG DỤNG TRONG Y HỌC ( chẩn đoán và điều trị ).
• 4.1.Ứng dụng trong chẩn đoán
• Ứng dụng kiểu siêu âm này được sử dụng rộng rãi trong các chuyến khoa :
• - SẢN KHOA siêu âm giúp chẩn đoán ,theo dõi sự phát triển , hay những bất thường của thai nhi Siêu âm phụ khoa thấy được cấu trúc bình thường của cơ quan sinh sản , chẩn đoán các bệnh lí như nang ,u buồng trứng , nhân xơ tử cung , K tử cung và buồng trứng
• - TIM MẠCH : đánh giá chức năng co bóp của tim, chẩn đoán các bệnh
màng ngoài tim, u cơ tim
• - SIÊU ÂM BỤNG : chẩn đoán bệnh lý các cơ quan trong ổ bụng như gan, lách ,tụy , thận, bàng quang , tiền liệt tuyến
Trang 30SIÊU ÂM BỤNG
Trang 31SIÊU ÂM TIM MẠCH
Trang 32SIÊU ÂM CAN THIỆP
Trang 33SIÊU ÂM ĐIỀU TRỊ
Trang 344.1.Ứng dụng trong chẩn đoán
• Ứng dụng kiểu siêu âm này được sử dụng rộng rãi trong các chuyến khoa :
• - SẢN KHOA siêu âm giúp chẩn đoán ,theo dõi sự phát triển , hay những bất thường của thai nhi Siêu âm phụ khoa thấy được cấu trúc bình thường của cơ quan sinh sản , chẩn đoán các bệnh lí như nang ,u buồng trứng , nhân xơ tử cung , K tử cung và buồng trứng
• - TIM MẠCH : đánh giá chức năng co bóp của tim, chẩn đoán các bệnh
màng ngoài tim, u cơ tim
• - SIÊU ÂM BỤNG : chẩn đoán bệnh lý các cơ quan trong ổ bụng như gan, lách ,tụy , thận, bàng quang , tiền liệt tuyến
Trang 365.ỨNG DỤNG SÓNG SIÊU ÂM HỘI TỤ ( HIFU)
• 5.1.Định nghĩa :
• Siêu âm hội tụ cường độ cao là kỹ thuật không xâm nhập, điều trị ung bướu bằng cách gia tăng nhiệt độ cục bộ tại khối u Hiện tại HIFU đã được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới và Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế là đơn vị đầu tiên tại miền Trung sở hữu công nghệ này
Trang 37ỨNG DỤNG SÓNG SIÊU ÂM HỘI TỤ ( HIFU)
• 5.2 Lịch sử phát triển của HIFU :
• Năm 1942, Lynn lần đầu tiên đưa ra khái niệm về siêu âm hội tụ cường độ cao
• Năm 1956, Burov lần đầu tiên sử dụng kỹ thuật siêu âm hộ tụ cường độ cao để điều trị ung bướu
• Từ năm 1975 đến nay, các thí nghiệm về việc ứng dụng siêu âm hội tụ cường độ cao để điều trị ung thư gan, ung thư tụy, sarcoma trên động vật ngày một rộng rãi
• Máy HIFU thương mại đầu tiên mang tên Sonablate 200 do công ty Focus Surgery Hoa Kỳ sản xuất vào năm 1994, được đưa vào sử dụng tại châu Âu để điều trị phì đại tuyến tiền liệt
• Năm 2004 cục quản lý dược phẩm và thực phẩm FDA – Hoa Kỳ phê chuẩn sản phẩm Exablate2000HIFU của công ty
Insightec ứng dụng vào điều trị u xơ tử cung
• Năm 2015, FDA phê chuẩn cho 2 hệ thống HIFU ứng dụng vào điều trị cắt bỏ mô tuyến tiền liệt
Trang 385.3 Nguyên lý hoạt động của máy HIFU :
• Nguyên lý hoạt động của HIFU dựa vào tính xuyên thấu, tính định hướng và tính hội tụ của sóng siêu âm, tập trung sóng siêu âm được phát ra từ nguồn bên ngoài cơ thể hội tụ tại một tiêu điểm bên trong cơ thể, tại tiêu điểm này, nhiệt độ sẽ được đưa lên trên 70°C trong thời gian ngắn, từ đó gây ra hoại tử tại tiêu điểm
Trang 39ỨNG DỤNG SÓNG SIÊU ÂM HỘI TỤ ( HIFU)
• Ứng dụng Siêu âm hội tụ cường độ cao (HIFU) trong điều trị các khối u
• Ứng dụng điều trị chung của HIFU
• Ứng dụng thẫm mỹ của HIFU
Trang 40Hình ảnh minh họa trình tự điều trị: Nhiều điểm thành một hàng, nhiều hàng xếp với nhau thành một lát cắt, và nhiều lát cắt xếp với nhau thành một khối
Trang 41Nguyên lý kỹ thuật
Trang 42Hệ thống điều trị Khối u bằng sóng siêu âm hôi tụ cường độ cao HIFU-2001
Trang 43Hệ thống điều trị Khối u bằng sóng siêu âm hôi tụ cường độ cao HIFU-2001
Trang 44ỨNG DỤNG HIFU TRONG THẪM MỸ
Trang 45HIFU TRONG THẨM MỸ DA
Trang 48KẾT LUẬN
• Siêu âm được ứng dụng rộng rãi trong Y khoa.Ứng dụng Siêu âm trong đời
sống rất rộng rãi và đa dạng Trong Y học hiện đại , siêu âm hỗ trợ bác sĩ lâm sàng cả trong chẩn đoán , điều trị , và thẩm mỹ Điển hình trong lĩnh vực thẩm
mỹ là siêu âm hội tụ ( HIFU) : công nghệ nâng cơ, xóa nhăn, trẻ hóa da không xâm lấn…
• Các thiết bị ứng dụng siêu âm ngày càng hoàn thiện, cao cấp hơn, với tính an
toàn cao và giá thành phù hợp đã đóng góp một phần không nhỏ cho việc chẩn đoán và điều trị.